*************** NGUYỄN SƠN GIANG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á- CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Trang 1***************
NGUYỄN SƠN GIANG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á-
CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2***************
NGUYỄN SƠN GIANG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á-
CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S TRẦN MINH HUY
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3hoạt động tín dụng, giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đông Á-Chi nhánh Bình Dương” do NGUYỄN SƠN
GIANG, sinh viên khóa 33, chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Trang 4Để đạt được kết quả như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo quý Ngân hàng và các Anh/Chị công tác tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh Bình Dương đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện bài thực tập này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm- TPHCM đặc biệt là Th.S Trần Minh Huy đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện bài thực tập này
Và trên hết là sự động viên của gia đình ,bạn bè là nguồn động viên lớn để tôi hoàn thành bài viết
Xin cảm ơn!
Sinh viên thực tập
NGUYỄN SƠN GIANG
Trang 5NGUYỄN SƠN GIANG Tháng 7 năm 2011 “Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Và Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Đông Á- Chi Nhánh Bình Dương”
NGUYEN SON GIANG JULY 2011 “Analyse credit activities effectively, sollutions to increase credit efficency and reduce credit risk at DONGABANK- Binh Duong Branch”
Khóa luận đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tích các số liệu về hoạt động tại ngân hàng TMCP Đông Á-chi nhánh Bình Dương Phân tích các nguyên nhân,chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tác động đến hoạt động tín dụng và từ đó có những biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á-chi nhánh Bình Dương
Trang 6Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1Đặt vấn đề 1 1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.Cấu trúc bài viết 2
2.1.Tổng quan tình hình tài chính tiền tệ của Việt Nam từ năm 2008 đến nay 4
2.3.4.Chiến lược phát triển trong tương lai 9
2.4.Tình hình kinh doanh của Ngân hang TMCP Đông Á-Chi nhánh
Bình Dương trong 3 năm gần đây 10
CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1.Cơ sở lý luận 12 3.1.1.Tổng quan hoạt động của ngân hang thương mại 12
3.1.2.Tín dụng 13 3.1.3.Rủi ro tín dụng và những biện pháp hạn chế phòng ngừa rủi ro 17
3.1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt đông tín dụng một ngân
hàng thương mại 18
Trang 73.2.2.Phương pháp phân tích 20
CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1.Sơ lược tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương 22
4.1.1.Chính sách của nhà Nước và của tỉnh Bình Dương đối với
4.3.Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hang TMCP Đông Á-
4.4.2.Giải pháp cần thực hiện ngay trong thời điểm hiện tại để nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại DAB.BD 50
4.4.3.Giải pháp lâu dài nâng cao hiệu quả tín dụng tại DAB.BD 59
CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN 60
5.1.Kết luận 60 5.2.Kiến nghị 60 5.2.1.Kiến nghị đối với các cấp quản lý địa phương, tỉnh và các
Trang 9DAB.BD Ngân hàng Đông Á-chi nhánh Bình Dương (DongaBank.Binhduong) NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 10Trang Bảng 2.1.Tình Hình Kinh Doanh Tại Dab.Bd Trong 3 Năm Gần Đây 10
Bảng 4.1.Phân Tích Tình Hình Huy Động Vốn Tại DAB.BD 23
Bảng 4.4.Phân Tích Tình Hình Cho Vay Tại DAB.BD 27
Bảng 4.5.Doanh Số Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hang Tại DAB.BD 29
Bảng 4.6.Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn Vay Tại DAB.BD 30
Bảng 4.8.Doanh Số Thu Nợ Theo Đối Tượng Khách Hang Tại DAB.BD 32
Bảng 4.9.Doanh Số Thu Nợ Theo Thời Hạn Vay Tại DAB.BD 33
Bảng 4.11.Dư Nợ Theo Đối Tượng Khách Hàng Tại DAB.BD 36
Bảng 4.16.Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại DAB.BD 41
Bảng 4.17.Bảng Hệ Số Thu Nợ 43 Bảng 4.18.Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại DAB.BD 44
Bảng 4.23.Chi Phí Huy Động Vốn Dự Kiến Năm 2011 Tại DAB.BD 53
Trang 11Trang Hình 2.1.Sơ Đồ Tổ Chức Tại Ngân Hàng Đông Á-Chi Nhánh Bình Dương 9 Hình 4.1.Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm tại DAB.BD 24
Hình 4.2.Tỷ Trọng Tiền Gửi Thanh Toán Có Kì Hạn Và Không Kì Hạn Qua Các
Hình 4.3.Doanh Số Cho Vay Qua Các Năm tại DAB.BD 28
