1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN AN VIỆT

99 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 614,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ việc tìm hiểu, người viết rút ra kết luận đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất những ý kiến giúp công ty hoàn thiện, cải tiến các phương pháp, quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM



NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

TƯ VẤN AN VIỆT

Ngành: Kế toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn An Việt” do

NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG, sinh viên khóa 33, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã hỗ trợ kiến thức giúp em ngày càng trưởng thành hơn, vững vàng hơn trong cuộc sống cũng như trong nghề nghiệp tương lai

Thứ hai, em xin gửi lời cảm ơn thân thương nhất đến Cô Nguyễn Ý Nguyên Hân, giáo viên hướng dẫn đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, em kính gửi lời biết ơn sâu sắc đến tập thể công ty TNHH kiểm toán và tư vấn An Việt, đặc biệt là sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của chú Dũng Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn ủng hộ giúp đỡ và động viên, là chỗ dựa tinh thần giúp tôi cố gắng phấn đấu

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Cẩm Nhung

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG Tháng 07 năm 2011 “Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn An Việt”

NGUYEN THI CAM NHUNG July 2011 “Process of Auditing Sales Revenue And Accountes Receivable-trade At An Viet Auditing & Consulting Co, Ltd ,”

Vận dụng các phương pháp đã học, khoá luận tìm hiểu về công tác tổ chức và thực hiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH Kiểm Toán

và Tư Vấn An VIệt, từ đó nghiên cứu việc áp dụng quy trình này trong quá trình kiểm toán tại công ty ABC

Từ việc tìm hiểu, người viết rút ra kết luận đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất những ý kiến giúp công ty hoàn thiện, cải tiến các phương pháp, quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng của công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn An Việt 3

2.2 Cơ cấu tổ chức 3

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 4

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 4

2.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6

2.3.1 Chức năng 6

2.3.2 Nhiêm vụ 6

2.4 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 6

2.5 Các dịch vụ do An Việt cung cấp 7

2.5.1 Dịch vụ kiểm toán 7

2.5.2 Dịch vụ tư vấn 7

2.5.3 Dịch vụ kế toán 8

2.6 Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty 8

2.6.1 Thuận lợi 8

2.6.2 Khó khăn 9

2.6.3 Phương hướng phát triển 10

Trang 7

CHƯƠNG 3 11

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Những vấn đề chung về hoạt động kiểm toán 11

3.1.1 Khái niệm, mục đích của hoạt động kiểm toán 11

3.1.2 Quyền và trách nhiệm của KTV 11

3.1.3 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của DN kiểm toán 12

3.2 Khái niệm doanh thu và nợ phải thu 13

3.2.1 Khái niệm doanh thu 13

3.2.2 Nợ phải thu 16

3.2.3 Mục tiêu kiểm toán 17

3.2.4 Rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu 17

3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu 18

3.3.1 Khái niệm 18

3.3.2 Mục đích xây dựng HTKSNB 19

3.3.3 Kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng 19

3.4 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng của kiểm toán viên 22

3.4.1 Trọng yếu 22

3.4.2 Rủi ro kiểm toán 23

3.4.3 Quan hệ giữa trọng yếu và RRKT 24

3.4.4 Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB 25

3.4.5 Các thử nghiệm áp dụng đối với khoản mục doanh thu 26

3.4.6 Các thử nghiệm cơ bản áp dụng đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng 29

CHƯƠNG 4 34

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN AN VIỆT 34

4.1 Quy trình kiểm toán chung tại công ty An Việt 34

4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 34

4.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 35

4.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 35

Trang 8

4.1.4 Tổ chức lưu hồ sơ kiểm toán 35

4.2 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu của An Việt 37

4.2.1 Xác định mục tiêu kiểm toán 39

4.2.2 Quy trình kiểm toán 39

4.2.3 Thử nghiệm chi tiết 41

4.3 Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu đối với khách hàng ABC 47

4.3.1 Giới thiệu về khách hàng 47

4.3.2 Chương trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu 47

CHƯƠNG 5 69

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1 Nhận xét 69

5.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BCKT Báo cáo kiểm toán

BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CĐKT Cân đối kế toán

CĐPS Cân đối phát sinh

GTGT Giá trị gia tăng

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

KTĐL Kiểm toán độc lập

KSNB Kiểm soát nội bộ

RRKT Rủi ro kiểm toán

RRKS Rủi ro kiểm soát

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam

VSA Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng Tổng Hợp Mục Tiêu Kiểm Toán Của Khoản mục Doanh Thu Và Nợ

Phải Thu 17

Bảng 3.2 Bảng Số Dư Chi Tiết Phân Tích Theo Tuổi Nợ 30

Bảng 4.1.Tổ Chức Lưu Hồ Sơ Kiểm Toán 36

Bảng 4.2.Trang Lead Sheet của mỗi khoản mục 38

Bảng 4.3 Bảng Theo Dõi Gửi Thư Xác Nhận 46

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 4 Hình 3.1 Quy trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 25

