BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM NƯỚC GIẾNG KHOAN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN NGUYỄN THỊ KIỀU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM NƯỚC GIẾNG KHOAN HUYỆN TÂN TRỤ
TỈNH LONG AN
NGUYỄN THỊ KIỀU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
MÔ HÌNH NUÔI TÔM NƯỚC GIẾNG KHOAN” do NGUYỄN THỊ KIỀU, sinh
viên khóa 33, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Bốn năm đại học đã trôi qua, bốn năm với biết bao kỉ niệm vui buồn và những kiến thức vô cùng quý báu đối với tôi Tôi hiểu rằng bản thân phải luôn tự học hỏi, trau dồi kiến thức, trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để làm tốt công việc của mình, những kiến thức quý báu từ nhà trường sẽ là nền tảng vững chắc cho tôi khi bước vào cuộc sống đầy khó khăn
Tôi xin chân thành cảm ơn những thầy cô chịu trách nhiệm giảng dạy lớp KM33
đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như luôn gần gũi giúp đỡ sinh viên Đặc biệt, cho tôi được thể hiện sự biết ơn đối với TS Đặng Minh Phương, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Thực hiện khoá luận này cũng là cơ hội cho tôi kiểm chứng và áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường Tôi xin chân thành cảm ơn các bác nông dân xã Nhựt Ninh, Đức Tân và xã Tân Phước Tây đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, cảm ơn các chú đang công tác tại các phòng ban của huyện Tân Trụ Cảm
ơn các bạn KM33 đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khuyến khích tinh thần tôi những lúc gặp khó khăn
Cảm ơn gia đình, luôn dành cho tôi điều kiện tốt nhất để học tập và thực hiện ước
mơ của mình
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng… năm 2010
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kiều
Trang 4
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ KIỀU Tháng 7 năm 2011 “Đánh Gía Hiệu Quả Kinh Tế Mô
Hình Nuôi Tôm Nước Giếng Khoan Tại Huyện Tân Trụ Tỉnh Long An”
NGUYEN THI KIEU.JUN 2011.“Valuating Economic Efficiency of Sugpo
Prawn using Well-Water in Tan Tru District, Long An Province ”
Khoá luận tìm hiểu về mô hình nuôi tôm sú có sử dụng nước giếng khoan trên cơ
sở phân tích số liệu điều tra của 45 hộ nuôi tại 3 xã Nhựt Ninh,Tân Phước Tây và xã Đức Tân, huyện Tân Trụ tỉnh Long An Mô hình này đã giúp bà con có thêm một vụ nuôi tôm nữa vào tháng 7 đến tháng 10
Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất tôm bao gồm các yếu tố công lao động,kinh nghiệm, mật độ nuôi, thức ăn, thuốc, tập huấn; thiết lập hàm sản xuất dùng phương pháp phân tích hồi quy, đánh giá hiệu quả của mô hình Đề tài đã tính được hiệu quả của mô hình này là 14.240triệu đồng/công thả nuôi Đồng thời đề tài cũng đã tính toán lượng nước giếng được khai thác để phục vụ việc nuôi tôm tại địa phương Từ đó so sánh với lượng nước được phép khai thác theo quyết định của sở TN&MT Đề tài cũng đưa ra một số giải pháp đề xuất mang tính thiết thực để nghề nuôi tôm của bà con nông dân nơi đây đạt hiệu quả cao hơn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 2
2.2 Đặc điểm tổng quan về địa bàn nghiên cứu 5
2.2.1 Vị trí địa lý 5
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 5
2.2.3 Đặc điểm kinh tế -xã hội 7
2.2.4 Những lợi thế, hạn chế và thách thức 8
2.2.5 Hoạt động phục vụ phát triển nuôi tôm sú 11
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1 Cơ sở lý luận 5
3.1.1 Các khái niệm 5
3.1.2 Đặc điểm sinh thái học và quy trình nuôi tôm sú bằng nước giếng khoan 14
3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
3.2.1.Phương pháp thống kê mô tả 19
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 19
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 20
Trang 63.2.4 Phân tích hồi quy 20
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14
4.1 Tình hình nuôi tôm sú trên địa bàn Huyện qua các năm gần đây 14
4.2 Ưu thế và những khó khăn của mô hình nuôi tôm nước giếng khoan 27
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình 32
4.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất tôm 35
4.4.1 Xác định các giả thiết của mô hình 35
4.4.2 Xác định mô hình toán 36
4.4.3 Ước lượng các thông số của mô hình 36
4.4.4 Kiểm định mô hình ước lượng 38
4.4.5 Nhận xét về kết quả hồi quy 41
4.4.6 Phân tích tác động biên 41
4.6 Xác định một số yếu tố đầu vào tối ưu 43
4.7 Xác định lượng nước khai thác cho việc nuôi tôm 43
4.8 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả nghề nuôi tôm sú trên địa bàn Huyện45 4.8.1 Tăng mật độ thả nuôi 45
4.8.2 Tăng lượng thức ăn 45
4.8.3 Chú trọng hơn nữa khâu chăm sóc 46
4.8.4 Chuyển giao nhanh chóng các kĩ thuật nuôi 46
4.8.5 Coi trọng vấn đề môi trường 46
4.8.6 Xây dựng giải pháp về nguồn vốn 47
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
5.1 Kết luận 26
5.2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 7TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết Quả Nuôi Trồng Thuỷ Sản của Huyện Từ 2006 Đến 2010 11 Bảng 2.2 Tình Hình Xây Dựng Cơ Bản Giai Đoạn 2006 - 2009 11 Bảng 4.1 Diện Tích, Năng Suất Và Sản Lượng Tôm Qua các Năm 14 Bảng 4.2 Số Giếng và Diện Tích Nuôi Tôm Nước Giếng Khoan Năm 2010 26 Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Diện Tích Nuôi của Các Hộ 29 Bảng 4.3 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 30 Bảng 4.4 Cơ Cấu Nguồn Vốn Sản Xuất của Các Hộ Nuôi Tôm 30 Bảng 4.5 Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu cho 1Công Nuôi Tôm Sú 32
Bảng 4.7 Kết Quả - Hiệu Quả Kinh Tế của 1 Công Nuôi Tôm Sú 34 Bảng 4.8 Kỳ Vọng Dấu cho Các Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng 35 Bảng 4.9 Các Thông Số Ước Lượng của Hàm Năng Suất Nuôi Tôm Sú 37 Bảng 4.10.Các Thông Số Ước Lượng của Hàm Năng Suất Nuôi Tôm Sú 38
Bảng 4.12 Phân Tích Nhân Tố Tác Động Năng Suất 42
