1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH BỆNH ĐẾN THU NHẬP HỘ NUÔI HEO TẠI XÃ TÂY GIANG, HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

89 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 830,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận đã tập trung vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đến thu nhập nông hộ, phân tích hiệu quả kinh tế loại hình chăn nuôi heo ở địa phương, cũng như các khó khăn khác

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

NGUYỄN THỊ LAN

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH BỆNH ĐẾN THU NHẬP HỘ NUÔI HEO TẠI XÃ TÂY GIANG,

HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

NGUYỄN THỊ LAN

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH BỆNH ĐẾN THU NHẬP HỘ NUÔI HEO TẠI XÃ TÂY GIANG,

HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành: kinh tế nông lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: GV TRẦN ĐỨC LUÂN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa kinh tế, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận: “Phân tích ảnh hưởng của dịch bệnh đến thu nhập hộ nuôi heo tại xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định”, do Nguyễn Thị Lan, sinh viên lớp DH07KT, chuyên ngành Kinh Tế Nông

Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày……

TRẦN ĐỨC LUÂN Giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Sau những tháng làm việc tích cực, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Trong quá trình thực hiện, em đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều phía Và hôm nay em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả mọi người

Trước hết, em xin kính gởi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Trần Đức Luân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài Cảm ơn thầy đã dành nhiều thời gian và công sức để chỉ bảo hướng dẫn cho em

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong khoa kinh tế đã truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Em xin cảm ơn chủ tịch, phó chủ tịch và các cô, các chú, anh, chị trong phòng ban: phòng thống kê, phòng địa chính, phòng nông nghiệp, hội nông dân, ủy ban nhân dân xã Tây Giang đã nhiệt tình cung cấp tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài

Con cũng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới ba mẹ - những người đã có công sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ và luôn khích lệ con mỗi bước đi

Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh, chị, các bạn cùng khóa đã động viên, giúp

đỡ em rất nhiều trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng năm 2011

Nguyễn Thị Lan

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ LAN, tháng 06 năm 2011 “Phân Tích ảnh Hưởng Của Dịch Bệnh Đến Thu Nhập Hộ Nuôi Heo Tại Xã Tây Giang, Huyện Tây Sơn, Tỉnh Bình Định”

NGUYEN THI LAN, June 2011.”Analyse The Effect of Epidemic Diseases in Pig Production to household’s income at Tay Giang Commune, Tay Son District, Binh Dinh Province”

Đề tài tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đến thu nhập nông hộ tại xã Tây Giang, thông qua việc phỏng vấn 45 hộ chăn nuôi heo, thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã và một số tư liệu tham khảo có liên quan đến đề tài Khóa luận đã tập trung vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đến thu nhập nông hộ, phân tích hiệu quả kinh tế loại hình chăn nuôi heo ở địa phương, cũng như các khó khăn khác trong sản xuất và từ đó đề xuất các giải pháp hạn chế thiệt hại do dịch bệnh, nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho hộ chăn nuôi heo Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong năm qua, dịch bệnh trên heo tại xã Tây Giang diễn biến khá nặng, làm số lượng hộ có heo chết trên 50% Theo quan điểm của hộ chăn nuôi, heo chết là do dịch bệnh tai

xanh, bệnh long mồm lỡ móng, “bệnh gió”, và các nguyên nhân khác làm chết heo mà

hộ chăn nuôi cũng không rõ lý do nào Kết xuất từ phương trình hồi quy cho thấy, với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu hộ chăn nuôi có lượng heo chết tăng thêm 1 con thì thu nhập của họ sẽ giảm đi 1,481 triệu đồng Trong năm qua, tình trạng dịch bệnh đã làm cho kết quả và hiệu quả chăn nuôi không tốt, thu nhập 1,022 triệu đồng, lợi nhuận -4,709 triệu đồng, tỷ suất TN/CP 0,029, tỷ suất LN/CP -0,132 Sự sụt giảm

về thu nhập còn do áp lực của việc giảm giá bán heo vì các thương lái và người tiêu dùng e dè với sản phẩm thịt heo trong mùa dịch Cuối cùng là các giải pháp và định hướng trong chăn nuôi heo tại xã Tây Giang cũng được trình bày và phân tích trong khóa luận này

Trang 6

2.2.2 Thị trường tiêu thụ và giá cả 10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

Trang 7

vi

3.1 Nội dung nghiên cứu 12 3.1.1 Vai trò của ngành chăn nuôi trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân 12

3.1.2 Vai trò kinh tế hộ 13 3.1.3 Đóng góp của ngành chăn nuôi trong kinh tế hộ 13

3.1.6 Các khái niệm hiệu quả kinh tế 15

3.1.6.3 Hiệu quả kinh tế 15 3.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế 15

3.1.7.1 Chỉ tiêu kết quả 15 3.1.7.2.Chỉ tiêu hiệu quả 16 3.2 Phương pháp nghiên cứu 16

3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 17

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 17

3.2.3 Xử lí số liệu 17

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Thực trạng nuôi heo và tình hình dịch bệnh trên heo ở xã Tây Giang 22

4.1.1 Thực trạng chăn nuôi heo của xã 22

4.1.2 Dịch bệnh trên heo ở xã Tây Giang 23

4.2 Đặc điểm hộ nuôi heo và các loại hình nuôi heo của hộ khảo sát 23

4.2.2 Thông tin chung về chăn nuôi heo của hộ điều tra 27

4.2.2.2 Tham gia khuyến nông về chăn nuôi heo ở hộ điều tra 28

4.2.2.3 Thức ăn trong chăn nuôi heo 28

4.2.2.5 Tín dụng trong chăn nuôi heo 31

4.2.2.6 Vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi heo 31

Trang 8

vii

4.2.2.7 Loại hình chăn nuôi heo của nông hộ điều tra 32

4.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo 34

4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế chung của nuôi heo 35

4.3.1.2 Kết quả và hiệu quả trung bình trên 1 hộ/vụ 35

4.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của loại hình heo kết hợp (thịt, nái) 36

4.3.2.2 Kết quả và hiệu quả trung bình trên 1 hộ/vụ 37

4.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của loại hình heo thịt 38

4.3.3.2 Kết quả và hiệu quả trung bình trên 1 hộ/ vụ 38

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ nuôi heo của nông hộ 40

4.4.1 Mô hình hồi quy ban đầu 41

4.4.2 Mô hình hồi quy sau khi khắc phục vi phạm giả thiết về PSSSTĐ 43

4.5 Phân tích độ nhạy khi giá cả biến động 45

4.6 Cách xử lý heo chết do dịch bệnh 48

4.7 Thuận lợi, khó khăn trong nuôi heo 51

4.7.1 Thuận lợi 51 4.7.2 Khó khăn 52 4.8 Định hướng sản xuất và các giải pháp trong chăn nuôi heo 52

4.8.1 Đóng góp của thu nhập từ nuôi heo 52

4.8.2 Định hướng sản xuất của hộ chăn nuôi 53

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56 5.2 Kiến nghị 56 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ Cấu GDP Theo Ngành của Xã Tây Giang Năm 2009-2010 8

