HỒ CHÍ MINH *************** MAI THỊ KIM THOA PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY LÚA HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG TP HỒ CHÍ MINH
***************
MAI THỊ KIM THOA
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY LÚA HUYỆN
GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
MAI THỊ KIM THOA
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY LÚA HUYỆN
GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Lợi Ích – Chi Phí Áp
Dụng Công Nghệ Sinh Thái Quản Lý Dịch Hại Trên Cây Lúa Huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang”, do Mai Thị Kim Thoa sinh viên khóa 2007 - 2011, ngành Kinh Tế Tài
Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ người đã có ơn sinh thành, dưỡng dục và luôn ở bên con, ủng hộ, hy sinh cho con để con có ngày hôm nay Thật may mắn và hạnh phúc biết bao khi con được sinh
ra và trưởng thành trong tình yêu thương và sự hy sinh vô bờ bến của cha mẹ!
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm,
TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm, người đã hết lòng quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú Phòng NNPTNT, Trạm BTVT huyện Gò Công Tây, hợp tác xã Bình Tây đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập
Cuối cùng, cho tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã động viên
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn cũng như trong suốt quá trình học tập
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2011
Sinh Viên Mai Thị Kim Thoa
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
MAI THỊ KIM THOA Tháng 07 năm 2011 “Phân Tích Lợi Ích – Chi Phí
Áp Dụng Công Nghệ Sinh Thái Quản Lý Dịch Hại Trên Cây Lúa Huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang”
MAI THI KIM THOA July 2011 “Cost – Benefit Analysis of Ecological Engineering Application for Pest Management in Rice Production in Go Cong Tay District, Tien Giang”
Lúa là cây trồng chính mang lại thu nhập cho nông dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nhưng trong quá trình thâm canh, tăng vụ nông dân đã quá lạm dụng các hóa chất bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người Một giải pháp được đưa ra cho vấn đề này là áp dụng Công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa Đây là biện pháp tốt và an toàn cho con người và môi trường nhưng việc nông dân đưa vào áp dụng chưa phổ biến Đề tài này nhằm phân tích những lợi ích, chi phí của áp dụng Công nghệ sinh thái quản lý dịch hại trên lúa Từ đó, đề xuất các giải pháp để nhân rộng mô hình
Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn 60 hộ nông dân chia làm 2 nhóm,
30 hộ áp dụng và 30 hộ không áp dụng Công nghệ sinh thái để mô tả tình hình áp dụng Công nghệ sinh thái của các hộ dân và đánh giá lợi ích và chi phí của công nghệ này
Dựa vào phương pháp phân tích lợi ích – chi phí mô hình công nghệ sinh thái mang lại lợi ích ròng là 2.010.213,22 đồng/ha/vụ chiếm 8,426% so với thu nhập thực
tế là 23.858.304,83 đồng/ha/vụ Lợi ích từ tiết kiệm thuốc bảo vệ thực vật là 511.880 đồng/ha/vụ, lợi ích từ tăng năng suất là 1.443.732 đồng/ha/vụ, lợi ích từ tiết kiệm phân bón là 272.310 đồng/ha/vụ, tiết kiệm giống 220.000 đồng/ha/vụ, thu thêm từ bán sản phấm trong áp dụng công nghệ sinh thái là 308.000 đồng/ha/vụ, giảm chi phí sức khỏe
là 20.791,22 đồng Bên cạnh, còn các lợi ích không có giá trên thị trường như hạn chế
ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe về lâu dài, tạo đa dạng sinh học trong hệ sinh thái ruộng lúa, tạo mỹ quan đồng ruộng, tạo tinh thần phấn khởi cho nông dân Vậy mô hình công nghệ sinh thái là mô hình tốt để tạo sự phát triển bền vững trong
Trang 6CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1.2 Công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa 15
4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu nghiên cứu 28
4.2 Đánh giá nhận thức người được phỏng vấn về ảnh hưởng của thuốc BVTV 31
4.3 Tình hình áp dụng mô hình công nghệ sinh thái 32
4.3.1 Nội dung triển khai thực hiện công nghệ sinh thái 32
4.3.2 Kết quả thực hiện mô hình thực hiện công nghệ sinh thái 33
4.4 Phân tích lợi ích – chi phí áp dụng công nghệ sinh thái 37
4.4.3 Lợi ích – chi phí áp dụng công nghệ sinh thái 50
Trang 74.5 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hình công nghệ sinh thái 54
Trang 8vii
IPM (Integrated Pest Managemen) Quản lý dịch hại tổng hợp
IRRI (International Rice Research Institute) Viện nghiên cứu lúa Quốc tế NNPTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PBHH Phân bón hóa học
TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật
THBQ Thu hoạch, bảo quản
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết Quả Lấy Mẫu giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng 6Bảng 3.1 Các Cách Thức Lấy Mẫu Công Nghệ Sinh Thái 17Bảng 3.2 Bảng Liệt Kê Các Lợi Ích - Chi Phí Phương Án Áp Dụng CNST 20Bảng 3.3 Bảng Kỳ Vọng Dấu Các Hệ Số Ước Lượng Hàm Năng Suất 23Bảng 3.4 Bảng Kỳ Vọng Dấu Các Biến Số Hàm Chi Phí Sức Khỏe 25Bảng 3.5 Lợi Ích và Chi Phí theo Năm Phát Sinh 26Bảng 4.1 Đặc Điểm Kinh Tế - Xã Hội của Người Được Phỏng Vấn 28Bảng 4.2 Số Lần Tham Gia Tập Huấn của Hai Nhóm Hộ 30Bảng 4.3 Nhận Thức của Hai Nhóm Hộ về Ảnh Hưởng của Thuốc BVTV 31Bảng 4.4 Bảng Thể Hiện Tỷ Lệ (%) Lý Do Áp Dụng CNST 36Bảng 4.5 Bảng Tỷ Lệ (%) Ý Kiến Nông Dân về Năng Suất Lúa Áp Dụng CNST 37Bảng 4.6 Bảng Chi Phí Thực Hiện Công Nghệ Sinh Thái Trên 1Ha 38
Bảng 4.9 So Sánh Chi Phí Thuốc Trung Bình Trên 1Ha 41Bảng 4.10 Bảng Các Thông Số Ước Lượng của Hàm Năng Suất Lúa 43Bảng 4.11 Bảng Thống Kê Đặc Điểm Các Biến Mô Hình Hàm Năng Suất 43
Bảng 4.13 Các Triệu Chứng Thường Mắc Phải Sau Phun Thuốc 46Bảng 4.14 Biện Pháp Khắc Phục Khi Mắc Các Triệu Chứng 47Bảng 4.15 Các Thông Số Ước Lượng của Hàm Chi Phí Sức Khỏe 48Bảng 4.16 Bảng Thống Kê Đặc Điểm Các Biến Mô Hình Hàm Chi Phí Sức Khỏe 48Bảng 4.17 Lợi Ích – Chi Phí Vụ Đông Xuân 2010-2011của Công Nghệ Sinh Thái 50Bảng 4.18 Đánh Giá Nông Dân về Lợi Ích CNST Đối Với Môi Trường, Sức Khỏe 51Bảng 4.19 Bảng Thể Hiện Đánh Giá của Người Dân về Lượng Thiên Địch 52Bảng 4.20 Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của Người Dân về Áp Dụng CNST 53Bảng 4.21 Đánh Giá Sự Thoải Mái của Người Dân Khi Áp Dụng CNST 53