Hình 4.4.Tỷ Trọng Cho Vay Theo Khách Hàng Cá Nhân Và Doanh Nghiệp Qua
Hình 4.5.Tỷ Trọng Cho Vay Ngắn Hạn, Trung Và Dài Hạn Qua Các Năm
Hình 4.6.Doanh Số Thu Nợ Qua Các Năm tại DAB.BD 32
Hình 4.7.Tỷ Trọng Thu Nợ Theo Khách Hàng Cá Nhân Và Doanh Nghiệp Qua
Hình 4.8.Tỷ Trọng Thu Nợ Ngắn Hạn, Trung Và Dài Hạn Qua Các Năm
Hình 4.9.Tình Hình Dư Nợ Qua Các Năm tại DAB.BD 35
Hình 4.10.Tỷ Trọng Dư Nợ Theo Khách Hàng Cá Nhân Và Doanh Nghiệp Qua
Hình 4.11.Tỷ Trọng Dư Nợ Ngắn Hạn, Trung Vá Dài Hạn Qua Các Năm
Hình 4.12.Tỷ Trọng Dư Nợ Theo Mục Đích Vay Năm 2008 tại DAB.BD 39
Hình 4.13.Tỷ Trọng Dư Nợ Theo Mục Đích Vay Năm 2009 tại DAB.BD 39
Hình 4.14.Tỷ Trọng Dư Nợ Theo Mục Đích Vay Năm 2010 tại DAB.BD 40
Hình 4.15.Lợi Nhuận Trước Thuế Qua Các Năm Tại DAB.BD 43
Hình 4.17.Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Qua Các Năm tại DAB.BD 45
Hình 4.18.Vòng Quay Vốn Tín Dụng Qua Các Năm tại DAB.BD 46
Hình 4.19.Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn Qua Các Năm tại DAB.BD 48
Trang 12Hình 4.21.Dư Nợ Dự Kiến Năm 2011 tại DAB.BD 56 Hình 4.22.Thu Từ Hoạt Động Tín Dụng Dự Kiến Năm 2011 tại DAB.BD 57
Trang 13Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng là một vấn đề tiềm ẩn trong mỗi Ngân hàng Thương mại Rủi ro tín dụng rất đa dạng và có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Hoạt động trong một nền kinh tế đang khó khăn, cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại ngày càng cao sẽ kéo theo rủi ro tăng cao và vấn đề quản trị rủi ro càng càng phải được quan tâm kỹ lưỡng Ngân hàng Đông Á-
CN Bình Dương là một trong những Ngân hàng TMCP lớn ở tỉnh Bình Dương, nơi đang có tốc độ phát triển kinh tế cao do đó tất yếu sẽ chịu ảnh hưởng lớn bởi các biến
động của nền kinh tế Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín
Trang 14dụng, giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh Bình Dương” với mong muốn tìm hiểu
rõ hơn hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như ảnh hưởng của các chính sách của Chính phủ đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương nói riêng và các NHTM tại Bình Dương nói chung, từ đó đưa ra những ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất: Nghiên cứu lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng
Thứ hai: Đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng, ảnh hưởng các chính sách
của Chính phủ đến hoạt động tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương
Thứ ba: Từ những nội dung phân tích được đưa ra những nhận xét và những giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu giữa lý luận với thực tiễn, kết hợp những kiến thức đã học trong các tài liệu, giáo trình với những số liệu thực tế được cung cấp bởi Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương và các chính sách của Chính phủ trong thời gian ba năm 2008, 2009,
2010 để thấy rõ hiệu quả hoạt động cũng như ảnh hưởng, tác động của Ngân hàng Nhà Nước đến Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh Bình Dương
1.4 Cấu trúc của bài viết
Bài viết gồm 5 chương được trình bày theo bố cục chặt chẽ
- Chương 1: Mở đầu :giới thiệu khái quát cho người đọc lý do chọn đề tại và mục tiêu nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu cho người đọc về Ngân hàng Đông Á nói chung và Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương nói riêng
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: trình bài chi tiết những vấn
đề lý luận liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Thương mại ,tín dụng và rủi
ro tín dụng
- Chương 4: Kết quả và thảo luận: Đây là chương trọng tâm, phần này nêu lên các kết quả nghiên cứu được thông qua các phần phân tích số liệu kết hợp với
Trang 15tình hình thực tế để người đọc đánh giá bài viết có thực hiện đúng như phần
‘mục tiêu nghiên cứu’ nêu ra ở chương 1 hay không
- Chương 5: Kết luận
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tình hình tài chính tiền tệ của Việt Nam từ năm 2008 đến nay
Năm 2008 được xem là năm có dòng vốn nước ngoài trực tiếp và gián tiếp ồ ạt
đổ vào trong nước Trước những thay đổi từ luồng vốn như vậy, lẽ ra phải thực hiện ngay những cải cách cơ cấu và thể chế cần thiết để nâng cao năng lực giám sát, quản lý các lĩnh vực trọng yếu như ngân hàng, thị thường chứng khoán, thị trường bất động sản, cải cách doanh nghiệp nhà nước theo hướng công khai minh bạch Song trên thực
tế chính phủ đã triển khai các biện pháp và các công trình để đạt mục tiêu đề ra hệ quả
