1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC TRỒNG THANH LONG VỤ NGHỊCH Ở XÃ QUƠN LONG HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG

84 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận đã tìm hiểu về tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long vụ nghịch ở Xã, phân tích được kết quả và hiệu quả của vụ trồng này.. Để tìm hiểu hoạt động sản xuất thanh long vụ nghị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : TS LÊ QUANG THÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chi Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng thanh long vụ nghịch ở xã Quơn Long huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang” do Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh viên khoá 33, chuyên ngành Kinh Tế Tài

Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS LÊ QUANG THÔNG Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, nó cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của

nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:

Cảm ơn ba mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để tôi được bước tiếp trên con đường mà mình đã chọn Cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã ủng hộ và động viên cho tôi

Gửi đến thầy TS Lê Quang Thông lòng biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Thầy

đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khóa 33 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua

Cảm ơn các anh chị, cô chú ở Sở NN&PTNT tỉnh Tiền Giang, UBND xã Quơn Long đã nhiệt tình cung cấp số liệu và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên cứu này

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình trên địa bàn xã Quơn Long

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH, Tháng 07 năm 2011 “Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng thanh long vụ nghịch ở xã Quơn Long huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang”

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH July 2011.” Evaduation of Economic Eficiency

of against the growing dragon in Quon Long Commune, Cho Gao District, Tien Giang Province”

Khóa luận đã tìm hiểu về tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long vụ nghịch ở

Xã, phân tích được kết quả và hiệu quả của vụ trồng này

Với nguồn số liệu từ cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 50 hộ dân trên địa bàn

xã Quơn Long, đề tài đã xây dựng được mô hình hàm ước lượng hàm sản suất của hộ

ở Xã dưới dạng Cob-Douglas Trong đó, những biến có ý nghĩa là lượng thuốc, lượng phân hóa học, phân hữu cơ, thời gian xông, lượng nước

Khóa luận đã phân tích và tính toán được lợi nhuận thu được trong vụ nghịch của mỗi hộ dân trên một ha là 243,5 triệu đồng

Bên cạnh đó khóa luận cũng phân tích về tình hình sản xuất và tiêu thụ thực tế tại Xã nhằm đưa ra những kiến nghị đối với chính quyền địa phương, các hộ nông dân

để sản xuất tốt hơn và giải quyết được đầu ra đem lại lợi nhuận nhiều hơn

Trang 6

MỤC LỤC

 

Trang  MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Nội dung nghiên cứu 2

2.2.3.Thực trạng môi trường 8

2.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 8

2.3 Đánh giá khái quát chung về xã Quơn Long  10 

2.3.1 Thuận lợi 11 2.3.2 Khó khăn 11

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

Trang 7

3.1.1 Lịch sử phát triển cây thanh long 12

3.1.3 Giá trị kinh tế của thanh long vụ nghịch 13

3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong vụ nghịch thanh long 17

3.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất thanh long vụ nghịch 18

3.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế và thị trường tiêu thụ trong thanh long

3.2.6 Khái niệm ô nhiễm môi trường 23

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 25

KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29

4.1.Tình hình sản xuất thanh long vụ nghịch tại Xã Quơn Long  29 

4.1.1.Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương 29

4.1.2 Biến động về diện tích thanh long vụ nghịch và vụ mùa tại xã 30

4.2 Đặc điểm các hộ trồng thanh long vụ nghịch tại Xã  32 

4.2.1.Qui mô canh tác vụ nghịch 32

4.2.2 Năng suất vụ nghịch và vụ mùa của nông hộ 32

4.2.3 Sự biến động giá thanh long trong vụ nghịch so với vụ mùa 34

4.3 Phân tích chi phí và hiệu quả của sản xuất thanh long vụ nghịch.  35 

Trang 8

4.3.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất thanh long vụ nghịch 1ha tháng 3/2011 37

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ nghịch thanh long  38 

4.4.1.Kết quả ước lượng các thông số trong mô hình 38

4.4.2 Kiểm định mô hình hàm năng suất đã được ước lượng 41

4.5 Một số khó khăn trong vấn đề tiêu thụ của nông dân 46

4.6 Những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng tài nguyên đất trong trồng thanh

5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

UBND Ủy ban Nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Trang

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Cho Các Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng 27 Bảng 4.1 Cơ Cấu Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã 30 Bảng 4.2 Qui Mô Canh Tác Vụ Nghịch Của Nông Hộ 32 Bảng 4.3 Năng suất Thanh Long Vụ Nghịch Và Vụ Mùa Của Nông Hộ Tại Xã 32 Bảng 4.4 Sự Biến Động Giá Cả Trong Vụ Nghịch Và Vụ Mùa Năm 2010-2011 35 Bảng 4.5 Chi phí Đầu Tư Sản Xuất Thanh Long Vụ Nghịch Trên 1 Ha/Tháng 3 Năm

2011 36 Bảng 4.6 Kết Quả Và Hiệu Quả Sản Xuất Thanh Long Vụ Nghịch 1ha Tháng 3/2011

37 Bảng 4.7 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Năng Suất Thanh Long Vụ Nghịch 39 

Bảng 4.9 Kiểm Định Dấu Của Các Thông Số Ước Lượng 41 Bảng 4.10 Độ Nhạy Của Lợi Nhuận Theo Giá Bán Và Năng Suất Trên 1 Ha Thanh

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Trang

Hình 2.2: Biểu Diễn Quá Trình Xử Lý Ra Hoa Thanh Long Bằng Thắp Sáng Đèn 17 Hình 4.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Xã 30 Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Diện Tích Thanh Long Vụ Nghịch Và Vụ Mùa Từ Năm 2007-2010 31 Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Năng Suất Thanh Long Vụ Nghịch Của Nông Hộ 34 

Trang 12

Phụ lục 4: Ma Trận Hệ Số Tương Quan Giữa Các Biến Trong Mô Hình 

Phụ lục 5: Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Quy Phụ 

Phụ lục 6: Kiểm Định Breusch-Godfrey Kiểm Tra Hiện Tượng Tự Tương Quan Mô Hình Hàm Năng suất Chạy Bằng Phương Pháp OLS 

Phụ lục 7 : Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Tả Các Biến Trong Mô Hình Hàm Năng Suất. Phụ lục 8: Các Kiểm Định Giả Thiết Của Mô Hình 

Phụ luc 9: Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết Trong Mô Hình 

Phụ lục 11: Một Số Hình ảnh Minh Họa 

Phụ lục 12 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn 

Trang 13

Điều kiện tự nhiên ở trên từng vùng miền của lãnh thổ nước ta cũng khác nhau,

từ đó làm cho hệ sinh thái ở từng vùng miền đó có những nét đăc trưng riêng

Tiền Giang là một tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa chung của khu vực ĐBSCL với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm thích nghi với sự phát triển các loại cây ăn trái nhiệt đới như xoài, bưởi, sầu riêng… thì cây thanh long cũng là một loại cây ăn trái đang được người tiêu dùng trong nước và nước ngoài quan tâm

Do nhu cầu tiêu thụ và tính hiệu quả kinh tế của cây thanh long nên trong những năm gần đây diện tích trồng thanh long không ngừng mở rộng Hiện nay cây thanh long trở thành cây không những có giá trị dinh dưỡng mà còn có giá trị kinh tế cao Góp phần cải thiện thu nhập của nông dân nói riêng và làm giàu tỉnh Tiền Giang nói chung

Góp phần rất lớn trong tổng cung thanh long của tỉnh Tiền Giang là khu vực xã Quơn Long huyện Chợ Gạo Nhờ vào hoạt động sản xuất mà người dân khu vực địa phương đã có những bước cải tiến thu nhập hơn hoạt động sản xuất nông nghiệp trước đây Tuy nhiên trong quá trình sản xuất thì nông dân không thu lợi nhuận cao trong vụ mùa do chỉ tiêu thụ trong nước, giá cả thấp Vì vậy, người dân đã ứng dụng khoa học,

