1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH XỬ LÝ SINH HỌC NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM THÂM CANH TẠI TỈNH PHÚ YÊN

90 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH **************** NGUYỄN THỊ KIM CHI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH XỬ LÝ SINH HỌC NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM THÂM CANH TẠI TỈNH PHÚ YÊN Ngành: Kinh Tế Tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ KIM CHI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH XỬ LÝ SINH HỌC NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM

THÂM CANH TẠI TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ KIM CHI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH XỬ LÝ SINH HỌC NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM

THÂM CANH TẠI TỈNH PHÚ YÊN

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : TS ĐẶNG THANH HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình xử lý sinh học nước thải ao nuôi tôm thâm canh tại tỉnh Phú Yên”, do Nguyễn Thị Kim Chi sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế

Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS ĐẶNG THANH HÀ Người hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Bằng những cố gắng, nổ lực không ngừng của bản thân, cùng với sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của người thân, thầy cô, bạn bè Cuối cùng khóa luận đã được hoàn thành tốt đẹp Để có được những thành công như hôm nay lời đầu tiên cho tôi được gởi đến Ba Mẹ tôi lòng biết ơn sâu sắc nhất, người đã sinh thành, dạy dỗ tôi nên người, con cảm ơn Ba Mẹ nhiều lắm

Xin được gởi những lời tri ân sâu sắc nhất đến Thầy TS Đặng Thanh Hà, thầy

đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện

đề tài này

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô, Ban Giám Hiệu trường ĐH Nông Lâm đã tạo điều kiện để em được học tập dưới mái trường này, trang bị cho em nhiều kiến thức để bước vào đời

Đồng gởi lời cảm ơn chân thành đến chú Đỗ Kim Đồng- phó phòng NN-PTNT huyện Đông Hòa, anh Thành- kỹ sư Thủy sản huyện Đông Hòa, anh Phát- phòng Thủy sản tỉnh Phú Yên Các chú và các anh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi nhiều thông tin để hoàn thành đề tài

Cuối cùng xin được cảm ơn những lời động viên, khích lệ, giúp đỡ chân thành của các bạn lớp KM33, những người đã đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường đại học vừa qua Xin chúc các bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Chi

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ KIM CHI Tháng 07 năm 2011 “ Đánh giá hiệu quả kinh tế

và môi trường của mô hình xử lý sinh học nước thải ao nuôi tôm thâm canh tại tỉnh Phú Yên ”

NGUYEN THI KIM CHI, July 2011 “The Evaluation of the Economic Efficiency and Environmental of Biological Wastewater Treatment Model for Intensive Shrimp Ponds in Phu Yen Province ”

Khóa luận tìm hiểu về tình hình nuôi tôm trên địa bàn tỉnh trên cơ sở khảo sát thực tế ngẫu nhiên 59 hộ nuôi tôm ở 2 vùng nuôi trọng điểm của tỉnh Thị xã Sông Cầu

và huyện Đông Hòa Đồng thời đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi tôm bằng phương pháp xử lý nước thải sinh học

Qua quá trình tìm hiểu, tính toán đề tài cho thấy 1ha nuôi tôm sinh học sẽ cho

ra mức lợi nhuận là 109.739.000 đồng, với mức chi phí là 66.961.000 đồng và hiệu suất sử dụng vốn là 1,64 Đề tài cho thấy sự cần thiết của các yếu tố như mật độ, thức

ăn, lượng thuốc, tập huấn, các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất tôm Trong

đó yếu tố MHSH ảnh hưởng lớn nhất, nuôi tôm trong mô hình này năng suất tăng 0,39% và xác suất tôm bị bệnh/chết giảm 0,38%

Đề tài cũng tham khảo và đưa ra một vài ý kiến nhằm giúp cải thiện đời sống cho người nuôi tôm, nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề nuôi tôm nói riêng

Trang 6

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

1.3 Ý nghía nghiên cứu 3

2.1.2 Tổng quan về huyện Sông Cầu 7

2.2 Tổng quan về đặc điểm ngành thủy sản 9

2.2.1 Tổng quan về ngành thủy sản tỉnh Phú Yên năm 2010 9

2.2.2 Tình hình NTTS tại huyện Đông Hòa năm 2010 11

2.2.3 Tình hình NTTS tại huyện Sông Cầu 12

3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.2 Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng và xử lý ao tôm 16

Trang 7

vi

3.1.3 Đặc điểm sinh học tôm thẻ chân trắng 18

3.1.4 Mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp sinh học 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22 3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 23 3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 23

3.3 Sử dụng mô hình Logit để xác định xác suất tôm sú bị bệnh 26

4.1 Tình hình nuôi tôm của tỉnh qua các năm 29

4.2 Tình hình nuôi tôm tại thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa 31

4.2.1 Tình hình nuôi tôm tại thị xã Sông Cầu 31

4.2.2 Tình hình nuôi tôm tại huyện Đông Hòa 32

4.3 Đặc điểm nuôi tôm tại hộ gia đình trong điạ phương 33

4.4 Phân tích ảnh hưởng của mô hình nuôi tôm sinh học đến năng suất tôm 40

4.5 Phân tích hiệu quả chung của mô hình nuôi tôm sinh học 47

4.6 Phân tích những tác động môi trường của mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm

bằng phương pháp sinh học 51

4.6.1 Phân tích ảnh hưởng của MHSH đến xác suất tôm bị bệnh 51

4.6.2 Sự biến động của các yếu tố môi trường, chất lượng nước ao nuôi tôm có xử

lý bằng phương pháp sinh học 54 4.6.3 Đánh giá nhận thức của cộng đồng nuôi tôm trong khu vực nghiên cứu 56

Trang 8

NN-PTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn

ĐTTTTH Điều tra tính toán tổng hợp

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tên biến và giải thích biến trong mô hình 25

Bảng 3.2 Tên biến và giải thích các biến trong mô hình 27

Bảng 4.1: Kết quả nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 – 2005 30

Bảng 4.2 Tổng hợp tình hình NTTS của tỉnh năm 2006-2010 30

Bảng 4.3 Diện tích và sản lượng tôm của thị xã Sông Cầu năm 2010 31

Bảng 4.4 Diện tích và sản lượng tôm huyện Đông Hòa năm 2010 32

Bảng 4.5 Thống kê số hộ nuôi tôm áp dụng phương pháp xử lý bằng sinh học 37 Bảng 4.6 Cơ cấu vốn trong hoạt động nuôi tôm 39

Bảng 4.7.Các thông số ước lượng của hàm năng suất nuôi tôm bằng phương pháp sinh học 41

Bảng 4.8 Các thông số ước lượng của hàm năng suất nuôi tôm bằng phương pháp sinh học 42

Bảng 4.9 Các thông số ước lượng của hàm năng suất nuôi tôm bằng phương pháp sinh học 42

Bảng 4.10 Các hệ số xác định của mô hình hồi qui năng suất nuôi tôm bằng pp sinh học 43

Bảng 4.11 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến bằng hồi qui bổ sung 45

Bảng 4.12 Kiểm tra về dấu kì vọng của mô hình 46

Bảng 4.13 Các khoản chi phí đầu tư cơ bản cho 1ha nuôi tôm 47

Bảng 4.14.Bảng so sánh chi phí sản xuất cho 1 vụ tôm 48

Bảng 4.15 Kết quả- hiệu quả kinh tế của 1 vụ nuôi tôm bằng MHSH 50

Bảng 4.16 Các thông số ước lượng của hàm xác suất tôm bị bệnh 51

Bảng 4.17 Khả năng dự đoán của mô hình xác suất tôm bị bệnh 52

Bảng 4.18 Giá trị trung bình các biến của mô hình xác suất tôm bị bệnh 53

Bảng 4.19 Kết quả trung bình các chỉ tiêu phân tích môi trường ở các ao nuôi cá, tôm và rong 54

Bảng 4.20 Tình hình các hộ nuôi tôm đồng ý tham gia MHSH 58

Trang 10

ix

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Mô hình 1- trang trại có ao xử lý nước thải riêng biệt 22