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Vụ Thả Nuôi Có Sử Dụng Nước Giếng của Nông Hộ 27 Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Nuôi Tôm của Chủ Hộ 28 Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Diện Tích Nuôi của Các Hộ 29 Hình 4.4 Tỷ Lệ Hộ Tham Gia Tập Huấn 31
Trang 10DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 Một số hình ảnh về nuôi tôm sú bằng nước giếng khoan PHỤ LỤC 2 Kết suất hàm sản xuất
PHỤ LỤC 3 Kết xuất hàm sản xuất sau khi loại bỏ biến công
PHỤ LỤC 4 Kết xuất các mô hình hồi quy phụ
PHỤ LỤC 5 Kiểm định BG - Breush & Godfey
PHỤ LỤC 6 Kiểm định WHITE
PHỤ LỤC 7 Phiếu điều tra phỏng vấn nông hộ
Trang 11vững và việc làm ổn định cho người nông dân Trong những năm gần đây, không chỉ
tại Việt Nam mà ngay cả tại nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á như Philippine, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia hoạt động nuôi tôm đã và đang tạo ra một sự chuyển đổi hiệu quả và đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nông dân Chính vì vậy mà diện tích nuôi tôm đã nhanh chóng được nhân rộng đặc biệt là ở khu vực ĐBSCL
Hiệu quả của nghề nuôi tôm mang lại cho người nông dân là không thể phủ nhận Tuy nhiên vài năm gần đây nguồn nước sông trở lên ô nhiễm vì rất nhiều nguyên nhân như nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp đã gây trở ngại cho hoạt động nuôi thuỷ sản của nhiều người dân Long An nói riêng và người nuôi thuỷ sản trên cả nước nói chung Chính vì vậy việc tìm ra nguồn nước mới thay thế để nuôi trồng thuỷ sản là cần thiết Tại Long An phong trào nuôi tôm bằng nước giếng khoan tầng nông đang phát triển trong 3-4 năm trở lại đây Bằng việc sử dụng nguồn nước này, người
dân trong Tỉnh đã bước đầu thành công với mô hình này
Tình hình nuôi tôm sú bằng nguồn nước giếng khoan tầng nông đã và đang phát triển ở khu vực vùng hạ của tỉnh Long An, đặc biệt là ở hai huyện Châu Thành và Tân Trụ Đây là mô hình mới đòi hỏi người nuôi cần có kinh nghiệm và am hiểu kỹ thuật
Mô hình bước đầu mang lại hiệu quả cho các hộ nuôi tôm và đang dần giúp bà con cải thiện cuộc sống Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với các xã vùng hạ Tân Trụ, do thu nhập của bà con nơi đây chủ yếu là dựa vào nuôi thuỷ sản Tuy nhiên với một vùng có nguồn tài nguyên nước ngầm không mấy dồi dào thì việc khai thác tuỳ tiện để nuôi tôm sẽ mang lại những hậu quả khôn lường Bài học này đã từng xảy ra ở các tỉnh Bến
Trang 12Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau Hậu quả ban đầu là hiện tượng sụt lụt đất, cạn kiệt nguồn nước ngầm Từ đó đặt ra vấn đề cần sử dụng nguồn nước ngầm sao cho có hiệu quả về kinh tế và đảm bảo vấn đề môi trường là vấn đề rất cần được quan tâm Nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng nuôi tôm nước giếng khoan trên địa bàn Huyện, đồng thời để thấy được hiệu quả của mô hình và hiệu quả sử dụng nước
giếng trong nuôi tôm, tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm nước
giếng khoan Huyện Tân Trụ, Tỉnh Long An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi tôm bằng nước giếng khoan tại huyện Tân Trụ tỉnh Long An
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mô tả thực trạng nuôi tôm bằng nước giếng khoan
Phân tích các nhân tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm
Phân tích hiệu quả kinh tế của một công đất nuôi tôm
Xác định lượng nước ngầm khai thác sử dụng cho nuôi tôm của Huyện
Đề xuất giải pháp để mô hình đạt hiệu quả cao hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3.1 Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 25/02/2011 đến 11/07/2011 Trong
đó khoảng thời gian từ 24/03 đến 10/04 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp, từ ngày 10/04 đến ngày 10/05 điều tra thử và điều tra chính thức thông tin về tình hình nuôi tôm Thời gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình, viết báo cáo
1.3.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Tân Trụ tỉnh Long An Cụ thể đề tài tiến
hành điều tra phỏng vấn tại 3 xã: Nhựt Ninh, Tân Phước Tây và Đức Tân
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1 Mở đầu
Mở đầu với đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc đề tài nghiên cứu
Chương 2 Tổng quan
Trang 13Giới thiệu tổng quan các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu, các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tân Trụ
Chương 3 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ hải sản, trình bày một số khái niệm
về lĩnh vực nghiên cứu, đặc điểm sinh học cũng như kỹ thuật nuôi tôm sú, các chỉ tiêu
đo lường hiệu quả kinh tếvà một số cách tính toán trong kinh tế và những phương pháp
áp dụng trong nghiên cứu để đạt được những mục tiêu đã đề ra
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày các kết quả về đặc điểm của mẫu điều tra, kết quả thu được sau khi chạy hàm sản xuất tôm, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Đồng thời xác định yếu tố thức ăn tối ưu để đạt được lợi nhuận cao nhất, tính lượng nước giếng khai thác cho việc nuôi tôm, từ đó so sánh với lượng nước được phép khai thác do Sở TN&MT cung cấp
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đối với nghề nuôi tôm nước giếng khoan
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Tôm là loài hải sản có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là dùng để xuất khẩu trong những năm vừa qua nghề nuôi tôm sú nở rộ Có rất nhiều đề tài của sinh viên Khoa Kinh Tế viết về hiệu quả kinh tế của nghệ nuôi tôm, tuy nhiên nuôi tôm bằng nước giếng khoan là mô hình mới được phát triển trên địa bàn tỉnh Long An Đề tài đã sử dụng các bài nghiên cứu trước đây để làm tài liệu tham khảo
Thanh Hà (2005) nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đối với kết quả nuôi tôm sú của các hộ gia đình tại huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế Nghiên cứu
đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic để xác định ảnh hưởng của các nhân tố tới tình hình sản xuất kinh doanh của gia đình nuôi tôm tại Huyện Phân tích hồi quy tương quan Logistic giữa kết quả kinh doanh của hộ nuôi tôm quảng canh với các biến số độc lập đầu vào bao gồm: năm nuôi tôm (X1), tập huấn khuyến ngư (X2), công lao động (X3), chi phi thức ăn(X4), chi phí phòng bệnh(X5), chi phí nhiên liệu (X6), chi phí công cụ nhỏ (X7) Kết quả cho các biến số độc lập X1, X2, X3, X5, X6 có ý nghĩa thống kê, còn các biến số độc lập khác không có ý nghĩa về mặt thống kê Như vậy chi phí thức ăn và công cụ nhỏ không phải là biến số dự báo đối với kết quả kinh doanh của các hộ kinh doanh tại Huyện và các chi phí này được thực hiện theo định mức và thông thường là như nhau đối với các hộ và ít ảnh hưởng tới hiệu quả nuôi tôm
sú
Đình Quý (2005) dự báo về cung nuôi tôm sú huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích hồi quy, tác giả đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi tôm và phân tích hàm sản xuất Kết quả cho thấy
Trang 15các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tôm là kinh nghiệm nuôi, trình độ học vấn, chất lượng giống, khuyến ngư, lao động, thức ăn, mật độ thả, vôi, thuốc Đồng thời dự báo
Trang 16cung tôm bằng hai phương pháp là phân tích xu hướng theo thời gian và phương pháp BoxJenkin Theo kết quả dự báo thì nguồn cung tôm sú từ năm 2005-
1010 ở Tỉnh là khá ổn định và khả năng mở rộng nuôi tôm là rất ít
2.2 Đặc điểm tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Vị trí địa lý
Tân Trụ thuộc vùng châu thổ đồng bằng sông Cửu Long kẹp giữa hai sông Vàm
Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, là một huyện nằm phía Đông Nam của tỉnh Long An Phiá Bắc giáp huyện Bến Lức, phiá Đông giáp huyện Cần Đước, phiá Nam giáp huyện Châu Thành và phiá Tây giáp thành phố Tân An và huyện Thủ Thừa
Huyện Tân Trụ có tổng diện tích tự nhiên khoảng 10,71 km2, chiếm 2,37% diện tích tự nhiên của Tỉnh; được chia ra 10 xã và 01 thị trấn Thị trấn Tân Trụ là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của Huyện
Tân Trụ có vị trí địa lý rất thuận lợi Từ thị trấn Tân Trụ, trung tâm của Huyện cách thành phố Tân An của tỉnh khoảng 20 km về phía Tây và cách Tp.HCM chỉ khoảng 40 km về phía Nam
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Khí hậu của huyện Tân Trụ thuộc vùng nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, với hai mùa khô và mùa mưa tương phản Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10; mùa khô bắt đầu tư tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau Mùa mưa ở Tân trụ thường đến sớm hơn và chấm dứt sớm hơn các huyện phiá Bắc của tỉnh Long An Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 1.900 mm, tập trung vào các tháng 6,7, 8, 9 và 10 chiếm khoảng 90% lượng nước mưa (khoảng 1.500 - 1.600 mmm) Lượng mưa phân bố không đều trong năm: mùa mưa chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm Từ tháng 9 đến tháng 10 có lượng mưa lớn trùng với mùa lũ nên thường xảy ra ngập úng Về mùa khô lượng mưa thấp Mưa ít nhất vào các tháng 2 và 3, vào thời điểm này hầu như không
có mưa Lượng bốc hơi ngược lại, cao ở mùa khô, chiếm tới 67 - 68% tổng lượng bốc hơi cả năm Điều này thường xảy ra quá trình oxy hoá tầng phèn làm tăng hàm lượng
SO4 và Al2O3 gây ra độc hại cây trồng và vật nuôi
Trang 17Nhiệt độ không khí trung bình xấp xỉ 2700C, nhiệt độ trung bình thấp nhất từ
15 - 170C, thường xảy ra vào tháng 12, trung bình cao nhất từ 31,5 - 320C, thường gặp vào tháng 3 - 4 hàng năm
Ẩm độ không khí cũng chênh lệch cao giữa mùa mưa và khô Độ ẩm trung bình 79,5% Nhưng thời điểm thấp nhất chỉ có 20%, cao nhất đạt tới xấp xỉ 100%
Nhiệt độ không khí ổn định là một ưu thế của khí hậu, thuận lợi để tăng năng suất sinh học và cây trồng nông nghiệp Tuy nhiên, chế độ khí hậu tương phản theo mùa đã gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống con người, đặc biệt là thiếu nguồn nước ngọt trong mùa khô
Nguồn nước
Nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Tân Trụ khá phong phú Hầu như Tân Trụ được bao quanh bởi hệ thống 2 con sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây Phía sông Vàm Cỏ Đông là 15,5 km và phiá sông Vàm Cỏ Tây là 20 km Đồng Tháp Mười có tổng lượng trung bình hàng năm khoảng 460 tỷ m3 là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sông Vàm Cỏ Tây về mùa khô Ngoài ra, sông Nhật Tảo cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt tạo nguồn cung cấp thêm nước mặt cho sản xuất và đời sống của con người
Nguồn nước mưa
Do chế độ mưa phân phối không đồng đều nên thường gây ra úng cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước ngọt trong mùa khô Nước mưa là nguồn chủ yếu được trữ để sinh hoạt cả năm
Nguồn nước mặn
Tân Trụ nằm giữa hạ lưu của sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, cho nên ảnh hưởng chế độ bán nhật triều biển Đông khá mạnh Vào mùa khô, nước mặn từ cửa sông Soài Rạp theo cửa sông chảy vào hệ thống kênh nội đồng làm cho quá trình nhiễm mặn xảy ra Tuy nhiên nguồn nước mặn cũng là một lợi thế để phát triển sinh thái ngập mặn về thuỷ sản và lâm nghiệp
Nguồn nước ngầm
Theo tài liệu đánh giá của Liên đoàn địa chất thuỷ văn và địa chất công trình năm 1998 cho thấy:
Các tầng chứa nước nông có chất lượng trung bình và kém, hầu như bị nhiễm
phèn, không sử dụng trực tiếp được
Trang 18Các tầng ở độ sâu 280 - 320 m có chất lượng nước trung bình và tốt có thể cung
cấp cho sinh hoạt con người
Đất đai
Diện tích toàn Huyện là 10.649,6 ha
Đất ở Tân Trụ thuộc loại đất phù sa Đất phù sa được chia làm 3 loại Trong đó đất phù sa đang phát triển có 4.362 ha, chiếm 41%; đất phù sa đang phát triển điển hình có 2.384 ha, chiếm 22,4% Đất phèn có 6 loại Trong đó, đất phèn nhẹ có 1.650
ha, chiếm 15,5%; đất phèn nhẹ nhiễm mặn có 1.200 ha, chiếm 11,3 % Đất phèn nhiễm mặn nặng có 237 ha, chiếm 2,2% diện tích
Sử dụng đất
