1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LỘC QUẬN BÌNH TÂN – TPHCM (THÁNG 42011)

133 542 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán Nghiệp Vụ Tín Dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*************

NGUYỄN NGỌC KHÁNH LINH

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH LỘC QUẬN BÌNH TÂN – TPHCM

(THÁNG 4/2011)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*************

NGUYỄN NGỌC KHÁNH LINH

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH LỘC QUẬN BÌNH TÂN – TPHCM

(THÁNG 4/2011)

Ngành: Tài Chính Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: LÊ VĂN HOA

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán Nghiệp Vụ Tín Dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh

Vĩnh Lộc Quận Bình Tân TPHCM Tháng 4/2011” do Nguyễn Ngọc Khánh Linh, sinh

viên khoá 33, ngành Tài Chính Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

LÊ VĂN HOA Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên của khóa luận, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, đào tạo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn thầy Lê Văn Hoa đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận, tôi cũng nhận được những ý kiến góp ý, các tài liệu cần thiết và thông tin sát thực về thực tiễn tác nghiệp của các cô chú, anh chị cán bộ của Chi Nhánh Ngân Hàng Ngoại Thương Vĩnh Lộc nói chung và Phòng Kế Toán Tài Chính thuộc chi nhánh nói riêng

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2011

Nguyễn Ngọc Khánh Linh

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN NGỌC KHÁNH LINH Tháng 7 năm 2011 “Kế Toán Nghiệp Vụ Tín Dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Vĩnh Lộc Quận Bình Tân TPHCM Tháng 4/2011”

NGUYEN NGOC KHANH LINH July 2011.“Credit Accounting Transaction at Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade Of Vietnam – Vinh Loc Branch Binh Tan District Ho Chi Minh City in April, 2011”

Khoá luận tìm hiểu về công tác kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Lộc

Mở đầu là phần đặt vấn đề, nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu và mục đích nghiên cứu của đề tài

Kế đến tìm hiểu khái quát về ngân hàng và sơ lược về hệ thống kế toán tại ngân hàng

Sau đó dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả thực trạng công tác kế toán tín dụng tại đơn vị với các nội dung chính sau:

- Các hoạt động cho vay tại ngân hàng

- Quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ giải ngân bằng tiền mặt, giải ngân bằng chuyển khoản và giải ngân bằng chuyển điện tử

- Kế toán nghiệp vụ thu nợ gốc, thu nợ lãi và thu lãi phạt quá hạn

- Kế toán nghiệp vụ chuyển nợ

- Kế toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

- Các biện pháp quản lý nợ tại ngân hàng

Từ đó rút ra nhận xét, kết luận và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán tại ngân hàng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt ix Danh mục các bảng xi

Danh mục phụ lục xiv

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh

2.2 Các hoạt động của Vietcombank Chi Nhánh Vĩnh Lộc 5 

2.3 Cơ cấu tổ chức VCB – Chi nhánh Vĩnh Lộc 5 

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6 

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng 6 

2.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 7 

2.5.3 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 15 

2.6 Định hướng phát triển của ngân hàng 17 

Trang 7

3.1.1 Cơ sở của nghiệp vụ tín dụng ảnh hưởng đến kế toán 19 

4.1 Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng 28 

4.1.5 Các hoạt động tín dụng chính của ngân hàng 29 

4.2 Quy trình hạch toán kế toán cho vay – thu nợ đối với các khoản vay ngắn

4.2.3 Nghiệp vụ thu nợ, lãi và phí chuyển tiền 47 

4.3 Quy trình hạch toán kế toán cho vay – thu nợ đối với các khoản nợ trung và

4.3.3 Nghiệp vụ thu nợ, lãi và phí chuyển tiền 84 

4.5 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng 108 

4.6 Các biện pháp quản lý nợ tại ngân hàng 109 

4.6.1 Vấn đề quản lý và lưu giữ hồ sơ tín dụng 109 

4.6.2 Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng, phát hiện và xử lý các dấu

Trang 10

UNC Ủy nhiệm chi

VCB Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

VL Vĩnh Lộc

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tình Hình Huy Động Vốn tại Ngân Hàng 12 

Bảng 2.3 Tình Hình Thanh Toán Quốc Tế 15 Bảng 2.4 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh tại Ngân Hàng 16 