Bảng 2.2 Đặc Điểm Dân Số Xã Tây Giang Năm 2010 9

Bảng 2.3 Tình Hình Phân Bố Đàn Heo trên Địa Bàn Xã Tây Giang Năm 2010 10

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu của Các Hệ Số Hồi Quy 19

Bảng 4.1 Quy mô đàn heo của xã Tây Giang (2005-2010) 22

Bảng 4.2 Đặc Điểm Của Lao Động Chính Trong Hộ Chăn Nuôi Heo 25

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng giống heo trong chăn nuôi 27

Bảng 4.4 Mức Độ Tham Gia Khuyến Nông của Nông Hộ Điều Tra 28

Bảng 4.5 Nguồn Học Hỏi Kinh Nghiệm (Ngoài Khuyến Nông) của Hộ Điều Tra 28

Bảng 4.6 Cách Sử Dụng Thức Ăn cho Heo của Nông Hộ Điều Tra 29

Bảng 4.7 Tình Hình Vay Vốn của Hộ Điều Tra 31

Bảng 4.8 Cách Xử Lý Chất Thải từ Chăn Nuôi Heo của Hộ 31

Bảng 4.9 Quy Mô Chăn Nuôi của Nông Hộ Điều Tra 33

Bảng 4.10 Tổng Đàn Heo Loại hình Chăn Nuôi Heo Thịt ở Nông Hộ Điều Tra 33

Bảng 4.11 Tổng Đàn Heo Loại hình Chăn Nuôi Heo Kết Hợp 34

Bảng 4.12 Chi Phí Sản Xuất Trung Bình trên 1 Hộ/Vụ 35 Bảng 4.13 Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất Trung Bình trên 1 Hộ/Vụ 35

Bảng 4.14 Chi Phí Sản Xuất Heo Kết Hợp Trung Bình trên 1 Hộ/Vụ 36

Bảng 4.15 Kết Quả và Hiệu Quả Heo Kết Hợp Trung Bình trên 1 Hộ/Vụ 37

Bảng 4.16 Chi Phí Sản Xuất Heo Thịt Trung Bình trên 1 Hộ/Vụ 38

Bảng 4.17 Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất Heo Thịt Trung Bình trên 1 Hộ/ Vụ 38

Bảng 4.18 Minh họa thông tin về hộ chăn nuôi được khảo sát 39

Bảng 4.19 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hồi Quy Tuyến Tính Ban Đầu 41

Bảng 4.20 R-Squared từ các Mô Hình Hồi Quy Phụ 42 Bảng 4.21 Kiểm Định Tự Tương Quan Bậc 1– Phương Pháp BG 43

Bảng 4.22 Kiểm Định Phương Sai Sai Số Thay Đổi – WHITE (No -Cross terms) 43

Bảng 4.23 Kiểm Định Lại PSSSTĐ Sau Khi Khắc Phục 44

Trang 11

x

Bảng 4.25 Biến Động Giá ảnh Hưởng lên Lợi Nhuận Thực Tế 46 Bảng 4.26 Biến Động Giá Ảnh Hưởng lên Lợi Nhuận Kỳ Vọng 46 Bảng 4.27 Biến Động Giá Ảnh Hưởng lên Thu Nhập Thực Tế 47 Bảng 4.28 Biến Động Giá Ảnh Hưởng lên Thu Nhập Kỳ Vọng 48

Trang 12

xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cơ Cấu Sử Dụng Đất tại Xã Tây Giang 5

Hình 2.2 Cơ Cấu GDP Phân Theo Ngành tại Xã Tây Giang Năm 2010 8

Hình 4.2 Tình Hình Nhân Khẩu của Các Hộ Nuôi Heo Xã Tây Giang 24

Hình 4.3 Học Vấn của Lao Động Chính Trong Hộ Điều Tra 26

Hình 4.4 Cơ Cấu Loại Hình Sản Xuất Nông Nghiệp của Hộ 27

Hình 4.5 Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm Chăn Nuôi của Nông Hộ 30

Hình 4.6 Cơ Cấu Loại Hình Chăn Nuôi Heo của Hộ 32 Hình 4.7 Heo Chết của Nông Hộ Điều Tra 49

Hình 4.8 Cách Xử Lí Heo Chết của Nông Hộ 50 Hình 4.9 Cách Xử Lý Heo Chết trong Đợt Dịch 51 Hình 4.10 Hướng Chăn Nuôi Heo Hộ Điều Tra 54

Trang 13

xii

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phiếu điều tra nông hộ

Phụ lục 2 Một số thông tin chung hộ điều tra

Phụ lục 3 Phân tích kết quả điều tra

Trang 14

để những phụ phẩm từ ngành chế biến nông sản Không dừng lại ở đó, ngành chăn nuôi còn cải thiện bữa ăn hàng ngày cho người tiêu dùng, giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi ở nông thôn mỗi khi chưa đến mùa vụ Ở khía cạnh khác, nó làm tăng thu nhập cho người nông dân đáng kể góp phần tích cực trong chính sách xóa đói giảm nghèo, cũng như thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam Trong số các con vật nuôi phải

kể đến là con heo Vật nuôi này đã được thuần hóa từ lâu đời, nó có khả năng tăng trọng nhanh và vòng đời tương đối ngắn Ngày nay, chăn nuôi heo được xem là nghề đóng góp một phần đáng kể trong thu nhập của nông dân

Nghề nuôi heo tại xã Tây Giang, huyện Tây Sơn với mục đích kinh doanh mới chỉ áp dụng gần đây (trước đó người dân nuôi với mục đích tiết kiệm) nhưng đã dần xác định vai trò và tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế huyện, góp phần nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa của người dân

Sản phẩm chăn nuôi đang và sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho quốc gia và địa phương Tuy nhiên, thực trạng cho thấy ngành đang gặp một số trở ngại hạn chế tốc độ phát triển Một trong những trở ngại đó là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây thiệt hại đáng kể cho đàn lợn, trong đó có các bệnh gây ra do vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng,…

và do dinh dưỡng, nhiễm độc hóa chất mà các cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi chưa có những hiểu biết cần thiết để phòng ngừa cho đàn lợn Thêm vào đó, việc phát triển nghề nuôi heo tại xã Tây Giang trong thời gian qua còn mang tính tự phát, chưa

có sự quản lí và quan tâm của chính quyền địa phương, nên khi dịch bệnh xảy ra rất

