Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO THỊT HEO SẠCH TẠI THÀNH PHỐ
BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO THỊT HEO SẠCH TẠI THÀNH PHỐ
BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS ĐẶNG THANH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO THỊT HEO SẠCH TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI”, do sinh viên Nguyễn Thị Hương khóa 2007 - 2011, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG thực hiện, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TS Đặng Thanh Hà Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường Đại
Học Nông LâmT P Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho cho tôi những
kiến thức bổ ích và là nền tảng vững chắc trong bốn năm học tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến TS Đặng Thanh Hà
người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực
hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông lâm TP.HCM, chi cục Thí Y
Đồng Nai đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn ba mẹ những người đã nuôi nấng, chăm sóc, và lo cho
tôi học hành thành tài tới ngày hôm nay và tôi cũng xin cảm ơn những thành viên
trong gia đình đã chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HƯƠNG Tháng 05 năm 2011 “ Đánh Giá Nhận Thức và
Mức Sẵn Lòng Trả cho Thịt Heo Sạch tại Thành Phố Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai”
NGUYEN THI HƯƠNG May 2011 “ Valuing Awareness and Willingness
to Pay for Clean Pork in Bien Hoa city, Dong Nai Province”
Với mục đích đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về vấn đề an toàn thực phẩm và đánh giá mức sẵn lòng trả thêm cho sản phẩm “thịt heo sạch” nhằm cải thiện tính an toàn của sản phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để ước lượng mức sẵn lòng trả thêm trong đó sử dụng phương pháp chính là single – bounded dichotomous choice để hỏi mức sẵn lòng trả thêm cho sản phẩm thịt heo được đảm bảo 100% an toàn cho sức khỏe Kết quả cho thấy, có 99,03% người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng và tính
an toàn của thịt heo, 97,3% quan tâm đến gia cả thịt heo Do mức quan tâm của người tiêu dùng về các vấn đề thịt heo cao nên nhận thức của họ về khái niệm “thịt heo sạch” cũng rất cao 87,33% Bằng phương pháp phân tích mô hình hồi quy logit, yếu tố mạnh nhất tác động đến mức sẵn lòng trả thêm là giá của mức trả thêm Bên cạnh đó, khóa luận tính được mức sẵn lòng trả thêm của người tiêu dùng cho sản phẩm “thịt heo sạch” là 5.000 VNĐ/kg Kết quả này cho thấy người tiêu dùng có nhu cầu về sản phẩm thịt heo an toàn, đảm bảo sức khỏe, giảm nguy cơ rủi ro về bệnh tật đối với người tiêu dùng Đây cũng là thông tin để cho Nhà nước, cũng như những nhà sản xuất có những chính sách để cải thiện an toàn thực phaamt trong khoảng thời gian sắp tới
Trang 6CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1.1 Khái niệm và cơ sở lý luận về an toàn thực phẩm 20 3.1.2 Khái niệm và cơ sở lý luận về thực phẩm an toàn 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn 30
Trang 74.2 Đánh giá nhận thức và mức quan tâm của người tiêu dùng về chất lượng cũng
4.2.1 Mức độ thường xuyên tìm hiểu về các vấn đề an toàn thực phẩm 33
4.2.3 Quan điểm của người tiêu dùng về thịt heo sạch 34
4.2.4 Mức độ quan tâm về các vấn đề thịt heo 34
4.2.5 Đánh giá mức độ an toàn đối với từng địa điểm mua thịt heo 35
4.2.6 Đánh giá của người tiêu dùng về mức độ an toàn của thịt 36
4.2.7 Tỷ lệ biết khái niệm “thịt heo sạch” 36
4.3 Đánh giá mức sẵn lòng trả thêm cho sản phẩm thịt heo sạch 36
4.3.1 Phân tích mức sẵn lòng trả thêm cho thịt heo sạch 36
4.3.2 Ước lượng và kiểm định mô hình 38
4.3.3 Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình cho thịt heo sạch 40
4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố đến mức sẵn lòng trả thêm 41
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
Trang 8KSGM Kiểm soát giết mổ
FAO Tổ Chức Nông Lương Thế Giới (Food and Agricultural Organization)
WHO Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới ( World Health Organization)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình Hình Quản Lý Dịch Bệnh Trên Heo (03/2011) 18
Bảng 2.2 Tình Hình Quản Lý Công Tác Tiêm Phòng Bệnh Trên Gia Súc 19
Bảng 3.1 Các Biến Trong Mô Hình Và Kỳ Vọng Dấu 28
Bảng 4.1 Trình Độ Học Vấn Của Người Được Phỏng Vấn 30
Bảng 4.2 Độ Tuổi Của Người Được Phỏng Vấn 31
Bảng 4.3 Mức Độ Thường Xuyên Tìm Hiểu Về Các Vấn Đề An Toàn Thực Phẩm 33
Bảng 4.4 Quan Điểm Của Người Tiêu Dùng Về ảnh Hưởng Của Chất Lượng Thịt
Bảng 4.5 Quan Điểm Của Người Tiêu Dùng Về Thịt Heo Sạch 34
Bảng 4.6 Mức Độ Quan Của Người Tiêu Dùng Đối Với Các Vấn Đề Về Thịt Heo 34
Bảng 4.7 Đánh Giá Mức Dộ An Toàn Dối Với Từng Địa Diểm Mua Thịt Heo 35
Bảng 4.8 Đánh Giá Của Người Tiêu Dùng Về Mức Độ An Toàn Của Thịt Heo Trong
Bảng 4.9 Tỷ Lệ Người Được Phỏng Vấn Biết về Khái Niệm “Thịt Heo Sạch” 36
Bảng 4.10 Tỷ Lệ Người Tiêu Dùng Đồng Ý Mua Sản Phẩm Thịt Heo Được Đảm Bảo 100% An Toàn Cho Sức Khỏe Người Tiêu Dùng. 37
