Những lý luận mà luận văn dựa vào để thẩm định dự án như nguồn vốn thực hiện dự án, hiện giá thu nhập thuần NPV, tỷ suất thu hồi nội bộ IRR, tỷ số lợi ích - chi phí, thời gian hoàn vốn,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MAI
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU CAO SU LÀNG DAO - XÃ
EA NAM - CÔNG TY TNHH MTV CAO SU EAH’LEO -
HUYỆN EAH’LEO - TỈNH ĐẮKLẮK
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MAI
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU CAO SU LÀNG DAO – XÃ
EA NAM - CÔNG TY TNHH MTV CAO SU EAH’LEO
HUYỆN EAH’LEO - TỈNH ĐẮKLẮK
Ngành: Kinh tế Nông lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thẩm Định Dự Án Đầu
Tư Khu Cao Su Làng Dao - Xã Ea Nam - Công Ty TNHH MTV Cao Su EaH’Leo” do Nguyễn Thị Mai, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Th.s Trần Đức Luân Người hướng dẫn,
Ngày ……tháng……năm…
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày…… tháng…….Năm…… Ngày…….tháng…….năm………
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trải qua những năm tháng trên giảng đường Đại Học và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này; tôi đã nhận đươc sự dạy dỗ, chỉ dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa cùng với sự động viên, khuyến khích và sự tiếp sức rất nhiều từ phía gia đình, bạn bè, đặc biệt là chị gái tôi
Xin dành những lời tri ân đầu tiên đến cha, mẹ - những người đã sinh thành và nuôi dưỡng tôi cùng sự biết ơn sâu sắc đến chị gái tôi - người luôn tạo điều kiện để tôi được học tập tốt
Tôi xin chân thành gửi đến quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM nói chung cũng như tập thể giáo viên của khoa Kinh Tế nói riêng lời biết ơn sâu sắc vì
đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp cho tôi tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích - làm hành trang cho tôi bước vào đời
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Đức Luân - giáo viên hướng dẫn - người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Chân thành biết ơn chú Lê Anh Tuấn và người chú ruột của tôi là chú Nguyễn Công Vỹ, cùng các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên ở Công ty vì đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt và tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
Xin chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến tất cả mọi người!
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ MAI Tháng 7 năm 2011 “Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Khu Cao Su Làng Dao - Xã Ea Nam - Công Ty TNHH MTV Cao Su Eah’leo, Huyện EaH’Leo, Tỉnh ĐắkLắk”
NGUYEN THI MAI July 2011 “Appraising The Project For Rubber Planting Village Dao - EaH’Leo Rubber Company Limited - District EaH’Leo - DakLak Province”
Chuyển đổi rừng nghèo sang rừng trồng cao su là vấn đề đang được sự quan tâm của các Chính quyền địa phương và Nhà nước; tạo tiền đề thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững; thay đổi tập quán canh tác của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và làm tăng lợi nhuận cho các chủ đầu tư dự án
Đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả tài chính của dự án Áp dụng phương pháp mô tả, dựa vào lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư, phương pháp phân tích, phương pháp hiện giá, phương pháp đánh giá rủi ro để nhận dạng dự án với kết quả nghiên cứu được là: Tổng vốn đầu tư cho dự án ước tính được khoảng 96.735.420.000 đồng, trong đó vốn của chủ đầu tư là 61.735.420.000 đồng - chiếm 63,82% tổng giá trị vốn đầu tư, lãi suất vốn chủ sở hữu là 16,5%/năm, giá trị vốn vay
là 35.000.000.000 đồng - chiếm 36,18% tổng giá trị vốn đầu tư; lợi nhận bình quân hàng năm trong thời kỳ kinh doanh do dự án mang lại là 47.891.807.000 đồng và của toàn chu kỳ là 1005.727.947.000 đồng; hiện giá thu nhập thuần (NPV) là 54.542.008.000 đồng, suất sinh lời nội tại (IRR) là 21% và thời gian hoàn vốn (PP) là
13 năm 9 tháng với suất chiết khấu là 14,67% Dự án có tính khả thi, đầu tư có hiệu quả
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC PHỤ LỤC xiii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn khóa luận 3
1.4 Cấu trúc khóa luận 3
2.1 Tổng quan về địa điểm Dự Án đầu tư 4
2.2 Giới thiệu về chủ đầu tư 5
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 6
2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất và sử dụng lao động 7
2.2.4 Công nghệ trang thiết bị 10
2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng 10
2.2.6 Tài sản và nguồn vốn của Công ty 11
Trang 73.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư 16
3.2.2 Vai trò của công tác thẩm định 16
3.2.3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư 17
3.3 Các giai đoạn thẩm định và thực hiện dự án 17
3.3.4 Thiết kế chi tiết 20
3.4 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án trong phân tích hiệu quả tài chính 20
3.4.1 Vốn đầu tư 20 3.4.2 Nguồn vốn đầu tư 21
3.4.3 Chi phí sử dụng vốn 21
3.4.4 Thời gian hoàn vốn 22