Trang 15

2

khó kiểm soát và có biện pháp hợp lí để hạn chế thiệt hại do dịch bệnh gây ra Đang là vấn đề của chúng ta cần quan tâm và tìm giải pháp giải quyết để nghề nuôi heo ở xã phát triển với xu hướng ổn định và bền vững trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Do đó, việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá và đưa ra những nhận xét để địa phương có được những giải pháp hạn chế thiệt hại của dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề chăn nuôi nói chung và nghề nuôi heo nói riêng là có ý nghĩa và quan trọng trong giai đoạn hiện nay Với nhận thức trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tôi thực hiện đề tài “Phân tích ảnh hưởng của dịch bệnh đến thu nhập hộ nuôi heo tại xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập từ heo của nông hộ

Đề xuất giải pháp hạn chế thiệt hại do dịch bệnh, cũng như các khó khăn khác

và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo

Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu và tình hình chăn nuôi của xã

Chương 3: Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Trang 16

3

Nêu các lý thuyết liên quan làm cơ sở để giải thích nội dung nghiên cứu Đồng thời, đưa ra các phương pháp nghiên cứu phục vụ cho việc xử lý và đạt được mục tiêu nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần chính của đề tài nhằm nêu ra kết quả nghiên cứu, làm rõ vấn đề nghiên cứu, bằng các phương pháp đã học và lựa chọn để nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nêu ra những kết luận chung nhất mà đề tài đã thực hiện được và đưa ra kiến nghị cho các bên có liên quan

Trang 17

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về xã Tây Giang

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa lý

Tây Giang là xã miền núi có vị trí địa lý: phía Đông giáp xã Bình Tường, phía Tây giáp xã Song An, phía Nam giáp xã Vĩnh An, phía Bắc giáp xã Tây Thuận và xã Bình Tân

Xã có 6 thôn: Thượng Giang 1, Thượng Giang 2, Tả Giang 1, Tả Giang 2, Hữu Giang 2, Nam Giang Trụ sở Ủy Ban Nhân Dân xã đặt tại thôn Thượng Giang 1

2.1.1.2 Địa hình

Xã Tây Giang là xã miền núi nên có địa hình tương đối phức tạp, địa hình đồi núi chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ bởi hệ thống sông suối lớn nhỏ chảy qua Với địa hình này thường gây xói mòn, rửa trôi vào mùa mưa ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp

2.1.1.3 Diện tích đất đai

Diện tích đất tự nhiên: 7.370,4 ha

Đất nông nghiệp: 4.836,81 ha Trong đó, đất trồng cây hàng năm là 1.568,22

ha, đất trồng cây lâu năm là 295,45 ha, đất lâm nghiệp là 2.969,3 ha, đất nuôi trồng thủy sản 2,89 ha, đất nông nghiệp khác là 0,95 ha

Đất phi nông nghiệp: 693,23 ha

Đất chưa sử dụng: 1.840,36 ha

Qua hình 2.1, tổng diện tích đất tự nhiên của xã chủ yếu dành cho sản xuất nông nghiệp (65,6%), cho thấy xã Tây Giang là một xã thuần nông Bên cạnh đó, đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ lớn (25%), xã Cần có biện pháp để tận dụng triệt để diện tích đất này

Trang 18

từ tháng 2 đến tháng 8

- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm 26,50C, thấp hơn trung bình toàn tỉnh khoảng 0,30C Nhiệt độ tháng thấp nhất là 230C (tháng 10) và cao nhất là 29,50C (tháng 5 và 6)

- Độ ẩm: độ ẩm trung bình năm 75 – 80% Ba tháng (tháng 5, 6 và 7) có độ ẩm thấp nhất trong năm là 72%, trung bình độ ẩm tháng cao nhất là 85% (tháng 10)

- Lượng mưa: số ngày mưa trung bình 100 – 125 ngày/năm, với lượng mưa trung bình năm 1.750 mm/năm, lượng mưa trung bình cao nhất 2.400 mm/năm, lượng mưa trung bình thấp nhất 1.600 mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm

là tháng 10 và 11 lượng mưa trung bình 350 – 500mm/tháng Các tháng có lượng mưa

ít nhất trong năm là tháng 3 và tháng 4, lượng mưa trung bình 15 – 35 mm/tháng

2.1.1.5 Thổ nhưỡng

Đất đai xã Tây Giang được chia làm 5 nhóm:

Trang 19

6

Nhóm đất phù sa: được phân bố dọc lưu vực sông Kôn Nhóm đất này đã được

sử dụng tối đa cho sản xuất nông nghiệp

Nhóm đất xám và đất bạc màu trên đá Macma axít: được sử dụng nhiều nhất để trồng cây lâu năm, trồng lúa và trồng hoa màu

Nhóm đất đỏ vàng: có trên đá Macma axít và trên phiếng sét

Về giáo dục, trong thời gian qua, xã đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học theo hướng đạt chuẩn Áp dụng các chương trình sách giáo khoa mới, phương pháp giảng dạy mới nên chất lượng dạy và học được nâng lên Tỷ lệ học sinh lên lớp ở bậc tiểu học đạt 98,6%, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 95,6%, đội ngũ giáo viên ổn định

Về y tế, công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú trọng Xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở

Về thông tin tuyên truyền, xã có hệ thống truyền thanh gồm 14 cụm loa lắp đặt trong 6 thôn với 34 loa Mặc dù vật chất kỹ thuật còn thiếu nhưng hoạt động thông tin tuyên truyền đã đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ chính trị đề ra

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

+ Cây mía: gieo trồng 320 ha, năng suất 358 tạ/ha, sản lượng 11.456 tấn

Trang 20

7

+ Các loại hoa màu 193 ha có giá trị thu hoạch 40 triệu/ha/năm

Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho thu nhập cao ngày càng tăng, nhân dân đã biết áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, sử dụng các loại giống cho năng suất cao

- Chăn nuôi: ngành chăn nuôi của xã ngày càng phát triển bằng nhiều chương trình đầu tư như: sinh hóa đàn bò, nạc hóa đàn heo, chương trình vệ sinh an toàn dịch bệnh,…để tăng năng suất chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường

+ Đàn lợn hiện có 10.023 con trong đó heo lai chiếm 95% tổng đàn

+ Đàn bò có 3.347 con, chương trình lai tạo đàn bò được duy trì thường xuyên trong năm, trong đó đàn bò lai chiếm 75% tổng đàn

+ Đàn dê có 350 con

+ Đàn gia cầm hiện có 25.250 con

- Thủy sản: nghề nuôi trồng thủy sản mang tính chất tự cung tự cấp, các loại hình nuôi cá trong ao hồ và nuôi cá trong ruộng lúa phát triển khá Đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã hiện nay có khoảng 2,89 ha, chiếm 0,04% diện tích đất tự nhiên