Bảng 4.11 Tỷ Lệ Người Tiêu Dùng Đồng Ý Mua Sản Phẩm “Thịt Heo Được Đảm Bảo 100% An Toàn Đối Với Sức Khỏe Người Tiêu Dùng” Với Mức Giá Đề Nghị
Bảng 4.13 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 39
Bảng 4.15 Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Trong Mô Hình 40
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa 15
Hình 4.2 Quy Mô Hộ Gia Đình Của Người Được Phỏng Vấn 32 Hình 4.3 Mức Thu Nhập Bình Quân Của Người Được Phỏng Vấn 32
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng Câu Hỏi
Phụ lục 2: Kết Quả Ước Lượng Mức Sẵn Lòng Trả Thêm
Phụ lục 3: Bảng Danh Sách Các Cơ Sở Giết Mổ Trên Địa BànThành Phố Biên Hòa
Trang 12Thông tin liên tục về tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm ở một vài nước trên thế giới, cộng thêm dịch cúm gia cầm tái phát, bệnh heo tai xanh ở một số nơi trên đất nước càng làm bùng lên sự lo âu của mọi người chúng ta Gần đây một số vấn đề liên quan đến quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, sự khác biệt giữa các kết quả phân tích kiểm tra chất lượng sản phẩm vừa gây không ít khó khăn cho người sản xuất vừa tạo thêm lo lắng cho người tiêu dùng trong khi chúng ta đang cố gắng tạo những
ưu thế về nhiều mặt để có nhiều lợi thế nhất với cương vị một thành viên bình đẳng của WTO
Cho dù Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT nhưng đã qua
ba năm, dường như tình trạng yếu kém về vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn không được cải thiện Thực trạng đó được minh chứng bởi liên tiếp các vụ ngộ độc tập thể, còn số các ca cá nhân bị ngộ độc thực phẩm thì khó đếm xuể Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, năm 2007, cả nước xảy ra 248 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.329 người mắc, trong đó 55 người tử vong So với năm 2006, tuy số lượng tử vong giảm 3,5% nhưng tổng số người mắc lại tăng 2,7% Từ đầu năm đến hết tháng 9-2008, cả nước xảy ra 150 vụ ngộ độc thực phẩm với 6.724 người mắc, trong đó tử vong 49 người Riêng trong tháng 10/2008, có ít nhất 12 vụ ngộ độc thực phẩm trên cả nước với khoảng 300 người mắc
Một trong những loại thực phẩm đang được quan tâm nhiều nhất đó là thịt heo do các vấn đề về heo tai xanh, dịch lở mồm long móng và đặc biệt là cúm
Trang 13A/H1N1 (xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam ngày 31/05/2009) virus cúm A/H1N1 là một virus phức tạp, được hình thành trên cơ sở 4 loại virus khác nhau gồm virus cúm gia cầm, virus cúm ở người và 2 loại virus cúm lợn
Theo thống kê của Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung Ương trong số 84 bệnh nhân cúm A/H1N1 nhập viện bệnh viện này trong tháng 01/2011 vừa qua, có sáu cặp mẹ con và rất nhiều phụ nữ mang thai Điều này càng cho thấy khả năng lây lan của virut Nhưng trên thế giới cũng như tại Việt Nam thịt heo là một loại thực phẩm rất được ưa chuộng chính vì thế việc bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thịt heo là rất cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và đảm bảo việc giảm thiểu bệnh tật mà không cần sự can thiệp của Nhà Nước về hành chính rất tốn kem và ít hiệu quả Vấn đề đặt ra là nhận thức của người tiêu dùng về vấn đề thịt heo sạch như thế nào? Và họ sẽ sẵn lòng trả thêm bao nhiêu cho thịt heo sạch?
Xuất phát từ thực tiến đó, cùng với sự chấp thuận của khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Thanh Hà, tác giả
đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO THỊT HEO SẠCH TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI” thông qua phương pháp nghiên cứu thị trương để biết được sở thích của người tiêu dùng, từ đó cung ứng ra thịt trường một sản phẩm thịt heo đảm bảo chất lượng và an toàn đối với người tiêu dùng hơn Đồng thời, xác định mức sẵn lòng trả thêm của người tiêu dùng thành phố Biên Hòa cho sản phẩm thịt heo sạch
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 141.3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng chính của đề tài là 150 hộ dân hiện đang sinh sống tại thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
1.3.1 Đối tượng nghiên
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 150 hộ dân sống trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
1.4 Cấu trúc khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương được khái quát như sau:
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu mà đề tài sử dụng sẽ được trình bày cụ thể, rõ ràng trong chương này Dựa trên cơ sở các khái niệm, định nghĩa, các vấn đề có liên quan làm cơ sở lý luận
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 15Đây là phần nội dung trọng tâm của luận văn Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu bao gồm: Hiện trạng thịt heo tại địa bàn nghiên cứu, công tác quản lý chất lượng thịt heo tại địa phương, nhận thức của người dân về các vấn
đề thịt heo sạch liên quan, mức sẵn lòng trả của người dân cho các dich vụ cải thiện chất lượng thịt heo và các giải pháp khả thi được đề suất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thịt heo
