Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện.. Về kĩ n
Trang 1http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất 1
Ngày soạn: 24/8/2015
Chương I: KHỐI ĐA DIỆN
TIẾT 1: KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
I/ MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia
và lắp ghép các khối đa diện
2 Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm
về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia
và lắp ghép các khối đa diện
3 Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách
D'
C' B'
C B
A
H
B A
S
Trang 2Gv giới thiệu với Hs khái niệm về
khối lăng trụ, khối chĩp, khối chĩp
cụt, tên gọi, các khái niệm về đỉnh,
cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh
bên, cạnh đáy… của khối chĩp,
khối chĩp cụt, khối lăng trụ cho Hs
hiểu các khái niệm này
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK,
trang 5) để Hs củng cố khái niệm
Qua hoạt động trên, Gv giới
thiệu cho Hs khái niệm sau:
Gv chỉ cho Hs biết được các
đỉnh, cạnh, mặt của hình đa diện
1.5
Gv giới thiệu cho Hs biết được
các khái niệm: điểm ngồi, điểm
trong, miền ngồi, miền trong của
khối đa diện thơng qua mơ hình
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK,
trang 7) để Hs hiểu rõ khái niệm
trên
Khối lăng trụ là phần khơng gian được giới hạn bởi một hình lăng trụ, kể cả hình lăng trụ đĩ
Khối chĩp là phần khơng gian được giới hạn bởi một hình chĩp, kể cả hình đa chĩp
1.Khái niệm về hình đa diện:
“ Hình đa diện là hình gồm có một số hữu hạn miền đa giác thoả mãn hai tính chất:
a) Hai đa giác phân biệt chỉ cĩ thể hoặc không có điểm chung hoặc chỉ có một đỉnh chung, hoặc chỉ có một cạnh chung
b) Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác.” Một cách tổng quát, hình đa diện (gọi tắt
là đa diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác thoả mãn hai tính chất trên
B A
Trang 3Hình 1.5
2 Khái niệm về khối đa diện:
Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó
4 Củng cố: Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến
2/Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về
hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
3/Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic
Trang 42/Kiêm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK,
trang 7) để Hs hiểu rõ khái niệm
III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU
1 Phép dời hình trong không gian:
“Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M và điểm M’ xác định duy nhất được gọi là một phép biến hình trong không gian
Phép biến hình trong không gian được gọi là phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tuỳ ý”
Các phép dời hình thường gặp:
+ Phép tịnh tiến + Phép đối xứng qua mặt phẳng + Phép đối xứng tâm O
+ Phép đối xứng qua đường thẳng
*Nhận xét:
+ Thực hiện liên tiếp các phép dời hình
sẽ được một phép dời hình
+ Phép dời hình biến đa diện (H) thành
đa diện (H’), biến đỉnh, cạnh, mặt của (H) thành đỉnh, cạnh, mặt tương ứng của (H’)
2 Hai hình bằng nhau:
+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu
có một phép dời hình biến hình này thành hình kia
+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia
Giải
D C
A B
O D’ C’
A’ B’
Gọi O là giao của AC’ với B’D Vì phép đối xứng tâm O biến lăng trụ
Trang 5ABD.A’B’D’ thành lăng trụ C’D’B’.CDB nên hai lăng trụ đó bằng nhau
Ví dụ: Cho hình chóp tam giác
đều S.ABC Gọi A’, B’, C’ lần
lượt là trung điểm của BC, AC,
AB
Cm tứ diện SABA' và SBCB'
bằng nhau
Gv hướng dẫn: phép đối xứng qua
mặt phẳng (SAA’) biến bốn điểm
2/Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về
hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.Vận dụng được kiến thứcđã học vào làm bài tập sgk
S
A
A' C'
B'
C
B
Trang 63/Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang
11) để Hs biết cách phân chia và lắp
ghép các khối đa diện
Giáo viên phân tích : Gọi số mặt của
đa diện là M Vì mỗi mặt có 3 cạnh
nên lẽ ra cạnh của nó là 3M Vì mỗi
cạnh là cạnh chung cho hai mặt nên
số cạnh C của đa diện là C=3M/2
Vì C là số nguyên nên 3M phải chia
hết cho 2, mà 3 không chia hết cho 2
nên M phải chia hết cho 2 => M là số
chẳn
Ví dụ : như hình vẽ bên
Giáo viên phân tích : Gọi Đ là số đỉnh
của đa diện và mỗi đỉnh của nó là một
IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối đa diện (H1) và (H2) sao cho (H1)
và (H2) không có chung điểm trong nào thì ta nói có thể chia khối đa diện (H) thành hai khối đa diện (H1) và (H2), hay có thể lắp ghép hai khối đa diện (H1) và (H2) với nhau để được khối đa diện (H)
V Bài tập Bài 1: Chứng minh rằng một đa diện
có các mặt là các tam giác thì tổng số mặt của nó phải là một số chẵn Cho ví
dụ
Bài 2: Chứng minh rằng một đa diện
mà mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của một số lẻ mặt thì tổng số các đỉnh của
nó phải là một số chẳn
Trang 7số lẻ (2n+1) mặt thì số mặt của nó là
(2n+1)Đ
Vì mỗi cạnh chung cho hai mặt, nên
số cạnh của đa diện là C
=(2n+1)Đ/2
Vì C là số nguyên nên (2n+1)Đ phải
chia hết cho 2, mà (2n+1) lẻ không
chia hết cho 2 nên Đ phải chia hết cho
2 => Đ là số chẳn
Các khối ABA’D, BCDC’, DD’C’A’,
BDC’A’, BB’A’C’
Gợi ý: Ta có thể chia thành năm khối
tứ diện sau: AB’CD’,
S
D'
C' B'
A'
D
C B
A
Trang 8Ngày soạn: 6/9/2015
TIẾT 4: KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
I/MỤC TIÊU
1/Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa
diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
2/Về kĩ năng: nhận biết được khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách
nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối
đa diện đều
3/Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic
III/PHƯƠNG PHÁP, Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Gv giới thiệu với Hs nội dung định
nghĩa sau:
Hoạt động 1: Em hãy tìm ví dụ về
khối đa diện lồi và khối đa diện
không lồi trong thực tế
Gv giới thiệu với Hs nội dung định
nghĩa sau:
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI
“Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn thuộc (H) Khi đó đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi”
Ví dụ: các khối lăng trụ tam giác, khối chóp, khối tứ diện, khối hộp, khối lập phương…
là các khối đa diện lồi
Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn nằm về một phía đói với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của
nó (H1.18, SGK, trang 15)
II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
“Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có tính chất sau đây:
+ Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh
Trang 9Hoạt động 2:
Em hãy đếm số đỉnh, số cạnh của
một khối bát diện đều
Gv giới thiệu với Hs bảng tóm
tắt của 5 khối đa diện đều sau:
Gv hướng dẫn Hs chứng minh vd
(SGK, trang 17) để Hs hiểu rõ các
tính chất của khối đa diện đều
thông qua các hoạt động sau:
Hoạt động 3:
Em hãy chứng minh tám tam
giác IEF, IFM, IMN, INE, JEF,
JFM, JMN, JNE là những tam giác
đều cạnh bằng
2
a
Bài 2: Ta xét khoảng cách giữa hai
tâm O, O’ theo thứ tự của hai mạt
Vậy bát diện đều có 8 mặt là các
tam giác đều cạnh 2
2
a
+ Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng
q mặt Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối
đa diện đều loại {p; q}”
Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối
đa diện đều là những đa giác đều bằng nhau Người ta chứng minh được định lý sau:
“Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3; 3}, loại {4; 3}, loại {3; 4}, loại {5; 3}, loại {3; 5}
(H1.20, SGK, trang 16)
Loại Tên gọi Số
đỉnh
Số cạn
E, F, M, N là các đỉnh của một bát diện đều
Luyện tập Bài 2: Cho hình lập phương (H) Gọi (H’)
là hình bát diện có các đỉnh là tâm các mặt của (H) Tính tỉ số diện tích toàn phần của (H) và (H’)
_
B
_ C
_ A
_ B’
_ C
’ _
D
’
’ _
A’
_ O’
_
O
_ D
’
_ D
Trang 10
4.Củng cố: Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5.Hướng dẫn về nhà : làm bài sgk Cho hs chuẩn bị bài tập số 1 bằng sản phẩm
-Diện tích TP của hình lập phương?
- Diện tích TP của hình bát diện
đều?
Trang 11Ngày soạn: /9/2015
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
1/Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về khối đa diện lồi và khối đa
diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
2/Về kĩ năng: nhận biết được khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách
nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối
đa diện đều
3/Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic
độ dài các cạnh của hình bát diện đều?
Diện tích mỗi mặt của (H) bằng?
diện tích mỗi mặt của (H’) bằng
=> STP(H) = ?
STP(H’) = ?
