HỒ CHÍ MINH **************** NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ LUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS PHẠM THANH BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG NHA HỐ” do
Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh viên khoá 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương
Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TS PHẠM THANH BÌNH Người hướng dẫn,
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Với tất cả lòng thành kính, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến Cha, Mẹ và những người thân trong gia đình đã cùng nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn và học thành tài như ngày hôm nay
Tôi trân trọng kính gởi lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Thanh Bình - người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi đồng kính gởi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị ở các phòng ban trong Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố, đặc biệt là các anh chị ở phòng Kinh doanh
đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Và cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè đã chia sẻ, trao đổi và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày… tháng… năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm – Thành
phố Hồ Chí Minh Tháng 07 năm 2011 “Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và
giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống tại Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố”
NGUYEN THI BICH PHUONG, Faculty of Economics, Nong Lam University
– Ho Chi Minh City July 2011 “Research work of quality management and
solutions to improve the quality of seed at Nha Ho seed joint stock company ”
Trong những năm qua Công ty giống cây trồng Nha Hố đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh về sản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn định
và phát triển Sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận và chất lượng sản phẩm ngày càng tiến bộ
Ngày nay, chất lượng trở thành một bộ phận trong chiến lược cạnh tranh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.Vì vậy, để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, tận dụng được những cơ hội do tiến trình hội nhập mang lại, Công ty cần phải quản lý tốt công tác QLCL và tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng
Mục đích chính của nghiên cứu này là tìm hiểu công tác triển khai áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000, quản lý chất lượng sản phẩm theo quá trình, quản lý chất lượng hướng tới khách hàng, thực trạng chất lượng hạt giống của Công ty Từ đó nhìn nhận các thành quả, tồn tại, thuận lợi và khó khăn của công ty, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác QLCL hạt giống tại Công ty
Đề tài được thực hiện trên cơ sở điều tra thực tế ý kiến của 80 khách hàng kết hợp với việc thu thập số liệu thứ cấp ở các phòng ban trong Công ty và trên các báo, Internet… Sau đó dùng các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto, phân tích Ma Trận SWOT để phân tích và xử lý vấn
đề
Trang 6vi
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
DANH MỤC PHỤ LỤC xiii
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận 3
1.3.1 Phạm vi nội dung thực hiện 3
1.3.2 Phạm vi không gian 4
1.3.3 Phạm vi thời gian 4
1.4 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 2 5
TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố 5
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5
2.1.2 Vị trí địa lý 6
2.1.3 Mục tiêu phát triển của Công ty 6
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 7
2.2.1 Chức năng 7
2.2.2 Nhiệm vụ 7
2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 8
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 9
2.4 Tình hình lao động của Công ty 10
Trang 7vii
2.5 Tình hình trang thiết bị và tài sản cố định của Công ty 12
2.6 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty 13
2.7 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 14
2.8 Đánh giá chung về công ty 15
2.8.1 Thuận lợi 15
2.8.2 Khó khăn 15
CHƯƠNG 3 17
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Cơ sở lý luận 17
3.1.1 Sản phẩm và phân loại sản phẩm 17
3.1.2 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng 18
3.1.3 Vai trò của chất luợng 19
3.1.4 Khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng 20
3.1.5 Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu thâp số liệu 26
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 4 29
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 29
4.1.1 Tình hình sản xuất chung 29
4.1.2 Tình hình tiêu thụ của Công ty 31
4.1.3 Thị trường mục tiêu của công ty 33
4.2 Tình hình chất lượng hạt giống của Công ty 33
4.3 Công tác quản lý chất lượng trong Công ty 35
4.3.1 Công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hạt giống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 35
4.3.2 Công tác quản lý chất lượng hạt giống theo quá trình sản xuất 40
4.3.3 Công tác quản lý chất lượng hướng đến khách hàng 44
4.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm 48
Trang 8viii
4.4 Đánh giá chung về chất lượng và công tác quản lý chất lượng của Công ty 49
4.4.1 Thành quả 49
4.4.2 Tồn tại 58
4.5 Phân tích ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL hạt giống theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 62
4.6 Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống của Công ty 65
4.6.1 Phương hướng và chiến lược phát triển của Công ty 65
4.6.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống của Công ty 65
CHƯƠNG 5 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
5.2.1 Đối với Công ty 72
5.2.2 Đối với ngành giống 72
5.2.3 Đối với nhà nước 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC
Trang 9ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ISO (International Organnization for Standardization) Tổ Chức Quốc
Tế về Tiêu Chuẩn Hóa WTO World Trade Organization – Tổ Chức Thương Mại Thế Giới QLCL Quản Lý Chất Lượng
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
CNH - HĐH Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa
CB - CNV Cán Bộ Công Nhân Viên
NN & PTNT Nông Nghệp Và Phát Triển Nông Thôn
TNDN Thu Nhập Doanh Nghiệp
QLDN Quản Lý Doanh Nghiệp
HTX Hợp tác xã
TTTH Thu Thập Tổng Hợp
Trang 10x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2009 – 2010 11
Bảng 2.2 Tình Hình Trang Thiết Bị và TSCĐ của Công Ty hai Năm 2009 – 2010 12
Bảng 2.3 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty hai Năm 2009 – 2010 13
Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty hai Năm 2009 – 2010 14
Bảng 4.1 Diện Tích Sản Xuất Một Số Loại Cây Trồng Chính Năm 2010 29
Bảng 4.2 Sản Lượng Sản Xuất Giống Các Loại Trong Và Ngoài Công Ty Năm 2010 30
Bảng 4.3 Tình Hình Tiêu Thụ Một Số Sản Phẩm Chính Năm 2010 31
Bảng 4.4 Doanh Thu Về Hạt Giống của Công Ty Qua Hai Năm 2009 – 2010 32
Bảng 4.5 Tổng Hợp Tình Hình Chất Lượng Giống Do Công Ty Sản Xuất 34
Bảng 4.6 So Sánh Chất Lượng Hạt Giống Giữa Thực Tế Và Tiêu Chuẩn Qua 2 Năm 2009 – 2010 34
Bảng 4.7 Các Giai Đoạn Triển Khai HTQLCL Của Công Ty 36
Bảng 4.8 Tiền Lương Bình Quân Của Người Lao Động Năm 2009 – 2010 44
Bảng 4.9 Sự Hài Lòng Chung của Khách Hàng về Chất Lượng Hạt Giống 46
Bảng 4.10 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Các Yếu Tố Khi Chọn Mua Hạt Giống Của Công Ty 46
Bảng 4.11 Yêu Cầu Chất Lượng Đối Với Hạt Giống của Công Ty 49
Bảng 4.12 Sản Lượng Têu Thụ Hạt Giống Trước và Sau Khi Áp Dụng HTQLCL 50
Bảng 4.13 Sự Đánh Giá của Khách Hàng Về Mẫu Mã Bao Bì Hạt Giống 52
Bảng 4.14 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Thời Gian Vận Chuyển, Giao Nhận Hàng Hóa 53
Bảng 4.15 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Dịch Vụ Sau Bán Hàng Của Công Ty 54
Bảng 4.16 Ý Kiến Đánh Giá Của CB – CNV Về Chất Lượng Hạt Giống 55
Bảng 4.17 Khảo Sát Sự Hài Lòng của CB – CNV Cho Yếu Tố Điều Kiện Làm Việc của Công Ty 55
Bảng 4.18 Tỷ Lệ Hạt Giống Không Phù Hợp Qua Hai Năm 2009 – 2010 57
Bảng 4.19 Giá Trị Hàng Bán Bị Trả Lại Qua Hai Năm 2009 – 2010 57
Bảng 4.20 Sản Lượng Hạt Giống Không Phù Hợp Năm 2009 – 2010 59
Trang 11xi Bảng 4.21 Nguyên Nhân Khách Hàng Khiếu Nại Năm 2010 61
Trang 12xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty 8
Hình 3.1 Sơ Đồ Mô Hình Hệ Thống QLCL Dựa Trên Quá Trình Của Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000 25
Hình 3.2 Biểu Đồ Nhân Quả 27
Hình 3.3 Sơ Đồ Ma Trận SWOT 28
Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Biến Động Doanh Thu Về Hạt Giống 32
Hình 4.2 Số Lượng CB – CNV đã Từng Nghe Nói Đến Tiêu Chuẩn ISO 9001:2000 37
Hình 4.3 Tỷ Lệ CB – CNV Hiểu Biết Về Chính Sách Chất Lượng của Công Ty 38
Hình 4.4 Sơ Đồ Tổ Chức của Phòng Kiểm Nghiệm Chất Lượng 40
Hình 4.5 Sơ Đồ Hệ Thống Sản Xuất Giống và Đảm Bảo Chất Lượng Hạt Giống 41
Hình 4.6 Các Kênh Phân Phối Giống Của Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố 43
Hình 4.7 Quy Trình Xử Lý Khiếu Nại Của Khách Hàng 47
Hình 4.8 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Chất Lượng Hạt Giống 51
Hình 4.9 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Mức Giá Cả Hiện Nay 52
Hình 4.10 Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chính Sách Bán Hàng 53
Hình 4.11 Tỷ Lệ CB – CNV Tham Gia Tập Huấn Phổ Biến Về Kiến Thức ISO 9001:2000 56
Hình 4.12 Ý Kiến Đánh Giá của CB – CNV Về Sự Quan Tâm và Giám Sát Việc Thực Hiện ISO của Ban Lãnh Đạo Công Ty 57
Hình 4.13 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Biến Động Doanh Thu Qua Các Năm 58
Hình 4.14 Biểu đồ Nhân quả về Nguyên nhân Chất lượng Giống không phù hợp 59
Hình 4.15 Biểu Đồ Pareto Về Nguyên Nhân Khách Hàng Khiếu Nại 61
Hình 4.16 Ma trận SWOT các yếu tố Ảnh hưởng đến Công tác QLCL 64
Trang 13xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu thu thập ý kiến khách hàng
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn CB – CNV Công ty
Trang 14CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Từ khi gia nhập WTO đất nước ta đã mở ra một kỷ nguyên mới một kỷ nguyên
có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối đầu với nhiều thách thức về tự do cạnh tranh Với sự phát triển như vũ bão của nền kỹ thuật, công nghệ hiện đại và xu thế hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá kinh tế, sự cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng gay gắt, quyết liệt Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối đầu với những thử thách to lớn như: Sức ép của hàng nhập, của người tiêu dùng trong và ngoài nước, cung thường xuyên vượt cầu Vì vậy vấn đề chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng cấp bách và trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu Như ông Hoàng Mạnh Tuấn nguyên Tổng cục phó Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng đã nói: "chất lượng sản phẩm ngày nay đang trở thành một nhân tố
cơ bản để quyết định sự thắng bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại, hương vong trong từng doanh nghiệp nói riêng cũng như sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nước nói chung" Vì vậy, để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, chất lượng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay rất nhiều khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài thường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chứng chỉ QLCL quốc tế để bảo đảm doanh nghiệp có nền tảng để có thể làm ra sản phẩm có chất lượng Vì vậy, hiện nay việc áp dụng để đạt được các chứng nhận về tiêu chuẩn
