Xây dựng và tổ chức dạy học chuyên đề cơ học vật lí 10 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi miền núi ( Luận văn thạc sĩ)Xây dựng và tổ chức dạy học chuyên đề cơ học vật lí 10 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi miền núi ( Luận văn thạc sĩ)Xây dựng và tổ chức dạy học chuyên đề cơ học vật lí 10 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi miền núi ( Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ HỒNG HẠNH
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
CƠ HỌC – VẬT LÍ 10
HỖ TRỢ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MIỀN NÚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ HỒNG HẠNH
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
CƠ HỌC – VẬT LÍ 10
HỖ TRỢ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MIỀN NÚI
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Vật lí
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Vũ Thị Kim Liên
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi, các số liệu trích dẫn cĩ nguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn chưa được cơng bố trong bất cứ cơng trình nghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Hồng Hạnh
Xác nhận của khoa chuyên mơn
Xác nhận của Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Vũ Thị Kim Liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Với lịng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành, tơi xin chân thành cảm ơn PGS.T.S Vũ Thị Kim Liên, người đã hướng dẫn tận tình tơi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hồn thành luận văn
Tơi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới các thầy cơ giáo trong khoa Vật lí, phịng sau đại học, trường đại học sư phạm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ để tơi hồn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cơ giáo trong hội đồng trường THPT Phú Lương, trường Vùng Cao Việt Bắc, bạn bè, gia đình, các bạn học viên cao học lớp Vật lí K20 đã giúp đỡ, động viên tơi trong quá trình làm luận văn của mình
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Học viên:
Vũ Hồng Hạnh (Khĩa học 2012 - 2014)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng .v
Danh mục các hình vẽ, đồ thị vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 3
3 Giả thuyết khoa học: 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Nội dung nghiên cứu: 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đĩng gĩp của đề tài: 5
9 Cấu trúc của đề tài: 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG 6
1.1 Quan niệm về học sinh giỏi và giáo dục học sinh giỏi 6
1.2 Cơ sở tâm lý học và giáo dục học của dạy học phân hĩa 7
1.3 Các hình thức bồi dưỡng HSG mơn Vật lí ở trường THPT 9
1.3.1 Các hình thức bồi dưỡng HSG 9
1.3.2 Các hình thức bồi dưỡng HSG mơn Vật lí ở trường THPT khơng chuyên: 10
1.4 Chuyên đề và sử dụng chuyên đề trong bồi dưỡng HSG mơn Vật lí ở trường THPT 13
1.4.1 Khái niệm chuyên đề 13
1.4.2 Cấu trúc chuyên đề: 13
1.4.3 Phương pháp sử dụng chuyên đề trong bồi dưỡng HSG Vật lí ở trường THPT 13
1.5 Nghiên cứu thực trạng về dạy học và bồi dưỡng HSG ở các trường THPT miền núi tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn 14
1.5.1 Tìm hiểu về thực trạng phát hiện và bồi dưỡng HSG ở các trường THPT khơng chuyên miền núi tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn: 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 6iv
1.5.2 Tìm hiểu về thực trạng về dạy học và bồi dưỡng HSG các kiến thức phần
Cơ học Vật lí 10 tại tỉnh Thái Nguyên 16
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG PHẦN CƠ HỌC VẬT LÝ 10 19