3.4.5 Tiêu chuẩn hiện giá thu nhập thuần - NPV (Net Present Value) 23
3.4.6 Tiêu chuẩn tỷ suất thu hồi nội bộ - IRR (Internal Rate of Return) 23
3.4.7 Tiêu chuẩn tỉ số lợi ích - chi phí, BCR (Benefit Cost Ratio) 24
3.11 Phương pháp nghiên cứu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.2 Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm Dự án 35
4.2.1 Khái quát thị trường 35
4.2.2 Nhu cầu sản phẩm và khả năng cung ứng thị trường của Công ty
4.2.3 Thị trường dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm 38
Trang 84.3 Thẩm định Vấn đề về môi trường 39
4.4 Thẩm định nhu cầu nhân sự 39
4.5.1 Đầu tư về nông nghiệp 42
4.5.2 Đầu tư về công nghiệp chế biến 45
4.5.3 Đầu tư trang thiết bị 45
4.5.4 Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng 46
4.5.5 Đầu tư xây dựng ổn định dân cư và phát triển KT - XH tại vùng DA 47
4.5.6 Tổng hợp các tiến độ hạng mục đầu tư dự án 48
4.6 Thẩm định nguồn vốn đầu tư 49
4.7 Cân đối nguồn trả vốn vay và dự trù trượt giá 50
4.8.1 Nhu cầu cho sản xuất 52
4.8.2 Dự đoán doanh thu và lợi nhuận 57
4.8.3 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 59
4.9.1 Phân tích độ nhạy một chiều 61
4.9.2 Phân tích độ nhạy hai chiều 62
4.10 Hiệu quả kinh tế - xã hội 63
4.11.1 Thuận lợi 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
Trang 10NT: Nông trường
PP: Thời gian hoàn vốn
QĐ: Quyết định
SP: Sản phẩm
SXCN: Sản xuất công nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.2 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 2006 - 2010 13
Bảng 4.2 Nhu Cầu Sản Phẩm và Khả Năng Cung ứng Thị Trường của Công Ty
Bảng 4.4 Tổng Mức Đầu Tư 41 Bảng 4.5 Dự Kiến Bố Trí Sử Dụng Đất 42
Bảng 4.6 Khối Lượng Đầu Tư và Nhu Cầu Vốn cho 1200 ha Cao Su 44
Bảng 4.8 Những Hạng Mục Trang Thiết Bị Cần Đầu Tư 46
Bảng 4.9 Nhu Cầu Đầu Tư Kiến Trúc - Vật Kiến Trúc Vùng Cao Su Làng Dao 47
Bảng 4.10 Tiến Độ Vốn Đầu Tư 48 Bảng 4.11 Phân Nguồn Vốn 49 Bảng 4.12 Kế Hoạch Nguồn Trả Nợ 50
Bảng 4.13 Tổng Vốn Đầu Tư Dưới Tác Động của Lạm Phát 52
Bảng 4.16 Tính Nhu Cầu Vốn Lưu Động của Dự Án 54
Bảng 4.17 Một Số Chỉ Tiêu về Kết Quả Kinh Doanh của DA 57
Bảng 4.18 Ngân Lưu Dự Án 59
Bảng 4.19 Dự Đoán Thời Gian Hoàn Vốn có Chiết Khấu 60
Bảng 4.20 Phân Tích Độ Nhạy Một Chiều 62
Bảng 4.21 Phân Tích Độ Nhạy Hai Chiều 62
Bảng 4.22 Mức Đóng Góp của Dự Án Cho Quốc Gia 64
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Biểu Đồ Tổng Lượng Tiêu Thụ Cao Su Thế Giới Giai Đoạn 2000 - 2011 33 Hình 4.2 Biểu đồ năng suất 56
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Nhu Cầu Cho Trồng Mới và Thời Gian KTCB 72
Phụ lục 2 Bảng Nhu Cầu Năm Thực Hiện Xây Dựng Vật Chất – KTrúc – TBị 73
Phụ lục 3 Bảng Kế Hoạch Trả Nợ của Chủ Đầu Tư 1
Phụ lục 4 Bảng Dự Đoán Sản Lượng và Doanh Thu 2
Phụ lục 5 Bảng Dự Kiến Về Chi Phí Trong Thời Kỳ Hoạt Động Kinh Doanh 3
Phụ lục 6 Bảng Khấu Hao TSCĐ 4 Phụ lục 7 Bảng Chiết Tính Lời Lỗ 6 Phụ lục 8 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu Theo Quan Điểm Tổng Vốn Đầu Tư 7
Trang 15là cao su tiểu điền theo hướng liên kết với các doanh nghiệp về vốn, quy trình sản xuất, bao tiêu sản phẩm, hướng đến cuộc sống khấm khá Việc chuyển rừng nghèo sang trồng cây cao su, nhằm phát triển kinh tế-xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào ở Tây Nguyên là một chủ trương đúng đắn của Chính phủ Nhưng bên cạnh đó không ít những cánh rừng bị tàn phá để trồng cao su cho dù điều kiện khí hậu,
Trang 16thổ nhưỡng rừng nghèo, rừng khộp không thích nghi, hoặc thích nghi ở mức thấp cho
phát triển cây cao su Vì vậy, nếu trồng sẽ phải đầu tư lớn và khả năng rủi ro cao
Tỉnh Đăk Lăk đang cho phép các doanh nghiệp khảo sát, lập dự án chuyển đổi 69.557ha rừng nghèo, trong đó có 53.122ha rừng khộp (chiếm 76% diện tích) sang trồng cao su Chương trình này không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn tác động đến môi trường sinh thái Vì vậy, hậu quả sẽ rất lớn nếu chương trình chuyển đổi rừng khộp sang trồng cao su không thành công, không chỉ mất chi phí đầu tư mà hậu quả lớn hơn là mất rừng (www.kinhtenongthon.com.vn/ /24052.htm)
Đất lâm nghiệp dự kiến chuyển sang trồng cao su đều là đất rừng tự nhiên, tuy được gọi là rừng nghèo nhưng là loại rừng quý hiếm và rất đặc trưng của vùng Tây Nguyên Vì vậy, các dự án chuyển đất rừng sang trồng cao su cần phải được xem xét
kỹ về mặt tác động đến môi trường, nhằm tránh tình trạng cây cao su không đem lại hiệu quả mà rừng tự nhiên lại bị mất Chính vì vậy mà công tác thẩm định ở đây đóng vai trò rất quan trọng không những về mặt kinh tế mà còn về mặt môi trường là rất lớn
Do vậy để hạn chế rủi ro và đảm bảo vốn đầu tư đạt hiệu quả (suất sinh lời của vốn) Việc dự trù, tính toán và thẩm định dự án đầu tư là cần thiết để đảm bảo cho dự án có tính khả thi cao Xuất phát từ tính tất yếu trên, đồng thời được sự đồng ý của Công ty TNHHMTV Cao su EaH’Leo nên Tôi chọn nội dung “Thẩm định dự án đầu tư Khu Cao su làng Dao - xã Ea Nam - huyện EaH’Leo - tỉnh ĐắkLắk” làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thẩm định dự án đầu tư Khu Cao Su Làng Dao - Xã Ea Nam - Huyện Eah’leo - Tỉnh ĐắkLắk