Trang 14

nông dân xử lý hai lần và giá cả cao, và sản phẩm tạo ra đáp ứng nhu cầu xuất khẩu nhằm tăng giá trị kinh tế cho nước ta và tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác tăng vụ Đây là một lợi thế để nông dân đặc biệt quan tâm sản xuất vụ nghịch hơn

vụ mùa Mặt khác, sản xuất thanh long vụ nghịch người dân còn gặp nhiều khó khăn trong cách thâm canh tăng vụ, cách sử dụng phân, thuốc và việc bảo vệ môi trường của người dân vẫn chưa cao

Để tìm hiểu hoạt động sản xuất thanh long vụ nghịch trên địa bàn Xã cũng như xem xét tính hiệu quả của hoạt động sản xuất này, được sự giúp đỡ của phòng ban của chính quyền địa phương, và người dân tại Xã cùng với sự hướng dẫn của Thầy Lê

Quang Thông, tôi đã thực hiện đề tài này: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng thanh long vụ nghịch ở xã Quơn Long huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang”

Qua đề tài này, tôi hi vọng sẽ góp phần nhỏ trong việc tính lợi ích chi phí cũng như tìm kiếm những giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả cho người dân khi sản xuất vụ nghịch và tìm ra hướng phát triển tiêu thụ ổn định trong tương lai

1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế cụ thể về thu nhập, tác động môi trường của nông dân trồng thanh long vụ nghịch ở xã Quơn Long huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang

Mục tiêu cụ thể

Tính toán và phân tích hiệu quả của việc trồng thanh long vụ nghịch

Xác định các yếu tố sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng đến hiệu quả

Tìm biện pháp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của cây thanh long vụ nghịch

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các nội dung chính:

Phân tích tình hình trồng thanh long tại Xã

Đánh giá hiểu quả kinh tế từ việc trồng thanh long vụ nghịch và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và tiêu thụ

Thuận lợi và khó khăn từ việc sử dụng tài nguyên đất trong trồng thanh long vụ nghịch

Trang 15

Đánh giá vấn đề môi trường và ảnh hưởng sức khỏe nông dân do thanh long gây ra

Đề xuất một số chính sách nhằm phát triển trồng thanh long vụ nghịch và kiểm soát ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu 50

hộ dân trồng thanh long ở xã Quơn long

Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu một vụ nghịch, số liệu năm 2007-2011

1.4 Cấu trúc khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: tình hình sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt diện tích đất trồng thanh long, tính toán hiệu quả kinh tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ nghịch, từ đó thấy được việc sử dụng hiệu quả đất của nông dân, phân tích vấn đề tiêu thụ, phân tích độ nhạy

về giá bán và năng suất

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trong chương này sẽ tóm lược lại các kết quả đạt được và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất thanh long vụ nghịch

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Các đề tài liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh tế thì không còn là vấn đề mới Vấn đề hiệu quả kinh tế cũng là vấn đề của chính phủ, nhà nước và của tất cả người dân quan tâm Đã có những nghiên cứu liên quan được thực hiện, mỗi đề tài lại nghiên cứu một khía cạnh riêng biệt nhưng cùng điểm chung là làm thế nào để hiệu quả cao nhất Sau đây là một số tài liệu tham khảo nhằm phục vụ cho việc hoàn thành nghiên cứu của tôi tốt hơn

Nghiên cứu năm 2008 của Cao Thị Cài, trình bày hiệu quả kinh tế trong mô hình điều thuần và xen ca cao

Nghiên cứu năm 2007 của Chu Thị Tường Vi, đề tài nghiên cứu kết quả- hiệu quả kinh tế của sản xuất, tiêu thụ khoai tây

Đề án của UBND xã Quơn Long năm 2010” Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu ( 2010-2015) Đề án nêu ra việc sử dụng đất cho nông nghiệp hiện nay

Đề án của sở NN & PTNT tỉnh Tiền Giang tháng 8/2007.” Đề án phát triển cây thanh long huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang đến năm 2015” Đề án tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long của toàn Tỉnh và phương hướng phát triển trong những năm tới nhằm tạo điều kiện cho người dân mở rộng diện tích cho toàn tỉnh nói chung

và huyện Chợ Gạo nói riêng

Nghiên cứu của Chi Cục Bình Thuận và Công Ty Xuân Mai thực nghiệm thâm canh vụ nghịch Nghiên cứu này cho thấy việc áp dụng phương pháp tiến bộ kĩ thuật làm cho nông dân tăng năng suất và hiệu quả sử dụng tài nguyên đất trong vụ nghịch

Trang 17

2.2 Tổng quan về xã Quơn Long

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Xã Quơn Long nằm về phía Đông Bắc của huyện Chợ Gạo, trung tâm của xã cách thị trấn Chợ Gạo khoảng 7,5km theo tuyến đường huyện 25, là địa bàn giáp ranh với huyện Gò Công Tây và tỉnh Long An.Tổng đất tự nhiên của xã là 1.330,55 ha, toàn

xã được chia ra làm 8 ấp.Về vị trí được xác định như sau:

Tọa độ địa lý:

Kinh độ Đông: Từ 106028’58’’ đến 106032’04’’

Vĩ độ Bắc :Từ 10022’57’’đến 10026’03’’

Ranh giới:

Phía Đông: giáp kênh Chợ Gạo

Phía Tây: giáp tỉnh Long An

Phía Nam: giáp xã Tân Thuận Bình

Phía Bắc: giáp xã Đồng Sơn của huyện Gò Công Tây và tỉnh Long An

Hình 2.1 Biểu Đồ Hành Chính Xã Quơn Long

Nguồn:UBND xã Quơn Long

Trang 18

b) Địa hình, diện mạo

Nhìn chung trên phạm vi toàn xã địa hình tương đối bằng phẳng và hơi cao, cao

độ biến thiên từ +0,8 đến +1,5m ,hướng thoải dần từ Tây Nam lên Đông Bắc, cao độ thay đổi nhiều đặc biệt là khu vực phía bắc của xã có địa hình trung bình từ 0,8-1m, khu vực phía Nam của xã cao độ từ 1,2-1,5m

2.2.2 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất đai

Đất đai trên địa bàn xã được hình thành khá đa dạng với nhiều nhóm đất khá nhau Theo chương trình điều tra 60B (chuyển đổi đất theo FAO/UNESCO), trên địa bàn xã có các nhóm đất chính sau:

Bảng 2.1 Tài Nguyên Đất Của Xã

Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)

1330,55

3,2711,8428,7221,03

100

Nguồn: UBND xã

a1) Đất phù sa đã phát triển có tầng loang lổ đỏ vàng Pf: Diện tích 467,62 ha chiếm 35,14% tổng diện tích tư nhiên được phân bố hầu hết trên địa bàn Xã Đây là