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu Đồ So Sánh Nhóm Ký Sinh Giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng 7Hình 2.2 Biểu Đồ Thể Hiện Mật Độ Động Vật Ăn Mồi Giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng 7Hình 2.3 Biểu Đồ Thể Hiện Mật Độ Rầy Nâu (BHP) Giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng 8Hình 3.1 Các Hoạt Động Trong Hệ Sinh Thái Đồng Ruộng 13Hình 3.2 Vai Trò của Thiên Địch Đối Với Sâu Hại 14Hình 3.3 Các Cách Lấy Mẫu Khác Nhau Trên Một Thửa Ruộng 18Hình 4.1 Biểu Đồ So Sánh Tỷ Lệ (%) TĐHV của Hai Nhóm Hộ 29Hình 4.2 Biểu Đồ Diễn Biến Rầy Nâu Vụ Đông Xuân 2010 - 2011 33Hình 4.3 Biểu Đồ Diễn Biến Sâu Cuốn Lá Nhỏ Vụ Đông Xuân 2010 - 2011 34Hình 4.4 Biểu Đồ Diễn Biến Thiên Địch Vụ Đông Xuân 2010 - 2011 34Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Số Lần Phun Thuốc của Hai Nhóm Hộ 35
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết xuất hàm năng suất
Phụ lục 2 Mô hình hồi quy nhân tạo hàm năng suất
Phụ lục 3 Mô tả thống kê các biến hàm năng suất
Phụ lục 4 Mô hình so sánh trung bình hai
Phụ lục 5 Mô hình hồi quy chi phí sức khỏe
Phụ lục 6 Mô hình hồi quy nhân tạo chi phí sức khỏe
Phụ lục 7 Mô tả thống kê các biến hàm chi phí sức khỏe
Phụ lục 8 Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ
Phụ lục 9: Một số hình ảnh liên quan trong mô hình công nghệ sinh thái
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là nước nông nghiệp, sản xuất chủ yếu là lúa gạo với 2 đồng bằng lớn
và màu mỡ đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam có diện tích sản xuất lúa xếp hạng 5 và xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Theo báo cáo của Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), lượng thuốc bảo
vệ thực vật (TBVTV) nhập vào Việt Nam hiện nay là 77.000 tấn, tổng lượng TBVTV trôi nổi không được phép sử dụng đang lưu trữ trên cả nước là khoảng 150 tấn Các loại TBVTV này đặc biệt nguy hiểm vì thuộc vào nhóm POP (các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy), có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường, do đó gây ra những nguy
cơ đối với môi trường và sức khỏe con người Thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên
và Môi trường cho biết, có hơn 1.100 địa điểm bị ô nhiễm hóa chất BVTV thuộc nhóm POP Hằng năm có trên 5000 trường hợp nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật phải cấp cứu tại bệnh viện và có trên 300 trường hợp tử vong Và ngộ độc TBVTV là một trong mười nguyên nhân gây tử vong cao nhất tại các bệnh viện, chỉ sau cao huyết áp, phổi
và tai nạn giao thông (Cục Y tế dự phòng và Môi trường Việt Nam, 2010)
ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất cả nước chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng, đóng góp đến 90% sản lượng gạo xuất khẩu (Lưu Hoàng Vân, 2010) ĐBSCL với diện tích đất nông nghiệp là 3,96 triệu ha, đất trồng lúa chiếm khoảng 1,85 triệu ha (Phòng nghiên cứu Khoa học và Thông tin, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2011) Khi thực hiện phong trào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, diện tích đất canh tác bị thu hẹp, thay đổi cơ cấu giống cây trồng, nông dân khẩn trương thâm canh tăng vụ, chú trọng đến năng suất Chính vì vậy, lượng thuốc trừ sâu và phân bón cũng tăng nhanh Bên cạnh đó, do khí hậu biến đổi bất thường nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn, vì vậy số lượng và chủng loại TBVTV sử dụng cũng tăng lên Năm 2008, theo dự
Trang 13tính ĐBSCL sử dụng khoảng 2 triệu tấn PBHH và gần 500.000 tấn TBVTV (Phạm Đình Đôn, 2006) Phần lớn trong số này không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao, có thể gây các rủi ro sự cố môi trường do sự tồn dư hóa chất độc hại trong môi trường nước Theo điều tra, người dân vùng ĐBSCL đã sử dụng trung bình 5,3 lần thuốc trừ sâu trên mỗi vụ lúa, cao nhất so với các nơi khác trong vùng châu Á (Nguyễn Hữu Dũng, 1997)
Việc sử dụng thuốc hóa chất BVTV đang là vấn đề nghiêm trọng ở ĐBSCL Thuốc BVTV và phân hoá học sẽ thấm vào các loại cây trồng và ngấm vào đất, hoà tan trong nước chảy ra các dòng sông, bay theo gió trong không khí Nguy hại là nguồn nước, đất, không khí bị ô nhiễm từ các hoá chất BVTV trên đồng ruộng, tác hại lâu dài về sức khoẻ Tại nhiều tỉnh ở ĐBSCL nước sông rạch, kênh tồn lưu các chất gồm những ion gây chua như nhôm (Al), sắt (Fe), sulphate, phần thừa của phân hóa học (N, P, K), thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ… Thuốc trừ sâu hóa học độc hại đã và đang làm giảm tính đa dạng sinh học, tiêu diệt quần thể thiên địch, ký sinh trong ruộng lúa, gây bộc phát sâu bệnh hại lúa ngày càng nghiêm trọng Nông dân quá lạm dụng hóa chất BVTV, việc phun xịt không đảm bảo thời gian cách ly làm cho hàng nông sản tồn
dư hóa chất gây ra ngộ độc cho người sử dụng, không đảm bảo các quy định an toàn
để xuất khẩu gây thiệt hại kinh tế
Một trong những giải pháp nhằm giúp giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường
và nâng cao phẩm chất lúa gạo là áp dụng chương trình “Sử dụng công nghệ sinh thái
để quản lý dịch hại trên lúa” Mô hình công nghệ sinh thái, nghĩa là thiết kế lại hệ thống ruộng lúa sao cho đa dạng hóa về hệ thống động, thực vật Từ đó tạo được chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái ruộng lúa, qua đó giữ cho mật số dịch hại ở mức thấp nhất không gây ra sự mất mát năng suất mà cũng không cần phải xử lý thuốc trừ sâu (Hồ Văn Chiến, 2010) Mô hình này có thể sẽ là bước đột phá cho chương trình kiến thiết lại đồng ruộng ở cấp cộng đồng, nhắm đến các mục tiêu lâu dài như nông dân cùng tổ chức làm việc theo cộng đồng, cùng áp dụng kỹ thuật tiên tiến và thân thiện với môi trường nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu, đồng thời hạ giá thành sản xuất và
tăng chất lượng nông sản Vì vậy đề tài “Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Áp Dụng Công Nghệ Sinh Thái Quản Lý Dịch Hại Trên Cây Lúa Huyện Gò Công Tây
Trang 14