Trang 171.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn khóa luận
Đề tài được thực hiện từ 01/03/2011 đến 01/04/2011 tại Công ty TNHH MTV Cao su EaH’Leo Nội dung đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả kinh tế tài chính và xã hội của dự án khu cao su làng Dao - xã Ea Nam
1.4 Cấu trúc khóa luận
Luận văn được chia thành năm chương với những nội dung tập chung vào các mục đích khác nhau
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Dẫn giải một số cơ sở lý luận làm căn cứ chứng minh các vấn đề liên quan đến
đề tài, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu và các vấn đề được nghiên cứu Những lý luận mà luận văn dựa vào để thẩm định dự án như nguồn vốn thực hiện dự án, hiện giá thu nhập thuần (NPV), tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR), tỷ số lợi ích - chi phí, thời gian hoàn vốn, phân tích độ nhạy,…
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày các vấn đề nghiên cứu: hiệu quả kinh tế của dự án, hiệu quả tài chính của dự án, để xem xét dự án có khả thi và nên đầu tư hay không
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về địa điểm Dự Án đầu tư
Vùng cao su làng Dao được xác định nằm trên địa bàn xã Ea Nam thuộc huyện EaH’Leo, Tỉnh Đắklắk Là một xã vùng sâu vùng xa, vùng có các dạng địa hình chính
là dạng đồi lượn sóng, độ cao trung bình 450m, độ dốc 50 - 80 và dạng gò đồi, cao độ
480 - 520m, độ dốc 80 - 150
Khí hậu ôn hòa nhiệt độ trung bình năm 22 - 260C, lượng mưa bình quân 1.400
- 1.600mm có hai mùa mưa và khô, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 ->10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm nay đến tháng 4 năm sau, độ ẩm bình quân năm là >80%, tốc độ gió trung bình năm từ 2,2-2,8m/s Khu vực dự án có khá nhiều suối, khe, hợp thủy là những suối nhỏ cạn nước vào mùa khô, tuy nhiên vào mùa mưa ở các khu vực ven suối có khả năng ngập úng cục bộ
Làng Dao (Vùng Dự Án) có ba loại đất đó là Đất nâu đỏ/bazan (Rhodic Ferralsols) có diện tích là 1.696 ha, đất tầng mỏng (Lithic Leptosols) có diện tích là 1.760 ha và đất xám Feralic (Ferralic Acrisols) có diện tích là 495 ha Diện tích rừng
tự nhiên trong vùng dự án nằm rải rác Do tình trạng phá rừng làm rẫy của dân địa phương (dân làng Dao và dân các vùng lân cận), tạo thành rừng da beo với diện tích
Trang 1993%, trung học cơ sở đạt 63%, còn thấp so với yêu cầu và cơ sở vật chất, phương tiện khám chữa bệnh còn thiếu nhiều
Trung tâm xã Ea Nam nằm trên quốc lộ 14, cách trung tâm huyện EaH’Leo khoảng 10 km về phía nam Mạng lưới giao thông trong vùng gồm một tuyến liên xã với tổng chiều dài trên 10 km và các đường liên vùng khác đều là đường đất đã xuống cấp trầm trọng, khó đi lại nhất là vào mùa mưa
Kinh tế trong vùng kém phát triển do người dân ở đây chưa có đủ vốn để đầu
tư, trình độ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất còn kém họ sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, đồng thời địa phương chưa thu hút được các nguồn vốn đầu tư lớn nên chưa thể cải thiện và thiết lập được một cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý hơn, đạt hiệu quả kinh tế hơn Các cây trồng chủ yếu của vùng gồm cà phê, cao
su, điều, bông, lạc, lúa, khoai, đậu…, chăn nuôi theo hộ gia đình Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp việc phát triển ngành này trong những năm qua vẩn còn nhỏ, lẻ, tự phát, sản phẩm chưa phong phú, công tác quy hoạch, định hướng còn chậm
Trước những thực tế trên Cty TNHH MTV Cao su EaH’Leo đã mạnh dạn bỏ vốn để đầu tư khoanh vùng cao su với quy mô diện tích lớn tại nơi này nhằm phát triển kinh tế vùng, giải quyết việc làm cho người dân nơi đây đồng thời mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư
Qua quá trình tìm hiểu về đặc điểm sinh thái học của cây cao su : Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 200C đến 300C (tốt nhất ở 260C đến
280C), cần mưa nhiều (1.400 - 2.200 mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng và thích hợp với đất đỏ sẫm
Nhìn chung các yếu tố khí hậu - thời tiết, đất đai (đất nâu đỏ có diện tích 1.696 ha) cho thấy khá phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển cây cao su Các yếu tố giới hạn quan trọng về sinh trưởng và phát triển cao su đều nằm ở ngưỡng giới hạn cho phép Chủ đầu tư chọn cơ cấu cây trồng phù hợp
2.2 Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH MTV Cao su EaH’Leo
Trang 202.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện chủ trương định hướng của Đảng, Nhà Nước và được sự chỉ đạo của tổng cục Cao su (nay là tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam), Công ty Cao su Đồng Nai nhận nhiệm vụ thành lập công ty mới tại huyện EaH’leo, tỉnh ĐắkLắk
Ngày 08/02/1984 Công ty EaH’leo được Tổng cục cao su (nay là tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) thành lập theo quyết định số 07/TCCB-QĐ Bước đầu Công