Trang 19

loại đất có nhiều ưu điểm thích hợp cho việc trồng lúa cho năng suất cao, riêng nhóm đất này cũng có thể thâm canh vườn trong điều kiện cải tạo độ tơi xốp của đất sau khi lên líp

a2) Đất phù sa Gley (Pg): Diện tích 43,58 ha chiếm 3,27% tổng diện tích tự nhiên; Được phân bố ở các khu vực phía Nam của xã tập trung ở ấp Quang Thọ, là khu vực giáp ranh với xã Tân Thuận Bình, thích hợp cho việc trồng cây màu và lúa nước, nếu có điều kiện len líp thì cũng rất thích hợp cho việc phát triển vườn cây ăn trái

a3) Đất phù sa phủ trên nền giồng cát (Cp): Diện tích 157,5 ha chiếm 11,84% tổng diện tích tự nhiên Diện tích của loại đất này được tập trung ở khu vực trung tâm của Xã chủ yếu ở các ấp: Quang Khương, Long Thạnh, Long An Đây là loại đất có nhiều ưu điểm thích hợp hợp cho việc trồng lúa cho năng suất cao, riêng nhóm đất này cũng có thể thâm canh vườn trong điều kiện cải tạo độ tơi xốp của đất sau khi lên líp

a4) Đất lập líp (Vp): Diện tích 382,07 ha chiếm 28,72% tổng diện tích đất tư nhiên Phân bố tuyến kênh Chợ Gạo và các tuyến kênh rạch chính trên địa bàn xã như: Kênh 20/7, rạch Tràm…Đất nhìn chung: thoáng xốp, có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ hơn các loại đất phù sa thích hợp cho việc trồng cây ăn quả làm nhà ở và hoa màu các loại

a5) Đất phù sa nhiễm mặn (Mi): Diện tích 279,78 ha chiếm 21,03% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Bắc địa bàn xã khu vực giáp ranh với huyện Gò Công Tây và tỉnh Long An Đối với đất mặn ít thường ở địa hình trung bình hoặc hơi cao, không bị ảnh hưởng của nước mặn ngầm Hàm lượng hữu cơ và đạm trung bình, nghèo lân thành phần cơ giới thịt nặng, độ chặt vừa Trên loại đất này cây trồng vẫn sinh trưởng tốt và cho thu hoạch năng suất từ trung bình đến khá thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây màu Riêng lên vườn có thể trồng các loại cây như: Xoài, Thanh Long,

b) Tài nguyên nước

Nguồn nước trong khu vực chủ yếu lấy từ hệ thống rạch Hóc Lựu- Ông Văn là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp của xã thông qua một số tuyến kênh trục chính của xã như: kênh 20/7, kênh Ba Cà…Riêng tuyến kênh Chợ Gạo chạy qua địa bàn xã với chiều dài 4.800m, là nơi nhận nước tiêu cho các cánh đồng của xã

Trang 20

Vàm Cỏ Tây qua các kênh rạch thời gian mặn kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5, nhiều nhất là tháng 3 và tháng 4 độ mặn lên đến 5g/lít Gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất cũng như đời sống của nhân dân

2.2.3.Thực trạng môi trường

Hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn xã được chú trọng và phát huy trong nhiều tầng lớp nhân dân như: Phát động tham gia hưởng ứng tuần lễ vệ sinh môi trường, khai thông dòng chảy….Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã còn nhiều hạn chế: vẫn còn tình trạng ngập nước vào mùa mưa ở một số tuyến đường giao thông xã, nước sinh hoạt chua qua xử lý, rác thải thải thẳng xuống kênh rạch, tình trạng chăn nuôi gia súc gia cầm trong khu vực nhà ở vẫn còn nhiều, chuồng trại- vệ sinh chuồng trại chưa được đảm bảo tốt…

Mặt khác, vì đây một xã thuần về nông nghiệp nên việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật còn nhiều gây ảnh hưởng đến: sức khỏe, sinh hoạt và đời sống của cộng đồng dân cư

2.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Tình hình dân số - xã hội

Dân số

Theo thống kê dân số và nhà ở của xã Quơn Long thởi điểm 1-4-2009 Toàn xã

có 8 ấp, bao gồm các ấp : Quang Thọ, Quang Phú, Quang Ninh, Quang Khương, Long

An, Long Hòa, Long Hiệp, Long Thạnh Toàn xã có 2.596 hộ với 9.383 nhân khẩu Trong đó nữ có 4.745 người chiếm 50,57%, nam có 4.638 người chiếm 49,43% Tổng

số người trong độ tuổi lao động là 6.399 người chiếm 40,55% so với số nhân khẩu toàn Xã

Nhìn chung dân cư phân bố không đồng đều ở các ấp, tập trung đông nhất là ấp Long Thạnh có 515 hộ với 1.711 nhân khẩu chiếm 18,24% và có 881 người nữ Số người trong độ tuổi lao động cũng cao nhất trong các xã là 1107 người chiếm 17,3% Trong 8 ấp có ấp Long An là có dân cư tập trung ít nhất có 208 hộ với 776 người chiếm 8,27% Số người trong độ tuổi lao động là 485 người chiếm 8%

Giáo dục

Đến năm 2010 diện tích đất trường học của xã là 1,26 ha Hệ thống giáo dục trên đị bàn xã bao gồm:

Trang 21

Trường mẫu giáo có 1 điểm chính và 3 điểm phụ: diện tích là 0,31 ha

Trường tiểu học có 2 điểm chính và 2 điểm phụ : diện tích 0,58 ha

Trường THCS có 1 điểm chính: diện tích là 0,37 ha

Y tế

Trạm y tế cần được xây dựng, nâng cấp, trang bị tủ, bàn ghế, giường inox và tủ đầu giường nhằm phục vụ cho người dân Có trạm y tế đặt tại ấp Long An

b) Tình hình kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Giao thông vận tải

Giao thông đường bộ: có các tuyến đường huyện 26 đoạn ngang qua địa bàn

xã dài 4,7 km, nền đường 7m, diện tích 3,29 ha Đường huyện 25 đoạn ngang qua địa bàn xã 4,45 km, nền đường 7m, diện tích 3,12 ha Đường liên xã, liên ấp gồm 10 tuyến với tổng chiều dài 23 km với bề rộng nền đường từ 2-5m, mặt được trải nhựa, hoặc đá xanh rộng trung bình từ 1,5-3m, diện tích 34,75 ha

Các công trình giao thông do Tỉnh và Huyện quản lý do ngân sách nhà nước đầu tư 100%

Các công trình giao thông nông thôn: Hiện nay huyện đang thực hiện cơ chế đầu tư hỗ trợ từ ngân sách huyện cho các công trình giao thông nông thôn bình quân mỗi xã từ 200-300 triệu đồng/ năm

Giao thông đường thủy: Tổng diện tích đất thủy lợi trên địa bàn xã là 90,3 ha Chủ yếu là: diện tích của kênh Chợ Gạo và các hệ thống kênh đào của xã Nhìn chung

hệ thống thủy lợi của xã hiện nay tương đối hoàn chỉnh đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước tưới tiêu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trong khu vực

Hệ thống điện

Nguồn cung cấp điện cho tất cả các vùng đề án được lấy từ chi nhánh điện Chợ Gạo, cung cấp cho các xã Long Bình Điền, TânThuận Bình, Đăng Hưng Phước, Thanh Bình, Song Bình,Quơn Long Tổng dung lượng các trạm phân phối của huyện Chợ Gạo hiện có 29.360,5 KVA với 695 trạm Trong đó 554 trạm xây dựng với 2 cấp điện

áp 22 (15)/0,4 KV và 141 trạm chỉ có điện áp 15/0,4 KV Bình quân đạt 125KVA/km2, vào loại cao so với các tỉnh ĐBSCL nhưng còn thấp so với yêu cầu trồng thanh long (5.000 kVA/km2)

Trang 22

có 886.78 ha trồng cây lâu năm Diện tích lúa nước ngày càng thu hẹp chỉ còn 151 ha,

và dự kiến tới năm 2020 sẽ không có đất trồng lúa

Về công tác khuyến nông

Các hộ dân cũng được tập huấn và hội thảo về áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp như về giống cây trồng vật nuôi, kĩ thuật canh tác các biện pháp phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi Một năm được tập huấn và hội thảo 3-4 lần