2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trị kiến thức và các mục tiêu dạy học, BD HSG phần cơ học vật lí lớp 10 trong chương trình Vật lí THPT 19
2.1.1 Vị trí cấu trúc và vai trị kiến thức phần cơ học vật lí 10 trong chương trình Vật lí THPT 19
2.1.2 Các mục tiêu dạy học và bồi dưỡng HSG phần cơ học - Vật lí 10: 19
2.1.3 Cấu trúc chuyên đề " Cơ học - Vật lí 10" 21
2.2 Nội dung chuyên đề 23
2.2.1 Phần lý thyết 23
2.2.2 Phần bài tập: 32
2.3 Phương pháp tổ chức dạy học chuyên đề Cơ học bồi dưỡng học sinh giỏi .34
2.3.1 Tổ chức hoạt động tự học ở nhà cho học sinh 34
2.3.2 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp 35
2.4 Một số giáo án (thực nghiệm sư phạm) tổ chức dạy học chuyên đề cơ học bồi dưỡng HSG 37
2.5 Xây dựng bộ cơng cụ kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng HSG theo 72
2.5.1 Đề kiểm tra số 1 72
2.5.2 Đề kiểm tra số 2 75
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 79
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 79
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm: 79
3.2 Đối tượng, cơ sở và phương pháp thực nghiệm sư phạm .79
3.2.2 Cơ sở thực nghiệm sư phạm 80
3.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 80
3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 81
3.4.1 Điều tra cơ bản: 81
3.4.2 Khảo sát chất lượng trước thực nghiệm: 82
3.4.3 Chọn nội dung kiến thức dạy thực nghiệm 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 7v
3.4.4 GV cộng tác thực nghiệm sư phạm 83
3.5 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 84
3.5.1 Các căn cứ để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 84
3.5.2 Đánh giá, xếp loại 85
3.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 85
3.6.1 Lịch giảng dạy thực nghiệm 85
3.6.2 Diễn biến thực nghiệm sư phạm: 86
3.6.3 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 86
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 1
-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 9v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Thống kê kết quả thi HSG Vật lí lớp 10 của một số trường THPT miền
núi tỉnh Thái Nguyên 17
Bảng 2.1 Tĩm tắt các loại chuyển động đơn giản 24
Bảng 3.1: số liệu nhĩm thực nghiệm và đối chứng 81
Bảng 3.2: Đặc điểm khảo sát chất lượng học tập của các học sinh trong đội tuyển của 4 trường trước thực nghiệm: 82
Bảng 3.3: Lịch giảng dạy các bài ở lớp thực nghiệm 85
Bảng 3.4: Bảng phân phối thực nghiệm bài kiểm tra số 1 89
Bảng 3.5: Bảng xếp loại bài kiểm tra số 1 89
Bảng 3.6: phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 90
Bảng 3.8: các tham số thống kê của bài kiểm tra số 1 91
Bảng 3.9: Bảng phân phối thực nghiệm bài kiểm tra số 2 92
Bảng 3.10: Bảng xếp loại bài kiểm tra số 2 92
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất – Bài kiểm tra số 2: 93
Bảng 3.13: Bảng kết quả tính các tham số thống kê – Bài kiểm tra số 2 94
Bảng 3.14: So sánh các tham số thống kê qua hai bài thực nghiệm 95
Bảng 3 kết quả kỳ thi HSG cấp tỉnh năm học 2013-2014 các trường TN - ĐC 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 10vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cấu trúc chuyên đề cơ học 21
Sơ đồ 2.2 Tĩm tắt kiến thức phần động lực học chất điểm 28
Sơ đồ 2.3 tĩm tắt kiến thức phần các định luật bảo tồn 29
Sơ đồ 2.4: Phản lực tương tác 30
Sơ đồ: 2.5 Tĩm tắt kiến thức cơ bản phần tĩnh học vật rắn 31
Biểu đồ 3.1: Xếp loại bài kiểm tra số 1 90
Biểu đồ 3.2: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 91
Biểu đồ 3.3: Xếp loại bài kiểm tra số 2 93