ty gồm có 4 nông trường, 3 đội sản xuất, 3 phòng, 1 ban, lao động gồm hơn 500 người với diện tích là 450 ha cao su Công ty quy hoạch theo luận chứng kinh tế được các cấp thẩm quyền phê duyệt 18.200 ha đất tự nhiên, địa hình trồng mới 11.800 ha cao su trên địa bàn 7 xã thuộc huyện EaH’leo tỉnh ĐắkLắk Trong thời gian đầu điều kiện hoạt động sản xuất khó khăn, song được sự giúp đỡ hổ trợ của huyện EaH’Leo, Công
ty cao su Đồng Nai và trực tiếp là Tổng cục Cao su Việt Nam đã tiếp thêm sức mạnh
và ý chí cho tập thể cán bộ công nhân viên vững tin bán trụ từng bước góp phần xây dựng và phát triển cao su trên đất EaH’Leo
Qua 26 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô, tăng sản lượng và năng suất mủ với tổng số lượng lao động là 1.872 người với quy mô diện tích hơn 4.800ha cao su trong đó diện tích đưa vào khai thác khoảng 3.071,25 ha (tính tới thời điểm 31/12/2010) Công ty đã xây dựng phong trào thi đua thường xuyên
và sâu rộng Vườn cây cao su được chăm sóc tốt, phát triển đồng đều đạt các tiêu chuẩn quy định Sản phẩm khai thác chế biến hàng năm của Công ty đều đạt kế hoạch, chất lượng sản phẩm tốt, có uy tín trên thị trường Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận năm sau luôn tăng cao hơn năm trước và có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất và bảo vệ an ninh quốc phòng
Để mở rộng và tăng cường vị thế của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh
Trang 21EaH’Leo thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su EaH’Leo, được quyết định phê duyệt ngày 04/05/2010
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
a) Tên công ty
Tên đầy đủ bằng tiếng việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU EAK’LEO
Tên viết tắt bằng tiếng việt: Công ty TNHHMTV Cao su EaH’Leo
Tên tiếng anh: EAH’LEO RUBBER COMPANY LIMITED
Tên viết tắt bằng tiếng anh: ERC
Địa chỉ trụ sở: Số 499 đường Giải Phóng, Thị trấn Ea Đrăng, Huyện EaH’leo, Tỉnh ĐăkLắk
Điện thoại: (0500) 3777 286 Fax: (0500) 3 777 229
b) Chủ sở hữu
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
Trụ sở chính: 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Phường 6 - Quận 3 - TP HCM
Điện thoại: 08.39325234 Fax: 08.39327341
c) Đại diện theo pháp luật
Tổng Giám đốc Công ty
d) Ngành nghề kinh doanh
Trồng cây cao su: khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su
Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc
Sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh, mua bán phân bón
Chế biến và kinh doanh nông sản
Sản xuất và chế biến gỗ
Đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản
Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
e) Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2010 là: 247.675.575.389 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy tỉ sáu trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm tám mươi chín đồng)
2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất và sử dụng lao động
Trang 22Kiểm soát viên có từ 1 đến 3 người
Ban Tổng Giám Đốc gồm: Tổng Giám Đốc và các Phó Tổng Giám Đốc
Tổng Giám đốc Công ty thực hiện điều hành chung, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực kế hoạch tài chính, tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ Chịu trách nhiệm trước nhà nước và cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty
Phó Tổng Giám đốc: gồm 3 phó Tổng giám đốc, trong đó 01 phó tổng phụ trách lĩnh vực nông nghiệp, 01 phó tổng thường trực phụ trách phòng ban và 01 phó Tổng phụ trách chê biến, đầu tư ngoài ngành
Các phòng nghiệp vụ: Là bộ máy giúp việc cho ban Tổng Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực được phân nhiệm: phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch, phòng hành chính quản trị, phòng quản lý kỹ thuật, phòng quản lý chất lượng, phòng tổ chức lao động tiền lương, phòng thanh tra bảo vệ
Các đơn vị phụ thuộc: Trực tiếp sản xuất bao gồm:
04 Nông trường: Nông trường Eahiao, Nông trường Earal, Nông trường Eatir, Nông trường Easol
Trang 23Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty
(Nguồn tin: Phòng tài chính kế toán)
Phục vụ sản xuất (lái xe, cấp dưỡng…): 8 người
Lao động trực tiếp: 1.780 người
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
P QUẢN LÝ KỸ
THUẬT
P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
P THANH TRA BẢO
VỆ QUÂN SỰ
P KẾ HOẠCH XDCB
P QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
NT EAHIAO ĐỘI EAWAY
NT EASOL ĐỘI EAKHAL
NT EARAL ĐỘI DLIEYANG
XN CHẾ BIẾN TRẠI SẢN XUẤT
CHĂN NUÔI
TRUNG TÂM Y TẾ
KIỂM SOÁT VIÊN
Trang 24Tổ chức lao động sản xuất: Áp dụng hình thức khoán
Vườn cây KTCB: bình quân 4 ha/công nhân
Vườn cây kinh doanh: khoán sản lượng khai thác bình quân 4,5 tấn/công nhân tương đương khoảng 1.200 cây cạo
Thu nhập bình quân của lao động Công ty là: 5.450.000 đồng/người/tháng
2.2.4 Công nghệ trang thiết bị