Về nuôi trồng thủy sản: tổng diện tích nuôi là 1.49 ha chiếm 0,13% tổng diện tích đất nông nghiệp Nhìn chung, trên địa bàn xả đất nuôi trồng thủy sản chủ yếu là: nuôi tôm, cá theo dang ao, mương, vườn kết hợp diện tích canh tác chủ yếu lấy thực phẩm phục vụ cho sinh hoạt gia đình

Về công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: Có công ty Tân Quy, các cơ sở sản xuất kinh doanh của hộ gia đình cá nhân nằm rãi rác chủ yếu cặp đường kênh Chợ Gạo, khu vực Chợ Quơn Long với diện tích 0,28 ha chiếm 0,15% diện tích đất phi nông nghiệp

Về thu nhập và mức sống của người dân

Thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể từ 2,6 triệu đồng năm 1995 lên 4 triệu đồng năm 2000 và 6,8 triệu đồng năm 2005 (bằng 91,5% GDP của tỉnh).Theo kết quả sơ bộ điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2006, đặc điểm vốn vay, đầu tư

và tích lũy của hộ nông nghiệp thuộc xã Quơn Long là xã trồng nhiều thanh long nhưng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp và trồng thanh long ít, cụ thể:

Bình quân hộ ở xã Quơn Long vay 9,7 triệu đồng, chỉ vay cho sản xuất nông nghiệp Hộ ở xã đầu tư cho sản xuất 20,4 triệu đồng , nếu trừ đi vốn vay thì hộ tự đầu

tư là 10,7 triệu đồng Giá trị tích lũy bình quân 1 hộ là 3,3 triệu đồng

2.3 Đánh giá khái quát chung về xã Quơn Long

Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội như trên đã đem lại cho xã Quơn Long những thuận lợi và cả những khó khăn

Trang 23

2.3.1 Thuận lợi

Điều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu

Các cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đời sống đã và đang được đầu tư xây dựng phát huy tác dụng tốt sản xuất như các công trình thủy lợi đầu mối, ô bao, cống đập ngăn lũ bảo vệ vườn cây ăn trái, các công trình giao thông nông thôn, điện…

Chính trị - an ninh – quốc phòng ổn định là một nhân tố quan trọng bảo đảm cho sự tăng trưởng về kinh tế

Cấu trúc dân số trẻ, đa số thuộc nhóm tuổi lao động nên là nguồn cung cấp lao động dồi dào cho xã hội

2.3.2 Khó khăn

Hiện nay, diện tích trồng cây lâu năm ở Xã tăng cao, diện tích trồng lúa ngày càng thu hẹp Do đó vấn đề an ninh lương thực của Xã bị giảm mạnh, phải mua từ địa phương khác

Kết cấu hạ tầng chỉ mới đáp ứng nhu cầu tối thiểu, cơ sở vật chất phục vụ cho đời sống văn hóa – tinh thần còn nhiều hạn chế

Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ học vấn chưa cao

Thiếu hệ thống thoát nước, nước thải xuống kênh – rạch không qua xử lý, tăng khả năng gây ô nhiễm môi trường, gây dịch bệnh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của dân cư

Nước ngầm trên địa bàn xã bị nhiễm mặn hoàn toàn, chất lượng kém không sử dụng được Thiếu nước ngọt phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Lịch sử phát triển cây thanh long

Thanh long có nguồn gốc từ các vùng sa mạc thuộc Mehico và Colombia, trong các cánh rừng tự nhiên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới Thanh long là cây họ xương rồng, có khả năng chịu hạn giỏi, thích hợp với những nơi có cường độ ánh sang mạnh; đồng thời là cây không kén đất, phạm vi trồng rộng trên nhiều loại đất khác nhau Tuy nhiên, thanh long trồng trên các loại đất không bị nhiễm phèn, mặn và có đủ nước tưới trong mùa khô sẽ cho năng suất và chất lượng cao hơn, đặc biệt trồng trên đất thịt sẽ cho phẩm chất ngon hơn trên đất cát pha

Thanh long được trồng ở Việt Nam từ lâu, lúc đầu được trồng chủ yếu trên vùng đất cằn, thiếu nước ở vùng Bình Thuận hoặc trồng trên bờ mương, bờ thửa hoặc đất gò ở vùng Chợ Gạo(Tiền Giang) và Châu Thành (Long An)

Khoảng 15 năm trở lại đây, do trái thanh long được tiêu thụ mạnh ở miền Bắc

và xuất khẩu sang một số nước, diện tích thanh long của khu vực trên đã được mở rộng một cách nhanh chóng đã trở thành cây xuất khẩu chủ lực có giá trị kinh tế cao trong vài năm gần đây

3.1.2 Giá trị kinh tế của cây thanh long

Thanh long là loại cây giàu dinh dưỡng, phẩm chất ngon, có vị chua ngọt, trọng lượng quả dao động từ 250-500g

Trái thanh long hình tròn và thuôn ở hai đầu, vỏ quả có màu đỏ, thịt quả màu trắng, nhiều hạt màu đen nằm rải rác trên phần thịt quả Độ Brix>=12,5, axit 0,25-0,35%, PH 4,2-4,9, Birix axit>30, axit ascorbic >15mg/1000g

Trên thế giới, thường có 4 loại thanh long là: (1) thanh long vỏ đỏ, ruột trắng (Hylocerus) chủ yếu trồng ở Việt Nam và Thái Lan; (2) thanh long vỏ đỏ, ruột đỏ

Trang 25

(Hylocerus polyhizus) chủ yếu trồng ở Israel và Malaysia; (3) thanh long vỏ đỏ, ruột tím (Hylocerus costariensis) chủ yếu trồng ở Guatemala, Nicaragua và Ecuador;(4) thanh long vỏ vàng, ruột trắng (selenicereus megalanthus) chủ yếu trồng ở Comlombia, Ecuador và Israel

Thanh long là sản phẩm trái cây có giá trị xuất khẩu cao, thị trường tiêu thụ chính là Trung Quốc, Hồng Kong, Singapore, EU.Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, nhu cầu tiêu thụ thanh long của Trung Quốc khoảng 150.000 tấn/năm và Châu Âu

2004 khoảng 230 tấn, chủ yếu từ Việt Nam, Israel và Thái Lan

Ở nước ta, thanh long có hai vụ cho trái, vụ thuận từ tháng 3 đến tháng 8 và vụ nghịch từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Thời gian từ khi ra hoa đến 25 ngày là có thể thu hoạch Tuy nhiên, thanh long có thể neo trên cây thêm từ 10-15 ngày và độ ngọt của trái sẽ tăng

Thị trường xuất khẩu thanh long của nước ta trong những năm gần đây có nhiều thuận lợi, cây thanh long đã thực sự trở thành cây xuất khẩu mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và là cây làm giàu của một hộ gia đình ở các tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang và Long An Theo số liệu thống kê, năm 2000 cả nước có 5,512 ha thanh long, đến năm 2005 diện tích thanh long của cả nước đã tăng lên 10,510 ha (tăng 1,9 lần), trong đó: Bình Thuận có trên 7000 ha, Long An 1,200 ha và Tây Ninh

110 ha Sản lượng thanh long cả nước cũng tăng nhanh từ 46 ngàn tấn năm 2000 lên

168 ngàn tấn năm 2005 (tăng 3,7 lần)

3.1.3 Giá trị kinh tế của thanh long vụ nghịch

Trong vụ mùa lượng cung thanh long rất nhiều, đại trà từ khắp nơi như Bình Thuận, Long An, Tiền Giang nhằm phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và các vùng lận cận

là chủ yếu giá cả thấp không mang lại kinh tế cao Ở vụ này lượng cung trong nước nhiều hơn nước ngoài