Biểu đồ 3.4: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 2 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 11.Đất nước muốn cĩ nhiều hiền tài, phải cĩ nhiều học sinh giỏi Trên thế giới, việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã cĩ từ rất lâu Ở Trung Quốc, từ thời nhà Đường những trẻ em cĩ tài đặc biệt đã được mời đến sân Rồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt Ở châu Âu từ thời Phục hưng, những người cĩ tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học đã được nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo trợ, giúp đỡ… Ngày nay, vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG được rất nhiều quốc gia coi trọng và được đưa vào chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thơng Ở
Mỹ, năm 2002 cĩ 38 bang cĩ đạo luật về giáo dục HSG Nước Anh thành lập cả một Viện Hàn lâm Quốc gia dành cho học sinh giỏi và tài năng trẻ Năm 2001 chính quyền New Zealand đã phê chuẩn kế hoạch phát triển chiến lược HSG Ở Đức cĩ Hiệp hội dành cho HSG và tài năng Đức Giáo dục Phổ thơng Hàn Quốc cĩ một chương trình đặc biệt dành cho HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện HS tài năng từ rất sớm Ấn Độ đưa vấn đề phát hiện và bồi dưỡng HS tài năng là một trong 15 mục tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu giáo dục và đào tạo…
Cĩ thể nĩi cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, song song với những chủ trương về phổ cập giáo dục thì Đảng và nhà nước ta đã hết sức chú trọng đến cơng tác đào tạo mũi nhọn, trong đĩ cĩ cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu Đặt vấn đề đổi mới căn bản tồn diện nền GD-ĐT, một trong những mục tiêu đổi mới ở phổ thơng vẫn được khẳng định là phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu Khơng chỉ những năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 122
gần đây mà từ những ngày đầu mới thành lập, cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được Nhà nước quan tâm Hệ thống các trường THPT chuyên, THPT năng khiếu, các lớp chọn… được thành lập ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước là chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục - Đào tạo nhằm tạo mơi trường và điều kiện phát hiện và bồi dưỡng HSG, HS năng khiếu
Đào tạo HSG, HS năng khiếu ở bậc Trung học Phổ thơng là một quá trình mang tính khoa học nghiêm túc Để cĩ nguồn HSG cĩ chất lượng, cùng với việc phát hiện và chọn HSG, cơng tác bồi dưỡng HSG giữ vai trị hết sức quan trọng Bồi dưỡng HSG là một cơng việc khĩ khăn và lâu dài, địi hỏi nhiều cơng sức của thầy và trị Để cơng tác bồi dưỡng HSG đạt hiệu quả, việc nghiên cứu biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuyên sâu theo các chuyên đề mơn học là rất cần thiết
Trong chương trình giáo dục phổ thơng, mơn Vật lí đĩng một vai trị quan trọng, nĩ là một trong những mơn khoa học tự nhiên quan trọng nhất của chương trình Trung học phổ thơng Các kiến thức Vật lí học giúp học sinh hiểu được các hiện tượng tự nhiên, các quy luật chuyển động trong khơng gian và thời gian của vật thể, các quá trình biến đổi của vật chất, hiểu được những ứng dụng của Vật lí trong kỹ thuật và đời sống xã hội, đồng thời giúp học sinh hiểu hơn về những mơn khoa học tự nhiên khác như Hĩa học, Sinh học, Địa lý tự nhiên …
Cũng như các mơn học khác ở trường phổ thơng, hàng năm các kỳ thi HSG mơn Vật lí từ cấp trường, tỉnh đến cấp Quốc gia và Quốc tế được tổ chức để lựa chọn nhân tài cho ngành Vật lí Để cĩ kết quả cao trong các kỳ thi, cơng tác bồi dưỡng HSG được các nhà trường, các cơ quan quản lý Giáo dục quan tâm Mặc dù vậy, cơng tác này vẫn gặp rất nhiều khĩ khăn, đặc biệt đối với các trường phổ thơng thuộc các tỉnh miền núi, trong đĩ cĩ tỉnh Bắc Kạn
