1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HÊ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI INNO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VĂN PHÒNG SAO MAI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

96 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là vấn đề mà các nhà lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên đang làm việc tại Sao Mai quan tâm.Việc phân phối hàng hóa hiệu quả, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của khách hàng, đảm bảo uy t

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : TH.S MAI HOÀNG GIANG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Thực Trạng Hệ Thống Kênh Phân Phối INNO Của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Văn Phòng Sao Mai Tại Thành Phố Hồ Chí Minh” do Nguyễn Thị Bé, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Mai Hoàng Giang Người hướng dẫn

Ngày tháng năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Từ khi bước ra khỏi vòng tay cha mẹ, rời xa gia đình, bạn bè, quê hương để bước vào thành phố xa lạ học tập, tôi mới thực sự trưởng thành hơn mỗi ngày Những năm đầu sống tại thành phố Hồ Chí Minh, là những năm tôi trải nghiệm với cuộc sống mới, có lúc buồn khóc, có lúc ngỡ ngàng có lúc thất vọng tột cùng và chỉ muốn bỏ cuộc Nhưng hôm nay tôi đã là 1 sinh viên đang chuẩn bị tốt nghiệp, tôi hạnh phúc như chính khoảnh khắc tôi đậu vào đại học ngày ấy vây Tự đáy lòng mình tôi muốn nói nhiều điều

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn cha mẹ đã sinh ra tôi, đã thương yêu và tin tưởng, đã cho tôi một niềm tin và động lực mạnh mẽ để tôi vượt qua những thử thách trong cuộc sống

Tôi xin gửi lời cảm ơn các thầy cô đang giảng dạy tại khoa Kinh Tế, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt gửi lời cảm ơn tới thầy Mai Hoàng Giang, người đã tận tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài luận văn này Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy cô, chúc quý thầy cô luôn hạnh phúc và công tác tốt

Tôi cảm ơn các anh chị thuộc Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Sao Mai, cảm

ơn tổng giám đốc Đào Ngọc Hoàng Giang, người đã đưa tôi đến với môi trường công

ty Sao Mai, Cảm ơn anh Tiến, trưởng bộ phân INNO, người đã chỉ bảo và đào tạo tôi trong 3 tháng qua Chúc các anh chị sức khỏe và thành công trong cuộc sống, chúc công ty sẽ tiến xa hơn nữa trong tương lai và đạt được mục tiêu như công ty mong đợi

Cuối cùng tôi cảm ơn những người bạn đã đồng hành cùng tôi trong thời gian học tại Nông Lâm, đã cùng chia sẻ buồn vui và giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Kính chúc cha mẹ mạnh khỏe, chúc thầy cô công tác tốt, chúc Công ty Sao Mai ngày càng gặt hái thành công trong tương lai Tôi chân thành cảm ơn !

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 05 năm 2011

Nguyễn Thị Bé

Trang 5

- Tìm hiểu cách thức tổ chức hệ thống phân phối của công ty cổ phần thiết bị văn phòng Sao Mai

- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thông qua hoạt động phân phối

- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối và phân tích thực trạng phân phối sản phẩm của công ty

- Đánh giá chung tình hình phân phối sản phẩm của công ty thông qua việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như những đe dọa Từ đó đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối

Tuy nhiên, với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp cùng với thời gian không cho phép nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hồ Chí

Trang 6

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

2.3 Thực trạng kinh doanh hiện nay của công ty 14

a Khái niệm kênh phân phối của các doanh nghiệp thương mại 16

Trang 7

3.1.3.2 Quyết định tổ chức kênh: 21

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, phân tích thống kê 25

4.1 Phân tích kết quả kinh doanh của bộ phận INNO của công ty Sao Mai 26 4.1.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009-2010 26

4.1.4 Doanh thu của bộ phận INNO qua 2 năm 2009- 2010 29

4.2 Tìm hiểu về cách thức tổ chức hệ thống phân phối của công ty Sao Mai 34 4.2.1 Giới thiệu về bộ phận phân phối của công ty Sao Mai 34 4.2.2 Kênh phân phối INNO của công ty Sao Mai 35

4.2.2.2 Căn cứ lựa chọn kênh phân phối của công ty 41 4.2.2.3 Quản lý hoạt động của các thành viên kênh 45 4.2.2.4 Các phương thức trong phân phối hàng hóa tại Sao Mai 46 4.2.4 Phân bố nhân sự cho hệ thống phân phối sản phẩm INNO tại Sao Mai 54 4.3 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với Sao Mai 55

4.4 Các yếu tố ảnh huởng đến hệ thống phân phối của công ty 61 4.4.1 Các yếu tố khách quan thuộc kinh tế vĩ mô

Trang 8

vii

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Danh Mục Các Chữ Viết Tắt

Công Ty CP TBVP Công ty cổ phần thiết bị văn phòng

Thành phố HCM Thành phố Hồ Chí Minh

ĐNB Đông Nam Bộ

Trang 10

Bảng 4.11: Bảng Báo Giá Của Công Ty So Với Thị Trường 51 Bảng 4.12 Thời Gian Hợp Tác Giữa Sao Mai Và Đại Lý 59 Bảng 4.13 Lý Do Các Công Ty Trở Thành Đại Lý Của Sao Mai 59

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.2 Biểu Đồ Thị Phần Của Sao Mai Trên Thị Trường Thành Phố Hồ Chí Minh

10

Hình 4.2 Doanh Thu Theo Sản Phẩm Của Công Ty Sao Mai 29 Hình 4.5 Doanh Thu Của Bộ Phận INNO Qua 2 Năm 2009 – 2010 29 Hình 4.3 Doanh Thu Của Sao Mai Theo Khối Siêu Thị Năm 2010 32 Hình 4.4 Doanh Thu Của Sao Mai Theo Khách Hàng Siêu Thị Năm 2009 32

