TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNHBỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG CHÂU BÁ THIÊN ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT HỮU CƠ ĐẾN SỰ HÒA TAN VÀ XỬ LÝ NƯỚC CỦA OZON TRONG CÁC AO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
CHÂU BÁ THIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT HỮU
CƠ ĐẾN SỰ HÒA TAN VÀ XỬ LÝ NƯỚC CỦA OZON TRONG CÁC AO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI CÔNG TY
TNHH TOÀN CẦU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT HỮU
CƠ ĐẾN SỰ HÒA TAN VÀ XỬ LÝ NƯỚC CỦA OZON TRONG CÁC AO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI CÔNG TY
TNHH TOÀN CẦU
Họ tên sinh viên: CHÂU BÁ THIÊN
Mã số sinh viên: DQB05140096 Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Giảng viên hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ YÊN
QUẢNG BÌNH, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ảnh hưởng của độ mặn và hàm lượng chất hữu cơ đến sự hòa tan và xử lý nước của ozon trong các ao nuôi trồng
thủy sản tại Công ty TNHH Toàn Cầu” là sản phẩm thực hiện của tôi Các số liệu, báo
cáo trong Khóa luận được tôi thu thập, phân tích và xử lý Kết quả đề tài được tôi thựchiện tại Công ty TNHH Thủy sản Toàn Cầu, phù hợp với thực tiễn của Công ty
Sinh viên
Châu Bá Thiên
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Th.S Trần Thị Yên
Trang 4Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Khoa Nông – Lâm – Ngư, Trường Đại học Quảng Bình đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
OSS Vật chất hữu cơ lơ lửng
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
Phần II: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN 5
1.1 Trên thế giới 5
1.2 Ở Việt Nam 5
1.3 Chất thải và biện pháp xử lý nước thải ngành nuôi trồng thủy sản 7
2 OZON VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA OZON TRONG THỦY SẢN 8
2.1 Sơ lược về ozon 8
2.2 Công dụng của ozon 8
2.3 Ứng dụng của Ozon trong nuôi trồng thủy sản 9
3 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Cơ sở vật chất 14
2 Điều kiện tự nhiên 15
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
1 KHẢ NĂNG HÒA TAN VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÍ NƯỚC CỦA OZON Ở TỪNG ĐỘ MẶN KHÁC NHAU 16
1.1 Nồng độ ozon hòa tan trong các nghiệm thức với các độ mặn khác nhau 16
1.2 Biến động các yếu tố môi trường khi xử lý ozon 17
1.2.1 Nhiệt độ 17
1.2.2 pH 18
1.2.3 Oxy hòa tan (DO) 19
1.2.4 Tiêu hao Oxy hóa học (COD) 20
1.2.5 Nitrite (N-NO2-) 21
1.2.5 Nitrate (N-NO3-) 21
2 KHẢ NĂNG HÒA TAN VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA OZON TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CÓ HÀM LƯỢNG CHẤT HỮU CƠ KHÁC NHAU 23 2.1 Nồng độ ozon hòa tan trong các nghiệm thức với hàm lượng chất hữu cơ khác nhau 23
Trang 72.2 Biến động các yếu tố môi trường sau khi xử lý ozon 24
2.2.1 Nhiệt độ 24
2.2.3 Oxy hòa tan(DO) 25
2.2.4 Tiêu hao oxy hóa học(COD) 26
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
3.1 KẾT LUẬN 30
3.2 KIẾN NGHỊ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hàm lượng ozon hòa tan ở các độ mặn khác nhau theo thời gian (mg/l) 16 Bảng 2.2: Biến động nhiệt độ ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (OC) 17 Bảng 2.3: Biến động pH ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon 18 Bảng 2.4: Hàm lượng oxy hòa tan ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 19 Bảng 2.5: Hàm lượng COD ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 20 Bảng 2.6: Hàm lượng nitrite ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 21 Bảng 2.7: Hàm lượng nitrate ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 22 Bảng 2.8: Nồng độ ozon hòa tan ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau theo thời gian 23 Bảng 2.9: Biến động nhiệt độ ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình xử lý ozon 24 Bảng 2.10: Biến động pH ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình xử lý ozon 25 Bảng 2.11: Biến động oxy hòa tan ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình xử lý ozon 25 Bảng 2.12: Biến động COD ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình xử lý ozon 27 Bảng 2.13: Hàm lượng nitrite ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 27 Bảng 2.14: Hàm lượng nitrate ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 29