Tỉnh Tiền Giang” được thực hiện nhằm nhận dạng những lợi ích và chi phí về kinh tế
và môi trường do chương trình mang lại cho các hộ nông dân Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nhân rộng chương trình để sản xuất lúa theo hướng bền vững, đảm bảo chất lượng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích lợi ích – chi phí áp dụng Công nghệ sinh thái quản lý dịch hại trên cây lúa huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung đề tài tiến hành thực hiện những mục tiêu cụ thể:
- Mô tả tình hình thực hiện công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa
- Phân tích lợi ích – chi phí việc áp dụng công nghệ sinh thái quản lý dịch bệnh trên lúa ở các hộ gia đình
- Đề xuất một số giải pháp để nhân rộng chương trình trong việc trồng lúa theo hướng bền vững
1.3 Giả thiết của vấn đề nghiên cứu
Chi phí của việc áp dụng CNST quản lý dịch hại trên lúa thấp hơn so với không
áp dụng CNST, và mang lại lợi ích cao hơn
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các hộ nông dân trồng lúa có áp dụng và không áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa
1.4.2 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài thực hiện tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang vì đây là xã có diện tích đất trồng lúa chiếm phần lớn Trong những năm gần đây vùng đã từng bị rầy nâu,
VL, LXL gây hại nặng nề
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 01/05/2011 – 20/06/2011
1.4.4 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành mô tả tình tình áp dụng công nghệ sinh thái của các hộ nông dân Từ thực tế áp dụng tiến hành phân tích lợi - ích chi phí của việc áp dụng công
Trang 15nghệ sinh thái từ đó tính lợi ích ròng hộ nông dân nhận được Đề xuất các giải pháp nhằm nhân rộng việc áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại
1.5 Cấu trúc khóa luận
Luận văn gồm 5 chương Chương I: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục luận văn Chương II : Giới thiệu tổng quan về các tài liệu có liên quan đến vấn đề Công nghệ sinh thái như sơ lược vài nét về mô hình CNST, kết quả về thu thập số lượng rầy và sâu cuốn lá giữa ruộng CNST và ruộng đối chứng; tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Gò Công Tây Chương III: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, định nghĩa cân bằng sinh thái, vai trò của thiên địch đối với hệ sinh thái đồng ruộng, lợi ích và các bước tiến hành CNST Nêu lên phương pháp được sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích lợi ích – chi phí Chương IV: Đây là chương trình bày các kết quả đạt được của đề tài dựa vào các mục tiêu đề ra như mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ được phỏng vấn; số lần phun thuốc giữa nhóm hộ áp dụng CNST và hộ không áp dụng, tính toán lợi ích và chi phí khi
áp dụng Chương V: Dựa vào kết quả và thảo luận ở chương IV, tác giả kết luận và đưa
ra một số kiến nghị cho việc mở rộng việc áp dụng Công nghệ sinh thái quản lý dịch hại trên lúa
Trang 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Áp dụng Công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa đã được áp dụng có hiệu quả ở nhiều nước châu Á như Thái lan, Trung Quốc và Việt Nam cũng đang thực hiện có những thành công ban đầu
Tại Thái Lan, hội thảo Băngcoc (the Bangkok Workshop), đã thảo luận về cách tiến hành lấy mẫu nghiên cứu cho mô hình công nghệ sinh thái Trong năm 2009 -
2010, cách lấy mẫu động vật chân đốt đại diện cho Công nghệ sinh thái gồm có 7 cách lấy mẫu: bẫy dính màu vàng, bẫy chảo màu vàng, máy hút, vợt côn trùng, bẫy mồi để trứng ký sinh, gõ nhẹ trên tấm kính và bẫy đèn Để tiết kiệm lao động và thời gian hội thảo Băngcoc đã thảo luận và có một số thay đồi về cách thức lấy mẫu như: không sử dụng bẫy dính màu vàng, dùng máy hút cũng không bắt buộc, bẫy mồi cho trứng ký sinh chỉ sử dụng trong giai đoạn chồi tối đa và làm đòng
Nguyễn Văn Liêm, 2010, đã nêu vài nét về mô hình cộng đồng sử dụng Công nghệ sinh thái để quản lý rầu nâu và bệnh virus trên cây lúa Tại Việt Nam, các nhà côn trùng học ở Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) với sự tài trợ của Ngân hàng Á châu (ADB) đã kết hợp cùng Cục Bảo vệ thực vật (BVTV), Trung tâm BVTV phía Nam và
Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Tiền Giang tiến hành tổ chức thực hiện 2 điểm thử nghiệm tại 2 huyện Cái Bè và Cai Lậy trong vụ Đông Xuân 2009-2010 Một số ghi nhận về kết quả phân tích số liệu bước đầu như sau:
(1) Ruộng có mô hình trồng hoa xung quanh bờ có thu hút nhiều thiên địch đến cư ngụ và sinh sản trong đó như nhện, bọ rùa, bọ đất, kiến 3 khoang,… (thuộc nhóm bắt mồi) Đặc biệt là có rất nhiều ong ký sinh, ruồi ký sinh (thuộc nhóm ký sinh) hiện diện
Trang 17(2) Bẫy thau màu vàng và bẫy dính màu vàng cho thấy có nhiều ong ký sinh và muỗi nước (làm mồi cho thiên địch)
(3) Bẩy hố cho thấy có nhiều loại bọ đất, bọ cánh cứng chân chạy (bắt mồi)
(4) Nhiều loài côn trùng đến lấy mật hoa xung quanh ruộng lúa đã tạo ra sự đa dạng sinh vật sống động trong ruộng lúa
(5) Số lượng sâu cuốn lá lúa bị ký sinh rất nhiều
(6) Mô hình chưa có phun thuốc trừ sâu lần nào mà mật số sâu rầy trong ruộng lúa vẫn không đáng kể cho đến khi thu hoạch
(7) Trong các loài hoa đã trồng thì cây Xuyến chi (Bidens pilosa) phát triển tốt, cây đậu bắp chống chịu với môi trường rất tốt, cây mè phát triển kém
(8) Bà con nông dân tỏ vẻ thích thú và sẽ chọn loại cây có hoa phù hợp để về làm theo cho đồng ruộng của mình ở vụ sau
(9) Có nhiều lượt người đến tham quan và học tập mô hình này
Theo kết quả lấy mẫu của phòng NNPTNT huyện Cai Lậy, giữa ruộng CNST
và ruộng đối chứng cho kết quả chệnh lệch số sâu cuốn lá là -2,72; tỷ lệ sâu cuốn lá bị
ký sinh là 10,13; và số lượng rầy nâu nở là -12,49
Bảng 2.1 Kết Quả Lấy Mẫu giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng
Nguồn: Phòng NNPTNT huyện Cai Lậy
Hồ Văn Chiến, La Pham Lan, Nguyễn Hữu Huân (2010), kết quả thí nghiệm
mô hình Công nghệ sinh thái tại 2 huyện Cái Bè, Cai Lậy tỉnh Tiền Giang cho thấy ruộng CNST động vật ăn mồi, nhóm ký sinh tăng lên đáng kể và các loài gây hại thấp Tổng số ký sinh và động vật săn mồi trong các đồng ruộng sinh thái cao hơn khoảng 150% Các quần thể dịch hại trong các đồng ruộng CNST thấp hơn 130% so với các