Vào vụ nghịch chủ yếu nhằm tiêu thụ nước ngoài, nhu cầu thị trường trong nước rất ít, thị trường các chợ đa số bán rất ít, giá cả cao gấp 2 lần so với vụ mùa Tuy nhiên, vài năm gần đây lượng cung nước ngoài càng tăng đặc biệt là năm nay lượng cung ở tỉnh Tiền Giang tăng gấp 2 lần so với năm trước do sản lượng thanh long Bình Thuận mất mùa so với mấy năm trước Trong vụ này các hộ gia đình đã thu lợi nhuận

Trang 26

nhuận 150 triệu/ ha.Vì vậy với những thuận lợi trên nông dân chú trọng vụ nghịch, chăm sóc tốt hơn vụ mùa

3.1.4 Yêu cầu kĩ thuật của trồng thanh long

Về nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp để cây thanh long sinh trưởng, phát triển và

cho năng suất cao từ 21-290C, thấp nhất 140C và tối đa 38-400C; trong trường hợp nhiệt độ thấp hơn 140C, thanh long sẽ không ra hoa

Về ánh sáng: Cây thanh long chịu ảnh hưởng của quang kỳ, ra hoa trong điều

kiện ngày dài, cây sinh trưởng và phát triển tốt ở các nơi có ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sáng thân cây ốm yếu, lâu cho quả.Tuy nhiên, nếu cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của thanh long

Về lượng mưa: thanh long có thể sinh trưởng trong các vùng có lượng mưa

bình quân năm từ 800-2.000 mm/năm Khu vực Chợ Gạo có lượng mưa cũng như số tháng mưa và sự phân bố mưa theo mùa khá thích hợp cho cây thanh long sinh trưởng

và phát triển, chính lượng mưa phân bố sâu sắc theo mùa như vậy nên việc cho ra hoa trái vụ đối với thanh long rất quan trọng và giá thu mua trái vụ thường cao hơn.Tuy nhiên, nếu lượng mưa cao vượt 2.000 mm/năm có thể làm thối gốc, rụng hoa, thối quả, chết

Về nước tưới: Thanh long có tính chống chịu cao với điều kiện môi trường

không thuận lợi như chịu hạn giỏi, tuy nhiên khả năng chịu úng của cây không cao Để cây phát triển tốt, cho nhiều quả và quả to cần cung cấp đầy đủ nước, nhất là trong thời

kỳ phân hóa mầm hoa, ra hoa và kết quả.Thực tế một số hộ nông dân đã chưa đáp ứng

đủ lượng nước cho cây Vậy vấn đề đặt ra là cách sử dụng tưới tiêu nước phải như thế nào cho tốt

Lượng nước tưới có sự khác nhau giữa hai vụ, vào vụ chính cũng là vào thời điểm tháng mưa nên việc tưới nước rất ít và trong mùa mưa lượng nước trong mương nhiều sẽ làm giữ nước cho cây Do không tưới nước nhiều nên chi phí ít Ngược lại vào vụ nghịch lượng nước tưới rất nhiều do tháng khô hạn muốn cây ra hoa tốt thì cần đáp ứng lượng nước nhiều Chi phí nước tưới trong vụ này cũng cao, đa số người dân

sử dụng điện nhà để tưới

Trang 27

3.1.5 Kĩ thuật trồng thanh long

Chuẩn bị đất trồng: Vùng đất thấp cần đào mương lên líp nhằm xả phèn, và

nâng cao tầng canh tác: mương rộng 1-2 m, líp rộng 6-7 m Sau đó, trồng trụ lấp đất còn khoảng 20-30 cm rồi bón lót phân chuồng 15-20 kg/trụ rồi phủ lớp đất mặt lên.Trồng cây trụ bằng trụ xi măng, cao cách mặt đất 1.5-1.6m

Chuẩn bị hom giống để trồng: Chọn cành to, khỏe, cành dài khoảng 40-50

cm Sau khi chọn cành xong, phần gốc cành 2-4 cm được cắt bỏ phần vỏ cành chỉ để lại lõi cành giúp cành nhanh ra rễ và tránh thối gốc Cành được giâm nơi thoáng mát khoảng 10-15 ngày trước khi đặt

Mật độ - khoảng cách trồng: khoảng cách trồng 3,0m x 3,5m hay 3,0m x

3,0m Mật độ trồng 1000-1.100 trụ/ha Có thể trồng xen với các loại cây khác Tuy nhiên, cần bảo đảm cho thanh long nhận đầy đủ ánh sáng

Giống trồng: Thanh long ở Việt Nam hiện có nhiều giống, tuy nhiên giống

trồng phổ biến và đang xuất khẩu trên thị trường là thanh long ruột trắng

Thời vụ trồng: nông dân thường trồng vào tháng 10-11

Tỉa cành: Sau khi trồng 7-10 ngày: chọn 1 chồi phát triển tốt nhất, bám chặt

vào trụ để lại sao cho cành từ mặt đất đi thẳng tới đỉnh trụ Khi cành dài 30-40 cm: Tiến hành uốn cành nằm xuống đỉnh trụ Khi cành đâm chồi: Chọn 1-2 chồi phát triển tốt để lại

Sau khi cây cho trái: Hết mùa thu hoạch trái, tỉa bỏ cành cũ bên trong tán Cành vừa cho trái vụ trước nên để lại nuôi chồi mới khi cành dài 1,2-1,5 m thì cắt đọt cành con tạo điều kiện cho cành mập và nhanh cho trái

Bón phân: Thời kỳ 1-2 năm đầu: Bón lót: 15-20 kg phân chuồng hoai, 100 gam

super lân cho một trụ Bón thúc: 100 g urê + 100 g NPK 16-16-8 vào các giai đoạn

20-30 ngày sau khi trồng, sau đó 3 tháng bón 1 lần Khi cây ra hoa có thể cấp thêm 50 g phân kali (KCl)

Thời kỳ từ năm thứ 3 trở đi: Chia làm 8 lần trong năm Rải phân đều trên bề mặt đất xung quanh trụ, xới nhẹ cho phân lọt xuống đất hoặc phủ lên bằng một lớp đất mỏng sau đó ủ rơm hay cỏ khô, sau khi rải phân cần tưới nước Liều lượng bón: 1,08

kg urê + 3,2 kg lân + 0,8 kg KCl

Trang 28

Thu hoạch : Thanh long nên thu hoạch trong thời gian 30-32 ngày sau khi nở

hoa để quả có chất lượng ngon nhất và bảo quản lâu hơn Thu hoạch lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh ánh nắng gay gắt chiếu trực tiếp vào quả làm tăng nhiệt độ trong quả, mất nước nhanh ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian bảo quản

Xử lý ra hoa trái vụ

Thời điểm xử lý từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 2 dương lịch, với tuổi cây từ 4-5 tuổi trở lên Sử dụng điện lưới hoặc máy nổ, công suất điện cần phải ổn định và bóng đèn tròn 75 W hoặc 100 W Khoảng cách từ bóng đèn đến tán cây từ 0,5-1 m Thời gian chiếu sáng ban đêm: từ 4-8 giờ Thời gian chiếu sáng theo đợt: đầu vụ và cuối vụ khoảng 12-15 đêm Giữa vụ khoảng 17 đêm Có thể bón thêm phân NPK cho cây

Phương pháp chiếu đèn

Tùy theo mùa vụ mà số đêm chiếu sang và thời gian chiếu sang thay đổi, số giờ chiếu sáng trong ngày càng ngắn và thời thiết càng lạnh thì thời gian chiếu đèn và số giờ đốt đèn trong đêm càng tăng, số đêm chiếu sáng từ 15-20 đêm đồng thời số giờ chiếu sáng/ đêm từ 6-10 giờ là thanh long có thể ra hoa.Thời gian từ khi ra nụ đến khi hoa nở từ 18-21 ngày và từ khi hoa nở đến lúc thu quả từ 28-35 ngày