Để nâng cao hiệu quả cơng tác bồi dưỡng HSG, cùng với việc thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như bồi dưỡng nâng cao năng lực, tập huấn chuyên sâu cho giáo viên, được tổ chức bởi các cơ quan quản lý giáo dục, trong những năm qua nhiều cơng trình, đề tài nghiên cứu khoa học về bồi dưỡng HSG
đã được thực hiện:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 133
Mơn Hĩa học cĩ các đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập hĩa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HSG hĩa học ở trường THPT” [28], hay “Xây dựng hệ thống bài tập hĩa học vơ cơ nhằm rèn luyện tư duy trong bồi dưỡng HSG ở trường THPT” [12]
Mơn Tốn cĩ đề tài: “Bồi dưỡng năng lực ứng dụng số phức vào giải tốn hình học và lượng giác cho học sinh khá giỏi trung học phổ thơng” [20]
Mơn Vật lí cũng cĩ một số đề tài như: " Xây dựng hệ thống bài tập phần quang hình học bồi dưỡng học sinh giỏi THPT" [25]; “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng chuyên đề dao động cơ lớp 12 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi miền núi” [7] ; hay: “Xây dựng và sử dụng chuyên đề Dịng điện khơng đổi lớp 11 hỗ trợ bồi dưỡng học sinh giỏi” [36] và
một số cơng trình khác [28], [24] [3] [11] [12] [6], [13]… Phần Cơ học – Vật lí
10 cũng đã cĩ đề tài: “Lựa chọn và rèn luyện phương pháp giải BTVL phần cơ học lớp 10 bồi dưỡng HSG” [22] Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập sáng tạo phần cơ học lớp 10 thpt dựa trên một số nguyên tắc của triz nhằm bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh [13]…
Các đề tài trên đều đã trình bày cơ sở lý luận về vấn đề bồi dưỡng HSG các mơn học, đã đưa ra được hệ thống các bài tập mơn học, thiết kế các tiến trình dạy học theo hướng tích cực hĩa người học nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Đây là những tài liệu tham khảo bổ ích cho các giáo viên bộ mơn Tuy vậy, một bộ tài liệu bồi dưỡng HSG theo chuyên đề “Cơ học – Vật lí 10” phù hợp với điều kiện dạy và học của trường THPT các tỉnh miền núi, trong đĩ cĩ tỉnh Bắc Kạn, vẫn chưa cĩ Việc nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề này cùng với việc sử dụng chúng để tổ chức dạy học bồi dưỡng HSG hiệu quả vẫn hết sức cần thiết, do đĩ chúng tơi chọn đề tài:
“XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ " CƠ HỌC – VẬT LÝ 10 "
HỖ TRỢ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MIỀN NÚI ” nhằm gĩp phần nâng cao
hiệu quả quá trình bồi dưỡng học sinh khá, giỏi mơn Vật lí tại tỉnh Bắc Kạn
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng và tổ chức dạy học chuyên đề Cơ học – Vật lí 10 theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh gĩp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 144
3 Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng được và sử dụng hợp lý chuyên đề “Cơ học – Vật lí 10” theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh thì sẽ gĩp phần nâng cao
chất lượng bồi dưỡng HSG Vật lí ở trường các THPT miền núi
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các chuyên đề “Cơ học – Vật lí 10” dùng bồi dưỡng HSG
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh các trường THPT khơng chuyên tỉnh Thái
Nguyên
5 Phạm vi nghiên cứu
- Hệ thống lý thuyết, bài tập phần cơ học -Vật lí 10 dùng bồi dưỡng học sinh giỏi
- Các bài giảng cơ học - Vật lí 10, các đề thi học sinh giỏi các cấp cĩ liên quan
- Địa bàn nghiên cứu: trường Vùng Cao Việt Bắc, trường THPT Phú Lương, trường THPT Đại Từ và trường Lưu Nhân Chú (Đại Từ) thuộc tỉnh Thái Nguyên