Bài 2: sgk Đặt a là độ dài cạnh của hình lập phương (H), khi đó độ dài các cạnh của hình bát diện đều là 2
3
a Diện tích mỗi mặt của (H) bằng a2; diện tích mỗi mặt của (H’) bằng 2 3
Trang 12Bài 3: Chứng minh rằng các tâm của
các mặt của hình tứ diện đều là các
đỉnh của một hình tứ diện đều
Gợi ý cho HS trình bày
Gợi ý cho HS trình bày
BC và N là trung điểm của CD Vì G1
và G2 theo thứ tự là trọng tâm của các tam giác ABC, ACD nên: 1 2 2
Tương tự ta có À và BD cùng giao nhau tại O
Mà tứ giác ABCD là hình thoi => AF vuông góc BD
Tương tự ta chứng minh được AF vuông góc với EC và BD vuông góc EC
4/Củng cố:Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5/ Hướng dẫn về nhà: đọc trước bài mới
****************************************************************
Trang 13Ngày soạn: /9/2015
TIẾT 6: KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
I/ MỤC TIÊU
1/Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
2/Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp
chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3/ Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách
Gv giới thiệu với Hs nội dung khái
niệm thể tích sau:
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang
21, 22) để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích
vừa nêu
Hoạt động 1:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có
thể chia khối (H1) thành bao nhiêu khối
lập phương bằng (H0)
Hoạt động 2:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có
thể chia khối (H1) thành bao nhiêu khối
lập phương bằng (H1)
Hoạt động 3:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có
thể chia khối (H1) thành bao nhiêu khối
+ Nếu (H) là khối lập phương có cạnh bằng 1 thì V(H) = 1
+ Nếu hai khối đa diện (H1) và (H2) bằng nhau thì V(H1) = V(H2)
+ Nếu khối đa diện (H) được chia thành hai khối đa diện (H1), (H2) thì V(H) = V(H1) + V(H2)”
Thể tích của khối hộp chữ nhật bằng tích
ba kích thước của nó”
II THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ
Trang 14
Từ đó, ta có định lý sau:
Gv hướng dẫn hs tính
Cạnh đáy = a
Đáy là tam giác đều cạnh a
Định lý: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là :
V = 4a2.3a = 12a3 (đvtt)
Ví dụ 2: Tính thể tích khối lăng trụ đứng tam giác có tất cả các cạnh bằng a
4/Củng cố: Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
1/Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của
khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
2/Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể
tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3/ Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống 4/Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình
D'
C' B'
A'
C B
A
h
Trang 15Lớp Ngày dạy Vắng Ghi chú A7
2/Kiêm tra bài cũ: Nêu khái niệm khối đa diện
3/ Bài mới
Hoạt động 4:
Kim tự tháp Kê - ốp ở Ai cập (h.1.27,
SGK, trang 24) được xây dựng vào
khoảng 2500 năm trước công nguyên
Kim tự tháp này là một khối chóp tứ
giác đều có chiều cao 147m, cạnh đáy
dài 230m Hãy tính thể tích của nó
Ví dụ
Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ gọi
E, F lần lượt là trung điểm của AA’,
BB’.Đường thẳng CE cắt A’C” tại E’
Đường thẳng CF cắt B’C’ tại F’ Gọi v
là thể tích khối lăng trụ ABC A’B’C’
a.Tính thể tích khối chóp C ABEF theo
V
b.Gọi khối đa diện H là phần còn lại của
lăng trụ sau khi cắt bỏ đi khối chóp trên
Tính tỉ số thể tích của H với khối chóp
Diện tích đáy = 230*230=52900(m 2 ) Thể tích kim tự tháp
B’
F’
a Hình chóp C A’B’C’ và lăng trụ có đáy bằng nhau
và đường cao bằng nhau nên
Trang 164/ Củng cố: Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
1/Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của
khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
2/Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể
tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3/Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống 4/Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình
GV yêu cầu HS lên vẽ hình và gợi mở ho HS
Gợi ý cho HS trình bày
Chia khối bát diện đều cạnh a thành hai khối
tứ diện đều cạnh a Gọi h là chiều cao của
H 1 _
_
D
_ C
_
B
_
A
Trang 17Gợi ý: Gọi S là diện tích đáy ABCD và h là
chiều cao của khối hộp Chia khối hộp thành
khối tứ diện ACB’D’ và bốn khối chóp
A.A’B’D’, C.C’B’D’, B’.BAC và D’.DAC
Vậy thể tích của khối bát diện đều là:
V =
3 2
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là
hình thang vuông tại A và B; AB = BC = a,
AD = 2a; góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và
Bài tập : Cho hình chóp SABC có ABC là tam giác vuông cân đỉnh B ; hai mặt phẳng
(SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Gọi H, K lần lượt là hình
chiếu của A lên SB và SC Tính thể tích khối chóp S.AHK, biết AB=a, SA=h
Ngày soạn: / /2015
Tiết 9 LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu
1/Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp
chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
2/Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của
khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3/Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
4/Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ, phấn, …
- Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
_ D'
_ C' _
B' _
B
C S
Trang 18III/ PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
H4: Dựa vào bài 4 lập tỉ số nào?
H5: dựa vào yếu tố nào để tính được các tỉ số
* GV sửa và hoàn chỉnh lời giải
* Hướng dẫn học sinh tính V CDEF trực tiếp (
CD BA
CE BA ADC
DB
DF DA
DE DC
DC V
V
DCAB CDEF
DF DA
DC 3
1 V
3 ABC