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tóm lược các kết quả đã nghiên cứu và đưa ra kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan
Vấn đề quản lý an toàn thực phẩm không phải là một vấn đề mới do đó việc tiến hành đề tài nghiên cứu này tiến triển tương đối thuận lợi trong quá trình tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây cả ở trong nước cũng như nước ngoài
a) Nghiên cứu của Wanki Moon và Siva K Balasubramanian (2000)
Bài nghiên cứu thu thu thập số liệu thông qua mạng internet, tại Mỹ bảng câu hỏi được gửi qua email và có 3060 người trả lời, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng thông qua vùng địa lý, độ tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, thu nhập Tại Anh, bảng câu hỏi được gửi 9000 phiếu qua mạng trong vòng 7 ngày
có 2568 người hoàn thành bảng câu hỏi Tác giả dùng phương pháp single – bounded choice dichotomous CV để đánh giá mức sẵn lòng trả
Kết quả nghiên cứu cho thấy 31% người Mỹ, 46% người Anh phản đối thực phẩm công nghệ sinh học và có 26% người Mỹ, 37% người Anh cho rằng sản phẩm biến đổi gen ảnh hưởng đến sức khỏe, và có 30% người Mỹ, 65% người Anh cho rằng thực phẩm có biến đổi gen có tổn hại đến môi trường Tỷ lệ người tiêu dùng chấp nhận mua sản phẩm không biến đổi gen ở Mỹ và Anh lần lượt là 44%, 71%, nhưng khi đề cập đến mức giá đề nghị tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 37%, 56%
Để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến WTP của thực phẩm không biến đổi gen, tác giả sử dụng 3 mô hình Probit để ước lượng: (1) dùng dữ liệu bảng, (2)
dữ liệu của nước Mỹ, (3) dữ liệu của nước Anh
Tác giả đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân cho thực phẩm không biến đổi gen dựa vào các biến: RISK biến rủi ro sức khỏe do thực phẩm biến đổi gen mạng lại; BENEFIT là biến thể hiện lợi ích của biến đổi gen với việc tăng năng suất
Trang 17cây trồng; LABEL nhãn sản phẩm, TRUST là sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với sản phẩm và COUNTRY là đất nước, gồm hai nước là Anh và Mỹ
Kết quả ước lượng cho thấy biến RISK và BENEFIT ảnh hưởng đến WTP cho sản phẩm không biến đổi gen cả nước Mỹ lẫn nước Anh Người tiêu dùng của hai nước này cho rằng họ không quan tâm về lợi ích trực tiếp mà họ chỉ muốn đảm bảo cho sức khỏe của mình Đối với biến LABEL cũng ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả Còn đối với biến TRUST không có ý nghĩa bởi vì người tiêu dùng không tin tưởng vào chính phủ về việc đảm bảo an toàn cho thực phẩm có biến đổi gen
b) nghiên cứu của Hamilton (ĐH Arizona, Mỹ) và các cộng sự
Tác giả nghiên cứu đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho sản phẩm sạch và việc bỏ phiếu đồng ý hay không để thông qua chính sách này
Theo phỏng đoán của tác giả, đạo luật này tác động đến phúc lợi tiêu dùng theo 4 cách
1 Tăng giá sản phẩm
2 Giảm đi các rủi ro sức khỏe cá nhân
3 Giảm đi sự lựa chon trên thi trường
4 Gia tăng chất lượng môi trường
Tác giả đặt giả thiết thái độ đối với chính sách này được tác động thông qua thái độ đối với hàng hóa tư (giá cả sản phẩm) và hàng hóa công (chất lượng môi trường)
Những người quan tâm đến môi trường thì ủng hộ chính sách này Trong khi
đó, thái độ và hành vi tiêu dùng sản phẩm lại kém hiệu quả trong việc dự đoán kết quả ủng hộ chính sách hay không Bởi vì có thể có những người có mức sẵn lòng trả (WTP) cho sản phẩm cao nhưng chưa hẳn đã đồng ý bỏ phiếu cho chính sách này,
và ngược lại, có những người không muốn bỏ tiền nhưng lại ủng hộ chính sách
Trên đây là những kết quả chứng minh bằng mô hình lập luận Tác giả sau đó
sử dụng số liệu khảo sát để kiểm chứng lại kết quả thực tế mô hình
Trong mô hình đánh giá việc bỏ phiếu, WTP được xem là biến nội sinh Xi là các biến về nhân khẩu, hộ gia đình, đặc tính dân tộc Yi là các biến thể hiện sự quan tâm đến môi trường Phương trình được ước lượng bằng mô hình Tobit kiểm duyệt
Trang 18bên trái (left – censored) Các hệ số của mô hình được ước lượng bằng mô Probit với các biến công cụ, trong đó có cả WTP được ước lượng từ
Kết quả cho thấy 40,34% người được phỏng vấn ủng hộ chính sách này Nhìn chung, những người thể hiện sự ủng hộ thì có WTP cao, nhưng cũng có những người ủng hộ chính sách mà không muốn trả thêm WTP nào Những người ủng hộ này cho rằng sử dụng những công cụ luật pháo để loại bỏ dư hại thuốc trừ sâu thì hiệu quả hơn việc chờ đợi sự thay đổi việc cung cấp các sản phẩm sạch đó
Và cũng ngược lại, người sẵn sàng trả WTP cao để sử dụng sản phẩm sạch ngay hôm nay nhưng không ủng hộ việc cấm sử dụng thuốc trừ sâu Những người này cho rằng luật thì chuyển đổi rất chậm chạp
Bảng tương quan ma trận giữa các biến cho thấy WTP và việc bỏ phiếu thông qua chính sách có tương quan thuận với nhau, nhưng nhỏ hơn tương quan của việc
bỏ phiếu và các yếu tố khác Các gia đình có trẻ em và những người quan tâm đến môi trường thì tỏ ra ủng hộ hơn Trình độ học vấn cũng tác động cùng chiều với thu nhập, nhưng ngược chiều với số trẻ em trong gia đình cũng như số thuốc lá mà họ hút, nghĩa là có tác động tích cực đến việc quan tâm sức khỏe cá nhân