là các công trình được nhanh chóng quyết định mà thiếu sự thẩm định Các công trình lón nhỏ được kí kết hoặc khởi công, nhưng vụ mua sắm máy móc kỉ lục, tiêu dùng cá nhân cũng bộc phát với việc mua ôtô sang trọng Điều tất yếu phải đến là cung tín dụng tăng trên 50%, lạm phát tăng vọt lên 25%, nhập siêu vượt quá mức an toàn Nhận
ra điều này từ tháng 3/2008 chính phủ đề ra mục tiêu kiềm chế lạm phát, lãi suất cơ bản được nâng lên, tỷ lệ dữ trữ với lãi suất rất thấp được áp đặt, biện pháp hạn chế tín dụng “hà khắc đặt lên các ngân hàng thương mại, cắt giảm đầu tư Tất cả các biện pháp này gây ra gánh nặng lớn cho các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đến năm 2009 là năm thực hiện chính sách kích cầu của chính phủ, chính sách
hỗ trợ lãi suất đối với các doanh nghiệp vay vốn để phục vụ sản suất kinh doanh tình hình này cũng không khả quan hơn, NHNN áp đặt mức tăng trưởng tín dụng cho năm này là 22%- 25% tăng nhẹ so với mức tăng của năm 2008 tuy nhiên mức tăng trưởng tín dụng 5 tháng đầu năm 2009 đã lên đến 24%, tức là những tháng còn lại của năm
2009 tín dụng không được phép tăng quá 1% Điều này đồng nghĩa các ngân hàng thương mại phải giảm tốc độ cho vay nếu không muốn tăng trưởng tín dụng vượt quá mức cho phép Thế nhưng thực tế cho thấy giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng trong thởi
Trang 17điểm này là cực kì khó khăn Sau bốn tháng thực hiện kích cầu ,331.906 tỉ đồng vốn vay hỗ trợ lãi suất đã được giải ngân Phải thừa nhận rằng vốn kích cầu là đòn bẩy đẩy tăng trưởng tín dụng lên cao Dự kiến số vốn hỗ trợ lãi suất được giải ngân có thể lên tối đa 600.000 tỉ đồng đến hết tháng 12/2009 Như vậy sẽ còn hàng trăm ngàn tỉ đồng vốn kích cầu sẽ được thực hiện Liệu số vốn kích cầu lớn như vậy, tăng trưởng tín dụng sẽ còn “leo” đến đâu? Hơn nữa trong năm này các ngân hàng thương mại phải đối mặt với vấn đề huy động vốn, mất cân đối giữa huy động vốn và cho vay, co giãn giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay thấp
Đến năm 2010 và đầu năm 2011, kiềm giảm lạm phát là vấn đề được chính phủ
ưu tiên hàng đầu, các chính sách thắt chặt tín dụng đặc biệt là tín dụng phi sản xuất đều bị kiềm hãm tốc độ tăng trưởng Tuy là thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát nhưng lãi suất tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Và khi này có vấn đề được đặt ra là lãi suất tăng cao, đầu vào tăng cao liệu có kiềm chế được lạm phát như chủ trương của chính phủ hay không? Theo con số chính thực nợ xấu trong các ngân hàng Thương mại nhỏ vẫn là ẩn số, nợ xấu của toàn NHTM năm 2008 chiếm khoảng 2.5% và có thể tăng lên 4% Nhiều khoàn vay BDS đáo hạn mà không có khà năng trả nợ do mặt bằng giá đã giảm mạnh Giá ĐBS và giá CK tăng mạnh trong năm 2007 đầu 2008 đã khuyến khích đầu cơ trên
2 thị trường này và hệ quả là nguồn lực dành cho các hoạt động sản xuất tạo ra các giá trị gia tăng của nền kinh tế bị suy giảm đáng kể Hơn nửa các khoản vay trong lĩnh vực này là các khoản vay trung và dài hạn Đến đầu năm 2008, khi 2 thị trường BĐS và chứng khoán giảm mạnh 30-40% còn VN index giảm khoảng 70% thì hệ quả của chúng gậy ra cho ngân hàng Thương mại đã thực sự trở nên đáng báo động và nợ xấu của nó có thể vẫn còn tốn tại đến thời điểm hiện tại
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á
2.2.1 Giới thiệu chung
Ra đời vào ngày 01 tháng 7 năm 1992, Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) tự hào vì đã có một chặng đường hơn 18 năm hoạt động ổn định và phát triển vững chắc Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, DongA Bank đã lựa
Trang 18nay, sau hơn 18 năm, có thể thấy những thành tựu vượt bật của DongA Bank qua những con số ấn tượng như sau:
- Vốn điều lệ tăng 22.500%, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng
- Tổng tài sản đến cuối năm 2010 là 55.873 tỷ đồng
- Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 4 công ty thành viên và 224 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc
- Nhân sự tăng 7.596%, từ 56 người lên 4.254 người
- Sở hữu 5 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
a Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng bán lẻ tốt nhất và hướng đến mô hình tập
đoàn tài chính đa năng, hiệu quả hàng đầu Việt Nam
- Sứ mệnh: Chinh phục niềm tin khách hàng, đối tác và cổ đông bằng việc tiên
phong cung cấp các giải pháp và dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện đại, thân thiện, đáng tin cậy cho mọi người dân Việt Nam
- Giá trị cốt lõi: “Ngân hàng Đông Á – Người bạn đồng hành tin cậy” : Chúng
tôi xác định giá trị cốt lõi của Ngân hàng Đông Á chính là Uy tín – Sáng tạo – Chuyên nghiệp – Cởi mở - Đoàn kết – Hài hòa các lợi ích