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Chương trình kiểm toán doanh thu

Phụ lục 02: Chương trình kiểm toán các khoản phải thu

Phụ lục 03: Mẫu thư xác nhận A

Phụ lục 04: Mẫu thư xác nhận B

Phụ lục 05: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ doanh thu và nợ phải thu

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, bên cạnh đà phát triển của nền kinh tế các nước trên thế giới, kinh tế

VN cũng có những bước phát triển vượt bậc Đặc biệt sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán đã tạo điều kiện cho các DN có môi trường hoạt động tốt Tuy vậy cũng đặt các DN trước nhiều thách thức, cạnh tranh gia tăng Các DN muốn tồn tại

và phát triển vững mạnh thì phải tạo được tên tuổi và vị trí trên thị trường Một trong những nhu cầu thiết yếu là sự trong sạch trong tình hình tài chính của DN mình Vì vậy, kiểm toán trở nên đặc biệt quan trọng Các BCTC được kiểm toán để khẳng định tính trung thực, hợp lý và phù hợp với qui định của nhà nước, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Trong quá trình kiểm toán BCTC của một công ty, nhất là đối với một công ty thương mại thì kiểm toán doanh thu và nợ phải thu là quan trọng nhất Đó là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá khả năng thanh toán, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của DN Đó cũng chính là các chỉ tiêu chứa đựng nhiều rủi ro và sai sót

Do đó, kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng là quy trình kiểm toán quan trọng và chiếm khối lượng lớn trong quá trình kiểm toán Chính vì tính trọng yếu của 2

khoản mục này nên người viết chọn “Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn An Việt” làm đề tài cho khóa luận

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn An Việt Qua đó thấy được những điểm mạnh, điểm hạn chế còn tồn tại, đề xuất ý kiến góp phần làm hoàn thiện qui trình kiểm toán của công

ty

Trang 14

Đồng thời đây cũng là cơ hội tốt để người viết có thể làm quen với công việc thực tế, củng cố, nâng cao kiến thức đã học

1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Đề tài được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu như sau:

- Không gian: Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn An Việt

- Thời gian: từ ngày 25/02/2011 đến 30/06/2011

- Giới hạn đề tài: Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu

1.4 Cấu trúc khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn An Việt

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung vấn đề nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn An Việt Đưa ra những nhận xét về công tác kiểm toán

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đưa ra kết luận, nhận xét và đề xuất ý kiến góp phần hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán của công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

An Việt

- Công ty TNHH An Việt được thành lập ngày 30/05/2000 theo giấy phép thành lập số 4102001208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp

- Tên giao dịch: An Viet Auditing & Consulting Co., Ltd

- Trụ sở chính tại 15/4, Nguyễn Huy Tưởng, phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Với đội ngủ nhân viên được đào tạo và hoàn tất khóa huấn luyện nghiệp vụ nhằm hoàn thiện các kỹ năng nghề nghiệp Do vậy, An Việt là tập thể của những chuyên viên đầy đủ kinh nghiệm và lòng nhiệt thành để có thể thực hiện những yêu cầu phức tạp nhất trong công việc kinh doanh của các công ty

Chính sách ưu đãi và thăng tiến của An Việt luôn mở ra cơ hội cũng như thách thức cho tất cả các nhân viên nhằm tạo điều kiện cho mọi người thể hiện mình và khả năng cống hiến cao nhất cho công ty

Trang 16

 Trưởng phòng kiểm toán

+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc và liên đới chịu trách nhiệm với công ty về nội dung, kết quả kiểm toán đối với khách hàng

+ Trực tiếp điều hành phân công phân nhiệm cho KTV, cộng tác viên và nhân viên trong phòng kiểm toán của công ty

+ Xem xét và ký duyệt các báo cáo kiểm toán của KTV

GIÁM ĐỐC

Phòng Hành Chính

Nhân Viên Hành Chính –

Trang 17

+ Đề nghị khen thưởng hay kỷ luật đối với nhân viên trực thuộc

 Kiểm toán viên chính

+ Kiểm tra hệ thống kế toán và HTKSNB

+ Chủ động giao dịch với khách hàng, đề nghị khách hàng cung cấp và giải trình số liệu kiểm toán khi cần thiết

+ Phân công công việc cụ thể cho các trợ lý kiểm toán trong nhóm, hỗ trợ cho các trợ lý về mặt nghiệp vụ

+ Kiểm soát chất lượng các phần hành công việc do các trợ lý kiểm toán thực hiện, đánh giá đề xuất trước khi trình lên cấp trên

+ Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, lập dự thảo các báo cáo kiểm toán trình duyệt điều chỉnh dự thảo và gửi khách hàng

+ Điều chỉnh lại dự thảo sau khi nhận được phúc đáp từ khách hàng để phát hành báo cáo chính thức

+ Căn cứ hồ sơ kiểm toán, lập thư quản lý nếu cần

 Trợ lý kiểm toán viên

+ Chuẩn bị các file kiểm toán

+ Hoàn thành công việc do KTV chính giao

c) Phòng hành chính:

- Tổng hợp, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Thực hiện các chức năng quản lý tài chính, lập kế hoạch thu chi cho công ty

- Cung cấp thông ty kịp thời cho ban lãnh đạo và các cơ quan có thẩm quyền thông qua BCTC

d) Phòng tư vấn:

- Phòng tư vấn đào tạo sẽ do giám đốc trực tiếp điều hành Nhân sự của phòng do trưởng phòng đề bạt và giám đốc quyết định theo yêu cầu thực tế nhưng chủ yếu là sử dụng mạng lưới chuyên viên, cộng tác viên theo từng hợp đồng tư vấn

- Phòng tư vấn tổ chức việc đánh máy, lưu hồ sơ về nghiệp vụ chuyên ngành của phòng và có nhiệm vụ chuyển các số liệu chứng từ thu chi đến phòng hành chính để lập BCTC thường kỳ kịp thời

Trang 18

2.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.3.1 Chức năng

- Góp phần giúp các DN, đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình hoạt động SXKD để từ đó thực hiện tốt công tác kế toán tài chính theo đúng quy định của nhà nước và theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành

- Thông qua việc kiểm toán và xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC sẽ giúp các đơn vị tăng cường quản lý tài chính, nâng cao sự tin cậy của đơn vị và các cá nhân sử dụng các BCTC đã được kiểm toán

- Cung cấp các dịch vụ tư vấn hữu ích giúp khách hàng có thể chủ động hơn trong kế hoạch phát triển hoạt động SXKD

- Trên tinh thần khách quan độc lập trong công việc, An Việt tin rằng các công

ty sẽ thật sự an tâm và hài lòng khi sử dụng các dịch vụ do An Việt cung cấp

2.4 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động

a) Mục tiêu

- An Việt cam kết tự hoàn thiện để luôn kịp thích ứng với những điều kiện và thách thức mới của môi trường đầu tư, cũng như những nhu cầu đa dạng mà khách hàng đã tín nhiệm và giao phó

- Điều làm nên sự khác biệt của An Việt là khả năng cung cấp cho khách hàng của mình các giải pháp toàn diện với tiêu chuẩn chất lượng cao nhất Mục tiêu phấn đấu của công ty là hỗ trợ và đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng

Trang 19

b) Nguyên tắc

An Việt hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, đặt quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng lên hàng đầu trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, cũng như các chuẩn mực kế toán VN và Quốc Tế

từ đó nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính vầ điều hành DN ngày một cao hơn

b) Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư:

Hoạt động này góp phần giúp các chủ đầu tư loại bỏ được các chi phí bất hợp

lý, tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước Đặc biệt góp phần thúc đẩy công tác quyết toán

và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được kịp thời, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và HTKSNB Ngoài ra công ty còn có các hoạt động kiểm toán:

- Kiểm toán vì mục đích thuế

- Kiểm toán hoạt động - tuân thủ - nội bộ

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

- Kiểm toán xác định giá trị DN

- Soát xét BCTC

- Kiểm toán các thông tin tài chính

2.5.2 Dịch vụ tư vấn

a) Tư vấn tài chính kế toán

An Việt trợ giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cận và nắm bắt kịp thời các quy định của nhà nước VN về tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, kê khai thuế, thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước Các dịch vụ bao gồm:

- Tư vấn BCTC DN

- Tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư

Trang 20

- Tư vấn xây dựng và lựa chọn mô hình kế toán DN

- Tư vấn lựa chọn hình thức kế toán

- Tư vấn xây dựng quy chế tài chính

- Tư vấn quản trị tài chính DN

b) Tư vấn thuế

Thuế là một trong những nghiệp vụ khá phức tạp và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN Việc am hiểm và vận dụng tốt các quy định về thuế sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiền bạc cho DN.Với một đội ngủ chuyên viên dày dạn kinh nghiệm,

An Việt sẽ đem lại cho khách hàng của mình những giải pháp thực tiễn hữu hiệu nhất Các dịch vụ bao gồm:

- Các yêu cầu về tuân thủ pháp luật

- Lập kế hoạch thuế, xác định các lĩnh vực có thể tiết kiệm và làm tăng hiệu quả hoạt động của DN

- Tư vấn thuế giá trị gia tăng

- Lập kế hoạch thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân

- Cung cấp các văn bản pháp luật liên quan trong lĩnh vực thuế

2.5.3 Dịch vụ kế toán

Dịch vụ kế toán của An Việt đã được đông đảo khách hàng tín nhiệm lưa chọn

và luôn được đánh giá cao Ngoài việc ghi sổ kế toán và lập BCTC cho DN An Việt còn tư vấn rà soát, phân tích, cải thiện, hợp lý hoá bộ phận kế toán tài chính, tư vấn giúp các DN thực hiện đúng các quy định về việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ,

mở và ghi sổ kế toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh

số liệu kế toán, khoá sổ kế toán…theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