hệ thống QLCL như: ISO 9000, ISO 14000… đang được nhiều tổ chức, doanh nghiệp quan tâm Áp dụng các hệ thống QLCL quốc tế sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp cơ hội cạnh tranh vì nó chính là tấm giấy thông hành để xâm nhập thị trường các nước,
Trang 152
đồng thời nâng cao niềm tin của khách hàng trong việc cung cấp sản phẩm phù hợp với yêu cầu khách hàng Áp dụng các hệ thống QLCL quốc tế cũng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh qua việc làm sản phẩm sai lỗi ít đi, thỏa mãn khách hàng nội bộ nên tạo điều kiện để năng suất lao động của CB - CNV tăng lên
Đối với ngành nông nghiệp Việt Nam, những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ: vừa đảm bảo được an ninh lương thực trong nước vừa trở thành một trong những quốc gia lớn trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu nông sản như lúa gạo, cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu… Tuy nhiên hàng nông sản Việt Nam vẫn rất khó đi vào thị trường của các nước, đặc biệt là các nước phát triển do
có những hạn chế nhất định về mặt chất lượng sản phẩm Đứng trước tình hình đó, nhằm góp phần trong việc đưa nền nông nghiệp nước nhà tiến bộ hơn và giúp người nông dân thoát nghèo nên Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố đã xác lập phương châm hoạt động là giữ vững và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng về sản phẩm hạt giống cây trồng, đảm bảo “hạt giống NhahoSeed luôn cho mùa màng bội thu” Công ty đã không ngừng nỗ lực, cố gắng đảm bảo việc sản xuất hạt giống có chất lượng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của nông dân, mở rộng thị trường, chung sức đẩy mạnh CNH – HĐH nền nông nghiệp nước nhà Để làm được điều đó, Công ty cũng đã
áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Hệ thống này diễn ra rất chặt chẽ, nó giữ vai trò quan trọng trong việc cho ra đời những sản phẩm đáp ứng những yêu cầu phong phú của khách hàng đến từ các quốc gia trên thế giới Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố là đơn vị kinh doanh sản xuất, chế biến, tiêu thụ và mua bán hạt giống bông, giống cây trồng nông lâm nghiệp, vật tư nông nghiệp, và là một trong những công ty giống hàng đầu ở Việt Nam Từ lâu, công ty đã nhận thức được vấn đề chất lượng sản phẩm là chiến lược cốt lõi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Để có thể tìm hiểu công tác quản lý chất lượng sản phẩm hạt giống và những hoạt động mà Công ty đã tiến hành để tạo nên một hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Từ đó,
có những định hướng, giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng hạt giống góp phần đảm bảo cho Công ty có thể đứng vững và tạo được uy tín trên thị trường
Trang 163
Nhận thức được tầm quan trọng đó cũng như được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường đại học Nông Lâm TP.HCM, sự giúp đỡ của Công ty cổ phần giống cây trồng
Nha Hố, sự tận tình của giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu công tác quản lý chất lượng và giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống Tại
Công ty Cổ Phần giống cây trồng Nha Hố” Với mong muốn góp một phần nhỏ
những suy nghĩ của mình vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty
Quản trị chất lượng là vấn đề rộng lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực Hơn nữa,
vì thời gian nghiên cứu hạn hẹp và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót Rất mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và giải pháp nâng cao chất lượng hạt giống tại Công ty Cổ Phần giống cây trồng Nha Hố
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong 2 năm 2009 – 2010
- Tìm hiểu công tác tổ chức và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tại Công ty
- Nghiên cứu khảo sát tình hình chất lượng hạt giống của Công ty
- Thành công và hạn chế của Công ty trong công tác quản lý chất lượng
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp để nâng cao chất lượng hạt giống cũng như giải pháp để đẩy mạnh quản lý chất lượng của Công ty trong thời gian tới
1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận
1.3.1 Phạm vi nội dung thực hiện
Đề tài tập trung tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý chất lượng hạt giống cây trồng của công ty Qua đó, thấy được những thành quả cũng như những mặt hạn chế của công ty và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lựợng cho hạt giống cũng như giải pháp để đẩy mạnh quản lý chất lượng trong công ty nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 174
1.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố Địa chỉ: Nha
Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận
1.3.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03/2011 đến tháng 05/2011
- Nghiên cứu số liệu của Công ty qua hai năm 2009 – 2010
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên những khái niệm, định nghĩa có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết chất lượng, QLCL và HTQLCL, vai trò của chất lượng, v.v và phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu được dùng để nghiên cứu trong đề tài
Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và tình hình chất lượng hạt giống tại Công ty để thấy được những thành quả và tồn tại trong công tác quản lý chất lượng hạt giống Qua đó, trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận mà tác giả đã thu thập trong quá trình điều tra nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đầu Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả chất lượng hạt giống
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Rút ra những kết luận về tình hình thực hiện chất lượng của Công ty qua quá trình tìm hiểu, phân tích và thảo luận, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần giải quyết vấn đề
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần giống cây trồng Nha Hố
Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố
Tên giao dịch quốc tế: Nha Ho Seed Joint Stock Company
Tên viết tắt: Nha Ho Seed
Trụ sở chính đặt tại: Nha Hố - Nhơn Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận
Điện thoại: (84).8.8444633 – 9906343 – Fax: 08.9906343
Email: nhahoseed@yahoo.com
Logo Công ty:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tiền thân của Công ty cổ phần Giống cây trồng Nha Hố trước tháng 10/1997 là Trại sản xuất thực nghiệm trực thuộc Trung tâm nghiên cứu cây bông Nha Hố Xã Nhơn Sơn – Huyện Ninh Sơn – Tỉnh Ninh Thuận Thời kì này trại cũng đã góp phần trong sự nghiệp nông nghiệp của tỉnh nhà
Theo quyết định số 2563 NN-TCCB/QĐ ngày 7/10/1997 của Bộ Trưởng Bộ
NN & PTNT, Trại sản xuất thực nghiệm được tách ra khỏi Trung tâm nghiên cứu cây bông Nha Hố thành lập Xí Nghiệp Giống cây trồng và là một trong những đơn vị thành viên của Công ty Bông Việt Nam (nay là Công ty cổ phần Bông Việt Nam)
Theo quyết định số 698/QĐ - TCCB ngày 22/02/2005 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp, Xí nghiệp Giống cây trồng chính thức được cổ phần hóa chuyển thành Công
ty cổ phần Giống cây trồng Nha Hố Ngày 30 tháng 6 năm 2005, Công ty Cổ phần
Trang 19Trong những năm qua, Công ty đã được Tổng cục đo lường chất lượng – Bộ khoa học công nghệ Môi trường cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào đầu năm 2007, Bộ NN & PTNT trao tặng “Cúp Vàng Nông Nghiệp AGROVIET 2009” cho sản phẩm giống ngô lai VN8960 và năm 2010 Công ty đã được giải thưởng “Vì sự nghiệp Nông nghiêp, Nông dân và Nông thôn năm 2010” của Đài Tiếng nói Việt Nam, Trung ương hội nông dân Việt Nam và hội nước sạch vệ sinh
và môi trường Việt Nam
2.1.2 Vị trí địa lý
Trụ sở của Công ty đặt tại thôn Nha Hố, xã Nhơn Sơn, Huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Công ty nằm cạnh đường Quốc lộ 27 từ Phan Rang đi Đà Lạt và cách trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm 14km về phía Tây Bắc Và với vị trí gần đập Nha Trinh nên toàn bộ diện tích đất canh tác của Công ty đều được tưới tiêu chủ động (nhờ có kênh bắc thuộc hệ thống thủy lợi của đập chảy ngang qua)
2.1.3 Mục tiêu phát triển của Công ty
Mục tiêu ngắn hạn: Không ngừng ổn định và nâng cao đời sống cho toàn thể
CB - CNV Bảo toàn vốn, giao nộp đầy đủ các khoản phải nộp cho Nhà nước Sản xuất kinh doanh có hiệu quả Doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Chi trả
cổ tức cho cổ đông đúng theo Điều lệ Công ty
Mục tiêu dài hạn: Phấn đấu để Công ty Cổ Phần Giống cây trồng Nha Hố trở
thành một Công ty không thể thay thế trong khu vực; thương hiệu NHA HO SEED®trở thành thương hiệu mạnh về sản xuất kinh doanh giống cây trồng cũng như các dịch
vụ nông nghiệp và nông thôn; thu nhập của người lao động không ngừng được cải
Trang 20- Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, các loại máy móc, công
cụ phục vụ cho nông nghiệp
- Sản xuất, chế biến, mua bán và xuất khẩu các loại nông sản thực phẩm Mua bán bông xơ, hạt bông, các loại giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, phụ tùng thiết bị, máy móc phục vụ cho việc sản xuất và chế biến giống cây trồng
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ về cây bông cũng như các loại cây trồng nông lâm nghiệp khác
- Khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với quy định của pháp luật
2.2.2 Nhiệm vụ
Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố là một doanh nghiệp nhà nước mới được cổ phần hóa và có chế độ hạch toán độc lập Công ty có một số nhiệm vụ cơ bản như sau:
- Sản xuất và cung ứng hạt giống bông vải cho cả nước
- Sản xuất và cung ứng hạt giống các loại cây trồng khác như: Ngô lai, Lúa, Đậu xanh, Dưa… cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Sản xuất các chế phẩm sinh học sử dụng cho nông nghiệp
- Dự trữ giống quốc gia theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Nghiên cứu một số loại hình giống cây trồng khác nhằm nâng cao chất lượng
và hạ giá thành sản phẩm
- Thông tin về thị trường và giá cả, ứng dụng khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân viên
Trang 218
2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến và chức năng, bao gồm Tổng Giám đốc phụ trách chung, một Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính - Kinh doanh
và một Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật - Sản xuất, sáu Phòng chức năng, hai Đội sản xuất, một Xưởng chế biến, 1 tổ và một Trạm sản xuất kinh doanh Giống cây trồng tại Tây Nguyên
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty
Nguồn tin: Phòng Hành Chính Nhân Sự
Trạm Sản xuất & Kinh
doanh Tây Nguyên
Trang 229
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
a) Ban giám đốc
Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện
theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:
- Tổ chức nhân sự, hành chính
- Chỉ đạo hoạt động kinh doanh bao gồm cả trạm Tây Nguyên
- Nghiên cứu và phát triển
- Giúp việc cho Tổng Giám Đốc có Phó Tổng Giám Đốc và các Trưởng/Phó phòng và giám đốc trạm
Phó Tổng Giám Đốc Kỹ thuật - Sản Xuất: Phụ trách các lĩnh vực sau:
- Công tác sản xuất tại Công ty và các trạm, trại
- Đại diện lãnh đạo trong việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của Công ty
Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính – Kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực sau:
- Công tác kế toán bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị
- Công tác quản trị tài chính
- Tham vấn cho Tổng Giám Đốc về các chính sách sử dụng vốn và chi tiêu của Công ty
- Các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản
- Sản xuất, kinh doanh cơ khí
- Ứng dụng tin học trong quản lý
b) Các phòng ban
- Phòng Hành chính nhân sự và kiểm soát nội bộ: Tham mưu sắp xếp nhân