b Công ty thành viên
- Công ty Kiều hối Đông Á (DongA Money Transfer)
- Công ty Chứng khoán Đông Á (DongA Securities)
- Công ty Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á (DongA Capital)
- Công ty CP Thẻ thông minh Vi Na (V.N.B.C.)
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1992
Ngày 01/07/1992 đánh dấu sự ra đời của DongA Bank với 56 cán bộ, nhân viên làm việc tại trụ sở đầu tiên, số 60-62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận Phú Nhuận, TP.HCM (nay là đường Nguyễn Văn Trỗi) Với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, DongA Bank là ngân
Trang 19hàng đầu tiên thực hiện tín dụng trả góp chợ dành cho đối tượng là tiểu thương và các
hộ mua bán tại các chợ
2002
Sau 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của DongA Bank tăng lên gấp 10 lần - với tổng vốn là 200 tỷ đồng Số cán bộ, nhân viên của DongA Bank là 537 người DongA Bank là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) để tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Năm này, DongA Bank thành lập Trung tâm thẻ Ngân hàng Đông Á, phát hành thẻ Đông Á DongA Bank cũng nhận chuyển giao đội bóng Công an TP.HCM, lập Công ty cổ phần Thể thao Đông Á (Câu lạc bộ Bóng đá Ngân hàng Đông Á)
2006
Cùng với mạng lưới 69 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, DongA Bank khánh thành toà nhà hội sở tại 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
DongA Bank trở thành ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Việt Nam với 1 triệu khách hàng sử dụng thẻ đa năng chỉ sau 3 năm phát hành thẻ Ngân hàng triển khai thêm hai kênh giao dịch - Ngân hàng Đông Á Tự Động và Ngân hàng Đông Á Điện Tử và chuyển đổi thành công sang core
- banking, giao dịch online toàn hệ thống Năm này, DongA Bank cũng chính thức trở thành thành viên của tổ chức thẻ VISA
Công ty thành viên của DongA Bank – công ty Kiều hối Đông Á giữ vững vị trí dẫn đầu 7 năm liền
2007
Kỷ niệm 15 năm thành lập, DongA Bank chính thức thay đổi logo cùng hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng khánh thành và đưa vào sử dụng nhiều trụ sở hiện đại theo mô hình chuẩn của tòa nhà hội sở, mở rộng mạng lưới hoạt động với 107 chi nhánh, phòng giao dịch trên 40 tỉnh, thành, phục vụ cho 2 triệu khách hàng
Thẻ ATM thế kỷ 21 của DongA Bank được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” với chức năng nhận - gửi tiền trực tiếp và thu đổi ngoại tệ Doanh số thanh toán quốc tế của DongA Bank vượt 2 tỷ đô la Mỹ DongA Bank lọt vào danh sách top 200 doanh
Trang 20nghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) bình
- Chính thức kết nối 3 hệ thống liên minh thẻ VNBC, Smartlink và Banknetvn
Nhận kỷ lục Guiness Việt Nam cho sản phẩm ATM lưu động, đồng thời triển
khai nhiều sản phẩm dịch vụ nổi bật như Vay 24 phút, Phủ sóng 1km, chi lương
điện tử, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán hóa đơn…
2010
- Vốn điều lệ tăng 22.55% từ 20 tỷ đồng lên 4500 tỷ đồng
- Tổng tài sản đến cuối năm 2010 là 55.873 tỷ đồng
- Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là tín dụng, ngân quỹ và kinh doanh lên 32 phòng
ban thuộc Hội sở và các trung tâm cùng với 4 công ty thành viên và 218 chi
nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24H trên toàn quốc
- Nhân sự tăng 7.596% từ 56 người lên 4.254 người
- Sở hữu 5 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
2.3 Giới thiệu về ngân hàng Đông Á- Chi nhánh Bình Dương
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bình Dương là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế đứng
đầu cả nước Giai đoạn 2006-2010 vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đạt 20% hàng
năm; trong đó khu vực kinh tế trong nước chiếm 36%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài chiếm 64% Tổng số các khu công nghiệp lên con số 28 với tổng diện tích
8.751 ha Hiện đã có 24 khu công nghiệp đi vào hoạt động, thu hút trên 1.200 doanh
nghiệp đầu tư sản xuất
Ngân hàng Đông Á- Chi nhánh Bình Dương (DAB.BD) thành lập vào ngày
27/12/2002 có trụ sở tại số 15 Đinh Bộ Lĩnh, P.Phú Cường, TX Thủ Dầu Một, Bình
Dương Đây là một trong những ngân hàng TMCP lớn xuất hiện sớm ở Bình Dương vì
vậy DAB.BD đã thu hút được một lượng khách hàng không nhỏ
Trang 21Sau hơn 8 năm hoạt động số lượng nhân viên tại DAB.BD đã tăng lên 70 người, số lượng máy ATM 50 máy
2.3.2 Sơ đồ tổ chức
Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương được điều hành bởi 1 Giám đốc và 1 Phó Giám
và 7 phòng ban cấp dưới Trong đó có 1 Phòng Giao dịch 24H nằm trên Đại lộ Bình Dương
