1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ

92 213 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 711,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH **************** NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS PHẠM THANH BÌNH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ” do

Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh viên khoá 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương

Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS PHẠM THANH BÌNH Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Với tất cả lòng thành kính, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến Cha, Mẹ và những người thân trong gia đình đã cùng nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn và học thành tài như ngày hôm nay

Tôi trân trọng kính gởi lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Thanh Bình - người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi đồng kính gởi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị ở các phòng ban trong Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố, đặc biệt là các anh chị ở phòng Kinh doanh

đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Và cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè đã chia sẻ, trao đổi và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày… tháng… năm 2011 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích Phượng

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm – Thành

phố Hồ Chí Minh Tháng 07 năm 2011 “Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và

giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống tại Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố”

NGUYEN THI BICH PHUONG, Faculty of Economics, Nong Lam University

– Ho Chi Minh City July 2011 “Research work of quality management and

solutions to improve the quality of seed at Nha Ho seed joint stock company ”

Trong những năm qua Công ty giống cây trồng Nha Hố đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh về sản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn định

và phát triển Sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận và chất lượng sản phẩm ngày càng tiến bộ

Ngày nay, chất lượng trở thành một bộ phận trong chiến lược cạnh tranh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.Vì vậy, để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, tận dụng được những cơ hội do tiến trình hội nhập mang lại, Công ty cần phải quản lý tốt công tác QLCL và tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng

Mục đích chính của nghiên cứu này là tìm hiểu công tác triển khai áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000, quản lý chất lượng sản phẩm theo quá trình, quản lý chất lượng hướng tới khách hàng, thực trạng chất lượng hạt giống của Công ty Từ đó nhìn nhận các thành quả, tồn tại, thuận lợi và khó khăn của công ty, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác QLCL hạt giống tại Công ty

Đề tài được thực hiện trên cơ sở điều tra thực tế ý kiến của 80 khách hàng kết hợp với việc thu thập số liệu thứ cấp ở các phòng ban trong Công ty và trên các báo, Internet… Sau đó dùng các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto, phân tích Ma Trận SWOT để phân tích và xử lý vấn

đề

Trang 6

vi

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix 

DANH MỤC CÁC BẢNG x 

DANH MỤC CÁC HÌNH xii 

DANH MỤC PHỤ LỤC xiii 

CHƯƠNG 1 1 

MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 

1.2.1 Mục tiêu chung 3 

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận 3 

1.3.1 Phạm vi nội dung thực hiện 3

1.3.2 Phạm vi không gian 4

1.3.3 Phạm vi thời gian 4

1.4 Cấu trúc của luận văn 4 

CHƯƠNG 2 5 

TỔNG QUAN 5 

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố 5 

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5

2.1.2 Vị trí địa lý 6

2.1.3 Mục tiêu phát triển của Công ty 6

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 7 

2.2.1 Chức năng 7

2.2.2 Nhiệm vụ 7

2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 8 

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 9

2.4 Tình hình lao động của Công ty 10 

Trang 7

vii

2.5 Tình hình trang thiết bị và tài sản cố định của Công ty 12 

2.6 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty 13 

2.7 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 14 

2.8 Đánh giá chung về công ty 15 

2.8.1 Thuận lợi 15 

2.8.2 Khó khăn 15 

CHƯƠNG 3 17 

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 

3.1 Cơ sở lý luận 17 

3.1.1 Sản phẩm và phân loại sản phẩm 17 

3.1.2 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng 18 

3.1.3 Vai trò của chất luợng 19 

3.1.4 Khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng 20 

3.1.5 Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng 21 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 26 

3.2.1 Phương pháp thu thâp số liệu 26 

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26 

CHƯƠNG 4 29 

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 

4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 29 

4.1.1 Tình hình sản xuất chung 29 

4.1.2 Tình hình tiêu thụ của Công ty 31 

4.1.3 Thị trường mục tiêu của công ty 33 

4.2 Tình hình chất lượng hạt giống của Công ty 33 

4.3 Công tác quản lý chất lượng trong Công ty 35 

4.3.1 Công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hạt giống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 35 

4.3.2 Công tác quản lý chất lượng hạt giống theo quá trình sản xuất 40 

4.3.3 Công tác quản lý chất lượng hướng đến khách hàng 44 

4.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm 48 

Trang 8

viii

4.4 Đánh giá chung về chất lượng và công tác quản lý chất lượng của Công ty 49 

4.4.1 Thành quả 49 

4.4.2 Tồn tại 58 

4.5 Phân tích ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL hạt giống theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 62 

4.6 Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống của Công ty 65 

4.6.1 Phương hướng và chiến lược phát triển của Công ty 65 

4.6.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống của Công ty 65 

CHƯƠNG 5 71 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 

5.1 Kết luận 71 

5.2 Kiến nghị 72 

5.2.1 Đối với Công ty 72 

5.2.2 Đối với ngành giống 72 

5.2.3 Đối với nhà nước 73 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 

PHỤ LỤC

Trang 9

ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ISO (International Organnization for Standardization) Tổ Chức Quốc

Tế về Tiêu Chuẩn Hóa WTO World Trade Organization – Tổ Chức Thương Mại Thế Giới QLCL Quản Lý Chất Lượng

HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng

CNH - HĐH Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa

CB - CNV Cán Bộ Công Nhân Viên

NN & PTNT Nông Nghệp Và Phát Triển Nông Thôn

TNDN Thu Nhập Doanh Nghiệp

QLDN Quản Lý Doanh Nghiệp

HTX Hợp tác xã

TTTH Thu Thập Tổng Hợp

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2009 – 2010 11 

Bảng 2.2 Tình Hình Trang Thiết Bị và TSCĐ của Công Ty hai Năm 2009 – 2010 12 

Bảng 2.3 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty hai Năm 2009 – 2010 13 

Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty hai Năm 2009 – 2010 14 

Bảng 4.1 Diện Tích Sản Xuất Một Số Loại Cây Trồng Chính Năm 2010 29 

Bảng 4.2 Sản Lượng Sản Xuất Giống Các Loại Trong Và Ngoài Công Ty Năm 2010 30 

Bảng 4.3 Tình Hình Tiêu Thụ Một Số Sản Phẩm Chính Năm 2010 31 

Bảng 4.4 Doanh Thu Về Hạt Giống của Công Ty Qua Hai Năm 2009 – 2010 32 

Bảng 4.5 Tổng Hợp Tình Hình Chất Lượng Giống Do Công Ty Sản Xuất 34 

Bảng 4.6 So Sánh Chất Lượng Hạt Giống Giữa Thực Tế Và Tiêu Chuẩn Qua 2 Năm 2009 – 2010 34 

Bảng 4.7 Các Giai Đoạn Triển Khai HTQLCL Của Công Ty 36 

Bảng 4.8 Tiền Lương Bình Quân Của Người Lao Động Năm 2009 – 2010 44 

Bảng 4.9 Sự Hài Lòng Chung của Khách Hàng về Chất Lượng Hạt Giống 46 

Bảng 4.10 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Các Yếu Tố Khi Chọn Mua Hạt Giống Của Công Ty 46 

Bảng 4.11 Yêu Cầu Chất Lượng Đối Với Hạt Giống của Công Ty 49 

Bảng 4.12 Sản Lượng Têu Thụ Hạt Giống Trước và Sau Khi Áp Dụng HTQLCL 50 

Bảng 4.13 Sự Đánh Giá của Khách Hàng Về Mẫu Mã Bao Bì Hạt Giống 52 

Bảng 4.14 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Thời Gian Vận Chuyển, Giao Nhận Hàng Hóa 53 

Bảng 4.15 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Dịch Vụ Sau Bán Hàng Của Công Ty 54 

Bảng 4.16 Ý Kiến Đánh Giá Của CB – CNV Về Chất Lượng Hạt Giống 55 

Bảng 4.17 Khảo Sát Sự Hài Lòng của CB – CNV Cho Yếu Tố Điều Kiện Làm Việc của Công Ty 55 

Bảng 4.18 Tỷ Lệ Hạt Giống Không Phù Hợp Qua Hai Năm 2009 – 2010 57 

Bảng 4.19 Giá Trị Hàng Bán Bị Trả Lại Qua Hai Năm 2009 – 2010 57 

Bảng 4.20 Sản Lượng Hạt Giống Không Phù Hợp Năm 2009 – 2010 59 

Trang 11

xi Bảng 4.21 Nguyên Nhân Khách Hàng Khiếu Nại Năm 2010 61 

Trang 12

xii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty 8 

Hình 3.1 Sơ Đồ Mô Hình Hệ Thống QLCL Dựa Trên Quá Trình Của Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000 25 

Hình 3.2 Biểu Đồ Nhân Quả 27 

Hình 3.3 Sơ Đồ Ma Trận SWOT 28 

Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Biến Động Doanh Thu Về Hạt Giống 32 

Hình 4.2 Số Lượng CB – CNV đã Từng Nghe Nói Đến Tiêu Chuẩn ISO 9001:2000 37 

Hình 4.3 Tỷ Lệ CB – CNV Hiểu Biết Về Chính Sách Chất Lượng của Công Ty 38 

Hình 4.4 Sơ Đồ Tổ Chức của Phòng Kiểm Nghiệm Chất Lượng 40 

Hình 4.5 Sơ Đồ Hệ Thống Sản Xuất Giống và Đảm Bảo Chất Lượng Hạt Giống 41 

Hình 4.6 Các Kênh Phân Phối Giống Của Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố 43 

Hình 4.7 Quy Trình Xử Lý Khiếu Nại Của Khách Hàng 47 

Hình 4.8 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Chất Lượng Hạt Giống 51 

Hình 4.9 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Mức Giá Cả Hiện Nay 52 

Hình 4.10 Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chính Sách Bán Hàng 53 

Hình 4.11 Tỷ Lệ CB – CNV Tham Gia Tập Huấn Phổ Biến Về Kiến Thức ISO 9001:2000 56 

Hình 4.12 Ý Kiến Đánh Giá của CB – CNV Về Sự Quan Tâm và Giám Sát Việc Thực Hiện ISO của Ban Lãnh Đạo Công Ty 57 

Hình 4.13 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Biến Động Doanh Thu Qua Các Năm 58 

Hình 4.14 Biểu đồ Nhân quả về Nguyên nhân Chất lượng Giống không phù hợp 59 

Hình 4.15 Biểu Đồ Pareto Về Nguyên Nhân Khách Hàng Khiếu Nại 61 

Hình 4.16 Ma trận SWOT các yếu tố Ảnh hưởng đến Công tác QLCL 64 

Trang 13

xiii

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu thu thập ý kiến khách hàng