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hoạt động nuôi tôm công nghệ cao ở Việt Nam 6 Hình 1.2 Hệ thống sục ozon trong trại sản xuất giống NTTS 10 Hình 1.3 Hệ thống Ozon hóa nước Nextozone xử lý nước tôm giống tại Quảng Trị (nguồn Internet) 11 Hình 1.4 Ứng dụng sục khí ozon trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng 12 Hình 1.5 Tổng quan về trại sản xuất giống của công ty TNHH Thủy sản Toàn câu, chi nhánh Bến Tre 15 Hình 2.1 Hàm lượng oxy hòa tan ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 19 Hình 2.2 Hàm lượng nitrate ở các độ mặn khác nhau trong suốt quá trình sục ozon (mg/l) 22 Hình 2.3 Biến động oxy hòa tan ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình xử lý ozon 26 Hình 2.4:Biến động Nitrite ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình sục ozon 28 Hình 2.5: Biến động Nitrate ở các hàm lượng chất hữu cơ khác nhau trong suốt quá trình sục ozon 29
Trang 10TÓM TẮT ĐỀ TÀI
- Đề tài: “Ảnh hưởng của độ mặn và hàm lượng chất hữu cơ đến sự hòa tan và
xử lý nước của ozon trong các ao nuôi trồng thủy sản tại Công ty TNHH Thủy sản Toàn Cầu”.
Đề tài được bố trí 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1:Nghiên cứu khả năng xử lý nước của ozon ở các độ mặn khácnhau
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu khả năng xử lý nước của ozon ở các hàm lượng hữu
cơ khác nhau trong các ao nuôi trồng thủy sản tại Công ty TNHH Thủy sản Toàn Cầu
Kết quả nghiên cứu cho rằng:
Độ mặn có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hòa tan và hiệu quả xử lý nước củaozon Độ mặn càng cao thì khả năng hòa tan của ozon càng nhiều, khả năng hòa tan củaozon dao động trong khoảng 0,12- 0,34mg/L, nhiệt độ dao động từ 27,3 – 36oC, pHdao động trong khoảng 6,8-8,2, hàm lượng oxy hòa tan dao động từ 5,78 mg/L – 12mg/L, lượng tiêu hao oxy hóa học giảm từ 8,18 mg/L còn 4,9mg/L, hàm lượng nitritegiảm từ 0,34mg/L xuống 0,11mg/L, hàm lượng nitrate 3,7 – 5,72mg/L
Nồng độ hòa tan của ozon thấp trong môi trường có hàm lượng chất hữu cơthấp và tăng dần khi hàm lượng chất hữu cơ tăng khả năng hòa tan của ozon dao độngtrong khoảng 0,12- 0,21mg/L, nhiệt độ dao động từ 26,8 – 36,35oC, pH dao động trongkhoảng 6,8-8,05, hàm lượng oxy hòa tan dao động từ 5,4 mg/L – 7,86 mg/L, lượngtiêu hao oxy hóa học giảm 6,86mg/Lxuống 4mg/L, hàm lượng nitrite giảm từ 0,27mg/L còn 0,03, hàm lượng nitrate 0,31 – 4,26mg/L
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực tế đã cho thấy Việt Nam đã và đang tận dụng rất tốt thế mạnh về tự nhiênsẵn có để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nói riêng và nền kinh tế của nước nhànói chung Theo báo cáo mới nhất của Bộ NN&PTNT, giá trị xuất khẩu thủy sản tháng12/2017 ước đạt 714 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu thủy sản năm 2017 ước đạt8,32 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016
Ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta đang ngày càng phát triển mạnh và trởthành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, ngành không chỉ mang lạinguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước nhờ xuất khẩu mà còn góp phần đáng kể vào côngtác xóa đói giảm nghèo, làm thay đổi đời sống và điều kiện kinh tế của cộng đồng dân
cư các vùng miền núi và ven biển
Thời gian gần đây, với lợi nhuận mà nghề nuôi tôm mang lại đã thực sự thúcđẩy nhiều người mạnh dạn đầu tư công nghiệp với quy mô lớn trên đối tượng tôm thẻ
chân trắng (Penaeus vannamei) Tuy nhiên một thực tế không mong muốn đó là việc
quy hoạch và quản lý không đồng bộ với sự phát triển của nghề nuôi mà chất lượng vàsản lượng tôm nuôi không đạt yêu cầu, bên cạnh đó còn xảy ra hiện tượng dịch bệnh
và ô nhiễm môi trường, gây tổn thất không nhỏ đối với nghề nuôi trồng thủy sản Do
đó, vấn đề đảm bảo có một môi trường nuôi trong sạch đang là mối đau đầu của cácnhà nghiên cứu trong lĩnh vực NTTS
Các công ty sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản đang áp dụng rất nhiều biệnpháp để khử trùng nước Một trong những giải pháp có hiệu quả và ngày càng được ápdụng rộng rãi là việc khử trùng nước bằng Ozon Nhằm cung cấp thêm những thôngtin cần thiết về triển vọng và ứng dụng của Ozon trong nuôi trồng thủy sản việc thực
hiện đề tài: “Ảnh hưởng của độ mặn và hàm lượng chất hữu cơ đến sự hòa tan và xử
lý nước của ozon trong các ao nuôi trồng thủy sản tại Công ty TNHH Thủy sản Toàn Cầu” là cần thiết.