2.6 Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty

2.6.1 Thuận lợi

Hơn 10 năm hoạt động, công ty đã có nhiều thành công đáng kể

- Trong công tác nâng cao năng lực, chuyên môn, chất lượng dịch vụ cho khách hàng Hầu hết các dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng được tín nhiệm, được

xã hội thừa nhận

- Thông qua các hoạt động kiểm toán và tư vấn, công ty đã góp phần phổ cập cơ chế chính sách kinh tế tài chính, ngăn ngừa lãng phí tham nhũng, góp phần thực hiện

Trang 21

công khai minh bạch BCTC, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, điều hành của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của DN

- Đội KTV chuyên nghiệp:

+ Ngay từ khi thành lập, công ty đã chú trọng đến kiểm tuyển chọn KTV và nâng cao chất lượng KTV

+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp cao, có kiến thức, hiểu biết luật pháp, tuân thủ nguyên tắc chuẩn mực nghề nghiệp, có khả năng làm việc trực tiếp với người nước ngoài

+ Nhân viên chuyên nghiệp về kỹ thuật và phong cách làm việc tiên tiến đạt được niềm tin và hài lòng của khách hàng

- Chính sách tuyển dụng và đào tạo được hoàn thiện

+ Công ty nhận thức rõ chất lượng của nhân viên là chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân viên là tài sản của công ty Vì vậy, công ty đã quan tâm đến việc tuyển dụng, đào tạo cơ bản và đào tạo thường xuyên

+ Công ty nhận thấy đào tạo là cần thiết và quan trọng,xác định đào tạo là mục tiêu chiến lược của công ty

- Dịch vụ công ty cung cấp ngày càng đa dạng theo hướng mở rộng

- Với xu thế hội nhập và phát triển, dịch vụ kiểm toán và tư vấn ngày càng được các DN coi trong

- Nhận thức của xã hội về kiểm toán chưa thật sự đúng mực và đầy đủ

- Khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ kiểm toán còn thiếu và chưa đồng bộ

- Nhu cầu minh bạch và công khai hoá thông tin kế toán đã có nhưng chưa trở thành thói quen, chưa được quan tâm và chưa thật sự coi trọng

Trang 22

2.6.3 Phương hướng phát triển

Tăng số lượng nhân viên có chứng chỉ CPA, mở rộng quy mô, số lượng khách hàng, đa dạng hoá dịch vụ cung cấp, đạt tốc độ cao về phát triển và doanh thu hoạt động

Nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực chuyên môn để giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp, đầu tư công nghệ, kỹ thuật dịch vụ như chuẩn mực, quy trình, kỹ thuật kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề chung về hoạt động kiểm toán

3.1.1 Khái niệm, mục đích của hoạt động kiểm toán

- Định nghĩa: Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về

những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với những chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi những KTV đủ năng lực và độc lập

- Yêu cầu của người sử dụng thông tin tài chính: Các thông tin tài chính phải

phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của đơn vị

- Mục đích của hoạt động kiểm toán: Để kiểm tra và xác nhận tính trung thực

và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của các DN, tổ chức, để nâng cao

sự tin tưởng của người sử dụng các thông tin đã được kiểm toán

3.1.2 Quyền và trách nhiệm của KTV

a) Quyền của KTV

- Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ

- Được thực hiện kiểm toán BCTC và các dịch vụ của DN kiểm toán

- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế toán và các tài liệu, thông tin khác có liên quan phục vụ cho công việc kiểm toán

- Kiểm tra xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán, đề nghị các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giám định về mặt chuyên môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết

b) Trách nhiệm của KTV

- Chấp hành các nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập

- Không can thiệp vào công việc của đơn vị đang được kiểm toán

Trang 24

- Ký BCKT và chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của mình

- Từ chối làm kiểm toán cho khách hàng nếu xét thấy không có đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện, hoặc khách hàng vi phạm pháp luật

- Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp trong suốt quá trình hành nghề

- KTV hành nghề nếu vi phạm đạo đức nghề nghiệp thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

- Trợ lý kiểm toán: Là người tham gia vào quá trình kiểm toán nhưng không được ký BCKT (theo VSA 220)

3.1.3 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của DN kiểm toán

a) Quyền của DN kiểm toán

- Thực hiện các dịch vụ đươc ghi trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Từ chối thực hiện dịch vụ khi không đủ điều kiện và năng lực chuyên môn hoặc vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

- Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện hợp đồng dịch vụ

- Hợp tác kiểm toán với các đơn vị khác

- Thành lập chi nhánh hoặc đặt cơ sở hoạt động ở nước ngoài

- Tham gia tổ chức nghề nghiệp kiểm toán, tham gia làm thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế

b) Nghĩa vụ của DN kiểm toán

- Hoạt động theo đúng lĩnh vực ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Thực hiện đúng nội dung theo hợp đồng đã ký với khách hàng