Hình 4.5 Mô Hình Tổ Chức Bộ Phận Phân Phối Của Công Ty 34

Hình 4.12 Mô Hình Phân Phối Cho Thị Truờng Tỉnh 39

Hình 4.15 Giấy Khen của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tặng Công Ty 53 Hình 4.16 Công Ty Tham Gia Hội Nghị Chuyên Đề Về Thiết Bị Giáo Dục 53 Hình 4.17 Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Với Tỉ Lệ Chiết Khấu

Trang 12

xi

Hình 4.20 Mức Độ Thân Thiện Trong Mối Quan Hệ Giữa Sao Mai Và Khách Hàng

58 Hình 4.21 Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Đối Với Uy Tín Của Công Ty 60 Hình 4.22 Biểu Đồ Thị Phần Của Sao Mai Trên Thị Trường Thành Phố Hồ Chí Minh

66

Trang 13

ta tiến tơi 1 quốc gia có nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nhu cầu về thiết

bị máy văn phòng sẽ ngày càng tăng lên Là 1 công ty thương mai, chuyên kinh doanh các sản phẩm thiết bị văn phòng ngoai nhập, Sao Mai đang cố gắng, nỗ lực hết mình để trưởng thành hơn mỗi ngày, vươn mình lên tầm quốc gia với thương hiệu công ty thiết

bị văn phòng hàng đầu tại Việt Nam Tuy nhiên hạn chế về những điều kiện khách quan và chủ quan đẫ khiến Sao Mai chưa thể phát huy hết những năng lực của bản thân cũng như những cơ hội mà Sao Mai đang có được Vậy Sao Mai đã hoạt động như thế nào trong thòi kì này, Sao Mai đang ở đâu trong ngành và Sao Mai sẽ làm gì để đạt được mục đích là một trong những công ty phân phối thiết bị văn phòng uy tín, chất lượng hàng đầu tại Việt Nam và khu vực Đây là vấn đề mà các nhà lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên đang làm việc tại Sao Mai quan tâm.Việc phân phối hàng hóa hiệu quả, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của khách hàng, đảm bảo uy tín về chất lượng hàng hóa cũng như dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp quan trọng và quyết định tới việc Sao Mai có đạt được mục tiêu mà họ đề ra

Trang 14

2

tương lai Hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty chính là hoàn thiện mô hình phát triển và hoạt động của công ty, nhằm đưa công ty đi vào một guồng máy phân phối linh hoạt, nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả nhất có thể

Tổng kết, đánh giá những ưu điểm, nhuợc điểm cũng như cơ hội và thách thức

mà công ty đang đối mặt

Đưa ra những kiến nghị giải pháp đối với công ty để hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty trong những năm tới

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Sao Mai

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu theo số liệu từ năm 2009 - 2010

- Phạm vi đề tài : Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thành phố HCM

1.4 Cấu trúc luận văn

Khóa luận gồm có 05 chương, bao gồm

Trang 15

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này nêu lên những lý thuyết căn bản về phân phối hàng hoá trong công

ty thuơng mại, trong đó nêu rõ các kênh phân phối và chức năng vai trò của kênh phân phối trong công ty, làm cơ sở lý luận để thực hiện nghiên cứu về thực trạng phân phối của công ty Sao Mai

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tìm hiểu về hệ thống phân phối của công ty, cách thức tổ chức phân phối hang hoá ra thị truờng, những kết quả mà công ty đạt đuợc, những yếu tố ảnh huởng đến hệ thống phân phối của công ty, đánh giá những ưu điểm và nhuợc điểm của công ty để đưa ra giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Rút ra những đáng giá chung và kiến nghị lên công ty cũng như nhà nuớc về

những vấn đề mà công ty nên thực hiện thông qua những nghiên cứu ở chuơng 4

Trang 16

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Đầu thế kỉ XX, nhận thấy một thị trường tiềm năng,về ngành thiết bị văn phòng, với niềm đam mê kinh doanh cùng với kinh nghiệm tích lũy được,các nhà sáng lập đã quyết định thành lập 1 công ty trong lĩnh vực thiết bị văn phòng Ngày 5 tháng 7 năm 2001, công ty Sao Mai chính thức được thành lập với tên gọi tiền thân là :

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VĂN PHÒNG SAO MAI

+ Địa chỉ hóa đơn: 66/13 Phổ Quang, phường 2, Quận Tân Bình, Tp.HCM + Mst : 0302 342 698

+ Vốn điều lệ: 75,000,000 đ

+ Người đại diện: Ông Đào Ngọc Hoàng Giang- Giám Đốc

+ Giấy phép số 4102005558 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM

- Sao Mai chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/8/2011

- “ Sao Mai” được lấy ý tưởng từ ngôi Sao Mai là ngôi sao sáng nhất trên bầu trời, các thành viên sáng lập hi vọng cái tên Sao Mai thể hiện được khát vọng vươn lên, lòng nhiệt huyết, sự nỗ lực vượt bậc với những ước mơ cháy bỏng của tuổi trẻ để giúp Sao mai tỏa sáng và trở thành ngôi sao sáng nhất trong các lĩnh vực mà Sao Mai hoạt động

- Khởi đầu với 01 văn phòng nhỏ gồm 05 nhân viên, đến nay Sao Mai đã có khoảng 200 nhân viên hoạt động tại 05 văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ

+ Công ty CP TBVP Sao Mai Đà Nẵng

Trụ sở : 04 Hàm Nghi, Phường Thanh Khê, Tp Đà Nẵng

+ Công ty CP TBVP Sao Mai Cần Thơ

Trang 17

Trụ sở : 28 Đường 3 tháng 2, P Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

+ Công ty CP TBVP Sao Mai Bình Phước

Trụ sở : 705 QL 14, Phường Tân Bình, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

+ Công ty CP TBVP Sao Mai Bình Dương

Trụ sở : 15 Đường N3, KDC Phú Hóa, thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Quá trình phát triển

Thời gian Sự kiện

05/07/2001 Công ty TNHH TBVP Sao Mai chính thức được thành lập

01/01/2002 Công ty Siêu Thanh – Nhà phân phối độc quyền máy photocopy

RICOH tại Việt Nam chính thức bổ nhiệm Sao Mai là Đại lý cấp I tại Tp Hồ Chí Minh

03/2002 03/2002 tăng vốn điều lệ lên 750.000.000 đ

01/06/2002 Sao Mai chính thức trở thành nhà phân phối các sản phẩm máy hủy

Ideal và máy đóng sách Ibico tại Việt Nam

12/2002 Tăng số vốn đầu tư lên 2.000.000.000 đ

18/01/2004 Sao Mai trở thành đại lý cấp 1 cung cấp các loại máy chiếu đa

phương tiện Sony, Panasonic với mức giá ưu đãi đặc biệt

20/11/2006 Sao Mai là thành viên của Câu lạc bộ Doanh nhân 2030

Năm 2007  Sao Mai là thành viên chính thức của “ Nhà cung cấp đáng tin cậy

của Việt Nam” do mạng doanh nghiệp Việt Nam công nhận

 Sao Mai đạt chứng nhận Doanh nghiệp Việt Nam uy tín – chất lượng

 01/05/2007 Sao Mai là đại lý độc quyền phân phối sản phẩm máy chấm công, máy đóng sách hiệu Wemax – Tập đoàn Wemax của Malaysia tại Việt Nam

 30/08/2007 Sao Mai đạt qui trình quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được chứng nhận bởi UKAS cho các hoạt

Trang 18

6

nghiệp Việt Nam (VCCI)

Năm 2008  05/2008 Sao Mai trở thành Nhà phân phối ủy quyền của Máy

Photocopy Fuji Xerox tại Việt Nam

• Sao Mai trở thành nhà phân phối độc quyền thương hiệu INNO tại Việt Nam Sản phẩm bao gồm : máy hủy giấy, máy đếm tiền, máy chấm công, máy đóng sách

 08/07/2008 thành lập Công ty CP TBVP Sao Mai Đà Nẵng

 01/10/2008 thành lập Công ty CP TBVP Sao Mai Bình Dương

 Tăng vốn điều lệ lên 10.000.000.000 đồng

Năm 2009  06/2009 Chuyển trụ sở Tổng Công ty về 384/1B Nam Kỳ Khởi

Nghĩa, p8, Q3

• 03/2009 Công ty thành viên Sao Vàng chính thức trở nhà phân phối chính thức của Máy văn phòng SHARP tại Miền Nam Việt Nam

5/2010 Chính thức thống nhất Sao Mai và Sao Vàng thành Công ty CP

TBVP Sao Mai và thống nhất hoạt động phân phối máy văn phòng Sharp

Hiện nay vốn điều lệ của Sao Mai là 12,461,000,000 ( mười hai tỷ, bốn trăm sáu mươi mốt triệu đồng), với tên gọi chính thức là :

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VĂN PHÒNG SAO MAI

+ Trụ sở chính : 136-138 Cô Bắc, Phường Cô Giang, Quận 1,

Tp Hồ Chí Minh

+ Điện thoại : 08 54491 888 Fax : 08 5402 1888

+ Website : www.saomai-oa.com

Trang 19

+ Máy photocopy, máy chiếu, máy fax Sharp

+ Máy in, máy photocopy Fuji Xerox

+ Sao Mai đang phân phối độc quyền các sản phẩm INNO bao gồm : máy hủy

hồ sơ INNO, máy đóng sách INNO, máy đếm tiền INNO, hệ thống chấm công & kiểm soát ra vào, máy ép nhựa INNO và SUNTECH, máy chấm công INNO và máy chấm công WEMAX

Hoạt động kinh doanh chính của Sao Mai bao gồm hoạt động phân phối (bán sỉ)

và hoạt động bán lẻ các sản phẩm máy văn phòng của SHARP, INNO Hoạt động bán

lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng Còn hoạt động bán sỉ chính là hoạt động bán hàng cho các đại lý thực hiện việc mua đi bán lại

Ngoài ra bên cạnh việc cung cấp các loại máy mới thì Sao Mai cũng đang triển khai dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa các loại máy Photocopy và máy chiếu cho khách hàng

Hinh 2.1 Các Sản Phẩm mà Công Ty Kinh Doanh

Trang 21

Ký các hợp đồng kinh tế, có quyền liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân khác trong và ngoài nước

Được quyền vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ

- Nhiệm vụ trách nhiệm

Tuân thủ các chính sách, chế độ theo yêu cầu của nhà nước, về báo cáo thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và các quy định về quản lý tài chính trong doanh nghiệp Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước

Đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho khách hàng trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ trước và sau bán hàng

Chấp hành đầy đủ các quy định theo luật lao động, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động và quan tâm đến quyền lợi của cán bộ , công nhân viên trong toàn công ty

2.1.4 Đặc điểm thị trường của Công ty:

a Thị trường tiêu thụ:

Hiện nay, Sao Mai đã mở rộng sang các Tỉnh vùng Đông Nam Bộ, Đà Nẵng, Quy Nhơn, dự kiến trong năm 2011 sẽ mở rộng xuống tại Tây Nguyên và Đồng Nai Khách hàng và thị trường chủ lực của công ty vẫn là tại TP Hồ Chí Minh Thị phần của công

Trang 22

2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức của công ty

N guồn: Phòng hành chính nhân sự

Trang 23

2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng

a Phòng Hành chính Nhân sự:

- Triển khai, hướng dẫn và thực hiện các văn bản pháp qui

- Soạn thảo và triển khai thực hiện nội qui của Công ty

- Xử lý công văn đi – đến, truyền tải thông tin nội bộ

- Đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường cho toàn công ty

- Mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị, văn phòng phẩm

- Quản lý phương tiện vận chuyển

- Tuyển dụng nhân sự

- Quản lý ngày công của nhân viên

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đào tạo – huấn luyện

- Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của nhân viên

- Thực hiện các chế độ, chính sách cho nhân viên theo Luật lao động Việt Nam và qui định của Công ty

- Tổ chức thực hiện đánh giá năng lực của nhân viên

b Phòng kinh doanh:

Bán hàng:

- Tiếp nhận và xem xét yêu cầu của khách hàng

- Xây dựng kế hoạch và lập hợp đồng bán hàng, dịch vụ giao hàng

- Theo dõi và thu hồi công nợ

Mở rộng thị trường:

- Tìm kiếm khách hàng

- Thu thập ý kiến khách hàng

- Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối sản phẩm

- Xây dựng, thực hiện, đánh giá kế hoạch Marketing

c Phòng Kỹ thuật:

Bộ phận dịch vụ kỹ thuật:

Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của khách hàng liên quan đến kỹ thuật

Trang 24

- Soạn thảo các phiếu bảo hành, các hợp đồng sửa chữa, biên bản bàn giao vật

tư và tất cả các chứng từ mang tính pháp lý, đảm bảo cho việc thanh toán và giải trình khi cần thiết

- Cập nhật, lưu trữ và xử lý thông tin khách hàng, đánh giá tình hình khách hàng và chất lượng dịch vụ

2.2.2 Nhân sự của Công ty:

Với tổng số 81 nhân sự, được tuyển mộ và đề bạt trên cơ sở và năng lực cần thiết Sao Mai có đội ngũ nhân lực khá hùng mạnh, trình độ học vấn của các nhân viên được thống kê như sau:

Bảng 2.1 Tình Hình Nhân Sự Của Công Ty Năm 2011

Trang 25

Hiện nay tại công ty Sao Mai, nguồn nhân lực khá mạnh về trình độ văn hoá Cụ thể 50.5 % nhân viên có trình độ đại học trở lên, 22.5% nhân viên có trình độ cao đẳng, 22,3 nhân viên có trình độ trung cấp và 5 % nhân viên vận chuyển có trình độ trung học phổ thông Điều này cho phép Sao Mai có thể phát triển một cách nhanh chóng nhờ đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, năng động sáng tạo, yêu thích kinh doanh, đam

mê công việc

Công ty cam kết tạo điều kiện làm việc an toàn, đảm bảo lợi ích, thu nhập, sức khỏe và đời sống tinh thần cho tất cả các nhân viên Đồng thời Công ty yêu cầu nhân viên tránh xa mọi hoạt động cá nhân có thể gây mâu thuẫn với việc hoàn thành nhiệm

vụ của mình

Sao Mai hướng đến việc xây dựng một tập thể vững mạnh dực trên nền tảng của sự tương trợ, tự nguyện và nổ lực của từng thành viên

Trang 26

14

2.3 Thực trạng kinh doanh hiện nay của công ty

Bảng 2.2 Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Sao Mai Năm 2009 –

2010

ĐVT: đồng

SỐ TIỀN TỶ LỆ Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ 26,045,959,191 31,657,697,029 5,611,737,838 21.55% Các khoản giảm trừ

doanh thu 32,725,326 80,164,897 47,439,571 144.96% Doanh thu thuần 26,013,233,865 31,577,532,132 5,564,298,267 21.39% Giá vốn hàng bán 19,644,904,979 25,945,668,624 6,300,763,645 32.07% Lợi nhuận gộp 6,368,328,886 5,631,863,508 (736,465,378) -11.56% Chi phí bán hàng 1,257,348,335 660,969,382 (596,378,953) -47.43% Chi phí quản lý

doanh nghiệp 3,669,048,188 4,852,552,275 1,183,504,087 32.26% Lợi nhuận thuần từ

hoạt động bán hàng 1,441,932,363 118,341,851 (1,323,590,512) -91.79% Doanh thu hoạt động

tài chính 14,055,643 6,983,750 (7,071,893) -50.31% Chi phí tài chính 1,703,094,432 1,245,153,469 (457,940,963) -26.89% Lợi nhuận từ hoạt

động tài chính (1,689,038,789) (1,238,169,719) 450,869,070 -26.69% Lợi nhuận thuần tư

HĐKD (247,106,426) (1,119,827,868) (872,721,442) 353.18% Thu nhập khác 1,209,546,356 1,250,685,088 41,138,732 3.40% Chi phí khác 584,613,079 38,983,925 (545,629,154) -93.33% Lợi nhuận khác 624,933,277 1,211,701,163 586,767,886 93.89% Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế 377,826,851 91,873,295 (285,953,556) -75.68% Lợi nhuận sau thuế 377,826,851 91,873,295 (285,953,556) -75.68% Nguồn: Phòng kế toán

