1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI HIỆN TƯỢNG NƯỚC BIỂN DÂNG CỦA NGƯỜI DÂN SỐNG VEN BIỂN XÃ PHÚ TÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG

76 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Đánh giá khả năng thích ứng đối với hiện tượng nước biển dâng của người dân sống ven biển tại xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang”.. Đề tài tiến hành đánh giá khả năng thíc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ Ý LY

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7 năm 2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Đánh Giá Khả Năng Thích Ứng Của Người Dân Sống Ven Biển Đối Với Hiện Tượng Nước Biển Dâng Tại Xã Phú Tân, Huyện Tân Phú Đông, Tỉnh Tiền Giang” do Nguyễn Thị Ngọc Cẩm sinh viên khóa 2007 - 2011, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Th.S Nguyễn Thị Ý Ly Người hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến

ba mẹ người đã có ơn sinh thành, dưỡng dục và luôn ở bên con, ủng hộ, hi sinh cho con để con có ngày hôm nay Thật may mắn và hạnh phúc biết bao khi con được sinh

ra và trưởng thành trong tình yêu thương của ba mẹ!

Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Ý Ly, người đã hết lòng quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cám ơn các cô chú cán bộ công tác tại Ủy Ban Nhân Dân xã Phú Tân, mọi người đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận thuận lợi

Cuối cùng, cho tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn cũng như trong suốt quá trình học tập

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06/2011

Sinh Viên

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ NGỌC CẨM Tháng 5 năm 2011 “Đánh giá khả năng thích ứng đối

với hiện tượng nước biển dâng của người dân sống ven biển tại xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang”

NGUYỄN THỊ NGỌC CẨM May 2011 “Assessing the adaptive capacity to sea

level rise of coastal residents on Phu Tan commune, Tan Phu Dong district, Tien Giang province”

Biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng đã và đang tác động ngày càng nghiêm trọng đến người dân sống ven biển tại xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Nước biển dâng xâm chiếm đất đai, làm giảm giá trị đất, gây thiệt hại sản lượng thủy sản và trồng trọt, nhà cửa và thậm chí đe dọa tính mạng

Đề tài tiến hành đánh giá khả năng thích ứng của người dân tại đây đối với hiện tượng nước biển dâng thông qua số liệu thứ cấp được thu thập tại Ủy ban xã Phú Tân, và số liệu sơ cấp từ điều tra 50 hộ sống ven biển tại xã Trước hết, tác giả tìm hiểu những biến động của mực nước biển dâng trong thời gian gần đây và những tác động của nó Tổng thiệt hại hiện tại do hiện tượng nước biển dâng gây nên đối với người dân là 8.441.622.560 VNĐ Qua mô hình hàm thiệt hại do hiện tượng nước biển dâng, đề tài

đã xác định được các yếu tố tác động đến mức thiệt hại bao gồm các yếu tố: sinh kế, nhận thức, thu nhập từ biển, hỗ trợ và khoảng cách Trong đó, khoảng cách trung bình

từ nhà và khu canh tác đến bờ biển có mức ảnh hưởng nhiều nhất đối với mức độ thiệt hại Căn cứ vào các yếu tố tác động đó và xem xét các điều kiện sẵn có tại địa phương,

đề tài đánh giá khả năng thích ứng của người dân tại đây đối với hiện tượng nước biển dâng rất thấp Từ đó, đề xuất một số kiến nghị giúp người dân tại đây nâng cao năng lực thích nghi với những thay đổi do hiện tượng nước biển dâng

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi thời gian 2

1.3.2 Phạm vi không gian 3

1.4 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 5

2.2.1 Tổng quan về tỉnh Tiền Giang 5

2.2.2 Tổng quan về xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông 10

a) Điều kiện tự nhiên 10

b) Điều kiện kinh tế - xã hội 12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Cơ sở lý luận 14

3.1.1 Biến đổi khí hậu 14

3.1.2 Hiện tượng nước biển dâng 17

3.1.3 Khả năng thích ứng với BĐKH, nước biển dâng 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 20

3.2.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng 20

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy 20

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Tình hình hiện tượng nước biển dâng trong thời gian gần đây 25

4.2 Đánh giá tác động do hiện tượng nước biển dâng 26

4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 28

4.3.1 Độ tuổi 28

4.3.2 Giới tính 29

4.3.3 Trình độ học vấn 29

4.3.4 Thu nhập và các nguồn thu nhập của hộ 30

4.3.5 Nghề phụ 32

4.3.6 Mức Độ Nhận Thức 32

4.3.7 Thay Đổi Hình Thức Sinh Kế 33

4.3.8 Hỗ Trợ Địa Phương 34

Trang 7

4.4 Xác định các yếu tố tác động đến mức độ thiệt hại do hiện tượng nước biển

dâng gây ra 36

4.5 Đánh giá khả năng thích ứng với hiện tượng nước biển dâng 39

4.5.1 Thu nhập từ biển 39

4.5.2 Thay đổi hình thức sinh kế 40

4.5.3 Nhận thức 41

4.5.4 Hỗ trợ địa phương 41

4.5.5 Khoảng cách 42

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

5.1.2 Về phía chính quyền địa phương 45

5.1.3 Về phía người dân 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến Đổi Khí Hậu

ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long

GDP Tổng Sản Phẩm Nội Địa (Gross Domestic Product) IPCC Ủy Ban Liên Chính Phủ Về Biến Đổi Khí Hậu (Intergovermental Panel on Climate Change)

KT-TV&MT Khí Tượng Thủy Văn và Môi Trường

NDMP Đối Tác Giảm Nhẹ Thiên Tai

UBND Ủy Ban Nhân Dân

Trang 9

Bảng 4.4 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 30Bảng 4.5 Khoảng Cách Trung Bình Từ Nhà và Khu Canh Tác Đến Bờ Biển 35

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.2 Bản Đồ Hành Chính Xã Phú Tân, Huyện Tân Phú Đông, Tỉnh Tiền Giang 11

Hình 4.1 Biểu Đồ Độ Tuổi của Người Được Phỏng Vấn 28Hình 4.2 Biểu Đồ Giới Tính của Người Được Phỏng Vấn 29Hình 4.3 Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn của Người Được Phỏng Vấn 30Hình 4.4 Biểu Đồ Thu Nhập của Hộ Điều Tra (VNĐ/năm) 31Hình 4.5 Biểu Đồ Phần Trăm Các Nguồn Thu Nhập của Hộ Điều Tra (VNĐ) 31

Hình 4.7 Biểu Đồ Mức Độ Nhận Thức của Hộ Điều Tra 33Hình 4.8 Biểu Đồ Thay Đổi Hình Thức Sinh Kế 34Hình 4.9 Biểu Đồ Hỗ Trợ Địa Phương của Hộ Điều Tra 35Hình 4.10 Biểu Đồ Khoảng Cách Trung Bình Từ Nhà và Khu Canh Tác Đến Bờ Biển