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn CB – CNV Công ty

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Từ khi gia nhập WTO đất nước ta đã mở ra một kỷ nguyên mới một kỷ nguyên

có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối đầu với nhiều thách thức về tự do cạnh tranh Với sự phát triển như vũ bão của nền kỹ thuật, công nghệ hiện đại và xu thế hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá kinh tế, sự cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng gay gắt, quyết liệt Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối đầu với những thử thách to lớn như: Sức ép của hàng nhập, của người tiêu dùng trong và ngoài nước, cung thường xuyên vượt cầu Vì vậy vấn đề chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng cấp bách và trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu Như ông Hoàng Mạnh Tuấn nguyên Tổng cục phó Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng đã nói: "chất lượng sản phẩm ngày nay đang trở thành một nhân tố

cơ bản để quyết định sự thắng bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại, hương vong trong từng doanh nghiệp nói riêng cũng như sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nước nói chung" Vì vậy, để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, chất lượng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay rất nhiều khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài thường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chứng chỉ QLCL quốc tế để bảo đảm doanh nghiệp có nền tảng để có thể làm ra sản phẩm có chất lượng Vì vậy, hiện nay việc áp dụng để đạt được các chứng nhận về tiêu chuẩn

hệ thống QLCL như: ISO 9000, ISO 14000… đang được nhiều tổ chức, doanh nghiệp quan tâm Áp dụng các hệ thống QLCL quốc tế sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp cơ hội cạnh tranh vì nó chính là tấm giấy thông hành để xâm nhập thị trường các nước,

Trang 15

2

đồng thời nâng cao niềm tin của khách hàng trong việc cung cấp sản phẩm phù hợp với yêu cầu khách hàng Áp dụng các hệ thống QLCL quốc tế cũng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh qua việc làm sản phẩm sai lỗi ít đi, thỏa mãn khách hàng nội bộ nên tạo điều kiện để năng suất lao động của CB - CNV tăng lên

Đối với ngành nông nghiệp Việt Nam, những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ: vừa đảm bảo được an ninh lương thực trong nước vừa trở thành một trong những quốc gia lớn trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu nông sản như lúa gạo, cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu… Tuy nhiên hàng nông sản Việt Nam vẫn rất khó đi vào thị trường của các nước, đặc biệt là các nước phát triển do

có những hạn chế nhất định về mặt chất lượng sản phẩm Đứng trước tình hình đó, nhằm góp phần trong việc đưa nền nông nghiệp nước nhà tiến bộ hơn và giúp người nông dân thoát nghèo nên Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố đã xác lập phương châm hoạt động là giữ vững và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng về sản phẩm hạt giống cây trồng, đảm bảo “hạt giống NhahoSeed luôn cho mùa màng bội thu” Công ty đã không ngừng nỗ lực, cố gắng đảm bảo việc sản xuất hạt giống có chất lượng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của nông dân, mở rộng thị trường, chung sức đẩy mạnh CNH – HĐH nền nông nghiệp nước nhà Để làm được điều đó, Công ty cũng đã

áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

Hệ thống này diễn ra rất chặt chẽ, nó giữ vai trò quan trọng trong việc cho ra đời những sản phẩm đáp ứng những yêu cầu phong phú của khách hàng đến từ các quốc gia trên thế giới Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố là đơn vị kinh doanh sản xuất, chế biến, tiêu thụ và mua bán hạt giống bông, giống cây trồng nông lâm nghiệp, vật tư nông nghiệp, và là một trong những công ty giống hàng đầu ở Việt Nam Từ lâu, công ty đã nhận thức được vấn đề chất lượng sản phẩm là chiến lược cốt lõi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Để có thể tìm hiểu công tác quản lý chất lượng sản phẩm hạt giống và những hoạt động mà Công ty đã tiến hành để tạo nên một hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Từ đó,

có những định hướng, giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng hạt giống góp phần đảm bảo cho Công ty có thể đứng vững và tạo được uy tín trên thị trường

Trang 16

3

Nhận thức được tầm quan trọng đó cũng như được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường đại học Nông Lâm TP.HCM, sự giúp đỡ của Công ty cổ phần giống cây trồng

Nha Hố, sự tận tình của giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu công tác quản lý chất lượng và giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống Tại

Công ty Cổ Phần giống cây trồng Nha Hố” Với mong muốn góp một phần nhỏ

những suy nghĩ của mình vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty

Quản trị chất lượng là vấn đề rộng lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực Hơn nữa,

vì thời gian nghiên cứu hạn hẹp và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót Rất mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung 

Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống tại Công ty Cổ Phần giống cây trồng Nha Hố

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong 2 năm 2009 – 2010

- Tìm hiểu công tác tổ chức và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tại Công ty

- Nghiên cứu khảo sát tình hình chất lượng hạt giống của Công ty

- Thành công và hạn chế của Công ty trong công tác quản lý chất lượng

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp để nâng cao chất lượng hạt giống cũng như giải pháp để đẩy mạnh quản lý chất lượng của Công ty trong thời gian tới

1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận

1.3.1 Phạm vi nội dung thực hiện

Đề tài tập trung tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý chất lượng hạt giống cây trồng của công ty Qua đó, thấy được những thành quả cũng như những mặt hạn chế của công ty và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lựợng cho hạt giống cũng như giải pháp để đẩy mạnh quản lý chất lượng trong công ty nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 17

4

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố Địa chỉ: Nha

Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận

1.3.3 Phạm vi thời gian

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03/2011 đến tháng 05/2011

- Nghiên cứu số liệu của Công ty qua hai năm 2009 – 2010

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nêu lên những khái niệm, định nghĩa có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết chất lượng, QLCL và HTQLCL, vai trò của chất lượng, v.v và phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu được dùng để nghiên cứu trong đề tài

Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và tình hình chất lượng hạt giống tại Công ty để thấy được những thành quả và tồn tại trong công tác quản lý chất lượng hạt giống Qua đó, trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận mà tác giả đã thu thập trong quá trình điều tra nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đầu Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả chất lượng hạt giống

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Rút ra những kết luận về tình hình thực hiện chất lượng của Công ty qua quá trình tìm hiểu, phân tích và thảo luận, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần giải quyết vấn đề