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức VCB Chi Nhánh Vĩnh Lộc 5 

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán Tài Chính tại VCB Vĩnh Lộc 7 

Hình 2.3 Quy Trình Công Tác Kế Toán tại VCB Chi Nhánh Vĩnh Lộc 10 

Hình 2.4 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn bằng VNĐ qua Các Năm 12 

Hình 2.5 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn bằng USD qua Các Năm 12 

Hình 2.6 Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Cho Vay bằng VNĐ qua Các Năm 14 

Hình 2.7 Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Cho Vay bằng USD qua Các Năm 14 

Hình 2.8 Biểu Đồ So Sánh Tình Hình Hoạt Động Cho Vay theo Kỳ Hạn qua Các Năm

15 

Hình 2.9 Biểu Đồ So Sánh Tình Hình Thanh Toán Quốc Tế qua Các Năm 16 

Hình 2.11 Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh qua Các Năm 16 

Hình 3.1 Quy Trình Tín Dụng Ảnh Hưởng đến Kế Toán 21 

Hình 4.2 Quy Trình Rút Vốn Vay và Tài Trợ Thương Mại 31 

Hình 4.3 Quy Trình Kế Toán Nghiệp Vụ Giải Ngân Các Khoản Cho Vay Ngắn Hạn

Hình 4.4 Quy Trình Kế Toán Thu Lãi Cho Vay 55 

Hình 4.6 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản 2111 Cho Vay Ngắn Hạn Thông Thường 70 

Hình 4.7 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Loại 7 Thu Lãi Cho Vay của Các Nghiệp Vụ Cho

Hình 4.8 Quy Trình Kế Toán Nghiệp Vụ Giải Ngân Cho Vay Trung và Dài Hạn 82 

Hình 4.9 Quy Trình Kế Toán Tất Toán TK Vay Các Khoản Cho Vay Trung Và Dài

Trang 13

Hình 4.10 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Cho Vay Trung Và Dài Hạn TK2121 và TK2131

103 

Hình 4.11 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Loại 7 Minh Họa Cho Các Nghiệp Vụ Thu Lãi

Trang 14

xiiiDANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Cân Đối Tài Khoản Cấp III Quy Đồng Việt Nam Tháng 4 Năm 2011

Trang 15

về vốn ngày càng tăng Điều đó đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế và trong đời sống xã hội

Ngân hàng là một tổ chức tín dụng với chức năng trung gian điều chuyển dòng chảy vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, nhờ đó đồng vốn được mở rộng, góp phần đem lại hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động tín dụng là một hoạt động quan trọng nhất của ngành ngân hàng, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản và đồng thời cũng đem lại hiệu quả kinh doanh và nhiều rủi ro cho hoạt động của ngân hàng Chính vì ảnh hưởng và tầm quan trọng của nó đối với nền kinh tế, hiện nay tín dụng đang là vấn đề nóng bỏng được quan tâm hàng đầu

Với chính sách mở cửa và hội nhập, các ngân hàng nước ngoài đang vào Việt Nam thành lập các chi nhánh ngân hàng với nguồn vốn lớn và trình độ nghiệp vụ mạnh, do đó đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải không ngừng cải tiến nghiệp vụ hơn nữa, đặc biệt về công tác tín dụng

Trong công tác tín dụng, bên cạnh các hoạt động chủ yếu gồm hoạt động thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro tín dụng, do tính chất phức tạp của nghiệp vụ tín dụng, chúng ta cần phải có một công cụ quan trọng để thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Quan sát tìm hiểu thực tế vận dụng chế độ kế toán các hoạt động tín dụng ở ngân hàng như nghiệp vụ cho vay – thu nợ, nghiệp vụ xử lý chuyển nợ đối với các khoản nợ có vấn đề, nghiệp vụ xử lý tài sản đảm bảo, nghiệp vụ trích lập và sử dụng

dự phòng rủi ro tín dụng Từ đó có cái nhìn thực tế trong công tác kế toán, củng cố thêm rất nhiều kiến thức đã học ở trường, kết hợp với cơ sở lý thuyết đã được học để nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận về hệ thống kế toán tín dụng tại đơn vị Qua đó có những đóng góp nhất định nhằm hoàn thiện hơn công việc kế toán ở ngân hàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

Khoá luận nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi như sau:

- Về không gian: khoá luận được nghiên cứu tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Lộc