sự và tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty Thực hiện các chế độ lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước Thực hiện chỉ đạo công tác hành chính và bảo vệ an ninh trật tự Giám sát các hoạt động trong nội bộ Công ty
Trang 2310
- Phòng Nghiên cứu và KCS: Nghiên cứu và phát triển thị trường Nghiên cứu
và khảo nghiệm các giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất Kiểm tra chất
lượng sản phẩm, các loại giống cây trồng sản xuất trong và ngoài Công ty
- Phòng khuyến nông: Tổ chức, đầu tư sản xuất, thu mua các sản phẩm giống
ngoài dân theo hợp đồng theo cơ chế khoán sản phẩm Áp dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Phòng Kỹ thuật và nguồn giống gốc: Chỉ đạo toàn bộ hoạt động kỹ thuật sản
xuất trong và ngoài Công ty, duy trì và chọn lọc các giống hiện có
- Phòng Kinh doanh: Cung ứng vật tư cho sản xuất, quản lý kho hàng Tiêu
thụ sản phẩm Tham mưu chiến lược bán hàng, khuyến mãi, tiếp thị Phát triển thị trường mới
- Phòng Tài chính – Kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính Cung ứng tiền vốn
phục vụ sản xuất Thực hiện báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của pháp luật Giám sát tất cả các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty
- Trạm sản xuất và kinh doanh Tây nguyên: Sản xuất các loại lúa giống theo
kế hoạch của Công ty, thu mua các loại nông sản, mua bán các loại sản phẩm do Công
ty sản xuất ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
- Xưởng chế biến: Chế biến các loại giống cây trồng và các sản phẩm khác
Tham mưu lắp đặt thiết bị, bảo quản và cải tiến các thiết bị chế biến hiện có để phục
vụ công tác chế biến đạt hiệu quả
- Đội sản xuất: Tổ chức sản xuất các loại sản phẩm trong diện tích Công ty
Chỉ đạo thực hiện theo đúng quy trình giống cây trồng Chịu trách nhiệm thanh quyết toán các hợp đồng cho Công ty và người lao động
- Tổ Điện – Cơ khí: Sửa chữa và bảo quản hệ thống điện nội bộ, phục vụ cơ
khí nông nghiệp cho sản xuất trong đất Công ty
2.4 Tình hình lao động của Công ty
Lao động là nhân tố cơ bản nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty, nó đóng một vai trò quyết định đối với năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm, cũng như tạo uy tín và hiệu quả sản xuất cho Công ty
Trang 24Tỉ trọng (%)
Số lượng (Người)
(chiếm khoảng 19,3%) so với năm 2009, nguồn lao động chủ yếu được huy động tại
địa phương Công việc trong công ty đa phần là những việc nặng nhọc nên phần lớn
lao động của Công ty là lao động trực tiếp sản xuất và là lao động nam Lao động trực
tiếp sản xuất có 165 người chiếm tỷ trọng 72,05%, còn lại là quản lý Lao động nam
chiếm 59,83% trong năm 2010, còn lại 40,17% là lao động nữ
Trang 2512
Công ty cũng rất chú trọng đến nguồn nhân lực thông qua việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng Vì vậy, về trình độ học vấn tỉ lệ Đại học đã tăng lên
8 người (tương đương 30,8%) so với năm 2009
2.5 Tình hình trang thiết bị và tài sản cố định của Công ty
Bảng 2.2 Tình Hình Trang Thiết Bị và TSCĐ của Công Ty hai Năm 2009 – 2010
Nguồn: Phòng Kế Toán Nhìn chung, tình hình máy móc, trang thiết bị của Công ty tương đối đảm bảo
so với yêu cầu sản xuất giống hiện nay của một công ty cấp tỉnh
Qua bảng trên ta thấy máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của công ty (59,88% vào năm 2009 và 55,4% vào năm 2010), kế đến là nhà xưởng, vật kiến trúc (năm 2009 là 33,2% và năm 2010 là 37,19%) Năm 2010 giá trị nhà xưởng, vật kiến trúc tăng nhiều nhất chiếm 1.909,09 triệu đồng tương ứng 34,03%
so với năm 2009 Nguyên nhân là hạt lúa, ngô giống sau khi gặt ngoài đồng về, phải được sấy khô ngay nếu không sẽ mất sức nảy mầm nên Công ty đã xây dựng nhà kho giống, xưởng phơi, xưởng chế biến giống, lò sấy bắp Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng thêm hệ thống kho thường và kho lạnh để bảo quản hạt giống theo đúng yêu cầu
Tỷ trọng (%)
Nguyên giá (tr đồng)
Tỷ trọng
Tỷ lệ (%)
Trang 2613
rộng, vì thế phương tiện vận tải đã được nâng cấp rất nhiều, năm 2010 giá trị phương tiện vận tải tăng lên 300,07 triệu đồng, tương ứng là 65,92 % so với năm 2009
2.6 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.3 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty hai Năm 2009 – 2010
Nguồn tin: Phòng Kế Toán Tổng giá trị tài sản của Công ty năm 2010 tăng 8.703,22 triệu đồng (tương đương 23% ) so với năm 2009, trong đó tỷ trọng tài sản lưu động chiếm đến 67,97% trong năm 2009 và năm 2010 chiếm 63,93% tổng tài sản Nguyên nhân chủ yếu là hàng hóa tồn kho vẫn còn và nợ của khách hàng Công ty chưa thu hồi được
Trong tổng nguồn vốn của Công ty nợ phải trả chiếm tỷ trọng 50,73% vào năm
2009, nhưng vào năm 2010 nợ phải trả giảm hơn so với năm 2009 là 494,57 triệu đồng (tương đương với giảm 2,58%) Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 9.197,80 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 49,34% Điều này cho thấy Công ty kiểm soát được nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả và Công ty cần phát huy hơn nữa để đạt hiệu quả cao hơn
Chỉ tiêu
Số tiền (tr đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tr đồng)
Tỷ trọng
Tỷ lệ (%)
1.TSCĐ 12.118,74 32,03 16.784,19 36,07 4.665,45 38,502.TSLĐ 25.715,75 67,97 29.753,52 63,93 4.037,78 15,70
I.Nguồn vốn 37.834,48 100,00 46.537,71 100,00 8.703,23 23,00
1.Nợ phải trả 19.194,45 50,73 18.699,88 40,18 -494,57 -2,582.Vốn CSH 18.640,03 49,27 27.837,83 59,82 9.197,80 49,34
Trang 2714
2.7 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty hai Năm 2009 – 2010
1 Doanh thu BH & CCDV 53.815,63 68.135,37 14.391,74 26,61
2 Các khoản giảm trừ (hàng bán trả lại) 387,48 213,43 -174,05 -44,92
3 Doanh thu thuần 53.428,15 67.921,94 14.493,79 27,13
như các chỉ tiêu đều tăng một cách đáng kể Doanh thu thuần từ việc bán hàng năm
