TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ... Bài toán tìm nghiệm của phương trình chứa tham số : Ta tiến hành cô lập m và đưa phương trình ban đầu về dạng f x = 2 khi đó số nghiệm của phương trình 2 l
Trang 1PHƯƠNG PHÁP CASIO – VINACAL BÀI 6 TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
→ = (chỉ cấn một trong hai thỏa mãn là đủ)
2 Tiệm cận ngang : Đồ thị hàm số y= f x( ) nhận đường thẳng y= y0 là tiệm cận ngang nếu lim ( ) 0
VD1-[Thi thử báo Toán học tuổi trẻ lần 3 năm 2017]
Có bao nhiêu đường tiệm cận của đồ thị hàm số
2
1
4 2 1
x y
y = là tiệm cận ngang của đồ thị
12
hàm số
rp10^9)=
Tóm lại đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang và C là đáp án chính xác
❖ Cách tham khảo : Tự luận
Trang 2Trang 45 Tài liệu lưu hành nội bộ
▪ Tính
2
2
11
12
y = − là tiệm cận
ngang
❖ Bình luận :
▪ Việc ứng dụng Casio để tìm tiệm cận sử dụng nhiều kỹ thuật tính giới hạn của hàm
số bằng Casio Các bạn cần học kỹ bài giới hạn trước khi học bài này
▪ Giới hạn của hàm số khi x tiến tới + và khi x tiến tới − là khác nhau Ta cần hết sức chú ý tránh để sót tiệm cận ngang 1
Vậy đương thẳngy = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
➢ Giải phương trình : Mẫu số 0= 2 1
1
x x
2 2 1
lim1
lim1
Trang 3Vậy đương thẳngx = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị ( )C
Tính
2 2 1
Vậy đường thẳng x =1 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị ( )C
Tóm lại đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = −1 và 1 tiệm cận đứng x = −1
11
▪ Việc tử số và mẫu số đều có nhân tử chung dẫn tới hàm số bị suy biến như ví dụ 2
là thường xuyên xảy ra trong các đề thi Chúng ta cần cảnh giá và kiểm tra lại bằng
kỹ thuật tìm giới hạn bằng Casio
VD3-[Thi thử chuyên KHTN –HN lần 2 năm 2017]
Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang ?
x y
211
x y x
+
=
11
y x
=+ GIẢI
❖ Cách 1 : CASIO
➢ Tính
21lim
1
x
x x
1
x
x x
→−
+ = −
−
rp10^9)=
Trang 4Trang 47 Tài liệu lưu hành nội bộ
Vậy đồ thị hàm số
211
x y x
lim lim
11
lim lim
11
VD4-[Khảo sát chất lượng chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa năm 2017]
Tìm tất các các giá trị của tham số m sao cho đồ thị hàm số 2 5 3
2 1
x y
−
=
− + không có tiệm cận đứng
1
m m
−
D 1− m 1GIẢI
❖ Cách 1 : CASIO
➢ Để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng thì phương trình mẫu số bằng 0 không có
nghiệm hoặc có nghiệm nhưng giới hạn hàm số khi x tiến tới nghiệm không ra vô
cùng.:
➢ Với m =1 Hàm số 25 3
2 1
x y
❖ Cách tham khảo : Tự luận
▪ Để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng thì phương trình mẫu số bằng 0 vô
Trang 5▪ Việc giải thích được trường hợp 2 của tự luận là tương đối khó khăn Do đó bài toán này chọn cách Casio là rất dễ làm
VD5-[Đề minh họa thi THPT Quốc Gian lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số
2
11
x y mx
+
=
+ có hai tiệm cận ngang
2.15 1
x
x x
2.15 1
x
x x
→+
+
− + không tồn tại hàm số 2
12.15 1
x y
x
+
=
− + không thể có 2 tiệm cận ngang
2.15 1
x
x x
2.15 1
x
x x
→−
+ = −+
Trang 6Trang 49 Tài liệu lưu hành nội bộ
