Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS BÙI XUÂN NHÃ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẠCH HẠC” do NGUYỄN HOÀNG TÚ, sinh viên khóa
33, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
THS BÙI XUÂN NHÃ
Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên cho con xin dành cho ba, mẹ lòng biết ơn sâu sắc, cảm ơn ba mẹ đã sinh con ra, tần tảo nuôi dưỡng, chăm sóc, động viên con ăn học và dạy dỗ con nên người như ngày hôm nay
Để có thể hoàn thành tốt được khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đở của quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm, đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành tốt bài luận cũng như trong thời gian em học tập Đặc biệt em xin gửi lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy Bùi Xuân Nhã giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Cho em gửi lời cảm ơn đến chú Huỳnh Ngọc Sâm giám đốc Công Ty, anh chị phòng Kế Toán trong Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng BẠCH HẠC Và đặc biệt là chị Nguyễn Huyền Trâm người đã chỉ dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học hỏi những kinh nghiệm cũng như tác phong làm việc tại Công Ty để em hoàn thành khóa luận này
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN HOÀNG TÚ Tháng 07 năm 2011 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Bạch Hạc, Quận 3 Tp.Hồ Chí Minh”
NGUYỄN HOÀNG TÚ JULY 2011 “Accounting Set Production Costs And Product Price in Investment And Construction Stock Companies Bach Hac, District 3, Ho Chi Minh city”
Trước hết, đề tài mô tả một cách khá rõ nét về tình hình thực tế của Công Ty
CP xây dựng Bạch Hạc và dựa trên việc trình bày có hệ thống lý thuyết để làm cơ sở
cho việc phân tích, so sánh, hoàn thiện công tác kế toán thực tế tại Công ty
Để Công ty hoạt động có hiệu quả cao nhất cần phải có sự phối hợp đồng bộ giũa các phòng ban Phải luôn nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình hạch toán và các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hợp lý, hợp lệ tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận cao nhất cho công ty Từ đó tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán và trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Bạch Hạc Đồng thời đưa ra những ưu
nhược điểm và phương hướng hoàn thiện
Trang 6MỤC LỤC
Trang Danh mục chữ viết tắt x
Danh mục phụ lục xii
1.1.Đặt vấn đề: 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu: 2
1.5 Cấu trúc của khóa luận: 2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ Phần Xây Dựng và Đầu Tư
BẠCH HẠC: 4
2.1.2 Đặc điểm tổ chức tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng BẠCH HẠC 5
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận: 6
2.2.2 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty 11
2.2.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 11
2.2.4.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung 12
2.2.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Nội dung nghiên cứu 14
Trang 73.1.1 Những vấn đề chung 143.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp 153.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 153.1.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất 153.1.3 Phương thức xây lắp 163.1.4 Giá thành sản phẩm xây lắp 173.1.4.1 Khái niệm 173.1.4.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm 173.1.4.3 Phân loại giá thành sản phẩm 173.1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp 18
3.1.7 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 193.1.8 Nhiệm vụ kế toán trong việc tổ chức và tính giá thành sản phẩm 203.1.9 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20
3.1.9.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 213.1.9.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 233.1.9.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 24
3.1.10 Kế toán tập hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí 323.1.11 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 343.1.11.1 Xác định theo chi phí thực tế phát sinh 343.1.11.2 Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm 34
3.1.12 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 353.1.12.1 Pháp trực tiếp 35
3.1.12.3 Phương pháp tỷ lệ 353.1.12.4 Phương pháp hệ số 363.1.12.5 Phương pháp kết hợp 363.1.12.6 Phương pháp định mức 36
Trang 83.1.12.7 Phương pháp đơn đặt hàng 363.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.2.3 Phương pháp mô tả 37
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 38
4.2 Đối tượng, kỳ tính giá và phương pháp tính giá 38
4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng BẠCH HẠC 394.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 394.3.1.1 Đặc điểm nguyên, vật liệu sử dụng 394.3.1.2 Đặc điểm công trình nhà thí nghiệm công nghệ cao: 404.3.1.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 404.3.1.4 Tài khoản sử dụng 42
4.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 484.3.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị 484.3.2.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 48