2010 tăng lên nhiều so với năm 2009, tăng 14.493,79 triệu đồng (tương đương với
27,13%) Có được kết quả trên là do Công ty đã chú trọng đến việc gia tăng kiểm tra
sản phẩm trước khi lưu kho và xuất bán nên đã làm cho giá trị hàng bán bị trả lại giảm
đáng kể so với năm 2009 là 174,05 triệu đồng (tương đương giảm 44,92%) Mặc dù,
các khoản chi phí phải bỏ ra năm 2010 nhiều hơn năm 2009 như chi phí khác tăng
Trang 2815
265,16 triệu đồng, chi phí BH và QLDN tăng 1.287,98 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng tương ứng là 144,66% so với năm 2009, điều này chứng tỏ hoạt động SXKD của công ty có hiệu quả
2.8 Đánh giá chung về công ty
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, tuổi đời đang độ cống hiến và có đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ tay nghề cao
Sản phẩm của Công ty đa dạng về chủng loại và số lượng bao gồm: hạt giống bông lai các loại, hạt giống ngô lai, hạt giống đậu xanh, hạt giống lúa thuần các loại
Công ty đã hợp tác toàn diện với Viện Nghiên cứu Ngô trong lĩnh vực nghiên cứu, gia công sản xuất, chế biến, tiêu thụ các giống ngô mới
2.8.2 Khó khăn
Sự suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn chưa chấm dứt, Công ty vẫn còn đang bị ảnh hưởng chung bởi sự suy thoái kinh tế này Sự cạnh tranh trên thị trường sản phẩm giống cây trồng ngày càng khốc liệt giữa các Công ty trong và ngoài nước
Trận lũ lịch sử trong tháng 11 năm 2010 đã gây thiệt hại đến diện tích sản xuất lúa giống, làm phá vỡ đê khu G, làm giảm sản lượng giống, giảm lợi nhuận của Công
ty, đồng thời ảnh hưởng lớn đến đời sống của công nhân
Năm 2010 dịch rầy nâu và bệnh vàng lùn xoắn đã gây thiệt hại đến sản xuất lúa giống tại Công ty Công ty chưa có sản phẩm độc quyền về giống lúa và giống ngô để cạnh tranh với các Công ty giống khác trên cùng một thị trường
Trang 2916
Trong thời gian dài Công ty quan tâm không đúng mức đến việc tuyển dụng, chọn lọc, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế cận, nên Công ty đang thiếu cán bộ có chuyên môn sâu, nghiệp vụ giỏi, đặc biệt là lĩnh vực thị trường và kinh doanh thương mại
Trang 30sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng kỹ thuật, kinh tế của sản phẩm
Phần mềm (vô hình): bao gồm các loại dịch vụ cung cấp cho khách hàng các yếu tố như thông tin, khái niệm các dịch vụ đi kèm… đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng
b) Phân loại sản phẩm
Có nhiều căn cứ khác nhau để phân loại sản phẩm như phân loại theo chức năng, công dụng của sản phẩm, theo đặc điểm công nghệ sản xuất, theo nguyên liệu sử dụng, theo thành phần hóa học Dưới góc độ của quản lý chất lượng, người ta chỉ xem xét cách phân loại căn cứ vào công dụng chức năng của sản phẩm
Theo mục đích sử dụng sản phẩm được chia làm 3 loại: sản phẩm dùng để đáp ứng nhu cầu của sản xuất sản phẩm, để tiêu dùng và sản phẩm để bán Trong nhóm sản
Trang 31và khẳng định chất lượng sản phẩm của mình trước người tiêu dùng trên thị trường
3.1.2 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
a) Chất lượng
Theo tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xô (IOCT 15467:70): “Chất lượng là tổng thể những thuộc tính của nó qui định tính thích dụng của sản phẩm để hài lòng những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó”
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước, chẳng hạn: “Chất lượng được định nghĩa là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn những yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”
Xuất phát từ người tiêu dùng thì chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng
Theo ISO 9000:2000: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn
có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình hài lòng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Vậy chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế, xã hội, công nghệ tổng hợp luôn thay đổi theo thời gian và không gian phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ
b) Đặc điểm của chất lượng:
Chất lượng được đo bởi sự hài lòng nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó
mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt
và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Trang 3219
Do chất lượng được đo bởi sự hài lòng nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá mà ta vẫn hiểu hằng ngày Chất lượng có thể được áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
Khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn yêu cầu của
họ
Như vậy chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện thông qua 3 chữ P của chất lượng là:
Perfectibility: Sự hoàn thiện của sản phẩm
Price: Giá thể hiện chi phí để sản xuất (mua) sản phẩm và chi phí để khai thác
và sử dụng nó
Punctuality: Sự kịp thời, cả chất lượng và thời gian
Ngày nay khái niệm chất lượng được mở rộng, một sản phẩm/dịch vụ còn phải đáp ứng các yêu cầu về môi trường, sức khỏe cộng đồng, an toàn nghề nghiệp
3.1.3 Vai trò của chất luợng
Theo M.E.Porter (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nước cũng như trên thế giới càng ngày càng phát triển, thúc đẩy sản xuất nhiều sản phẩm cho xã hội Người tiêu dùng ngày càng có thu nhập cao hơn, do đó có những yêu cầu ngày càng cao, những đòi hỏi của
họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng và khắt khe hơn
Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp
Trang 3320
Nâng cao chất lượng giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian và sức lực khi sử dụng sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp Bởi vậy, chất lượng luôn là yếu tố quan trọng số một đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng
Nâng cao chất lượng là giải pháp quan trọng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo kết hợp thống nhất các loại lợi ích trong doanh nghiệp và xã hội, tạo động lực phát triển cho mỗi doanh nghiệp