- Lâm nghiệp: nghề lâm nghiệp có bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngày càng hợp lý và hiệu quả hơn, chuyển từ khai thác tài nguyên rừng tự nhiên là chính sang sản xuất dựa trên hoạt động lâm sinh, trồng rừng mới, chăm sóc, bảo vệ và tái sinh rừng tự nhiên Cây trồng chủ yếu là keo lai hom, bạch đàn để cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy giấy

b Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ

- Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp: tập trung phát triển các nghề như: nghề mộc, rèn, chạm trổ, xay xát, sản xuất gạch ngói,…đã tạo thêm thu nhập và giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ

- Về thương mại dịch vụ: các hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn xã hoạt động có chiều hướng phát triển Chủ yếu là ngành nghề kinh doanh mua bán Nhu cầu mua bán, trao đổi ngày càng cao, hoạt động mua bán, hàng hóa ở các khu chợ và nhiều hộ tư thương trên địa bàn xã ngày càng mở rộng, hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân địa phương

- Tổng doanh thu 105,1 tỷ đồng

Trang 21

nông nghiệp đạt 83,1 tỷ đồng chiếm 44,2% trong cơ cấu kinh tế của xã, người nông

dân gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

Công nghiệp chưa được phát triển Tuy vậy, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ

không ngừng phát triển: giá trị tiểu thủ công nghiệp tăng 1,5%, thương mại dịch vụ

tăng 4,9% so với năm 2009 góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Hình 2.2 Cơ Cấu GDP Phân Theo Ngành tại Xã Tây Giang Năm 2010

44%

27%

29%

Nông nghiệpTiểu thủ công nghiệpThương mại dịch vụ

Nguồn tin: Thống kê UBND xã Tây Giang, 2010

2.1.2.2 Đặc điểm xã hội

a Dân số - lao động

Dân số toàn xã, theo thống kê tháng 10/2010 có 13.290 người, chiếm 10,7% so

với toàn huyện, trong đó lao động có 9.492,9 người chiếm 71,4% dân số xã Đây là

nguồn lực quan trọng đáp ứng nhu cầu sản xuất của xã Xã có 3.090 hộ, bình quân mỗi

hộ có 4 người Mật độ dân cư là 2 người/ha

Trang 22

9

Bảng 2.2 Đặc Điểm Dân Số Xã Tây Giang Năm 2010

(ha)

Dân số (người)

Lao động (người)

Số hộ (hộ)

Bình quân (người/hộ)

Nguồn: Thống kê UBND xã Tây Giang, 2010

b Đời sống văn hóa – xã hội

Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa xã hội – thể dục thể thao nhân ngày lễ lớn

trong năm cụ thể: hội diễn văn nghệ quần chúng, giao lưu bóng đá – bóng chuyền

Tham gia các phong trào do huyện tổ chức nhân các ngày lễ lớn trong năm như:

diễu hành xe hoa, hội diễn văn nghệ quần chúng, giải việt dã truyền thống

Thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã tổ

chức chấm điểm gia đình văn hóa, làng văn hóa, cơ quan trường học văn hóa năm

2010, toàn xã đã có 2.897/3.090 hộ đăng ký gia đình văn hóa đạt 99%

c Giáo dục – đào tạo

Giáo dục – đào tạo của xã đã được chú trọng Ủy ban nhân dân xã đã thành lập

ban chỉ đạo chống tình trạng học sinh bỏ học, vận động thuyết phục các em có nguy cơ

bỏ học tiếp tục đến trường, 100% trẻ em đều được đến trường Tại mỗi thôn của xã

đều có trường mẫu giáo, trường tiểu học Phổ cập giáo dục được chú trọng trong nhiều

năm qua, hiện nay toàn xã cơ bản đã hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở

d Y tế

Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú trọng, nhất là chăm sóc sức

khỏe cho trẻ em và phụ nữ mang thai được quan tâm tích cực Trẻ em suy dinh dưỡng

chiếm tỷ lệ 18,3% thấp hơn so với năm 2009 là 1,8%

2.2 Tổng quát về tình hình nuôi heo của xã Tây Giang

2.2.1 Tổng hộ nuôi

Nhìn chung ở các hộ nuôi heo với quy mô vừa và nhỏ, phân bố không đều nhau

trên địa bàn xã Tây Giang Tập trung nhiều ở thôn Thượng Giang 1, Thượng Giang 2

Trang 23

10

Bảng 2.3 Tình Hình Phân Bố Đàn Heo trên Địa Bàn Xã Tây Giang Năm 2010

Nguồn: Thống kê UBND xã Tây Giang, 2010

Qua bảng 2.3, cho thấy tình hình chăn nuôi heo ở xã không có sự tập trung mà

phân bố rải rác ở các thôn Điều này gây khó khăn trong công tác quản lý, trong sản

xuất và bảo vệ môi trường

2.2.2 Thị trường tiêu thụ và giá cả

Thị trường tiêu thụ chủ yếu là do các thương lái mua của các hộ chăn nuôi, sau

đó các thương lái đem đi bán cho thương lái các tỉnh hoặc giết mổ phân phối ra các

chợ và các điểm bán lẻ Do vậy, giá heo tiêu thụ thường do các thương lái đưa ra

2.2.3 Công tác khuyến nông

Trung tâm khuyến nông huyện và bảo vệ thực vật luôn quan tâm và thường

xuyên liên hệ với các cơ quan địa phương mở lớp tập huấn cho nông dân học tập và áp

dụng, trong năm đã mở 18 lớp về kỹ thuật, trồng trọt, chăn nuôi

Tổ chức tốt tiêm ngừa phòng bệnh trên gia súc, gia cầm Tỷ lệ phòng ngừa dịch

bệnh trên 93% so với kế hoạch, đàn gia súc đạt 86%, tiêm 2.450 liều dịch tả cho lợn

Phun tiêu độc sát trùng chuồng trại cho nhân dân, các điểm mua bán gia súc gia cầm

2.3 Nhận xét chung

Tây Giang là xã vùng núi gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất Tuy nhiên,

trong những năm qua, nền kinh tế của xã đã có chuyển biến mạnh mẽ từ nông nghiệp

sang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp là bộ phận không thể tách rời trong

quá trình phát triển kinh tế của huyện Tây Sơn nói chung, xã Tây Giang nói riêng,

trong đó có ngành chăn nuôi heo Chăn nuôi heo góp phần giải quyết công ăn việc

làm, tận dụng phế phẩm và tăng thêm thu nhập cho nhiều hộ gia đình

Trang 24

11

Tuy nhiên, tính chất sản xuất còn nhỏ lẻ, tự phát là điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát sinh và lây lan nhanh chóng, gây khó khăn trong việc bảo đảm vệ sinh môi trường và công tác quản lý Chăn nuôi heo theo hướng bền vững và khép kín chưa đi sâu vào tiềm thức của người dân chăn nuôi Hầu hết các hộ nông dân đều thiếu vốn và

kỹ thuật nên gặp khó khăn lớn trong việc mở rộng quy mô sản xuất và thay đổi hình thức chăn nuôi