Trang 94.3.4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung tại công ty 594.3.4.2 Sổ sách, chứng từ 594.3.4.3 Tài khoản sử dụng 59
4.4 KẾ TOÁN KẾT CHUYỂN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 64
4.4.2 Tập hợp chi phí sản xuất 674.4.2.1 Tài khoản sử dụng 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 705.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Bạch Hạc 70
5.2 Kiến nghị 74
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQGQCK Bình quân gia quyền cuối kỳ
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty 6
Hình 2.3 Sơ đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức “Nhật ký Chung” 13 Hình 3.1 Sơ đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp 24 Hình 3.2 Sơ đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 25 Hình 3.3 Sơ đồ Hạch Toán Chi Phí Sử Dụng MTC Trường Hợp Không Tổ
Hình 3.4 Sơ đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 34
Hình 4.1 Lưu đồ Luân Chuyển Chứng Từ Quy Trình Mua NVL Xuất Thẳng 43 Hình 4.2 Trình tự Luân Chuyển Chứng Từ Mua Nguyên Vật Liệu Nhập Qua Kho 44 Hình 4.3 Sơ đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp 46 Hình 4.4 Lưu đồ Luân Chuyển Chứng Từ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 52 Hình 4.5 Sơ đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp Mã Công Trình NTNCNC 54 Hình 4.6 Sơ đồ Tài Chữ T Của Tài Khoản Sử Dụng Máy Thi Công 59 Hình 4.7 Sơ đồ Tài Khoản Chữ T Của Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Dở Dang 70
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bìa luận văn
Phụ lục 2 Trang tựa trong của luận văn
Phụ lục 3 Hóa đơn GTGT số 0117224 kèm theo phiếu nhập kho
Phụ lục 4 Phiếu xuất kho số NGLIEU012010
Phụ lục 5 Phiếu yêu cầu sắt phục vụ cho công trình NTNCNC kèm hóa đơn GTGT số
Phụ lục 11 Phiếu chi 03/10/0153 kèm theo hóa đơn GTGT 0718835
Phụ lục 12 Căn cứ hóa đơn GTGT số 0010365, giấy đề nghị thanh toán kèm theo phiếu chi 03/10/0157
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng BẠCH HẠC Từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Qua đó đánh giá chung về công tác thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
Trang 14tính giá thành sản phẩm, giúp công ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
Về nội dung:Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu sẽ tập trung vào những vấn đề sau:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán chi phí sản xuất chung
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây
Dựng BẠCH HẠC
Số 384/3 Nam Kỳ Khời Nghĩa, P.7, Q.3, TP HCM
Về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 07/2011
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại công trường để có cái nhìn tổng quát về quá trình thi công các công trường
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ phân xưởng sản xuất và phòng kế toán
+ Tham khảo những tài liệu, sách báo, website có liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu và ghi sổ
1.5 Cấu trúc của khóa luận:
Khóa luận có tât cả là 5 chương:
Chương I : Đặt vấn đề
Nêu lý do, mục đích và giới hạn đề tài
Chương II : Tổng quan
Trang 15Giới thiệu tổng quát về công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng BẠCH HẠC : Quá trình hình thành và phát triển, quá trình hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức của công ty
Chương III : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung : Trình bày những khái niệm và lý thuyết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phương pháp nghiên cứu : Trình bày các phương pháp mà luận văn đã sử dụng
để tìm ra kết quả
Chương IV : Kết quả và thảo luận
Nêu lên kết quả nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi chí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng BẠCH HẠC
Chương V : Kết luận và kiến nghị
Nhận xét chung về bộ máy kế toán của công ty nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Từ đó rút ra những ưu nhược điểm để đề ra biện pháp khắc phục
Trang 16CHƯƠNG 2 TỐNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quát:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng BẠCH HẠC:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng BẠCH HẠC- tên giao dịch BACH HAC
CORP Doanh nghiệp thành lập ngày 01/7/2003, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 410 300 1684 do Sở Kế hoạch - Đầu tư Tp HCM cấp Ban đầu, Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng BẠCH HẠC do 3 cổ đông sáng lập là:
* Dương Xuân Trúc: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Giám đốc
* Đặng Ngọc Thuận: Phó giám đốc
* Dương Anh Lâm: Phó giám đốc
- Tên giao dịch : BACH HAC CORP
- Tên tiếng anh : BACH HAC CONSTRUCTION INVESTMENT CORPORATION
- Địa chỉ : 384/3 Nam Kỳ Khời Nghĩa, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Mã số thuế : 0302998521
- Điện thoại : 08 848 1358 Fax: 08 848 3982
- Ngành nghề : Doanh nghiệp hoạt động với các chức năng hoạt động:
+ Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp; Thiết kế nội ngoại thất công trình
+ Lập dự án đầu tư; Lập tổng dự toán công trình
+ Tư vấn giám sát công trình
Trang 17+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp; giao thông; hệ thống điện - chiếu sáng cấp thoát nước - xử lý nước thải; Xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình thủy lợi, bến cảng; Nạo vét kênh mương