36

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các Đối Tượng Dễ Bị Tổn Thương do BĐKH 1

Phụ lục 2: Kết quả ước lượng mô hình hàm thiệt hại do NBD dạng tuyến tính 1

Phụ lục 3: Kiểm tra sự vi phạm các giả thiết của mô hình hồi qui 1

Phụ lục 4: Một số hình ảnh về những tác động của hiện tượng nước biển dâng 1

Phụ lục 5: Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn 1

Trang 12

Nhiệt độ và mực nước biển trung bình tăng nhanh chưa từng có đang là mối lo

và nguy hiểm tiềm ẩn của nhiều quốc gia trên thế giới Theo báo cáo của đại diện Ngân hàng thế giới (WB), BĐKH và hiện tượng nước biển dâng dự tính sẽ tác động lớn nhất lên các nước đang phát triển Với đường bờ biển trên 3000 km, VN được coi

là quốc gia có mức độ dễ bị tổn thương cao hơn trước sự BĐKH Hiện nay, Việt Nam được xếp trong số 5 nước bị tác động lớn nhất của BĐKH và hiện tượng nước biển dâng Theo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên - môi trường (TN-MT) Phạm Khôi Nguyên, 50 năm qua, nhiệt độ trung bình ở VN đã tăng khoảng 0,5-0,7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Các nhà khoa hoc nhận định đến năm 2100, nhiệt độ trung bình của Việt Nam tăng thêm 3oC, mực nước biển dâng thêm 1m so với hiện nay Nếu không có biện pháp ứng phó, đến năm 2100, VN sẽ bị mất ít nhất 12,2% diện tích đất, nơi cư trú của 23% dân số; nhiều khu vực sẽ bị ngập trong nhiều tháng, thiệt hại kinh tế có thể lên đến 17 tỉ USD, từ đó dẫn đến nguy cơ đói nghèo, mất chỗ ở, chỗ sản xuất…, và hàng loạt vấn đề xã hội khác sẽ nảy sinh

BĐKH và hiện tượng nước biển dâng đã và đang tác động đến chúng ta ngày càng nghiêm trọng khắp mọi nơi và trên mọi lĩnh vực Việc làm cần thiết ngay lúc này

là phải “hành động ngay” để ngăn chặn sự gia tăng của BĐKH và hiện tượng nước biển dâng Hiện nay, nhiều nghiên cứu khoa học đã được thực hiện nhằm đánh giá tính

dễ tổn thương, khả năng thích ứng của người dân, tìm kiếm phương án thích nghi hiệu

Trang 13

quả và bền vững đối với BĐKH và hiện tượng nước biển dâng nhằm giúp người dân giảm thiểu rủi ro do BĐKH gây ra

Trong các khu vực bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng, các vùng ven biển sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất (Phụ lục 1) Theo Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường (KT-TV&MT), hiện nay, các khu vực ven biển ở các tỉnh như Nghệ An, Nam Định, Bến Tre, Tiền Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu… đang bị nước biển xâm lấn đến mức báo động Xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang là một xã giáp biển và có địa hình thấp Trong thời gian gần đây, hiện tượng nước biển dâng đang tác động đến khu vực này rất nghiêm trọng Nước biển dâng xâm chiếm đất đai, làm suy giảm giá trị đất, gây thiệt hại về thủy sản và nông nghiệp, san bằng nhà cửa, đe dọa đến cuộc sống của người dân ở đây Do đó, việc đánh giá mức tổn hại, khả năng thích ứng nhằm tìm biện pháp đối phó với BĐKH và hiện tượng nước biển dâng là hết sức

cần thiết ngay lúc này Và đó là lý do tôi chọn đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng

đối với hiện tượng nước biển dâng của người dân sống ven biển xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá khả năng thích ứng của người dân sống ven biển tại xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông đối với hiện tượng mực nước biển dâng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu biến động của mực nước biển dâng trong những năm gần đây

Đánh giá tác động do hiện tượng nước biển dâng và xác định các yếu tố tác động đến mức độ thiệt hại do nước biển dâng

Đánh giá khả năng thích ứng đối với hiện tượng nước biển dâng của người dân tại xã

Đề xuất kiến nghị nhằm giúp người dân giảm nhẹ tổn thương do hiện tượng nước biển dâng gây ra

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi thời gian

Khóa luận được thực hiện từ 2/3/2011 đến 25/5/2011, đề tài tiến hành thu thập thông tin về xu hướng nước biển dâng, tình hình nước biển dâng tác động đến người dân, các

Trang 14

đặc điểm kinh tế xã hội, sau đó nghiên cứu tài liệu, tiến hành nhập số liệu, xử lý số liệu, chạy mô hình hồi qui, viết báo cáo và đưa ra kết quả nghiên cứu

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ dân sống ven biển, trên địa bàn xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Đây là một xã ven biển, phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản theo hình thức quảng canh Và hiện nay, xã đang chịu tác động nghiêm trọng do hiện tượng nước biển dâng gây ra

1.4 Cấu trúc luận văn

Bài luận văn được chia làm 5 chương

Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày các cơ sở lí luận, khái niệm BĐKHH và hiện tượng nước biển dâng và các khái niệm liên quan Trình bày các phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập số liệu, thống kê mô tả, xử lý số liệu và phân tích hồi qui

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tìm hiểu tình hình nước biển dâng tại địa bàn nghiên cứu, những tác động của

nó, và các điều kiện kinh tế xã hội của người dân ở đây Xác định các yếu tố tác động đến mức thiệt hại do nước biển dâng gây ra Đồng thời, đánh giá khả năng thích ứng đối với hiện tượng nước biển dâng của người dân ở đây

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra những kết luận chính mà đề tài đã thực hiện và một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng đối phó, thích ứng với hiện tượng nước biển dâng

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã tham khảo các nghiên cứu của những tác giả, nhóm tác giả, cơ quan dưới đây:

Dolan, A.H., and Walker, I.J., 2003 đã nghiên cứu về khái niệm tính tổn thương trong BĐKH và giới thiệu một khung dùng để đánh giá khả năng thích ứng (Phụ lục 2) Khung đánh giá này được xem xét hợp nhất trên nhiều phạm vi Khung đánh giá này đưa ra những yếu tố quyết định khả năng thích ứng của một cộng đồng, bao gồm: khả năng tiếp cận tài nguyên và sự phân phối của các nguồn tài nguyên; khả năng tiếp cận công nghệ kĩ thuật, thông tin sẵn có; sự giàu có của cá nhân, địa phương và quốc gia; mức độ nhận thức nguy hiểm tiềm tàng của BĐKH; vốn xã hội, những cơ cấu tổ chức của chính quyền để xử lí những hiểm họa của BĐKH Việc hiểu rõ về tình hình địa phương rất quan trọng để tiến hành các nghiên cứu về những tổn hại và khả năng thích ứng Hơn nữa, để chứng minh tính thuyết phục của các yếu tố quyết định trên, tác giả còn đưa ra một số nhận định của các nhà nghiên cứu khác về vấn đề này Tác giả nhận định rằng tính tổn thương của một hệ thống phụ thuộc vào khả năng thích ứng của hệ thống đó, có nghĩa là mức độ thiệt hại của hệ thống càng cao thì khả năng thích ứng của hệ thống đó kém Nghiên cứu này được áp dụng để đánh giá những tổn thương do hiện tượng nước biển dâng và khả năng thích ứng tại một trong những vùng

bờ biển dễ tổn thương nhất của Canada

Báo cáo lần II của IPCC (IPCC, 2001), đã xác định một số yếu tố quyết định khả năng thích ứng, bao gồm: những sự lựa chọn công nghệ kĩ thuật có sẵn, những nguồn tài nguyên có sẵn của hệ thống, và phân phối của chúng; dự trữ vốn con người như giáo dục, an ninh; dự trữ vốn xã hội như quyền sở hữu tài sản, cơ cấu của các cơ

Trang 16

quan nhà nước, khả năng quản lí thông tin của các nhà chính sách và nhận thức của cộng đồng

Peter Chaudhry và Greet Ruysschaert (2008) đã phân tích mối quan hệ giữa sự nghèo, BĐKH và khả năng thích ứng với BĐKH Sự bất công bằng trong phân phối thu nhập có thể đem lại những hậu quả đáng kể và lâu dài đối với khả năng thích ứng với BĐKH của Việt Nam trong tương lai Tính dễ tổn thương trước BĐKH gắn liền với nghèo đói, hay khả năng thích ứng bị ảnh hưởng bởi thu nhập Vì vậy, để giảm tính dễ tổn thương, tăng khả năng thích ứng trước BĐKH, giảm nghèo là biện pháp thích ứng lâu dài tốt nhất Các biện pháp cấp bách để tăng thu nhập và duy trì sinh kế

là khuyến khích giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa thu nhập; tạo ra khả năng thực hiện những đánh giá về tính tổn thương và tăng cường khả năng sẵn sàng ứng phó thiên tai bao gồm các hệ thống cảnh báo sớm và các biện pháp giảm thiểu như gia cố

đê điều và trồng rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển Thực hiện các biện pháp ứng phó với BĐKH trên cơ sở lựa chọn giải pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất,

và có thể duy trì cải thiện sinh kế cho mọi người, nhất là người nghèo

Một nghiên cứu của sinh viên khoa Kinh Tế nhằm tìm hiểu nhận thức và khả năng thích ứng của ngư dân với BĐKH tại phường Đông Hải TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận đã đưa ra kết luận rằng tỉ lệ ngư dân hiểu biết vể BĐKH và nhận thức tình hình BĐKH, tính nguy hiểm tiềm tàng trong tương lai rất thấp nên khả năng thích ứng của họ một khi bị ảnh hưởng của BĐKH bị tác động rất thấp Và số người được hỏi có khả năng chuyển đổi sang nghề khác khi không làm trong nghề cá nữa chỉ chiếm 38%, nên khả năng thích ứng hay sự bền vững sinh kế trong tương lai thấp

Những nghiên cứu trên là cơ sở để tôi lựa chọn các biến ảnh hưởng đến mức độ thiệt hại của người nuôi trồng thủy sản trong đề tài

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Tổng quan về tỉnh Tiền Giang

a) Vị trí địa lí

Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vừa nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Vùng KTTĐPN), nằm cách thành phố

Trang 17

Hồ Chí Minh 70 km về hướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc, nằm trong tọa độ 105050’ – 106045’ độ kinh Đông và 10035’ - 10012’ độ vĩ Bắc

Theo vị trí địa lí, Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài 120 km, với các tiếp giáp ranh giới địa lí như sau: Phía Bắc và Đông Bắc giáp Long An và TP Hồ Chí Minh

Phía Tây giáp Đồng Tháp

Phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long

Phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài trên 32 km

Theo Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2009, Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.481,77 km2, chiếm khoảng 6% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, 8,1% diện tích Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 0,7% diện tích cả nước

Trang 18

lược tỉnh Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng ngập lũ của ĐBSCL, có địa hình bằng phẳng, với độ dốc < 1% và cao trình biến thiên từ 0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8 m đến 1,1 m Nhìn chung, toàn vùng không có hướng dốc

rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực có kiểu địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung như sau:

Khu vực đất cao ven sông Tiền (đê sông tự nhiên) phân bố dọc theo sông Tiền

và kéo dài từ xã Tân Hưng (Cái Bè) đến xã Xuân Đông (Chợ Gạo) Cao trình phổ biến

từ 0,9 - 1,3 m, đặc biệt trên dãy đất cao ven sông Nam quốc lộ 1 từ Hoà Hưng đến thị trấn Cái Bè do hầu hết đã lên vườn nên có cao trình lên đến 1,6 – 1,8 m

Khu vực thuộc địa bàn huyện Cai Lậy, Cái Bè, giới hạn giữa kinh Nguyễn Văn Tiếp và dãy đất cao ven sông Tiền có cao trình phổ biến từ 0,7 - 1,0 m và có khuynh hướng thấp dần về kinh Nguyễn Văn Tiếp Trên địa bàn có hai khu vực giồng cát và vùng lân cận giồng cát có cao trình lớn hơn 1.0m là giồng Cai Lậy (bao gồm Bình Phú, Thanh Hoà, Long Khánh, thị trấn Cai Lậy, Tân Bình, Nhị Mỹ) và giồng Nhị Quý (kéo dài từ Nhị Quý đến gần Long Định) Do đó, khu vực nằm giữa hai giồng này là dãy đất cao ven sông Tiền (bao gồm khu vực Long Tiên, Mỹ Long, Bàn Long, Bình Trung) có cao trình thấp hơn nên khó tiêu thoát nước

Khu vực trũng phía Bắc Đồng Tháp Mười (bao gồm hầu hết huyện Tân Phước)

có cao trình phổ biến từ 0,60 - 0,75m, cá biệt tại xã Tân Lập 1 và Tân Lập 2 có cao trình thấp đến 0,4 - 0,5m Do lũ hàng năm của sông Cửu Long tràn về Đồng Tháp Mười cộng với cao trình mặt đất thấp nên đây là khu bị ngập nặng nhất của tỉnh