VD6-[Đề minh họa Bộ GD-ĐT lần 2 năm 2017]
Tìm tất cả các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
2 2
x x
=
=
D x =3 GIẢI
➢ Đường thẳng x=x0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số thì điều kiện cần : x0 là nghiệm của phương trình mẫu số bằng 0
Nên ta chỉ quan tâm đến hai đường thẳng x =3 và x =2
➢ Với x =3 xét
2 2 3
=
− là :
Bài 2-[Thi thử THPT Vũ Văn Hiếu –Nam Định lần 1 năm 2017]
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số
2
14
x y x
Trang 7Bài 5-[Thi HK1 chuyên Nguyễn Du – Đắc Lắc năm 2017]
Bài 6-[Thi thử chuyên Lương Văn Tụy lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số 2
1
tiệm cận ngang
A m= −1 B m 0 C m 0 D m = 1
Bài 7-[Thi Học sinh giỏi tỉnh Ninh Bình năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số
211
m x y
x
+
=
− có đường thẳng 2
y = − là một tiệm cận ngang
A m −2;2 B m 1;2 C m1; 2− D m − 1;1
Bài 8-[Thi thử chuyên Vị Thanh – Hậu Giang lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị hàm số y 2 x 2
−
=+ + có đúng 1 tiệm cận
3
4
m m
Bài 8-[Thi thử chuyên Vị Thanh – Hậu Giang lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của m sao cho đồ thị hàm số
2
1
x mx y
x
=
− có đúng 2 tiệm cận ngang
x
−
=
− ( )H , M là điểm bất kì và M( )H Khi đó tích khoảng cách từ M
đến 2 đường tiệm cận của ( )H bằng :
LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1-[Thi thử chuyên Lương Văn Tụy lần 1 năm 2017]
Số tiệm cận của đồ thị hàm số 2
1
x y x
=
− là :
Trang 8Trang 51 Tài liệu lưu hành nội bộ
Bài 2-[Thi thử THPT Vũ Văn Hiếu –Nam Định lần 1 năm 2017]
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số
2
14
x y x
1lim
4
x
x x
1lim
4
x
x x
x m
=
− không có tiệm cận đứng ?
Trang 9A m= 0 B =
=
0 1
x
−
= sẽ rút gọn tử mẫu và thành y=2x−3 là đường thẳng nên không có tiệm cận đứng
Bài 4-[Thi thử THPT Quảng Xương –Thanh Hóa lần 1 năm 2017]
Hàm số
2 3
1lim
Tóm lại đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang B chính xác
Chú ý: Học sinh thường mặc định có 2 tiệm cận ngang Chọn nhầm đáp án C
Bài 5-[Thi HK1 chuyên Nguyễn Du – Đắc Lắc năm 2017]
Tìm tất cả các số thực m để đồ thị hàm số y 2x
=
− có 3 đường tiệm cận
Trang 10Trang 53 Tài liệu lưu hành nội bộ
Vậy m =9 thỏa Đáp số chứa m =9 là C chính xác
Bài 6-[Thi thử chuyên Lương Văn Tụy lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số 2
1
tiệm cận ngang
A m= −1 B m 0 C m 0 D m = 1 GIẢI
Trang 11PHƯƠNG PHÁP CASIO – VINACAL BÀI 7 BÀI TOÁN TƯƠNG GIAO GIỮA HAI ĐỒ THỊ
1) KIẾN THỨC NỀN TẢNG
1 Phương pháp đồ thị tìm số nghiệm của phương trình : Cho phương trình f x( )=g x( )
(1), số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số y= f x( ) và đồ thị hàm số y=g x( )
Chú ý : Số nghiệm của phương trình f x =( 0) là số giao điểm của đồ thị hàm số y= f x( )
và trục hoành
2 Bài toán tìm nghiệm của phương trình chứa tham số : Ta tiến hành cô lập m và đưa
phương trình ban đầu về dạng f x( )= (2) khi đó số nghiệm của phương trình (2) là số m
giao điểm của đồ thị hàm số y= f x( ) và đường thẳng y=m
Chú ý : Đường thẳng y=m có tính chất song song với trục hoành và đi qua điểm có tọa