6 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG
- Nghiên cứu thực trạng dạy học và bồi dưỡng HSG các kiến thức phần cơ học Vật lí 10
- Xây dựng chuyên đề về cơ học – Vật lí 10 Xây dựng hệ thống bài tập tự luận theo các chủ đề lý thuyết dùng bồi dưỡng HSG phần cơ học – Vật lí 10
- Nghiên cứu các phương pháp sử dụng hệ thống lý thuyết - bài tập phần cơ học– Vật lí 10 trong việc bồi dưỡng HSG
- Thiết kế tiến trình dạy học một số bài theo chuyên đề về cơ học – Vật lí 10 theo hướng tích cực hĩa người học
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả việc sử dụng các chuyên đề
đã xây dựng và tiến trình dạy học đã đề xuất
7 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu lý luận (các tài liệu liên quan)
b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và Thực nghiệm sư phạm
c Phương pháp tốn học thống kê (xử lý số liệu)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 15- Đề xuất 2 tiến trình tổ chức dạy học trên cơ sở sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đã xây dựng theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, gĩp phần nâng cao hiệu quả quá trình bồi dưỡng học sinh khá, giỏi mơn Vật lí
- Nội dung luận văn sẽ là tư liệu bổ ích cho các GV giảng dạy các lớp chọn và bồi dưỡng đội tuyển HSG Vật lí THPT phần “ Cơ học - Vật lí 10” nhất là các giáo viên trường chuyên
9 Cấu trúc của đề tài:
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh sách tài liệu tham khảo và phụ lục các chủ
đề, nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG
Chương 2: Xây dựng và tổ chức dạy học chuyên đề phần Cơ học - Vật lí 10
hỗ trợ bồi dưỡng HSG miền núi
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm và kết quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 166
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG
1.1 Quan niệm về học sinh giỏi và giáo dục học sinh giỏi
“Giỏi” [35] là một tính từ xác lập một phẩm chất, một tiêu chí đánh giá về
năng lực con người Đối với HS, “giỏi” thường được đánh giá đi kèm với với kết quả học tập tốt Tuy nhiên khái niệm về HSG phải được hiểu sâu sắc và rộng rãi hơn Nhiều người cho rằng: HSG là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và cĩ khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết hoặc khoa học; là người cần một sự giáo dục đặc biệt để đạt được trình
độ tương ứng với năng lực của người đĩ; hay HSG là những đứa trẻ cĩ năng lực
trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lí thuyết HSG cĩ thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp Những học sinh này cần cĩ sự phục vụ và những hoạt động đặc biệt khơng theo những điều kiện thơng thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các
năng lực vừa nêu trên
Theo chúng tơi, HSG là những em cĩ năng lực học tập tốt, cĩ nền tảng kiến thức cơ bản, nhanh nhạy trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến mơn học Luơn nỗ lực để chiếm lĩnh tri thức, cĩ thể đánh giá đĩ là những HS cĩ chất lượng kiến thức tốt Chất lượng kiến thức được thể hiện qua các dấu hiệu sau:
Tính chính xác: tính chính xác của kiến thức được đặc trưng bởi sự phù hợp của nội dung biểu đạt và nội dung khoa học
Tính khái quát: tính khái quát của kiến thức được đặc trưng bởi khả năng phản ánh, biểu đạt những dấu hiệu bản chất của đối tượng được phản ánh
Tính hệ thống: tính hệ thống của kiến thức được đặc trưng bởi sự hình thành kiến thức trong mối liên hệ của hệ thống các kiến thức
Tính áp dụng được: tính áp dụng được được đặc trưng bởi khả năng sử dụng được kiến thức trong hành động nhận thức hoặc thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 171.2 Cơ sở tâm lý học và giáo dục học của dạy học phân hĩa