Khu vực giữa Quốc lộ 1 và kinh Chợ Gạo có cao trình từ 0,7 - 1,0m bao gồm vùng đồng bằng bằng phẳng 0,7 - 0,8m nằm kẹp giữa giồng Phú Mỹ, Tân Hương, Tân Hiệp (Châu Thành) phía Tây và giồng Bình Phục Nhất, Bình Phan (Chợ Gạo) phía Đông

Khu vực Gò Công giới hạn từ phía Đông kinh Chợ Gạo đến biển Đông, có cao trình phổ biến từ 0,8 và thấp dần theo hướng Đông Nam, ra đến biển Đông chỉ còn 0,4

- 0,6m Có hai vùng trũng cục bộ tại xã Thạnh Trị, Yên Luông, Bình Tân (Gò Công Tây) và Tân Điền, Tân Thành (Gò Công Đông) Do tác động bồi lắng phù sa từ cửa Xoài Rạp đưa ra, khu vực ven biển phía Bắc (Tân Trung, Tân Phước, Gia Thuận, Vàm Láng) có cao trình hơn hẳn khu vực phía Nam

Trang 19

Trên địa bàn còn có rất nhiều giồng cát biển hình cánh cung có cao trình phổ biến từ 0,9 - 1,1m nổi hẳn lên trên các đồng bằng chung quanh

c) Khí hậu

Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 27 - 29oC; tổng tích ôn cả năm 10.183oC/năm Có 2 mùa: Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (thường có hạn Bà chằng vào tháng 7, tháng 8) Tiền Giang nằm trong dãy ít mưa, lượng mưa trung bình 1.210 - 1.424 mm/năm và phân bố ít dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông; Độ ẩm trung bình 80 - 85% Gió: có 2 hướng chính là Đông bắc (mùa khô) và Tây nam (mùa mưa); tốc độ trung bình 2,5 – 6 m/s

d) Chế độ thủy hải văn

Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều Đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các cửa sông từ 3,5 - 3,6 m, tốc độ truyền triều 30 km/h (gấp 1,5 lần sông Hậu và 3 lần sông Hồng), tốc độ độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9 m/s, lớn nhất lên đến 1,2 m/s và tốc

độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8 m/s Trên sông Tiền, tại Mỹ Thuận (cách cửa sông 102 km) biên độ triều lớn nhất từ 121 - 190 cm, ở hai lũ lớn nhất (tháng 9 và 10) biên độ triều nhỏ nhất khoảng 10 – 130 cm và hai tháng mùa cạn (tháng 4 và 5) biên độ triều lớn nhất là 190 – 195 cm Đỉnh triều (max) tại Mỹ Thuận : 196 cm (17/10/1978), chân triều (min) : -134 cm (30/04/1978)

e) Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất

Tổng quỹ đất tự nhiên của tỉnh là 236.663 ha, trong đó có các nhóm đất chính như sau:

Nhóm đất phù sa: Chiếm 53 % tổng diện tích tự nhiên 125.431 ha, chiếm phần

lớn diện tích các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho

và một phần huyện Gò Công Tây thuộc khu vực có nguồn nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp đã sử dụng toàn diện tích Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bồi ven sông có thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái

Trang 20

Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6 % tổng diện tích tự nhiên 34.552 ha, chiếm phần lớn

diện tích huyện Gò Công Đông, thị xã Gò Công, Gò Công Tây và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên Nếu được rửa mặn loại đất này sẽ rất thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng

Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4 % diện tích tự nhiên 45.912 ha, phân bố chủ yếu ở

khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện: Cái bè, Cai Lậy, Tân Phước Đây là loại đất hình thành trên trầm tích đầm lầy mặn ven biển thành tạo trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu cơ và phèn Đất phèn tiềm tàng và hoạt động sâu (phèn ít) có diện tích ít hơn so với đất phèn tiềm tàng và hoạt động nông (phèn nhiều) với tỷ lệ 6,82 % so với 12,19 %

Hiện nay, ngoài tràm và bàng là hai loại cây cố hữu trên đất phèn nông, đã tiến hành trồng khóm và mía có hiệu quả ổn định trên diện tích đáng kể Ngoài ra, một số diện tích khác cũng đã bước đầu được canh tác có hiệu quả với một số mô hình như trồng khoai mỡ và các loại rau màu, trồng hai vụ lúa và cả trồng cây ăn quả trên những diện tích có đủ nguồn nước ngọt và có khả năng chống lũ

Đất phèn nặm chiếm diện tích nhỏ phân bổ dọc bờ đất thấp (đất biền) bị ngập triều ven các lạch triều bưng trũng

Nhóm đất cát giồng: Chiếm 3,1 % diện tích tự nhiên với 7.336 ha, phân bổ rải

rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở huyện

Gò Công Đông do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nên chủ yếu làm đất thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu

Nhìn chung, đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 53 %), thuận lợi nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4 % (45.912 ha) là nhóm đất phèn và 14,6 % (34.552 ha) là nhóm đất phù sa nhiễm mặn trong thời gian qua được tập trung khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo và tăng vụ thông qua các chương trình khai thác phát triển vùng Đồng Tháp Mười, chương trình ngọt hoá Gò Công, đã từng bước mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái sang các huyện phía Đông và vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc huyện Tân Phước

Tài nguyên nước: gồm nước mặt và nước ngầm

Trang 21

Tài nguyên nước mặt: Do đặc thù là vùng sông nước nên tỉnh sở hữu nguồn

nước mặt dồi dào, nhưng trên thực tế nguồn nước đủ tiêu chuẩn đưa sử dụng cho sinh hoạt và trồng trọt chỉ duy nhất được cung cấp, lấy từ sông Tiền Giang và sông Vàm

Cỏ Lượng nước ngọt ngày càng hạn chế khi đi ra gần biển, đặt biệt vào mùa khô

Tài nguyên nước ngầm: trên phạm vi tỉnh có 3 tầng chứa nước có triển vọng, có

độ giàu nước từ lớn đến trung bình, có chất lượng tốt, đủ điều kiện khai thác với qui

mô lớn và vừa gồm các phân vị Pliocen trên, Pliocen dưới và Miocen Các phân vị này phân bố tập trung ở Mỹ Tho, Cai Lậy; độ sâu dao động từ 150 – 400 m Tại các nơi khác, khả năng khai thác hạn chế Tại Mỹ Tho, lưu luợng đang khai thác hơn 40.000

m3/ngày đêm

Tài nguyên biển

Với điều kiện nằm giữa các cửa sông nên rất thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản Thủy sản nước lợ: gồm con giống, con non sinh sản và di chuyển vào sâu trong bờ, trữ lượng hàng năm ước tính về tôm, cua, cá, sò, nghêu tại các vùng cửa sông là 156.000 tấn Tiềm năng hải sản khá dồi dào với trữ lượng hàng năm về sinh vật nổi lên đến 12.000 triệu tấn thực vật phiêu sinh, 5,96 triệu tấn động vật phiêu sinh, 4,7 triệu tấn sinh vật đáy và hơn 1 triệu tấn cá