+ Dịch vụ photocopy; Quản lý dự án; Tư vấn đấu thầu; Thẩm tra dự án; thẩm tra thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng; Tháo dỡ công trình xây dựng; Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính)
+ Mua bán vật liệu xây dựng và vật tư, thiết bị ngành điện; Xử lý nền móng công trình
+ Kinh doanh bất động sản; San lấp mặt bằng; Kinh doanh nhà ở; Mua bán linh kiện xe ô tô, xe gắn máy; Lắp ráp xe ô tô; Dịch vụ tư vấn môi trường; Khai thác, chế biến, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng (không sản xuất, khai thác, chế biến tại trụ sở)
- Vốn điều lệ : 50.000.000.000 đ ( năm mươi tỷ đồng )
- Ngân hàng giao dịch:
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á
Số Tài khoản: 010 710 00 00 258 + Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV)
Số Tài khoản: 310 10000 444 184 Người đại diện theo pháp luật của công ty là Bà Dương Xuân Trúc sinh ngày 08/09/1977, người Việt Nam, chức danh : Giám đốc
- Phương châm của công ty là: “Không có gì là thất bại, tất cả chỉ là thử thách”
2.1.2 Đặc điểm tổ chức tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng BẠCH HẠC
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:
- Hình thức sở hữu là công ty cổ phần, vốn điều lệ được chia thành 3 phần do 3 cổ
đông nắm giữ, chức vụ phụ thuộc vào số vốn đã góp
- Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị Tiếp theo là Giám đốc công ty Kế đến là các Phó giám đốc với những hoạt động chuyên môn: hành chính, tài chính, tư vấn thiết kế Bên dưới là từng phòng ban riêng biệt giữ các chức năng khác nhau
- Tình hình nhân sự toàn công ty:
Trang 18+ Kỹ sư, Kiến trúc sư, Cử nhân: 28 người
+ Công nhân kỹ thuật (bậc 3 trở lên): 294 người
+ Nhân viên văn phòng: 20 người
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:
a Chủ tịch HĐQT
Là người quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định,
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty
b Giám đốc
Giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của công ty, bộ ngành liên quan, ban hành các quy chế nội bộ, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Giám Đốc thực hiện các kế hoạch kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn, chăm lo đời sống công nhân viên công ty
c Phó giám đốc hành chính
ĐẠI HỘI
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN QLDA công trình
Xí nghiệp xây dựng
P Tài chính
Kế Toán
Trang 19Giải quyết các vấn đề nội bộ công ty, quản lý vấn đề tổ chức, hành chính, có nhiệm vụ tham mưu trong công tác tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty, đào tạo nhân viên, xây dựng quỹ lương, quản lý hoạt động quản trị, tiếp nhận ý kiến đóng góp, xét duyệt, khen thưởng và kỷ luật
d Phó giám đốc tư vấn thiết kế
Phụ trách, giám sát kỹ thuật công trình, chất lượng các công trình và hạng mục công trình Chịu trách nhiệm chất lượng công trình, tư vấn và thiết kế công trình
e Phòng Tài Chính Kế Toán:
Theo dõi, kiểm tra lĩnh vực tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, xây lắp công trình Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời, liên tục và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức quyết toán và lập báo cáo đầy đủ, đúng kì và nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước
f Văn phòng:
Lập kế hoạch chung về các mặt công tác, tập hợp mọi thông tin về các mặt công tác của công ty Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch Tổ chức chỉ đạo công tác văn thư của công ty kịp thời và không để thất lạc (công văn đến, công văn đi, phân phối, theo dõi việc thực hiện, lưu trữ công văn đầy đủ và thứ tự để việc khai thác tài liệu lưu trữ được nhanh theo yêu cầu)
g Phòng Kế Hoạch kinh doanh:
Tổ chức thực hiện thu thập và nắm bắt các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống
cơ sở dữ liệu liên quan đến mọi mặt hoạt động của Phòng Kế Hoạch - Kinh doanh theo đúng quy định Tham mưu và thực hiện các Kế hoạch, phương án đầu tư, xây dựng; Chủ động tìm kiếm đối tác, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng Lập hồ sơ
dự thầu cho từng dự án, lên kế hoạch dự trù vật tư cho từng công việc của từng công trình Tham mưu cho ban giám đốc chọn nhà cung ứng vật tư để cung ứng cho công trình kịp thời Lập hợp đồng dịch vụ và theo dõi, giám sát vật tư, phụ tùng Lập kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của từng thành viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu được giao
h Phòng Kỹ Thuật vật tư:
Trang 20Thực hiện chức năng mua và cung cấp vật tư, cấp phát vật tư xuống công trình,
theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, bảo quản vật tư
i Phòng thiết kế:
Lập hồ sơ, thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp thi công công trình Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật – thiết kế Bóc tách hồ sơ, lập dự toán các công trình Theo dõi quản lý và làm các hồ sơ thanh quyết toán, hoàn công, nghiệm thu giai đoạn của từng công trình
k Ban Quản lý dự án công trình:
Chịu trách nhiệm quản lý các dự án của công ty Lưu dữ và quản lý các hồ sơ liên quan đến từng dự án; quản lý và theo dõi các thủ tục pháp lý văn bản liên quan đến dự án
Đại diện cho công ty đứng ra giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án trong phạm vi quyền hạn của mình hoặc được sự uỷ quyền của giám đốc
l Xí nghiệp xây dựng:
Tổ chức quản lý, bảo trì tài sản, trang thiết bị các nhà của Công ty theo định kỳ
Tổ chức thực hiện các yêu cầu về sửa chữa, cải tạo nâng cấp các nhà của Công ty, đảm bảo chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng Tham gia tổ chức thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả việc xây dựng các dự án sửa chữa và xây dựng mới của Công ty Tham mưu cho Ban Giám đốc về chuyên môn và giám sát các công trình xây dựng mới của Công ty về tính năng kỷ thuật, vật tư, trang thiết bị Tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trình vừa và nhỏ bên ngoài để tăng doanh thu hiệu quả cho Công ty Tạo mối quan hệ tốt với các phòng ban và các đơn vị trực thuộc; cũng như các cơ quan chức năng có liên quan nhằm thực hiện công tác được giao nhanh chóng và có hiệu quả Chấp hành đầy đủ các quy định của Công ty và của các ban, ngành liên quan Quản lý đội ngũ CBCNV theo đúng quy định của Công ty Từng thành viên trong đơn
vị phải năng động sáng tạo, ham học hỏi cầu tiến, nhiệt tình say mê với công việc, có năng lực thực tế nhằm giải quyết tốt nhiệm vụ được giao
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 21Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
a Kế toán trưởng
- Tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán kế toán phù hợp với doanh nghiệp, đúng pháp luật Việt Nam
- Soạn thảo quy chế tài chính, quy chế kiểm soát nội bộ
- Lập kế hoạch cân đối thu chi tài chính
- Tham gia hội đồng lương, tham gia tuyển dụng lao động cho phòng quản lý
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu – chi theo đúng quy chế tài chính của công ty và chế độ quy định của Nhà Nước
- Kiểm tra, giám sát báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và báo cáo tài chính cho cơ quan thuế và cơ quan cấp trên
b Kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kế toán các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh trên các tài khoản kế toán tổng hợp, kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ kế toán, kiểm tra tính cân đối của số liệu, lập báo cáo kế toán thuế hàng tháng
và báo cáo tài chính định kỳ, các sổ quyết toán hàng quí, cuối tháng kế toán tổng hợp tất cả các chứng từ có liên quan kể cả tiền lương để tổng hợp và phân bổ các chi phí phát sinh hợp lý, hợp lệ trong tháng, tính giá thành từng loại sản phẩm Báo cáo lên kế
toán trưởng và ban giám đốc
c Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
và báo cáo thuế
Kế toán vật
tư, TSCĐ, CCDC
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Trang 22- Theo dõi, hạch toán tiền gửi ngân hàng, vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng và vay đối tượng khác
- Bảo quản lưu trữ các hợp đồng kinh tế: hợp đồng mua, hợp đồng bán
- Hoàn tất chứng từ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Theo dõi các khoản thu chi phát sinh tại ngân hàng
- Lập thủ tục thế chấp, ký quỹ, bảo lãnh tại ngân hàng
- Lập thủ tục hồ sơ vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng
- Lập phương án vay vốn công ty
- Mở sổ theo dõi định mức tín dụng, hợp đồng tín dụng, lãi suất ngân hàng
d Kế toán thanh toán và báo cáo thuế
- Định kỳ hàng tuần lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp
- Kiểm tra, kiểm soát doanh thu, chi phí từng hạng mục công trình
- Hạch toán thanh toán với nhà cung cấp
- Lập phiếu thu, phiếu chi trình kế toán trưởng và giám đốc công ty ký
- Tổng hợp hóa đơn đầu vào đối chiếu thuế GTGT đầu vào giữa sổ sách kế toán và báo cáo thuế
- Theo dõi công nợ phải trả với người bán
- Theo dõi nhập – xuất – tồn: vật liệu, hàng hóa, vật tư…
- Định kỳ lập báo cáo nhập – xuất – tồn, kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa…
- Hạch toán kế toán theo dõi công nợ phải thu khách hàng
- Theo dõi công nợ phải thu với người mua
e Kế toán tiền lương
- Theo dõi ngày công, giờ công, lập bảng chấm công toàn công ty
- Đăng ký lao động với cơ quan chức năng
- Lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương CB – CNV
- Lập hợp đồng lao động ngắn hạn, dài hạn
- Hoàn tất chữ ký bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý để quyết toán thuế
f Kế toán vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh hiện trạng giá trị của vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ, tình hình tăng, giảm và di chuyển
Trang 23- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước Lập báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động, sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
g.Thủ quỹ
Quản lý ngân sách của doanh nghiệp, thu chi theo lệnh của kế toán trưởng, lập
phiếu kiểm tiền hàng ngày
2.2.2 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VNĐ)
2.2.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp
theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung
của Bộ Tài Chính
- Hàng tháng, công ty có trách nhiệm lập và nộp các báo cáo theo qui định của