2 MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU
Biết được ảnh hưởng của độ mặn tới sự hòa tan và khả năng xử lý nước củaozon trong ao nuôi trồng thủy sản
Biết được ảnh hưởng của hàm lượng chất hữu cơ tới sự hòa tan và khả năng xử
lý nước của ozon trong ao nuôi trồng thủy sản
Trang 123 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu khả năng xử lý nước của ozon ở các độ mặn khác nhau
Nghiên cứu khả năng xử lý nước của ozon ở các hàm lượng hữu cơ khác nhautrong các ao nuôi trồng thủy sản tại Công ty TNHH Toàn Cầu
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các mẫu nước ở các ao nuôi tôm tại Công ty TNHH thủy sản Toàn Cầu, chinhánh tại xã Thới Thuận, Huyện Bình Đại, Bến Tre
5 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Thời gian: tháng 1/2018 – 5/2018
- Không gian: Công ty TNHH thủy sản Toàn Cầu, chi nhánh tại xã Thới Thuận,Huyện Bình Đại, Bến Tre
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu như: cácphương pháp xử lý nước thải, hiệu quả xử lý nước của ozon
- Nghiệm thức 0 ‰ (NT1): 100 L nước máy
- Nghiệm thức 5 ‰ (NT2): 93,75 L nước máy + 6,25 L nước ót
- Nghiệm thức 10 ‰ (NT3): 87,5 L nước máy + 12,5 L nước ót
- Nghiệm thức 15 ‰ (NT4): 81,25 L nước máy + 18,75 L nước ót
- Nghiệm thức 20 ‰ (NT5): 75 L nước máy + 25 L nước ót
- Nghiệm thức 25 ‰ (NT6): 68,75 L nước máy + 31,25 L nước ót
Trang 13Cho vào mỗi bể là 100 lít nước với độ mặn lần lượt 0 ‰; 5 ‰;10 ‰; 15 ‰; 20
‰; 25 ‰ Khí ozon được đưa vào trong nước qua hệ thống ventury với máy tạo ozoncông suất 4g/giờ và được sục liên tục
- 60 phút đầu: xác định nồng độ của Ozon tăng tối đa trong 60 phút đầu sụcOzon thông qua việc kiểm tra nồng độ ozon với thời gian 10p/lần
Các chỉ tiêu thu mẫu bao gồm: Nhiệt độ, pH, DO, COD, N-NO2-,N-NO3-
b, Thí nghiệm 2: Xác định sự ảnh hưởng của hàm lượng chất hữu cơ khác nhau đến sự hòa tan và xử lí nước của Ozon trộn hỗn hợp giống
Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức theo mức độ tăng dần của tỉ lệ nước thải từ 0 %đến 100 % và bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên
Nước thí nghiệm: là nước thải được lấy từ các ao nuôi thủy sản tại công tyTNHH Toàn Cầu
Nước máy sau khi được xử lí và pha với nước từ ao nuôi thủy sản theo cácnghiệm thức sau:
- Nghiệm thức 0 % (NT1): 100 L nước máy
- Nghiệm thức 25 % (NT2): 75 L nước máy +25 L nước thải
- Nghiệm thức 50 % (NT3): 50 L nước máy + 50 L nước thải
- Nghiệm thức75 % (NT4): 25 L nước máy + 75 L nước thải
- Nghiệm thức 100 % (NT5): 100 L nước thải
Cho vào mỗi bể 100 lít nước đã pha như trên với các tỷ lệ tương ứng 0 %, 25
%; 50 %; 75 %, 100 % Khí ozon được đưa vào trong nước qua hệ thống Ventury từmáy ozon công suất 4g/giờ và được sục liên tục với thời gian sục Ozon là 5h và đượckiểm tra 30 ph/lần Các yếu tố thủy lí hóa cũng được thu mẫu cùng lúc với thời giankiểm tra nồng độ Ozon
Các chỉ tiêu thu mẫu bao gồm: Nhiệt độ, pH, DO, COD, (NH4+/NH3-), N-NO2-,
N-NO3-
6.4 Phương pháp xử lý số liệu
Những số liệu thu thập được xử lý bằng thống kê, Excel, Word, được mô hìnhhóa và thể hiện bằng bảng biểu, biểu đồ, đồ thị
6.5 Phương pháp phân tích mẫu
- Ozon: phương pháp đo nồng dộ ozon trực tiếp
Trang 14- Nhiệt độ: dùng nhiệt kế thủy ngân và đo bằng cách đặt nhiệt kế cách mặt nước
20 – 30 cm, để yên 2-3 phút và đọc nhiệt độ trước khi lấy nhiệt kế ra khỏi nước
- pH: đo trực tiếp bằng máy Takemura DM-13, được sản xuất trên công nghệhiện đại của Nhật Bản