Trang 18Nguồn: Hồ Văn Chiến, La Pham Lan, Nguyễn Hữu Huân, 2010
Hình 2.2 Biểu Đồ Thể Hiện Mật Độ Động Vật Ăn Mồi Giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng
Nguồn: Hồ Văn Chiến, La Pham Lan, Nguyễn Hữu Huân, 2010
Trang 19Hình 2.3 Biểu Đồ Thể Hiện Mật Độ Rầy Nâu (BHP) Giữa Ruộng CNST và Ruộng Đối Chứng
Nguồn: Hồ Văn Chiến, La Pham Lan, Nguyễn Hữu Huân, 2010 Kết quả áp dụng công nghệ sinh thái cho thấy mật số rầy và các loại sâu hại giảm và mật độ động vật ăn mồi và nhóm ký sinh tăng cao hơn so với những ruộng không áp dụng CNST Các nhóm thiên địch trong ruộng lúa tăng sẽ làm giảm đáng kể sâu hại, nếu áp dụng rộng rãi trên diện tích lớn sẽ giúp nông dân tiết kiệm chi phí sản
xuất, tăng lợi nhuận và góp phân bảo vệ môi trường
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý: Huyện nằm ở phía Đông của tỉnh Tiền Giang Huyện Gò Công
Tây có 1 thị trấn và 16 xã, diện tích tự nhiên là 272 km2 Huyện Gò Công Tây phía bắc giáp tỉnh Long An, phía đông giáp huyện Gò Công Đông và thị xã Gò Công, phía nam giáp Tỉnh Bến Tre, phía tây giáp huyện Chợ Gạo
b) Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng: giồng cát xen lẫn bàu, truông
nhưng độ cao chênh lệch không đáng kể Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều mạnh, nên phần lớn đất đai nơi đây bị nhiễm phèn, mặn nặng Từ khi dự án ngọt hoá
Gò Công được xây dựng, vấn đề nhiễm mặn đã được khắc phục cơ bản
Trang 20
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Nông nghiệp: Ngành kinh tế chính của huyện là sản xuất nông nghiệp, hàng
năm sản lượng lương thực đạt trên 170.000 tấn Ngoài 2 - 3 vụ lúa chuyên canh trong năm, nhiều loại cây màu như: dưa hấu, bắp, rau đậu các loại đã được nhân dân sản xuất trên quy mô lớn, giá trị kinh tế cao Vườn cây ăn trái trên địa bàn huyện đã được nhân dân chuyển đổi trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế như: xoài, bưởi, mãng cầu xiêm… Sự chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, môi trường sinh thái và nhu cầu của địa phương gắn kết chặt chẽ với việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên đã đưa mức tăng trưởng ngành trồng trọt tăng bình
quân hàng năm là 4,78%
Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển nhanh về số lượng và chất lựơng Ngoài
ra, nông dân còn nuôi thêm một số con nuôi khác như dê, thỏ nhưng do thị trường
tiêu thụ không ổn định, nên tuy có phát triển nhưng chỉ với quy mô hộ gia đình
b) Thủy – hải sản: Khai thác thủy - hải sản đã và đang là một mũi nhọn kinh tế
của huyện Tính đến năm 2007, toàn huyện đã phát triển được 1.176 ha nuôi thủy sản, trong đó có 666 ha nuôi tôm sú, đạt giá trị kinh tế cao hơn nhiều lần so với cùng một
đơn vị diện tích nuôi trồng các loại cây, con khác
c) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Ngành Công nghiệp - TTCN, thương
mại, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện tiếp tục chuyển dịch về
cơ cấu, mở rộng về quy mô chất lượng hoạt động, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Toàn huyện có 421 cơ sở, giá trị sản xuất công nghiệp
- Tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm là 6% Một số ngành nghề mới được
mở ra như: chế biến hạt điều, đan xuất khẩu, các cơ sở sửa chữa máy móc phục vụ cơ
giới hoá công nghiệp được trang bị công nghệ mới
d) Thương mại dịch vụ: Ngành thương mại dịch vụ: hiện có một Công ty cổ
phần Thương mại - Dịch vụ và Xây dựng; 41 doanh nghiệp tư nhân và 3.070 hộ kinh doanh (trong đó có ĐKKD là 1.120 hộ; còn lại là những hộ buôn bán nhỏ, lẻ); tỉnh và huyện đã đầu tư hàng tỷ đồng để xây dựng, phát triển chợ nông thôn hợp lý, khang trang, hàng hoá đa dạng, phong phú Giá trị kinh doanh toàn ngành tăng bình quân
Trang 2112,5%/năm Hoạt động dịch vụ trên nhiều lĩnh vực được mở rộng và phát triển mạnh,
đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Trang 22CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đó hệ biến đổi mà vẫn cân bằng Trong quá trình này động vật ăn cỏ và vi sinh vật đóng vai trò chủ đạo đối với việc kiểm soát sự phát triển của thực vật
b) Dịch hại lúa và môi trường nông nghiệp: Môi trường nông nghiệp ảnh
hưởng rất lớn đến các dịch hại xuất hiện trên lúa Các yếu tố tự nhiên của môi trường như là thời tiết, tiểu khí hậu, cây trồng sẵn có, sự tác động của thiên địch, tác động của con người…có ảnh hưởng trực tiết đến các quần thể của sâu bệnh hại trong ruộng lúa
Sự thay đổi môi trường tùy thuộc rất nhiều vào các mức độ quyết định của nông dân
và ngay cả của người làm chính sách như quyết định thời vụ gieo trồng, loại giống, chế
độ phân bón, sự điều hòa chế độ nước; chủng loại thuốc bảo vệ thực vật cho phép nhập, sản xuất để phòng trừ dịch bệnh…Nói chung là những kiến thức, hiểu biết của con người bằng những tác động sao cho có hiệu quả để việc tác động thay đổi môi trường nông nghiệp theo chiều hướng có lợi để “Quản lý dịch hại tổng hợp” gọi tắt là
“IPM” một cách hiệu quả giữ được năng suất cây trồng mà không môi trường và sức khỏe của con người
Trang 23Có 2 vấn đề nổi bật được đề cập đến Thứ nhất, sự nhạy cảm dịch hại đến động thái học của môi trường Trong những năm gần đây, là sự có mặt các quần thể khác nhau của dịch hại như Rầy nâu đã có tính độc (virulent) ngày một gia tăng hơn mang các dạng virus gây ra bệnh Vàng lùn “yellowing syndrome” – bệnh Lúa cỏ “Grassy stunt” – bệnh Lùn xoắn lá “Ragged stunt”; bệnh cháy lá đã xuất hiện nhiều nòi (races) khác nhau và một số bệnh hại cho lúa với các chủng (strains) vi khuẩn có mặt ngày một đa dạng Vì lý do sinh tồn các loài sâu bệnh hại đã rất nhạy cảm trong sự tiến hóa qua các áp lực về giống kháng cũng như thuốc để phòng trị chúng Thứ hai, tác động thay đổi môi trường nông nghiệp theo một chiều hướng độc lập không toàn diện đã tạo nên một số quần thể dịch hại ngày một gia tăng cao
c) Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): IPM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh
Integrated Pest Management Theo nhóm chuyên gia của tổ chức nông lương thế giới (FAO), “Quản lý dịch hại tổng hợp” là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế
Các biện pháp tổng hợp phòng trừ sâu hại trên cây trồng
Để phòng trừ dịch hại trên lúa có 6 biện pháp thường xuyên được áp dụng và có thể áp dụng tổng hợp các phương pháp này
Biện pháp kỹ thuật thực hiện các biện pháp như cày bừa, vệ sinh đồng ruộng, tưới tiêu, bón phân hợp lý, luân canh, gieo trồng đúng thời vụ Biện pháp này có ưu điểm rẻ tiền, ít tốn công, đơn giản, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc Tuy nhiên, có hiệu quả lâu, khó ngăn chặn khi sâu bệnh phát triển thành dịch lớn
Biện pháp sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu bệnh sử dụng giống cây trồng mang gen chống chịu hoặc hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại Lợi ích
là không gây ô nhiễm môi trường, ngăn ngăn ngừa sự phát triển của dịch bệnh nhưng thời gian nghiên cứu tạo giống chống dịch hại lâu
Biện pháp sinh học sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để ngăn ngừa dịch hại Đây là biện pháp tiên tiến không tốn kém và không gây ô nhiễm môi trường Nhưng vận dụng khó khăn, việc nuôi thả có thể đắt tiền, phụ thuộc vào thiên nhiên
Trang 2413
Biện pháp hóa học dùng thuốc hóa học để trừ sâu, bệnh hại Tác dụng diệt sâu,
bệnh nhanh ít tốn công Tuy nhiên, gây độc cho người và động vật, các loại thiên địch
có lợi, ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí), tốn nhiều chi phí
Biện pháp cơ giới , vật lý là biện pháp quan trọng, có thể dùng vợt, dùng tay hay dùng bẫy để bắt sâu hại giúp diệt trừ trực tiếp dịch hại, dễ tiến hành, nhưng khó ngăn chặn khi sâu bệnh phát triển thành dịch lớn
Biện pháp điều hòa phối hợp các biện pháp phòng trừ một cách hợp lý để giữ cho sâu bệnh không phát triển mạnh, không lan rộng, không trở thành dịch hại
d) Thiên địch trong hệ sinh thái đồng ruộng
Trong biện pháp sinh học để phòng trừ dịch hại thì ngoài việc sản xuất những chế phẩm vi sinh vật phun xịt lên cây trồng để diệt các loài sâu hại, hoặc nuôi nhân ong ký sinh rồi thả ra đồng ruộng, vườn cây để chúng ký sinh diệt sâu hại người ta còn lợi dụng một số loài sinh vật đang có sẵn trong tự nhiên để tiêu diệt sâu hại, khống chế mức độ gây hại của chúng ở mức không có ý nghĩa về mặt kinh tế Trong thuật ngữ chuyên môn người ta gọi những sinh vật này là thiên địch hay những kẻ thù tự
nhiên của dịch hại trên đồng ruộng
Hình 3.1 Các Hoạt Động Trong Hệ Sinh Thái Đồng Ruộng
Nguồn: Phòng NNPTNT huyện Gò Công Tây
Trang 25Trong thiên nhiên, thiên địch có vai trò cân bằng hệ sinh thái Khi ruộng lúa có sâu hại thì thiên địch sẽ tới ăn hoặc đẻ trứng ký sinh rồi sau đó nở ra thế hệ mới, thế hệ sau nhiều hơn và nó ức chế mật số sâu hại Nếu sâu hại bộc phát lượng lớn quá và thiên địch quá ít không đủ sức để tiêu diệt thì buộc phải sử dụng thuốc hóa học Cần lưu ý một số vấn đề khi dùng thiên địch để quản lý sâu hại như:
Thứ nhất, không chỉ quản lý trên 1 ruộng mà trên cả cánh đồng, vì ở những ruộng khác thiên địch cũng có thể bay tới ruộng bên cạnh, nếu toàn bộ cánh đồng không có thiên địch thì như vậy không có thiên địch để ức chế sâu hại
Thứ hai, con thiên địch chỉ có mặt khi có con sâu hại, vì nó ăn con sâu hại để sống Như vậy phải làm sao tạo ra môi trường có sẵn thức ăn cho thiên địch, đó là vào đầu vụ lúa không nên làm sạch cỏ trên bờ mà chỉ cắt xuống vừa phải để trên cỏ có những loại sâu ăn lá sống trên đó và chính nó là nguồn thức ăn nuôi con thiên địch Việc dùng thuốc diệt sạch cỏ trên bờ là không có lợi
Thứ ba, khi dùng thuốc hóa học nên chọn loại thuốc vừa có hiệu quả đối với sâu hại vừa ít có hại cho thiên địch Chúng ta chọn những lọai thuốc có thể giết chết con sâu hại nhưng không gây hại cho thiên địch đó là điều có lợi để bảo vệ thiên địch trên đồng ruộng và việc làm này áp dụng cho toàn cả khu vực thì sau một vài vụ thiên địch
có mật số cao có đủ sức để ức chế khi mà sâu hại bộc phát trên ruộng
Hình 3.2 Vai Trò của Thiên Địch Đối Với Sâu Hại
Nguồn: Phòng NNPTNT huyện Gò Công Tây
Trang 2615
3.1.2 Công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa
Áp dụng CNST để quản lý dịch hại trên lúa được Cục Bảo vệ Thực vật, Trung tâm Bảo vệ Thực vật phía Nam, Chi cục Bảo vệ Thực vật các tỉnh ĐBSCL cùng hợp tác với Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam trường Đại học Cần Thơ để phổ biến cho nông dân biết được những lợi ích và kỹ thuật thực hiện
a) Khái niệm: Công nghệ sinh thái (Ecological Engineering) là thiết kế lại hệ
thống ruộng lúa sao cho đa dạng hóa về thực vật (Flora) và động vật (Fauna) Hay nói cách khác là làm cho các loài trong hệ sinh thái ruộng lúa được phong phú Từ đó tạo được chuỗi thức ăn và mạng lưới thức ăn trong sự biến động nhưng cân bằng còn được gọi là dịch vụ sinh thái (Ecological Servies) Từ dịch vụ sinh thái này các thiên địch sẽ tấn công các loài sâu hại và giữ mật số của dịch hại ở mức thấp nhất không gây ra sự mất mát năng suất và chúng ta không phải xử lý thuốc trừ sâu
Trồng các loại hoa có phấn hoa và mật hoa trên các bờ ruộng thì các loài thiên địch ở giai đoạn trưởng thành ăn thêm mật và phấn hoa để bổ sung năng lượng cho sự sinh sản Do đó, nếu trên bờ ruộng hay các cây trồng khác xung quanh có nhiều hoa với lượng mật và phấn hoa dồi dào sẽ thu hút chúng đến ăn và rồi cư ngụ ngay trong ruộng lúa để tấn công các loại sâu rầy Công việc này được hiểu như kiến thiết lại đồng ruộng, đảm bảo được môi trường tự nhiên hay còn gọi là “Công nghệ sinh thái” (Ecological Engineering)
Mục tiêu của mô hình này là trồng những loại cây có hoa, có mật và hương thơm trên bờ ruộng để thu hút thiên địch đến tấn công rầy nâu và sâu hại, từ đó làm giảm được việc sử dụng thuốc trừ sâu, tạo cho hệ sinh thái ruộng lúa được cân bằng, bền vững, giảm rũi ro do rầy nâu và các loài sâu hại khác gây hại cho cây lúa; đồng thời kết hợp áp dụng chương trình “3 giảm, 3 tăng” để gia tăng lợi nhuận cho nông dân
b) Lợi ích của ứng dụng Công Nghệ Sinh Thái
Thu hút ong mật và ong ký sinh đến bảo vệ ruộng lúa: các loài ong ký sinh có
xu tính ăn thêm mật hoa nên chúng bị thu hút đến các mô hình Công nghệ sinh thái Ngoài ra, nhện, kiến ba khoang… cũng phát triển trong hệ sinh thái cân bằng và chúng được sử dụng để bảo vệ lúa, trực tiếp tấn công các loài sâu hại, tạo sự đa dạng sinh học, bảo vệ sự cân bằng sinh thái