Để phục vụ chế biến mủ nguyên liệu, Công ty hiện có nhà máy chế biến Ea khal đặt gần trung tâm Công ty Công suất trung bình gồm 2 dây chuyền, tổng cộng 4.500 tấn /năm, nhà xưởng xây dựng cấp 3, sản phẩm mủ khối Nhà máy hiện đủ công suất chế biến cho sản lượng mủ của toàn Công ty
Phục vụ cho yêu cầu quản lý và sản xuất Hiện tại công ty đã có:
Ôtô con 8 chiếc, xe tải 9 chiếc, xe gắn máy 6 chiếc
Máy kéo bánh hơi (MTZ 80): 5 chiếc
Remorque 4 bánh 7 cái
Bồn chứa dầu 1 cái, dàn cày 3 cái
Máy phát điện diesel 250kw: 1 cái (dự phòng cho chế biến)
Máy bơm nước 5 cái
Máy điện thoại để bàn, bộ đàm 10 cái
Máy vi tính + máy in: 12 bộ
Máy fax 2 cái, máy photocopy 2 cái
2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng
Hiện tại Công ty có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng để phục vụ cho hoạt động sản xuất có hiệu quả như: Nhà làm việc của Cty, các Nông trường, kho, xưởng, giao thông, hệ thống điện - cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc…
Trang 252.2.6 Tài sản và nguồn vốn của Công ty (tính đến 31/12/2010)
Bảng 2.1 Tài Sản và Nguồn Vốn của Công Ty
TÀI SẢN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 47.276.598.913
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 401.501.838.052 NGUỒN VỐN
TỔNG CỘNG 401.501.838.052
Qua bảng 2.1 ta thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu/nợ phải trả > 3 lần chỉ tiêu này rất tốt
đảm bảo về mặt tài chính của công ty
Như vậy Công ty TNHHMTV Cao su EaH’Leo đã có đầy đủ trang thiết bị, cơ
sở hạ tầng cũng như nguồn vốn sẵn có, sẵn sàng đáp ứng đủ, kịp thời cho việc đầu tư
dự án trồng mới cao su làng Dao Đồng thời cung cấp thông tin, đầu tư kỹ thuật mới,
tài chính, đào tạo cán bộ và công tác chuyên môn nghiệp vụ
Trang 262.2.7 Quy mô hoạt động
Bước đầu Công ty gồm có 4 nông trường, 3 đội sản xuất, 3 phòng, 1 ban với lao động gồm 785 người Công ty qui hoạch theo luận chứng kinh tế được cấp thẩm quyền phê duyệt 18.200ha đất tự nhiên, địa hình trồng mới 11.800ha cao su trên địa bàn 7 xã thuộc huyện EaH’leo tỉnh ĐắkLắk Hoạt động chủ yếu là trồng cây cao su: khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su Trong những năm gần đây quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng với số lao động lên tới 1.872 người, Công ty mở rộng 7 phòng, 5 đội, 1 xí nghiệp chế biến và mở rộng thêm các hoạt động sản xuất như sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh, mua bán phân bón, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản Nhưng hoạt động sản xuất chủ yếu của Công ty là trồng cây cao su: khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su (trong tổng doanh thu hàng năm, doanh thu từ khai thác, chế biến và kinh doanh
mủ chiếm 80%) đã khẳng định được vị thế của mình trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú và đa dạng
2.2.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006 - 2010
Trang 27Bảng 2.2 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 2006 - 2010
tăng 47,8% so với năm 2006, nhưng năm 2008 do khủng hoảng tài chính thế giới đã
tác động tới sản lượng sản xuất của các ngành công nghiệp sử dụng cao su tự nhiên
giảm dẫn đến giá bán mủ cao su tự nhiên trên thị trường giảm mạnh Đồng thời do
biến đổi khí hậu thời tiết diễn biến bất thường tại khu vực ĐắkLắk, gây nên bệnh phấn
trắng phát triển trên diện rộng đã tác động xấu đến chu kỳ sinh trưởng của cây cao su
dẫn đến năng suất giảm do vậy mà doanh thu sụt giảm chỉ đạt 176.253.000.000 đồng,
lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 28.711.000.000 đồng năm 2009 mức độ ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu tiếp tục ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công
ty, do sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài chủ yếu là thị trường
Trung Quốc Doanh thu tiếp tục giảm xuống còn 166.374.000.000 đồng, lợi nhuận sau
thuế là 27.975.000.000 đồng
Trang 28Nhưng đến năm 2010 lại là năm khởi sắc cho thị trường cao su, nền kinh tế thế giới phục hồi nhu cầu cao su thiên nhiên tăng trở lại do sự hồi sinh của ngành Ôtô thế giới đẩy nhu cầu cao su thiên nhiên tăng mạnh trong năm 2010 Ngành Ôtô chiếm tới 70% tổng nhu cầu cao su thiên nhiên Mặt khác nguồn cung hạn chế do mưa nhiều tại các nước trồng cà phê Châu Á, đặc biệt ở một số khu vực trồng cao su của Thái Lan
(Nguồn:Vinanet)
Do vậy mà giá cao su tăng kỷ lục ở mức trên 3.000 đô la Mỹ/tấn trong năm
2010, tăng hơn gấp đôi so với 1.300-1.400 USD/tấn cách đây 1 năm Chính vì vậy mà doanh thu của Công ty tăng đạt tới 247.650.000.000đ, tổng lợi nhuận sau thuế là 64.543.000.000đ Điều này khá thuận lợi cho việc đầu tư trồng mới dự án cao su làng
Dao của chủ đầu tư
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đầu tư và dự án đầu tư
3.1.1 Đầu tư
a) Theo ngân hàng thế giới
Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào lĩnh vực nhất định (như thăm
dò, khai thác, sản xuất - kinh doanh, dịch vụ… nào đó) và đưa vốn vào hoặt động của doanh nghiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước được đầu tư
b) Theo luật đầu tư