VD1-[Thi thử chuyên KHTN lần 2 năm 2017]
Tìm tập hợp tất các các giá trị của m để phương trình log2x−log2(x− = có nghiệm : 2) m
A 1 m + B 1 m + C 0 m + D 0 m +
GIẢI
❖ Cách 1 : CASIO
➢ Đặt log2x−log2(x−2)= f x( ) khi đó m= f x( ) (1) Để phương trình (1) có nghiệm
thì m thuộc miền giá trị của f x( ) hay f (min) m f (max)
➢ Tới đây bài toán tìm tham số m được quy về bài toán tìm min, max của một hàm
số Ta sử dụng chức năng Mode với miền giá trị của x là Start 2 End 10 Step 0.5
w7i2$Q)$pi2$Q)p2==2=10=0.5=
➢ Quan sát bảng giá trị F X( ) ta thấy f ( )10 0.3219 vậy đáp số A và B sai Đồng thời
khi x càng tăng vậy thì F X( ) càng giảm Vậy câu hỏi đặt ra là F X( ) có giảm được về 0 hay không
Ta tư duy nếu F X( ) giảm được về 0 có nghĩa là phương trình f x =( ) 0 có nghiệm
Để kiểm tra dự đoán này ta sử dụng chức năng dò nghiệm SHIFT SOLVE
i2$Q)$pi2$Q)p2qr3=
Trang 12Trang 55 Tài liệu lưu hành nội bộ
Máy tính Casio báo phương trình này không có nghiệm Vậy dấu = không xảy ra
• Một bài toán mẫu mực của dạng tìm tham số m ta giải bằng cách kết hợp chức
năng lập bảng giá trị MODE 7 và chức năng dò nghiệm SHIFT SOLVE một cách khéo léo
• Chú ý : m= f x( ) mà f x ( ) 0 vậy m 0 một tính chất bắc cầu hay và thường xuyên gặp
VD2-[Thi thử chuyên KHTN –HN lần 2 năm 2017]
Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình 3 2
x − x + =m có 3 nghiệm phân biệt
A − 4 m 0 B − 4 m 0 C 0 m 4 D 0 m 1GIẢI
Quan sát bảng giá trị F X( ) ta thấy giá trị cực tiểu là 0 và giá trị cực đại là 4 vậy ta
có sơ đồ đường đi của f x( ) như sau :
Trang 13➢ Rõ ràng hai đồ thị cắt nhau tại 3 điểm phân biệt nếu 0 m 4
VD3-[Khảo sát chất lượng chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa năm 2017]
Cho hàm số 2 2
1
x y x
VD4-[Thi thử chuyên Vị Thanh – Hậu Giang lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị hàm số 3
16
y=x +mx+ cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
x +mx+ = (1) có 3 nghiệm phân biệt
➢ Với m =14 sử dụng lệnh giải phương trình bậc 3 MODE 5
Trang 14Trang 57 Tài liệu lưu hành nội bộ
w541=0=4o14=16====
Ta thấy ra 3 nghiệm thực Đáp án đúng có thể là B hoặc C
Thử thêm một giá trị m = −1 nữa thì thấy m = −1 không thỏa
y= x − x + có đồ thị là ( )C Biết đường thẳng y= − +4x 3 tiếp xúc với
( )C tại điểm A và cắt ( )C tại điểm B Tìm tung độ của điểm B
y=x − mx +m − có đồ thị ( )C Với giá trị nào của tham số m thì đồ thị
( )C cắt trục Ox tại bốn điểm phân biệt trong đó có đúng 3 điểm có hoành độ lớn hơn −1 ?
A − 3 m − 1 B − 2 m 2 C 2 m 3 D 1
3
m m
−
GIẢI
Trang 15phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt trong đó có đúng 3 điểm có hoành độ lớn hơn −1 (tức là 1 điểm có hoành độ nhỏ hơn −1) thì 0 t2 1 t1 (*)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1-[Thi thử chuyên Vị Thanh – Hậu Giang lần 1 năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3 2
2x +3x −12x=m có đúng 1 nghiệm dương
m
20
m m
2
−
A 0 m 2 B − 2 m 2 C 9 2
8 m D 2− m 2
Bài 3-[Thi HSG tỉnh Ninh Bình năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 2 2 2
4x −2x + + =6 m có 3 nghiệm phân biệt ?