Do đó, cần có sự quan tâm tích cực và hiệu quả hơn nữa của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ vốn và kỹ thuật để từng bước đưa ngành chăn nuôi heo của

xã phát triển và góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi của huyện Tây Sơn phát triển theo hướng hàng hóa bền vững và khép kín

Trang 25

12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Vai trò của ngành chăn nuôi trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

Việt Nam vốn là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, mặc dù có nhiều thăng trầm biến đổi nhưng nền nông nghiệp vẫn khẳng định được thế mạnh, vị thế và sự đóng góp lớn đối với nền kinh tế quốc dân

Có thể nói thành tựu nổi bật trong những năm qua là sự tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định ở mức cao, đời sống nhân dân được cải thiện dần, đặc biệt là nhu cầu về lương thực không còn là vấn đề đáng lo ngại nữa Một khi đất nước phát triển thì nhu cầu về thực phẩm như trứng, thịt, sữa càng tăng và quan trọng Cùng với các ngành khác trong nông nghiệp, ngành chăn nuôi cũng đang ngày càng vươn lên hoàn thành sứ mạng lịch sử của mình Khi ngành chăn nuôi phát triển sẽ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế:

- Chăn nuôi là ngành cung cấp thịt, sữa, trứng có thành phần dinh dưỡng cao rất cần thiết cho sự phát triển sức khỏe và trí tuệ của con người

- Chăn nuôi là ngành cung cấp sức kéo trong điều kiện cơ giới hóa vào nông nghiệp chưa phát triển và không phù hợp cho đồng ruộng sâu, nhỏ, nhiều mảnh nhỏ, và không bằng phẳng ở nước ta còn kéo dài

- Chăn nuôi cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ: chế biến thực phẩm, da, lông, … là ngành có tiềm năng phát triển mạnh trong thời đại công nghiệp hóa góp phần không nhỏ nâng cao giá trị và thời gian sử dụng sản phẩm và thu ngoại tệ từ xuất khẩu

- Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón quan trọng cho trồng trọt, việc sử dụng phân chuồng cho trồng trọt đã trở thành thói quen và không thể thiếu của người dân Việt Nam kể cả khi công nghiệp chế biến phân bón hóa học phát triển Vì phân chuồng có hàm lượng NPK cao

và cân đối rất có lợi cho cải tạo đất và nâng cao năng suất cây trồng

Trang 26

13

- Bên cạnh đó chăn nuôi là ngành thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm cho xã hội, tận dụng lao động nhàn rỗi trong gia đình Mặt khác, chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết về mặt tài chính cho hộ nông dân và các cơ quan sản xuất

3.1.2 Vai trò kinh tế hộ

Khu vực nông nghiệp – nông thôn nước ta đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các chủ trương chính sách lớn của Nhà nước đang tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn; coi nông nghiệp, nông thôn là tiền đề phát triển của cả nước Trong đó, kinh tế hộ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước, đảm bảo an toàn lương thực cho quốc gia, cho dự trữ

và cho xuất khẩu

Hơn thế nữa, hộ nông dân và xã hội nông thôn còn là nguồn cung cấp lao động dồi dào

để phát triển ngành nghề ở nông thôn và khu vực thành thị, góp phần phát triển nông thôn và phát triển đất nước theo con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

3.1.3 Đóng góp của ngành chăn nuôi trong kinh tế hộ

Theo nghiên cứu của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn và chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc, trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình, chăn nuôi chiếm một vị trí khá quan trọng Khoảng 90% số hộ gia đình được điều tra là có chăn nuôi trong gia đình Ngành chăn nuôi đã và đang đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển nông thôn và kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam Điều này dựa trên quan điểm cho rằng chăn nuôi góp phần quan trọng trong việc đa dạng hóa nguồn thu và tăng trưởng kinh tế hộ gia đình Với ít triển vọng về tăng sản lượng lúa, rau màu và sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng cả ở thị trường trong nước lẫn nước ngoài, ngành chăn nuôi đã trở thành trụ cột cho chiến lược phát triển nông nghiệp, vì lý do sau:

Việc tăng sản phẩm chăn nuôi (đặc biệt là đối với động vật có vòng đời ngắn như: heo,

gà, vịt, cút,…) trong bối cảnh đặc tính của cơ cấu nền nông nghiệp là sản xuất quy mô nhỏ, điều này có thể dẫn đến biến đổi lớn thu nhập của các hộ gia đình

Phát triển chăn nuôi đóng góp một phần đáng kể cho việc cải thiện thành phần dinh dưỡng cho người dân thông qua việc tăng thêm chất đạm vào chế độ ăn uống và giúp xóa bỏ tình trạng thiếu dinh dưỡng

Phát triển mạnh chăn nuôi tạo ra sự cân đối tỷ trọng chăn nuôi – trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp và đóng góp tăng thu nhập cho các hộ nông dân

Trang 27

14

Chăn nuôi đem lại lợi ích to lớn như trên; tuy nhiên khi dịch bệnh xảy ra cũng đem đến thiệt hại vô cùng to lớn

3.1.4 Thiệt hại do dịch bệnh gây ra

Hiện nay, tổng số đàn lợn bị nhiễm bệnh ở miền trung khoảng 30.000 con Số phải tiêu hủy ước tính có thể lên tới vài nghìn con Đối với bà con nông dân, thiệt hại lớn không chỉ là gia súc bị chết, bị chậm lớn, giảm giá ảnh hưởng đến lợi nhuận trong chăn nuôi của người nông dân mà còn chất lượng thịt xấu, trọng lượng thịt của heo sống giảm Tóm lại, thiệt hại đem lại là rất lớn Thiệt hại lên đến nhiều chục tỷ đồng

Bên cạnh thiệt hại to lớn đó, dịch bệnh xảy ra còn ảnh hưởng đến các hoạt động khác có liên quan như: Hoạt động vận chuyển, giết mổ, mua bán thịt heo, dịch vụ ăn uống và sản xuất thức ăn gia súc

Nguy hại hơn dịch bệnh có thể lây sang người Trong tháng 8-2010, bệnh nhân dương tính với liên cầu lợn điều trị tại bệnh viện trung ương Huế tăng ở mức báo động với 12/34 ca tính từ tháng 4-2010

(Nguồn tin: http://www.vietlinh.vn /langviet/channuoi)

3.1.5 Nguyên nhân dịch bệnh xảy ra

Là do công tác triển khai khoanh vùng, dập dịch ở nhiều địa phương được triển khai rất chủ quan, lơ là, thậm chí lúng túng Điều này đã khiến virus gây dịch có thêm điều kiện để phát tán, gây hại trên diện rộng Mặc dù bất cập này đã nhiều lần được phản ánh, tuy nhiên chính quyền nhiều địa phương vẫn chưa khắc phục được