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
3.1.2 Dự án đầu tư
a) Theo ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt
động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định
b) Theo luật đầu tư năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
c) Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ dự án là thời gian từ giai đoạn có ý định thực hiện dự án, dự án đi vào hoạt động cho đến giai đoạn đánh giá cuối cùng là thanh lý Cụ thể chu kỳ dự án bao gồm các giai đoạn sau:
Trang 30Giai đoạn chuẩn bị gồm: Nghiên cứu cơ hội đầu tư -> Nghiên cứu tiền khả thi (Prefeasibility) -> Nghiên cứu khả thi (Feasibility) -> Thẩm định (Appraisal)
Giai đoạn thực hiện gồm: Thực hiện (Implementation) -> Hoạt động (Operation)
Giai đoạn kết thúc gồm: Đánh giá (Evaluation) -> Thanh lý (Liquidation)
d) Vai trò của dự án đầu tư
Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong phát triển
Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, làm cân đối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội
Dự án góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước
3.2 Thẩm định dự án đầu tư
3.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra những kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự án
3.2.2 Vai trò của công tác thẩm định
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò rất quan trọng không chỉ với các nhà đầu tư - đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ dự án mà còn đối với các định chế tài chính (ngân hàng), cơ quan nhà nước trong việc ra quyết định đầu tư, cấp vốn, cấp
Trang 31Đối với các định chế tài chính: Xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán
nợ, tuổi thọ của dự án để quyết định phương thức cấp vốn, kỳ hạn trả nợ đối với khách hàng
Đối với cơ quan nhà nước: Xác định được những lợi ích kinh tế - xã hội mà dự
án đem lại đồng thời đánh giá ưu nhược điểm của dự án, nhằm loại bỏ những dự án xấu, tránh loại bỏ những dự án hiệu quả và làm căn cứ để áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, thời hạn trả nợ…
3.2.3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư
Thứ nhất, đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý của dự án được biểu hiện một cách tổng hợp trong tính hiệu quả và tính khả thi của dự án
Thứ hai, đánh giá tính hiệu quả của dự án trên cả hai phương diện tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội
Thứ ba, đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên tính hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi còn phải xen xét về nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án như: Xem xét kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…
3.3 Các giai đoạn thẩm định và thực hiện dự án
Tính chất:
Có mục tiêu xác định, cụ thể
Tạo nên một thực thể mới
Có rủi ro do liên quan đến tương lai
Có sự bắt đầu, kết thúc và bị giới hạn bởi yếu tố nguồn lực
Có thời gian trên một năm
Trang 32Một dự án đầu tư khác một phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư được xây dựng từ những ý tưởng, đó là một thực thể mới Phương hướng kinh doanh là những phương hướng xây dựng trên những cái đã có sẵn
3.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét các cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi của một dự án bao gồm những bước sau:
a) Bối cảnh chung về kinh tế - xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án
b) Phân tích thị trường
Phân tích thị trường hoặc mức cầu được bắt đầu từ việc đánh giá, xem sản phẩm của dự án được sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong nước hay để bán trên thị trường quốc tế
Việc phân tích thị trường cho dự án cần quan tâm đến các vấn đề cơ bản sau đây:
Khách hàng tiềm năng của dự án
Quy mô thị trường hiện tại và tương lai
Nguồn cung cấp hiện tại và tương lai
Các đối thủ cạnh tranh
Thị phần của dự án
Trên cơ sở xác định được thị phần của dự án, sẽ xác định được quy mô đầu tư của dự án có thỏa mãn nhu cầu hay không, cần thiết kế như thế nào để có hiệu quả
c) Về phương diện kỹ thuật
Nội của việc phân tích về mặt kỹ thuật của dự án sẽ giải quyết được những vấn
Trang 33Xác định máy móc thiết bị cần thiết cho dự án
d) Phân tích nhân lực và quản lý
Để thẩm định dự án có hiệu quả thì không chỉ giới hạn trong việc phân tích tài chính và kinh tế để tìm ra các lợi ích và chi phí Bởi vì nếu không được tổ chức tốt thì
dự án khó có thể hoàn thành theo đúng thời gian dự định Triển vọng của các lợi ích kinh tế và tài chính có đạt được hay không là tùy thuộc rất lớn vào năng lực quản lý hành chính của các cơ quan thực thi dự án Phải nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường lao động và tính toán mức lương phải trả cho từng loại lao động (lao động kỹ thuật, lao động phổ thông) một cách hợp lý
e) Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là khâu tổng hợp đầu tiên và quan trong nhất trong các biến
số tài chính và các biến số kỹ thuật đã được phân tích trong các phần phân tích trên Phân tích tài chính sẽ bao gồm các bảng báo cáo thu nhập và báo cáo ngân lưu Trong