Hình 3.2 Mô hình 2 - ao nuôi có sử dụng cá Rô phi xử lý trực tiếp bằng cách cắm các giai cá rô phi trực tiếp vào ao nuôi tôm 22

Hình 4.1 Cơ cấu diện tích các ao nuôi tôm của hộ 34

Hình 4.2 Số năm nuôi tôm của hộ 35

Hình 4.3 Cơ cấu trình độ học vấn 36

Hình 4.4 Tỷ lệ hộ tham gia tập huấn 37

Hình 4.5 Tỷ lệ hộ tham gia mô hình sinh học 38

Hình 4.6 Nguồn gốc giống 39

Hình 4.7 Cách xử lý tôm bị bệnh, tôm chết 56

Hình 4.8 Biện pháp xử lý nước thải ao nuôi 57 

 

Trang 11

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Một số hình ảnh về tôm thẻ chân trắng  

Phụ lục 2 Kết xuất mô hình hàm năng suất tôm  

Phụ lục 3 Mô hình hồi quy nhân tạo  

Phụ lục 4 Mô hình hồi quy bổ xung  

Phụ lục 5 Mô hình hồi quy phụ kiểm tra tự tương quan  

Phụ lục 6 Mô hình xác suất tôm bị bệnh  

Phụ lục 7 Mô hình khả năng dự đoán mức độ chính xác của hàm xác suất tôm bị bệnh 

Phụ lục 8 Giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển vùng NTTS ven bờ  

Phụ lục 9 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171-2001  

Phụ lục 10 Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn  

Trang 12

ta Điển hình trong năm 2010 vừa qua ngành nuôi tôm đã thắng lớn với mức kim ngạch xuất khẩu đạt theo mức kế hoạch là 2 tỷ USD

Phú Yên là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ với bờ biển khúc khuỷu dài gần

190 km tạo thành nhiều eo, vịnh, đầm, phá ven bờ Cùng với các bãi triều nước lợ, bãi sông, lạch giàu dinh dưỡng đã tạo nên vùng nước lợ rộng khoảng 21000 ha thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm Nghề nuôi tôm của tỉnh phát triển từ những năm 1985-1986 và được khuyến khích ở nhiều địa phương Những địa phương nổi tiếng với nghề nuôi tôm như huyện Sông Cầu, huyện Đông Hòa, Tuy An Nghề nuôi tôm ở đây mang lại giá trị kinh tế vô cùng lớn, giúp người dân thoát nghèo Tuy nhiên bên cạnh những giá trị kinh tế mà nó mang lại thì những tác động về môi trường

là không thể tránh khỏi Nguồn nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải từ các

ao nuôi tôm chưa được xử lý khoa học, sự thiếu kiến thức của người nuôi tôm dẫn đến dịch bệnh lan tràn, gây chết tôm, người dân thua lỗ phải phá sản

Vì vậy trong năm vừa qua có nhiều dự án được đầu tư vào tỉnh Phú Yên giúp tăng hiệu quả kinh tế từ nuôi tôm nhưng đảm bảo được an toàn môi trường tại các khu vực nuôi Trong số đó có dự án “Góp phần phần ngăn ngừa ô nhiễm vùng ven biển

Trang 13

2

Phú Yên thông qua mô hình xử lý nước thải từ ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp sinh học tại tỉnh Phú Yên ” do quỹ Môi trường toàn cầu (GEF)và Liên hiệp các hội KH-KT Phú Yên tài trợ đang được thực hiện thí điểm tại 2 địa phương là thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa Dự án này đã đạt những thành công bước đầu và đang tiếp tục thực hiện pha 2 của chương trình, thời gian kết thúc dự án theo kế hoạch là tháng 4/2012

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, để có những nhận xét, đánh giá đúng đắn về giá trị kinh tế mang lại từ việc ứng dụng mô hình nuôi tôm sinh học và những hiệu quả về môi trường mà dự án mang lại ở 2 địa phương trên, đồng thời nhằm giúp người nông dân có phương thức nuôi tôm đạt hiệu quả cao và giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường ở địa phương Đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế và những tác động môi trường của mô hình xử lý sinh học nước thải ao nuôi tôm thâm canh ở Phú Yên ” được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS Đặng Thanh Hà

Trong quá trình thực hiện đề tài còn có nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, bạn đọc Xin chân thành cảm ơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chính

Đề tài tập trung nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và những tác động môi trường của mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp sinh học tại tỉnh Phú Yên để có những đề xuất tạo điều kiện mở rộng mô hình và phát triển ngành nuôi tôm của tỉnh phát triển hơn nữa

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Tìm hiểu tình hình nuôi tôm tại 2 huyện Sông Cầu và Đông Hòa

Phân tích ảnh hưởng của mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp sinh học đến năng suất và tỷ lệ nhiễm bệnh của tôm

Phân tích những lơi ích về môi trường từ mô hình và khả năng mở rộng mô hình

Đề xuất ý kiến để nghề nuôi tôm tỉnh nhà phát triển hơn

Trang 14

3

1.3 Ý nghía nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình nuôi tôm tại 2 huyện của tỉnh, thông qua mô hình

xử lý nước thải ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp sinh học để đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường mà mô hình mang lại Đây là tài liệu cho người nông dân và chính quyền địa phương tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả trong nuôi tôm giúp người dân cải thiện đời sống Đồng thời khuyến khích mở rộng mô hình xử lý nước thải này để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ ao nuôi tôm

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Thông qua dự án “ Góp phần ngăn ngừa ô nhiễm môi trường vùng ven biển Phú Yên thông qua mô hình xử lý nước thải từ ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp sinh học tại tỉnh Phú Yên” do quỹ môi trường toàn cầu và Liên hiệp các Hội KH-KT Phú Yên tài trợ Dự án này đã thực hiện thành công ở pha 1 của dự án và đang tiếp tục thực hiện pha 2 tại 2 huyện Sông Cầu và huyện Đông Hòa nên đề tài tiến hành điều tra thực tế tại 2 địa phương này

Đây là 2 huyện có đặc điểm về tự nhiên tương đồng nhau, nguồn khí hậu và đặc điểm nguồn nước phù hợp cho điều kiện nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm Tại

2 huyện này người nuôi tôm chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghề nuôi mặc dù trong khi đó Sông Cầu là “ vương quốc của các loài tôm”

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 5/3/2011 đến ngày 30/5/2011, đề tài tiến hành nghiên cứu tình hình nuôi tôm tại 2 huyện của tỉnh, điều tra thực tế, xử lý số liệu, chạy

mô hình hồi quy, viết báo cáo và đưa ra kết quả nghiên cứu

1.5 Cấu trúc luận văn

Bài luận văn được chia làm 5 chương

Trang 15

4

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng, đặc điểm sinh học của tôm thẻ, các khái niệm có liên quan Nêu lên những phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài nhằm đạt được kết quả như mong đợi

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này thể hiện quá trình sử dụng những số liệu có được để tiến hành tính toán hiệu quả kinh tế của việc nuôi tôm áp dụng mô hình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thông qua mô hình kinh tế lượng Đồng thời qua đó đánh giá hiệu quả

về mặt môi trường mà mô hình này mang lại bằng việc thể hiện xác suất tôm bị nhiễm bệnh tăng hay giảm khi áp dụng mô hình sinh học này

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Ở chương này tổng hợp lại những kết quả đạt được ở chương 4 và đưa ra một

số ý kiến đề xuất nhằm mở rộng mô hình này hơn nữa và giúp cho nghề nuôi tôm của tỉnh phát triển

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về tỉnh Phú Yên

Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Phú Yên

Nguồn: UBND Tỉnh Phú Yên

Trang 17

6

Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ Bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh Đông Là một tỉnh nằm ở miền trung Việt Nam, cách Hà Nội 1.160km về phía Bắc , cách tp Hồ chí Minh 561km về phía Nam theo tuyến quốc lộ 1A.Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp Đăk Lăk

và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông

Diện tích tự nhiên: 5.045 km², mật độ dân số đạt 171 người/km2 .Theo thống kê năm 2009 dân số của tỉnh là 861.993 người, trong đó thành thị 20%, nông thôn 80%, lực lượng lao động chiếm 71,5% dân số và có khoảng 30 dân tộc