Trang 27

- Qua Bảng phân tích trên ta thấy: Năm 2010, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 31.657.697.029 đồng Trong đó:

• Doanh thu bán hàng: 30.220.693.504 đồng

• Doanh thu cung cấp dịch vụ: 1.207.352.239 đồng

• Doanh thu nội bộ: 229.651.286 đồng

Doanh thu thuần: 31.577.532.132 đồng

So với năm 2009, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 5.611.737

- Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty khá hiệu quả trong 02 năm gần đây, doanh thu thuần năm 2010: 31,66 tỷ, tăng 5,6 tỷ Năm 2010, tỷ trọng chi phí bán hàng trong tổng doanh thu giảm 3% so với năm 2009 Nhận thấy, việc quản lý và kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong năm 2010 tốt hơn năm 2009 Mặt khác,

tỷ trọng giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng 6,54% so với năm 2009

- Qua quá trình phân tích tình hình tài chính tại công ty, ta thấy rằng việc quản lý

và sử dụng vốn cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được những kết quả nhất định

- Công ty không ngừng mở rộng qui mô kinh doanh thông qua việc đầu tư mua sắm tài sản, cuối năm 2010 tổng tài sản hơn 23 tỷ, tăng 7,4 tỷ so với năm 2009

- Công ty đã khuyến khích khách hàng mua hàng qua việc sử dụng tín dụng thương mại từ tăng các khoản bán chịu là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm tăng doanh thu bán hàng Tuy nhiên, công ty quản lý chưa tốt về khoản phải thu này, năm 2010 khoản phải thu tăng 4 tỷ đồng Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản

Trang 28

CHƯƠNG 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cở sở lý luận

3.1.1 Bản chất của kênh phân phối

a Khái niệm kênh phân phối của các doanh nghiệp thương mại

Trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại các dòng vận động của các yếu tố, nghiệp vụ liên quan đến nó như: dòng vật chất, dòng dịch vụ, dòng chuyển dời vật chất, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng khuyến mại… Kênh phân phối chủ yếu trình bày dòng vận động của hàng hoá vật chất, dịch vụ trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp – hàng hoá vật chất hoặc dịch vụ được chuyển từ nhà sản xuất (đầu nguồn) đến người sử dụng (khách hàng công nghiệp hay người sử dụng cuối cùng) như thế nào?

Một kênh phân phối được hiểu là một tập hợp các hệ thống, các phần tử tham gia vào quá trình chuyển đưa hàng hoá từ nhà sản xuất (hoặc tổ chức đầu nguồn) đến người sử dụng

Đứng từ góc độ người sản xuất : kênh phân phối là con đường để đưa hàng hóa

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Đứng từ góc độ của người trung gian : Kênh phân phối là một dãy quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng chuyển qua các tổ chức khác nhau

Đứng trên quan điểm của nhà quản lý Marketing : kênh phân phối là một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hay người tiêu dùng cuối cùng để thõa mãn nhu cầu của họ

Có nhiều định nghĩa khác nhau như vậy là xuất phát từ quan điểm sử dụng khác nhau Người sản xuất có thể nhấn mạnh vào các trung gian khác nhau cần sử dụng để đưa sản phẩm đế người tiêu dùng Người trung gian lại hy vọng họ có được lượng dự trữ tồn kho thuận lợi từ người sản xuất để tránh các rủi ro liên quan đến chức năng này Người

Trang 29

tiêu dùng cĩ thể quan niệm đơn giản là cĩ nhiều trung gian đứng giữa họ và người sản xuất sản phẩm

b Chức năng kênh phân phối :

Tiêu thụ hàng hĩa thơng qua việc bán hàng, bảo quản, vận chuyển, phân loại hàng hĩa, xúc tiến hàng hĩa cho những sản phẩm mà họ bán được nhằm kích thích tiêu thụ , đồng thởi soạn thảo và truyền bá những thơng tin về sản phẩm

Cung cấp thông tin về thị trường : chức năng này đem lại cho nhà sản xuất những thông tin thiết thực về nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh nhằm thu thập những thơng tin cần thiết để lập chiến lược phân phối

San sẻ và biết chấp nhận rủi ro : Những rủi ro liên quan đến quá trình phân phối

và chịu trách nhiệm về hành động của kênh

Hỗ trợ cho các thành viên khác của kênh

Hồn thiện sản phẩm: Bao bì, sắp xếp, phân loại…nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua, nghĩa là đã thực hiện được một phần cơng việc của nhà sản xuất

Kho vận: Tổ chức lưu thơng hàng hĩa, vận chuyển , bảo quản, dự trữ hàng hĩa Tài trợ: Tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn để bù dắp các chi phí hoạt động của các kênh phân phối

c Vai trị của kênh phân phối

Trước sức ép cạnh tranh gay gắt của tự do hĩa thương mại trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế thì yêu cầu về sự hồn thiện và nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của hệ thống phân phối là vơ cùng quan trọng Nĩ khơng chỉ tạo ra năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mà cịn đem lại nhiều cơ hội cho khách hàng được tự do lựa chọn những sản phẩm tốt với giá cả phù hợp

Đảm bảo việc đưa hàng hĩa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, khắc phục những ngăn cách về thời gian, địa điểm, quyền sở hữu hàng hĩa của những người muốn sử dụng nĩ

Giúp cho nhà sản xuất nâng cao hiệu quả của việc sữ dụng các yếu tố sản xuất

Trang 30

18

Là một tài sản của doanh nghiệp, dù cơ bản nó không phải là cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp

3.1.2 Các dạng kênh phân phối

Một cách tổng quát có thể mô tả các dạng kênh phân phối doanh nghiệp có thể

sử dụng qua sơ đồ sau:

Hình 3.1 Các Dạng Kênh Phân Phối

Nguồn: Marketing căn bản

- Theo tiêu thức trực tiếp/ gián tiếp

Theo tiêu thức này, có 3 kênh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để đưa vào phương án thiết kế kênh phân phối của mình

Kênh phân phối trực tiếp: Trong dạng kênh này doang nghiệp không sử dụng

người mua trung gian để phân phối hàng hoá Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp (kể cả đại lý có hợp đồng) chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận tay người sử dụng

Trang 31

Hình 3.2 Kênh Phân Phối Trực Tiếp

Kênh gián tiếp: là dạng kênh phân phối mà trong đó doanh nghiệp “bán” hàng

của mình cho người sử dụng thông qua các người mua trung gian (nhà buôn các cấp/ nhà bán lẻ)

Hình 3.3 Kênh Phân Phối Gián Tiếp

- Kênh phân phối hỗn hợp

Chính xác đây là một phương án lựa chọn kênh phân phối mà doanh nghiệp vừa

tổ chức bán thực tiếp hàng hoá tới tận tay người sử dụng, vừa khai thác lợi thế trong hệ

Trang 32

20

Hình 3.4 Kênh Phâ n Phối Hỗn Hợp

- Theo tiêu thức ngắn/dài

Để thiêt kế kênh phân phối hàng hoá doanh nghiệp có thể lựa chọn dạng kênh dài hay ngắn và cũng có thể phối hợp cả hai dạng trên để có phương án kênh hỗn hợp

- Kênh phân phối ngắn: Là kênh phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp đến

người sử dụng sản phẩm hoặc có sử dụng người mua trung gian nhưng không có quá nhiều người trung gian xen giữa khách hàng và doanh nghiệp

- Kênh phân phối dài: Là loại kênh phân phối có sự tham gia của nhiều loại

mua trung gian

3.1.3 Tổ chức kênh phân phối

3.1.3.1 Tổ chức kênh phân phối

- Khái niệm về tổ chức kênh

Tổ chức kênh là tập hợp các những quyết định nhằm xác định cấu trúc các bộ phận cấu thành hệ thống kênh bao gồm các thành viên, các tổ chức hỗ trợ và quan hệ làm việc giữa các bộ phận trong hệ thống

- Căn cứ lựa chọn kênh phân phối

Vấn đề quan trọng đặt ra đối với người quản lý kênh phân phối là lựa chọn được kênh phân phối thích hợp cho sản phâm của mình Những căn cứ chung để lựa chọn kênh phân phối tối ưu cho sản phẩm là:

- Những mục tiêu của kênh: Mục tiêu của kênh phân phối sẽ định rõ kênh sẽ vươn tới thị trường nào , với mục tiêu nào? Những mục tiêu phân phối khác nhau sẽ đòi

Trang 33

hỏi kênh phân phối khác nhau cả về cấu trúc và cách quản lý, mức độ hoạt động của trung gian, phạm vi bao phủ của thị trường

- Đăc điểm của khách hàng: Đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc

lựa chọn kênh Những yếu tố quan trọng cần xem xét về đặc đIểm của khách hàng là quy mô, cơ cấu, mật độ và hành vi khách hàng Khách hàng càng phân tán về mặt địa lý thì kênh càng dài

- Đặc điểm của sản phẩm : Những sản phẩm dễ hư hỏng, có chu kỳ sống ngắn,

cần kênh trực tiếp Nhũng sản phẩm cồng kềnh , có trọng lương nặng cần kênh phân phối ngắn để giảm bớt quãng đường vận chuyển

`- Đặc điểm của trung gian: các trung gian sẽ tham gia vào kênh có vai trò

quan trọng đối với vệc lựa chọn kênh phân phối Cần phải đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của họ…

- Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh: Việc lựa chọn kênh phân phối cũng

chịu ảnh hưởng bởi các kênh của các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần lựa chọn những kênh phân phối có thể đem lại lợi thế cạnh tranh hơn với các đối thủ cạnh tranh Nhìn chung, cạnh tranh càng gắt gao thì nhà sản xuất càng cần những kênh có sự liên kết chặt chẽ

- Đặc điểm của chính doanh nghiệp : Quy mô của doanh nghiêp sẽ quyết định

quy mô thị trường và khả năng tìm kiếm trung gian phù hợp Nguồn lực của doanh nghiệp sẽ quyết định nó có thể thực hiện những chúc năng phân phối nào và phải nhường cho các thành viên khác những chức năng nào

3.1.3.2 Quyết định tổ chức kênh:

- Trước tiên doanh nghiệp nên xác định khi nào tổ chức kênh Một số trường

hợp phải tổ chức kênh là:

Phát triển sản phẩm mới hoặc dòng sản phẩm mới

Đưa các sản phẩm hiện tại vào thị trường mục tiêu mới

Có sự thay đổi cơ bản trong 1 số biến số của Marketing-mix

Trang 34

22

- Xác định và phân phối các mục tiêu phân phối: các nhà tổ chức kênh phải

thực hiện 3 hoạt động cơ bản:

Xem xét sự phù hợp của mục tiêu phân phối với các mục tiêu và chiến lược của

bộ phận khác trong hệ thống Marketing – mix

Xác định các mục tiêu phân phối và trình bày chúng 1 cách rõ ràng

Xem xét lại sự phù hợp của các mục tiêu chiến lược chung khác của công ty

- Phân loại công việc phân phối: Nhiệm vụ là các nhà tổ chức kênh phải liệt kê

đủ số lượng các dạng kênh mà công ty có thể sử dụng để phân phối các loại sản phẩm

cụ thể nào đó Để liệt kê được các dạng kênh có thể, người thiết kế phải lần lượt xác định các biến cố sau:

- Phân tích các biến số ảnh hưởng tới cấu trúc kênh

Phân tích toàn diện về môi trường và thị trường để xác định những tác động chủ yếu đến kênh phân phối Đây sẽ là căn cứ để lựa chọn thị trường mục tiêu, xác định cấu trúc kênh

Phân tích toàn diện về các địa điểm của sản phẩm, các hoạt động kinh doanh hiện tại, hành vi và cấu trúc của thị trường để xác định rõ thị trường mục tiêu

Phân tích được cấu trúc cạnh tranh, những biến đổi trên thị trường

Phân tích nguồn lực của mình, các mục tiêu, chiến lược kinh doanh

Phân tích các yếu tố trên càng chính xác bao nhiêu càng giúp cho doanh nghiệp

có cơ sở thực tiễn để tổ chức được hệ thống kênh tối ưu

- Các chỉ tiêu thường dùng để đánh gia các phương án về cấu trúc kênh để đưa đến quyết định tổ chức kênh:

Tiêu chuẩn kinh tế

Tiêu chuẩn kiểm soát

Tiêu chuẩn thích nghi

3.1.3.3 Quản lý kênh phân phối

- Tuyển chọn thành viên kênh: Doanh nghiệp phải lực chọn và thu hút những

trung gian cụ thể tham gia vào kênh phân phối của mình.Thông thường các doanh nghiệp đều phải xác định một tập hợp các tiêu chuẩn để tuyển chọn thành viên kênh như phương thức kinh doanh, những mặt hàng họ bán, mức lợi nhuận và khả năng phát triển, khả năng tài chính, tính hợp tác và uy tín, điều kiện doanh nghiệp của họ

Trang 35

- Khuyến khích các thành viên kênh: Các thành viên kênh cần thường xuyên

được khuyến khích để làm việc tốt nhất Trước hết nhà sản xuất phải tìm hiểu nhu cầu

và mong muốn của các thành viên kênh vì các trung gian thương mại là những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, là một thị trường độc lập có sức mạnh riêng, có mục tiêu riêng, có chiến lược kinh doanh riêng, Có 3 phương pháp khuyến khích phổ biến là hợp tác, thiết lập quan hệ thành viên và xây dựng chương trình hỗ trợ

- Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh: Định kỳ đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo những tiêu chuẩn như: mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, cách xử lý hàng hoá thất thoát hoặc hư hỏng, mức độ hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện các doanh nghiệp, và những dịch vụ mà họ cung cấp

- Đặt định mức doanh số cho các trung gian thương mại :Sau từng thời kỳ,

đánh giá mức độ đạt được của từng trung gian trong kênh có tác dụng khuyến khích hoạt động của họ Con số này cũng giúp doanh nghiệp thấy được hoạt động của toàn kênh và bổ sung các biện pháp Marketing kịp thời

3.1.3.4 Các thành viên kênh

Những người tham gia đàm phán phân chia công việc phân phối của kênh được nối với nhau bởi các dòng chảy đàm phán và sở hữu được coi là thành viên chính thức của kênh marketing

a, Người sản xuất

- Nhà sản xuất là người khởi nguồn các hệ thống phân phối hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nội địa.Họ có thể là một nhà sản xuất cho đến 1 công ty khổng lồ với hàng ngàn lao động

- cung cấp những sản phẩm có chất lượng và được người tiêu dùng chấp nhận, đồng thời hỗ trợ cho các chương trình để phát triển.Có khả năng bao phủ thị trường tốt

- Hỗ trợ quảng cáo khuyến mãi cho người tiêu dùng , thực hiện các hợp đồng dịch vụ khách hàng, đồng thời tiếp nhận và giải quyết đơn hàng

Trang 36

24

Nhà phân phối

- Nhà phân phối là đối tác chiến lược, là cánh tay nối dài các phòng bán hàng, nhằm giúp công ty bao trùm , phân phối và bày biện các sản phẩm của mình một cách nổi bật tại các của hiệu nục tiêu trong một khu vực hay một kênh phân phối cụ thể với một chi phí thấp nhất nhưng hiệu quả nhất

- Đạt được việc phân phối sâu rộng, các sản phẩm trong khu vực được giao với giá bán và chi phí được thống nhất bởi công ty theo từng kênh phân phối hoặc loại cửa hiệu

- Cùng tham gia hoạch định kế hoạch kinh doanh năm, quý, tháng, và cung cấp các kinh nghiệm địa phương và các số liệu cần thiết khác

- Cung cấp hàng hóa với số lượng nhỏ, thích hợp với từng khách hàng

- Cung cấp bán hàng cá nhân, quảng cáo và trưng bày để bán sản phẩm

San sẻ cho người sản xuất, (hay bán buôn) bằng việc chấp nhận phân phối trước mùa tiêu thụ

(Nguồn: http://forum.nhaphanphoi.com/index.php )

3.2 P hương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp:

Trang 37

- Phương pháp trực tiếp: Tham khảo trực tiếp một số cán bộ công nhân viên đang công tác tại công ty

- Quan sát thực tế một số đại lý của công ty

- Phương pháp gián tiếp: thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban của công ty, sách báo, internet…

- Nguồn số liệu lấy từ bảng phân tích, Đánh gia ý kiến của khách hàng năm 2010

của Sao Mai Vì thời gian có hạn nên chỉ nghiên cứu trong 30 đại lý của công ty, 7 siêu thị và nằm trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập đủ số liệu sơ cấp và thứ cấp, tính toán bằng excel, sau đó so sánh và phân tích để thể hiện rõ mục đích nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, phân tích thống kê