đó xác định biến số chủ yếu của dự án (như NPV, IRR, PP…) phần phân tích này sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Mức độ chắc chắn của từng hạng mục thu chi trong phân tích tài chính ra sao và những nhân tố nào có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nhân tố này
Nguồn tài trợ nào được sử dụng để trả các chi phí của dự án
Ngân lưu dòng tối thiểu cần có là bao nhiêu để dự án có thể duy trì được hoạt động mà không có yêu cầu ngoài kế hoạch xin thêm ngân sách chính phủ tài trợ bổ xung
Dự án có thể đạt được ngân lưu dòng đủ lớn hay suất thu hồi vốn đủ cao để dự
án mang tính khả thi về mặt tài chính hay không Nếu không thì có thể sử dụng nguồn vốn bổ sung nào và có thể được cam kết tài trợ thêm cho dự án nếu dự án đạt được hiệu quả về kinh tế - xã hội
f) Phân tích kinh tế - Xã hội
Mục đích của phân tích kinh tế là nhằm đánh giá dự án đứng trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế để xác định xem việc thực hiện dự án có cải thiện được phúc lợi kinh tế - xã hội của quốc gia hay không
Phân tích xã hội nhằm định lượng những tác động ngoại vi của dự án Chúng tác động đến phúc lợi của nhóm người nào trong xã hội
Trang 343.3.3 Nghiên cứu khả thi
Sau khi hoàn tất các khâu phân tích trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, cần nghiên cứu dự án để xem liệu dự án có đáp ứng những tiêu chuẩn về tài chính, kinh tế
và xã hội mà chính quyền đặt ra hay không Cần phân tích độ nhạy của dự án để xác định các biến số chủ yếu có vai trò quyết định đến kết quả của dự án
Chức năng của giai đoạn nghiên cứu khả thi là nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán các biến số chủ yếu nếu dự án có các triển vọng thành công
Phân tích độ nhạy: Phân tích độ nhạy là việc thử nghiệm những điều kiện biến đổi so với dự đoán đã được thực hiện Việc phân tích độ nhạy là một trong những kỹ thuật phân tích rủi ro thường được sử dụng để xem xét khả năng chống chịu của dự án
Phân tích độ nhạy giúp nhà phân tích xác định được miền hiệu quả của dự án, xác định được mức chi phí và mức thu nhập nào khi kết hợp với nhau thì dự án đáng giá Phân tích độ nhạy còn giúp cho nhà đầu tư xác định được ngưỡng chấp nhận của một dự án
3.3.4 Thiết kế chi tiết
Sau khi thẩm định và quyết định thực hiện dự án thì công việc tiếp theo là triển khai thiết kế chi tiết dự án Trong giai đoạn này, các dữ kiện đã được phân tích ở các công đoạn trên sẽ được sử dụng để được xây dựng kế hoạch vận hành chính thức
Trang 35Tổng vốn đầu tư = Vốn đầu tư ban đầu + VLĐ khi DA đi vào hoạt động
Trong đó:
Vốn đầu tư ban đầu:
Chi phí xây dựng và chi phí phát sinh trước khi DA đi vào hoạt động Vốn cố định
Vốn lưu động trước khi dự án đi vào hoạt động
Lãi vay trong thời gian thi công
Dự trù trượt giá
Vốn lưu động khi dự án đi vào hoạt động: Là giá trị vốn đầu tư cho tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn, với đặc điểm chung là thời gian sử dụng ngắn và
có sự thay đổi hình thái vật chất liên tục
Nhu cầu VLĐ = Tổng giá trị VLĐ trong kỳ/Vòng quay VLĐ (đơn vị tiền tệ) Vòng quay VLĐ = Thời gian + Chu kỳ sản xuất + Nợ trong thanh toán dự trữ NVL (đơn vị thời gian)
3.4.2 Nguồn vốn đầu tư
Sau khi xác định nhu cầu vốn thì chúng ta phải xác định nguồn vốn Đây là cơ
sở để dự trù kế hoạch trả lãi vay, kế hoạch trả nợ, tính hệ số chiết khấu của dự án Nguồn vốn của dự án có thể từ các nguồn sau:
Vốn chủ sở hửu Vốn vay
Vốn ngân sách cấp Vốn khác (vốn cổ phần, vốn tài trợ…)
3.4.3 Chi phí sử dụng vốn
Thông thường doanh nghiệp có nhiều nguồn vốn được huy động để tài trợ cho
dự án Tùy theo mỗi góc độ nghiên cứu ta có cách hiểu khác nhau về chi phí sử dụng vốn
Nhận biết chi phí sử dụng vốn:
Xét ở góc độ sở hữu doanh nghiệp: Chi phí sử dụng vốn là một khoản chi phí phải trả (lãi vay) để được quyền sử dụng vốn khi vay nợ, nói cách khác là khoản lãi phải trả trên đồng vốn vay
Trang 36Xét ở góc độ doanh nghiệp: Chi phí sử dụng vốn là một suất sinh lời tối thiểu
mà doanh nghiệp phải đạt được trên các DA hay các hoạt động đầu tư để duy trì thị giá
cổ phiếu thường trong điều kiện tự do không đổi
Xét ở góc độ nhà đầu tư: Chi phí sử dụng vốn là suất sinh lợi mà nhà đầu tư đòi hỏi khi chấp nhận bỏ vốn vào DA Nghĩa là chi phí sử dụng vốn phải nhỏ hơn hoặc bằng mức sinh lợi của DA
Công thức xác định chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
k
r k
r ( *
N
i ) Trong đó:
rc : Chi phí trung bình của vốn đầu tư, đơn vị %
Ki : Giá trị nguồn vốn i, đơn vị tiền tệ
ri : Mức lãi suất xác định cho nguồn vốn i, đơn vị %
Công thức xác định rc dưới tác động của lạm phát:
rc1 = (1+ rc) (1+L) -1 trong đó:
rc1: Chi phí trung bình của vốn đầu tư có lạm phát
L: Tỷ lệ lạm phát
3.4.4 Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn - pp (payback period) là thời gian cần thiết có thể hoàn lại
đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừa bằng tổng hiện giá của vốn đầu tư