- DO: Máy đo oxy hòa tan DO cầm tay Hanna HI 9147-04, hãng sản xuấtHANNA xuất xứ tại Romania
COD: Máy đo COD và đa chỉ tiêu nước Hanna HI 83099-02, xuất xứ tạiRomania
BOD: Đo bằng bộ đo BOD Aqualytic-AL606, nhập khẩu và phân phối tạicông ty Hoàng Phát hãng Aqualytic tại Việt Nam
NH4+/NH3-: Test khí độc của hãng Sera-Đức
N-NO2-: Thiết bị đo nitrite cầm tay Hanna HI 96708, xuất xứ tại Romania
N-NO3-: Máy đo nitrate NO3 B-743, hãng horiba sản xuất tại Nhật Bản
Trang 15Phần II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
1.1 Trên thế giới
Nuôi trồng thủy sản (tiếng Anh: Aquaculture) là nuôi các loài thủy sinh vậttrong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật sản xuấttiến bộ, an toàn vào quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệuthủy sản [1]
Mức tiêu thụ thủy sản trên thế giới đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởngdân số trong 5 thập kỷ qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 3,2% tronggiai đoạn 1961 - 2013, tăng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng dân số Tiêu thụ thủy sảnbình quân đầu người toàn cầu đạt mức 9,9 kg năm 1960 lên 14,4 kg năm 1990 và 19,7
kg năm 2013, năm 2014 và 2015 tiếp tục tăng trưởng vượt mức 20 kg
Theo thống kê của FAO, năm 2003, tổng sản lượng thủy sản của thế giới đạtgần 132 triệu tấn, lĩnh vực khai thác đạt 90 triệu tấn và nuôi đạt gần 42 triệu tấn Trong
đó, lượng thuỷ sản dùng làm thực phẩm khoảng 101 triệu tấn, chiếm hơn 76,5 % [3]
Với sản lượng khai thác thủy sản tương đối ổn định kể từ cuối những năm 1980,ngành nuôi trồng thủy sản cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nguồn cung cho tiêudùng Trong đó, năm 1974, tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 7%, tỷ lệ này đãtăng lên 26% năm 1994 và 39% năm 2004 Năm 2014 đã đánh dấu cột mốc quan trọngkhi tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản lần đầu tiên vượt lượng thủy sản khai thác tựnhiên [2]
Như vậy, so với sự chững lại của ngành khai thác thủy sản thì ngành nuôi trồngthủy sản đã và đang cho thấy sự phát triển vượt bậc, nhằm bù đắp khoản thiếu hụtnguồn cung cấp thủy sản trên toàn cầu
1.2 Ở Việt Nam
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái BìnhDương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ vàlãnh hải rộng 226.000 , vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu với hơn 4.000hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 được che chắn tốt dễ trú
Trang 16đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơiphát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái BìnhDương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện [4]
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi pháttriển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duytrì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07 %/năm Vớichủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã cónhững bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quânđạt 12,77 %/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cảnước theo thống kê thì sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2016 đạt 3.650 ngàn tấn,tăng 1,9% so với năm 2015 [4]
Hình 1.1 Hoạt động nuôi tôm công nghệ cao ở Việt Nam
Nguồn Internet
Trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản đã đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc gia Cùng với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ, các
Trang 17sản phẩm về thủy sản Việt Nam đang dần được nâng cao về số lượng cũng như chấtlượng.