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Tại Ngân Hàng Đông Á- CN Bình Dương
(nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương)
2.3.3 Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Đa dạng các sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng
Đa dạng các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu vay của từng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đặc biệt là sản phẩm thẻ: Đông Á là một trong những Ngân hàng hàng đầu trong các sản phẩm thẻ, áp dụng những công nghệ tiên tiến bậc nhất ở các sản phẩm thẻ tại Việt Nam
2.3.4 Chiến lược phát triển trong tương lai
- Tiếp tục khẳng định vị thế thương hiệu DongA Bank trong hệ thống các Ngân hàng thương mại ở Bình Dương nói riêng và Việt Nam nói chung
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện các loại hình sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KHDN
PHÒNG KHCN
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG NGÂN QUỸ
PHÒNG HC-NS
PGD ĐẠI
LỘ BÌNH DƯƠNG
BP SẢN XUẤT THẺ
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 22- Hướng đến việc thực hiện thành công mục tiêu trở thành Tập đoàn Tài chính
Đông Á vững mạnh và hiệu quả trong một tương lai gần
2.4 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh Bình Dương
trong 3 năm gần đây
Bảng 2.1: Tình Hình Kinh Doanh tại DA.BD trong 3 năm gần đây
(nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương và kết quả tính toán )
Như đã phân tích ở phần đầu, ba năm vừa qua được xem là 3 năm khó khăn đối
với nền kinh tế, ảnh hưởng của nó đối với toàn hệ thống Ngân hàng là không nhỏ
Chính sách của NHNN tác động rất nhiều đến hoạt động của các ngân hàng thương
mại Một số chỉ tiêu tại DAB.BD không hoàn thành được như kế hoạch đã đề ra do
ảnh hưởng trực tiếp từ cơ chế chính sách của NHNN và của nền kinh tế (điều này sẽ
được phân tích chi tiết ở chương 4) Bên cạnh đó, nền kinh tế khó khăn cũng một phần
là nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tăng cao Nền kinh tế đang trong tình trạng trì trệ
như thế, chính sách của Chính phủ và NHNN nhiều lần thay đổi như thế nhưng nhìn
vào bảng 2.3 ta thấy lợi nhuận của DAB.BD luôn tăng qua các năm vì vậy vấn đề đặt
ra là các ngân hàng TMCP nói chung và Ngân hàng TMCP Đông Á- CN Bình Dương
nói riêng có những chính sách thế nào để vượt qua những khó khăn trên, hiệu quả hoạt
Trang 23động ra sao và tình trạng nợ quá hạn như thế nào, nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn đó
sẽ là vấn đề mà đề tài sẽ nghiên cứu
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b) Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường NHTM đóng vai trò như một trái tim trong cơ thể, nó cung cấp vốn đầu tư cho tất cả các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán
Vốn được tạo ra từ qua trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nhà nước trong nền kinh tế NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và bằng nguồn vốn huy động được, thông qua hoạt động tín dụng , NHTM lại cung cấp vốn cho mọi tổ chức kinh tế và cá nhân trong các họat động kinh tế, hoạt động đầu tư và tái sản xuất
-Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động và chi phối mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…quá trình sản xuất phải được tính toán dựa trên nhu cầu của thị trường Đứng trước các nhu cầu ngày càng cao và ngày càng khắt khe
Trang 25của thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, cải tiến dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện cơ chế quản lý… để thỏa mãn nhu cầu của thị trường Những hoạt động đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có môt lượng vốn đầu tư rất lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp Và đây là lúc cần đến sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng Với nguồn vốn huy động dồi dào, Ngân hàng có thể cấp cho doanh nghiệp một khoản tín dụng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp
-Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô
Với phương châm phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng
Xã hội Chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước, hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam cũng chịu sự kiểm soát, quản lý của Nhà nước Các NHTM hoạt động một cách
có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự là một công cụ
để Nhà nước thực hiện chính sách điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế trên lĩnh vực tài chính và lưu thông tiền tệ
-NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trong xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội hiện nay, không một quốc gia nào có thể tách mình ra khỏi cộng đồng Quốc tế, vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính Quốc tế NHTM với hoạt động kinh doanh của mình đóng vai trò quan trọng trong sự hòa nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, nghiệp vụ hối đoái, bảo lãnh và các nghiêp vụ Ngân hàng khác, NHTM đã tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động Ngoại thương phát triển, thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với nền tài chính quốc tế
3.1.2 Tín dụng
a) Khái niệm:
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng, tổ chức tín dụng) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp , cá nhân hoặc các chủ thể kinh tế khác) sử dụng theo nguyện tắc có hoàn trả gốc lẫn lãi
b) Các sản phẩm tín dụng
Trang 26Khi nói đến hoạt động tín dụng nhiều người thường nghĩ ngay đến hoạt động cho vay đôi khi đồng nhất thuật ngữ “cho vay” với thuật ngữ “tín dụng” Thực ra, thuật ngữ cho vay hẹp hơn thuật ngữ tín dụng Tín dụng có thể thực hiện thông qua nhiều hình thức mà cho vay là một trong những hình thức đó Theo luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam , tín dụng bao gồm: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính Tuy nhiên trong bài này chúng ta đề cập chủ yếu đến vấn đề cho vay vì đây là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất và đem lại nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng
c) Phân loại tín dụng
Tín dụng được chia ra làm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau:
- Theo mục đích:
Dựa vào tiêu thức này, tín dụng được chia ra làm các loại sau:
Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản phục vụ trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ
Tín dụng công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
- Theo thời hạn vay:
Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại cho vay chiếm tỉ trọng cao nhất trong các NHTM
Tín dụng trung hạn: là loại vay có thời hạn từ 1 đến 3 năm, tín dụng trung dài hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
Trang 27hoặc đổi mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời han trên 3 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà ở,các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dưng các xí nghiệp mới
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng không đảm bảo: là cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng
Tín dụng đảm bảo: là cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng:
Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, động thời người đi vay trực tiếp trả gốc và lãi cho ngân hàng
Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, các chứng từ phát sinh còn trong thời gian thanh toán
- Căn cứ vào hình thái giá trị:
Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được cấp bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của các Ngân hàng
Tín dụng bằng tài sản: là loại cho vay phổ biến và đa dạng, riêng đối với Ngân hàng cho vay tài sản phổ biến là tài trợ thuê mua
d) Quy trình cấp tín dụng- Một công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng
- Quy trình tín dụng
Là quá trình bao gồm nhiều giai đoạn có trật tự nhất định, có tính chất liên hoàn, có quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau
Là cơ sở để xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp
Là cơ sở để Ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chánh phù hợp với Luật pháp và mục tiêu kinh doanh của ngân hàng
Là văn bản thể hiện sự phân công, phân nhiệm trong cấp tín dụng tại Ngân hàng
Trang 28 Là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng
Là việc khách hàng giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho Ngân hàng quản
lý trong thời gian vay vốn tại ngân hàng
Khi cầm cố khách hàng không được quyền sử dụng trong thời gian vay vốn (phong tỏa các quyền)
Tài sản cầm cố bao gồm nhiều loại: Cầm cố tài sản tài chính: các giấy tờ có giá như kì phiếu, thương phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, tiền gửi ngân hàng…; Cầm cố hàng hóa ; Cầm cố hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 29Là việc khách hàng vay không có tài sản thế chấp ,cầm cố hoặc tài sản thế chấp cầm cố không có tính thanh khoản cao gây rủi ro cho Ngân hàng trong trường hơp này Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay phải có bảo lãnh của bên thứ ba Bên thứ ba có thể
là tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực pháp lý và tài chính Bên thứ ba phải có nghĩa