Theo Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Đức Phát, cho đến nay tất cả những loại vac-xin mà Việt Nam có được đều không hiệu quả, hoặc thời gian tác dụng không dài Công tác chống dịch hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế của các địa phương “Trong khi đó, ông Phát cho rằng, ở một số địa phương, chính quyền, cơ quan thú y thường phát hiện dịch sau khi heo đã chết Lúc ấy, dịch đã lan ra nhiều hộ”

Một nguyên nhân khác khiến tình hình khó kiểm soát là do một số tỉnh không thống nhất mức hỗ trợ đối với những đàn heo phải tiêu hủy, có tỉnh hỗ trợ 25.000 đồng/kg nhưng có tỉnh lại chỉ hỗ trợ 15.000 - 20.000 đồng/kg Từ đó đã dẫn đến tình trạng tư thương, người dân chuyển heo từ nơi hỗ trợ thấp đến nơi có hỗ trợ cao hơn

Trang 28

15

Nguyên nhân cơ bản, sâu xa là do hệ thống chăn nuôi của chúng ta vẫn lạc hậu, chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán Hơn 60% đàn gia cầm được nuôi ở gần 8 triệu hộ nông dân Mật độ gia súc tăng lên mạnh, lưu thông mạnh nên việc lây lan cũng có điều kiện phát triển (Nguồn tin: http://vietbao.vn/Xa-hoi)

3.1.6 Các khái niệm hiệu quả kinh tế

3.1.6.1.Loại hình chăn nuôi

Là loại hình sản xuất nông nghiệp, trong đó các vật nuôi được con người nuôi dưỡng, chăm sóc trong những điều kiện có thể giúp các vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt theo sinh

lý của sinh vật tạo ra các sản phẩm chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người

và sản xuất

3.1.6.2 Sản phẩm chăn nuôi

Sản phẩm chăn nuôi là sản phẩm thu được trong quá trình nuôi dưỡng mà không giết thịt gia súc, như vậy đối với sản phẩm thịt phải là trọng lượng thịt hơi Thịt xô (thịt đã qua lò mổ) bán trên thị trường không phải là sản phẩm chăn nuôi

Sản phẩm chăn nuôi được chia làm hai loại:

+ Sản phẩm gắn liền với cơ thể gia súc: đó là trọng lượng thịt tăng do kết quả trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng

+ Sản phẩm không gắn liền với cơ thể gia súc: sữa, trứng, da, …

3.1.6.3 Hiệu quả kinh tế

Là sự thể hiện tăng lợi tức kinh tế của xã hội và sự phát triển toàn diện các thành phần

xã hội đó, trên cơ sở khai thác và sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm các nguồn tài nguyên xã hội Đối với nông hộ hiệu quả kinh tế thể hiện ở trình độ sử dụng nguồn năng lực sẵn có như lao động, vật chất sản xuất, vốn, máy móc thiết bị, để đạt hiệu quả cao nhất

3.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế trực tiếp phản ánh mối tương quan giữa kết quả

và chi phí Tức là trực tiếp phản ảnh mặt lượng của hiệu quả kinh tế sản xuất chăn nuôi heo: lợi nhuận, thu nhập, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất thu nhập,…

3.1.7.1 Chỉ tiêu kết quả

Để tính toán và phân tích kết quả sản xuất ngành chăn nuôi ta dùng các chỉ tiêu sau:

- Năng suất sản phẩm: là số sản phẩm chính thu được tính bình quân cho một con gia súc trong một chu kỳ chăn nuôi đó, được tính bằng trọng lượng bình quân bao nhiêu kg/con

Trang 29

16

- Sản lượng sản phẩm: là toàn bộ sản phẩm chính thu được của toàn đàn gia súc trong chu kỳ chăn nuôi

Sản lượng = năng suất sản phẩm * số lượng gia súc

Muốn tăng sản lượng thì phải tăng năng suất và số lượng đầu gia súc chăn nuôi

- Tổng chi phí: là tất cả các chi phí đầu tư cho quá trình sản xuất ra sản phẩm

Chi phí = chi phí cố định + chi phí khả biến

Chi phí cố định gồm: chi phí xây dựng chuồng trại, heo nái sinh sản, các chi phí khác: (dụng cụ ăn uống, hệ thống làm mát, …) được ước tính bằng tiền

Chi phí khả biến gồm: chi phí thức ăn, lao động, chi phí thú y, điện nước, tiêm phòng,…

- Chi phí lao động: là phần công lao động trong sản xuất được ước tính bằng tiền

Chi phí lao động = chi phí lao động nhà + chi phí lao động thuê

- Doanh thu: doanh thu hay còn gọi là tổng giá trị sản lượng sản phẩm chăn nuôi, thể hiện mối quan hệ giữa tổng sản lượng với giá bán trên một đơn vị sản phẩm tương đương

Doanh thu = tổng sản lượng sản phẩm * giá bán

- Lợi nhuận: là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, thể hiện kết quả trực tiếp, lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí sản xuất

- Thu nhập:

Thu nhập = lợi nhuận + giá trị lao động nhà + giá trị vật chất tận dụng

Thu nhập phản ánh mức độ tham gia vào nông nghiệp của người trong hộ gia đình

3.1.7.2.Chỉ tiêu hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận/chi phí:

Tỷ suất LN/CP = tổng lợi nhuận/tổng chi phí

Ý nghĩa: 1 đồng chi phí đầu tư vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất thu nhập/chi phí:

Tỷ suất TN/CP = tổng thu nhập/tổng chi phí

Ý nghĩa: 1 đồng chi phí đầu tư vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng thu nhập

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu và xử lí số liệu, thống kê mô tả, chạy kinh tế lượng, dùng loại hình hồi quy tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ heo của hộ nông dân, thu thập số liệu thông qua báo chí, đàì, Internet

Trang 30

17

3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban, các báo cáo tổng kết của ủy ban nhân dân xã Tây Giang, các niên giám thống kê của huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định

Thông tin trên các trang web trên Internet và trên một số báo đài

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Qua tìm hiểu thực tế, các hộ chăn nuôi heo không ghi chép các thông tin về chi phí hay doanh thu cho các vụ sản xuất, đặc biệt là những vụ có mốc thời gian xa với thời điểm hiện tại Vì vậy, chúng tôi chọn vụ sản xuất gần nhất để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi Với khả năng cho phép của tác giả, khóa luận này chọn ngẫu nhiên 45 hộ ở xã Tây Giang để phỏng vấn Tác giả đã soạn bảng câu hỏi, có điều chỉnh lại sau khi phỏng vấn thử 3 hộ (xem phần phụ lục) nhằm thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề nuôi heo của nông dân Hộ chăn nuôi được phỏng vấn nằm rải rác ở các thôn khác nhau trong xã Tác giả đến từng nhà để phỏng vấn trực tiếp Trong thời gian này, xã Tây Giang đang bị dịch bệnh trên heo, nên hộ chăn nuôi hạn chế cho tác giả tham quan chuồng heo của họ