Cơ cấu sử dụng đất như sau: Diện tích đất nông nghiệp 72.390 ha, đất lâm nghiệp khoảng 209.377 ha, đất chuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa

sử dụng 203.728 ha; có nhiều loại gỗ và lâm sản quý hiếm

Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo Cả, phía Tây là mạn sườn Đông của dãy Trường Sơn đồi núi chiếm 70% diện tích đất tự nhiên, và phía Đông là biển Đông.Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi.Toàn tỉnh được chia làm 9 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh và 8 huyện: Tây Hòa, Đông Hòa, Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân, Phú Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh

Miền khí hậu của tỉnh là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 °C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.600 - 1.700mm

Với đường bờ biển dài gần 190km, Phú Yên có diện tích vùng biển trên 6.900km2 với trữ lượng hải sản lớn: trên 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và nhiều hải sản quí Sản lượng khai thác hải sản của Phú Yên năm 2005 đạt 35.432 tấn, tăng bình quân 5%/năm Trong đó sản lượng cá ngừ đạt 5.040 tấn (thông tin từ Cẩm nang xúc tiến thương mại - du lịch Phú Yên) Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế mạnh của tỉnh, với tổng diện tích thả nuôi là 2.950ha, sản lượng thu hoạch 3.570 tấn, bên cạnh đó có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao như sò huyết, cá ngừ đại dương, tôm sú, tôm hùm.Các địa phương nuôi trồng hải sản tập trung ở khu vực đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài (Thị xã Sông Cầu), Đầm Ô Loan (Huyện Tuy An) Đây

là những địa phương nuôi trồng chiến lược của tỉnh, thu hút nhiều lao động Đặc biệt,

Trang 18

7

ngay tại Đầm Cù Mông, việc nuôi trồng và chế biến được thực hiện khá đầy đủ các

công đoạn nhờ Khu công nghiệp Đông bắc Sông Cầu nằm ngay tại đó

2.1.2 Tổng quan về huyện Sông Cầu

Vị trí địa lý

Sông Cầu là Thị xã ven biển Miền Trung, nằm về phía Bắc của tỉnh Phú Yên, Có

toạ độ địa lý: Từ 13021’ - 13042’ vĩ độ Bắc và 109006’ - 109020’ kinh độ Đông

Ranh giới tiếp giáp với các địa phương: Phía Đông giáp biển Đông, phía Tây

giáp huyện Đông Xuân, phía Nam giáp huyện Tuy An, phíaBắc tiếp giáp thành phố

Quy Nhơn - tỉnh Bình Định

Địa hình, thổ nhưỡng

Tổng diện tích tự nhiên: 48.928,48 ha.Trong đó: đất nông nghiệp đạt 26.164,77 ha; đất phi nông nghiệp đạt 4.081,34 ha; đất chưa sử dụng đạt 18.682,37 ha

Là Thị xã có diện tích tự nhiên không lớn, nhưng có địa hình đa dạng, phức tạp,

bao gồm nhiều dải đồi, núi, thấp ở phía Tây và Tây Bắc (trên 80 % diện tích là đồi núi)

và nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển tạo nên các bán đảo (Tuy Phong, Từ Nham),

các đầm vịnh (Cù Mông, Xuân Đài), các vùng đồi bát úp (Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2)

và các cánh đồng nhỏ hẹp phân bố manh mún

Hàng năm về mùa mưa thường gây ra lũ quét, làm tăng quá trình rửa trôi xói

mòn đất đai, phá hoại mùa màng, đường sá, các công trình phục vụ sản xuất và đời

sống

Bờ biển Thị xã Sông Cầu có chiều dài 80 km với nhiều vũng, đầm, vịnh gắn

liền với các đồi núi đá vách đứng, các bờ mài mòn trên đá Granite, các dải tích tụ sạch

và đẹp như Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ, Vũng La, Vũng Chào vv vv

Khí hậu

Mang đặc điểm khí hậu vùng núi thấp Duyên hải Nam - Trung Bộ, trong năm

có hai mùa mưa, nắng rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, tập trung ở tháng 10 – 11, trong 4 tháng mùa

mưa lượng mưa có thể đạt 900 – 1.200 mm, chiếm 70 – 80 % tổng lượng mưa cả năm,

tháng 01 là tháng có lượng mưa ít nhất trong năm Mùa nắng từ cuối tháng 12 đến

trung tuần tháng 8, nắng hạn nhất vào tháng 7 và hầu như không có mưa

Trang 19

8

Mặt nước

Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện nay là 890,37 ha, chủ yếu là dọc theo bờ vịnh của các xã Xuân Hải, Xuân Hoà, Xuân Thịnh, Xuân Phương có các mạch nước ngọt Vịnh Xuân Đài là nơi tôm bố mẹ có điều kiện trú ngụ và sinh sản, là

cơ sở cung cấp tôm giống cho Thị xã Mặt nước biển trên địa bàn thị xã rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản như: tôm hùm, tôm sú, cá mú

Dân số

Theo thống kê đến năm 2009, tổng dân số của thị xã sông Cầu khoảng 95548 người, mật độ dân số 196 người/km2 Đa số là người Kinh, sống bằng nghề nông, đánh bắt hải sản, ngoài làm ruộng và làm biển, nhân dân các vùng ven núi còn sống bằng

nghề khai thác lâm sản

2.1.3 Tổng quan về huyện Đông Hòa

Vị trí địa lý

Đông Hòa là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Phú Yên, huyện được thành lập năm

2005 trên cơ sở tách huyện Tuy Hòa cũ

Phía Bắc giáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa; phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa và biển Đông; phía Tây giáp huyện Tây Hòa; phía Đông giáp biển Đông

Với chiều dài bờ biển gần 50km kéo dài từ Đông Tác đến đảo Hòn Nưa Toàn huyện bao gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc: Hòa Thành, Hòa Tân Đông, Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Nam, Hòa Vinh, Hòa Tâm, Hòa Hiệp Trung, Hòa Hiệp Nam, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Xuân Tây

Tình hình tự nhiên

Diện tích tự nhiên của huyện 26.760 ha Trong đó: đất nông nghiệp 16.314,73ha (Đất sản xuất nông nghiệp: 6.643,48 ha, đất lâm nghiệp 8.471,27ha, đất nuôi trồng thủy sản 1.179,22ha, đất nông nghiệp khác 20,76ha); đất phi nông nghiệp 4.089,00ha; đất chưa sử dụng 6.356,19ha Là địa bàn vừa có núi, có đồng bằng, có biển, nằm cuối

hệ thống thủy nông Đồng Cam đồng thời cũng thuộc vùng hạ lưu sông Bàn Thạch nên thường bị khô hạn vào mùa nắng, ngập úng vào mùa mưa

Khí hậu

Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nắng (mùa khô) từ tháng 1 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, ít

Trang 20

9

mưa; lượng mưa trung bình trong mùa khô từ 300 – 600mm chiếm 20 – 30% lượng mưa cả năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Lượng mưa trung bình trong mùa mưa từ 900 – 1800mm chiếm 70 – 80% tổng lượng mưa cả năm

Mặt nước

Về mặt nước NTTS thì diện tích nuôi trồng thuỷ sản 1.179,22 ha, trong đó diện tích đang sử dụng nuôi tôm chân trắng là 1.147,22 ha; nuôi cá nước ngọt là 32 ha

Dân số

Dân số huyện 126.139 người trong đó trong độ tuổi: 62.935 người, đạt 49,89%

so với tổng dân số Dân số lao động ở các địa phương vừa đông, tình trạng dư thừa lao động ngày càng tăng, trong khi đó tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, hầu hết lao động phổ thông phục vụ sản xuất nông nghiệp, một số xã ven biển nuôi trồng và đánh bắt hải sản, các ngành nghề chưa phát triển, tuy có khu công nghiệp Hoà Hiệp thu hút lao động nhưng không nhiều