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố

Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố

Tên giao dịch quốc tế: Nha Ho Seed Joint Stock Company

Tên viết tắt: Nha Ho Seed

Trụ sở chính đặt tại: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận

Điện thoại: (84).8.8444633 – 9906343 – Fax: 08.9906343

Email: nhahoseed@yahoo.com

Logo Công ty:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tiền thân của Công ty cổ phần Giống cây trồng Nha Hố trước tháng 10/1997 là Trại sản xuất thực nghiệm trực thuộc Trung tâm nghiên cứu cây bông Nha Hố Xã Nhơn Sơn – Huyện Ninh Sơn – Tỉnh Ninh Thuận Thời kì này trại cũng đã góp phần trong sự nghiệp nông nghiệp của tỉnh nhà

Theo quyết định số 2563 NN-TCCB/QĐ ngày 7/10/1997 của Bộ Trưởng Bộ

NN & PTNT, Trại sản xuất thực nghiệm được tách ra khỏi Trung tâm nghiên cứu cây bông Nha Hố thành lập Xí Nghiệp Giống cây trồng và là một trong những đơn vị thành viên của Công ty Bông Việt Nam (nay là Công ty cổ phần Bông Việt Nam)

Theo quyết định số 698/QĐ - TCCB ngày 22/02/2005 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp, Xí nghiệp Giống cây trồng chính thức được cổ phần hóa chuyển thành Công

ty cổ phần Giống cây trồng Nha Hố Ngày 30 tháng 6 năm 2005, Công ty Cổ phần

Trang 19

Trong những năm qua, Công ty đã được Tổng cục đo lường chất lượng – Bộ khoa học công nghệ Môi trường cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào đầu năm 2007, Bộ NN & PTNT trao tặng “Cúp Vàng Nông Nghiệp AGROVIET 2009” cho sản phẩm giống ngô lai VN8960 và năm 2010 Công ty đã được giải thưởng “Vì sự nghiệp Nông nghiêp, Nông dân và Nông thôn năm 2010” của Đài Tiếng nói Việt Nam, Trung ương hội nông dân Việt Nam và hội nước sạch vệ sinh

và môi trường Việt Nam

2.1.2 Vị trí địa lý

Trụ sở của Công ty đặt tại thôn Nha Hố, xã Nhơn Sơn, Huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Công ty nằm cạnh đường Quốc lộ 27 từ Phan Rang đi Đà Lạt và cách trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 14km về phía Tây Bắc Và với vị trí gần đập Nha Trinh nên toàn bộ diện tích đất canh tác của Công ty đều được tưới tiêu chủ động (nhờ có kênh bắc thuộc hệ thống thủy lợi của đập chảy ngang qua)

2.1.3 Mục tiêu phát triển của Công ty 

Mục tiêu ngắn hạn: Không ngừng ổn định và nâng cao đời sống cho toàn thể

CB - CNV Bảo toàn vốn, giao nộp đầy đủ các khoản phải nộp cho Nhà nước Sản xuất kinh doanh có hiệu quả Doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Chi trả

cổ tức cho cổ đông đúng theo Điều lệ Công ty

Mục tiêu dài hạn: Phấn đấu để Công ty Cổ Phần Giống cây trồng Nha Hố trở

thành một Công ty không thể thay thế trong khu vực; thương hiệu NHA HO SEED®trở thành thương hiệu mạnh về sản xuất kinh doanh giống cây trồng cũng như các dịch

vụ nông nghiệp và nông thôn; thu nhập của người lao động không ngừng được cải

Trang 20

- Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, các loại máy móc, công

cụ phục vụ cho nông nghiệp

- Sản xuất, chế biến, mua bán và xuất khẩu các loại nông sản thực phẩm Mua bán bông xơ, hạt bông, các loại giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, phụ tùng thiết bị, máy móc phục vụ cho việc sản xuất và chế biến giống cây trồng

- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ về cây bông cũng như các loại cây trồng nông lâm nghiệp khác

- Khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với quy định của pháp luật

2.2.2 Nhiệm vụ

Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố là một doanh nghiệp nhà nước mới được cổ phần hóa và có chế độ hạch toán độc lập Công ty có một số nhiệm vụ cơ bản như sau:

- Sản xuất và cung ứng hạt giống bông vải cho cả nước

- Sản xuất và cung ứng hạt giống các loại cây trồng khác như: Ngô lai, Lúa, Đậu xanh, Dưa… cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Sản xuất các chế phẩm sinh học sử dụng cho nông nghiệp

- Dự trữ giống quốc gia theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Nghiên cứu một số loại hình giống cây trồng khác nhằm nâng cao chất lượng

và hạ giá thành sản phẩm

- Thông tin về thị trường và giá cả, ứng dụng khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân viên

Trang 21

8

2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến và chức năng, bao gồm Tổng Giám đốc phụ trách chung, một Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính - Kinh doanh

và một Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật - Sản xuất, sáu Phòng chức năng, hai Đội sản xuất, một Xưởng chế biến, 1 tổ và một Trạm sản xuất kinh doanh Giống cây trồng tại Tây Nguyên

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

Nguồn tin: Phòng Hành Chính Nhân Sự

Trạm Sản xuất & Kinh

doanh Tây Nguyên

Trang 22

9

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

a) Ban giám đốc

Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện

theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:

- Tổ chức nhân sự, hành chính

- Chỉ đạo hoạt động kinh doanh bao gồm cả trạm Tây Nguyên

- Nghiên cứu và phát triển

- Giúp việc cho Tổng Giám Đốc có Phó Tổng Giám Đốc và các Trưởng/Phó phòng và giám đốc trạm

Phó Tổng Giám Đốc Kỹ thuật - Sản Xuất: Phụ trách các lĩnh vực sau:

- Công tác sản xuất tại Công ty và các trạm, trại

- Đại diện lãnh đạo trong việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của Công ty

Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính – Kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực sau:

- Công tác kế toán bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Công tác quản trị tài chính

- Tham vấn cho Tổng Giám Đốc về các chính sách sử dụng vốn và chi tiêu của Công ty

- Các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản

- Sản xuất, kinh doanh cơ khí

- Ứng dụng tin học trong quản lý

b) Các phòng ban

- Phòng Hành chính nhân sự và kiểm soát nội bộ: Tham mưu sắp xếp nhân

sự và tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty Thực hiện các chế độ lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước Thực hiện chỉ đạo công tác hành chính và bảo vệ an ninh trật tự Giám sát các hoạt động trong nội bộ Công ty

Trang 23

10

- Phòng Nghiên cứu và KCS: Nghiên cứu và phát triển thị trường Nghiên cứu

và khảo nghiệm các giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất Kiểm tra chất

lượng sản phẩm, các loại giống cây trồng sản xuất trong và ngoài Công ty

- Phòng khuyến nông: Tổ chức, đầu tư sản xuất, thu mua các sản phẩm giống

ngoài dân theo hợp đồng theo cơ chế khoán sản phẩm Áp dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Phòng Kỹ thuật và nguồn giống gốc: Chỉ đạo toàn bộ hoạt động kỹ thuật sản

xuất trong và ngoài Công ty, duy trì và chọn lọc các giống hiện có

- Phòng Kinh doanh: Cung ứng vật tư cho sản xuất, quản lý kho hàng Tiêu

thụ sản phẩm Tham mưu chiến lược bán hàng, khuyến mãi, tiếp thị Phát triển thị trường mới

- Phòng Tài chính – Kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính Cung ứng tiền vốn

phục vụ sản xuất Thực hiện báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của pháp luật Giám sát tất cả các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty

- Trạm sản xuất và kinh doanh Tây nguyên: Sản xuất các loại lúa giống theo

kế hoạch của Công ty, thu mua các loại nông sản, mua bán các loại sản phẩm do Công

ty sản xuất ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên

- Xưởng chế biến: Chế biến các loại giống cây trồng và các sản phẩm khác

Tham mưu lắp đặt thiết bị, bảo quản và cải tiến các thiết bị chế biến hiện có để phục

vụ công tác chế biến đạt hiệu quả

- Đội sản xuất: Tổ chức sản xuất các loại sản phẩm trong diện tích Công ty

Chỉ đạo thực hiện theo đúng quy trình giống cây trồng Chịu trách nhiệm thanh quyết toán các hợp đồng cho Công ty và người lao động

- Tổ Điện – Cơ khí: Sửa chữa và bảo quản hệ thống điện nội bộ, phục vụ cơ

khí nông nghiệp cho sản xuất trong đất Công ty

2.4 Tình hình lao động của Công ty

Lao động là nhân tố cơ bản nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công

ty, nó đóng một vai trò quyết định đối với năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm, cũng như tạo uy tín và hiệu quả sản xuất cho Công ty

Trang 24

Tỉ trọng (%)

Số lượng (Người)

(chiếm khoảng 19,3%) so với năm 2009, nguồn lao động chủ yếu được huy động tại

địa phương Công việc trong công ty đa phần là những việc nặng nhọc nên phần lớn

lao động của Công ty là lao động trực tiếp sản xuất và là lao động nam Lao động trực

tiếp sản xuất có 165 người chiếm tỷ trọng 72,05%, còn lại là quản lý Lao động nam

chiếm 59,83% trong năm 2010, còn lại 40,17% là lao động nữ

Trang 25

12

Công ty cũng rất chú trọng đến nguồn nhân lực thông qua việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng Vì vậy, về trình độ học vấn tỉ lệ Đại học đã tăng lên

8 người (tương đương 30,8%) so với năm 2009

2.5 Tình hình trang thiết bị và tài sản cố định của Công ty

Bảng 2.2 Tình Hình Trang Thiết Bị và TSCĐ của Công Ty hai Năm 2009 – 2010

Nguồn: Phòng Kế Toán Nhìn chung, tình hình máy móc, trang thiết bị của Công ty tương đối đảm bảo

so với yêu cầu sản xuất giống hiện nay của một công ty cấp tỉnh

Qua bảng trên ta thấy máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của công ty (59,88% vào năm 2009 và 55,4% vào năm 2010), kế đến là nhà xưởng, vật kiến trúc (năm 2009 là 33,2% và năm 2010 là 37,19%) Năm 2010 giá trị nhà xưởng, vật kiến trúc tăng nhiều nhất chiếm 1.909,09 triệu đồng tương ứng 34,03%

so với năm 2009 Nguyên nhân là hạt lúa, ngô giống sau khi gặt ngoài đồng về, phải được sấy khô ngay nếu không sẽ mất sức nảy mầm nên Công ty đã xây dựng nhà kho giống, xưởng phơi, xưởng chế biến giống, lò sấy bắp Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng thêm hệ thống kho thường và kho lạnh để bảo quản hạt giống theo đúng yêu cầu

Tỷ trọng (%)

Nguyên giá (tr đồng)

Tỷ trọng

Tỷ lệ (%)

Trang 26

13

rộng, vì thế phương tiện vận tải đã được nâng cấp rất nhiều, năm 2010 giá trị phương tiện vận tải tăng lên 300,07 triệu đồng, tương ứng là 65,92 % so với năm 2009

2.6 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Bảng 2.3 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty hai Năm 2009 – 2010

Nguồn tin: Phòng Kế Toán Tổng giá trị tài sản của Công ty năm 2010 tăng 8.703,22 triệu đồng (tương đương 23% ) so với năm 2009, trong đó tỷ trọng tài sản lưu động chiếm đến 67,97% trong năm 2009 và năm 2010 chiếm 63,93% tổng tài sản Nguyên nhân chủ yếu là hàng hóa tồn kho vẫn còn và nợ của khách hàng Công ty chưa thu hồi được