1.3 Chất thải và biện pháp xử lý nước thải ngành nuôi trồng thủy sản
Các chất thải nuôi trồng thủy sản chủ yếu là các nguồn thức ăn dư thừa thối rữa
bị phân hủy; các chất tồn dư sử dụng như: hóa chất và thuốc kháng sinh, vôi, các loạilưu huỳnh lắng đọng, ngoài ra phiêu sinh vật chết cũng ảnh hưởng làm ô nhiễm nguồnnước Đồng thời khi phân hủy chất thải, thức ăn thừa, xác phiêu sinh vật đã tạo ranhiều khí độc phổ biến nhất là: hiện nay vấn đề quản lý và xử lý nguồn bùn thải, chấtthải nuôi trồng thủy sản hạn chế, chưa đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, đây là vấn
đề hết sức bức xúc trong nuôi trồng thủy sản Nó làm mất cân bằng sinh thái trongnuôi trồng thủy sản thể hiện rõ nét ở vấn đề dịch bệnh phát sinh trên diện rộng do ônhiễm môi trường ở các mô hình nuôi thâm canh cá tra, cá ba sa chết hàng loạt ở một
số chủ nuôi cá bè trên sông ở vùng nước ngọt, dịch bệnh tôm nuôi đã phát sinh hơn 20
- 60% diện tích nuôi ở các tỉnh ven biển Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng [5]
Kết quả điều tra nghiên cứu những năm gần đây của viện nghiên cứu NuôiTrồng Thủy Sản cho thấy lượng COD, BOD, NO2… trong các thủy vực Nuôi TrồngThủy Sản đều cao hơn mức cho phép đối với đời sống thủy sinh vật, hàm lượng kimloại nặng cũng cao hơn so với tiêu chuẩn Việt Nam 6774 – 2000 và các chất gây ônhiễm trong nước chủ yếu là do: cacbon hữu cơ, Nitơ và Phospho được phân hủy từProtein [5]
Có nhiều biện pháp xử lí nước thải như: phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật(hiếu khí và yếm khí), phương pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thu chất ô nhiễmthì có khả năng làm giảm lượng chất hữu cơ lơ lửng trong nước, mùn bã hữu cơ, lượngNitơ giảm 80%, tổng vi khuẩn giảm 58% Theo Tạ Văn Phương (2006) thì có thể sửdụng ozon để diệt khuẩn trong sản xuất giống và phòng bệnh vi khuẩn cho tôm vớithời gian sục ozon sau 30 phút (0,255ppm) thì vi khuẩn vibrio bị tiêu diệt 100% còntổng vi khuẩn là 99,8% [5]
Hiện nay việc ô nhiễm nguồn nước trong thủy sản đã diễn ra một cách nghiêmtrọng và việc kiểm soát vấn đề này được đặc biệt quan tâm với sự cho ra đời hàng loạt
Trang 18công nghệ và thiết bị xử lí nước thải đạt hiệu quả cao như các thiết bị xử lí nước nuôithủy sản bằng Ozon ngày càng được ứng dụng rộng rãi và phổ biến
2 OZON VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA OZON TRONG THỦY SẢN
2.1 Sơ lược về ozon
Ozon là chất hóa học, trong cấu trúc phân tử bao gồm 3 nguyên tử oxygen(trioxygen), có công thức hoá học: O3, trọng lượng phân tử: 47,998 g/mol, được phátminh và đặt tên bởi Christian Friedrich Schonbein vào năm 1840 [5]
* Tính chất hóa học:
Ozon có hoạt tính oxy hoá rất cao, đóng vai trò như một tác nhân oxy hoá mạnhtrong rất nhiều phản ứng hoá học như: phản ứng với các chất hữu cơ (Phenol, các hợpchất đa vòng, các hợp chất Amin, các hợp chất có liên kết đôi (C = C) và liên kết đơn(C-H)…) Ngoài ra ozon còn có khả năng khử mùi, màu, khử trùng đối với nước vànước thải [6]