Trên bình diện chung thì các nhân tố nhân khâu học có tác động một cách hệ thống lên WTP Những hộ gia đình có mức chi tiêu cho lương thực cao, hút thuốc nhiều, thu nhập thấp thì mức WTP thấp đi, trong khi phụ nữ, những người Mỹ gốc Phi và các nhóm thiểu số thì lại có mức WTP cao hơn nhóm người Caucasian Tuy nhiên kết quả cũng cho thấy việc quan tâm đến môi trường lại không có ý nghĩa tác động đến WTP Điều này có thể giải thích là các cá nhân tách biệt quyền lựa chọn tiêu dùng cá nhân với chất lượng môi trường WTP để loại bỏ dư hại thuốc trừ sâu dựa vào sự quan tâm sức khỏe cá nhân hơn là đến tầm quan trọng của môi trường
Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em, sự quan tâm đến môi trường, giới tính, người Mỹ gốc Phi và WTP có thể tác động làm gia tăng ủng hộ chính sách này WTP và sự sẵn lòng ủng hộ chính sách là tương quan thuận chiều với nhau, có mức
ý nghĩa cao nhưng không phải là nhân tố duy nhất có ý nghĩa Sự quan tâm về môi trường không có ý nghĩa ở hàm xác định WTP nhưng lại có mức ý nghĩa cao ở hàm
bỏ phiếu Điều này rõ ràng ủng hộ rằng các nhân tố khác nhau có ảnh hưởng đến tiêu dùng và quyết định bỏ phiếu ủng hộ Kết quả cho thấy khi WTP tăng 1% thì khả
Trang 19năng bỏ phiếu sẽ tăng 2,5% Tương tự như vậy đối với 1% tăng thêm mức độ quan tâm đến môi trường kéo theo 39% khả năng ủng hộ chính sách này Như vậy tác động của việc quan tâm đến môi trường kéo theo tương ứng 16% (39%/2,5%) gia tăng trong WTP
Như vậy, những kết quả nghiên cứu thực tế đã ủng hộ cho những giả thiết của tác giả Qua đó ủng hộ cho luận điểm rằng thái độ với hàng hóa công có tác dụng đến việc ủng hộ chất lượng sản phẩm, trong khi nếu chỉ sử dụng hành vi tiêu dùng không thôi thì đó là một dự đoán thông số không chính xác
c Nghiên cứu của Heo Joo-Nyung và Sung Myung-Hwan (2003)
An toàn thực phẩm không chỉ thể hiện qua mức giá mà còn thể hiện qua hệ thống chứng nhận Nghiên cứu về WTP đối với sản phẩm thịt bò hữu cơ có hệ thống chứng nhận tại Seoul, Hàn Quốc chỉ ra rằng:
Khi thu nhập gia tăng thì con người quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn, do đó
họ có khuynh hướng mua những sản phẩm được đảm bảo an toàn, chất lượng cao mặc dù giá cao hơn các loại sản phẩm tương tự không được đảm bảo an toàn Nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm an toàn của người tiêu dùng các nhà sản xuất phải cải thiện sản xuất để cạnh tranh Để đáp ứng cho vấn đề này chính phủ hàn Quốc đã thi hành hệ thống chứng nhận và nhãn hàng hóa để chứng nhận chất lượng sản phẩm
Mục đích của nghiên cứu này là ước lượng mức sẵn lòng trả cho sản phẩm thịt bò hữu cơ có hệ thống chứng nhận chất lượng Trong nghiên cứu này tác giả đã
sử dụng phương pháp dichotomous – choice contingent valuation để thực hiện nghiên cứu và dùng mô hình logit để ước lượng mức sẵn lòng trả
Trong bài nghiên cứu này tác giả đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân Seoul cho sản phẩm thịt bò hữu cơ có chứng nhận chất lượng thông qua các biến: BID (mức giá trả thêm cho thịt bò có hệ thống chứng nhận), INCT (thu nhập hàng tháng của người được phỏng vấn), AGE (tuổi của người được phỏng vấn), EDU (trình độ học vấn của người được phỏng vấn)
Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các biến đều có ý nghĩa trong mô hình, đặc biệt là biến BID và INCT có ý nghĩa rất lớn Kết quả tính toán cũng cho thấy người tiêu dùng sẵn lòng trả thêm 7,019 – 10,607 won/600g so với thịt bò thông thường, không có hệ thống chứng nhận Qua nghiên cứu cho thấy khi thu nhập càng
Trang 20tăng thì việc tiêu dùng và nhu cầu về thực phẩm an toàn cũng thay đổi vì vậy vấn đề đảm bảo an toàn thực phẩm trở thành một vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống Đặc biệt là sản phẩm từ động vật, phải đảm bảo từ khâu chăn nuôi, chế biến đến bàn ăn của người tiêu dùng
Các kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng luôn trả giá cao cho các thực phẩm an toàn điều này cho thấy rằng người tiêu dùng luôn quan tâm đến vấn đề thực phẩm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Mặc dù những bài nghiên cứu trên nghiên cứu về những loại thực phẩm khác nhau, trên những địa điểm khác nhau nhưng chúng có cung một điểm chung đều là vấn đề quan tâm hàng đầu củ người tiêu dùng
2.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Khái quát địa bàn tỉnh Đồng Nai
a Vị trí địa lý
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có diện tích 5.903.940 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau: Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đồng Nai là tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như: quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
b Địa hình
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những dải núi rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Có thể phân biệt các dạng địa hình chính như sau:
Trang 21a) Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng:
Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2 đến 5 m dọc theo các sông và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chục mét đến vài km Đất trên địa hình này chủ yếu là các Aluvi hiện đại
Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mực nước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn bao phủ Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và vật chất hữu cơ lắng đọng
b) Dạng địa đồi lượn sóng:
Độ cao từ 20 đến 200m Bao gồm các đồi Bazan, bề mặt địa hình rất phẳng, thoải, độ dốc từ 30 đến 80 Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối Bazan, phù sa cổ Đất phân bổ trên địa hình này gồm nhóm đất đỏ vàng và đất xám
c) Dạng địa hình núi thấp:
Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 - 800m Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở huyện Định Quán, Xuân Lộc Tất cả các núi này đều có độ cao (20–300), đá mẹ lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét
Nhìn chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phẳng, có 82,09% đất có độ dốc < 8o,92% đất có độ dốc <15o, các đất có độ dốc >15o chiếm khoảng 8%
c Đất đai
Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu Tuy nhiên theo nguồn gốc
và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung sau:
Các loại đất hình thành trên đá Bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu…
Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phía Nam,
Trang 22Đông Nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch) Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ … một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều …
Các loại đất hình thành trên phù sa mới như: đất phù sa, đất cát Phân bố chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả …
Tổng diện tích toàn tỉnh có: 590.723 ha Bao gồm: đất nông nghiệp: 277.641 ha; đất lâm nghiệp: 181.578 ha; đất chuyên dùng: 49.717 ha; đất ở: 16.763 ha; đất chưa sử dụng: 897 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 52.715 ha
Tình hình sử dụng đất của tỉnh những năm qua có biến động ít nhiều, nhưng đến nay, Đồng Nai vẫn là tỉnh có quy mô đất nông nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ
d Khí hậu
Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ (phần lớn là đất đỏ Bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa)
Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao
Nhiệt độ bình quân sơ bộ năm 2009 là: 25,90C
Số giờ nắng trung bình trong sơ bộ năm 2009 là: 2.454 giờ
Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn khoảng 2.301,6mm phân bố theo vùng và theo vụ Vì thế Đồng Nai đã sớm hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn và dài ngày, những vùng cây
ăn quả nổi tiếng, cùng với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển
Độ ẩm trung bình sơ bộ năm 2009 là 82%
e Dân số
Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2010 là 2.559.673 người Trong đó:
Phân theo khu vực thành thị - nông thôn là: Thành thị là: 855.703 người; Nông thôn là 1.703.970 người
Trang 23Phân theo giới tính: Nam: 1.270.120 người, chiếm 49,62%; Nữ:1.289.554 người, chiếm 50,38%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,12%
f Kinh tế - xã hội
Tổng sản phẩm quốc nội GDP của tỉnh tăng bình quân 13,2%/năm Trong đó ngành công nghiệp, xây dựng tăng 14,5%/năm, dịch vụ tăng 15%/năm, nông lâm nghiệp thủy sản tăng 4,5%/năm Quy mô GDP theo giá thực tế năm 2010 dự kiến đạt 75.137 tỷ đồng (tương đương 4,13 tỷ USD), gấp 2,5 lần năm 2005 GDP bình quân đầu người năm 2010 là 29,65 triệu đồng (1.629USD), tăng gấp 2,1 lần năm 2005
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng, tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; dịch vụ từ 28% lên 34% và giảm ngành nông - lâm - thủy sản từ 14,9% xuống còn 8,7% Cơ cấu lao động cũng chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010, lao động phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 lên 70% năm 2010
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân là 17,2%/năm, cao hơn mức tăng của giai đoạn 2001 - 2005
Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân 19,1%/năm
Trong 5 năm 2006 - 2010 huy động tổng vốn đầu tư phát triển xã hội đạt 121.500 tỷ đồng Tốc độ thu ngân sách bình quân 12,5%/năm, tổng thu ngân sách bình quân chiếm tỷ lệ khoảng 23% GDP hàng năm
Trong 5 năm 2006 - 2010, đã phát triển thêm 11 khu công nghiệp, nâng tổng
số khu công nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh lên 30 khu với diện tích 9.573
ha Về phát triển các cụm công nghiệp, đến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 43 cụm công nghiệp được quy hoạch với tổng diện tích là 2.143 ha trong đó có 2 cụm công nghiệp
đã đầu tư hoàn thiện hạ tầng, 6 cụm công nghiệp đang đầu tư hạ tầng số còn lại đang trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng và lập thủ tục đầu tư
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị năm 2010 giảm xuống còn 2,6% Cơ cấu lao động năm 2010 là: khu vực công nghiệp - xây dựng 39,1%, khu vực dịch vụ 30,9%, khu vực nông nghiệp 30%