- Về thời gian: Tháng 4 năm 2011

1.4 Cấu trúc của khoá luận

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Nêu lí do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của khoá luận

Chương 2: Tổng quan

Trang 17

3

Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển, các hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán, tình hình hoạt động, định hướng phát triển trong thời gian tới của ngân hàng

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý luận về những khái niệm, tài khoản, chứng từ sử dụng và phương pháp hạch toán trong công tác kế toán tín dụng Kế đến nêu phương pháp nghiên cứu của khóa luận

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay – thu nợ, nghiệp vụ xử lý chuyển nợ, nghiệp vụ trích lập và sử dụng DPRRTD, nghiệp vụ xử lý tài sản đảm bảo, phương pháp định khoản, hệ thống kế toán, các biện pháp quản lý nợ tại ngân hàng Đồng thời nêu một số ví dụ minh họa nhằm làm rõ vấn đề đang nghiên cứu Từ đó đánh giá, nhận xét về kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả nghiên cứu trên, rút ra kết luận và trên cơ sở đó kiến nghị nhẳm nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Lộc

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, tên tiếng Anh là Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade Of Vietnam, gọi tắt là Vietcombank, được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa NH Ngoại Thương Việt Nam thông qua việc bán đấu giá cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007 tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, có trình độ cao và tác phong chuyên nghiệp, Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như đông đảo khách hàng cá nhân Từ một NH chuyên phục vụ trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã có mạng lưới chi nhánh vươn rộng ra hầu khắp các tỉnh thành lớn trên cả nước với các sản phẩm NH đa dạng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng

Ngày 24/01/2003 Chi nhánh VCB cấp II Khu công nghiệp Vĩnh Lộc đi vào hoạt động, trực thuộc CN VCB Bình Tây Qua nhiều năm hoạt động phát triển tích cực, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng trưởng lợi nhuận, chi nhánh cấp II của Ngân hàng Ngoại Thương đã nâng cấp thành chi nhánh VCB Vĩnh Lộc theo quyết định thành lập số 888/NHQD của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động từ 11/12/2006, trụ sở đặt tại Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh VCB Vĩnh Lộc là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, hoạt động theo luật các tổ

Trang 19

5

chức tín dụng, có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm

về hoạt động kinh doanh

2.2 Các hoạt động của Vietcombank Chi Nhánh Vĩnh Lộc

- Huy động bằng nội tệ, ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới nhiều hình thức: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (trong đó: cho vay theo hình thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp…), Cho vay vốn tài trợ, Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

- Thực hiện công tác ngân quỹ thu chi tiền mặt tại NH, Thực hiện nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán quốc tế, Kinh doanh ngoại tệ

PGD An Lạc

Tổ kiểm

tra nội bộ

Tổ vi tính

Phòng

quản lý nợ

Phòng

kế toán

Phòng khách hàng

Phòng ngân quỹ

Phòng hành chính

Phòng thanh toán XNK

Phòng KD dịch

vụ thẻ

Phòng thanh toán dịch vụ

PGD An Sương

Trang 20

6

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc: là bộ phận đứng đầu của chi nhánh, điều hành, quản lý và đề ra

chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tổ kiểm tra nội bộ: kiểm tra việc chấp hành pháp luật, các quy định của

NHNN và của nội bộ ngân hàng và lập báo cáo về các hoạt động của ngân hàng

Phòng quản lý nợ: theo dõi các khoản nợ, xử lý nợ quá hạn, lưu trữ hồ sơ tín

dụng của KH

Phòng kế toán: trực tiếp giao dịch với KH, kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ các

giấy tờ có liên quan, nhập dữ liệu định khoản, in chứng từ và lưu chứng từ

Phòng khách hàng: quan hệ tín dụng với KH, tiếp xúc tìm hiểu KH và nhu cầu

vay vốn của KH, lập báo cáo thẩm định và tờ trình, đề xuất việc cấp tín dụng cho KH, giám sát việc sử dụng vốn vay của KH