vụ trả nợ thay cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ đối với ngân hàng
3.1.3 Rủi ro tín dụng và những biện pháp hạn chế phòng ngừa rủi ro
a) Định nghĩa rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng
biểu hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn
b) Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia làm các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để
ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó
Trang 30xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
c) Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
d) Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính Chú trọng giải pháp nâng cao tín dụng không để nợ xấu gia tăng
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng có phù hợp với hợp đồng
- Xây dựng hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động của Ngân hàng và phù hợp với khách hàng
- Sắp xếp lại bộ máy, qui trình tín dụng phù hợp, tăng cường công tác đào tạo cán bộ trong quá trình hội nhập và phát triển
3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hiệu quả hoạt động tín dụng một ngân hàng thương mại
a/ Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
- Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng
Trang 31- Nó phản ánh trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn
- Nếu chỉ tiêu này lớn, một mặt phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn
và cho vay tốt, một mặt đánh già khả năng huy động vốn chưa tốt
- Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặt phản ánh tình hình cho vay chưa tốt, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt
c/ Vòng quay vốn tín dụng ( vòng)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
(Trong đó dư nợ bình quân trong kì = (dư nợ đầu kì + dư nợ cuối kì)/2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD của NH, thời gian thu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu
tư càng được an toàn
- Cho thấy khả năng thu thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoảng vay
e/ Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ
Hệ số rủi ro tín dụng =
Trang 32Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động của ngân hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm :
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp từ ngân hàng Đông Á- chi nhánh Bình Dương về doanh
số huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ, tình hình nợ quá hạn và kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008, 2009,2010
3.2.2 Phương pháp phân tích
a Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - y0Trong đó:
Y0 : là chỉ tiêu năm trước
Y1 : chỉ tiêu năm phân tích
∆y : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 33Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nghiên cứu với năm trước đó của các chỉ tiêu xem biến động tăng giảm bằng số cụ thể như thế nào và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu từ đó đề ra biện pháp khắc phục
b.Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆y = *100%
Trong đó :
Y0 : chỉ tiêu năm trước
Y1 : chỉ tiêu năm phân tích
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dủng để làm rõ mức độ biến động,cho ta một cái nhìn tổng quan về sự tăng trưởng của các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sơ lược tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương:
4.1.1 Chính sách của nhà nước và của tỉnh Bình Dương đối với nền kinh tế
Tuy phải đối mặt với những khó khăn do khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nhưng nền kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương vẫn duy trì ở mức tăng trưởng ổn định Giai đoạn 2006-2010 vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đạt 20% hàng năm; trong đó khu vực kinh tế trong nước chiếm 36%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 64% Tổng số các khu công nghiệp lên con số 28 với tổng diện tích 8.751 ha Hiện đã có 24 khu công nghiệp đi vào hoạt động, thu hút trên 1.200 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tỷ lệ cho thuê đất đạt 60% Trong giai đoạn 2006-2010, tổng vốn đầu tư phát triển tăng bình quân 14,7% hàng năm; trong đó vốn Nhà nước chiếm 8,8%; vốn tín dụng chiếm 4,2%, DN trong nước chiếm 34,5%, vốn FDI chiếm 52,2% Tổng chi ngân sách cho đầu tư phát triển chiếm 40% Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, tổng thu ngân sách bình quân hàng năm tăng 24,3% Năm 2010 ước đạt thu ngân sách 16.500 tỷ đồng
Là địa phương đang phát triển, tốc độ tăng trưởng cao, số lượng khu công nghiệp nhiều vì thế nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, thương mại, nhu cầu vốn thuê đất tăng cao sẽ kéo theo tín dụng phát triển mạnh