Trang 24Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến cuối năm 2010 đạt 53%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%
Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100% Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010 là mầm non 12%, tiểu học 12%, THCS 15%, THPT 20% Đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 2 trường đại học, 9 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp chuyên nghiệp, 80 cơ sở dạy nghề với năng lực đào tạo trên 58.000 học viên
Cuối năm 2010, toàn tỉnh có 86% ấp, khu phố và 94% hộ gia đình đạt danh hiệu ấp, khu phố, gia đình văn hóa; 98% cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa
Tỷ lệ hộ nghèo tính theo chuẩn năm 2006 đến cuối năm 2009 còn dưới 1% Nuế tính theo chuẩn 2009 của tỉnh đến cuối năm 2010 còn 4,27%
Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi cuối năm 2010 giảm còn 14,5% Năm 2010, dự kiến toàn tỉnh có 257 cơ sở y tế 100% xã, phường có trạm y
tế, 100% trạm y tế có nữ hộ sinh, 100% ấp, khu phố có nhân viên y tế được đào tạo
và hưởng chế độ trợ cấp của nhà nước Toàn tỉnh có 19 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và 13 phòng khám đa khoa khu vực với 5.675 giường bệnh, đạt 19 giường bệnh/vạn dân Toàn tỉnh có 5.703 cán bộ y tế, đạt 22,5 cán bộ y tế/vạn dân Trong đó
Ngoài ra Đồng Nai còn phát triển thuỷ sản dựa vào hệ thống hồ đập và sông ngòi Trong đó, hồ Trị An diện tích 323km2 và trên 60 sông, kênh rạch, rất thuận lợi cho việc phát triển một số thủy sản như: cá nuôi bè, tôm nuôi
Trang 25h Hệ thống giao thông
Đồng Nai đã có bước tiến nhanh trong đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, nhất là giao thông đường bộ Hệ thống quốc lộ với tổng chiều dài 244,5 km đã và đang được nâng cấp mở rộng thành tiêu chuẩn đường cấp I, II đồng bằng (QL1, QL51), cấp III đồng bằng như QL 20 (tuyến đi Đà Lạt, trên địa bàn tỉnh dài 75km đã được trải thảm lại mặt đường) Xây dựng mới và nâng cấp 3.112 km đường nhựa và
bê tông nhựa Hệ thống đường bộ trong tỉnh có chiều dài 3.339 km, trong đó gần 700km đường nhựa Ngoài ra, hệ thống đường phường xã quản lý, đường các nông lâm trường, KCN tạo nên 1 mạng lưới liên hoàn đến cơ sở, 100% xã phường đã có đường ô-tô đến trung tâm
Theo quy hoạch trong tương lai gần, hệ thống đường cao tốc đi Biên Hòa - Bà Rịa - Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây,
hệ thống đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, hệ thống cảng nước sâu Vũng Tàu - Thị Vải - Gò Dầu, sân bay quốc tế Long Thành, hệ thống đường dẫn khí từ Vũng Tàu đi qua tỉnh Đồng Nai về TP Hồ Chí Minh, nâng cấp tỉnh lộ 769 nối quốc lộ 20, quốc lộ
1 với quốc lộ 51 sẽ tạo nên một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu phát triển KTXH địa phương và khu vực
Hệ thống Cảng
Cảng Long Bình Tân trên sông Đồng Nai: cách quốc lộ 1, phía bên phải hướng từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Hà Nội 800 mét; công suất 460.000 T/năm với tàu 2000 GRT đã xây xong và đưa vào khai thác một cầu cảng 60m, một bến xà lan
Cảng Gò Dầu A trên sông Thị Vải: cách quốc lộ 51, phía bên phải hướng từ Biên Hòa đi Vũng Tàu cách 2 km Hiện tại, cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được khoảng 2.000 GRT; tương lai sau khi nạo vét luồng là 10.000 DWT
Cảng Gò Dầu B trên sông Thị Vải: cách quốc lộ 51, phía bên phải hướng từ Biên Hòa đi Vũng Tàu 2,5 km; đã đưa vào khai thác và sẽ nâng cấp lên đạt công suất thiết kế 10 triệu tấn/năm, 2 bên có khả năng tiếp nhận tàu 15.000 DWT
Ngoài ra, còn có Cảng Phước Thái, Cảng Supe Lân Long Thành…
Hệ thông đường sắt quốc gia đi qua tỉnh
Với tổng chiều dài là 87,5 km với 12 ga: Gia Huynh, Trảng Táo, Gia Ray, Bảo Chánh, Xuân Lộc, An Lộc, Dầu Giây, Bàu Cá, Trảng Bom, Long Lạc, Hố Nai
Trang 26và Biên Hoà Tuyến đường sắt này là mạch máu giao thông quan trọng nối tỉnh Đồng Nai với miền Bắc và TP Hồ Chí Minh
k Sơ lược về thành phố Biên Hòa
Đồng Nai là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh
tế phát triển và năng động nhất cả nước Trong đó, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Tp.Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai Đồng Nai với tỉnh lỵ là thành phố Biên Hòa nơi có tình hình kinh tế xã hội phát triển nhất tỉnh
và có các cơ quan nhà nước đầu não nằm tại địa bàn thành phố Chính vì những đặc điểm nổi bật này của thành phố Biên Hòa nên đề tài tập trung nghiên cứu tại địa bàn
Biên Hòa ở hai phía của sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 Km (theo Quốc lộ 51)
Tổng diện tích tự nhiên là 264,08 km2, với mật độ dân số là 2.970 người/km2 Thành phố Biên hòa nằm phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai, là Trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của tỉnh lớn này
Thành phố Biên Hòa là tỉnh lỵ của Đồng Nai nên các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đều nằm tại đây Theo Hội Đồng nhân dân tỉnh thì trong khoảng thời gian tới trung