Cục Thuế Tp Hồ Chí Minh như:
Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm
theo thông tư số 60/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính
Tờ khai thuế TNCN Mẫu số 02/KK-TNCN ban hành
kèm theo thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày
05/02/2010 của BTC
Tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu số BC – 26/HĐ
- Định kỳ nửa năm và cuối năm, công ty lập các báo cáo dạng đầy đủ như:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN
Trang 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
- Các loại sổ kế toán tại công ty
2.2.4.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
2.2.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký chung đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ khoản 3 , 4 ,10 hoặc cuối tháng tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi
vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính,
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có trên Nhật Ký Chung cùng kỳ
Trang 25Hình 2.3 Trình Tự Ghi Số Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Những vấn đề chung
Khái niệm xây dựng cơ bản
XDCB là quá trình xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cấu tạo lại hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
Chi phí XDCB bao gồm: chi phí xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác
Sản phẩm của các đơn vị xây lắp là các công trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống xã hội
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
a) Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc riêng lẻ
Khi thi công cho mỗi sản phẩm xây lắp phải tổ chức quản lý, tổ chức thi công
và áp dụng các biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên tục
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp được hạch toán theo từng sản phẩm riêng biệt (công trình, HMCT,…)
b) Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài Do đó kỳ tính giá được xác định theo thời điểm khi công trình hoặc
HMCT hoàn thành hay được thực hiện bàn giao, thanh toán theo giai đoạn quy ước, tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kĩ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
c) Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, luôn thay đổi địa bàn thi công
Khi chọn địa điểm XL phải kiểm tra, nghiên cứu, khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội Do địa điểm thi công thường xuyên thay đổi nên các đơn vị
XL thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ để giảm bớt CP khi di dời
Trang 27d) Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên do đó việc thi công ở một mức độ nào đó mang tính chất
thời vụ Doanh nghiệp cần có kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện môi trường nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành
3.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp
3.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
CPSX trong DNXL là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
DN phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền
3.1.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn mang tính vận động, tồn tại khách quan và rất phong phú đa dạng
3.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất
a Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí)
Những CP có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm Cách phân loại này không phân biệt nơi CP phát sinh và mục đích sử dụng của nó mà chỉ biết được CPSX của DN gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại là bao nhiêu
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản,…mà doanh nghiệp đã thật sự
sử dụng cho hoạt động sản xuất
- Chi phí nhân công : là toàn bộ số tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho
công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các
dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của đơn vị
- Chi phí bằng tiền khác : gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động SXKD
ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố CP trên như chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị…
b Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí)
Trang 28Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Mục đích của cách phân loại này là tìm ra các nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm NVL chính, phụ được sử dụng
trực tiếp cho sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ các khoản mà DN thanh toán
cho lao động trực tiếp tham gia thi công xây lắp công trình, HMCT theo quy định tính vào chi phí sản xuất xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phi phục vụ cho sản xuất
của đội, công trình xây lắp nhưng không được tính cho đối tượng cụ thể
c Phân loại theo kỹ thuật kết chuyển vào sản phẩm
CP trực tiếp: là những chi phí khi kết chuyển vào công trình không cần
qua những phương pháp tổng hợp hay phân bổ
CP gián tiếp: là những chi phí trước khi đưa vào chi phí từng công trình,
HMCT phải thông qua một số phương pháp tổng hợp rồi phân bổ
d Phân loại theo mối quan hệ với quá trình sản xuất
- Chi phí cố định là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định Khi sản lượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm
sản xuất Dù sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm vẫn mang tính ổn định
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của Giám Đốc doanh nghiệp
3.1.3 Phương thức xây lắp
Trang 29Có hai phương thức tổ chức thực hiện thi công xây lắp là giao nhận và tự làm Hiện nay phương thức giao nhận thầu được áp dụng phổ biến trong thi công vì phương thức này đảm bảo tính chuyên môn, tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí Phương thức này được thực hiện thông qua một trong hai cách
a) Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)
Theo phương thức này chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng toàn bộ,
từ các khâu khảo sát, thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình Trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên
Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựng có thể đảm nhận toàn phần hay giao lại cho các đơn vị nhận thầu khác
b) Giao nhận từng phần
Chủ đầu tư giao từng công việc cho các đơn vị như:
Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kĩ thuật của công trình
Một tổ chức nhận thầu về khảo sát thiết kế toàn bộ công trình
Một tổ chức nhận thầu xây lắp từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế thi công đã được duyệt
Hay chủ đầu tư giao gọn thầu từng HMCT, từng nhóm HMCT cho từng đơn vị thi công
Giá SP mang tính tồn tại khách quan, có tính riêng lẻ đối với từng công trình
3.1.4.3 Phân loại giá thành sản phẩm
a Giá trị dự toán
Giá trị dự toán được xây dựng trên cơ sở thiết kế kĩ thuật đã được duyệt các định mức kinh tế kĩ thuật do nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của doanh nhiệp xây lắp
Giá trị dự toán Chi phí hoàn thành khối lượng Lợi nhuận định mức
công tác xây lắp theo dự toán
Trang 30
b Giá thành dự toán
Giá thành dự toán là toàn bộ CP để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo
dự toán, tính theo đơn giá xây lắp do nhà nước ban hành theo từng khu vực thi công
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể
c Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm
cụ thể của doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
d Giá thành định mức
Giá thành định mức là tổng chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ thể được tính toán theo các định mức chi phí đã đạt được tại các doanh nghiệp Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phương pháp tổ chức, về quản
lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá định mức được tính lại cho phù hợp
e Giá thành thực tế
Là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công
do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng về kết quả hoạt động của DN xây lắp Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức
mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm trong kế hoạch do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
3.1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
Đối tượng
Đối tượng hạch toán CPSX là đối tượng để tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn
mà các CPSX được tổ chức tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – lãi hạ giá thành
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức
Trang 31Đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (đội sản xuất xây lắp ) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình…), hay đơn đặt hàng, từng giai đoạn thi công của các công trình, HMCT có dự toán riêng
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
Phương pháp kế toán tập hợp CPSX là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí Trong DNXL chủ yếu có các phương pháp:
- Phương pháp hạch toán CPSX theo công trình, HMCT: CPSX liên quan tới công trình nào, HMCT nào thì tập hợp cho công trình, HMCT đó
- Đơn đặt hàng: CPSX phát sinh liên quan tới đơn đặt hàng nào thì tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành tổng CP phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công: Phương pháp này áp dụng trong các DNXL thực hiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận đơn vị thi công như: tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp
3.1.6 Đối tượng tính giá và kỳ tính giá
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành (trong doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thường là khi khi công trình, hạng mục công trình bàn giao đưa vào sử dụng)
3.1.7 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất Giá thành và CPSX xây lắp đều bao gồm chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình tạo ra sản phẩm trong xây lắp
Như vậy, CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong thời kì nhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng SP xây lắp nhất định được nghiệm thu, bàn giao, thanh toán
Trang 32Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí khối lượng dở dang cuối kì, những chi phí chờ phân bổ cho kì sau nhưng lại bao gồm CPSX cuối kì trước chuyển sang, những chi phí trích trước vào giá thành thực tế chưa phát sinh và những chi phí của kì trước phân bổ chi kì này
3.1.8 Nhiệm vụ kế toán trong việc tổ chức và tính giá thành sản phẩm
Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí, phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai định mức, thúc đẩy DN tiết kiệm NVL, thiết bị lao động và chi phí khác
Tính toán chính xác kịp thời giá thành từng loại sản phẩm
Lập báo cáo CPSX và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề ra biện pháp tiết kiệm chi CPSX để hạ giá thành sản phẩm
3.1.9 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.9.1 Các phương pháp tập hợp CPSX
a Phương pháp trực tiếp
Được áp dụng trong trường hợp những CPSX có mối quan hệ trực tiếp với đối tượng tâp hợp chi phí riêng biệt Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hay HMCT thì hàng kỳ căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình hay HMCT nào thì tập hợp chi phí cho công trình, HMCT đó
b Phương pháp phân bổ gián tiếp
Được áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Để phân bổ CPSX cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ chi phí
Công thức: H = C/T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí tập hợp cần phân bổ T: Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:
Ci = H x Ti Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Trang 33Trường hợp đối tượng tập hợp CPSX là đội thi công hay công trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, HMCT để tính giá thành SP riêng
3.1.9.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
a) Khái niệm
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm, hoàn thành công trình bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, …
Chi phí nguyên liệu, vật liệu cho công trình gồm nhiều loại khác nhau như giá trị thực tế của vật liệu chính (gạch, đá, vôi, cát, xi măng ) vật liệu khác (bột màu, a dao đinh ), nhiên liệu (than, củi…), vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc (thiết bị vệ sinh, ánh sáng…) nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Giá trị hạch toán được tính vào khoản mục này, ngoài giá trị thực tế người bán cung cấp còn có chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua tới nơi nhập kho hay xuất thẳng tới công trình
Giá thực tế của NVL xuất sử dụng có thể xác định theo các phương pháp:
Tính giá theo thực tế đích danh
Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Tính giá theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Tính giá theo bình quân gia quyền liên hoàn, bình quân cuối kỳ
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung và kết cấu :
- Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kì
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển vào giá thành sản phẩm xây lắp
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 34c) Trình tự hạch toán
- Khi xuất NVL sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
- Trường hợp mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ghi:
Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK111, 112, 331,… “Tổng giá thanh toán”
- Mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp (tính thuế theo phương pháp trực tiếp) ghi:
Nợ TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” (bao gồm thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…”Tổng giá thanh toán”
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà đơn vị hạch toán không tổ chức hạch toán riêng ghi:
+ Khi tạm ứng:
Nợ TK 141: “Tạm ứng”
Có TK 111,112,152…
+ Khi quyết toán tạm ứng
Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT” (nếu có)
- Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho ghi:
Nợ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Cuối kỳ căn cứ trị giá nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng hoặc theo kết quả phân bổ cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình thực hiện kết chuyển ghi:
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 35Hình 3.1 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Chi Phí NVL Trực Tiếp
3.1.9.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Khái niệm
CPNC trực tiếp gồm chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất xây lắp trong DNXL bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của DN và lao động thuê ngoài theo từng công việc
Riêng đối với hoạt động xây lắp CPNC trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công XL khoản mục này tính vào CPSXC
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung, kết cấu :
Bên Nợ:
Chi phí nhân công tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm XL
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản phẩm xây lắp
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Giá mua chưa thuế
Thuế GTGT
Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán
Phần tính vào
CP NVL trực tiếp
Quyết toán Giá trị NVL không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho
Trang 36c) Trình tự hạch toán
- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 ”Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “Phải trả người lao động”
- Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng) ghi:
Nợ TK 141 (1413) “Tạm ứng”
Có TK 111, 112 “Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng”
- Khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao ghi:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 141 (1413) “Chi phí nhân công trực tiếp”
Cuối kì kế toán phân bổ và kết chuyển sang tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tính giá thành theo từng đối tượng
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’
Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Hình 3.2 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Tiền lương phải trả của công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp
Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Tạm ứng tiền công cho các đơn vị
nhận khoán khối lượng xây lắp
Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng quyết toán
Trang 37+ Chi phí thường xuyên sử dụng MTC: gồm CP xảy ra một cách thường xuyên cho quá trình sử dụng MTC như chi phí nhiên liệu, dầu mỡ, chi phí vật liệu phụ khác, tiền lương công nhân điều khiển và công nhân phục vụ MTC, khấu hao TSCĐ,…
+ Chi phí tạm thời sử dụng MTC: là chi phí phát sinh một lần liên quan đến việc lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng MTC như lán che máy, bệ để máy ở công trường…
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nội dung, kết cấu :
Bên Nợ
Các chi phí liên quan đến MTC (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương, phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, bảo dưỡng máy, sửa chữa máy…)
Bên Có
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công tính vào giá thành sản phẩm xây lắp Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2
TK 6231 “Chi phí nhân công”
TK 6232 “Chi phí vật liệu”
TK 6233 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6234 “Chi phí khấu hao máy thi công”
TK 6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6238 “Chi phí bằng tiền khác”
c) Trình tự hạch toán
Trường hợp 1:Nếu doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng biệt và có phân cấp
quản lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập kế toán ghi:
- Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 331…
Trang 38- Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627:
- Căn cứ vào giá thành ca máy, tính phân bổ cho các đối tượng xây lắp:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu doanh nghiệp thực hiện phương thức bán lao vụ máy giữa các bộ phận trong nội bộ ghi:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 “Gía vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cả thuế GTGT
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (giá chưa thuế)
Có TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào”
Có TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp cho nhà nước”
+ Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 623 “Chi phí máy thi công”
Có TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Trường hợp 2 Nếu doanh nghiệp không không tổ chức đội MTC hoặc có tổ
chức đội MTC riêng biệt nhưng không phân cấp thành 1 bộ phận độc lập để theo dõi riêng thì chi phí phát sinh được tập hợp vào TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công
Đối với chi phí thường xuyên
- Căn cứ vào tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ghi:
Nợ TK 623 (6231) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 334 “Phải trả người lao động”
- Xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho xe máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6232) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Trang 39Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (nếu được khấu trừ)
Có 152, 111, 112, 331:
- Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho xe, máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6233) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có 153, 111, 112 “Nếu phân bổ 1 lần”
Có 142 (1421) “Nếu phân bổ nhiều lần”
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6234) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 214 “Khấu hao TSCĐ”
- CP dịch vụ mua ngoài phát sinh như sửa chữa MTC thuê ngoài, điện, nước…
Nợ TK 623 (6237) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nợ TK 133 (1331) “Thuế GTGT được khấu trừ” (nếu có)
Có 111, 112, 331:
- Các chi phí bằng tiền khác phát sinh ghi:
Nợ TK 623 (6238) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nợ TK 133 (1331) “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có 111, 112,331: “Tổng giá thanh toán”
Đối với chi phí tạm thời:
- Trường hợp không trích trước
+ Khi phát sinh chi phí ghi:
Nợ TK 142 (1421) “Chi phí trả trước ngắn hạn”
Nợ TK 133 (1331) “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có 111, 112, 331:
+ Khi phân bổ chi phí trong kì:
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (chi tiết liên quan)
Có TK 142 (1421) “Số phân bổ trong kỳ”
- Trường hợp có trích trước ghi:
+ Khi trích trước chi phí ghi:
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 335(3352) “Chi phí phải trả”
+ Chi phí thực tế phát sinh ghi:
Trang 40Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sử Dụng MTC Trường Hợp Không Tổ Chức Đội MTC Riêng Biệt (Hoặc Có Tổ Chức Nhưng Không Phân Cấp Thành Một
Trích khấu hao máy móc thi công
Chi phí công cụ, dụng cụ cho máy thi công
tạm thời