Cơ sở tâm lý học:
Đầu thế kỉ XX đã xuất hiện hai lý thuyết phát triển của J.Piaget và Vưgotxky Các nhà giáo dục coi đây là thành tựu quan trọng nhất của tâm lý học phát triển và dùng nĩ để xây dựng các phương pháp dạy học mới
J.Piaget cho rằng: Người học đĩng vai trị chủ động trong việc thích nghi với mơi trường xung quanh Sự thích nghi này diễn ra ngay từ lúc lọt lịng mẹ và đĩ là sự phát triển tự nhiên sinh học và việc học tập kinh nghiệm của xã hội Trong khi đứa trẻ chủ động khám phá thế giới thì cấu trúc nhân cách cũng phát triển và biến đổi khơng ngừng Theo học thuyết của J.Piaget trong quá trình nhận thức (trong đĩ cĩ nhận thức của con người) được chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ 0 - 2 tuổi trẻ biết bắt trước các hoạt động của người khác, nhận biết đồ vật bằng cách cầm nắm chúng
Giai đoạn 2: Từ 2 - 7 tuổi, phát triển ngơn ngữ nhận biết các biểu tượng thể hiện như tranh vẽ, chữ viết, các con số, phân loại đồ vật theo các đặc điểm giống nhau, bước đầu hiểu được quy luật nguyên nhân - kết quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 188
Giai đoạn 3: Từ 7 - 11 tuổi, biết sử dụng phép logic, hiểu được các quy luật bảo tồn, biết phân biệt đồ vật theo các tiêu chí phức tạp, thể hiện tính chất quan trọng của suy nghĩ và hành động
Giai đoạn 4: Từ 11 tuổi trở lên, biết sử dụng phép logic để tư duy khái niệm, thuật ngữ, biểu tượng biết tư duy khoa học trong việc đề xuất và kiểm tra giả thiết
Sự trưởng thành của mỗi giai đoạn là kết quả của các giai đoạn đã đạt được Kết quả của mỗi giai đoạn đạt được khơng chỉ là kinh nghiệm tuổi tác đem lại mà cịn phụ thuộc vào chất lượng những thay đổi trong suy nghĩ của mỗi người Học thuyết của J.Piaget đã giúp các nhà khoa học chú ý tới từng giai đoạn phát triển của HS và
đề ra các phương án dạy học phù hợp với từng lứa tuổi trang bị kiến thức cho HS ở các cấp độ khác nhau
Vưgotxky quan niệm sự phát triển như sau : Nhận thức của con người dựa trên nền tảng xã hội và thơng qua các hoạt động xã hội ví như qua việc sử dụng ngơn ngữ, qua giao tiếp với những người xung quanh Theo Vưgotxky khu vực tốt nhất cho
sự phát triển nhận thức là "vùng phát triển gần nhất" Vùng này là khoảng cách giữa mức độ phát triển thực tại xác định bởi khả năng giải quyết vấn đề độc lập và mức độ phát triển tiềm ẩn được xác định thơng qua việc giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của người lớn hoặc của cá nhân khác trội hơn
Nhà lý luận Xơ viết N.V.Verlinin nhận xét "Các khái niệm khoa học khơng được hình thành ngay lập tức ở HS mà phải trải qua nhiều mức độ, giai đoạn Ở mỗi giai đoạn trí nhớ lại giầu thêm các tài liệu, sự kiện, phân tích lại sâu sắc và tồn diện hơn, làm cho những kết luận, những khái quát hĩa hoặc những quy tắc được lĩnh hội lại biến thành các tài sản trí tuệ của HS"
Ở cấp 1 sự khác biệt ở HS chưa lớn, để đảm bảo kết quả GD ở cấp học này, cần tính đến sự khác biệt giữa các HS trong khuơn khổ của PP tiếp cận cá nhân đối với HS Đồng thời bổ sung bằng những giờ học thêm theo giáo trình khác nhau và bằng hoạt động ngoại khĩa
Ở các cấp học trên cần giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức của HS nắm với thời gian cho phép Nếu khơng cĩ phương án đúng để giải quyết mâu thuẫn này thì tình trạng quá tải sẽ tiếp tục tăng và đặc biệt nặng nề với HS cĩ sức học trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 199
bình Nhưng nếu giảm nhịp độ và khối lượng chiều sâu tri thức thì HS cĩ năng lực tốt
sẽ khơng hài lịng Chỉ cĩ dạy học phân hĩa mới giải quyết được vấn đề này