- Bồi thường thiệt hại do lỗi mà KTV của mình gây ra cho khách hàng

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho KTV hoặc trích lập dự phòng rủi

ro nghề nghiệp

- Nếu phát hiện đơn vị được kiểm toán có hiện tượng vi phạm pháp luật về tài chính kế toán thì DN kiểm toán có nghĩa vụ thông báo với đơn vị được kiểm toán hoặc ghi ý kiến nhận xét vào BCKT

Trang 25

- Cung cấp hồ sơ kiểm toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền

c) Trách nhiệm của DN kiểm toán

- Trực tiếp quản lý hoạt động nghề nghiệp của KTV đăng ký hành nghề tại DN

- Chịu trách nhiệm dân sự đối với hoạt động nghề nghiệp do KTV thực hiện liên quan đến DN kiểm toán

- Lập hợp đồng dịch vụ hoạt văn bản cam kết cho các dịch vụ thực hiện và thực hiện đầu đủ các điều khoản cam kết

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và các đơn vị sủ dụng kết quả kiểm toán và các dịch vụ đã cung cấp

- Tự tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động và chịu sự kiểm soát chất lượng cảu BTC hoặc của các tổ chức nghề nghiệp

3.2 Khái niệm doanh thu và nợ phải thu

3.2.1 Khái niệm doanh thu

a) Nội dung

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 đoạn 3:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ kế toán, phat sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ

Trang 26

hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này là doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa và dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

c) Phân loại

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu BH&CCD được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm: Doanh thu BH&CCDV, các khoản được giảm trừ và doanh thu thuần

Doanh thu BH&CCDV là giá trị hàng hóa, dịch vụ của DN đã bán hay cung cấp trong kỳ Đối với những DN là đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu này không bao gồm thuế GTGT

Doanh thu thuần là doanh thu BH&CCDV đã khấu trừ các khoản được giảm trừ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ Riêng đối với các

DN chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT đầu ra được tính trực tiếp vào Doanh thu bán hàng nhưng sau đó được đưa vào các khoản được giảm trừ để loại khỏi doanh thu thuần

Doanh thu BH&CCDV là một khoản mục trọng yếu trên BCTC Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu vì:

+ Việc xác định thời điểm thích hợp để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán + Doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ, nên những sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực, không hợp lý

+ Tại nhiều DN, Doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế

+ Tại VN, do doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với thuế GTGT đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế

Trang 27

 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của DN Các khoản này bao gồm:

+ Tiền lãi là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ DN như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng…

+ Tiền bản quyền là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản, như bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy

Như vậy, Doanh thu hoạt động tài chính đa dạng về chủng loại và phương pháp xử lý của kế toán về thời điểm ghi nhận, giá trị ghi nhận…Ở một số đơn vị, doanh thu này chỉ phát sinh trong một số tình huống nhất định.Do đó, luôn tồn tại khả năng việc ghi chép các khoản này không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hoặc chúng bị phân loại sai

d) Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Doanh thu bán hàng: Theo VAS số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận

khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quỳên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 28

 Doanh thu từ các dịch vụ: Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác định

khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng CĐKT

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó

 Doanh thu hoạt động tài chính: được xác đinh khi thoả mãn điều kiện sau:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở tỷ giá và lãi suất thực tế từng kỳ

- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hoạt động cổ tức hoạt các bên tham gia đóng góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

3.2.2 Nợ phải thu

a) Nội dung

Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu của DN đối với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ… Theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức nhận tiền trước

Trên bảng CĐKT, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A

“Tài sản ngắn hạn” gồm khoản mục nợ phải thu khách hàng ghi theo số phải thu nộp

và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm Do đó, hiệu số giữa nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nọ phải thu thuần tức giá trị thuần có thể thực hiện được Riêng các khoản nợ phải thu dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”

Nợ phải thu phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra

Trang 29

3.2.3 Mục tiêu kiểm toán

Trình bày một nhận xét về tính trung thực và hợp lý, hợp lệ của khoản mục doanh thu và nợ phải thu đã được trình bày trên BCTC đó là mục tiêu kiểm toán của KTV độc lập

Mục tiêu kiểm toán đối với 2 khoản mục trên được tóm gọn như bảng sau:

Bảng 3.1 Bảng Tổng Hợp Mục Tiêu Kiểm Toán Của Khoản mục Doanh Thu Và

Nợ Phải Thu

Cơ sở

dẫn liệu

Mục tiêu Kiểm toán

Khoản Mục Doanh Thu Nợ Phải Thu Khách Hàng Hiện hữu và

phát sinh

Hiện hữu và phát sinh

Doanh thu khi được ghi nhận thì phát sinh trong thực tế và thưộc về đơn vị

Các khoản nợ phải thu đã ghi chép thực tại thời điểm lập báo cáo

Đầy đủ Đầy đủ Mọi nghiệp vụ doanh thu

đều được ghi nhận

Tất cả các khoản nợ phải thu có thực đều được ghi nhận đầy đủ

Quyền và

nghĩa vụ

Quyền và nghĩa vụ

Đơn vị có quyền sở hữu đối với các khoản phải thu và tiền mặt từ việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng

Các khoản nợ phải thu vào ngày lập báo cáo phải thuộc về đơn vị

Ghi chép

chính xác

Ghi chép chính xác

Doanh thu được tính toán chính xác và thống nhất giữa Sổ chi tiết và Sổ Cái

Các khoản nợ phải thu được ghi chép đúng số tiền ghi trên BCTC và phù hợp giữa Sổ chi tiết và Sổ Cái Đánh giá Đánh giá Doanh thu được ghi nhận

đúng số tiền

Các khoản dự phòng được tính toán hợp lý

Trình bày và

công bố

Trình bày và công bố

Doanh thu được trình bày đúng đắn và khai báo đầy

đủ

Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu

3.2.4 Rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu

 Đối với khoản mục doanh thu:

 Doanh thu phản ánh trên sổ sách,báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực tế

Trang 30

- Người mua đã ứng trước nhưng DN chưa xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua

- Người mua đã ứng tiền, DN đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán

- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán

 Doanh thu phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu thực tế

- Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu

- DN đã làm thủ tục BH&CCDV cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc

đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác

- Các khoản thu hoạt động tài chính đã thu được nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác

- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán

 Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

- Xoá sổ một khoản tiền đã thu được hay còn khả năng thu mà kế toán theo dõi

- Khoản phải thu có khả năng không thu hồi được

3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu

3.3.1 Khái niệm

“ Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện 3 mục tiêu sau:

Trang 31

- BCTC đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

3.3.2 Mục đích xây dựng HTKSNB

Nếu đơn vị không xây dựng HTKSNB hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc không thu được các khoản nợ khách hàng là điều khó tránh khỏi Mặt khác BCTC cũng có khả năng không phản ánh đúng các khoản mục doanh thu và nợ phải thu của đơn vị

Để tìm hiểu và đánh giá RRKS của các khoản mục này KTV cần phải kiểm soát về HTKSNB đối với toàn bộ chu trình bán hàng

3.3.3 Kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng

- Chu trình bán hàng liên quan đến hoạt động bán hoặc trao đổi sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ đối với khách hàng, liên quan đến việc thu tiền từ khoản doanh thu bán hàng Vì thế đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu phải xem xét chu trình bán hàng được thực hiện như thế nào, có đạt được mục tiêu đề ra hay không, trách nhiệm của các bộ phận có được rõ ràng hay không Đây là cơ sở giúp KTV thuận lợi hơn trong quá trình kiểm toán

- Một HTKSNB hữu hiệu về chu trình bán hàng thường đòi hỏi phải tách biệt các chức năng và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách Tuỳ theo quy mô và đặc điểm của từng DN mà cách thức tổ chức cụ thể về KSNB trong từng chu trình bán hàng có thể khác nhau

- Ở đơn vị nào có mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng

dễ bị phát hiện nhờ sự kiểm tra hỗ tương giữa các phần hành hay việc đối chiếu tài liệu giữa các bộ phận với nhau Do đó, khả năng xảy ra sai sót và gian lận sẽ được giảm thiểu

* Những yêu cầu để có một HTKSNB hữu hiệu

 Đối với nghiệp vụ thu tiền ngay

- Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặng khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu được hoặc không ghi nhận các khoản này, người quản lý cần tách rời chức năng thu tiền và bán hàng

Trang 32

- Đối với các đơn vị dịch vụ như khách sạn, nhà hàng… đơn vị có thể giao cho một nhân viên thu ngân độc lập với bộ phận cung cấp dịch vụ để lập phiếu tính tiền hoặc hoá đơn Một hình thức khác để kiểm soát trong đơn vị dịch vụ là bán vé Lúc này chức năng thu tiền của bộ phận bán vé được tách biệt với chức năng cung cấp dịch

vụ Trong các hình thức trên, việc đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng và trên phiếu tính tiền, hoá đơn hoặc vé là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm

- Đối với DN bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều việc như bán hàng, nhận tiền, ghi sổ… trong điều kiện đó thủ tục kiểm soát tốt nhất là sử dụng các thiết bị thu tiền, phiếu tính tiền được in ra từ máy tính tiền, cuối ngày tổng hợp đối chiếu số tiền thực tế và số tiền đã được máy ghi nhận sau đó nộp về quỹ

 Đối với nghiệp vụ bán chịu, quy trình KSNB đối với chu trình bán hàng được

mô tả như sau:

a) Lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho)

Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại…để xác định về khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho)

b) Xét duyệt bán chịu

Nếu có bán chịu thì trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt việc bán chịu

Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ Thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, luôn cập nhật thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả của khách hàng…trong môi trường kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ

c) Xuất kho hàng hoá

Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phân gửi hàng

d) Gửi hàng

Bộ phận gửi hàng sẽ lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng Chứng từ này là cơ sở để lập hoá đơn và thường bao gồm các thông tin về quy cách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu liên quan.Đơn vị nên lập một bộ phận gửi