Trong tổng nguồn vốn của Công ty nợ phải trả chiếm tỷ trọng 50,73% vào năm

2009, nhưng vào năm 2010 nợ phải trả giảm hơn so với năm 2009 là 494,57 triệu đồng (tương đương với giảm 2,58%) Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 9.197,80 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 49,34% Điều này cho thấy Công ty kiểm soát được nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả và Công ty cần phát huy hơn nữa để đạt hiệu quả cao hơn

Chỉ tiêu

Số tiền (tr đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr đồng)

Tỷ trọng

Tỷ lệ (%)

1.TSCĐ 12.118,74 32,03 16.784,19 36,07 4.665,45 38,502.TSLĐ 25.715,75 67,97 29.753,52 63,93 4.037,78 15,70

I.Nguồn vốn 37.834,48 100,00 46.537,71 100,00 8.703,23 23,00

1.Nợ phải trả 19.194,45 50,73 18.699,88 40,18 -494,57 -2,582.Vốn CSH 18.640,03 49,27 27.837,83 59,82 9.197,80 49,34

Trang 27

14

2.7 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty hai Năm 2009 – 2010

1 Doanh thu BH & CCDV 53.815,63 68.135,37 14.391,74 26,61

2 Các khoản giảm trừ (hàng bán trả lại) 387,48 213,43 -174,05 -44,92

3 Doanh thu thuần 53.428,15 67.921,94 14.493,79 27,13

như các chỉ tiêu đều tăng một cách đáng kể Doanh thu thuần từ việc bán hàng năm

2010 tăng lên nhiều so với năm 2009, tăng 14.493,79 triệu đồng (tương đương với

27,13%) Có được kết quả trên là do Công ty đã chú trọng đến việc gia tăng kiểm tra

sản phẩm trước khi lưu kho và xuất bán nên đã làm cho giá trị hàng bán bị trả lại giảm

đáng kể so với năm 2009 là 174,05 triệu đồng (tương đương giảm 44,92%) Mặc dù,

các khoản chi phí phải bỏ ra năm 2010 nhiều hơn năm 2009 như chi phí khác tăng

Trang 28

15

265,16 triệu đồng, chi phí BH và QLDN tăng 1.287,98 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng tương ứng là 144,66% so với năm 2009, điều này chứng tỏ hoạt động SXKD của công ty có hiệu quả

2.8 Đánh giá chung về công ty

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, tuổi đời đang độ cống hiến và có đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ tay nghề cao

Sản phẩm của Công ty đa dạng về chủng loại và số lượng bao gồm: hạt giống bông lai các loại, hạt giống ngô lai, hạt giống đậu xanh, hạt giống lúa thuần các loại

Công ty đã hợp tác toàn diện với Viện Nghiên cứu Ngô trong lĩnh vực nghiên cứu, gia công sản xuất, chế biến, tiêu thụ các giống ngô mới

2.8.2 Khó khăn

Sự suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn chưa chấm dứt, Công ty vẫn còn đang bị ảnh hưởng chung bởi sự suy thoái kinh tế này Sự cạnh tranh trên thị trường sản phẩm giống cây trồng ngày càng khốc liệt giữa các Công ty trong và ngoài nước

Trận lũ lịch sử trong tháng 11 năm 2010 đã gây thiệt hại đến diện tích sản xuất lúa giống, làm phá vỡ đê khu G, làm giảm sản lượng giống, giảm lợi nhuận của Công

ty, đồng thời ảnh hưởng lớn đến đời sống của công nhân

Năm 2010 dịch rầy nâu và bệnh vàng lùn xoắn đã gây thiệt hại đến sản xuất lúa giống tại Công ty Công ty chưa có sản phẩm độc quyền về giống lúa và giống ngô để cạnh tranh với các Công ty giống khác trên cùng một thị trường

Trang 29

16

Trong thời gian dài Công ty quan tâm không đúng mức đến việc tuyển dụng, chọn lọc, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế cận, nên Công ty đang thiếu cán bộ có chuyên môn sâu, nghiệp vụ giỏi, đặc biệt là lĩnh vực thị trường và kinh doanh thương mại

Trang 30

sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng kỹ thuật, kinh tế của sản phẩm

Phần mềm (vô hình): bao gồm các loại dịch vụ cung cấp cho khách hàng các yếu tố như thông tin, khái niệm các dịch vụ đi kèm… đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng

b) Phân loại sản phẩm

Có nhiều căn cứ khác nhau để phân loại sản phẩm như phân loại theo chức năng, công dụng của sản phẩm, theo đặc điểm công nghệ sản xuất, theo nguyên liệu sử dụng, theo thành phần hóa học Dưới góc độ của quản lý chất lượng, người ta chỉ xem xét cách phân loại căn cứ vào công dụng chức năng của sản phẩm

Theo mục đích sử dụng sản phẩm được chia làm 3 loại: sản phẩm dùng để đáp ứng nhu cầu của sản xuất sản phẩm, để tiêu dùng và sản phẩm để bán Trong nhóm sản

Trang 31

và khẳng định chất lượng sản phẩm của mình trước người tiêu dùng trên thị trường

3.1.2 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng

a) Chất lượng

Theo tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xô (IOCT 15467:70): “Chất lượng là tổng thể những thuộc tính của nó qui định tính thích dụng của sản phẩm để hài lòng những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”

Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước, chẳng hạn: “Chất lượng được định nghĩa là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn những yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”

Xuất phát từ người tiêu dùng thì chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng

Theo ISO 9000:2000: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn

có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình hài lòng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Vậy chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế, xã hội, công nghệ tổng hợp luôn thay đổi theo thời gian và không gian phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ

b) Đặc điểm của chất lượng:

Chất lượng được đo bởi sự hài lòng nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó

mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt

và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

Trang 32

19

Do chất lượng được đo bởi sự hài lòng nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng

Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá mà ta vẫn hiểu hằng ngày Chất lượng có thể được áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn yêu cầu của

họ

Như vậy chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện thông qua 3 chữ P của chất lượng là:

Perfectibility: Sự hoàn thiện của sản phẩm

Price: Giá thể hiện chi phí để sản xuất (mua) sản phẩm và chi phí để khai thác

và sử dụng nó

Punctuality: Sự kịp thời, cả chất lượng và thời gian

Ngày nay khái niệm chất lượng được mở rộng, một sản phẩm/dịch vụ còn phải đáp ứng các yêu cầu về môi trường, sức khỏe cộng đồng, an toàn nghề nghiệp

3.1.3 Vai trò của chất luợng

Theo M.E.Porter (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nước cũng như trên thế giới càng ngày càng phát triển, thúc đẩy sản xuất nhiều sản phẩm cho xã hội Người tiêu dùng ngày càng có thu nhập cao hơn, do đó có những yêu cầu ngày càng cao, những đòi hỏi của

họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng và khắt khe hơn

Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp

Trang 33

20

Nâng cao chất lượng giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian và sức lực khi sử dụng sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp Bởi vậy, chất lượng luôn là yếu tố quan trọng số một đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng

Nâng cao chất lượng là giải pháp quan trọng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo kết hợp thống nhất các loại lợi ích trong doanh nghiệp và xã hội, tạo động lực phát triển cho mỗi doanh nghiệp

Tóm lại, trong điều kiện hiện nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho việc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm hàng hóa Việt Nam và sức mạnh kinh tế của đất nước trên thị trường thế giới

3.1.4 Khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng

a) Khách hàng

Theo quan điểm của quản lý chất lượng toàn diện hiện nay, khách hàng được hiểu là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp đến đòi hỏi về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu của họ Có hai loại khách hàng: bên trong và bên ngoài Khách hàng bên ngoài là những người bên ngoài tổ chức có những đòi hỏi trực tiếp về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng Khách hàng bên trong là toàn bộ mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanh nghiệp

có tiêu dùng các sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp nội bộ doanh nghiệp

b) Sự thỏa mãn của khách hàng

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 “sự thỏa mãn của khách hàng là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng” Cụ thể, sự thỏa mãn là mức độ cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng về sản phẩm đó Kỳ vọng được hình thành trên cơ sở mua sắm trước kia của người mua cùng với những thông tin hứa hẹn của người làm marketing và các đối thủ cạnh tranh Những yêu cầu có thể được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc Như vậy, thỏa mãn khách hàng được xem như chìa khóa, cánh cửa dẫn tới thành công

Trang 34

Theo tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000:2000 đã định nghĩa “QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” Hoạt động định hướng và kiểm soát chất lượng bao gồm:

- Chính sách chất lượng: Ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng do lãnh đạo cao nhất công bố chính thức

- Hoạch định chất lượng: Hoạch định chất lượng tập trung vào thiết lập các mục tiêu chất lượng, quy định các quy trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng

- Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng

- Đảm bảo chất lượng: Đảm bảo chất lượng tập trung vào việc gây dựng lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện đầy đủ

- Cải tiến chất lượng: Tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng

b) Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng không chỉ là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế mà quan trọng hơn nó là bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh Khi nền kinh tế và sản xuất -kinh doanh phát triển thì quản trị chất lượng càng đóng vai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu được của doanh nghiệp và xã hội Đồng thời, QLCL giữ một vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân và sự phát triển hoạt động của một tổ chức

- Với nền kinh tế, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tiết kiệm được lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn… đồng thời cũng tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn

Trang 35

22

- Với người tiêu dùng, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được yêu cầu của người tiêu dùng, sẽ tiết kiệm cho người tiêu dùng và góp phần cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống

Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, do đó phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừng công tác quản lý chất lượng

c) Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì “Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý để chỉ đạo và quản lý một tổ chức vì mục tiêu chất lượng”

Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm nhiều bộ phận hợp thành và giữa các bộ phận hợp thành đó có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau

d) Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

Định nghĩa, mục đích, phạm vi áp dụng của ISO

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc Tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardization), được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ Đây là tổ chức phi chính phủ có nhiệm vụ biên soạn và ban hành ra các tiêu chuẩn ISO có trên 120 nước tham gia, Việt Nam là thành viên của ISO từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 Năm 1996 Việt Nam được bầu vào ban chấp hành của tổ chức ISO

Mục đích của tổ chức này là xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại

và thông tin nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ trên thế giới được dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả hơn

Hơn 13.000 bộ tiêu chuẩn ISO đã được xuất bản trong đó ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn được sử dụng nhiều nhất

ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực tiêu chuẩn hóa và quản lý chất lượng Nó được quy tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung ứng

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các thông lệ quản lý tốt được thừa nhận trên phạm vi quốc tế Nó không phải là tiêu chuẩn quy định kỹ thuật về sản phẩm mà ISO là tiêu chuẩn giúp cho các tổ chức cải tiến công

Trang 36

23

tác cho phù hợp Trên cơ sở đó đảm bảo cho các tổ chức áp dụng nó có khả năng cung cấp một cách ổn định các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu và chất lượng của khách hàng Mặt khác, nó tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng và ổn định

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt loại hình quy mô và sản phẩm

Triết lý cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

- Hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng sẽ quyết định chất lượng sản phẩm

- Thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng

- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất với chi phí thấp nhất

- Quản lý theo quá trình, đưa ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế

- “Phòng ngừa” là chính

e) Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là áp dụng một phương pháp quản trị doanh nghiệp, là hoạt động dựa trên yêu cầu của các điều khoản của ISO 9001:2000, căn cứ vào những thủ tục quy định: sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng…

Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là mô hình đáp ứng được mong muốn với sự gắn kết chặt chẽ giữa yêu cầu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tuân thủ với các yêu cầu luật định và thỏa mục tiêu nội bộ của tổ chức Ngoài vai trò là một tiêu chuẩn sử dụng cho mục đích chứng nhận của bên thứ ba, ISO 9001:2000 còn có ý nghĩa như một công nghệ quản lý tiên tiến với 8 nguyên tắc quản lý đã được khẳng định trong thực tế bởi nhiều tổ chức thành công hàng đầu trên nhiều quốc gia

Nguyên tắc 1 Định hướng vào khách hàng: Mọi doanh nghiệp đều phụ thuộc

vào khách hàng của mình và vì thế cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và trong tương

lai của khách hàng, phải đáp ứng và cố gắng để vượt sự mong đợi của khách hàng

Nguyên tắc 2 Vai trò lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích

và phương hướng của doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ

để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của doanh

nghiệp

Trang 37

24

Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quan trọng

nhất của mọi tổ chức Vì vậy sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm

của họ rất có ích cho tổ chức

Nguyên tắc 4 Cách tiếp cận quản lý theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt

được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản

lý như một quá trình

Nguyên tắc 5 Cách tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Việc xác định, hiểu và

quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu quả cho

tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là

phương pháp của mọi doanh nghiệp nhằm có được khả năng cạnh tranh và mức độ

chất lượng cao nhất

Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của

tổ chức muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông

tin

Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng:Doanh nghiệp và

người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

Trang 38

25

Hình 3.1 Sơ Đồ Mô Hình Hệ Thống QLCL Dựa Trên Quá Trình Của Hệ Thống

Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000

Nguồn tin: TCVN ISO 9001:2000

Mô hình của phương pháp tiếp cận theo quá trình được thể hiện trong hình 3.1

Mô hình này thừa nhận khách hàng đóng vai trò đáng kể trong việc xác định các yêu cầu đầu vào Cần thiết phải giám sát sự thỏa mãn của khách hàng để đánh giá và kiểm tra xác nhận các yêu cầu của khách hàng có đáp ứng được hay không

f) Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Tiêu chuẩn tập trung vào 4 nhóm yêu cầu chính:

- Trách nhiệm của lãnh đạo: Lãnh đạo cấp cao phải đưa ra những bằng chứng

về cam kết phát triển và cải tiến HTQLCL Bằng chứng phải cho thấy sự truyền đạt trong toàn tổ chức về tầm quan trọng của việc thỏa mãn những nhu cầu của khách

hàng cũng như những yêu cầu pháp lý

Cải tiến liên tục của hệ thống quản lý chất lượng

Trách nhiệm của lãnh đạo Quản l ý

nguồn lực

Đo lường, phân tích, cải tiến

Tạo sản

phẩm

KHÁCH HÀNG (VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN)

KHÁCH HÀNG (VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN) Yêu

cầu

Thỏa mãn

Hoạt động gia tăng giá trị Dòng thông tin

Trang 39

26

- Quản lý các nguồn lực: Tổ chức phải nhận biết, cung cấp và duy trì những

điều kiện/nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp của sản phẩm, bao gồm: điều kiện không gian làm việc, trang thiết bị, …

- Quá trình sản xuất sản phẩm: Doanh nghiệp phải đảm bảo có sẵn nguồn lực,

thông tin cần thiết để hỗ trợ các hoạt động và theo dõi các quá trình

- Đo lường, phân tích và cải tiến:Tổ chức phải tập hợp và phân tích những dữ

liệu thích hợp để xác định sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng cũng như xác định những cải tiến có thể Dữ liệu có thể được lấy từ việc đo lường và kiểm soát việc triển khai hệ thống quản lý và hoặc những hoạt động duy trì hệ thống

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thâp số liệu

Tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo, trưởng phòng các đơn vị và bảng phỏng vấn ở hội nghị khách hàng của Công ty

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích sau

a) Phương pháp so sánh (so sánh giữa năm trước và năm sau)

Trang 40

27

+ So sánh tuyệt đối (∆): là kết quả của phép trừ giữa trị số ở kì phân tích so

với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng qui mô của các hiện tượng kinh tế Trong đề tài này tôi đã dùng phương pháp so sánh tuyệt đối để

so sánh các chỉ tiêu của năm 2009 so với năm 2010

+ So sánh tương đối (%): là lấy số liệu của kết quả so sánh tuyệt đối chia cho số

liệu của năm 2009

b) Phương pháp mô tả: Thông qua quan sát thực tế tình hình ở công ty, qua

các con số điều tra được, từ đó mô tả thực trạng QLCL và tình hình hạt giống ở công

ty

c) Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Excel để xử lí, tính toán các số

liệu đã thu thập được, từ đó đưa ra được những con số có ý nghĩa về mặt thống kê,

phản ánh được đối tượng cần nghiên cứu

d) Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ các số liệu đã thu thập được, tiến

hành phân tích để đưa ra những nhận xét cho vấn đề cần nghiên cứu như tình hình SXKD, tình hình chất lượng hạt giống, quá trình đảm bảo chất lượng hạt giống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000… và từ đó sẽ tổng hợp lại và đưa ra kết luận

e) Sử dụng một số công cụ thống kê cơ bản như biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto: để phản ánh nguyên nhân gây nên sản phẩm không phù hợp, các than phiền

Nguyên nhân Nguyên nhân

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w