Tóm lại, trong điều kiện hiện nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho việc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm hàng hóa Việt Nam và sức mạnh kinh tế của đất nước trên thị trường thế giới
3.1.4 Khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng
a) Khách hàng
Theo quan điểm của quản lý chất lượng toàn diện hiện nay, khách hàng được hiểu là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp đến đòi hỏi về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu của họ Có hai loại khách hàng: bên trong và bên ngoài Khách hàng bên ngoài là những người bên ngoài tổ chức có những đòi hỏi trực tiếp về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng Khách hàng bên trong là toàn bộ mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanh nghiệp
có tiêu dùng các sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp nội bộ doanh nghiệp
b) Sự thỏa mãn của khách hàng
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 “sự thỏa mãn của khách hàng là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng” Cụ thể, sự thỏa mãn là mức độ cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng về sản phẩm đó Kỳ vọng được hình thành trên cơ sở mua sắm trước kia của người mua cùng với những thông tin hứa hẹn của người làm marketing và các đối thủ cạnh tranh Những yêu cầu có thể được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc Như vậy, thỏa mãn khách hàng được xem như chìa khóa, cánh cửa dẫn tới thành công
Trang 34Theo tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000:2000 đã định nghĩa “QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” Hoạt động định hướng và kiểm soát chất lượng bao gồm:
- Chính sách chất lượng: Ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng do lãnh đạo cao nhất công bố chính thức
- Hoạch định chất lượng: Hoạch định chất lượng tập trung vào thiết lập các mục tiêu chất lượng, quy định các quy trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
- Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng
- Đảm bảo chất lượng: Đảm bảo chất lượng tập trung vào việc gây dựng lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện đầy đủ
- Cải tiến chất lượng: Tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng
b) Vai trò của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng không chỉ là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế mà quan trọng hơn nó là bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh Khi nền kinh tế và sản xuất -kinh doanh phát triển thì quản trị chất lượng càng đóng vai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu được của doanh nghiệp và xã hội Đồng thời, QLCL giữ một vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân và sự phát triển hoạt động của một tổ chức
- Với nền kinh tế, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tiết kiệm được lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn… đồng thời cũng tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn
Trang 3522
- Với người tiêu dùng, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được yêu cầu của người tiêu dùng, sẽ tiết kiệm cho người tiêu dùng và góp phần cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống
Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, do đó phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừng công tác quản lý chất lượng
c) Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì “Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý để chỉ đạo và quản lý một tổ chức vì mục tiêu chất lượng”
Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm nhiều bộ phận hợp thành và giữa các bộ phận hợp thành đó có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau
d) Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Định nghĩa, mục đích, phạm vi áp dụng của ISO
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc Tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardization), được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sỹ Đây là tổ chức phi chính phủ có nhiệm vụ biên soạn và ban hành ra các tiêu chuẩn ISO có trên 120 nước tham gia, Việt Nam là thành viên của ISO từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 Năm 1996 Việt Nam được bầu vào ban chấp hành của tổ chức ISO
Mục đích của tổ chức này là xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại
và thông tin nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ trên thế giới được dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả hơn
Hơn 13.000 bộ tiêu chuẩn ISO đã được xuất bản trong đó ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn được sử dụng nhiều nhất
ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực tiêu chuẩn hóa và quản lý chất lượng Nó được quy tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung ứng
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các thông lệ quản lý tốt được thừa nhận trên phạm vi quốc tế Nó không phải là tiêu chuẩn quy định kỹ thuật về sản phẩm mà ISO là tiêu chuẩn giúp cho các tổ chức cải tiến công
Trang 3623
tác cho phù hợp Trên cơ sở đó đảm bảo cho các tổ chức áp dụng nó có khả năng cung cấp một cách ổn định các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu và chất lượng của khách hàng Mặt khác, nó tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng và ổn định
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt loại hình quy mô và sản phẩm
Triết lý cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
- Hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng sẽ quyết định chất lượng sản phẩm
- Thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất với chi phí thấp nhất
- Quản lý theo quá trình, đưa ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế
- “Phòng ngừa” là chính
e) Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là áp dụng một phương pháp quản trị doanh nghiệp, là hoạt động dựa trên yêu cầu của các điều khoản của ISO 9001:2000, căn cứ vào những thủ tục quy định: sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng…
Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là mô hình đáp ứng được mong muốn với sự gắn kết chặt chẽ giữa yêu cầu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tuân thủ với các yêu cầu luật định và thỏa mục tiêu nội bộ của tổ chức Ngoài vai trò là một tiêu chuẩn sử dụng cho mục đích chứng nhận của bên thứ ba, ISO 9001:2000 còn có ý nghĩa như một công nghệ quản lý tiên tiến với 8 nguyên tắc quản lý đã được khẳng định trong thực tế bởi nhiều tổ chức thành công hàng đầu trên nhiều quốc gia
Nguyên tắc 1 Định hướng vào khách hàng: Mọi doanh nghiệp đều phụ thuộc
vào khách hàng của mình và vì thế cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và trong tương
lai của khách hàng, phải đáp ứng và cố gắng để vượt sự mong đợi của khách hàng
Nguyên tắc 2 Vai trò lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích
và phương hướng của doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ
để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp
Trang 3724
Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quan trọng
nhất của mọi tổ chức Vì vậy sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm
của họ rất có ích cho tổ chức
Nguyên tắc 4 Cách tiếp cận quản lý theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt
được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản
lý như một quá trình
Nguyên tắc 5 Cách tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Việc xác định, hiểu và
quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu quả cho
tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là
phương pháp của mọi doanh nghiệp nhằm có được khả năng cạnh tranh và mức độ
chất lượng cao nhất
Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của
tổ chức muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông
tin
Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng:Doanh nghiệp và
người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
Trang 3825
Hình 3.1 Sơ Đồ Mô Hình Hệ Thống QLCL Dựa Trên Quá Trình Của Hệ Thống
Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000
Nguồn tin: TCVN ISO 9001:2000
Mô hình của phương pháp tiếp cận theo quá trình được thể hiện trong hình 3.1
Mô hình này thừa nhận khách hàng đóng vai trò đáng kể trong việc xác định các yêu cầu đầu vào Cần thiết phải giám sát sự thỏa mãn của khách hàng để đánh giá và kiểm tra xác nhận các yêu cầu của khách hàng có đáp ứng được hay không
f) Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Tiêu chuẩn tập trung vào 4 nhóm yêu cầu chính:
- Trách nhiệm của lãnh đạo: Lãnh đạo cấp cao phải đưa ra những bằng chứng
về cam kết phát triển và cải tiến HTQLCL Bằng chứng phải cho thấy sự truyền đạt trong toàn tổ chức về tầm quan trọng của việc thỏa mãn những nhu cầu của khách
hàng cũng như những yêu cầu pháp lý
Cải tiến liên tục của hệ thống quản lý chất lượng
Trách nhiệm của lãnh đạo Quản l ý
nguồn lực
Đo lường, phân tích, cải tiến
Tạo sản
phẩm
KHÁCH HÀNG (VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN)
KHÁCH HÀNG (VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN) Yêu
cầu
Thỏa mãn
Hoạt động gia tăng giá trị Dòng thông tin
Trang 3926
- Quản lý các nguồn lực: Tổ chức phải nhận biết, cung cấp và duy trì những
điều kiện/nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp của sản phẩm, bao gồm: điều kiện không gian làm việc, trang thiết bị, …
- Quá trình sản xuất sản phẩm: Doanh nghiệp phải đảm bảo có sẵn nguồn lực,
thông tin cần thiết để hỗ trợ các hoạt động và theo dõi các quá trình
- Đo lường, phân tích và cải tiến:Tổ chức phải tập hợp và phân tích những dữ
liệu thích hợp để xác định sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng cũng như xác định những cải tiến có thể Dữ liệu có thể được lấy từ việc đo lường và kiểm soát việc triển khai hệ thống quản lý và hoặc những hoạt động duy trì hệ thống
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thâp số liệu
Tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo, trưởng phòng các đơn vị và bảng phỏng vấn ở hội nghị khách hàng của Công ty
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích sau
a) Phương pháp so sánh (so sánh giữa năm trước và năm sau)
Trang 4027
+ So sánh tuyệt đối (∆): là kết quả của phép trừ giữa trị số ở kì phân tích so
với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng qui mô của các hiện tượng kinh tế Trong đề tài này tôi đã dùng phương pháp so sánh tuyệt đối để
so sánh các chỉ tiêu của năm 2009 so với năm 2010
+ So sánh tương đối (%): là lấy số liệu của kết quả so sánh tuyệt đối chia cho số
liệu của năm 2009
b) Phương pháp mô tả: Thông qua quan sát thực tế tình hình ở công ty, qua
các con số điều tra được, từ đó mô tả thực trạng QLCL và tình hình hạt giống ở công
ty
c) Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Excel để xử lí, tính toán các số
liệu đã thu thập được, từ đó đưa ra được những con số có ý nghĩa về mặt thống kê,
phản ánh được đối tượng cần nghiên cứu
d) Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ các số liệu đã thu thập được, tiến
hành phân tích để đưa ra những nhận xét cho vấn đề cần nghiên cứu như tình hình SXKD, tình hình chất lượng hạt giống, quá trình đảm bảo chất lượng hạt giống theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000… và từ đó sẽ tổng hợp lại và đưa ra kết luận
e) Sử dụng một số công cụ thống kê cơ bản như biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto: để phản ánh nguyên nhân gây nên sản phẩm không phù hợp, các than phiền
Nguyên nhân Nguyên nhân