Tài nguyên rừng

Toàn tỉnh có 2.028 ha rừng trồng ngập mặn gồm các loại bần, đước, mắm, dừa nước, phi lao Thực vật dưới tán lá rừng ngập mặn rất phong phú gồm 75 loài thuộc 35

họ

2.2.2 Tổng quan về xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông

a) Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí: Xã Phú Tân là xã thuộc cù lao Lợi Quan, được chia cắt từ xã Phú

Thạnh Đông (tháng 12/1992) Phú Tân nằm phía đông của huyện Tân Phú Đông

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp xã Phú Đông

Phía Nam sông Cửa Đại

Phía Bắc giáp sông Cửa Tiểu

Trang 22

Hình 2.2 Bản Đồ Hành Chính Xã Phú Tân, Huyện Tân Phú Đông, Tỉnh Tiền Giang

Nguồn: UBND xã Phú Tân

Địa hình: Được hình thành do sự bồi đắp của 2 con sông Cửa Đại và Cửa Tiểu

Toàn địa hình là vùng thấp, giáp biển và sông nên chịu ảnh hưởng mỗi khi nước triều cường lên xuống Qua quá trình khai phá của nhân dân, vùng đất này hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản có tiếng…

Khí hậu: Xã Phú Tân thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chung của

ĐBSCL, nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ cao và ôn hòa 27 – 27,5 0c Có hai mùa rõ rệt: mùa khô (tháng 12 - tháng 4 năm sau), mùa mưa (tháng 5 – tháng 11) Nằm trong dãy

ít mưa, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.210 mm đến 1.424 mm Có 2 hướng gió chính là Đông bắc (mùa khô) và Tây nam (mùa mưa); tốc độ trung bình 2,5

Trang 23

– 6 m/s Mùa gió chướng thường xuất hiện vào tháng 12 đến tháng 3 năm sau (theo âm lịch)

Thủy văn: Xã Phú Tân giáp hai sông Cửa Đại và Cửa Tiểu, ngoài ra còn có hệ

thống sông, kênh rạch phong phú nên nguồn nước dồi dào phục vụ cho sản xuất Tuy nhiên, do giáp biển nên vào mùa khô, mặn xâm nhập hầu như toàn bộ diện tích của xã Chế độ bán nhật triều, 1 tháng có 2 con nước lớn: rằm và 30 Đỉnh triều 1m54

Tài nguyên đất: Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 8.626,13 ha Trong

đó, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 2.439,25 ha; đất nông nghiệp là 3.119,04 ha; đất phi nông nghiệp là 708,29 ha; đất chưa sử dụng 4.798,17 ha

Tài nguyên nước: Do là vùng cửa sông và có hệ thống sông ngòi chằng chịt

nên nguồn tài nguyên của xã dồi dào Nhưng vào mùa khô, nước biển xâm lấn vào đất liền, gây mặn hóa nguồn nước, nên khan hiếm nước sinh hoạt và sản xuất cho người dân Tình trạng này ngày càng nghiêm trọng hơn

b) Điều kiện kinh tế - xã hội

Kinh tế: Do yếu tố địa hình và các điều kiện tự nhiên nên hoạt động kinh tế

chính của xã là nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp Thu nhập bình quân của xã: 7.800.000 Số hộ nghèo có 397 hộ/981 hộ Tỷ lệ nghèo chiếm 40,71%

Dân số: Toàn xã có bốn ấp, với 981 hộ/3942 nhân khẩu 100% hộ sử dụng điện

Mật độ dân cư phân bổ không đều Nguồn lao động của địa phương tương đối dồi dào, xấp xỉ 45% dân số Nguồn lực lao động này quyết định cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nhìn chung lực lượng lao động này chủ yếu tham gia vào nuôi trồng thủy sản và,nông nghiệp và trình độ lao động đa số mới đạt trình độ phổ thông

Giáo dục: Toàn xã có 3 điểm trường: mẫu giáo 1 trường, cấp I có 1 trường, cấp

II có 1 trường, chưa có trường cấp III Số giáo viên địa phương có 3 người Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, duy trì sĩ số học sinh bậc tiểu học đạt 100%, tỉ lệ học sinh hoàn thành bậc tiểu học đạt 100%, sĩ số học sinh lên bậc THCS đạt 100% Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm dần, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, cơ sở vật chất đang được đầu tư và tu sửa

Y tế: Xã có 1 trạm y tế gồm 6 giường bệnh với 4 nhân viên: 1 bác sĩ, 2 y sĩ và 1

nữ hộ sinh Cơ sở vật chất phục vụ y tế còn nghèo nàn, thô sơ Các hoạt động về tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh: sốt xuất huyết, lao, dịch cúm gia cầm…, tuyên truyền

Trang 24

trên đài phát thanh về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân được quan tâm thường xuyên hơn

Giao thông: Xã đang trong thời kì xây dựng, bê tông hóa các con đường chính

của xã Xây dựng các tuyến kênh sau: K1, K2, K3, Cây dông Xã có 88 cống thủy lợi

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quá trình biến đổi khí hậu diễn ra từ từ, khó bị phát hiện và khi chúng ta nhận

ra những biểu hiện của nó, cũng là lúc không thể đảo ngược được

Biến đổi khí hậu diễn ra trên phạm vi toàn cầu, tác động đến tất cả các châu lục, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống ( động vật thực vật, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường sống, sức khỏe con người…)

b) Nguyên nhân của BĐKH

Nguyên nhân tự nhiên

Sự vận động của địa quyển: Bão biển kéo dài và sự trôi dạt lục địa, sự nâng lên

của các lục địa và tạo núi hoạt động qua phân lớp thời gian dài (105-109 năm) gần như

chắc chắn là những nhân tố quan trọng về thay đổi khí hậu lâu dài

Hoạt động núi lửa: Các hoạt động núi lửa sản sinh ra những chất khí và sự phát tán rộng rãi dẫn đến sự hình thành những lớp sol khí tầng bình lưu dai dẳng Nó có lẽ

là một nhân tố trong những thay đổi khí hậu tại tất cả các phân lớp thời gian

Một số nhà khoa học cho rằng BĐKH, cụ thể là sự ấm lên của trái đất là một hiện tượng tự nhiên xảy ra có tính chu kỳ trong lịch sử hình thành và phát triển của Trái đất