Trang 27Giảm chi phí thuốc trừ sâu : không cần phải phun thuốc cho ruộng có hoa dọc theo bờ ruộng vì ong ký sinh thường xuyên bay từ ruộng vào bờ tìm mật hoa sau đó bay trở lại ruộng tìm sâu hại để đẻ trứng Đặc biệt trứng rầy sẽ bị ong ký sinh hơn 80%
ở những ruộng sử dụng CNST
Tăng lợi nhuận: có thêm nguồn lợi từ cây mè, cây đậu bắp, đậu xanh hoặc cây ngắn ngày nào khác cho nhiều hoa Đặc biệt, mô hình rất thích hợp với những vùng lúa gần khu vực nuôi trồng thủy sản hay khu vực ruộng nuôi trồng kết hợp lúa – cá, lúa – tôm
Tạo cảnh quan nông thôn: bờ ruộng có nhiều hoa với màu sắc rực rỡ, tạo mỹ quan cho cánh đồng, làm người nông dân phấn khởi, thoải mái khi làm việc đồng áng
c) Các bước thực hiện Công nghệ sinh thái
Chọn hoa
Chọn hoa dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, ra hoa quanh năm và nhiều hoa, có nhiều màu sắc rực rỡ như hoa xuyến chi (Bidens pilosa), Sài đất (Wedilia chinensis), cúc mặt trời, cẩm tú…Tùy điều kiện cụ thể ở địa phương cây mè, cây đâu xanh, đậu bắp cũng có thể trồng
Kỹ thuật trồng hoa: trong kỹ thuật này cần chú ý việc nhân giống hoa, cách
trồng và cách chăm sóc cây hoa Cần nhân giống hoa trước khi xuống giống lúa bằng cách gieo hạt trực tiếp hoặc trong bầu, hoặc giâm cành tùy theo loại hoa Khoảng cách trồng thay đổi tùy theo loại cây hoa có thể trồng hoặc gieo trực tiếp dọc theo hai bên
bờ ruộng trước hoặc sau khi sạ lúa Trong giai đoạn đầu, sau khi trồng cây hoa cần được tưới nước để có thể phát triển tốt Khi thu hoạch lúa, những cây có khả năng tái sinh như xuyến chi, đậu bắp, nên cắt chừa gốc để cây ra chồi mới và đỡ tốn công trồng lại
Gieo sạ lúa: làm đất kỹ, quản lý tốt cỏ dại ngay đầu vụ Sạ lúa theo lịch thời vụ của địa phương: đồng loạt, né rầy, bón phân cân đối NPK Làm bẫy đèn theo dõi rầy nâu di trú, dự tính thời gian gieo sạ né rầy
Chăm sóc lúa: Phải bám sát nội dung của chương trình “3 Giảm 3 Tăng” hay
“1 Phải 5 Giảm” Gieo sạ “đồng loạt né rầy”, áp dụng tốt “IPM” Hạn chế tối đa sử dụng thuốc trừ sâu để bảo vệ thiên địch, con người và môi trường
Trang 2817
d) Cách thức tiến hành lấy mẫu nghiên cứu
Tại Thái Lan, hội thảo Băngcoc (the Bangkok Workshop), đã thảo luận về cách tiến hành lấy mẫu nghiên cứu cho CNST
Bảng 3.1 Các Cách Thức Lấy Mẫu Công Nghệ Sinh Thái
Cách tiến hành mới năm 2011 – 2012
Các cánh đồng trên địa
điểm
10 thửa CNST và 10 của
Các mẫu cho địa điểm Phụ thuộc vào phương pháp
Thời gian lấy mẫu Nảy chồi, chồi tối đa, làm
đòng, ngậm sữa
Không đổi Riêng bẫy mồi lấy mẫu vào giai đoạn chồi tối đa và làm đòng
Cách thức lấy mẫu
Bẫy dính màu vàng Không thực hiện Bẫy chảo màu vàng Không đổi Dùng hút để lấy mẫu Không bắt buộc Vợt côn trùng Không đổi
Bẫy mồi để trứng ký sinh Giai đoạn chồi tối đa và
làm đòng
Gõ nhẹ trên tấm kính Không đổi
Nguồn: The Bangkok Workshop, 2010
Trang 29Hình 3.3 Các Cách Lấy Mẫu Khác Nhau Trên Một Thửa Ruộng
Nguồn: The Bangkok Workshop, 2010
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu sơ cấp: Đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua
bảng câu hỏi bằng cách phỏng vấn các hộ trồng lúa Phỏng vấn 2 nhóm hộ trồng lúa: nhóm có áp dụng chương trình công nghệ sinh thái, nhóm không áp dụng công nghệ
sinh thái, mỗi nhóm có cỡ mẫu là 30
b) Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp về đặc điểm tự nhiên,
tình hình kinh tế - xã hội huyện Gò Công Tây Các thông tin về chương trình áp dụng công nghệ sinh thái thông qua sách, báo, internet…
Trang 3019
3.2.2 Phân tích số liệu
a) Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp thu thập thông tin, số
liệu để nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong đề tài này sử dụng Excel thống kê mô tả để trình bày những thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ nông dân Tình hình áp dụng chương trình công nghệ sinh thái Mô tả các trị số thống kê Đề tài tiến hành mô tả tình hình áp dụng Công nghệ sinh thái dựa vào các chỉ tiêu:
Mô tả trị thống kê các biến số trong mô hình hàm năng suất lúa, hàm chi phí sức khỏe và các chỉ số được tính toán trong đề tài
Thống kê số lần phun thuốc của hộ áp dụng công nghệ sinh thái so với những
hộ không áp dụng Các chỉ tiêu này được đưa vào bảng câu hỏi phỏng vấn nông dân sau đó tổng hợp lại trong các bảng hoặc các biểu đồ
Sử dụng Excel kiểm định trung bình hai mẫu của 2 nhóm áp dụng CNST và không áp dụng CNST về các khoản chi phí
Bên cạnh đó, hỏi về mức độ hài lòng của nông dân về mô hình Công nghệ sinh thái, phỏng vấn ý kiến nông dân có tiếp tục áp dụng mô hình hay không, ý kiến đóng góp của nông dân để phát triển mô hình Từ đó, đề xuất những giải pháp khuyến khích nông dân tin tưởng áp dụng mô hình này
b) Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí: Phân tích lợi ích, chi phí là
phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội Đề tài dùng phương phương pháp này để phân tích các lợi ích và chi phí, tính toán lợi ích ròng của các hộ nông dân
Các bước tiến hành phương pháp phân tích lợi ích – chi phí:
Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
Cây lúa là cây trồng trong thời gian ngắn ngày nên nhu cầu dinh dưỡng để phát triển là rất nhiều Cây lúa cũng dễ bị nhiễm nhiều bệnh do các loại sâu, rầy hút chích vào cây Cho nên việc sử dụng các phương pháp phòng trừ dịch bệnh là rất cần thiết Biện pháp sử dụng hóa chất BVTV là biện pháp được áp dụng phổ biến hiện nay vì mang đến hiệu quả nhanh Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này tốn chi phí khá cao, không có lợi cho môi trường và thiên địch có lợi cho lúa, tổn hại sức khỏe nông dân
Trang 31Trong khi áp dụng CNST để quản lý dịch hại trên lúa thì vẫn đảm bảo khống chế được sâu bệnh, lúa được chăm sóc bám chương trình “3 giảm 3 tăng” làm giảm được phân bón, thuốc hóa học, tăng năng suất lúa Bên cạnh đó, biện pháp này còn thân thiện với môi trường, dễ tiến hành, bảo vệ được thiên địch, ít tốn công phun xịt, không ảnh hưởng sức khỏe Tuy nhiên, hiện nay việc áp dụng CNST chưa phổ biến, chỉ được tiến hành thử nghiệm ở một vài nơi