Trang 29

Hình 2.2: Biểu Diễn Quá Trình Xử Lý Ra Hoa Thanh Long Bằng Thắp Sáng Đèn

Thắp đèn Ngưng Ra nụ Hoa nở Tàn Thu hoạch

15-17 đêm 3-5 ngày 21 ngày 3 ngày 28-30 ngày

Cảm ứng ra hoa, phân Hoa phát triển và thụ phấn Quả phát triển

hóa mầm hoa (trung bình 24 ngày) (trung bình 28-30 ngày)

Trung bình 22 ngày, đêm Trung bình 52-54 ngày

Nguồn: Nguyễn Hữu Hoàng – Viện Cây Ăn Quả Miền Nam

Bón phân cho thanh long trái vụ:

Trước thắp đèn 20-30 ngày xịt phân bón lá có tỷ lệ NPK là 33:11:11 (Tức là có

tỷ lệ N = 33%; P2O5 = 11% và K2O = 11%).Trước thắp đèn 10 ngày xịt phân bón lá NPK = 10:60:10 (1 lần) Sau 5 ngày thì xịt loại 6:30:30 (2 lần)

Ngay sau khi lặt bỏ hoa, xịt ngay SIÊU CANXI, giúp mau lành vết thương 10 ngày đầu sau khi trái hình thành phun COMBI.GA3, phun 2 lần, cách nhau 5 ngày Giai doạn sau 10 ngày, trái lớn rất nhanh cả về kích thước lẫn chất lượng, phun liên tục 2-3 lần KPT "Siêu To Trái THANH LONG", 5-7ngày phun 1 lần

Phun thuốc cho thanh long trái vụ

Trước khi thắp đèn 1 ngày, xịt Humamix (6:30:30) ,30 ml/bình loại 8 lít và xịt 2 lần, lần sau cách lần đầu 7 ngày Sau thụ phấn 3 ngày, xịt Humamix (30:10:10), 30 ml/bình loại 8 lít và xịt 2 lần, lần sau cách lần đầu 5 ngày Trước khi thu hoạch 3 tuần, xịt Humamix (12:0:30:4 Ca), 30 ml/bình loại 8 lít và xịt 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày

3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong vụ nghịch thanh long

Thuận lợi

Trong thanh long vụ nghịch mang lại hiệu quả kinh tế, làm giàu cho nông dân Tạo điều kiện tăng năng suất cho vụ mùa điều này có nghĩa là: Trong đợt xông gần với vụ mùa như thời gian thu hoạch vào tháng 3 và tháng 4 sẽ tạo điều kiện cho

Trang 30

Khó khăn

Nếu nông dân trồng vụ nghịch không chăm sóc kĩ, thiếu kinh nghiệm trong trồng cây, tiết kiệm chi phí phân thuốc, không cung cấp đủ lượng cần thiết cho cây sẽ dẫn đến năng suất thấp

Một số nông dân xử lý vụ nghịch trong thời gian thu hoạch cuối tháng 4 thì nông dân thường thất mùa, lợi nhuận không cao do thời tiết bất lợi, bán với giá của vụ mùa

Trồng vụ nghịch bón phân, thuốc nhiều làm đất bị bạc màu, chai cứng, do vậy sau mỗi lần xong vụ nghịch nông dân phải bỏ ra chi phí để cải tạo đất

3.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất thanh long vụ nghịch

a) Nhân tố khách quan

Các yếu tố thời tiết, ánh sáng sẽ ảnh hưởng đến sản lượng đạt được của thanh long vụ nghịch mà không thể điều chỉnh theo ý muốn của con người Những may rủi xảy ra mà con người không thể biết được

b) Nhân tố chủ quan

Con người là một trong những nhân tố quan trọng tạo ra những ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng Con người có thể tạo ra những tác động mang tính chủ quan để làm tăng năng suất cây thông qua việc: lựa chọn giống, làm cỏ, bón phân, phun thuốc, thời gian xông, nước tưới…Đặc biệt trong vụ nghịch đòi hỏi con người quan tâm nhiều hơn Nếu chăm sóc đúng kỹ thuật sẽ làm cho năng suất tăng lên Nếu chăm sóc thiếu

kĩ thuật, thiếu hiểu biết sẽ làm năng suất giảm đồng thời gây lãng phí tài nguyên Những tác động thuộc về chủ quan có thể tính toán cụ thể bằng một con số

Để đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố năng suất cần phải lượng hóa tác động của chúng bằng một con số cụ thể Chẳng hạn như: để đo lường ảnh hưởng các yếu tố sâu bệnh, kích thích tăng trưởng cho cây, cho trái ta có thể tính toán số tiền mà nông dân bỏ ra để mua thuốc trừ sâu, thuốc dưỡng, hoặc để lượng hóa tác động chất lượng đất ta có thể dùng chi phí nông dân phải chi trả cho việc mua bán các loại phân bón nhằm cải tạo đất tốt hơn giúp cây sinh trưởng phát triển mạnh và năng suất cao…

Những nhân tố đầu vào ảnh hưởng nhiều đến năng suất vụ nghịch mà đề tài tập trung phân tích bao gồm:

Trang 31

Giống: Tại địa bàn xã, hầu hết các hộ nông dân trồng bằng nhánh.Giống thanh

long chủ yếu là nông dân tự nhân giống trồng, cây phát triển nhanh hay chậm là phụ thuộc vào cách chọn nhánh tốt hay xấu, dài và ngắn.Vườn thanh long phát triển tốt, cành to khỏe, chắc sẽ thì việc làm vụ nghịch rất thuận lợi

Phân bón: Cây thanh long là loại cây cần nhiều phân bón để cây nhanh phát

triển, đạt năng suất cao hơn, đặc biệt là vào vụ nghịch cây cần bón phân nhiều hơn Năng suất thanh long tỉ lệ với lượng phân bón Thực tế điều tra 50 hộ tại xã Quơn Long cho thấy: Hầu hết nông dân cho thấy cây thanh long là một loại cây cần chăm sóc nhiều hơn so với cây lâu năm khác Tuy nhiên vào từng giai đoạn phát triển của cây thanh long mà nông dân có thể sử dụng nhiều loại phân với liều lượng khác nhau Phân bón có thể chia ra làm 2 loại:

Phân hữu cơ: đóng vai trò cải tạo đất, làm tăng hiệu quả sử dụng của phân hóa học đối với đất Một số loại phân hữu cơ thường được nông dân sử dụng để cải tạo đất

và bón cho cây phân chuồng, phân rác…Thực tế cho thấy nông dân vừa chăn nuôi vừa trồng trọt có thể tận dụng phân chuồng để bón cho cây và năng suất đem lại có sự cải thiện Tuy nhiên ở Xã hầu hết các nông dân bón phân chuồng mỗi năm có 1 hoặc 2 lần, mỗi trụ thanh long khoảng 10-20 kg Loại phân chuồng chủ yếu mà một số hộ hay dùng là phân gà, phân vịt và phân heo Bón phân hữu cơ trước khi xử lý vụ nghịch để cho cây tăng trưởng nhanh, cứng cáp mới xử lý trái vụ

Phân hóa học: Là nhân tố rất quan trọng trong việc tăng năng suất vụ nghịch Phân hóa học đáp ứng những nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho cây Tuy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và điều kiện đất đai mà cây đòi hỏi những nhu cầu đạm, lân, kali khác nhau Mỗi một đợt xử lý vụ nghịch bón phân 8 lần thậm chí có hộ bón phân nhiều hơn

Thuốc bảo vệ thực vật: Trước hết là thuốc diệt cỏ, trong quá trình sống để tạo

điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nông dân cần phải diệt cỏ các loại cỏ mọc xung quanh gốc cây Một số loại thuốc hóa học thường được nông dân tại xã Quơn Long sử dụng để trị những bệnh và côn trùng thường gặp:

Trang 32

Côn trùng

Kiến: Cắn đục khoét lảm hư hom giống và cành thanh long, trên quả làm tổn thương vỏ quả, đây là loại côn trùng đễ phòng trị.Dùng Basudin 10H rải xung quanh gốc, dùng Basudin 50ND, Supracide phun xịt trên cành tại các vùng kiến gây hại Rầy mềm (Toxoptera sp): Gây hại trên hoa, quả bằng cách chích hút nhựa để lại vết chích nhỏ trên vỏ quả, đến khi quả chin sẽ mất màu đỏ của quả, mất giá trị xuất khẩu.Có thể phòng trị cách tưới nước đầy đủ trong mùa nắng để tăng độ ẩm cho vườn, dùng các loại thuốc BVTV: Secsaigon, Polytrin, Decis, Pyrinex…

Các loại bọ xít: Dùng vòi chích hút vào vỏ quả, tai quả gây vết thương tạo điều kiện cho nấm bệnh và vi khuẩn gây hại làm giảm chất lượng của quả.Ở những vườn thường bị bọ xít gây hại nặng hàng năm thì từ khi tượng trái trở đi, hoặc ở những vườn

có mật số bọ xít cao, nên sử dụng một số loại thuốc như: Bassa 50EC, hoặc Bassan 50EC, Basatigi 50EC, Hoppercin 50EC, Vibasa 50EC, Fastac 5EC (hoặc Vifast 5ND, Visca 5EC…) để phun xịt

Ruồi đục quả: Là đối tượng nguy hiểm và là đối tượng kiểm dịch rất khắt khe của nhiều nước nhập khẩu thanh long trên thế giới hiện nay Ruồi cái chích vào vỏ quả và

đẻ trứng vào bên trong, bên ngoài lớp vỏ có dấu chích sẽ biến thành màu nâu, khi trứng nở thành giòi ăn phá bên trong quả làm thối quả và rụng Phòng trị: Dùng các thuốc bẫy ruồi như Vizubon từ 3-5 bẫy/công

Bệnh hại

Bệnh thối cành: Bệnh thường xảy ra vào mùa nắng Cành bị nhiễm bệnh chuyển sang màu vàng, mềm sau đó thối, do nấm Alternaria sp, gây ra.Trị bằng cách phun Rovral 2 lần liên tiếp cách nhau 1 tuần

Bệnh đốm nâu trên thân cành: Thân cành thanh long có những đốm tròn như mắt của màu nâu Vết bệnh nằm rải rác hoặc tập trung, thường kéo dài thành từng vệt dọc theo thân cành Do nấm Gleosprium agaves gây ra

Bệnh nám cành: Trên thân cành có một lớp màng mỏng màu xám tro, nhám Tác nhân do nấm Macssonina agaves Syd và Sphaceloma sp

Biện pháp phòng trừ: vệ sinh đồng ruộng, cắt và tiêu hủy những cành bệnh

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc BVTV trong vụ nghịch nhiều hơn do sâu bệnh nhiều hơn trong vụ chính như kiến, bọ xít và quan trọng nhất là ruồi vàng Trong vụ

Trang 33

mùa thì bệnh thối cành do mưa nhiều Đặc biệt trong vụ nghịch người dân sử dụng thuốc BVTV dùng để kích thích ra trái, dưỡng trái to nhằm bán chạy hơn và giá cao hơn

Lao động: Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất thanh long, có thể chia

ra công lao động thành hai dạng chính là công chăm sóc và công thu hoạch

Công chăm sóc là công lao động thực hiện các công việc chăm sóc cho cây bao gồm công làm cỏ, công bón phân, công phun thuốc, công tưới nước Trồng thanh long chủ yếu là công lao động nhà vì thời gian làm quanh quẩn cả vụ, cả thời gian điều dành hết cho vườn trồng.Và đặc biệt trong vụ nghịch nông dân chăm chút kĩ hơn trong từng giai đoạn từ khi bắt đầu xử lý ra hoa cho đến ngày thu hoạch

Công thu hoạch : Đến thời điểm thanh long thu hoạch thì thời gian thu hoạch chỉ có vài tiếng vào buổi sáng trời mát do vậy cần nhiều công lao động như chặt, gánh Trên thực tế thì nông dân ở xã dần công qua lại Hộ nào thu hoạch thì dần công với các

hộ chưa thu hoạch, sau này tới hộ đó thu hoạch thì trả lại Do vậy, công lao động hầu như ít tốn chí phí Chỉ có một vài hộ do diện tích trồng nhiều và đạt năng suất cao nên phải mướn thêm công thu hoạch để kịp thời gian thu hoạch

Nước tưới: Là nhân tố rất cần thiết trong sản xuất thanh long đặc biệt là vụ

nghịch Lượng tưới nước trong vụ nghịch gấp mấy lần vụ mùa Theo điều tra thì 1 ngày -3 ngày tưới một lần Nếu nông dân tưới thiếu nước sẽ làm cây không ra hoa làm giảm năng suất

Thời gian xông: Đây là yếu tố thời gian quyết định năng suất thanh long vụ

nghịch Trong 1 đêm xông mỗi bóng đèn là 650kw-700kw Trong thực tế do nông dân thuê bình xông, một bình xông cung cấp nhiều vườn trong một đợt xông, vì vậy lượng cung cấp điện không đủ 650kw-700kw/ đêm, làm cho thời gian xông kéo dài hơn để đạt năng suất cao Mặt khác có một số nông dân cũng xử lý nhiều đêm để ra đảm bảo việc ra hoa tốt hơn tăng năng suất

3.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế và thị trường tiêu thụ trong thanh long

vụ nghịch

Trong sản xuất thanh long vụ nghịch ngoài các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất như phân, thuốc, nước, thời gian xông Để đạt năng suất cao người dân chú

Trang 34

trọng quan tâm các yếu tố.Tuy nhiên yếu tố đầu ra cũng rất quan trọng vì nó quyết định đến lợi nhuận thu được cho nông dân Các yếu tố đó là:

Giá bán: Yếu tố này rất quan trọng quyết định đầu ra của sản xuất thanh long

vụ nghịch Do nhu cầu xuất khẩu nước ngoài ngày càng tăng vì vậy giá bán trong vụ nghịch cao hơn giá mùa.Tuy nhiên giá bán có nhiều biến động, có lúc cao có lúc lại thấp hơn so với năm trước

Thị trường tiêu thụ: Trong vụ nghịch nguồn tiêu thụ chủ yếu là nước ngoài

chủ yếu thị trường tiêu thụ chính là Trung Quốc, Singapore, EU Tuy nhiên hình thức thu mua qua nhiều trung gian: người trồng thanh long -> người mua gom -> chủ vựa -

> doanh nghiệp ngoài vùng -> Xuất khẩu Do đó giá cả cũng chênh lệch nhiều

3.2 Một số khái niệm

3.2.1 Hiệu quả kinh tế

Về khái niệm “hiệu quả kinh tế”, các nhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực

có những quan điểm khác nhau, có thể tóm tắt thành ba loại như sau:

Thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (nhân lực, tiền vốn…) để đạt kết quả đó

Thứ hai cho rằng hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó

Hiệu quả kinh tế = kết quả sản xuất – chi phí

Thứ ba cho rằng hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung

Trong thực tế kết quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của các chi phí có sẵn cộng chi phí bổ sung Tuy nhiên, nếu đánh giá hiệu quả chi phí ở dạng lợi nhuận thuần tuý thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội Nếu tập trung vào các chỉ tiêu tỷ

số giữa kết quả sản xuất với chi phí thì chưa toàn diện bởi lẽ chỉ tiêu này chưa phân tích được sự tác động, ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực tự nhiên (đất đai, khí hậu…) Như vậy khái niệm hiệu quả kinh tế cần được bổ sung và mở rộng