Thực tiễn cho thấy phần lớn HS cĩ biểu hiện khá sớm đối với một số mơn học Kết quả nghiên cứu tâm lý cho biết: Trước lớp 5 thì hứng thú của trẻ em cịn dao động với biên độ lớn, nhưng cuối cấp 2 thì hứng thú cĩ vẻ bền vững hơn và kết quả thực nghiệm các nhà GD đã xác nhận: Quá trình dạy học sẽ cĩ kết quả và hiệu quả hơn nhiều khi tổ chức lớp học theo hứng thú cùng một mơn học Mặt khác sự phát triển tâm lý của HS cũng theo quy luật khơng đồng đều: Mặc dù trong cùng một lứa tuổi, khả năng và sự phát triển trí tuệ của các em cũng khơng giống nhau, hứng thú, nhu cầu và động cơ học tập cũng khác nhau Chưa kể đến các khác biệt về mơi trường xã hội, gia đình và các điều kiện học tập Sự khác biệt này tạo nên bộ mặt riêng biệt
trong sự phát triển tâm lý của HS [ 7]
Cơ sở giáo dục học
Một trong những nguyên tắc giáo dục quan trọng nhất của giáo dục là phát triển năng khiếu và năng lực riêng của từng cá nhân Sự phân hĩa dạy học cần thiết để phát triển và bộc lộ các tư chất, năng lực cần thiết của trẻ Vì:
Thứ nhất : Phần lớn học sinh các lớp trên đã ổn định hứng thú đối với một số mơn học, hoặc một dạng hoạt động nào đĩ
Thứ hai: Quá trình dạy học sẽ đạt hiệu quả mong muốn nếu biết sử dụng các hứng thú của HS vào mục đích dạy học và GD
Thứ ba: Phân hĩa DH phù hợp với HS sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển tối đa tư chất và năng lực của HS cĩ năng khiếu
Và do đĩ để HSG phát huy được năng lực của mình cần cĩ hình thức dạy học phân
hĩa phù hợp.[ 7]
1.3 Các hình thức bồi dưỡng HSG mơn Vật lí ở trường THPT
1.3.1 Các hình thức bồi dưỡng HSG
Cĩ nhiều hình thức để bồi dưỡng HSG như:
Lớp riêng biệt (Separate classes): HSG được rèn luyện trong một lớp hoặc một
trường học riêng, thường gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu
Phương pháp Mơng-te-xơ-ri (Montessori method): Trong một lớp HS chia
thành ba nhĩm tuổi, nhà trường mang lại cho HS những cơ hội vượt lên so với các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 2010
bạn cùng nhĩm tuổi Hình thức này địi hỏi phải xây dựng được các mức độ khá tự
do, nĩ hết sức cĩ lợi cho những HSG trong hình thức học tập với tốc độ cao
Tăng gia tốc (Acceleration): Những HS xuất sắc xếp vào một lớp cĩ trình độ
cao với nhiều tài liệu tương ứng với khả năng của mỗi HS
Học tách rời (Pull-out) một phần thời gian theo lớp HSG, phần cịn lại học lớp
thường
Làm giàu tri thức (Enrichment) tồn bộ thời gian HS học theo lớp bình thường,
nhưng nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tự học ở nhà
Dạy ở nhà (Homeschooling) một nửa thời gian học tại nhà học lớp, nhĩm, học cĩ
cố vấn (mentor) hoặc một thầy một trị (tutor) và khơng cần dạy
Trường mùa hè (Summer school) bao gồm nhiều lớp học nhỏ được tổ chức vào
mùa hè
Sở thích riêng (Hobby) một số mơn thể thao như cờ vua được tổ chức dành để cho
HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường.[ 22]
1.3.2 Các hình thức bồi dưỡng HSG mơn Vật lí ở trường THPT khơng chuyên:
Tùy thuộc vào điều kiện của trường, của tỉnh, của quốc gia mà việc lựa chọn hình thức bồi dưỡng HSG sao cho phù hợp.Trong điều kiện của một tỉnh miền núi với các trường THPT khơng chuyên cĩ hai hình thức dạy học phù hợp hơn cả trong việc bồi dưỡng HSG là: Dạy học tách rời (Pull-out) và Làm giàu tri thức (Enrichment)
Dạy học tách rời
Dạy học tách rời là một phần thời gian HS được theo các lớp dành riêng cho nhĩm HS được bồi dưỡng HSG, phần cịn lại học lớp thường như những HS khác Thời gian dành cho nhĩm HS được bồi dưỡng HSG là ít hay nhiều thì phụ thuộc vào kế hoạch
và đặc điểm của từng trường THPT Trong thời gian này HS sẽ được chú trọng vào việc củng cố, khắc sâu, mở rộng kiến thức và luyện giải các bài tập nâng cao