Nguyên nhân nhân tạo

Trang 26

Đại đa số các nhà khoa học nhất trí rằng việc tăng hàm lượng khí CO2 và các loại khí thải tạo hiệu ứng nhà kính do các hoạt động con người gây ra trong bầu khí quyển Trái đất là nguyên nhân gây nên BĐKH Nguyên nhân này chiếm 90, thậm chí 99% mức gia tăng của nhiệt độ bề mặt Trái đất hiện đang được báo động Rõ ràng mối liên quan giữa quá trình gia tăng hàm lượng CO2 và các khí thải gây hiệu ứng nhà kính

do con người gây ra với sự gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái đất đã được minh chứng qua các số liệu mấy thế kỷ và nhất là trong vài thập kỷ gần đây

Một số loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh ra

từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép

CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than

N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp

HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là

sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22

PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm

SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê

Dân số tăng liên tục cũng là một nhân tố gây biến đổi khí hậu thế giới, vì càng nhiều người sinh sống trên Trái Đất sẽ làm gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, từ đó các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác sẽ bị khai thác quá mức

c) Biểu hiện của BĐKH

Biến đổi khí hậu biểu hiện chủ yếu ở hai mặt, đó là hiện tượng nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng Hàng loạt các diễn biến phức tạp của thời tiết, các đợt thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình tăng nhanh chưa từng có đang là mối lo

và nguy hiểm tiềm ẩn của nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 27

d) Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Tình hình BĐKH ở Việt Nam trong thập kỉ vừa qua diễn biến rất phức tạp và ngày càng nghiêm trọng Theo GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ (Trung tâm Khoa học công nghệ khí tượng thủy văn và môi trường), trong 70 năm qua, nhiệt độ trung bình ở

VN đã tăng lên 0,70C và mực nước biển dâng cao thêm 20 cm Nhiệt độ trung bình 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000), cao hơn 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Mỗi thập kỷ nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1 0C Nhiệt độ trung bình một số tháng mùa hè tăng khoảng 0,1-0,3 0C mỗi thập kỷ Về mùa đông, nhiệt độ giảm đi trong các tháng đầu mùa và tăng lên trong các tháng cuối mùa Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè

có xu thế tăng rõ rệt trong khi nhiệt độ trung bình của các tháng khác không tăng hoặc giảm chút ít, dẫn đến nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng lên

Xu thế biến đổi của lượng mưa không nhất quán giữa các khu vực và các thời

kỳ Sự thay đổi về tổng lượng mưa tháng và mưa năm không thể hiện xu thế tăng hay giảm nhưng cường độ mưa đang có xu hướng tăng lên rõ rệt Trên phần lớn lãnh thổ, lượng mưa mùa giảm đi trong tháng 7, 8 và tăng lên trong các tháng 9, 10, 11 Mưa phùn giảm đi rõ rệt ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Trung bình hàng năm có khoảng 4,7 cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng đến Việt Nam Ba thập kỷ gần đây, số cơn bão ảnh hưởng đến nước ta và mức độ ảnh hưởng cũng có xu hướng tăng rõ rệt Bão thường xuất hiện muộn hơn và dịch chuyển xuống

vĩ độ thấp hơn Trong thời gian gần đây, lũ lụt lớn xảy ra ở các tỉnh miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long có xu thế tăng hơn nửa đầu thế kỷ trước Năm 1999, 2003 miền Trung đã ghi nhận một trận lụt lịch sử xảy ra vào cuối mùa mưa Ở Nam Bộ và Tây Nguyên hầu như năm nào cũng có hạn, gay gắt hơn trong mùa khô Các thập kỷ gần đây hạn có phần nhiều hơn so với các thập kỷ trước

Tần suất và cường độ ElNino tăng lên rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ trước

và những năm đầu thế kỷ này Trong 5 thập kỷ gần đây hiện tượng ENSO ngày càng

có tác động mạnh mẽ đến chế độ thời tiết và đặc trưng khí hậu trên nhiều khu vực của Việt Nam

Trang 28

3.1.2 Hiện tượng nước biển dâng

a) Khái niệm

Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác Mực nước biển được đo thông qua hệ thống thiết bị đo triều ký đặt tại các trạm hải văn hoặc các máy đo độ cao vệ tinh

b) Nguyên nhân của hiện tượng mực nước biển dâng

Mực nước biển dâng là hệ quả của hiện tượng trái đất nóng dần lên Nhiệt độ của trái đất nóng lên làm cho nước trong đại dương giản nở, làm tăng thể tích của lượng nước trong đại dương, mặt khác thể tích của đại dương gần như không đổi, đẩy mực nước biển dâng lên

Đồng thời, nhiệt độ trái đất tăng đẩy nhanh tốc độ tan chảy của lớp tuyết phủ và băng, làm tăng mực nước biển trung bình toàn cầu Trước kia, băng phản chiếu ánh sáng mặt trời, nhưng khi băng tan bớt, diện tích băng trên bề mặt đại dương giảm, đồng nghĩa với lượng ánh sáng mặt trời có thể phản chiếu lại sẽ ít hơn và lượng nhiệt mặt nước biển hấp thu sẽ nhiều hơn, nước biển sẽ được "hâm nóng" hơn Nước biển càng nóng thì băng tan càng nhanh Nếu tảng băng ở Greenland tan hoàn toàn, nó có thể làm cho mực nước biển tăng lên khoảng 7 m (Church và cs, 2001)

c) Tác động tiêu cực của hiện tượng nước biển dâng

Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã được khẳng định là nguy cơ lớn nhất mà con người phải đối diện trong thế kỉ 21 Xu hướng gia tăng các hệ quả tiêu cực của BĐKH trong đó bao gồm nước biển dâng là không thể đảo ngược Hiện tượng nước biển dâng tạo ra những tác động xấu đến kinh tế, xã hội và môi trường tại những khu vực bị ảnh hưởng Hiện tượng nước biển dâng sẽ khiến cho các vùng ven biển bị mất đất, thay đổi đa dạng sinh học, tác động đến các hoạt động sinh kế của người dân, gây

ra thiệt hại về kinh tế và xã hội…

Về môi trường

Hậu quả của mực nước biển dâng sẽ phá hủy toàn bộ môi trường và cây cối trong khu vực, ảnh hưởng đến môi trường sống của các loại động, thực vật tại khu vực

Trang 29

ven biển Nước biển dâng sẽ làm thay đổi hệ sinh thái ở khu vực ven biển, gây ra những tác động rất xấu đến môi trường con người