Phòng ngân quỹ: thực hiện giao dịch có sử dụng tiền mặt, kiểm đếm, quản lý

và sử dụng các quỹ theo quy định

Phòng hành chính: quản lý về vấn đề hành chính và nhân sự trong ngân hàng Phòng thanh toán dịch vụ: thực hiện các dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu và

kinh doanh dịch vụ thẻ

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Lãnh đạo phòng: Chịu trách nhiệm ký duyệt tờ trình, hồ sơ, báo cáo trước khi

trình lên Ban giám đốc Kiểm tra, kiểm soát bảng cân đối kế toán ngày và các báo cáo

kế toán, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, hợp lý, trung thực của báo cáo đó Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát quy trình làm việc của nhân viên đồng thời chịu trách nhiệm giải quyết những vướng mắc trong thẩm quyền của mình

Kiểm soát viên: kiểm tra, phê duyệt tính hợp pháp, hợp lệ của dữ liệu trên hệ

thống thông tin kế toán và của các chứng từ kế toán sau khi KTV hạch toán Nếu phát hiện sai sót, kiểm soát viên không được phép sửa mà phải thông báo và trả chứng từ lại cho KTV thao tác lại Cuối ngày, kiểm soát viên chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu,

Trang 21

7

đảm bảo tính khớp đúng nội dung giao dịch trên bảng liệt kê giao dịch với những chứng từ kế toán mà mình đã kiểm soát

Kế toán viên (thanh toán viên): kiểm tra tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của

các chứng từ khi nhận được từ khách hàng Sau đó nhập đầy đủ, chính xác dữ liệu vào

hệ thống thông tin kế toán theo đúng các yếu tố trên chứng từ và đúng với qui định hiện hành Cuối ngày, KTV phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính khớp đúng của từng giao dịch đã thực hiện trong ngày

VCB Vĩnh Lộc hoạt động theo mô hình 2 cửa Mô hình 2 cửa là khi khách hàng đến giao dịch phải thông qua nhiều phòng ban khác nhau Mỗi KTV chỉ chịu trách nhiệm cho một nhóm khách hàng nhất định (KTV chỉ hạch toán nghiệp vụ của mình)

và việc thu chi tiền mặt đều thông qua phòng ngân quỹ

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán Tài Chính tại VCB Vĩnh Lộc

Kiểm soát viên

Kế toán viên đảm nhận khách hàng cá nhân

Trang 22

 Phân loại theo hình thức chứng từ: Chứng từ giấy, Chứng từ điện tử

 Phân loại theo nội dung nghiệp vụ: Chứng từ tiền mặt, Chứng từ chuyển

khoản, Chứng từ điều chỉnh

Các chứng từ sử dụng phổ biến tại ngân hàng:

- Giấy nộp tiền, phiếu chi, phiếu hạch toán, Phiếu chuyển khoản

- Phiếu theo dõi nhận tiền vay và trả nợ, Sổ kế toán chi tiết, Báo cáo sao kê, Các sổ phụ khác, Ủy nhiệm chi , ủy nhiệm thu, Thư tín dụng L/C

- Giấy báo nợ trả lãi tiền vay, Giấy đăng ký mở tài khoản, Giấy đề nghị bán Séc, Giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng trên phòng tín dụng đưa xuống để kế toán theo dõi thu gốc, lãi

.Phương pháp lập, kiểm soát và ký chứng từ:

 Phương pháp lập chứng từ:

Tất cả các chứng từ kế toán (bao gồm chứng từ do NH lập và chứng từ do khách hàng lập) đều phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các nội dung qui định trên mẫu chứng từ Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên qui định, nội dung các liên cho một nghiệp vụ phải giống nhau và chỉ lập một lần

Trường hợp chứng từ bị in hỏng, in thiếu liên, viết sai phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào tất cả các liên sai, hỏng

 Phương pháp kiểm soát chứng từ:

Kiểm tra tính chính xác, rõ ràng, đầy đủ, trung thực của các nội dung ghi trên chứng từ, tính hợp pháp, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ Khi kiểm tra nếu có phát hiện sai sót thì kế toán yêu cầu khách hàng chính sửa ngay nếu khách hàng có mặt, hoặc sẽ thông báo bằng điện thoại cho khách hàng nếu khách hàng không có mặt ở NH

 Phương pháp ký chứng từ kế toán:

Trang 23

9

Chứng từ kế toán NH phải có đủ chữ ký của những người có thẩm quyền, chữ

ký trên chứng từ kế toán phải ký từng liên một Chữ ký trên chứng từ phải ký bằng bút mực màu xanh dương Chữ ký trên chứng từ của một người phải thống nhất Cán

bộ, nhân viên NH chỉ được ký trong phạm vi thẩm quyền qui định

b) Lưu trữ tài liệu kế toán trong ngân hàng

Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nước về việc ban hành “Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán trong ngành ngân hàng”

Các chứng từ kế toán trước khi đóng thành tập nhật ký phải được sắp xếp theo trật tự và được chuyển giao toàn bộ cho người phụ trách làm thủ tục bảo quản tài liệu

kế toán Khi nhận tài liệu kế toán, người phụ trách làm thủ tục bảo quản tài liệu, sau đó tài liệu được đánh số từng giao dịch một để dễ dàng kiểm tra khi cần và nhân viên tiến hành lưu trữ như qui định

Chứng từ kế toán là những bằng chứng để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành tại NH, ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của các thông tin kế toán Do đó việc thực hiện các qui định về nội dung, phương pháp lập, ký, kiểm soát, luân chuyển , lưu trữ phải được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ các qui định để bảo vệ an toàn tài sản cho NH Chứng từ còn là tài liệu quan trọng để xem xét trách nhiệm của các bên có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế mà mình đã hạch toán

c) Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và các QĐ bổ sung: 807/2005/QĐ-NHNN, 29/2006/QĐ-NHNN, 02/2008/QĐ-NHNN về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng gồm các TK trong bảng cân đối kế toán

và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại Từ loại 1 đến loại 8 là các TK trong bảng CĐKT, loại 9 là TK ngoài bảng CĐKT Ngân hàng mở và theo dõi một số TK chỉ mở TK cấp II, một số mở TK cấp III theo đặc thù và yêu cầu quản lý của Ngân hàng Ngoài ra NH mở các TK chi tiết dùng ký hiệu tiền tệ và tiểu khoản viết tiếp theo bên phải của TK để theo dõi chi tiết từng TK của TK tổng hợp

d) Quy trình kế toán tại VCB Chi nhánh Vĩnh Lộc

Trang 24

10

Hình 2.3 Quy Trình Công Tác Kế Toán tại VCB Chi Nhánh Vĩnh Lộc

Nguồn tin: VCB Vĩnh Lộc (1): Khách hàng nộp ủy nhiệm chi, séc để yêu cầu KTV hạch toán

(2): KTV kiểm tra, hạch toán và chuyển sang cho kiểm soát viên hoặc trưởng phòng

(3): Sau khi kiểm tra xong kiểm soát viên hoặc trưởng phòng ký tên xác nhận sau đó sẽ trả lại chứng từ cho KTV

(4): KTV giao lại cho khách hàng để khách hàng qua các khâu tiếp theo hoàn tất thủ tục

KTV ở VCB Vĩnh Lộc làm công việc của kế toán thanh toán (giống như thanh toán viên) và cả kế toán tín dụng Mỗi KTV quản lý một nhóm TK khách hàng của mình

Đúng 8 giờ NH bắt đầu làm việc KTV bắt đầu xử lý những UNC của ngày hôm qua chưa hạch toán kịp (vào lúc 14h30 là ngưng hạch toán đối với những giao dịch dưới 500 triệu, và đến 15h30 thì ngưng hạch toán với những giao dịch từ 500 triệu trở lên, ngoại trừ trường hợp UNC chuyển tiền thanh toán trong cùng hệ thống VCB), hoặc có thể khách hàng gửi lúc đầu giờ

In sổ phụ của ngày hôm qua, khi có sổ phụ KTV bắt đầu bấm sổ phụ và lưu

Nếu khách hàng yêu cầu mua Séc hoặc bán ngoại tệ chuyển vào tài khoản VND, hoặc khách hàng xuất trình Séc và yêu cầu rút tiền thì KTV sẽ hạch toán và

500 triệu )

Kế toán viên (1)

(2)(4)

Trang 25

đi trong ngày đã hoàn thành chưa, nếu trạng thái báo đã gởi thành công thì hoàn tất, nếu ngược lại thì qua ngày làm việc tiếp theo KTV phải hạch toán lại nghiệp vụ đó)

e) Phần mềm kế toán tại VCB Vĩnh Lộc

VCB Vĩnh Lộc sử dụng phần mềm Mosaic được kết nối mạng trong toàn hệ thống giúp cho việc hạch toán trở nên dễ dàng, các bút toán ít bị sai sót, giao dịch được thực hiện nhanh chóng, giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng

Việc thực hiện kế toán trên máy vi tính tại NH được tuân thủ theo quyết định số 32/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành quy định về kế toán trên máy vi tính đối với NHNN, các tổ chức tín dụng Với sự hỗ trợ của phần mềm, KTV chỉ cần lựa chọn giao diện thích hợp, sau đó ghi chú các thông tin cần thiết như tên khách hàng, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, số tài khoản (tùy từng giao dịch

mà KTV nhập các thông tin cần thiết), phần mềm sẽ tự động hạch toán và KTV in phiếu hạch toán lưu giữ

2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.5.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một yếu tố quan trọng của hoạt động ngân hàng Trong những năm gần đây, ngân hàng đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn với các hình thức phong phú đa dạng hơn, góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu hợp lý Huy động tiền Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng vốn huy động Tình hình huy động vốn ở ngân hàng tăng đều qua các năm Năm 2010, tổng vốn huy động tăng 35,05% tương đương 300.650 triệu đồng so với năm 2009 Trong đó huy động vốn bằng đồng Việt Nam tăng 32,11% tương đương 243.840 triệu

Trang 26

Bảng 2.1 Tình Hình Huy Động Vốn tại Ngân Hàng

Đơn vị: triệu đồng, triệu USD

động (triệu đồng) 625.159 857.780 1.158.430 232.621 37,21% 300.650 35,05%Theo loại tiền

VNĐ (triệu

đồng) 548.850 759.310 1.003.150 210.460 38,35% 243.840 32,11%Ngoại tệ (triệu

Hình 2.4 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn bằng VNĐ qua Các Năm

Hình 2.5 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn bằng USD qua Các Năm

Trang 27

13

2.5.2 Hoạt động cho vay

Năm 2010, CN VCB Vĩnh Lộc đã áp dụng nhiều chính sách thúc đẩy hoạt động cho vay nên tổng doanh số cho vay của ngân hàng đã tăng trưởng cao so với năm 2008,2009 được thể hiện như sau:

Bảng 2.2 Tình Hình Cho Vay tại Ngân Hàng

VNĐ 688.679 980.890 1.194.420 292.211 42,43% 213.530 21,77% Ngoại tệ

24,40% 0,73 14,54% Theo kỳ hạn

-Ngắn hạn 668.000 865.463 1.002.190 197.463 29,56% 136.727 15,80% Trung, dài

hạn 133.374 205.410 301.140 72.036 54,01% 95.730 46,6%

Trang 28

14

Hình 2.6 Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Cho Vay bằng VNĐ qua Các Năm

Qua các số liệu cho thấy hoạt động tín dụng của CN ngân hàng đều tăng trưởng qua các năm 2008, 2009, 2010 Cụ thể trong năm 2010 tổng dư nợ tăng 21,71% tương đương 232.457 triệu đồng so với năm 2009 Trong đó dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ Bên cạnh đó, tín dụng trung và dài hạn cũng tăng nhưng chiếm tỷ trọng không cao, đạt 301.140 triệu đồng năm 2010, tăng 95.730 triệu đồng so với năm 2009 Xét theo loại tiền cho vay, cho vay bằng đồng Việt Nam chiếm

tỷ trọng rất lớn do huy động vốn phần lớn cũng là đồng Việt Nam nên hợp lý

Hình 2.7 Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Cho Vay bằng USD qua Các Năm

Trang 29

15

Hình 2.8 Biểu Đồ So Sánh Tình Hình Hoạt Động Cho Vay theo Kỳ Hạn qua Các Năm

2.5.3 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

Công tác thanh toán quốc tế luôn được coi là thế mạnh của ngân hàng ngoại thương, phát huy uy tín và thương hiệu bền vững đã tạo dựng được trên thương trường quốc tế của toàn hệ thống Năm 2010, công tác thanh toán xuất nhập khẩu tại VCB đạt được nhiều thành tựu đáng kể, với sự gia tăng của doanh số thanh toán nhập khẩu là 21,60% tương đương mức tăng 11,99 triệu đồng so với năm 2009 Bên cạnh đó là sự gia tăng mạnh của doanh số thanh toán xuất khẩu với mức tăng 119,01% tương đương 25,29 triệu USD, tăng gần như gấp đôi so với năm 2009