Làm giàu tri thức
Làm giàu tri thức được thực hiện bằng cách GV phát tài liệu cho HS để tự học
ở nhà Những tài liệu này bao gồm các vấn đề về nâng cao kiến thức về mặt lí thuyết
và các bài tập mà sau khi giải, người học cĩ thể tự rèn luyện được về phương pháp, kĩ năng giải bài tập theo từng chủ đề Tài liệu cũng cĩ thể là những yêu cầu trình bày về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 2111
một thí nghiệm hay giải quyết một vấn đề mới nảy sinh mà những yêu cầu này địi hỏi
HS phải cĩ năng lực đặc biệt mới cĩ thể thực hiện được
Để áp dụng hai hình thức này, phương pháp dạy học dùng trong cơng tác bồi dưỡng HSG thích hợp nhất là sử dụng mơ hình dạy học tương tác trong học tập, dạy học hợp tác theo nhĩm nhỏ và tự học của học sinh
1.3.2.2 Học tập hợp tác theo nhĩm nhỏ:[ 3]
Khái niệm
Học tập hợp tác từ trước đến nay cĩ nhiều định nghĩa khác nhau, song nhìn
chung chúng được hiểu là phương pháp học trong đĩ HS dưới sự hướng dẫn của giáo viên phối hợp cùng nhau trong những nhĩm nhỏ để hồn thành mục đích chung của nhĩm đã đặt ra
Những nét đặc thù của học hợp tác:
Hoạt động xây dựng nhĩm:
Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực: HS hợp tác với nhau trong nhĩm nhỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 2212
Ràng buộc trách nhiệm cá nhân - trách nhiệm nhĩm:
Qua quá trình hoạt động nhĩm: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của các
kĩ năng học hợp tác Tự đánh giá được mức độ kết quả đạt cơng việc của họ trong nhĩm cũng như tạo ra những bước cần thiết để đạt được nhiệm vụ chung một cách tốt nhất
Kĩ năng hợp tác:Củng cố các kĩ năng xã hội (ví dụ như kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hỏi - trả lời bạn, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp …) đây là yếu tố cần thiết cho học tập hợp tác theo nhĩm nhỏ mang lại kết quả
1.3.2.3 Dạy học tương tác:[ 6]
Dạy học tương tác là sự tác động qua lại giữa người dạy (GV) và người học
(HS) với các yếu tố khác trong quá trình dạy học
Trong kiểu dạy học này GV cĩ chức năng thiết kế, tổ chức, chỉ đạo và
kiếm tra quá trình dạy học nhưng khơng "làm thay" HS Cịn HS tự điều khiển
quá trình chiếm lĩnh chi thức dưới sự hướng dẫn của GV Hoạt động dạy và học thống nhất với nhau bởi sự cộng tác GV tạo ra mơi trường và nội dung học tập phức hợp, cung cấp các tài liệu, phương tiện dạy học và đặt ra các mục tiêu cụ thể địi hỏi HS thực hiện các tương tác thích hợp thơng qua các hoạt đơng nhĩm, thảo luận xây dựng kiến thức cho mình
Với mơ hình dạy học này rất phù hợp với quá trình bồi dưỡng HSG Một đối tượng đối tượng cĩ tư duy độc lập- sáng tạo, GV chỉ cần tạo mơi trường học tập phù hợp thì HS cĩ thể tự xây dựng kiến thức, phương pháp nhận thức cho mình
Dù sử dụng phương pháp hay hình thức nào đối với mơn học Vật lí HSG phải
cĩ kiến thức, kĩ năng, năng lực đạt được ở mức độ sau:
Cĩ kiến thức Vật lí cơ bản, vững vàng, sâu sắc, hệ thống và khả năng vận dụng kiến thức thành thạo, sáng tạo Để cĩ phẩm chất này địi hỏi học sinh phải cĩ năng lực tiếp thu kiến thức tức là khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng Cĩ ý thức bổ sung
và hồn thiện kiến thức
Cĩ năng lực ghi nhớ tư duy tốt và sáng tạo, khả năng suy luận logic Biết phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hĩa các sự vật hiện tượng Sử dụng thành thạo các phương pháp tư duy như quy nạp, diễn dịch, ngoại suy
Cĩ năng lực trình bày và diễn đạt chính xác, logic
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Trang 23Luậ n vậ n đậ y đu ở file:Luậ n vậ n Full