2.2 Tổng quan về đặc điểm ngành thủy sản

2.2.1 Tổng quan về ngành thủy sản tỉnh Phú Yên năm 2010

Với đường bờ biển dài gần 190km, với nhiều eo, vịnh, đầm phá, Phú Yên mang lợi thế để phát triển kinh tế thủy sản và ngành đánh bắt và NTTS là thế mạnh của tỉnh Trong những năm qua nhìn chung những diễn biến của thời tiết có xu hướng có lợi cho ngành thủy sản tỉnh nhà phát triển, ngoại trừ cơn bão tháng 11 vừa qua phá hủy một số diện tích nuôi tôm và làm giảm sản lượng đánh bắt

Tình hình nuôi trồng thủy hải sản

Trong năm 2010 ước tính tổng diện tích nuôi trồng 2.694ha giảm 2,3% so với năm 2009, trong đó: tôm sú khoảng 464ha bằng 99,6%, tôm thẻ hơn 1.645ha tăng 3,1%) Nuôi thuỷ sản bằng lồng bè khoảng hơn 16.300 lồng bằng 54,8% so với năm 2009, số lồng nuôi giảm do: sản lượng tôm hùm giống thu vớt trong tỉnh giảm 39,4% so với năm trước, tôm hùm giống khan hiếm trên thị trường, giá tôm hùm giống tăng cao; nhiều hộ nuôi tôm hùm bị thiệt hại trong cơn lũ năm 2009 gặp khó khăn về vốn để đầu tư thả nuôi trong năm

2010 Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản các loại cả năm ước đạt 8.500 tấn tăng 23% so với năm 2009, trong đó: tôm sú 350 tấn tăng 11,5%, tôm thẻ 6.726 tấn tăng 24,4%, tôm hùm

Trang 21

2009 Năng lực khai thác: lực lượng tàu khai thác hiện có 7.203 chiếc/207.859CV (giảm 49 chiếc), trong đó: tàu công suất dưới 20 CV có 4.691 chiếc/53.257CV (chiếm 65,1%), từ 20 – 45 CV có 1.314 chiếc/42.383CV (chiếm 18,2%), từ 46 – 89CV có 555 chiếc/32.576CV (chiếm 7,7%), từ 90- 249CV có 628 chiếc/74.893CV (chiếm 8,7%), tàu từ 250 CV trở lên

có 15chiếc/4.750 CV (chiếm 0,2%) Trong đó tổng số tàu có công suất dưới 20CV đang triển khai phân cấp quản lý cho các huyện - thị xã – TP là 4.691 chiếc/53.257 CV

Tình hình dịch bệnh

Lũy kế từ đầu năm đến nay có 467,5ha tôm nuôi bị bệnh (chiếm 22,2% diện tích thả nuôi), trong đó mất trắng mất trắng 377 ha (Đông Hoà 359 ha, Tuy An 17 ha, Sông Cầu 1 ha) Nguyên nhân chủ yếu là do môi trường nuôi và chất lượng con giống chưa đảm bảo Chi cục Thú y đã lấy mẫu gửi Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản II để xét nghiệm (kết

quả có mẫu dương tính với bệnh đốm trắng); cấp thuốc sát trùng Clorin và phối hợp với địa

phương hướng dẫn bà con thực hiện các biện pháp xử lý dập dịch Đồng thời khuyến cáo người nuôi tôm tập trung chăm sóc diện tích còn lại, xử lý và cải tạo ao hồ theo hướng dẫn

kỹ thuật của cơ quan chuyên môn

Trong tháng 4 tại thôn Diêm Trường- xã Xuân Lộc- thị xã Sông Cầu đã xảy ra hiện tượng cá mú nuôi chết với số lượng lớn khoảng 13.180 con/28.310 con thả nuôi của 63 hộ nuôi/234 lồng, cá chết có biểu hiện nổ mắt, hình dáng bên ngoài bình thường Chi cục Thú

y đã lấy 04 mẫu cá mú gửi Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản III để xét nghiệm, kết quả

có 02 mẫu có sán lá đơn chủ ký sinh ở mang với cường độ cảm nhiễm trung bình

Trong tháng 10 do ảnh hưởng của cơn bão số 6 đã làm môi trường nước biến động, làm cho tôm hùm nuôi chết với số lượng lớn, khoảng 1.200 con/40 hộ nuôi (chiếm tỉ lệ khỏang 12% trên tổng số tôm đang nuôi trong vùng), trọng lượng bình quân từ 0,8 – 1 kg/con Tôm hùm chết không có biểu hiện của một số bệnh như đen mang, đỏ thân, hay bệnh sữa, màu sắc tôm bình thường; tôm có biểu hiện bám vào mặt

Trang 22

tổ chức được 10 lớp tập huấn đón vụ nuôi tôm cho 398 người dự, 02 lớp tập huấn kỹ thuật nuôi tôm hùm cho 117 người dự, 12 lớp tập huấn kỹ thuật nuôi cá lóc và các loại

cá nước ngọt có giá trị kinh tế khác cho 520 người dự, 04 lớp tập huấn kỹ thuật khai thác thuỷ sản cho 240 người dự Tổ chức được 5 cuộc hội thảo kỹ thuật về nuôi và phòng trị bệnh cá nước ngọt, tôm hùm, cá mú

Riêng tại Thị xã Sông Cầu, Liên hiệp Hội Phú Yên tổ chức lớp tập huấn “Quy trình và kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng” cho trên 50 người là cán bộ chính quyền địa phương, các hội, đoàn thể và các hộ tham gia mô hình dự án “Góp phần ngăn ngừa ô nhiễm môi trường vùng ven biển Phú Yên thông qua mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm” Lớp tập huấn đã cung cấp một số kỹ thuật và quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng như; cách chọn giống, cải tạo ao đìa, cho ăn, phòng ngừa dịch bệnh, xử lý môi trường,

qua đó cũng chia sẻ kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng

2.2.2 Tình hình NTTS tại huyện Đông Hòa năm 2010

Tổng diện tích thả nuôi 1.263ha, đạt 101,61% so với kế hoạch Sản lượng nuôi trồng thủy sản 7.198,9 tấn, đạt 115,73% so với kế hoạch, tăng 3,48% so với cùng kỳ

Nuôi tôm nước lợ : diện tích thả nuôi tôm 1.23ha, đạt 101,65% so với kế hoạch, giảm 1,76% so với cùng kỳ, năng suất 5,66 tấn/ha, sản lượng 6.965,9 tấn đạt 116,87%

so với kế hoạch, vượt 3,94% so với cùng kỳ Trong đó vùng hạ lưu sông Bàn Thạch thả nuôi tôm với diện tích 1.111ha, năng suất 4,49 tấn/ha, sản lượng 4.985,9 tấn ( 1.091ha tôm thẻ chân trắng, năng suất 4,52 tấn/ha và 20 ha nuôi tôm sú đạt 2,5 tấn/ha) Vùng nuôi tôm trên cát Hòa Hiệp Bắc thả 4 vụ 120ha, năng suất 16,5 tấn/ha, sản lượng 1.980 tấn.Có thể nói năm 2010 là một năm đã cảnh báo với người nuôi vì chạy theo lợi nhuận, thả sớm, thả nuôi với mật độ dày, thả nhiều vụ trong năm không theo quy luật

tự nhiên, không tuân thủ đúng theo quy trình kĩ thuật nên vụ 1 bị thất thu nặng, có đến

Trang 23

12

76% số hộ nuôi bị thua lỗ Đến vụ 2 nhờ rút kinh nghiệm thông qua các lớp hội thảo

do huyện tổ chức, người nuôi thả tôm theo đúng quy trình kỹ thuật nên đạt năng suất cao, hầu hết người nuôi đều có lãi từ 60-80 triệu đồng/ha

Nuôi cá nước lợ : diện tích thả nuôi 32ha, chủ yếu là các đối tượng nuôi truyền thống như cá trê, cá lóc, cá rô phi đơn tính, năng suất ước đạt 3,5 tấn/ha, sản lượng