Bảng 2.5 Tình Hình Thanh Toán Quốc Tế

Đơn vị: triệu USD

ngạch 84,04 74,20 114,03 -9,84 -11,71% 39,83 53,68% Nhập khẩu 53,73 55,50 67,49 1,77 3,29% 11,99 21,60% Xuất khẩu 30,31 21,25 46,54 -9,06 -29,89% 25,29 119,01%

Trang 30

16

Hình 2.9 Biểu Đồ So Sánh Tình Hình Thanh Toán Quốc Tế qua Các Năm

2.5.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.7 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh tại Ngân Hàng

Biểu đồ cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng có xu hướng gia tăng qua các năm

Năm 2010, tổng thu nhập và chi phí tăng mạnh Thu nhập tăng 63,14% tương đương tăng một mức là 71.711 triệu đồng so với năm 2009 Kéo theo đó là sự gia tăng mạnh hơn của chi phí là 76,03% tương đương tăng một mức là 69.301 triệu đồng so với năm 2009 Lợi nhuận thuần đạt 24.990 triệu đồng, tăng 10,97% so với cùng kỳ năm 2009 và vượt 3,96% so với kế hoạch của CN đề xuất

Hình 2.11 Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh qua Các Năm

Trang 31

Trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế, đặc biệt là tình hình tiền tệ cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng rất khó khăn, do đó mục tiêu tổng quát của chương trình hành động năm 2011 là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh trên cơ sở tập trung tự tạo nguồn vốn tại chỗ bằng nhiều hình thức huy động vốn,…, kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo chỉ tiêu VCB Trung ương giao gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, ưu tiên phục vụ sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ,…Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí cải cách thủ tục cho vay, huy động

2.6.2 Định hướng hoạt động tín dụng

a) Đẩy mạnh công tác huy động vốn

Huy động tạo nguồn vốn tại chỗ là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt trong năm 2011, chỉ tiêu phấn đấu là hoàn thành vượt chỉ tiêu này, phát triển chỉ tiêu trên nguyên tắc đạt được và vượt mức kế hoạch

b) Tăng trưởng tín dụng

Trang 32

18

Căn cứ các công văn và quyết định của VCB Trung ương về việc giao mức dư

nợ cho vay của VCB Vĩnh Lộc năm 2011

Trên nguyên tắc tăng trưởng tín dụng an toản, hiệu quả cần có các giải pháp đồng bộ sau:

- Chủ động cơ cấu lại danh mục Khách hàng theo hướng thu hẹp KH hiệu quả thấp, phát triển KH mới nhiều tiềm năng hơn, tránh tập trung dư nợ quá lớn cho một số

KH

- Hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa không thiết yếu, ưu tiên và đẩy mạnh cho vay sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu…, chấm dứt cho vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán, tiến hành rà soát các hợp đồng tín dụng liên quan đến dự án bất động sản có hướng xem xét thu hồi nợ dần

- Kiểm soát chất lượng và phòng ngừa rủi ro tín dụng, tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ không để nợ xấu tăng

Trang 33

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và KH xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp thuận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù

Trang 34

b) Thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng

c) Hình thức cho vay: Cho vay bằng tiền, Cho vay bằng tài sản (cho thuê tài

chính), Cho vay khác: tín dụng chữ ký – bảo lãnh (tín dụng ngoại bảng)

d) Các phương thức thu nợ gốc, nợ lãi

- Thu nợ gốc, nợ lãi khi đến hạn: Khi hợp đồng tín dụng đến hạn, NH sẽ thu

toàn bộ nợ vay và lãi cho vay một lần, trong đó:

 Nợ vay: số tiền NH đã cho vay

 Cách tính lãi cho vay:

Số tiền thu lãi cho vay = cho vay x kỳ hạn x lãi suất

- Thu nợ theo định kỳ:

 Thu lãi định kỳ, thu gốc khi đến hạn

 Thu nợ gốc và nợ lãi theo định kỳ

Thu gốc cố định, lãi theo dư nợ:

Ai =

n

Vo

+ n

Vo

x (n+1-i) x r Trong đó: Ai: Số tiền thu nợ vay và lãi vay kỳ thứ i, Vo: Dư nợ cho vay ban đầu, n: Số kỳ hạn nợ, r: Lãi suất cho vay