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả

và chi phí, mối tương quan ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại diện cho

Trang 35

kết quả và chi phí Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý

3.2.2 Tài nguyên đất

Đất là một phần của diện tích trên bề mặt trái đất, nơi con người xây dựng nơi

cư trú, đi lại, làm việc, sản xuất hoặc trồng trọt trong nông nghiệp.Đất là yếu tố được kết hợp với những yếu tố sản xuất cơ bản khác như lao động, vốn và quản lý, không chỉ là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành khác

Bền vững đất đai là biện pháp làm cho đất tăng độ màu mỡ bằng cách cải tạo đất.Trong thực tế thì nông dân đã sử dụng phân chuồng, rơm, sơi dừa,… để làm tăng

độ màu mỡ của đất tạo điều kiện phát triển thâm canh trong vụ nghịch

3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất

-Là năng lực sản xuất của đất

-Là lợi ích hay hữu dụng được tạo ra từ 1 đơn vị diện tích đất

Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất trong vụ nghịch /1 hộ

=lợi nhuận thu được trên 1 ha

Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất trên cả xã nghiên cứu

=lợi nhuận thu được trên tổng diện tích đất của xã

3.2.4 Địa tô

Địa tô của mảnh đất là khoảng chênh lệch của năng suất mảnh đất đó với năng suất thấp nhất của mảnh đất đai được canh tác Đó là giá trả cho chủ đất do chủ đất đã đóng góp các yếu tố khác như tư bản và lao động sản xuất Nói vắn tắt, đó là phần còn lại của chủ đất sau khi trả chi phí cho tư bản và lao động

3.2.5 Thâm canh

Là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản phẩm nông nghiệp bằng cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, thông qua việc đầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp

3.2.6 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn về môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của những hoạt động tự nhiên

Trang 36

- Làm giảm hiệu quả kinh tế

- Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, gây bệnh tật, giảm số lượng loài, tiệt chủng, v.v

- Tác động xấu đến môi trường

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất

Năng suất: là số lượng sản phẩm cuối cùng của quá trình thu hoạch

Doanh thu: là chỉ tiêu được tính bằng tiền, bao gồm tất cả các khoản thu

Doanh thu = sản lượng*giá bán

Lợi nhuận: chỉ tiêu được tính bằng tiền, thể hiện giá trị còn lại sau khi trừ đi mọi khoản chi phí bỏ ra

Lợi nhuận =∑ doanh thu –∑ chi phí

Chi phí sản xuất: là chỉ tiêu được tính bằng tiền gồm tất cả các chi phí đầu tư cho quá trình sản xuất

Thu nhập: là phần thu được từ bán các sản phẩm làm ra từ chi phí vật chất và chi phí thuê lao động Do đặc thù của sản xuất nông nghiệp nên nó được tính là khoản lợi nhuận trừ đi công lao động nhà Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối vói nông hộ, qua

đó có thể đánh giá mức sống của họ:

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí lao động nhà

Chỉ tiêu phân tích vấn đề tiêu thụ

-Giá sản phẩm thanh long vụ nghịch: là giá thị trường mà nông hộ bán cho thương lái, giá bán của từng thời điểm mà có mức giá khác nhau

-Sản lượng thu hoạch: là số lượng sản phẩm mà người nông dân thu được sau một vụ trồng

- Chi phí dao dịch: là chi phí mà người bán thương lượng với người mua vẫn chuyển hàng

Trang 37

Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất: Lơị nhuận/ ∑CPSX

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng CPSX bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất thu nhập theo chi phí sản xuất: Thu nhập/ ∑CPSX

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng CPSX bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm môi trường

Tổng lượng thuốc là tổng tất cả các lượng thuốc mà nông dân đã phun cho cây Tổng dư lượng thuốc/ vụ là tổng số dư thừa lượng thuốc đã phun so với mức quy định

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập được sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel

 Dựa trên số liệu được điều tra nông hộ tôi đã sử dụng một số chỉ tiêu kinh tế và phương pháp phân tích hồi quy, để thấy rõ được kết quả, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất

3.4.3 Phương pháp phân tích hồi quy

Hồi qui là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy là đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy

được tiến hành theo các bước sau:

Trang 38

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Ước lượng hồi quy được sử dụng trong xác định hàm năng suất là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết mô hình như sau:

- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)

- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không

có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập

- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi cho tất

cả các quan sát tức là E( i)=0 và E( i2)=0 Các biến số ngẫu nhiên  i là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E( i j)=0 với ij Số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số

Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng tuyến tính:

Y=β0 +β1X1 +β2X2 + β3X3 + …+βnXn + 

Y: Biến số phụ thuộc

Xi: Biến số độc lập (i=1,2,…,k)

βi: Hệ số ước lượng (i=0,1,2,…,k)

 : Sai số của mô hình

Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình ( i)

Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài

ra, theo lý thuyết kinh tế lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng βi là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)

Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra

Bước 5: Phân tích mô hình

Hàm năng suất được sử dụng để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các hình thức kinh doanh ở vùng nghiên cứu Tại xã Quơn Long đang tiến hành

áp dụng khoa học công nghệ trong thâm canh tăng vụ cho thanh long vụ nghịch Để thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ nghịch, đề tài xây dựng hàm sản xuất Từ đó cho thấy yếu tố nào quyết định nhiều nhất trong mô hình Hàm sản xuất có dạng:

Trang 39

Y= f( X1, X2, X3, , Xn)

Trong đó: Y: năng suất (tấn/ha/vụ)

X1, ,Xn: Các yếu tố ảnh hưởng Hàm Cobb-Douglas được dùng để phân tích mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất Mô hình được sử dụng dưới dạng Cobb- Douglas:

Giải thích biến trong mô hình Kì vọng dấu

X1 Phanhco Lượng phân hữu cơ(tấn/ha/vụ) + (dương)

X2 phanhh Lượng phân hóa học (tấn/ha/vụ) + (dương)

X3 thuoc Lượng thuốc BVTV(lít/ha/vụ) +/-(dương hoặc âm)

X4 ldong Lao động (số ngày/ha/vụ) + (dương)

X5 matdo Mật độ cây trồng (số cây/ha) + (dương)

X7 Thoigianxong Thời gian chiếu sáng đèn(số đêm) +(dương)

Nguồn: Ước tính và tổng hợp

Giải thích kì vọng dấu các biến

Y: năng suất thanh long vụ nghịch (tấn/ha/vụ)

Phanhco ( X1): phân hữu cơ là một trong những yếu tố quan trọng trong sản xuất Nông dân bón phân đầy đủ sẽ làm cho cây phát triển tốt, đem lại sản lượng cao, biến kì vọng dấu dương (+)

Phanhh (X2): phân hóa học cũng là yếu tố quyết định tăng năng suất cho cây trồng.Trồng thanh long vụ nghịch nhu cầu về phân bón cao hơn vụ mùa Nông hộ cung cấp phân đúng liều lượng sẽ làm sản lượng tăng lên.Vì vậy, biến này mang dấu dương (+)

Thuoc (X3): Thuốc BVTV là yếu tố không thể thiếu trong việc tăng năng suất.Biến này cũng có thể mang dấu âm(-), hoặc dương (+).Nếu phun thuốc đầy đủ,

Trang 40

Thoigianxong (X7): Trong vụ nghịch muốn kích thích ra hoa thì nông hộ dùng phương pháp chiếu sáng bằng đèn tròn Số đêm xông càng nhiều thì năng suất sẽ cao.Biến mang dấu dương (+)

Ngày đăng: 14/06/2018, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w