Tuy nhiên, thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, cuối năm 2010, đầu năm
2011 Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) Việt Nam quyết định điều chỉnh kế hoạch tăng trưởng tín dụng xuống dưới mức 23%, trong đó giảm tỷ lệ dư nợ cho vay phi sản xuất xuống dưới mức 16% Theo qui định của NHNN đối tượng cho vay trong lĩnh vực phi sản xuất bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng, văn phòng cho thuê, thuê đất Trong khi đó dư
Trang 35nợ cho vay trong lĩnh vực này hiện nay đạt khoảng 26% dư nợ tín dụng tại Bình Dương Nếu tín dụng đầu tư vào lĩnh vực này giảm thì đầu tư dễ bị ách tắt và tất yếu sẽ kéo theo tốc độ phát triển kinh tế của Bình Dương chậm lại
4.1.2 Tác động của các chính sách đó đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Tính đến cuối tháng 2/2011 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tại Bình Dương đạt 47.431 tỷ đồng Trong đó, dư nợ cho vay sản xuất- kinh doanh đạt 34.431 tỷ đồng chiếm 74% tổng dư nợ, dư nợ cho vay phi sản xuất đạt 12.567 tỷ đồng chiếm 26% tổng dư nợ Theo báo cáo của NHNN chi nhánh Bình Dương cho thấy tín dụng phi sản xuất đang ở mức cao Việc kiềm chế tỷ lệ này xuống dưới 16% là rất khó khăn và khó đạt được mục tiêu của mỗi Ngân hàng Sở dĩ có tình trạng này vì thu nhập chủ yếu của Ngân hàng là từ hoạt động tín dụng Việc giảm mạnh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng sẽ ảnh hưởng mạnh đến mục tiêu của mỗi Ngân hàng đề ra và gây khó khăn cho khách hàng vay vốn nhất là với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh Bình Dương
4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn
Ngày nay nhiều cá nhân, tổ chức kinh tế thiếu vốn kinh doanh trong khi một số khác lại có vốn nhàn rỗi chưa được đưa vào trong lưu thông, từ đó đồng tiền không được lưu thông liên tục, làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Với vai trò là trung gian tài chính, là nơi tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân,
là chiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn ,Ngân hàng có thể đem nguồn vốn
từ các cá nhân, tổ chức không có nhu cầu sử dụng vốn và biến nó thành nguồn vốn tín dụng cho vay đến các cá nhân, đơn vị tổ chức kinh doanh có nhu cầu về vốn kịp thời đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất Thực ra có thể hiểu hoạt động của ngân hàng là đi vay rồi cho vay lại Vì vậy nghiệp vụ huy động vốn là một trong hai nghiệp vụ lớn của Ngân hàng
Bảng 4.1: Phân Tích Tình Hình Huy Động Vốn tại DAB.BD
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 trọng Tỷ
(%) 2009
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%) 2010
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%)
Trang 36tương ứng với 21.6% Năm 2010 tăng 310,963.6tr đồng tương ứng với 36.1% Ở Ngân
hàng Đông Á- CN Bình Dương tiền được huy động chủ yếu từ 2 nguồn đó là tiền gửi
thanh toán và tiển gửi tiết kiệm
Hình 4.1: Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm tại DAB.BD
Đvt: triệu đồng
(nguồn: Số liệu lấy từ bảng 4.1)
a Tiền gửi thanh toán
Bảng 4.2: Tiền Gửi Thanh Toán tại DAB.BD
Đvt: triệu đồng
Trang 37Chỉ tiêu 2008 trọng Tỷ
(%) 2009
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%) 2010
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%)
TG thanh toán 90,383.49 100 101,090.00 100 11.8 83,475.60 100 -17.4
Không kì hạn 45,742.24 51 61,471.25 61 34.4 45,957.60 55 -25.2
Có kỳ hạn 44,641.25 49 39,618.75 39 -11.25 37,518.00 45 -5.3
(nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng Đông Á- CN Bình Dương và kết quả tính toán )
Năm 2009 tiền gửi thanh toán tăng 10,706.51tr đồng tương ứng với mức tăng 11.8% so với năm 2008, trong đó tiền gửi không kì hạn tăng 15,729.01tr đồng và tiền gửi có kỳ hạn giảm 5,022.5tr đồng Nếu như trong năm 2008 tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kì hạn là 51% thì đến năm 2009 tỷ trọng này là 61% Tiền gửi thanh toán không kì hạn tại DAB.BD năm 2009 tăng là do số lượng thẻ phát hàng năm 2009 tăng cao dẫn đến các dịch vụ giao dịch qua thẻ tăng
Hình 4.2: Tỷ Trọng Tiền Gửi Thanh Toán Có Kì Hạn và Không Kì Hạn qua các năm tại DAB.BD
(Nguồn: số liệu lấy từ bảng 4.2)
Năm 2010 tiền gửi thanh toán giảm 17,614.4tr đồng tương ứng với mức giảm 17.4%
so với năm 2009 Nếu như trong năm 2009 tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kì hạn chiếm 61% thì đến năm 2010 tỷ trọng này giảm xuống còn 55%, trong khi đó tỷ trọng tiền gửi thanh toán có kỳ hạn tăng từ 39% lên 45%
b Tiền gửi tiết kiệm