Tiềm năng lớn nhất của huyện Tân Trụ là đất đai Trong đó nông nghiệp đến năm 2011 có khoảng 8.474 ha, chiếm trên 84% diện tích tự nhiên.Thực trạng sử dụng đất đai trong huyện, theo kết quả điều tra kinh tế xã hội huyện Tân Trụ năm 2011cho thấy: đất trồng luá chiếm 94% tổng diện tích đất nông nghiệp, đất màu chiếm 1,6%, đất chăn nuôi chiếm 1,8%; đất dành cho nuôi trồng thuỷ sản chiếm 1,2%
2.2.3 Đặc điểm kinh tế -xã hội
Theo số liệu thống kê, dân số Huyện năm 2011 là 60,478 ngàn người Trong đó
nữ 30,995 ngàn người, chiếm 51,25%; nam 29,483 ngàn người chiếm 48,75 % Mật độ dân số khoảng 564 người/km2 Dân số huyện Tân Trụ chủ yếu cư trú vùng nông thôn với hơn 54 ngàn dân, chiếm 90% dân số Huyện, dân thành thị chỉ có 6 ngàn người, chiếm 10% dân số
Trang 19Dân số từ 15 tuổi trở lên có khoảng 35 ngàn người, chiếm gần 60% dân số toàn Huyện Đây là một nguồn lực quan trọng đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội của Huyện
Lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế của Huyện đến năm 2011 có khoảng 35.620 người Trong đó, lực lượng trong độ tuổi có 31.915 người, chiếm 52% tổng dân số Huyện và chiếm 90% lực lượng lao động hoạt động trong các ngành kinh
tế - xã hội
Lao động có việc làm thường xuyên khoảng 33.305 người, chiếm 93,5% lực lượng lao động toàn xax hội Lực lượng lao động thiếu việc làm khoảng 4.863 người, chiếm 13,7% lực lượng lao động toàn xã hội Lực lượng không có việc làm khoảng 2.315 người chiếm 6,5% lực lượng lao động toàn xã hội Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng khá cao, khoảng 77,1%, các ngành công nghiệp chỉ khoảng 12,7%, các ngành dịch vụ chiếm gần 10,2% Tóm lại, nguồn lực của Huyện có nhiều tiềm năng, tuy nhiên lao động tham gia hoạt động nền kinh tế vẫn chỉ tập trung vào các ngành khu vực I là chủ yếu; trong khi đó, các ngành công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ
Điều kiện kinh tế - xã hội của các xã vùng hạ trước đây rất khó khăn, nhất là ở các xã Nhựt Ninh, Đức Tân và Tân Phước Tây Phần lớn diện tích sản xuất cặp sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chỉ sản xuất 1 vụ lúa mùa trong năm, năng suất thấp thường xuyên bị ảnh hưởng của nước lũ và triều cường Một
số diện tích được nông dân cải tạo tăng 2 vụ/ năm bằng các giống ngắn ngày nhưng năng suất bình quân chỉ đạt từ 2-3 tấn/ha Điều kiện sản xuất khó khăn nên tỷ lệ hộ nghèo các xã vùng hạ luôn cao hơn mức trung bình chung của Huyện Khi Dự án thuỷ sản của huyện được triển khai và đi vào thực tiễn đã phát huy tiềm năng đất đai, phù hợp với đối tượng sản xuất của các xã vùng hạ, nghề nuôi tôm phát triển đã từng bước cải thiện đời sống người dân so với trước đây độc canh cây lúa
2.2.4 Những lợi thế, hạn chế và thách thức
Lợi thế
Tân Trụ có vị trí thuận lợi phát triển kinh tế xã hội, gần kề với thành phố Tân
An – trung tâm kinh tế văn hoá của tỉnh, các trung tâm kinh tế lớn: thành phố Hồ Chí
Trang 20Minh, địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam không xa, có tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử
Khí hậu ôn hoà, nguồn nước phong phú thuận lợi phát triển minh tế toàn diện Nguồn lao động dồi dào, cần cù, có kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Hệ thống giao thông tương đối đồng đều, thông thương giữa các ấp xã trong toàn Huyện được thuận lợi và với trung tâm kinh tế thành phố Tân An, thành phố Hồ Chí Minh và địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam
Tiềm năng lớn nhất của Tân Trụ là đất đai, thích hợp phát triển cây lúa, cây ăn quả, rau các loại, chăn nuôi và thuỷ sản Là một trong những Huyện có đất đai màu
mỡ, thuần thục, ít ngập úng, sản xuất ổn định của tỉnh Long An Đây có thể xem như lợi thế quan trọng nhất của Huyện để phát triển dựa trên quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền nông nghiệp – nông thôn có điều kiện phát triển kinh tế tổng hợp
Hạn chế và thách thức
Điều kiện khí hậu ôn hoà, nhưng có hai mùa tương phản đã gây ra nhiều bất lợi cho sản xuất nông nghiệp Nguồn nước ở Tân Trụ tuy dồi dào nhưng phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian: mùa mưa thì ngập lụt, mù khô thì thiếu nước Địa hình thấp trên nền đất yếu, thường ngập nước Do vậy chi phí cao cho xây dựng và duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng Nguồn tài nguyên khoáng sản chưa phát hiện được, nguồn vật liệu xây dựng hạn chế, do vậy suất đầu tư cao
Nguồn lao động là động lực phát triển, có số lượng lớn nhưng chất lượng còn hạn chế trình độ lao động đào tạo có chuyên môn nghiệp vụ còn thấp Trình độ văn hoá chung của nhân dân khá cao, song đổi mới tư duy theo cơ chế thị trường còn chậm, phương pháp sản xuất kinh doanh còn mang nặng kinh nghiệm truyền thống
Cơ sở hạ tầng: giao thông, điện nước cò thiếu và chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống
Sử dụng đất đai còn hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng đất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chưa thật phù hợp và ổn định, chưa phát huy thế mạnh thuỷ sản và du lịch của Huyện
Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp thể hiện là: mức sống dân cư thấp, thu nhập bình quân đầu người mới đạt 4 triệu đồng năm 2000 Các điều kiện phúc lợi xã
Trang 21hội còn thấp và thiếu thốn nhiều Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ còn hạn chế Thị trường phát triển mạnh có thể lấn át thị trường Huyện Những yếu tố trên là những thách thức rất lớn trong quá trình phát triển của Huyện, đòi hỏi phải có chính sách đúng đắn đồng bộ, bước đi phù hợp, nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội cân đối trong giai đoạn tới
2.2.5 Tình hình sản xuất thuỷ sản trên địa bàn Huyện
Giai đoạn từ năm 2006 đến 2010, trước tình hình môi trường ngày càng bị ô nhiễm, điều kiện để phát triển nghề nuôi thuỷ sản luôn gặp khó khăn Dự án thuỷ sản của Huyện được triển khai từ năm 2002 đến năm 2015 Qua 8 năm đầu thực hiện Dự