Trang 33

hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và đề phòng gian lận có thể xảy

ra do sự thông đồng giữa người quản lý kho với người gửi hàng

e) Lập và kiểm tra hoá đơn

Hoá đơn phải được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng, bộ phận này có trách nhiệm:

- Kiểm tra số hiệu các chứng từ chuyển hàng

- So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các thông tin điều chỉnh (nếu có)

- Ghi tất cả những dữ liệu này vào hoá đơn

- Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá của đơn vị

- Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn

Trước khi gửi hàng cho khách hàng, cần kiểm tra lại số liệu ghi trên hoá đơn Từng hoá đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết giúp theo dõi thanh toán của từng khách hàng Để tăng kiểm soát đối với chức năng này nên:

- Thiết lập và thường xuyên cập nhật bảng giá đã được duyệt

- Quy định rõ ràng chính sách chiết khấu

- Trước khi gửi đi hoá đơn cần phải được kiểm tra lại bởi người độc lập với người lập hoá đơn

f) Theo dõi thanh toán

Sau khi hoá đơn đã được lập và hàng hoá đã giao cho khách hàng thì kế toán sẽ tiếp tục theo dõi việc thanh toán tiền hàng

- Đối với trường hợp bán chịu để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần phải liệt kê các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để lập chương trình và phân công đòi nợ, công việc này thường được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu

- Đối với trường hợp trả ngay bằng tiền mặt, để ngăn chặng khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này, người quản

lý cần tách rời giữa chức năng bán hàng và thu tiền

g) Xét duyệt hàng hoá bị trả lại và giảm giá

Nếu khách hàng không hài lòng với số hàng nhận được do sai quy cách hay kém phẩm chất, họ có thể gửi trả lại cho đơn vị Vì thế, DN cần có một bộ phận độc

Trang 34

lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, cũng như khấu trừ những khoản nợ phải thu

có liên quan đến hàng hoá này

h) Cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được

Đối với các khoản nợ phải thu khi không còn hy vọng thu hồi được, nhà quản lý

có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép được xoá sổ các khoản nợ này Căn cứ vào đó bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách

Để tăng cường kiểm soát đối với việc xoá sổ nợ phải thu khó đòi, hạn chế các gian lận có thể phát sinh, đơn vị cần quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt này

3.4 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng của kiểm toán viên

Việc đánh giá tính trọng yếu của khoản mục doanh thu và nợ phải thu được xem xét trên tiêu chuẩn định lượng và định tính

Định lượng: Được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC đạt đến một số tiền

nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC

Định tính: KTV phải nhận thức rằng có những trường hợp tuy sai lệch giá trị

thấp nhưng do bản chất của nó có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC

b) Vận dụng khái niệm trọng yếu trong kiểm toán

KTV phải xác lập mức trọng yếu chấp nhận được nghĩa là số tiền tối đa cho phép để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

Trang 35

c) Phương pháp xác lập mức trọng yếu

Ở mức độ tổng thể của BCTC: KTV phải ước tính toàn bộ sai xót có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể này được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận

Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính là những sai lệch tối đa được phép của khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC và tính chất của từng khoản mục

Có thể phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục Thực tế, KTV thường sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xác lập mức trọng yếu

Một vấn đề cần lưu ý là giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thường diễn ra trước khi kết thúc niên độ, nên các chỉ tiêu chủ yếu như lợi nhuận, doanh thu… chưa được xác định Vì thế, KTV sẽ phải ước tính các chỉ tiêu này một cách hợp lý để làm cơ sở xác lập mức trọng yếu Ngay ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV có thể chủ động xác lập một mức trọng yếu thấp hơn mức dự tính để tăng khả năng phát hiện sai lệch trên BCTC và giảm RRKT

3.4.2 Rủi ro kiểm toán

a) Khái niệm

Rủi ro kiểm toán là “… rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” (Đoạn 7 VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ)

Những rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong BCTC đã vượt qua HTKSNB của đơn vị và không bị các thử nghiệm cơ bản của KTV phát hiện

b) Nguyên nhân gây ra rủi ro kiểm toán

- KTV thường chỉ lấy mẫu để kiểm tra, chứ không kiểm tra toàn bộ

- Các bằng chứng kiểm toán được thu thập chỉ là căn cứ để thuyết phục chứ không nhằm chứng minh số liệu của BCTC là hoàn toàn chính xác

- Sự xét đoán dựa trên kinh nghiệm nghề nghiệp của KTV…

Trang 36

c) Các bộ phận hợp thành của rủi ro kiểm toán

 Rủi ro tiềm tàng

“Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có HTKSNB.”(Đoạn 4 VSA 400)

 Rủi ro kiểm soát

“Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và HTKSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.” (Đoạn 5 VSA 400)

KTV nên chú ý xem xét môi trường kiểm soát vì nó biểu hiện quan điểm, nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý của đơn vị khi họ xác định phương thức

tổ chức đơn vị, phân định trách nhiệm, quyền hạn của Ban Giám Đốc và các bộ phận…