Những bản tường trình của nhiều nhà khoa học đã đề cập đến sự thiệt hại nghiêm trọng dẫn đến tác hại cho các hệ sinh thái như rừng đước, rặng san hô, rừng cây, vùng ngập mặn duyên hải, cấu tạo đá, đồi cát, nguồn nước ngầm và tính đa dạng sinh học động vật và thực vật Nước biển xâm nhập vào đất liền làm ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm đất trồng trọt… Theo Pilgrim (2007), ở Việt Nam khi nước biển dâng cao 1m, dự báo sẽ tác động tới 78 sinh cảnh tự nhiên quan trọng (27%), 46 khu bảo tồn (33%), 9 khu vực có đa dạng sinh học chính (23%), 23 khu bảo tồn và khu vực

có đa dạng sinh học chính (21%)

Về kinh tế, xã hội

Hiện tượng nước biển dâng sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế

của các quốc gia ven biển Dựa trên các kết quả phân tích, Dasgupta và cs (2007) đã

cho thấy Việt Nam là một trong các nước trên thế giới có khả năng chịu tổn thương cao nhất do NBD và là nước có khả năng chịu tổn thương cao nhất ở Đông Á (WB, 2007) Theo các tác giả này, mực nước biển dâng 1m sẽ làm ảnh hưởng tới khoảng 5% diện tích, 11% dân số, 7% sản lượng nông nghiệp và làm giảm 10% GDP của Việt Nam

Theo WB, nếu nước biển dâng lên 5m, Việt Nam có thể mất 16% diện tích, kèm theo đó là hơn 35% số dân, khoảng 35% tổng GDP bị ảnh hưởng, và hầu hết các vùng đầm lầy sẽ bị ảnh hưởng

Carew-Reid (2007) sử dụng số liệu địa hình số để mô phỏng ngập lụt do NBD 1m và xác định rằng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Mê Công là hai khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất

Hiện tượng nước biển dâng sẽ gây tác động đến các ngành công, nông, ngư nghiệp ven biển, có thể chỉ một phần hay biến mất Nguồn nước ngọt sinh hoạt và tưới tiêu có thể bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn Dân cư sinh sống ven biển dễ bị tổn thương do ngập lụt sẽ phải di dời, làm tăng áp lực khai thác đất đai và sẽ làm gia tăng nạn phá rừng để làm nhà và trồng trọt…

Trang 30

d) Tác động tích cực của hiện tượng nước biển dâng

Bên cạnh những tác động tiêu cực, hiện tượng nước biển dâng còn mang lại những tác động tích cực cho khu vực bị tác động Chẳng hạn, một khu vực ven biển này chuyên dùng nuôi tôm quảng canh, sau khi nước biển lấn chiếm vào, hình thức nuôi tôm quảng canh không còn phù hợp.Với điều kiện tự nhiện ở khu vực này, hình thức nuôi sò thì thích hợp, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân Nhưng, hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu khoa học và thống kế về những mặt tích cực của hiện tượng nước biển dâng

3.1.3 Khả năng thích ứng với BĐKH, nước biển dâng

a) Khả năng tổn thương do tác động của BĐKH

Khả năng bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do biến đổi khí hậu, hoặc không

có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu

b) Ứng phó

Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng

và giảm nhẹ biến đổi khí hậu

c) Giảm nhẹ

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm nhẹ mức độ hoặc cường

độ phát thải các khí nhà kính

d) Khái niệm thích ứng với BĐKH, hiện tượng nước biển dâng

Thích ứng với BĐKH là tìm cách làm giảm thiệt hại nhiều hết mức có thể bằng các biện pháp thông minh, ít tốn kém, dễ thực hiện và làm tăng kết quả thuận lợi với các biện pháp được thực hiện (S Rahmstorf, Hans J Schellnhuber, 2007) Thích ứng với BĐKH nhằm mục đích:

- Để giảm tổn thương

- Để vừa phải bồi thường thiệt hại tiềm năng

- Để đối phó với những hậu quả

- Để nhận ra cơ hội (NDMP, 2008)

Thích ứng với BĐKH có nghĩa là cộng đồng với sự hỗ trợ của Chính phủ, sớm thực hiện hành động để giảm thiểu tác động gây hại mà BĐKH gây ra trong cuộc sống của họ (Oxfam, 2008)

Trang 31

e) Khả năng thích ứng với BĐKH

Là 1 thuộc tính vốn có của cộng đồng, phản ánh khả năng mà 1 cộng đồng có thể đối phó với những tác động của BĐKH, giảm nhẹ tổn thương và phục hồi sau khi

bị tác động (Smit và Pilifosova, 2003)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi được soạn sẵn Đối tượng được điều tra là các hộ sống ven biển trên địa bàn xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Tổng số hộ điều tra là 50 hộ Nội dung bảng phỏng vấn nhằm phục vụ cho các mục tiêu đề tài bao gồm: đặc điểm kinh tế

xã hội của người được phỏng vấn, mức độ thiệt hại của hộ, nhận thức về BĐKH, nước biển dâng

b) Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập những thông tin về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang, của huyện Tân Phú Đông; những thông tin về tình hình BĐKH, hiện tượng nước biển dâng nhằm phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Trang 32

Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:

- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)

- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không

có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập

- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E( i)=0 và E(i2)=0 Các biến số ngẫu nhiên i là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(ij)=0 với ij Số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số

Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng tuyến tính:

Y=0 + 1X1 + 2X2 +  3X3 + …+ nXn + 

Với: Y: Biến số phụ thuộc

Xi: Biến số độc lập (i=1,2,…,k)

 i: Hệ số ước lượng (i=0,1,2,…,k)

: Sai số của mô hình

Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình ( i)

Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài

ra, theo lý thuyết kinh lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng i là các hàm ước lượng tuyến tính, khôn g thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)

Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra

Bước 5: Phân tích mô hình

Trang 33

Hình 3.1 Hàm thiệt hại do nước biển dâng

Hàm tuyến tính được dùng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng

và mức độ thiệt hại do hiện tượng nước biển dâng Mô hình được sử dụng dưới dạng tuyến tính:

Y= 1 + 2 X1 + 3 X2 + 4 X3 + 5 X4 + 6 X5 + 7 X6 + 8X7

Trang 34

Bảng 3.1 Tên Biến và Giải Thích Các Biến Trong Kỳ Vọng

dấu

X2 NHANTHUC Mức độ nhận thứcp -

X4 SINHKE Thay đổi hình thức sinh kế (1:có; 0:không) -

X7 KHOANGCACH Khoảng cách từ nhà đến bờ biển (m) -

Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp

Giải thích kì vọng dấu của các biến trong mô hình

Biến TDHV: Trình độ học vấn càng cao thì khả năng hiểu và nắm rõ các thông

tin về BĐKH, hiện tượng nước biển dâng càng rõ Đồng thời, trình độ học vấn là yếu

tố góp phần cho nên khả năng thích ứng với hiện tượng nước biển dâng càng cao Do

đó, mức độ thiệt hại do nước biển dâng càng thấp Kỳ vọng dấu (-)