3.2.3 Xử lí số liệu

Dùng phương pháp thống kê, mô tả: Từ số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, mô tả thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất heo của nông

hộ Dùng phần mềm Excel để phân tích

3.2.4 Phân tích hồi quy

Kỹ thuật hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất được sử dụng để phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ nuôi heo của người nông dân Đây là phương pháp hồi quy cổ điển, thường được áp dụng trong kinh

tế lượng

Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến

số độc lập đến biến phụ thuộc Phân tích hồi quy vừa giúp chúng ta kiểm định lại giả thuyết về những nhân tố tác động và mức ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan

hệ kinh tế kỹ thuật giữa chúng Ở đây phần mềm Eview 3.0 được sử dụng để tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc

Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thuyết về các mối quan hệ giữa các biến

Trang 31

18

Loại hình kinh tế lượng giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ nuôi heo của nông hộ thông qua phân tích các biến liên quan, sử dụng loại hình hồi quy tuyến tính để phân tích tác động của các biến Loại hình xem xét ý nghĩa của các biến độc lập tác động đến thu nhập từ nuôi heo của nông hộ thông qua việc kiểm nghiệm thực tế so với lý thuyết về kỳ vọng dấu của hệ số hồi quy trong loại hình

Bước 2: Thiết lập loại hình toán học

Kết hợp các dữ liệu thu thập được và lý thuyết kinh tế lượng, xây dựng loại hình hồi quy nhằm giải thích mối liên hệ giữa biến phụ thuộc (thu nhập từ heo) với các biến độc lập (trình độ học vấn, chi phí trên quy mô nuôi, số năm nuôi, số lần tham gia khuyến nông, heo chết, loại loại hình nuôi)

Loại hình hồi quy tổng quát: Y = F(X i , i)

Với Y : biến phụ thuộc

Xi: biến độc lập F: dạng hàm toán

i: sai số

i=1, 2,…., n Loại hình hồi quy tuyến tính được sử dụng trong nghiên cứu:

TN = 1 + TDHV + 3CP/QM + NN + KN + HC + MH.

Với TN : Thu nhập của nông dân từ nuôi heo (ngàn đồng/vụ) TDHV : Trình độ học vấn (lớp)

CP/QM : Tổng chi phí trên quy mô nuôi (ngàn đồng/con )

NN : Số năm nuôi heo (năm)

KN : Số lần tham gia khuyến nông (lần/năm)

HC : Số heo chết (con)

MH : Loại hình nuôi (1: nái + thịt; 0: thịt)

Trang 32

19

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu của Các Hệ Số Hồi Quy

Biến Định nghĩa biến Kỳ vọng dấu Giải thích

CP/QM Chi phí sản xuất bình

quân trên 1 con heo

(ngàn đồng/con)

+

Chi phí trên quy mô càng cao tức mức

độ đầu tư cao đem lại thu nhập cao cho người nông dân

NN Số năm tham gia

nuôi heo (năm)

+

Người nuôi càng có nhiều năm trong nuôi heo thì càng có kinh nghiệm trong nuôi và chăm sóc heo Từ đó đem lại thu nhập heo cao

MH Biến Dummy nhận

giá trị 1 nếu hộ nuôi

heo sản xuất theo

Kỳ vọng những nông hộ nuôi heo kết hợp nái, thịt sẽ có nguồn thu nhập cao hơn hộ nuôi heo thịt

Sau khi chạy loại hình hồi quy ta sẽ kiểm tra xem loại hình có bệnh hay không

Có như vậy loại hình mới có sức thuyết phục

Đa cộng tuyến

Khái niệm: Đa cộng tuyến là hiện tượng mà trong loại hình hồi quy, các biến

giải thích có mối quan hệ tuyến tính với nhau

Các dạng của đa cộng tuyến: Có 2 dạng đa cộng tuyến:

Trang 33

20

Đa cộng tuyến hoàn hảo: 1X1 +  2X2 +…+  KXK = 0

Đa cộng tuyến gần hoàn hảo:  1X1 +  2X2 +…+  KXK + vi = 0

Hậu quả của đa cộng tuyến

Nếu các biến giải thích trong loại hình có quan hệ tuyến tính hoàn hảo thì loại hình không thể ước lượng được

Nếu các biến giải thích trong loại hình có quan hệ tuyến tính gần hoàn hảo thì loại hình vẫn ước lượng được

Làm gia tăng sai số chuẩn của các hệ số hồi quy, dẫn đến làm giảm giá trị thống

kê t, tức là giảm mức ý nghĩa của các hệ số

Không thể hiện được tác động riêng lẻ của từng biến giải thích

Không gây ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện dự báo giá trị của biến phụ thuộc

Phương sai sai số thay đổi (PSSSTĐ)

Khái niệm

Tương ứng với một giá trị xác định của biến giải thích Xi, ta có giá trị sai số Ui

là biến ngẫu nhiên thể hiện sự chênh lệch giữa giá trị thực tế Yi với giá trị ước lượng

Một giả thiết trong loại hình hồi quy tuyến tính là phương sai của sai số ngẫu nhiên Ui (trong điều kiện giá trị đã cho của biến giải thích Xi) là không đổi:

Var(Ui/Xi) = E[Ui – E(Ui)]2 = E(Ui)2 =  2 i = 1,2,…,n

Phương sai có điều kiện của Ui thay đổi khi Xi thay đổi

Hậu quả của PSSSTĐ

Các ước lượng và dự báo dựa trên ước lượng đó không thiên lệch, nhất quán Ước lượng OLS sẽ không còn hiệu quả (phương sai bé nhất) Do đó, các sự báo cũng sẽ không hiệu quả

Phương sai và đồng phương sai ước lượng của các hệ số hồi quy sẽ thiên lệch

và không nhất quán, và do đó các kiểm định t và F sẽ không còn hiệu lực

Tương quan chuỗi (TQC)

Hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) là hiện tượng mà một số hạng sai số (error term) của một mẫu quan sát cụ thể nào đó của tổng thể có quan hệ tuyến tính với một hay nhiều các số hạng sai số của các mẫu quan sát khác trong tổng thể Cụ thể là:

E(ui, uj)  0 Cov(ui, uj)  0  i  j

Trang 34

21 Hiện tượng tự tương quan thường xảy ra đối với các số liệu thời gian (time-series data) và ít khi xảy ra đối với số liệu chéo (cross-sectional data)

Trang 35

22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng chăn nuôi heo và tình hình dịch bệnh trên heo ở xã Tây Giang