Thu gốc và lãi theo phương thức trả góp:

Vo

Trong đó: A: Số tiền thu nợ gốc và lãi vay mỗi kỳ

- Thu nợ không theo kỳ hạn cụ thể:

Tiền lãi hàng tháng = Tổng số dư tính lãi x Lãi suất cho vay tháng

Trang 35

21

e) Chuyển nợ quá hạn

- Khi KH không thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận

- Sau thời gian ân hạn

- Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng – CIC

- Khi NH phải trả thay KH (bảo lãnh)

- Thông tin bất lợi từ môi trường kinh doanh của KH

- Chuyển toàn bộ dư nợ cúa tất cả các hợp đồng tín dụng

g) Quy trình tín dụng ảnh hưởng đến kế toán

Hình 3.1 Quy Trình Tín Dụng Ảnh Hưởng đến Kế Toán

Hoàn tất cho vay

Hoàn tất thu gốc Hoàn tất thu lãi

Vi phạm thanh toán: Chuyển nợ Khi ký HĐTD

Giải chấp TSĐB

Vi phạm thanh toán:

chuyển nợ

Trang 36

22

3.1.3 Kế toán cho vay – thu nợ

a) Kế toán cho vay ngắn hạn thông thường:

 Khi KH thế chấp tài sản đảm bảo nợ vay

Kế toán mở TK ngoại bảng phản ánh TS đang nắm giữ

TK sử dụng TK994 – “TS thế chấp, cầm cố của KH”

Phương pháp hạch toán Ghi đơn Nợ TK994

 Khi giải ngân

TK sử dụng TK2111 – “TK cho vay ngắn hạn các tổ chức kinh tế, cá nhân

trong nước bằng đồng Việt Nam trong phạm vi nợ đủ tiêu chuẩn”

Các TK đối ứng:

+ TK1011 nếu giải ngân bằng tiền mặt

+ TK4211 nếu giải ngân bằng cách chuyển vào TK không kỳ hạn tại NH

+ TK5111/5211 nếu giải ngân bằng cách chuyển qua đối tác NH khác cùng hệ thống

+ TK5012 nếu giải ngân bằng cách chuyển qua NH có tham gia thanh toán bù trừ, TK1113 nếu giải ngân bằng cách chuyển qua NH Nhà nước

Phương pháp hạch toán

- Giải ngân bằng tiền mặt:

Nợ TK2111 – nợ đủ tiêu chuẩn (trong kỳ hạn cho vay)

Trang 38

24

 Khi KH trả đúng nợ và lãi theo hợp đồng, NH tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng và giải tỏa TS thế chấp Ghi đơn Có TK994

 Khi tính và thu lãi

TK sử dụng TK394 “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” phản ánh lãi dự thu

kế toán tính định kỳ, TK702 “Thu lãi cho vay từ hoạt động tín dụng”

Có TK702 – nếu trước đây chưa có dự tính phải thu

- Nếu lãi đến kỳ trả mà KH không trả, ghi đơn

Nợ TK941 – lãi vay quá hạn chưa thu được bằng đồng Việt Nam (chỉ phần lãi)

- Nếu phải xóa: thoái thu lãi dự thu

Nợ TK702

Đồng thời ghi đơn Có TK941

b) Kế toán cho vay trung và dài hạn

 Khi KH thế chấp tài sản đảm bảo nợ vay

Kế toán mở TK ngoại bảng phản ánh TS đang nắm giữ

TK sử dụng TK994 – “TS thế chấp, cầm cố của KH”

Phương pháp hạch toán Ghi đơn Nợ TK994

 Khi giải ngân

Trang 39

25

+ TK1011 nếu giải ngân bằng tiền mặt

+ TK4211 nếu giải ngân bằng cách chuyển vào TK không kỳ hạn tại NH

+ TK5111/5211 nếu giải ngân bằng cách chuyển qua đối tác NH khác cùng hệ thống

+ TK5012 nếu giải ngân bằng cách chuyển qua NH có tham gia thanh toán bù trừ, TK1113 nếu giải ngân bằng cách chuyển qua NH Nhà nước

Phương pháp hạch toán

- Giải ngân bằng tiền mặt:

Nợ TK2121/ 2131 – nợ đủ tiêu chuẩn (trong kỳ hạn cho vay)

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w