Biến NHANTHUC: Mức độ nhận thức, hiểu biết về biến đổi khí hậu và hiện

tượng nước biển dâng càng cao thì mức độ thiệt hại càng thấp Do đó, kỳ vọng dấu (-)

Biến NGHEPHU: Ngoài nuôi trồng thủy sản, các hộ trong khu vực nghiên cứu

còn làm thêm các nghề khác để tăng thu nhập như chăn nuôi, trồng cây ăn quả, làm lạt,

làm mướn…Hơn nữa, nếu một hộ mà thu nhập hoàn toàn phụ thuộc vào nuôi trồng

thủy sản thì hộ đó sẽ bị thiệt hại nhiều một khi bị tác động bởi nước biển dâng Do đó,

gia đình nên có thêm nghề phụ bên cạnh nuôi trồng thủy sản, tăng khả năng thích ứng

với các hiện tượng tự nhiên chi phối sinh kế của họ, giảm mức độ thiệt hại Kì vọng

dấu (-)

Biến HOTRO: Nếu người dân được sự hỗ trợ của chính quyền địa phương để

nâng cao khả năng đối phó, thích nghi với hiện tượng nước biến dâng thì mức độ thiệt

hại càng giảm Do đó, kỳ vọng dấu (-)

Trang 35

Biến SINHKE: Khi nước biển dâng tác động đến môi trường, làm thay đổi những điều kiện tư nhiên Do đó, những hình thức sinh kế hiện tại thường không còn phù hợp nữa Lúc đó, người dân muốn tồn tại thì họ phải thay đổi hình thức sinh kế mà phù hợp với những thay đổi do BĐKH và nước biển dâng Nên hộ có thay đổi hình thức sinh kế để phù hợp với nước biển dâng, thường có mức thiệt hại do nước biển dâng thấp Kì vọng dấu (-)

Biến THUNHAPTUBIEN: Tỉ lệ thu nhập của một hộ phụ thuộc vào biển càng nhiều thì mức độ thiệt hại của hộ đó càng cao Do đó, kì vọng dấu (+)

Biến KHOANGCACH: Khoảng cách là biến đại diện cho mức độ nước biển dâng Khoảng cách đến bờ biển càng xa thì tác động của hiện tượng nước biển dâng đến hộ càng ít hay mức độ thiệt hại thấp Do đó, kì vọng dấu (-)

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình biến động của mực nước biển dâng trong thời gian gần đây

Qua phỏng vấn, người dân xã Phú Tân cho biết họ nhận thấy mực nước thủy triều khoảng 5 năm trở lại đây cao hơn so với các năm trước và thời gian ngập úng dài ngày hơn Song vì điều kiện không cho phép, nên đề tài không thu thập đủ số liệu để chứng minh xu hướng nước biển đang dâng

Bảng 4.1 Mực Nước Đặc Trưng Năm Trạm Vàm Kênh, Sông Cửa Tiểu (Đơn vị: cm)

Trang 37

4.2 Đánh giá tác động do hiện tượng nước biển dâng

Thực tế tại khu vực nghiên cứu, mực nước triều có xu hướng ngày càng cao hơn, lấn vào đất liền xâu hơn và hiện đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến người dân ở đây

Đất đai

Theo thống kê của xã, tổng diện tích đất bị nước biển lấn chiếm là 154 ha Trung bình một hộ ven biển bị mất khoảng 3 ha Diện tích bị nước ngập mỗi khi có thủy triều (vào ngày 1 và 15 mỗi tháng) là 78 ha Đây là những khu vực đất thấp, có nguy cơ bị nước biển lấn chiếm trong tương lai Tổng giá trị đất bị thiệt hại do hiện tượng nước biển dâng gây ra bằng tổng của giá trị đất bị mất đi do nước biển lấn chiếm/ha * diện tích đất bị nước biển lấn chiếm Giá trị đất bị mất đi được điều tra từ người dân Tổng diện tích bị nước biển lấn chiếm của 50 hộ điều tra là 129 ha Giá trị một ha đất bị mất vì bị nước biển lấn chiếm là 5.000.000 VND

Ngư nghiệp

Nước biển dâng gây sạt lở bờ làm thiệt hại đến những hộ nuôi trồng thủy sản

Để tiếp tục nuôi tôm quảng canh, họ phải xây lại bờ bao quanh đầm để bảo vệ đất Chi phí trung bình để xây bờ khoảng 5.000.000 VND/ha, là một số tiền không nhỏ với mức thu nhập của người dân ở đây Mỗi năm trung bình các hộ nuôi trồng thủy sản tiến hành đắp bờ một lần Ngoài ra, để đảm bảo không bể đập, trong năm các hộ phải kiên cố bờ thêm giữa các con nước Hầu hết, khoảng những năm đầu (2006, 2007) khi tình trạng nước biển tấn công bờ biển ngày càng dữ dội hơn, các hộ bị sạt bờ đều cố gắng xoay sở vốn để đắp lại bờ và tiếp tục nuôi tôm Song, theo như người dân ở đây nhận xét, tình hình nước biển lấn chiếm ngày càng nghiêm trọng hơn Vì thế, có những

hộ có khả năng đã chuyển sang hình thức nuôi các loài nhuyễn thể hai mảnh như sò, nghêu Những hộ không có vốn thì bỏ không, hằng ngày đánh bắt thủy sản trong đầm

để sinh sống Tổng giá trị thiệt hại về ngư nghiệp được xác định bằng tổng của lợi nhuận nuôi tôm/ha * diện tích đầm nuôi tôm bị nước biển lấn chiếm – tổng lợi nhuận thu được từ hình thức sinh kế thay thế Ngoài ra, chi phí thiệt hại tăng lên đối với các

hộ tiến hành đắp bờ để giữ đầm, tiếp tục nuôi tôm

Nhà cửa

Trang 38

Theo thống kê, có 28/50 hộ điều tra bị nước biển đánh sập nhà cửa, trong đó có

19 hộ nhận được sự hỗ trợ của Uỷ ban như phụ thêm tiền xây lại nhà Trung bình 5 triệu đồng/hộ Tổng giá trị thiệt hại về nhà cửa được xác định bằng tổng chi phí xây dựng của căn nhà bị nước biển đánh sập đã chiết khấu + tổng chi phí tiến hành di dời nhà đã chiết khấu của mỗi hộ (hay chi phí xây dựng lại nhà mới)

Trong quá trình thực tế, tôi nhận thấy Uỷ ban xã chưa thực hiện đánh giá tác động do nước biển dâng gây ra Do đó, các số liệu thống kê về những tác động của nước biển dâng đến nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, hoa màu rất thiếu sót Đây là một giới hạn của đề tài

Ngày đăng: 14/06/2018, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w