Ozon có khả năng khử các chất gây ô nhiễm có trong nước bằng phương pháphóa học (sắt, asen, hiđrô sulfid, nitơrit, và các chất hữu cơ phức tạp liên kết với nhautạo ra "màu" của nước) [6]
2.2 Công dụng của ozon
* Trong công nghệp[8]
- Khử trùng nước uống trước khi đóng chai
Trang 19- Khử các chất gây ô nhiễm có trong nước bằng phương pháp hóa học (sắt,asen, sulfuahidro, nitrit, và các chất hữu cơ phức tạp liên kết với nhau tạo ra "màu" củanước, ví dụ như các máy khử độc, lọc nước…
- Hỗ trợ trong quá trình kết tụ (là quá trình kết tụ của các phân tử, được sử dụngtrong quá trình lọc để loại bỏ sắt và asen)
- Làm sạch và tẩy trắng vải (việc sử dụng để tẩy trắng được cấp bằng sáng chế)
- Hỗ trợ trong gia công chất dẻo (plastic) để cho phép mực kết dính
- Đánh giá tuổi thọ của mẫu cao su để xác định chu kỳ tuổi thọ của cả lô cao su
* Sử dụng trong y tế[8]
- Là chất ảnh hưởng tới cân bằng chống oxi hóa hỗ trợ oxy hóa trong cơ thể
- Liệu pháp ozon được sử dụng trong y học thử nghiệm
2.3 Ứng dụng của Ozon trong nuôi trồng thủy sản
Ozon có tác dụng diệt khuẩn trong nước rất hữu hiệu, nếu nước chỉ chứa vikhuẩn thì lượng ozon đưa vào chỉ cần rất nhỏ, 0,5 ppm đã có thể đạt hiệu suất sátkhuẩn trên 97% Người ta đã quan sát thấy rằng lượng ozon dư bằng 0,45 ppm chỉ sau
2 phút siêu vi trùng có thể bị tiêu diệt, trong khi đó phải cần đến 1 ppm chlorine vàthời gian tiếp xúc đến 3 giờ mới cho kết quả tương tự Ngoài ra ozon còn có khả năngoxy hoá các hợp chất hữu cơ gây ra màu, mùi vị trong nước tốt hơn chlorine Ngoàikhả năng diệt khuẩn, ozon còn có khả năng phân huỷ các khí độc hại trong môi trườngnước như: NO2-, H2S và kết tủa một số kim loại nặng Fe2+, Mn2+,…[7]
Trang 20Hình 1.2 Hệ thống sục ozon trong trại sản xuất giống NTTS
(Nguồn Internet)
a, Công dụng của ozon trong thủy sản
- Tiêu diệt vi khuẩn, loại bỏ virus gây bệnh, khử màu các chất vô cơ và hữu cơ;
- Khử mùi hóa chất có trong nước, mùi chất hữu cơ lên men hôi thối, mùi tanhcủa động vật thủy sản;
- Tăng nhanh môi trường oxy hóa giúp môi trường nước không còn ô nhiễm;
- Tăng tốc độ sinh trưởng, diệt mầm bệnh, giảm chất hữu cơ trong nước;
- Tăng hiệu suất sử dụng thức ăn của tôm nuôi;
- Sát khuẩn; tiêu độc; làm sạch; điều chỉnh độ pH;
- Hạn chế thay nước, giúp tránh rủi ro do mầm bệnh từ ngoài đưa vào;
- Giúp giảm lượng khí NH3, H2S dưới đáy ao và gia tăng lượng khí oxy hòa tan;
- Giúp giảm thiểu sử dụng hóa chất hay các chế phẩm khác
b, Đối với đối tượng nuôi là tôm:
Trang 21Ozon giúp loại bỏ vi rút gây bệnh và làm tôm luôn khỏe mạnh Không cần đếncác loại hóa chất có hại, và giúp các hộ nuôi tôm giống nuôi trồng tôm hữu cơ [8].
Hình 1.3 Hệ thống Ozon hóa nước Nextozone xử lý nước tôm giống tại Quảng Trị
(nguồn Internet)
Đối với tôm giống [9]
O3 hoàn toàn có thể thay thế Chlorine dùng để khử trùng trại giống và xử lýnước trong các bể ương nuôi Theo Thạch Thanh và cộng sự (2003), ozon hoàn toàn
có thể thay thế Chlorine trong xử lý nước trước khi thả ương ấu trùng