Các phương án hiện có: trồng lúa áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại và không áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại
Phương án không áp dụng là phương án nền Từ đó, tiến hành phân tích lợi ích, chi phí của việc áp dụng công nghệ sinh thái và tính lợi ích ròng mà người nông dân hưởng được khi áp dụng công nghệ sinh thái
Nhận dạng các lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án
Bảng 3.2 Bảng Liệt Kê Các Lợi Ích - Chi Phí Phương Án Áp Dụng CNST
- Tiết kiệm thuốc BVTV
- Tiết kiệm phân bón
- Tiết kiệm chi phí giống
- Chi phí lao động: công trồng
và tưới - Tăng năng suất lúa
- Thu nhập thêm từ bán đậu bắp, đậu xanh
- Giảm chi phí sức khỏe do mắc các triệu chứng sau phun thuốc
-Tạo mỹ quan đẹp cho cánh đồng, tạo tinh
thần phấn khởi, thoải mái cho nông dân
Trang 3221
Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
Phương án: Áp dụng mô hình Công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa
là mô hình tốt mang lại nhiều lợi ích, chi phí thực hiện ít tốn kém Lợi ích và chi phí của mô hình bao gồm các lợi ích và chi phí có giá và không có giá trên thị trường
Chi phí: chi phí khi áp dụng mô hình là rất ít như chi phí mua hạt để gieo, công lao động để gieo trồng và chăm sóc hoa Chi phí này được tính theo giá thị trường Tổng chi phí = chi phí vật chất (cây trồng, phân) + công lao động trồng (trồng, chăm sóc)
Lợi ích: lợi ích của mô hình CNST gồm tiết kiệm thuốc BVTV, tiết kiệm phân bón, tiết kiệm chi phí giống, tăng năng suất lúa, thu nhập thêm từ bán đậu bắp, đậu xanh, giảm chi phí sức khỏe
Tiết kiệm thuốc BVTV, tiết kiệm phân bón: khi áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa dùng thiên địch để khống chế sâu cuốn lá và rầy nâu nên số lần phun thuốc rất sâu rầy rất ít, thậm chí cả vụ lúa không phun một lần thuốc, mô hình dựa trên nền tảng chương trình sản xuất 3 giảm 3 tăng nên giảm được lượng phân bón
Từ đó, giúp nông dân tiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận Tiết kiệm thuốc BVTV = lượng thuốc BVTV giảm * giá thuốc Tiết kiệm phân bón = lượng thuốc phân giảm * giá phân
Giảm lượng giống lúa gieo sạ: mô hình công nghệ sinh thái bám sát chương trình “3 giảm 3 tăng” lượng giống lúa gieo sạ giảm được khoảng 20 – 80kg/ha Tiết kiệm giống lúa = lượng giống giảm * giá giống
Doanh thu từ bán các nông sản phụ: tận dụng bờ ruộng trồng hoa nông dân có thể trồng thêm các cây như đậu bắp, đậu xanh vừa có hoa rực rỡ vừa có thể thu nhập từ bán các nông phẩm đó Thu nhập từ các nông phẩm = lượng nông phẩm thu hoạch * giá bán
Tăng năng suất: năng suất lúa được ước lượng thông qua hàm năng suất Dùng hàm năng suất để đánh giá xem việc áp dụng Công nghệ sinh thái có ảnh hưởng đến năng suất lúa hay không Năng suất lúa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giống, lượng phân bón, thuốc hóa học, thời tiết, nước, công lao động, tập huấn…
Trang 33Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết mối quan hệ giữa các biến kinh tế
Dùng hàm sản xuất để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây lúa
Mô hình sẽ thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là Y (năng suất) và các biến độc lập là chi phí phân bón, chi phí thuốc, chi phí lao động, số lần tham gia tập huấn khuyến nông và biến giả là có áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa hay không áp dụng công nghệ sinh thái để quản lý dịch hại trên lúa
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số
Để xét xem việc áp dụng công nghệ sinh thái có tác động đến năng suất của cây lúa hay không và tìm hiểu những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất cây lúa ở đây,
đề tài sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mà cụ thể là hàm sản xuất dạng Douglas:
Cobb-Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng Coubb-Douglas:
Y = eβo *X1β1*X2β2* X 3β3*X4β4 * X 5β5*e
Y = Năng suất lúa vụ Đông xuân 2010 - 2011(kg/ ha/ vụ )
Biến giải thích
X1: Chi phí phân bón trong một vụ (đồng /ha/vụ)
X2: Chi phí thuốc BVTV trong 1 vụ (đồng /ha/vụ)
X3: Chi phí lao động (đồng/ha/vụ)
X4: Số lần tham gia lớp tập huấn khuyến nông (lần/năm)
X5: Biến giả áp dụng công nghệ sinh thái quản lý dịch hại trên lúa (nhận giá trị = 1 khi áp dụng công nghệ sinh thái, nhận giá trị = 0 khi không áp dụng công nghệ sinh thái)
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (i )
Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài
ra, theo lý thuyết kinh tế lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng i là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)
Vì đây là dạng hàm phi tuyến tính theo cả thông số lẫn biến số nên để ước lượng được bằng phương pháp hồi quy bé nhất (OLS), chuyển nó về dạng Log-Log như sau:
LnNS=β +β LnCPPB+β LnCPTHUOC+βLnCPLD+β LnTAPHUAN+β DUM +
Trang 3423
Kỳ vọng dấu:
Bảng 3.3 Bảng Kỳ Vọng Dấu Các Hệ Số Ước Lượng Hàm Năng Suất
Chi phí lao động CPLDONG +
Số lần tập huấn TAPHUAN +
1: áp dụng CNST 0: không áp dụng CNST
- Chi phí phân bón: phân bón có tác dụng giúp lúa phát triển tốt, lúa đứng không
bị đỗ, ngã Khi sử dụng phân bón lúa hấp thu đầy đủ dưỡng chất năng suất lúa sẽ cao Tuy nhiên, nếu sử dụng quá nhiều phân có thể cho tác dụng ngược lại làm giảm năng suất lúa Kỳ vọng dấu (+)
- Chi phí thuốc: trong sản xuất các loại sâu rầy, các bệnh gây thiệt hại về năng suất Thuốc được sử dụng nhiều vào mục đích trừ các loại sâu hại, các bệnh gây thiệt hại Lượng sâu rầy càng cao, bệnh càng nhiều năng suất lúa càng giảm Từ đó, lượng thuốc sử dụng càng nhiều làm tăng chi phí thuốc Kỳ vọng dấu (-)
- Chi phí lao động: khi sử dụng nhiều lao động lúa sẽ được chăm sóc tốt hơn như thường xuyên thăm đồng, làm cỏ, giặm lúa giúp lúa có điều kiện phát triển tốt năng suất đạt cao Kỳ vọng dấu (+)
- Số lần tập huấn: những nông dân thường xuyên tham gia tập huấn tiếp thu được các biện pháp kỹ thuật tiên tiến đưa vào áp dụng trong sản xuất giúp tăng năng suất hơn những nông dân không tham gia tập huấn Kỳ vọng dấu (+)
- Áp dụng công nghệ sinh thái: việc áp dụng CNST quản lý dịch bệnh được kỳ vọng là sẽ làm giảm sâu, bệnh, năng suất lúa tăng Kỳ vọng dấu (+)