Chúng ta có thể định nghĩa bằng đẳng thức sau:
T T
Trang 373.4.5 Tiêu chuẩn hiện giá thu nhập thuần - NPV (Net Present Value)
Hiện giá thu nhập thuần là hiệu số tổng hiện giá trị thu hồi tính cho cả thời hạn đầu tư, trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tư, tức là tổng hiện giá lời sau khi đã hoàn đủ vốn
Công thức tổng quát:
) ( )
t
R PV NPV
Hay:
t n
t t t
Trong đó:
Rt : Vốn thu hồi năm t = Lãi thuần + Khấu hao
Ct : Vốn đầu tư thực hiện tại năm t
r : Lãi xuất chiết khấu
n : Thời hạn đầu tư (năm)
Ý nghĩa: NPV phản ánh giá trị gia tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thể là lãi sau thuế tính theo các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại (0) NPV mang giá trị dương có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cũng tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và có lời tính theo thời gian hiện tại Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư
Quy tắc lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV
NPV < 0: Không chấp nhận dự án
NPV = 0: Có thể chấp nhận hoặc không
NPV > 0: Chấp nhận dự án
3.4.6 Tiêu chuẩn tỷ suất thu hồi nội bộ - IRR (Internal Rate of Return)
Tỷ suất thu hồi nội bộ còn gọi là suất thu hồi nội tại là suất chiết khấu làm cho hiện giá lợi ích ròng của DA bằng không (NPV = 0)
Công thức tổng quát:
t n
t t t
Trang 38Ý nghĩa: Suất thu hồi nội tại phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất tính toán Nếu xét trên phương diện sinh lời thì IRR phản ánh khả năng sinh lời tối đa của vốn đầu tư cho dự án
Quy tắc lựa chọn dự án theo chỉ tiêu IRR
IRR < itt (lãi suất tính toán): Không chấp nhận dự án
IRR > itt: Chấp nhận dự án
Nếu dùng IRR làm chỉ tiêu lựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất được lựa chọn
3.4.7 Tiêu chuẩn tỷ số lợi ích - chi phí, BCR (Benefit Cost Ratio)
Tỷ số lợi ích - chi phí được định nghĩa như là hiện giá của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí của DA
n t
t t
r C
r B
BCR
0
0
)1(
)1(
Ý nghĩa: BCR là chỉ tiêu đo lường hiệu quả của dự án bằng tỷ lệ giữa lợi ích thu
về với chi phí bỏ ra
Các quy tắc lựa chọn theo BCR
BCR > 1: DA được lựa chọn (NPV>0)
BCR = 1: DA có thể được lựa chọn hoặc không (NPV = 0)
BCR <1: DA không được lựa chọn (NPV <0)
3.5 Lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng tổng quát về giá cả xảy ra mà không phải do sự tăng
Trang 39Ta có chỉ số lạm phát năm tiếp theo là:
Chỉ số lạm phát năm n = 1*(1+tỷ lệ lạm phát năm 0)n
Chỉ số lạm phát (n+1) = Chỉ số lạm phát năm n*(1+tỷ lệ lạm phát năm 0)
n: Số năm tính từ năm gốc, đơn vị thời gian
3.6 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác
Có hai phương pháp biểu thị tỷ giá
Phương pháp 1: e = Đồng nội tệ/Đồng ngoại tệ
Phương pháp này được áp dụng ở nhiều quốc gia như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam…
Phương pháp 2: e = Đồng ngoại tệ/Đồng nội tệ
Phương pháp này được áp dụng ở những quốc gia như: Anh, Mỹ, Úc…
Biến động của tỷ giá dưới tác động của lạm phát: Trong trường hợp có lạm phát, tỷ giá hối đoái sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát:
Tỷ giá hối đoái năm n = tỷ giá hối đoái năm 0*(1+tỷ lệ lạm phát năm 0)n
n: Số năm tính từ năm gốc
3.7 Khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản bị hao mòn cả về hữu hình và
vô hình Hao mòn TSCĐ là việc giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong quá trình sử dụng TSCĐ đó Mức hao mòn này được coi là một khoản chi phí gọi là chi phí khấu hao
Khấu hao không phải là chi phí bằng tiền mặt mà nó chỉ là một hình thức bút toán của kế toán, vì vậy nó không ảnh hưởng trực tiếp đến ngân lưu dự án Khấu hao không phải là một hạng mục ngân lưu Khấu hao chỉ ảnh hưởng đến ngân lưu dự án một cách gián tiếp thông qua thuế và giá trị thanh lý đối với tài sản cố định
Đối với thuế: khi mức khấu hao cao, lợi nhuận trước thuế giảm, số tiền chi nộp thuế giảm, từ đó làm ngân lưu dự án tăng lên và ngược lại Tác động trực tiếp của khấu hao đến ngân lưu dự án còn được gọi là lá chắn thuế của khấu hao (Tax shield of depreciation)
Trang 40Đối với giá trị thanh lý tài sản: Là giá trị của TSCĐ khi thanh lý ở cuối vòng đời dự án
Do vậy, việc xác định chính xác mức khấu hao có ý nghĩa quan trọng trong phân tích dự án đầu tư
Mức khấu hao lại phụ thuộc vào phương thức tính khấu hao
Có hai cách khấu hao: Khấu hao đều và khấu hao nhanh
+ Khấu hao đều: Là mức khấu hao mỗi năm là bằng nhau
Mức khấu hao hàng năm (SLD) = (nguyên giá - giá trị còn lại)/T
T: Tuổi thọ của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao hàng năm Tk = 1/T
+ Khấu hao nhanh:
Cách tính 1:
Tỉ lệ khấu hao hàng năm Tkt = 2(T+1-t)/T(T+1)
Trong đó:
T : Tuổi thọ của TSCĐ
t : Tại thời điểm đang tính khấu hao
Giá trị khấu hao hàng năm (SOYD) = Nguyên giá x Tkt
Cách tính 2:
Xác định hệ số điều chỉnh (Hs)
Hs = 1,5 khi 3 năm =<T =< 4 năm
Hs = 2,0 khi 5 năm =<T=< 6 năm
Hs = 2,5 khi T>6 năm
Tỷ lệ khấu hao hàng năm Tkh = Tk x Hs
Mức khấu hao hàng năm (DBDi) = Giá trị còn lại đầu năm i x Tkh