án đã có những thuận lợi cơ bản, song bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn Với diện tích quy hoạch dự án khoảng 600ha, đỉnh điểm của phong trào nuôi thuỷ sản là năm 2005 với diện tích canh tác là 580ha, diện tích thả nuôi 793ha Giai đoạn từ năm
2006 đến năm 2010 diện tích nuôi thuỷ sản đặc biệt là tôm sú có chiều hướng suy giảm do điều kiện khó khăn nhất là vấn đề môi trường nuôi ngày càng bị ô nhiễm, thời tiết không thuận lợi Điều này đã làm ảnh hưởng tới việc thực hiện mở rộng quy hoạch
dự kiến khoảng 1.500ha của Huyện
Việc thả nuôi bị thất bại gây nhiều khó khăn cho người chăn nuôi trong việc định hướng sản xuất dẫn đến một số hộ không thể tiếp tục thả nuôi Tình hình thời tiết ngày càng gây khó khăn cho sản xuất, môi trường bị ô nhiễm, cơ sở hạ tầng yếu kém, vốn đầu tư cho sản xuất hạn hẹp dần dần tạo nên cho người chăn nuôi tâm lí e ngại trong sản xuất
Các đối tượng nuôi xen canh hiệu quả mang lại không cao hoặc có cao nhưng không bền vững hay vốn đầu tư khá cao trong khi vốn sản xuất lại có hạn cũng đã phần nào hạn chế việc phát triển nghề nuôi thuỷ sản
Trang 22Bảng 2.1 Kết Quả Nuôi Trồng Thuỷ Sản của Huyện Từ 2006 Đến 2010
Nguồn tin: Phòng NN&PTNT
2.2.6 Hoạt động phục vụ phát triển nuôi tôm sú
Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng
Các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản được đầu tư xây dựng Cụ thể là các công trình cống Rạch Đình, cống Miếu Bà, cống Bà Lướt và cống Rạch Chùa Bên cạnh đó các công trình mới như cống Rạch Đập, cống Rạch Thủ, cống Rạch Nhà, cống Rạch Miễu, đê bao Đức Tân được đầu tư xây dựng Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình phục vụ cho việc thực hiện
dự án nuôi trồng thuỷ hải sản khoảng 12,242 tỷ đồng Các công trình xây dựng thuỷ lợi được xây dựng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuỷ sản nói chung và hoạt động nuôi tôm nói riêng
Bảng 2.2 Tình Hình Xây Dựng Cơ Bản Giai Đoạn 2006 - 2009
ĐVT: Triệu đồng Khoản mục Năm
Trang 23có của người dân hạn chế Ngân hàng NN & PTNN cho người dân vay theo số diện tích đất trồng lúa nên nguồn vốn người dân vay được thấp Đa số các hộ dân chọn hướng vay vốn bao tiêu từ các đại lý cung cấp thức ăn và thuốc thuỷ sản với mức lãi suất tương đối cao Đến cuối vụ sau khi thu hoạch sẽ chi trả Điều này cũng tác động rất lớn tới việc nuôi tôm của các hộ dân
Hoạt động khuyến ngư
Công tác chuyển giao kỹ thuật đến người nuôi tôm luôn là nhiệm vụ trọng tâm của cán bộ khuyến ngư Đây là một mô hình nuôi tôm mới cho nên việc giúp người dân nắm bắt được các kỹ thuật nuôi là điều rất quan trọng Công tác khuyến ngư được thực hiện nhưng chưa được thường xuyên trong vụ nuôi do còn thiếu đội ngũ cán bộ khuyến ngư tại địa phương Tuy nhiên với sự hỗ trợ từ phía Trung tâm thuỷ sản Long
An cũng đã phần nào giúp người dân nắm bắt kỹ thuật dễ dàng hơn
Như vậy bên cạnh một số khó khăn về vốn sản xuất, kĩ thuật, cơ sở hạ tầng thì nhìn chung huyện Tân Trụ là một huyện có nhiều tiềm năng để phát triển ngành nuôi trồng thuỷ hải sản mà đặc biệt là nghề nuôi tôm sú Đây là cũng là một hướng đi trọng điểm trong phát triển kinh tế Huyện
Trang 24CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái niệm
a Đo lường kết quả - hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là một đại lượng so sánh kết quả với chi phí bỏ ra
Kết quả - hiệu quả kinh tế có ý nghĩa to lớn trong lý luận cũng như trong thực tiễn tổ chức sản xuất của các đơn vị sản xuất kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tuỳ vào quy mô, mục đích sản xuất mà các đơn vị kinh doanh dùng chỉ tiêu kết quả hay hiệu quả làm mục tiêu hoạt động của mình
Hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thuỷ hải sản mà cụ thế là nuôi tôm thể hiện bằng cách so sánh sản lượng tôm thu hoạch được so với chi phí bỏ ra bao gồm chi phí vật chất, chi phí lao động Khi xác định hiệu quả kinh tế trong môi trồng thuỷ sản phải tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất như thức ăn, giống, mật độ thả và các yếu
tố về thổ nhưỡng, tự nhiên như diện tích ao nuôi, khí hậu thời tiết, kinh nghiệm sản xuất của nông hộ
Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất / chi phí sản xuất
b Các chỉ tiêu xác định kết quả - hiệu quả
Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú bằng nước giếng khoan nên tập trung phân tích một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Tổng chi phí sản xuất (CPSX) = Chi phí vật chất (CPVC) + Chi phí lao động (CPLĐ)
Trang 25Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Cho biết nếu bỏ ra 1 đồng chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = LN / CPSX (lần)
Tỷ suất thu nhập theo chi phí
Cho biết nếu bỏ ra 1 đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập
Tỷ suất thu nhập = TN / CPSX (lần)
Hiệu suất sử dụng một đồng CPSX (tỷ suất DT/CPX)
Tỷ suất doanh thu = DT / CPSX (lần) Cho biết nếu bỏ ra 1 đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
3.1.2 Đặc điểm sinh thái học và quy trình nuôi tôm sú bằng nước giếng khoan
a Đặc điểm sinh học
Tên gọi
Tôm sú có tên gọi tiếng Anh la Giant Tiger Prawn, tên khoa học là Penaeus Fabricius Monod Tôm sú được định loại nhành là Arthropoda, lớp Crustacea, bộ Decapoda, họ chung Penaeidea, họ Penaeus Fabricius Fabricius, loài Monodon
Nhìn từ bên ngoài, tôm sú gồm các bộ phận sau:
Chuỷ: dạng như lưỡi kiếm, cứng, có răng cưa, phía trên chuỷ có 7- 8 răng cưa
và dưới chuỷ có 3 răng cưa
Mũi khứu giác và râu: là cơ quan nhận biết và giữ thăng bằng cho tôm
Trang 26Chân : 3 cặp chân hàm giúp lấy thức ăn và bơi lội, 5 cặp chân ngực giúp lấy thức ăn và bò, cặp chân bụng giúp tôm bơi
Đuôi : có 1 cặp chân đuôi để tôm có thể nhảy xa, điều chỉnh bơi lên cao hay xuống thấp
Bộ phận sinh dục nằm dưới bụng Tôm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái
có kích thước to hơn con đực Khi tôm trưởng thành phân biệt rõ con đực con cái, thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài
Con đực: cơ quan sinh dục chính của con đực nằm ở phía trong phần đầu ngực, bên ngoài có cơ quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi chân ngực thứ 2, lỗ sinh dục đực mở ra hốc háng đôi chân ngực thứ 5 Tinh trùng thuộc dạng chứa trong túi Con cái: Buồng trứng nằm dọc theo mặt lưng phía trên, hai ống dẫn trứng mở ra
ở khớp háng đôi chân ngực thứ 3 Bộ phận chưa túi tinh gồm 2 tấm phồng lên ở đôi chân ngực thứ 4 và thứ 5 dưới bụng tôm
Tôm sú là loài ăn tạp, đặc biệt ưa giáp xác thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu
cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng Khi kiểm tra trong dạ dày của tôm sú sống ngoài tự nhiên ta thấy 85% gồm giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể 2 mảnh
vỏ, còn lại là 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ và cát bùn
Chu kỳ sống
Tôm sú thường từ 8 - 10 tháng đã tham gia sinh sản Vòng đời của tôm sú được chia ra các giai đoạn: phôi, ấu trùng, tôm giống, tôm biển và trưởng thành
Giai đoạn phôi: Giai đoạn này bắt đầu từ khi trứng thụ tinh và phân cắt thành 2,
4, 8, 16, 32, 64 tế bào, phôi dâu, phôi nang, phôi vị, đến khi nở Thời gian hoàn tất giai đoạn này khoảng 12 đến 15 giờ tuỳ thuộc nhiệt độ nước
Nauplius: chia 6 giai đoạn (N1–N6) kéo dài 2-3 ngày
Zoae: chia làm 3 giai đoạn phụ (Z1-Z3) kéo dài 4-5 ngày
Mysis: chia làm 3 giai đoạn phụ (M1-M3) kéo dài 3- 4 ngày
Giai đoạn ấu trùng mất khoảng 9-10 ngày, sau đó biến thái sang giai đoạn hậu
ấu trùng Giai đoạn này tôm bám thành bể, sống đáy có hình dạng giống như tôm trưởng thành 5-6 tuần sau trở thành tôm giống Tôm giống từ 6- 8 tháng sau đạt tiêu chuẩn tôm trưởng thành và có thể tham gia sinh sản
Trang 27b Tổng quan quy trình nuôi tôm sú nước giếng khoan
Chuẩn bị ao lắng
Diện tích ao lắng thường chiếm 30–50% diện tích nuôi tôm Nước giếng khoan với độ sâu tầng nông từ 30 – 50 m sau khi bơm lên được trữ vào ao lắng, trữ lắng từ 7-
10 ngày sát trùng, diệt mầm bệnh bằng clorin 15-30 ppm, sử dụng EDTA (5-7 ppm)
để làm giảm kim loại nặng Lưu ý nên lấy nước tầng mặt và tầng giữa, không nên sử dụng nước ở tầng đáy vì ở tầng này kim loại nặng rất cao, cung cấp ao nuôi không tốt
Đây là khâu vô cùng quan trọng đối với nuôi tôm nước giếng khoan do nguồn nước được bơm lên ban đầu thường chứa hàm lượng kim loại nặng cao Cho nên ao trữ lắng là một yêu cầu bắt buộc nhằm hạn chế dịch bệnh xảy ra
Kiểm tra, bảo trì hệ thống quạt nước và hệ thống cung cấp oxy
Lấy nước giếng và nước sông đã xử lý từ ao lắng vào ao nuôi theo tỉ lệ 3 phần nước giếng khoan, 7 phần nước sông, sao cho đảm bảo độ Ph từ 8-8,5, độ kiềm từ 80-
120 mg/L, đặc biệt độ mặn từ 3-5 phần ngàn, chiều cao nước từ 0,8 -1,2m
Gây màu nước (tạo nguồn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi)
Trước khi thả tôm giống 7 ngày, sử dụng phân DAP và bột dinh dưỡng (đậu nành…) hoà với nước và bón ao hàng ngày đến khi đạt độ trong 0,3 – 0,4 m
Trang 28nước, tôm khoẻ sẽ bám vào thành thau, lội ngược dòng nước, tôm yếu sẽ bị gom vào giữa thau khi gõ nhẹ vào thành thau Ngoài ra có thể kiểm tra bằng “sốc” độ mặn hay hoá chất
Kỹ thuật thả tôm giống
Cần thuần hoá tôm giống để thích nghi với nước trong ao trong vòng 1-3 giờ Tôm giống mới vận chuyển về nên thả túi xuống ao chừng 15-30 phút để nhiệt độ giữa nước trong túi tôm và nhiệt độ nước trong ao cân bằng Sau đó nên đổ các túi tôm vào thau, tránh để tôm dính lại trong túi, múc nước ao pha vào thau dần dần, mỗi lần một
ít Vừa quan sát tôm đã thích nghi được thì thả vào ao nuôi Tôm chưa thích nghi khi thả ra thường nổi trên mặt nước, vẻ yếu ớt
Đứng ở đầu gió quan sát, thả tôm giống từ từ tránh làm đục nước ao Sau khi thả xong quan sát khả năng phân tán của tôm trong ao nuôi, nếu tôm tụ lại từng đám thì dùng tay hoặc thau khua nhè nhẹ để phân tán tôm đều trong ao
Sau khi thả tôm xong, cần theo dõi hàng ngày để tính tỉ lệ sống, xác định lượng tôm có trong ao để điều chỉnh thức ăn khi nuôi
Nên thả tôm lúc thời tiết mát mẻ, tốt nhất là thời điểm từ 5-7 giờ sáng hoặc 4-6 giờ chiều Không nên thả tôm lúc trời sắp mưa hoặc đang mưa to
Mật độ thả
Tuỳ theo phương thức nuôi: nuôi CN (25-30 con/m2), BCN (15-20 con/m2) và QCCT (5-10 con/m2) Ngoài ra còn tuỳ thuộc vào kích cỡ tôm thả nuôi, mùa vụ sản xuất, thời tiết
Chăm sóc ao nuôi tôm
Thức ăn cho tôm có hai loại: thức ăn tự chế và thức ăn chế biến, nên hạn chế dùng thức ăn tươi để khỏi ảnh hưởng đến chất lượng nước Thức ăn chế biến hiện tại là thức ăn luôn không ngừng cải tiến, chất lượng thức ăn cao có đủ thành phần dinh dưỡng giúp cho tôm thích ăn, mau lớn, khoẻ mạnh
Khi cho ăn rải đều khắp xung quanh ao, khu vực hành lang cho tôm ăn hoặc khu vực được làm sạch do dòng chảy của máy sục khí tạo ra.Thời gian và số lần cho tôm ăn: Trong 15 ngày đầu cho tôm ăn ngày 2 lần sáng chiều
Khoảng 16-45 ngày cho ăn 3 lần
Khoảng 46-90 ngày cho ăn 4- 5 lần
Trang 29Sau 91 ngày cho ăn ngày 5-6 lần
Có thể sử dụng thêm các thức ăn tăng cường sinh trưởng cho tôm phối trộn chung với thức ăn
Kiểm tra tôm
Thường xuyên quan sát tôm, nhất là vào ban đêm, theo dõi để phát hiện những bất thường
Quan sát màu sắc
Kiểm tra các bộ phụ : chân, râu
Kiểm tra mang
Kiểm tra thức ăn trong hệ tiêu hoá
Kiểm tra cường độ bắt mồi và các hành vi khác của tôm
Xét nghiệm vi khuẩn, PCRđịnh kì
Chài tôm để kiểm tra trọng lượng trung bình của tôm, theo dõi sự tăng trọng của tôm, tính toán lượng thức ăn phù hợp
Kiểm tra nước
Kiểm tra PH: 2 lần/ngày (sáng chiều)
Kiểm tra độ trong của nước, đo hàm lượng oxy hoà tan, đo độ mặn, độ kiềm hàng ngày
Đo Sulfat, Amonia, nitrat, nitrit, vi khuẩn, tảo hàng tuần
Thay nước (một phần) hoặc xử lí (vi sinh, hoá chất) khi các chỉ tiêu đo không đạt yêu cầu Sử dụng thêm các sản phẩm sinh học để làm sạch nước và đáy ao trong suốt quá trình nuôi
Quạt nước và sục khí
Thời lượng quạt nước và cấp oxy tăng theo tuổi của tôm
Từ 1- 5 tuần đầu quạt 1h/ngày
Từ 5-8 tuần tuổi quạt 2 - 4 giờ/ ngày
Từ 9-12 tuần tuổi quạt 6 - 8giờ/ngày