Trang 27tâm hành chính của tỉnh sẽ được rời về Khu đô thị Tam Phước - Xã Tam Phước, Thành phố Biên Hoà Từ Hà Nội vào theo quốc lộ 1, tại vòng xoay Tam Hiệp, sẽ gặp cửa ngõ đi vào Trung tâm thành phố
Hành chính
Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 23 phường và 7 xã) Cụ thể, các phường gồm: An Bình, Bửu Hòa, Bình Đa, Bửu Long, Hòa Bình, Hố Nai, Long Bình, Long Bình Tân, Quyết Thắng, Quang Vinh, Thanh Bình, Tam Hiệp, Tam Hòa, Tân Biên, Thống Nhất, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Mai, Tân Phong, Tân Tiến, Tân Vạn, Trảng Dài, Trung Dũng và 7 xã: Hóa An, Hiệp Hòa, Tân Hạnh, An Hòa, Long Hưng, Phước Tân và Tam Phước
Dân cư
Dân số năm 2005 ước có 541.495 người, mật độ 3.500,97 người/km²
Theo thống kê năm 2010, dân số thành phố khoảng 784.000 dân, mật độ dân số
là 2969 người/km² Hiện nay, thành phố Biên Hòa là thành phố thuộc tỉnh có dân số cao nhất nước Việt Nam
Kinh tế
Cầu xa lộ Biên Hòa bắc ngang sông Đồng Nai năm 1961
Bên cạnh việc là tỉnh lỵ của Đồng Nai, Biên Hòa còn là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội của tỉnh
Biên Hòa có tiềm năng to lớn để phát triển để phát triển công nghiệp với nền đất lý tưởng, thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, có nguồn tài nguyên khoáng sản với trữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài nguyên khoáng sản
về vật liệu xây dựng, thuận lợi về nguồn cung cấp điện, có nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ( sông Đồng Nai), ngoài ra nguồn nhân lực với trình độ cao đã tăng cường nguồn lực con người cho yêu cầu phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa Thành phố Biên Hòa có những điểm du lịch khá hấp dẫn đã và đang được khai thác như: Tuyến du lịch trên sông Đồng Nai, cù lao Ba Xê, cù lao Tân Vạn, khu du lịch Bửu Long và nhiều di tích lịch sử văn hóa quốc gia
Thành phố đô thị loại II này cũng là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước Biên Hòa có 4 khu công nghiệp được Chính phủ phê duyệt: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Khu công nghiệp Amata và Khu công
Trang 28nghiệp Loteco đã đi vào hoạt động với cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ Biên Hòa là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia Ngoài hệ thống đường sắt Thống Nhất thuộc hệ thống đường sắt Bắc - Nam còn có hệ thống đường bộ với nhiều con đường huyết mạch của Đồng Nai và cả nước như quốc lộ 1, quốc lộ 51, quốc lộ 15 Cây cầu huyết mạch và chịu nhiều tải trọng từ hàng triệu lượt phương tiện qua lại là cầu Đồng Nai cũng tọa lạc tại Thành phố công nghiệp này Hiện nay cây cầu này đã xuống cấp và một cây cầu mới đã được xây dựng và hoàn thành đưa vào lưu thông dịp cuối năm 2009, vận tải song hành nhằm giảm tải cho cầu Đồng Nai cũ đã hơn 40 năm tuổi Cây cầu mới này xây cách cầu cũ khoảng 3m về phía thượng lưu sông Đồng Nai Ngoài ra, dự án này bao gồm cả việc cải tạo xây dựng hệ thống giao thông hai đầu cầu phía Bình Dương và Đồng Nai như: nút giao thông Tân Vạn, nút giao thông ngã vũng Tàu, hầm chui vượt sông với tổng vốn lê đến hơn 1,1 tỷ USD
Thành phố Biên Hòa là thành phố có mật độ dân cư cao thứ ba ở Việt Nam sau
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 2968 người/km² Cùng với Bình Dương và Tp.HCM, Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom, Vĩnh Cửu tạo thành một tam giác công nghiệp phát triển nhất cả nước
Với những định hướng, tiềm năng và sự phát triển về kinh tế, Đồng Nai đang định hướng để nâng cấp thành phố này và xây dựng những đô thị vệ tinh phát triển xung quanh thành phố này ở các huyện lân cận như Trảng Bom và Long Thành, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch Hiện nay, thành phố này là một trong những thành phố đông dân, hiện đại và phát triển nhất cả nước
Về cơ cấu kinh tế, năm 2008, công nghiệp - xây dựng chiếm 70,13%; nông lâm nghiệp chiếm 0,43% và dịch vụ chiếm 29,45%
2.2.2 Tổng quan về tình hình quản lý dịch bệnh và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố
a Tình hình quản lý dịch bênh
Tình hình dịch tể
Dịch bệnh trên gia cầm: không phát hiện dịch bệnh trên gia cầm
Dịch bệnh trên gia súc: không phát hiện dịch bệnh trên gia súc
Trang 29Bảng 2.1 Tình Hình Quản Lý Dịch Bệnh Trên Heo (03/2011)
Tên bệnh Số xã Số con bệnh Số con khỏi Số con chết
Chăn nuôi gia cầm : 331.300 con
Chăn nuôi gia súc: Heo: 60.552 con, trâu bò 2.612 con
Công tác chuyên môn
Công tác phòng chống dịch bệnh
Khống chế ổ dịch LMLM: Hộ Nguyễn Thị Oanh, địa chỉ: số 5A1, tổ 3, ấp
Long Đức 2, Tam Phước
Tiêm phòng vắc LMLM quanh ổ dịch
Tăng cường kiểm tra, điều tra, rà soát tình hình dịch bệnh trên địa bàn, đặc
biệt ở những phường, xã: Trảng Dài, Long Bình, Phước Tân, Tam Phước, Tân Phong, Hố Nai, Tân Biên
Công tác tiêm phòng
Tiếp tục tiêm phòng dại
Tiêm phòng gia súc theo lứa tuổi
Tình hình thực hiện công tác
Phối hợp cùng đội cơ động Chi cục Thú y kiểm tra kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm ở các chợ
Tham gia cùng phòng Kinh tế đã thẩm định 20 cơ sở, và đề nghị Thành phố