Dùng phần mềm Eview 3.0, ước lượng bằng phương pháp OLS chúng ta sẽ có được các hệ số β0, β1, β2, β3, β4, β5 thể hiện tỷ lệ % thay đổi của Y năng suất lúa khi yếu tố
Xi thay đổi 1%
Độ co giãn chính là: I = % Y / % Xi = ln (Y) / ln (Xi) = β i
Trang 35Sau khi ước lượng được các hệ số trên, ta sẽ cố định các biến độc lập bằng cách lấy giá trị trung bình của chúng Lúc này hàm năng suất lúa sẽ chỉ có hằng số cộng với biến Dum Từ phương trình hàm năng suất này ta suy ra hai hàm năng suất cho 2 trường hợp là có áp dụng CNST và không áp dụng CNST
Áp dụng CNST thay Dum = 1vào hàm năng suất
Không áp dụng CNST thay Dum = 0 vào hàm năng suất
Từ 2 phương trình trên tính chênh lệch năng suất lúa trong 2 trường hợp áp dụng CNST và không áp dụng CNST
Chi phí sức khỏe: chi phí bệnh tật được ước lượng thông qua hàm chi phí sức khỏe Chi phí sức khỏe phụ thuộc vào nhiều yếu tố như liên quan đến thông tin về việc phun thuốc của nông dân
Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết mối quan hệ giữa các biến kinh tế
Dùng hàm chi phí sức khỏe để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí bệnh tật Mô hình sẽ thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là Y(CPSK) và các biến độc lập là số lần phun thuốc, thời gian phun thuốc trung bình/lần, số năm phun thuốc BVTV, biến giả có sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số
Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng Coubb-Douglas:
Y = eβo *X1β1*X2β2* X 3β3*X4β4 *e
Y: chi phí sức khỏe (đồng/hộ/vụ) Biến độc lập
X1: số lần phun thuốc (lần/người/vụ)
X2: thời gian phun thuốc trung bình (giờ/lần/người) X3: chi phí thuốc (đồng/vụ)
X4: biến giả áp dụng CNST (1=áp dụng CNST, 0=không áp dụng CNST)
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (i )
Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng Coubb-Douglas
CPSK = eβo *SLPHUNβ1*TGTB β2* CPTHUOCβ3 * DUMβ4 *e
Chuyển về dạng log-log như sau:
LnCPSK=β0+β1LnSLPHUN+β2LnTGTB+β3LnCPTHUOC+β4DUM +
Trang 3625
Kỳ vọng dấu
Bảng 3.4 Bảng Kỳ Vọng Dấu Các Biến Số Hàm Chi Phí Sức Khỏe
Thời gian phun trung bình TGTB +
0=không áp dụng CNST
- Số lần phun thuốc: trong một vụ số lần phun thuốc nhiều tiếp xúc với thuốc nhiều thì khả năng bị mắc các triệu chứng do phun thuốc nhiều hơn Do đó, chi phí sức khỏe sẽ tăng Kỳ vọng dấu (+)
- Thời gian phun thuốc trung bình của mỗi lần phun thuốc càng dài thuốc có nhều khả năng tiếp xúc với cơ thể, người phun xịt mệt mỏi hơn Kỳ vọng dấu (+)
- Chi phí thuốc: Lượng thuốc BVTV sử dụng nhiều làm tăng chi phí thuốc, lượng thuốc phun xịt nhiều có thể gây các triệu chứng khi phun thuốc Kỳ vọng dấu (+)
- Áp dụng công nghệ sinh thái: biến giả áp dụng CNST ( 1= áp dụng CNST, 0= không áp dụng CNST) Kỳ vọng dấu (-)
Ngoài ra, còn có các chi phí không có giá trên thị trường như giảm ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) do lượng thuốc phun xịt ít nên hạn chế việc thấm vào đất, chảy ra kênh, rạch, bay trong không khí Không ảnh hưởng đến sức khỏe những người dân xung quanh Trồng cây ra hoa dọc bờ ruộng tạo nên màu sắc rực rỡ làm tăng mỹ quan cho đồng ruộng, tạo tinh thần phấn khởi, thoải mái cho người dân Việc ước tính giá trị của các lợi ích này là rất khó nên chỉ được liệt kê theo ý kiến của hộ áp dụng công nghệ sinh thái
Trang 37Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích ròng mỗi năm được tính
Bảng 3.5 Lợi Ích và Chi Phí theo Năm Phát Sinh
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng hàng năm
Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
Để tính toán tổng lợi ích ròng, ta không thể chỉ đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được
ở mỗi thời gian khác nhau Để thấy được sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội ròng
được tính theo hai giai đoạn
Ở giai đoạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung bằng phương pháp lấy trọng số
Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả Để thực hiện việc này tính toán chỉ tiêu NPV của biện pháp theo công thức:
6 So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Phương án có lợi ích xã hội ròng cao nhất được xếp hạng thứ nhất được xem là đáng lựa chọn nhất, và phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít mong muốn nhất
7 Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Rất hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tính đầy đủ và thậm chí hiếm khi chúng được tính toán một cách chính xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về
Trang 3827
dữ liệu và vì vậy người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổi trong giả định đối với thứ tự xếp hạng và sự so sánh giữa các phương án
8 Đưa ra kiến nghị cuối cùng
Ở bước này chỉ ra một phương án cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, phương án nào hay một số phương án nào là đáng mong muốn nhất
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu nghiên cứu
Đề tài phỏng vấn 60 hộ trồng lúa tại xã Thạnh Nhựt huyện Gò Công Tây tỉnh
Tiền Giang Thông qua các số liệu điều tra đã được xử lý có cái nhìn tổng quan về
thấy trình độ học vấn, diện tích đất canh tác trung bình không có sự khác biệt giữa 2
nhóm hộ áp dụng và không áp dụng công nghệ sinh thái (P – value > 0,1) Đối với độ
tuổi trung bình, số năm kinh nghiệm trung bình, số lần tham gia tập huấn khuyến nông
trung bình (P-value < 0,1) có ý nghĩa về mặt thống kê Nhóm hộ áp dụng công nghệ
sinh thái có độ tuổi trung bình là 46 thấp hơn so với nhóm hộ không áp dụng công
nghệ sinh thái là 52 Độ tuổi trung bình giữa 2 nhóm hộ có sự khác biệt có thể ảnh
hưởng đến quyết định áp dụng mô hình công nghệ sinh thái vì những hộ trẻ hơn luôn
thích tìm tòi và dễ tiếp nhận một mô hình mới hơn nên sẵn sàng áp dụng mô hình công
Trang 4029
cân đối lượng phân bón, lượng thuốc cân đối, phát hiện sớm các bệnh trên cây lúa Kinh nghiệm trồng lúa thể hiện qua số năm trồng lúa Với độ tuổi trung bình cao hơn nên nhóm hộ không áp dụng công nghệ sinh thái cũng có số năm kinh nghiệm nhiều hơn
Hình 4.1 Biểu Đồ So Sánh Tỷ Lệ (%) TĐHV của Hai Nhóm Hộ
Do đó, cần mở rộng công tác tuyên truyền, mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật để khuyến khích nông dân tham gia mô hình công nghệ sinh thái