112 tấn Nhìn chung nuôi các nước ngọt vẫn chưa phát triển mạnh, do điều kiện tự nhiên không nuôi qua lũ, thu hoạch vào mùa cá biển nên sức cạnh tranh thấp, hiệu quả không cao

Nuôi thủy đặc sản : tổng sản lượng thủy đặc sản nuôi lồng 121 tấn, trong đó : tôm hùm 1.031 lồng, sản lượng 50,5 tấn ; cá mú nuôi 150 lồng sản lượng 70,5 tấn Tập trung nuôi vùng nước mặn Vũng Rô

Về sản xuất giống : trong năm đã sản xuất tôm giống được 440 triệu Post 15 đạt 110% so với kế hoạch, trong đó tôm thẻ chân trắng 420 post, tôm sú 20 triệu post

2.2.3 Tình hình nuôi trồng thủy hải sản tại huyện Sông Cầu

Nuôi trồng thủy sản ao, đìa: đạt 576,6 ha, tăng 7,7% so với cùng kỳ, bằng

96,1% so kế hoạch Sản lượng NTTS ao, đìa các loại đạt 805 tấn Trong đó: Tôm sú 282,6 ha, bằng 99,5% so cùng kỳ, bằng 94,2% so kế hoạch; Sản lượng thu hoạch 230 tấn, tăng 32,9% so cùng kỳ, năng suất 0,8 tấn/ha; Tôm thẻ chân trắng 71 ha, tăng 39,2% so cùng kỳ, bằng 71% so kế hoạch; Sản lượng thu hoạch 240 tấn, tăng 37,1% so cùng kỳ, năng suất bình quân 3,7 tấn/ ha; Nuôi trồng thủy sản các loại khác đạt 223 ha

(rong câu, ghẹ, cua xanh, cá mú, cá chẽm, ốc hương…), tăng 46,7% so cùng kỳ, tăng

11,5% so kế hoạch Sản lượng thu hoạch 335 tấn thủy sản các loại, tăng 58% so với năm 2009

Nuôi trồng thủy sản mặt nước biển: Nuôi trồng thủy sản lồng, bè, ước đến 31/12/2010 đạt 16.046 lồng, trong đó: Ươm tôm hùm giống 1.388 lồng, tôm hùm nuôi thịt đạt 14.000 lồng, bằng 87,5% so kế hoạch, bằng 64,5% so cùng kỳ; nuôi cá mú 658 lồng (trong đó Cty NTTS Đài Loan 90 lồng), bằng 77,7 % so kế hoạch, sản lượng thu hoạch (tôm nuôi từ 2009 chuyển sang) 333 tấn, bằng 99,7% so cùng kỳ; nuôi ốc hương 31,8 ha mặt nước biển, tăng 5,3 lần so với cùng kỳ, sản lượng thu hoạch 127 tấn

Trang 24

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các khái niệm chung

a) Lý luận về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý cũng như trình độ sử dụng các nguồn lực để vận dụng vào quá trình sản xuất sao cho đạt được hiệu quả cao với chi phí thấp nhất

Mục đích của việc xem xét hiệu quả kinh tế là tìm ra những ưu và nhược điểm của quá trình sản xuất Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp hiệu quả kinh tế thường được xem xét đến là hiệu quả sử dụng diện tích đất đai, kết hợp các yếu tố vốn, kĩ thuật, lao động, trên một diện tích sao cho đem lại lợi nhuận lớn nhất

Chi phí sản xuất: là khoản tiền bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, gồm chi phí lao động, chi phí vật tư, chi phí đầu tư cơ bản được phân bổ trong suốt vụ trồng táo

Lợi nhuận: là khoản thu được sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi chi phí sản xuất Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Thu nhập: là khoản tiền người sản xuất có được trong một khoảng thời gian nhất định Trong sản xuất nông nghiệp chỉ tiêu này được xác định bằng khoản lợi nhuận có được cộng với giá trị công lao động gia đình bỏ ra

Trang 25

14

Thu nhập = lợi nhuận + chi phí lao động gia đình

Từ những kết quả trên, tiến hành xác định hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất: thể hiện một đồng chi phí bỏ ra thì người sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong sản xuất, nó quyết định sự thành công hay thất bại của người sản xuất Đây là khoản chênh lệch do các khoản thu vào

và chi ra, chỉ tiêu này đo lường hiệu quả trực tiếp Do đó lợi nhuận càng cao thì mô hình sản xuất càng có hiệu quả

Từ những chỉ tiêu hiệu quả trên, đề tài nghiên cứu của tôi sẽ tìm hiểu hiệu quả kinh tế của mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp sinh học so với không áp dụng mô hình xử lý này

b) Môi trường

Định nghĩa

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam)

Các chức năng cơ bản của môi trường

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật, đó là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người, là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình; Hơn nữa, môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên trái đất; và là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Ô nhiễm môi trường

Trang 26

sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường

Bảo vệ môi trường

Là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (Điều 6, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam)

c) Ô nhiễm môi trường do hoạt động nuôi tôm

Là sự biến đổi các đặc tính lý, hóa trong môi trường nước, dẫn đến sự biến đổi đặc điểm sinh học trong môi trường nước, theo hướng không có lợi cho sinh vật hiện

hành Kết quả ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất cây trồng vật nuôi

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: do tôm chân trắng ưa sống trong môi trường nước lợ, tuy nhiên tại các khu vưc ven vùng triều thì có khi độ mặn lên xuống bất thường Để đảm bảo độ mặn trong ao nuôi, nhiều người đóng giếng lấy nước ngầm

vì nước ngầm ở vùng triều có độ mặn cao và ổn định Điều đó không chỉ đặt ra nguy

cơ sụt lún địa tầng, mà còn có khả năng gây mất cân bằng áp lực khiến nước mặn xâm nhập từ biển vào làm mặn hóa nước ngầm ngọt

Mặt khác vấn đề ô nhiễm từ thức ăn cho tôm cũng là vấn đề lớn Theo tính toán,

để nuôi được một tấn tôm thẻ chân trắng thành phẩm, trong suốt quá trình nuôi cần phải cung cấp 1,1 tấn thức ăn Vấn đề đặt ra ở đây là với một hécta ao nuôi cho 10 tấn tôm thành phẩm thì từ khi thả giống đến khi thu hoạch sẽ thải ra môi trường hơn 7 tấn chất thải Để xử lý ô nhiễm, người ta đã dùng hơn 60 loại chế phẩm sinh học, đưa nhiều chất lạ vào môi trường nuôi Nếu không nghiên cứu kỹ, không có giải pháp đúng, hợp lý thì sai lầm lại đẻ sai lầm và ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

Trang 27

16

hơn; đồng thời làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tăng thêm rủi ro cho nghề nuôi tôm (Phó giáo sư, tiến sĩ khoa học Nguyễn Tác An - Viện trưởng Viện Hải dương học Nha Trang)

3.1.2 Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng và xử lý ao tôm

a) Điều kiện ao nuôi

Nguồn nước cung cấp cho ao nuôi từ nguồn nước biển, không bị ô nhiễm Đáy

ao được trải tấm nhựa HDPE Bờ ao được phủ tấm nhựa HDPE hoặc bằng những tấm xi-măng Ao nên xây dựng cống xả ở phía cuối gió và hệ thống thoát nước phải được

Điều kiện khu vực nuôi nên gần đường giao thông, có hệ thống điện để thuận

lợi trong quá trình sản xuất

b) Chuẩn bị ao nuôi

Cải tạo ao: Theo phương pháp cải tạo khô

- Phơi khô đáy ao 3-4 ngày Thu gom bùn đến nơi qui định, tránh xa vùng nuôi

- Xịt rửa đáy sạch sẽ, tiến hành phơi đáy để diệt trùng đáy ao

- Lấy nước vào ao qua lưới lọc, đạt mức 1,4 -1,6m

Bổ sung vi sinh có lợi và gây màu nước:

Sau 2-3 ngày, phải cấy vi sinh và gây màu với liều lượng cao hơn thông thường

để tạo thức ăn tự nhiên cho tôm giống Gây màu nước nên được thực hiện trong thời tiết nắng ấm Thường sử dụng phân NPK (loại 20-20-0) với Urê theo tỷ lệ 1:1 với lượng 1-2 kg/1000m3 trong 2-3 ngày Đối với ao gây màu khó cần bổ sung thêm hỗn hợp nấu chín với tỷ lệ bột cá: đậu nành: cám gạo là 4:1:1 với lượng 1-2 kg/1000m3

Trang 28

Các chỉ tiêu lý hoá nước ao nuôi cần đạt trước khi thả giống:

Ôxy hoà tan trên 4 mg/l; pH 7,5- 8,5; Nhiệt độ nước 28 - 30oC; Ðộ kiềm:

80-120 mg/l; NH3: < 0,1mg/l; H2S: < 0,03mg/l; Ðộ trong 30 – 40 cm; Ðộ mặn 5 – 35‰ thích hợp nhất 10 - 25‰

c) Thả giống:

Chọn tôm giống:

Theo tài liệu từ Viện nuôi trồng thủy sản III việc chọn tôm giống đóng vai trò

cơ bản của nghề nuôi tôm Tôm giống chân trắng PL12 phải được sản xuất từ tôm bố

mẹ đảm bảo chất lượng theo Quy định Nếu tôm chân trắng giống được nhập khẩu thì

cỡ phải từ PL12 trở lệ, có xuất xứ rõ ràng và có chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền

Chỉ tiêu cảm quan như trạng thái hoạt động thể hiện ở việc tôm bơi thành đàn

ngược dòng liên tục quanh thành bể ương hoặc chậu, có phản xạ tốt khi có tác động đột ngột của tiếng động mạnh hoặc ánh sáng Ngoại hình: các phụ bộ hoàn chỉnh, các đốt bụng hình chữ nhật; đầu và thân cân đối, không có dị tật; chân đuôi mở rộng dạng chữ V khi bơi Màu sắc: màu tự nhiên của loài Chiều dài thân: chiều dài thân lớn hơn

9 mm, tôm đồng đều về kích cỡ, tỉ lệ chênh lệch đàn không lớn hơn 10%

Mức độ nhiễm bệnh: không có mầm bệnh do nấm, virut (TSV, WSSV, YHV, IHHNV, BP )

Thả giống: thả tôm vào ao khi ao đã được gây màu nước tốt đủ thức ăn tự

nhiên cho tôm Trước khi thả tôm cần kiểm tra các yếu tố môi trường như pH, độ kiềm, độ mặn giữa trại giống và ao nuôi Nếu có sự khác biệt thì phải điều chỉnh thích hợp để tránh sốc cho đàn giống Thả lúc sáng sớm hoặc chiều tối, nhiệt độ thấp trong ngày Tránh thả tôm khi trời nắng nóng, nhiệt độ nước cao hoặc khi trời có mưa Cần ngâm túi giống trong ao nuôi khoảng 10 -15 phút sau đó thả tôm vào ao nuôi Mật

độ thả từ 80 - 100 con/m2

d)Chăm sóc quản lý :

Trang 29

Nếu thức ăn tự nhiên ít ( độ trong của nước cao), có thể tăng lên 10-20 %

Đến ngày thứ 30 nên có sàn thức ăn (nhá) và dùng các biện pháp kỹ thuật khác (định kỳ chài tôm để theo dõi quá trình tăng trưởng, trọng lượng trung bình, lượng thức ăn trong ruột; quan sát diễn biến màu nước ) và kinh nghiệm (ví dụ: diễn biến thời tiết; vỏ tôm lột, cát xuất hiện trong nhá, tôm nhảy lên khỏi mặt nước khi có tiếng động hoặc ánh ánh sáng vào ban đêm,…là dấu hiệu để nhận biết sức khỏe của tôm nuôi tốt) để kiểm tra tình hình sức khỏe và khả năng sử dụng thức ăn mà điều chỉnh theo từng lần cho ăn phù hợp

Thường xuyên theo dõi các diễn biến màu nước, biến động của các chỉ số môi trường, sức khỏe tôm nuôi mà có biện pháp xử lý kịp thời

Một số lưu ý: định kỳ bổ sung men vi sinh để hạn chế ô nhiễm môi trường; nâng cao mực nước đạt tối đa để ổn định nhiệt độ; thức ăn tự nhiên ít nên màu nước ít

ổn định trong thời gian đầu, cần theo dõi để xử lý kịp thời; khi lấy nước cần tham khảo thông tin quan trắc môi trường của Chi cục Nuôi trồng Thủy Phú Yên; hạn chế lấy nước từ giếng đóng (nước ngầm), nên kiểm tra hàm lượng kim loại nặng như Cu, Zn, Fe, và các loại khí độc H2S, NH3, SO2.Đặc điểm của loại tôm này là phát triển đồng đều và được thả với mật độ cao nên lột xác đồng loạt, dẫn đến độ kiềm dễ bị dao động cần thường xuyên bổ sung vôi nông nghiệp để ổn định độ kiềm

e) Thu hoạch:

Khi tôm đạt ích cỡ 70 - 100 con/ kg, nên tiến hành thu hoạch Trước khi tiến hành thu hoạch cần theo dõi chu kỳ lột xác, hạn chế tình trạng tôm mềm vỏ vào thời điểm trên

3.1.3 Đặc điểm sinh học tôm thẻ chân trắng

Tôm thẻ chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Ðông Thái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh)

Trang 30

Cũng như các loài tôm cùng họ Penaeid, tôm chân trắng cái ký thác hoặc rải trứng ra thay vì mang trứng tới khi trứng nở Chủy tôm này có 2 răng cưa ở bụng và 8-

9 răng cưa ở lưng Tôm nhỏ lúc thay vỏ cần vài giờ để vỏ cứng nhưng khi tôm đã lớn thì cần khoảng 1-2 ngày.Tôm chân trắng không cần đồ ăn có lượng protein con như tôm sú, 35% protein được coi như là thích hợp hơn cả, trong đó đồ ăn có thêm mực tươi rất được tôm ưa chuộng

Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùng biển

có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26-28 độ C, độ mặn khá cao (35 phần ngàn) Trứng nở

ra ấu trùng và vẫn loanh quanh ở khu vực sâu này Tới giai đoạn Potlarvae, chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn Nơi đây điều kiện môi trường rất khác biệt: đồ ăn nhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt độ cao hơn Sau 1 vài tháng, tôm con trưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làm chọn chu kỳ

Tôm chân trắng lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3g với mật độ 100 con/m2 không kém gì tôm sú, sau khi đã đạt được 20g tôm bắt đầu lớn chậm lại, khoảng 1g/tuần, tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực.Nếu nuôi tôm

mẹ thì nên tạo nhiệt độ nước ít thay đổi (27 độ C), nước cần phải lọc bằng than nhằm mục đích loại bỏ tất cả những chất hữu cơ hòa tan trong nước Tôm sinh đẻ nên chọn những con nặng ít nhất 40gr

3.1.4 Mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp sinh học

Mô hình này do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Phú Yên chủ trì với kinh phí đầu tư hơn 2,28 tỉ đồng Trong đó, Quỹ Môi trường toàn cầu tài trợ 887 triệu đồng, vốn đối ứng của tỉnh là 484 triệu đồng và hơn 770 triệu đồng là vốn của địa phương và nhân dân Trong 30 tháng (từ nay đến tháng 4/2012), dự án sẽ triển khai hai mô hình nuôi tôm thâm canh tại huyện Đông Hoà và thị xã Sông Cầu trên diện tích 20ha (mỗi