Từ 15- thu hoạch quạt 11 - 12 giờ/ ngày
Sục khí chạy máy sục khí thường xuyên vào ban đêm, vào những ngày có mưa hay ít nắng, thời gian chạy sục khí cũng tăng theo tuổi tôm
Trang 30Trong quá trình nuôi, khi thấy nước trong ao giảm, cần bơm châm thêm nước giếng hoặc nước sông để đảm bảo lượng nước trong ao Thông thường nông hộ bơm châm thêm nước sông nhưng do tình hình nguồn nước sông hiện nay ô nhiễm nên bà con thường sử dụng nguồn nước giếng để bơm châm thêm trong quá trình nuôi Như vậy sẽ đảm bảo được chất lượng nguồn nước hơn
Quản lí bệnh và cách phòng bệnh
Một số bệnh thường gặp ở tôm sú là bệnh đốm trắng, đỏ thân, phát sáng, đầu vàng, đen mang, đóng rong Trong đó bệnh đốm trắng là nguy hiểm nhất vì đây là bệnh không thể chữa khỏi Bệnh lây lan rất nhanh và tỉ lệ chết có thể đến 100% trong vòng 3-5 ngày Do vậy để tránh tình trạng bệnh lây lan nhanh cần chủ động phòng bệnh bằng nhiều cách như chọn con giống khoẻ, cải tạo ao nuôi kĩ, có ao lắng, diệt tạp
Thu hoạch
Tôm nuôi từ 3-4 tháng là có thể thu hoạch được Tuỳ theo thị trường và môi trường ao nuôi, sức khoẻ của tôm mà quyết định thu hoạch Trọng lượng tôm lí tưởng khi thu hoạch là >= 25g/con
Tôm thu hoạch một lần bằng phương pháp xả cống hoặc kéo cào (xung điện)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nhằm diễn giải một cách có hệ thống các sự kiện theo thời gian Thông qua việc quan sát thực tế các đối tượng điều tra trên địa bàn nghiên cứu và thu thập các số liệu để mô tả tình hình nuôi tôm tại huyện Tân Trụ
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 55 hộ nuôi tôm bằng nước giếng khoan tại ba xã Nhựt Ninh, Đức Tân và Tân Phước Tây Người được điều tra phỏng vấn chủ yếu là các chủ hộ và hầu hết là nam giới vì đây là lực lượng lao động chính trực tiếp tham gia sản xuất và có nhiều kinh nghiệm trong việc tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật về nuôi tôm Sau khi phỏng vấn 55 hộ nuôi, đề tài đã lấy 45 phiếu hợp lệ phục vụ cho việc nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các đơn vị :
Trang 31Phòng NN&PTNT Huyện
Phòng TN&MT Huyện
Phòng Kế hoạch hành chính
UBND xã Nhựt Ninh, Đức Tân và Tân Phước Tây
Trung tâm thuỷ sản Long An
Ngoài ra đề tài còn tham khảo các tài liệu kỹ thuật nuôi tôm của các bài nghiên cứu, hội thảo, các đề tài luận văn tốt nghiệp của các khóa trước, các website để bổ sung cho nghiên cứu
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu
Các thông tin thu thập được từ mẫu điều tra được xử lí nhằm thu nhận được các
dữ liệu cần thiết cho đề tài
3.2.4 Phân tích hồi quy
a Khái niệm hồi quy
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế “Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc, vào một hay nhiều biến khác – biến giải thích, với ý tưởng là ước lượng hay dự đoán giá trị bình quân biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước hay
cố định của các biến giải thích” (Nguyễn Duyên Linh, 2004)
b Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS-Ordinary least squares)
Có nhiều phương pháp xây dựng hàm nhưng cho đến nay liên quan đến vấn đề phân tích hồi quy thì phương pháp OLS được sử dụng phổ biến nhiều nhất Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước chủ yếu sau:
Bước 1: Xác định và nêu các giả thiết mối quan hệ các biến kinh tế
Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:
Mốí quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)
Xi là biến số ngẫu nhiên và các giá trị
Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi cho tất
cả các quan sát tức là E ( i)=0 và E ( i2)=0 Các biến số ngẫu nhiên i là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E ( i j) = 0 với i j Số hạng sai số phân phối chuẩn
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số
Trang 32Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng tuyến tính:
Y= 0 + 1X1 + 2X2 + 3X3 + …+ nXn + Trong đó:
Y: Biến số phụ thuộc
Xi: Biến số độc lập (i = 1, 2,…, k)
i: Hệ số ước lượng (i = 0,1, 2,…, k) : Sai số của mô hình
Đường cong tổng sản lượng (Total Physical Product - TPP)
Thể hiện hàm sản xuất trên qua đồ thị ta có đường cong tổng sản lượng như sau:
Một qui luật rất quan trọng trong sản xuất đó là quy luật năng suất cận biên giảm dần Quy luật này cho rằng trong quá trình sản xuất, khi một yếu tố sản xuất (yếu
tố đầu vào biến đổi) được sử dụng ngày càng nhiều hơn, trong điều kiện cố định các yếu tố sản xuất khác thì mức tăng sản lượng sẽ tăng lên trong giai đoạn đầu, đến một điểm nào đó, mức tăng sản lượng sẽ giảm dần Nếu tiếp tục tăng mức sử dụng yếu tố sản xuất này, tổng sản lượng sẽ đạt đến mức tối đa và sau đó sẽ giảm xuống (Đặng Thanh Hà, 2008)
Trong đề tài này hàm sản xuất tôm được xây dựng dưới dạng hàm hồi qui phi tuyến tính Cobb- Doughlas :
Trang 33NS : năng suất tôm (kg/công)
LD : số giờ lao động nuôi tôm (giờ/công)
KN: số năm nuôi tôm bằng nước giếng khoan của hộ (năm)
MD : mật độ thả con giống (con/m2)
TA : lượng thức ăn cho tôm (kg/công)
THUOC : chi phí thuốc (đồng/công)
TAPHUAN : nông hộ có tham gia tập huấn khuyến nông hay không
(1: có, 0: không)
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình ( i)
Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài
ra, theo lý thuyết kinh tế lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng i là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)
Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra
Kiểm định các giả thiết của mô hình
Kiểm định t: Mục tiêu là tìm hiểu biến độc lập và biến phụ thuộc có quan hệ với nhau
không
Đặt giả thuyết:
Tìm trị số thống kê T stat (từ mô hình hồi quy gốc) và T α, n-k-1 (tra bảng phân phối t- student)
Trong đó :
n: số mẫu quan sát
α: mức ý nghĩa
k : biến số độc lập của phương trình
Nếu /Tstat/ < Tα, n-k-1 : không đủ chứng cớ để bác bỏ H0
Trang 34Kiểm định sự vi phạm giả thiết của mô hình
Hiện tượng phương sai không đồng đều
Đặt giả thuyết:
H0: Không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