xét cấp Chứng nhận kinh tế trang trại
Trang 30Chỉ đạo cộng tác viên phường Long Bình, Trảng Dài phối hợp với UBND
phường kiểm tra, xử lý mua bán gia cầm sống ở trục đường Đồng Khởi, Bùi Văn
Hòa
Phối hợp UBND phường Long Bình xử lý 20 tấn thịt đông lạnh nhiễm vi sinh
ở phường Tam Hòa
Bảng 2.2 Tình Hình Quản Lý Công Tác Tiêm Phòng Bệnh Trên Gia Súc
Loại động vật Loại vaccin Tiêm được
Nguồn: Chi Cục Thú Y Đồng Nai
Công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ
Công tác KDĐV, sản phẩm động vật: Bình thường
Công tác KSGM:
Số lượng giết mổ giảm do nguồn trâu bò không có, các cơ sở giết mổ không
mua được trâu bò để giết mổ
Số lượng heo được kiểm dịch: 15.556 con
Số lượng giết mổ: 893 con
Công tác thanh tra, kiểm tra
Kiểm tra 06 trường hợp: Xử lý tiêu hủy 06 con heo = 420kg, luộc: 02 con =
140kg
b Tình hình quản lý giết mổ
Theo thống kê của chi cục thú y Đồng Nai thì trên toàn bộ địa bàn thành phố
Biên Hòa có tổng cộng 21 lò giết mổ gia súc và gia cầm trong đó có 16 cơ sở giết
mổ gia súc còn lại là 5 lò mổ gia cầm Tuy nhiên trong tổng số 21 lò giết mổ này chỉ
có 5 cơ sở là có đủ điều kiện vệ sinh thú y còn lại những địa điểm khác là hết hạn và
không đủ diều kiện
Trang 31CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm và cơ sở lý luận về an toàn thực phẩm
a) Khái niệm an toàn thực phẩm
Theo tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) (2008), khái niệm an toàn thực phẩm xuất hiện từ những năm 70 và khái niệm này đã tiến triển theo thời gian Vào năm 1975, an toàn thực phẩm là khả năng cung cấp cho thế giới những lưỡng thực
cơ bản để đảm bảo nhu cầu cuộc sống Vào năm 1990, định nghĩa an toàn thực phẩm
là khả năng đảm bảo hệ thống lương thực cung cấp đầy đủ cho mọi người các thành phần dinh dưỡng cần thiết, ở mức độ lâu dài Còn hiện tại, do biến động về mức độ ô nhiễm nặng kèm theo các bênh viêm nhiễm có thể lây lan nhanh và ngày càng mãnh liệt thì an toàn thực phẩm lại xoay theo chiều hướng hạn chế đến mức tối đa những ảnh hưởng đối với sức khỏe con người nhất là đối với trẻ em ( Nguyễn Thị Thanh Trâm (2009))
Theo tổ chức sức khỏe thế giới (WHO) (2003), an toàn thực phẩm là một môn khoa học mô tả, xử lý việc chuẩn bị và bảo quản thực phẩm bằng những phương pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa các bệnh về thực phẩm Việc này bao gồm việc quy định những thói quen cần làm theo nhằm phòng tránh các nguy cơ về sức khỏe nghiêm trọng, thực phẩm có thể truyền bệnh từ người sang người và thực phẩm cũng
có thể trở thành môi trường sinh sống, phát triển cho các loài vi khuẩn có thể gây ngộ độc Cuộc tranh luận về an toàn thực phẩm di truyền bao gồm các vấn đề như tác động của thực phẩm biến đổi gen đối với sức khỏe của các thế hệ sau này và việc
ô nhiễm có tính di truyền với môi trường Việc biến đổi gen có thể phá hủy đa dạng sinh học tự nhiên Ở các nước phát triển thì các tiêu chuẩn về thực phẩm an toàn là khá khắt khe, trong khi ở các nước kém phát triển thì vấn đề chính chỉ đơn giản là
Trang 32việc cung cấp nước an toàn một cách đầy đủ Trên lý thuyết thì ngộ độc thực phẩm hoàn toàn có thể phòng ngừa được
Theo Marshall et la (2002): “an toàn thực phẩm là một phần của chất lượng thực phẩm Một sản phẩm được an toàn là sản phẩm đó không có chứa những chất độc hại từ môi trường làm tổn hại đến sức khỏe”
Theo luật về an toàn thực phẩm thì an toàn thực phẩm là việc bảo đảm để
thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người
Có thể thấy rằng an toàn thực phẩm được diễn giải dười nhiều cách khác nhau nhưng nhìn chung an toàn thực phẩm có thể được hiểu là đảm bảo chất lượng, vệ sinh, và không gây tổn hại đến sức khỏe con người
b) Tầm quan trọng của an toàn thực phẩm
An toàn thực phẩm là một vấn về sức khỏe cộng đồng quan trọng đang có khuynh hướng gia tăng do đó các chính phủ trên toàn thế giới đang tăng cường nỗ lực nhằm cải thiện an toàn thực phẩm Những nỗ lực này nhằm giải quyết các vấn đề ngày càng gia tăng về an toàn thực phẩm và nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề này
Trên toàn cầu các bệnh do thực phẩm không an toàn ngày càng gia tăng, lan rộng và nó trở thành một vấn đề sức khỏe của toàn thế giới Cả ở những nước phát triển và đang phát triển
Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn cầu là khó có thể ước tính Nhưng theo báo cáo năm
2005 thì có đã có khoảng 1,8 triệu người chết vì bệnh tiêu chảy Một tỷ lệ lớn các trường hợp này là do ô nhiễm thực phẩm và nước uống Ngoài ra, tiêu chảy là nguyên nhân chính của suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Do đó an toàn thực phẩm có ý nghĩa lớn lao trong đời sống con người Cần có những tiêu chuẩn rõ ràng về an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng
c) Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
Năm nguyên tắc chính đối với an toàn thực phẩm, theo WHO
1 Ngăn ngừa ô nhiễm thực phẩm với tác nhân gây bệnh lây lan từ người, vật nuôi, và sâu bệnh
2 Tách riêng biệt thực phẩm sống và chín nhằm ngăn ngừa việc nhiễm bẩn