Trang 31

20

địa phương 10ha liền vùng, liền thửa), thực hiện mô hình nuôi tôm khép kín, áp dụng

xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Mục tiêu của dự án là nâng cao năng lực quản lý cộng đồng của người nuôi tôm, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời nhân rộng mô hình sau khi

dự án kết thúc

a) Thiết kế mô hình nuôi

Thiết kế và xây dựng ao nuôi tốt sẽ giúp cho việc quản lý các chất cặn thải trong ao nuôi có hiệu quả; đồng thời cũng làm việc thay nước và thu hoạch tôm nuôi thuận lợi hơn Việc thiết kế và xây dựng khu nuôi tôm rất đa dạng, mỗi dạng có một thuận lợi riêng và phụ thuộc rất nhiều vào vùng nuôi được lựa chọn Tuy nhiên tất cả các kiểu ao nuôi đều phải theo các dạng căn bản sau:

- Ao chứa lắng: có vai trò quan trọng trong việc chủ động cung cấp nguồn nước

cho ao nuôi, thường chiếm 25-30% tổng diện tích ao nuôi

- Ao nuôi: ao nhỏ sẽ giúp dễ dàng hơn trong việc quản lý, thường ao có kích

thước từ 0,5-1 ha sẽ cho hiệu quả tốt nhất trong các mô hình nuôi thâm canh Bờ ao cần phải được gia cố lên cao hơn mức triều cao nhất từ 0,3-0,5m Độ dốc của mái bờ tuỳ thuộc vào tính chất đất Một số nơi bờ cần được gia cố kỹ để hạn chế việc rửa trôi phèn xuống ao, chống xói lỡ và tránh hiện tượng thẩm lậu Bờ thường được gia cố bằng cách đầm nén bằng đất sét, kè bằng đá ong, trải các tấm nhựa PVC, nhựa tổng hợp PE hoặc vải chống thấm có phủ nhựa đường Việc gia cố bờ ao, đáy bằng phẳng

và được đầm nén chặt, các góc ao được bo tròn cùng với việc lắp đặt hệ thống sục khí

sẽ thuận lợi cho việc tạo dòng chảy trong ao nuôi, tập trung các chất thải vào giữa ao, giúp cho việc quản lý ao thuận lợi hơn

- Ao xử lý: nước ao nuôi thải ra trong quá trình thay nước phải được xử lý trong

ao xử lý nước thải Thông thường, ao xử lý chiếm khoảng 15% tổng diện tích ao nuôi

- Hệ thống kênh, cống lấp và thoát nước: hệ thống này gồm cống cấp nước nối

giữa kênh cấp vào ao chứa lắng, hệ thống thoát giữa ao nuôi, ao xử lý nước thải và hệ thống máy bơm

b) Hai mô hình nuôi tôm có xử lý nước thải theo dự án VN/04/008 triển khai tại tỉnh Phú Yên:

Trang 32

21

Mô hình 1.Trang trại có ao xử lý nước thải riêng biệt: nước thải từ các ao nuôi

sẽ được bơm vào các ao xử lý (ao nuôi cá và trồng rong) Nước sau khi xử lý được cấp lại cho các ao nuôi tôm (Hình 3.1)

Ao nuôi tôm sau khi thả nuôi được 45 ngày tiến hành bơm hút đáy ao cho vào

ao nuôi cá Rô phi Cá sẽ xử lý các chất hữu cơ lơ lửng có trong nước làm cho nước sạch lần 1 Sau 7 ngày nước từ ao cá được chuyển sang ao rong Ở đó rong sẽ hấp thu các chất hữu cơ hoà tan trong nước lọc sạch nước lần 2 Thêm vào đó rong quang hợp

sẽ thải oxy (O2) vào nước cung cấp trở lại cho ao nuôi tôm

Đây là quy trình nuôi hạn chế sử dụng hoá chất và thuốc thú y thuỷ sản, khép kín nguồn nước Nước bên ngoài chỉ được bổ sung khi lượng nước trong ao nuôi bị hao hụt nhiều và nước bên ngoài vào đầu tiên đều phải được đưa vào ao cá, rồi được lọc qua ao rong sau đó mới cho vào ao tôm

Mô hình 2.Kiểu ao nuôi ít thay nước Ao nuôi tôm có sử dụng cá Rô phi xử lý trực tiếp bằng cách cắm các giai Rô phi trực tiếp trong các ao nuôi tôm Các chất hữu

cơ lơ lửng, thức ăn dư thừa sẽ được quạt nước đẩy vào giai làm thức ăn cho cá Rô phi (Hình 3.2) Các giai thả cá Rô phi phải được cắm vào khu vực gần giữa ao nuôi, tránh đặt các giai vào chính khu vực tập trung chất thải ở giữa ao vì nếu làm như vậy hoạt động của cá Rô phi sẽ làm xáo trộn chất thải ở khu vực giữa ao làm ảnh hưởng xấu tới môi trường ao nuôi Nên thiết kế từ 2 đến 4 giai (kích cỡ 5x5x2m) cho mỗi ao nuôi (đối với các ao nuôi có diện tích khoảng 4000-5000m2) Các giai nuôi cá phải được làm bằng lưới tốt để tránh việc cá Rô phi thoát ra ngoài ao tôm

Trang 33

22

Hình 3.1 Mô hình 1-Trang Trại Có Ao Xử Lý Nước Thải Riêng Biệt

Nguồn: Sở Thủy Sản Phú Yên

Hình 3.2 Mô hình 2 - Ao Nuôi Có Sử Dụng Cá Rô Phi Xử Lý Trực Tiếp Bằng Cách Cắm Các Giai Rô Phi Trực Tiếp Trong Các Ao Nuôi Tôm

Nguồn: Sở Thủy Sản Phú Yên

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: được tiến hành thu thập từ các báo cáo hoạt động nuôi trồng thủy sản của tỉnh và địa phương các huyện

Trang 34

23

Số liệu sơ cấp: phỏng vấn 59 hộ dân nuôi tôm thẻ chân trắng tại 2 huyện Đông Hòa và Thị xã Sông Cầu

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát các đối tượng điều tra tại địa bàn nghiên cứu để thu thập các thông số, dữ liệu nhằm mô tả thực trạng các đối tượng nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu

Từ nguồn thu thập số liệu mẫu điều tra nông hộ và số liệu từ chính quyền địa phương, sử dụng các phầm mềm Excel, Eview, để phân tích, tính toán và xử lí số liệu

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi qui

Hồi qui là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy là đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy

được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Ước lượng hồi quy được sử dụng trong xác định hàm năng suất là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết mô hình như sau:

- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)

- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không

có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập

- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi cho tất

cả các quan sát tức là E( i)=0 và E( i2)=0 Các biến số ngẫu nhiên i là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E( i j)=0 với i j Số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số

Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng tuyến tính:

Trang 35

24

Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài

ra, theo lý thuyết kinh tế lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả mãn, các hàm ước lượng i là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)

Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra

Bước 5: Phân tích mô hình

Hàm số sản xuất là hàm số thể hiện mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra L í thuyết hàm sản xuất có dạng:

Y= f( X1, X2, X3, , Xn)

Trong đó: Y:yếu tố đầu ra

X1, ,Xn: Các yếu tố đầu vào khả biến

Đường cong tổng sản lượng (Total Physical Product - TPP)

Thể hiện hàm sản xuất trên qua đồ thị ta có đường cong tổng sản lượng như sau :

Một qui luật rất quan trọng trong sản xuất đó là quy luật năng suất cận biên giảm dần Quy luật này cho rằng trong quá trình sản xuất, khi một yếu tố sản xuất (yếu

tố đầu vào biến đổi) được sử dụng ngày càng nhiều hơn, trong điều kiện cố định các yếu tố sản xuất khác thì mức tăng sản lượng sẽ tăng lên trong giai đoạn đầu, đến một điểm nào đó, mức tăng sản lượng sẽ giảm dần Nếu tiếp tục tăng mức sử dụng yếu tố sản xuất này, tổng sản lượng sẽ đạt đến mức tối đa và sau đó sẽ giảm xuống (Đặng Thanh Hà, 2008)

Hàm Cobb-Douglas được dùng để phân tích mối quan hệ giữa đầu vào và năng suất nuôi tôm Mô hình được sử dụng dưới dạng Cobb- Douglas:

Trang 36

25

Ln(Y)= +1 lnX1+2 lnX2+3 ln X3+4lnX4+5lnX5+6X6+7X7+

Bảng 3.1 Tên Biến và Giải Thích Biến Trong Mô Hình

Kí hiệu biến Tên trong mô hình Giải thích tên biến Kỳ vọng biến

X1 LDong Công chăm sóc (công/ha) +(dương)

X2 Nam Số năm đã nuôi tôm (năm) +(dương)

X3 MDo Mật độ thả con giống (con/ha) +/-(dương/ âm)

X4 ThucAn Lượng thức ăn (kg/ha) -(dương)

X5 Thuoc Lượng thuốc kích thích(kg/ha) -(dương)

X6 TapHuan Tham gia tập huấn (1:có; 0: không) +(dương)

X7 Mhsinhhoc Mô hình sinh học (0:không; 1:có) +(dương)

Y NSuat Năng suất nuôi tôm trong một vụ (kg/ha/vụ)

Nguồn tin: Mô hình ước lượng LDong: Công chăm sóc nhiều thì việc phát hiện và chăm lo cho môi trường sống của con tôm sẽ được tốt hơn, nên kỳ vọng là dương, 1> 0

Nam: Thâm niên nuôi tôm càng cao, kỹ thuật và kinh nghiệm sẽ càng nhiều, nên am hiểu nhiều hơn về diễn biến của con tôm, kỳ vọng là dương, 2 > 0

MDo: Dấu của hệ số biến này có thể (-) hoặc (+) Vì năng suất chính là sản lượng tôm (kg/ha) Khi mật độ thả trong ao hiện tại thưa, chưa đạt đến mức ngưỡng thì

sự gia tăng trong mật độ nuôi sẽ làm tăng năng suất, trong trường hợp này hệ số mang dấu dương (+) Nhưng khi mật độ đã đạt đến mức ngưỡng, nếu tiếp tục gia tăng mật độ nuôi sẽ làm giảm năng suất nên hệ số ước lượng mang dấu (-)

ThucAn: Việc cung cấp thức ăn được đầy đủ, nó sẽ tạo điều kiện cho con tôm đầy đủ dinh dưỡng cho chu trình phát triển, nhưng lượng thức ăn dư thừa gây ô nhiễm nước ao nuôi sinh ra nguồn bệnh và chết tôm,kỳ vọng âm, 4 < 0

Thuoc: Việc cung cấp chất kích thích sinh trưởng và phòng trị bệnh không đúng mức, không theo liều lượng hạn chế môi trường sống của tôm, kì vọng âm 5 < 0

TapHuan: Người có tham gia tập huấn thì chắc có nhiều kinh nghiệm, ứng dụng khoa học sẽ tốt hơn trong xử lý và chăm sóc con tôm, kỳ vọng dương, 6>0

Trang 37

26

Mhsinhhoc: việc áp dụng mô hình sinh học trong xử lý nước thải ao nuôi tôm sẽ cải thiện môi trường sống của tôm, giúp tôm phát triển nhanh hơn, hạn chế bệnh cho tôm từ đó năng suất được cải thiện hơn, kỳ vọng dấu dương, 7>0

3.3 Sử dụng mô hình Logit để xác định xác suất tôm sú bị bệnh

i) Cơ sở lựa chọn mô hình

Phân tích hồi qui trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường, chúng ta thường gặp các biến phụ thuộc ở dạng liên tục và các biến độc lập ở dạng liên tục hoặc không liên tục Tuy nhiên trong thực

tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là 1 biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị như: có/không, chết/sống, đóng góp/không đóng góp Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như mô hình hồi qui tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính

Theo Ramu Ramanathan (2000), trong trường hợp này biến phụ thuộc chỉ nhận giá trị giữa 0 và 1 Nếu một mô hình hồi qui thông thường nào đó được sử dụng trong trường hợp như vậy thì không có gì có thể đảm bảo giá trị dự đoán trước sẽ nằm trong khoảng 0 và 1 Để đảm bảo không xảy ra trường hợp như vậy, người ta thường áp dụng dạng hàm logistic

u X P

) (

1

1

u X

exp(

1

)

exp(

) , / 1 Pr(

2 1

2 1

ki i i

ki i i

S S i

k

k p

X Y

Trang 38

27

Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mô hình luôn đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức nền tảng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh của thủy sản nói chung và của tôm nói riêng Và trong mô hình hồi qui này đề tài tiến hành

sử dụng các biến

Xác suất tôm bị bệnh/chết = f(mật độ , thức ăn, thuốc, mô hình sinh học, nguồn giống)

Bảng 3.2 Tên Biến và Giải Thích Các Biến Trong Mô Hình

Kí hiệu biến Tên trong mô hình Giải thích tên biến Kỳ vọng biến

X1 MDo Mật độ con giống (con/ha) +(dương)

X2 ThucAn Lượng thức ăn (kg/ha) -/+(âm/dương)

X3 Thuoc Lượng thuốc kích thích(kg/ha) -/+(âm/dương)

X4 Mhsinhhoc Mô hình nuôi sinh học (0: không; 1: có) -(âm)

X5 NgGiong Nguồn giống (1: trong tỉnh; 0: ngoài tỉnh) - (âm)

P Benh Xác suất tôm bị bệnh (0<P<1)

Nguồn tin: Mô hình ước lượng Trong trường hợp này ta có mô hình Logit như sau:

) sinh (

) sinh (

5 4

3 2

1 0

5 4

3 2

1 0

e 1 ) , / 1 ( Thuoc ThucAn MDo NgGiong Mh hoc

hoc Mh NgGiong MDo

ThucAn Thuoc

S S

e X

ThucAn: Lượng thức ăn cho ăn trên ha càng lớn đều có cũng đồng nghĩa việc

dư thừa thức ăn trong ao nuôi, nguồn nước dễ phát sinh nhiều virus gây hại, ngược lại nếu lượng thức ăn thiếu, tôm sẽ chậm lớn và sức đề kháng sẽ yếu cũng tăng xác suất bị bênh cho tôm kỳ vọng dấu dương hoặc âm

Thuoc: Việc sử dụng nhiều thuốc kích thích và phòng trị bệnh, điều đó hạn chế được tác động gây hại của bệnh tôm, nhưng nếu lạm dụng thuốc thì tác động ngược lại

sẽ làm ô nhiễm môi trường sống ảnh hưởng xấu đến tôm, kỳ vọng âm/dương

Trang 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình nuôi tôm của tỉnh qua các năm

Phú Yên là tỉnh nằm ven biển vùng Nam Trung Bộ, ưu thế về vùng nước lợ giúp ngành NTTS của tỉnh phát triển sớm Nuôi tôm chiếm vị trí khá quan trọng, là nguồn sống chủ yếu của người dân ven biển, đầm Thời kỳ từ những năm 2000 tới

2004 thì tổng diện tích nuôi tôm tăng nhanh Xuất phát từ lý do lúc này giá tôm ổn đinh, tình hình thiên tai, lũ lụt và dịch bệnh chưa diễn ra nhiều (theo số liệu bảng 4.1) Hình thức nuôi tôm thâm canh trong những năm đầu tăng nhưng sau đó có xu hướng giảm mạnh, trong khi đó nuôi BTC và QCCT thì ngày càng giảm dần do tính hiệu quả của mô hình nuôi không hấp dẫn người nuôi tôm

Tính chất rủi ro của nghề nuôi tôm cao nên lợi nhuận đạt được nếu thắng vụ nuôi cũng cao, chính vì thế người dân đổ xô vào đầu tư mạnh hơn cho con tôm Sau một thời gian sự lan tràn của hình thức nuôi tôm tự phát gây nên hiện tượng không kiểm soát hết, tình trạng dịch bệnh lây lan nhiều hơn, nên trong những năm gần đây diện tích nuôi tôm trung bình trên toàn tỉnh giảm đáng kể Riêng trong năm nay, Phú Yên đã có gần 440 hecta nuôi tôm bị bệnh, trong đó mất trắng hơn 370 hecta

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w