H1: Có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Đầu tiên cần ước lượng mô hình hồi quy với các biến được chọn và số mẫu điều tra được Sau đó hồi quy phần dư ui2 theo các biến độc lập, số hạng bình phương và số hạng chéo (gọi là hồi quy phụ)
Tính trị số thống kê:Wstat = n * R2art với n là số mẫu quan sát, R2Art là A2Art chưa hiệu chỉnh từ hồi quy phụ và χ2α, k với α là mức ý nghĩa cho trước, k là biến trong hồi quy phụ (tra bảng phân phối χ2)
Nếu Wstat > χ2α,k: bác bỏ H0
Nếu Wstat < χ2α,k: không đủ chứng cứ để bác bỏ H0
Hiện tượng đa cộng tuyến
Là hiện tượng xảy ra khi tồn tại một mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay xấp
xỉ hoàn hảo giữa một số hay tất cả các biến giải thích trong mô hình hồi quy Hậu quả
là các hệ số ước lượng của mô hình không xác định được, các ước lượng của độ lệch chuẩn không xác định Để kiểm tra vi phạm của hiện tượng này có thể xem xét hệ số tương quan của các biến độc lập trong ma trận hệ số tương quan hoặc dùng mô hình hồi quy bổ sung
Hiện tượng tự tương quan
Trang 35Tự tương quan là hiện tượng một số hạng sai số của một mẫu quan sát cụ thể nào đó của tổng thể có quan hệ tuyến tính với một hay nhiều các số hạng sai số của mẫu quan sát khác trong tổng thể
Để kiểm tra hiện tượng này ta sử dụng kiểm định Durbin –Waston
Đặt giả thuyết:
H1: ρ = 0 (Không có hiện tượng tự tương quan)
H0: ρ ≠ 0 (Có hiện tượng tự tương quan)
Ta ước lượng mô hình hồi quy gốc bằng OLS Với mức ý nghĩa α cho trước và
cỡ mẫu n, so sánh trị thống kê d với giới hạn dưới (dL) và giới hạn trên (dU) Kết luận dựa trên các trường hợp sau đây
Nếu 0 < d < d1: mô hình không có tự tương quan dương
Nếu d1 < d < dU: mô hình không có tự tương quan dương
Nếu d < 4- dU: không có tự tương quan âm
Nếu 4- dU < d < d1: không có tự tương quan âm
Nếu dU < d < 4 – dU: không có tự tương quan âm hoặc dương
Trong đó, d là trị thống kê Durbin-Watson trong mô hình hồi quy gốc, dL và dU
là giá trị tới hạn tra bảng với mức ý nghĩa α
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình nuôi tôm sú trên địa bàn Huyện qua các năm gần đây
Nghề nuôi tôm sú đến với bà con nông dân nơi đây từ khi có Dự án thuỷ sản của Huyện được triển khai và đi vào thực tiễn, từ năm 2002 Sau khi dự án thuỷ lợi Nhựt Tảo được triển khai và đi vào khai thác, toàn Huyện còn gần 1.000ha đất nằm ngoài
đê bao, sản xuất lúa không hiệu quả do thường xuyên bị ngập mặn và nhiễm phèn Để khai thác có hiệu quả hơn phần diện tích này, Huyện đã chủ trương quy hoạch xây dựng dự án thuỷ sản ở 3 xã vùng hạ: Nhựt Ninh, Đức Tân, Tân Phước Tây, nhằm tận dụng lợi thế về đất đai, nguồn nước, lao động
Năm 2002 diện tích nuôi tôm khoảng 600 ha, đỉnh điểm năm 2005 phong trào nuôi tôm phát triển mạnh với diện tích thả nuôi là 793 ha trong đó vụ 1 là 528 ha, vụ 2
là 265 ha
Từ năm 2006 đến nay diện tích nuôi tôm trên địa bàn Huyện có sự biến động
Bảng 4.1 Diện Tích, Năng Suất Và Sản Lượng Tôm Qua các Năm
Trang 37Do điều kiện khó khăn, đặc biệt là ảnh hưởng từ các khu công nghiệp trên địa
bàn huyện Bến Lức, nguồn nước từ hai con sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây bị ô
nhiễm không đảm bảo cho việc nuôi tôm nên bà con nơi đây đã có sáng kiến khoan
giếng tầng nông lấy nước mặn nuôi tôm Các giếng được khoan ở tầng nông từ 30 -
50m Trước đây người dân thường chỉ nuôi 1 vụ tôm do từ tháng 7 đến tháng 10 nguồn
nước sông không đủ độ mặn Nhưng nay người dân đã có thể nuôi thêm 1 vụ nghịch
nữa vào tháng 7 đến tháng 10 Phong trào khoan giếng lấy nước mặn nuôi tôm xuất
hiện từ 4 - 5 năm nay Do nuôi tôm vụ nghịch đạt giá cao, tôm ít bị dịch bệnh nên
mang lại hiệu quả cho người nông dân
Ban đầu việc khoan giếng bị UBND Tỉnh cấm nên bà con nén lút khoan với giá
từ 4-5 triệu đồng một giếng Nhưng sau xét thấy người dân chỉ khoan xuống đất từ
30-40 m để lấy nước mặn nên Tỉnh không cấm nữa Vì thế các chủ vuông đua nhau khoan
giếng
Bảng 4.2 Số Giếng và Diện Tích Nuôi Tôm Nước Giếng Khoan Năm 2010
nhất là 123 hộ tập trung chủ yếu ở ấp Thuận Lợi và Bình Thạnh Xã Đức Tân có 49 hộ
với diện tích nuôi là 30,86 ha và xã Tân Phước Tây 10 hộ
Đối tượng nuôi chủ yếu ở đây là tôm sú chiếm 95% diện tích nuôi, tôm chân
trắng và tôm càng xanh chỉ chiếm 5% do một vài năm gần đây tình hình thả nuôi gặp
nhiều khó khăn nhất là nguồn tôm giống ngày càng kém chất lượng, tôm chậm phát
Trang 38g đủ mặn nuôi tôm nghịch từ thán
c giếng đượđạt 4-6‰ T
ì việc sử dụ
uy nhiên khđược đảm b
ện nay nhiước sông tha
Đồ Cơ Cấu
quả điều traước giếng k
hiện trong tích đầu tư g
ng 7 đến thá
ợc lấy nên từTrước tình hụng nguồn n
khi chưa cgiảm đáng k
mô hình nu
hoan được á
rực tiếp từ dáng 1 đến ththả nuôi đư
ơi đây đã cáng 10
ừ mạch nướhình nguồnnước sông nguồn nướclượng nguồhuyển sang
ụ như trước
Nuôi Có Sử
Ngu
ố hộ dân đưlại 29% hộ
có thể tăng
ớc ngầm 30
n nước sôngtrực tiếp th
áp xử lí kịp
ớc giếng kh
ng rãi từ 2
Cỏ Đông, tháng 7 đến
i có mô hìnthu nhập b
0-50 m, pha
g Vàm Cỏ Đ
hả nuôi sẽ gnhững rủi rếng ổn định
2 vụ sử dụ
ớc Giếng c
ều tra và tính
đã chuyển nước sông v
p thời, hiệu
hoan
năm trở lại
trước đây ntháng 10 ng
nh khoan gbằng cách
a với nước sĐông bị ô nhgặp nhiều rủ
ro này sẽ g
h hơn Chínụng nguồn n
của Nông H
h toán tổngsang thả nu
và 1 vụ có d
u quả
i đây
người guồn giếng nuôi
sông hiễm
ủi ro giảm,
nh vì nước
Hộ
g hợp uôi 2 dùng
Trang 39hả nuôi Điềdụng nước g
Đồ Cơ Cấu
n khi áp dụ diện tích nu
sản xuất nhdân nên vẫđây là bảng
u thế khác chuận nên ma
ng được bà
là các nông
ta thấy số h4% và 7%
hỏ lẻ, cá th
ẫn còn duy
g cơ cấu diệ
của nuôi tômang lại hiệu
à con thử ng
g hộ ở đây c
hộ có kinh nKinh nghiệ
ác chủ hộ ởthuận lợi rất
ệm nuôi từđây cũng đ
ch là giá tôm
ơn cho bà cvới vuông
nh nghiệm
ôi từ 7 – 10 3-6 năm ch
a nông hộ
m trong vụcon
nuôi nhà mtrong việcnăm và trêhiếm tỷ lệ 2kinh nghiệm
p dụng mô
h toán tổng
thành thói qơng nhìn ch
ụ này
mình nuôi
ên 10 27%,
m dày hình
g hợp
quen hung