4.1.1 Thực trạng chăn nuôi heo của xã

Xã Tây Giang có 3.090 hộ dân thì đã có đến 2.853 hộ nuôi heo, hộ nuôi ít dăm

bảy con, hộ nuôi nhiều thì vài chục con Đây là địa phương có phong trào nuôi heo từ

vài chục năm nay Hộ nuôi heo đa phần là tận dụng lao động nhà và nguồn vốn nhà,

ngoại trừ các hộ nuôi với quy mô trang trại

Bảng 4.1 Quy mô đàn heo của xã Tây Giang (2005-2010)

lên nhanh chóng: từ năm 2005-2006 tốc độ tăng là 4,55%, 2008-2009 tốc độ tăng lên

tới 17,79% Đặc biệt, 2009 quy mô heo tăng lên đáng kể vì lúc này phong trào nuôi

heo ở xã phát triển rất mạnh Từ năm 2009-2010, số lượng heo giảm 4,09% vì lý do

dịch bệnh Một số hộ thu hẹp quy mô hoặc chuyển sang sản xuất cây, con khác

Một số hình ảnh heo xã Tây Giang

Trang 36

23

Hình 4.1 Hình Ảnh Heo Xã Tây Giang

Nguồn tin: Kết quả điều tra tháng 03.2011

4.1.2 Dịch bệnh trên heo ở xã Tây Giang

Hàng loạt nông hộ, trang trại ở xã Tây Giang đồng loạt bị dịch bệnh tấn công Heo chết dồn dập Suốt 1 tháng, dịch đã tàn phá đàn heo xã Tính đến hết 2/2011, dịch bệnh đã tái bùng phát trên diện rộng ở xã Tây Giang Số gia súc bị mắc bệnh lên đến gần 500 con Để đối phó với dịch bệnh đang bùng phát, ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi các cấp trong tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh, tổ chức các lực lượng thanh kiểm tra tình hình vận chuyển,kinh doanh, giết mổ động vật Phun tiêu độc sát trùng chuồng trại cho nhân dân, các điểm mua bán gia súc gia cầm tại chợ Đồng Phó Tuy nhiên, công tác kiềm chế dịch bùng phát vẫn ngoài tầm kiểm soát Thêm vào đó, ý thức người dân trong công tác phòng chống dịch bệnh trên heo tại địa phương chưa cao Tại các lò giết mổ gia súc còn phát hiện tình trạng giết mổ heo bệnh Các chốt kiểm dịch động vật phát hiện nhiều trường hợp vận chuyển gia súc bệnh hay không rõ nguồn gốc ra vào địa bàn; trong khi đó công tác xử lý các trường hợp vi phạm này của các ngành chức năng còn nhẹ

4.2 Đặc điểm hộ nuôi heo và các loại hình nuôi heo của hộ khảo sát

4.2.1 Đặc điểm hộ chăn nuôi heo

Số nhân khẩu:

Trang 37

24

Qua phỏng vấn trực tiếp 45 hộ nuôi heo tại xã Tây Giang – Tây Sơn – Bình Định biết được tổng số nhân khẩu ở khu vực này là 230 người Nhân khẩu của các hộ tương đối đông, trung bình 1 hộ có 5 người, kết quả được thể hiện qua hình 4.2

Hình 4.2 Tình Hình Nhân Khẩu của Các Hộ Nuôi Heo Xã Tây Giang

Để thấy một cách tổng quát các thông tin đặc điểm của lao động chính trong hộ nuôi heo về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, số năm nuôi heo, chúng tôi điều tra và tổng hợp được bảng sau:

Trang 38

25

Bảng 4.2 Đặc Điểm Của Lao Động Chính Trong Hộ Chăn Nuôi Heo

Qua bảng trên ta thấy rằng những người nuôi heo ở các hộ phần lớn là nữ vì nữ

có tính cần cù, chịu khó Bên cạnh công việc nhà, nữ tận dụng thời gian rảnh nuôi heo

Trong khi đó, nam làm những công việc khác để gia tăng thu nhập trong gia đình Vì

vậy, nữ nuôi heo sẽ phù hợp hơn nam trong phân công lao động gia đình Nữ tham gia

nuôi heo chiếm 36 hộ (80 %) trong số 45 hộ điều tra, nam tham gia nuôi là 9 hộ (20%)

Tuổi và kinh nghiệm nuôi

Các hộ nuôi heo ở đây có độ tuổi phổ biến từ 30-50 tuổi (chiếm 71,1%) là độ

tuổi có sức khỏe và năng động, đây chính là thuận lợi giúp người nuôi có thể tham gia

tốt việc nuôi heo

Trang 39

26

Số năm nuôi heo phần nào phản ánh đến kinh nghiệm thực tế được tích lũy dần dần qua các vụ nuôi Trải qua nhiều vụ nuôi, người dân nắm bắt, hiểu rõ và có biện pháp xử lý về cách cho ăn, quản lí thức ăn, xử lí dịch bệnh, phương pháp phòng bệnh,…Kết quả điều tra trong bảng 4.2 thấy rằng người có kinh nghiệm nuôi từ 1-5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 53,3%, trên 10 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 8,9% Như vậy người tham gia nuôi heo có kinh nghiệm nuôi heo còn chưa cao Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi heo của các nông hộ

Nguồn tin: Kết quả điều tra tháng 03.2011 Tình trạng học vấn của người nuôi còn rất thấp, đặc biệt là cấp 1 chiếm tỷ lệ cao nhất 48%, trình độ trên cấp 3 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2% Điều này gây khó khăn nhiều trong sản xuất Vì vậy, cần có sự hỗ trợ của các ngành có liên quan góp phần nâng cao dân trí

Loại hình sản xuất:

Trang 40

27

Hình 4.4 Cơ Cấu Loại Hình Sản Xuất Nông Nghiệp của Hộ

Nguồn tin: Kết quả điều tra tháng 03.2011 Theo hình 4.4, có 22 hộ nông dân kết hợp chăn nuôi với trồng trọt, chiếm 49%

Có 17 hộ nuôi heo kết hợp với ngành nghề khác để nâng cao thu nhập gia đình chiếm

38% và các hộ còn lại kết hợp chăn nuôi, trồng trọt, với ngành nghề khác Mặc dù có

sự kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi nhưng người dân xã chưa tận dụng được lượng

phân bón mà để phân bón chảy ra ao hồ gây ô nhiễm, số ít sử dụng bón cho cây trồng

và 1 số hộ dùng cho hầm biogas

4.2.2 Thông tin chung về chăn nuôi heo của hộ điều tra

4.2.2.1 Giống heo

Trong chăn nuôi heo muốn thu được năng suất, sản lượng cao thì con giống

phải đảm bảo là con giống tốt

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng giống heo trong chăn nuôi

Khoản mục Số hộ (hộ) Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w