Tiến hành so sánh ước luợng các kết qủa tính toán nhằm đưa ra những kết luận, nhận xét về vấn đề nghiên cứu Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo luờng, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp nghiên cứu lịch sử

Trang 38

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích kết quả kinh doanh của bộ phận INNO của công ty Sao Mai

4.1.1Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009-2010

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Bảng 4.1 Tỉ Suất Lợi Nhuận Trên Doanh Thu Của Công Ty Năm 2009- 2010

ĐVT: đồng

Lợi nhuận bán hàng 6,368,328,886 5,631,863,508

Nguồn: Phòng tài chính kê toán

Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận của công ty thấp hơn năm 2009 Cụ thể, tỉ suất lợi

nhuận trên doanh thu của công ty năm 2010 là 17.83 %, giảm 6.25% so với năm 2009

là 24.48 % Như vậy trong năm 2010, 1000 đồng doanh thu mang lại cho công ty lợi

nhuận là 178,9 đồng thấp hơn 65,5 đồng so với năm 2009

Bảng 4.2 Tỉ Suất Lợi Nhuận Trên Chi Phí Của Công Ty Năm 2009- 2010

ĐVT: đồng

Lợi nhuận bán hàng 6,368,328,886 5,631,863,508

Nguồn: phòng tài chinh kế toán

Cũng như tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, năm 2010 tỉ suất lợi nhuận trên chi

phí giảm 13,13% so với năm 2009, tức năm 2009 tỉ suất lợi nhuận là 24,23 % thì năm

2010 tỉ suất giảm còn 11,1 % Như vậy năm 2009, 1000 đồng chi phí công ty bỏ ra thu

Trang 39

được 242,3 đồng lợi nhuận, năm 2010, 1000 đồng chi phí công ty bỏ ra thu về chỉ có

111 đồng lợi nhuận, giảm 131,3 đồng.da

Tuy nhiên không thể nhìn vào kết quả này mà đánh giá công ty làm ăn kém hiệu quả so với năm ngoái Có kết quả trên là do, năm 2010 lạm phát tăng cao khiến cho các chi phí cũng tăng lên nhanh chóng, chi phí giá vốn của công ty tăng cao khiến cho tỷ suất lợi nhuận của công ty giảm xuống nhanh chóng Do đó công ty cũng cần chú ý điều chỉnh các chi phí, có chính sách nhập hàng hợp lý để đảm bảo kinh doanh có lãi trong tình hình hiện nay

4.1.2 Doanh thu của toàn hệ thống Sao Mai

Trong năm 2010 bộ phận INNO đạt doanh số là 1,287,311,467 vnd Đây là con

số ấn tượng cho sự nỗ lực của tập thể nhân viên của Sao Mai Tuy nhiên để có cái nhìn tổng quát hơn nữa về tình hình bán hàng của Sao Mai ta cùng xem xét , đánh giá qua những tổng kết của kế toán và phòng kinh doanh

Doanh thu INNO 2010

Bảng 4.3 Doanh Thu Của Hệ Thống Sao Mai Năm 2010

ĐVT: đồng Đơn vị Hệ thống Sao Mai Sao Mai Sài Gòn SM cần Thơ, Đà

Nẵng Doanh

thu(vnd)

2,089,026,877 1,287,311,467 801,715,410

Nguồn: Phòng kinh doanh

Nhìn trên bảng tổng kết ta thấy, tổng doanh thu của toàn hệ thống Sao Mai đạt được là 2,089,026,877 vnd, trong đó Sao Mai Sài Gòn chiếm tới 61,6% trong tổng doanh thu Điều đó cho thấy Sao Mai Sài Gòn đã hoạt động rất tốt và có hiệu quả cao Còn lại 38,4 % là sự đóng góp của Sao Mai Cần Thơ và Sao Mai Đà Nẵng tương đương với 801,715,410 vnd Sao Mai Sài Gòn đang từng bước bao phủ thị trường bằng nhiều

Trang 40

28

Hình 4.1 Doanh Thu Của Toàn Hệ Thống Sao Mai

TỈ LỆ DOANH THU CỦA TOÀN HỆ

Nguồn: Phòng kinh doanh

4.1.3 Doanh thu theo sản phẩm

Doanh thu sản phẩm INNO hệ thống Sao Mai 2010: 2,089,026,877 vnd

Bảng 4.4 Doanh Thu Theo Sản Phẩm Của Công Ty Sao Mai

ĐVT: triệu đồng Chỉ

tiêu Máy hủy Máy đóng

sách

Máy ép nhựa

Máy đếm tiền

Máy chiếu vật thể

Máy chấm công Doanh

thu 1,188.25 123 109.07 289.35 110.03 269.29

Tỉ

Nguồn: Phòng kinh doanh

Đánh giá doanh thu của INNO qua cơ cấu sản phẩm ta thấy :

Máy hủy là sản phẩm cỏ tỉ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của bộ phận Năm 2010 riêng máy hủy đã mang lại doanh thu là 1,188,254,933 vnd, tương đương 56,9% , chiếm hợn 50 % so vởi tổng doanh số Lý do là máy hủy INNO đã có tiếng trong các dòng máy hủy bởi uy tín chất lượng và giá cả cạnh tranh INNO dặc biệt phong phú về loại máy hủy, từ máy dùng cho doanh nghiệp nhỏ, các văn phòng, đến dòng máy lớn có công suất hủy từ 20-25 tờ 1 lần sử dụng cho công nghiệp, ngân hàng

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w