 Rủi ro phát hiện

“Là rủi ro xảy ra sai xót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được.” (Đoạn 6 VSA 400)

d) Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Rủi ro kiểm toán (RRKT) được hình thành bởi 3 loại rủi ro:

Rủi ro tiềm tàng (RRTT), rủi ro kiểm soát (RRKS) và rủi ro phát hiện (RRPH)

RRKT = RRTT x RRKS x RRPH

3.4.3 Quan hệ giữa trọng yếu và RRKT

Trọng yếu và RRKT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:

- Nếu mức sai sót có thể chấp nhận tăng lên thì RRKT sẽ giảm

- Nếu mức sai sót có thể chấp nhận giảm xuống thì RRKT tăng lên

Trang 37

3.4.4 Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB

Hình 3.1.Quy trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

KTV có thể sử dụng các phương pháp như dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây, phỏng vấn, kiểm tra hay quan sát các hoạt động và vận hành của đơn vị

Sau khi tìm hiểu hoạt động KSNB, KTV lập hồ sơ về những thông tin đã thu thập được

Hồ sơ được thực hiện và hình thành dưới dạng Bảng tường thuật, Bảng câu hỏi

về KSNB hoặc lưu đồ Sau đó, KTV thường sử dụng phép thử Walk-through để kiểm tra lại xem KTV đã đánh giá đúng HTKSNB của DN hay chưa Nếu có khác biệt, KTV sẽ điều chỉnh lại các bảng mô tả cho đúng với hiện trạng

b) Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Trên cơ sở các hiểu biết về KSNB, KTV đưa ra đánh giá sơ bộ về RRKS Khi đánh giá RRKS giảm hơn mức tối đa, KTV phải chứng minh điều này bằng những thử nghiệm kiểm soát

Trang 38

c) Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

KTV thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát mà dự định sẽ giảm những thử nghiệm cơ bản Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soát:

- Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng:

Chọn mẫu các hoá đơn phát hành trong kỳ để đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng , giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký, xét duyệt bán chịu…

- Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hoá đơn liên quan.So sánh giữa hoá đơn và đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, sổ sách…

- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hay bị hư hỏng

Kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quá trình thực

tế với quy định của đơn vị Ngoài ra, kiểm tra việc tính giá cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào Sổ Cái, sổ chi tiết bị trả lại và tài khoản phải thu của khách hàng liên quan

d) Đánh giá lại RRKS và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

- KTV đánh giá mức RRKS cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến từng khoản mục

- Nếu KTV đánh giá KSNB là mạnh thì sẽ giữ nguyên các thử nghiệm cơ bản

- Nếu KTV đánh giá KSNB còn tồn tại những điểm yếu thì cần mở rộng thêm các thử nghiệm cơ bản

3.4.5 Các thử nghiệm áp dụng đối với khoản mục doanh thu

b) Thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục doanh thu BH&CCDV

 Kiểm tra sự có thực của các khoản mục doanh thu BH&CCDV đã được ghi chép (Phù hợp mục tiêu hiện hữu)

Trang 39

- Mục tiêu: Phát hiện các nghiệp vụ BH&CCDV không xảy ra nhưng lại được

ghi trên sổ nhật ký bán hàng

- Nhiệm vụ:

+ Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng hay phiếu xuất kho, vận đơn, hoá đơn…

+ Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền Đối với các khoản đã được thanh toán đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán hàng đã thực

- Nhiệm vụ: Căn cứ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ trên

nhật ký bán hàng Chứng từ gốc như: vận đơn, thẻ kho, sổ theo dõi xuất hàng

 Kiểm tra tính chính xác của số tiền ghi nhận thu BH&CCDV.(Mục tiêu chính xác)

- Mục tiêu: nhằm đảm bảo các nghiệp vụ này được tính giá đúng và đảm bảo

doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hay sẽ thu

+ Kiểm tra việc tính toán trên hoá đơn

+ Đối với các trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc quy đổi về tiền VN

Trang 40

+ Trường hợp hoạt động cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ, doanh thu được ghi nhận vào kỳ kế toán theo tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành

- Phương pháp thực hiện:

+ Phỏng vấn đơn vị về phương pháp kế toán sử dụng để hạch toán doanh thu + Kiểm tra các dữ liệu sử dụng và việc tính toán chính xác của đơn vị

 Kiểm tra việc phân loại doanh thu (mục tiêu phân loại và trình bày)

- Mục tiêu: Nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng dẫn đến việc

ghi chép, trình bày sai về doanh thu

- Nhiệm vụ: KTV cần phân biệt giữa:

+ Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay

+ Doanh thu BH&CCDV và các khoản doanh thu hoạt động tài chính

+ Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (Thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt), có thuế suất khác nhau hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế

 Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ BH&CCDV

- Mục tiêu: Nhằm phát hiện các nghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang năm

sau và ngược lại

c) Thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục doanh thu hoạt động tài chính

- Mục tiêu: Đảm bảo việc ghi nhận doanh thu là đầy đủ và phù hợp với yêu cầu

của chuẩn mực và chế độ kế toán

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w