A m= 3 B m 2 C 2 m 3 D 2 m 3
Bài 4-[Thi thử THPT Lục Ngạn – Bắc Giang lần 1 năm 2017]
Số nguyên dương lớn nhất để phương trình 1 1 2 ( ) 1 1 2
25+ −x − m+2 5+ −x +2m+ = có nghiệm 1 0
?
Bài 5-[Thi HK1 chuyên Amsterdam -HN năm 2017]
Tập giá trị của tham số m để phương trình 5.16x−2.81x=m.36x có đúng 1 nghiệm ?
m
tại m
Bài 6-[Thi HK1 THPT Ngô Thì Nhậm - HN năm 2017]
Phương trình log3x−log3(x−2)=log 3m vô nghiệm khi :
A m 1 B m 0 C 0 m 1 D m 1
LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1-[Thi thử chuyên Vị Thanh – Hậu Giang lần 1 năm 2017]
Trang 16Trang 59 Tài liệu lưu hành nội bộ
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3 2
2x +3x −12x=m có đúng 1 nghiệm dương
A −
7 0
m
20
m m
f x = − + + Khi đó phương trình ban đầu f x( )= (1) Để (1) có đúng 1 m
nghiệm dương thì đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số y= f x( ) tại đúng 1 điểm có hoành độ dương
▪ Khảo sát hàm số y= f x( ) với chức năng MODE 7
2
−
A 0 m 2 B − 2 m 2 C 9 2
8 m D 2− m 2GIẢI
▪ Số giao điểm của đường thẳng và đồ thị hàm số trên là số giao điểm của phương trình
Trang 17▪ Thử với m = −1 Giải phương trinh bậc 3 với tính năng MODE 5 4
w541=p3=0=3===
Ta thấy có nghiệm 1
2
− m = −1 không thỏa mãn Đáp án B sai
▪ Thử với m =1 Giải phương trinh bậc 3 với tính năng MODE 5 4
Bài 3-[Thi HSG tỉnh Ninh Bình năm 2017]
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 2 2 2
4x 2x 6
m
+
− + = có 3 nghiệm phân biệt ?
A m= 3 B m 2 C 2 m 3 D 2 m 3GIẢI
▪ Đặt ( ) 2 2 2
4x 2x 6
f x = − + + Khi đó phương trình ban đầu f x( )= m
▪ Sử dụng Casio khảo sát sự biến thiên của đồ thị hàm số y= f x( ) với thiết lập Start −4End 5 Step 0.5
w74^Q)d$p2^Q)d+2$+6==p4=5=0.5=
▪ Quan sát bảng biến thiên ta vẽ đường đi của hàm số
Rõ ràng y =3 cắt đồ thị hàm số y= f x( ) tại 3 điểm phân biệt vậy đáp án A là chính xác
Bài 4-[Thi thử THPT Lục Ngạn – Bắc Giang lần 1 năm 2017]
Trang 18Trang 61 Tài liệu lưu hành nội bộ
Số nguyên dương lớn nhất để phương trình 1 1 2 ( ) 1 1 2
− Khi đó phương trình ban đầu f x( )= m
▪ Sử dụng Casio khảo sát sự biến thiên của đồ thị hàm số y= f x( ) với thiết lập Start −1End 1 Step 2
w7a25^1+s1pQ)d$$p2O5^1+s1pQ)d$$+1R5^1+s1pQ)d$$p2==p1=1=0.2=
▪ Quan sát bảng biến thiên ta thấy f x( ) f ( )0 =25.043 hay m f ( )0 vậy m nguyên
dương lớn nhất là 25 D là đáp án chính xác
Bài 5-[Thi HK1 chuyên Amsterdam -HN năm 2017]
Tập giá trị của tham số m để phương trình 5.16x−2.81x =m.36x có đúng 1 nghiệm ?
Khi đó phương trình ban đầu f x( )= m
▪ Sử dụng Casio khảo sát sự biến thiên của đồ thị hàm số y= f x( ) với thiết lập Start 9− End 10 Step 1
w7a5O16^Q)$p2O81^Q)R36^Q)==p9=10=1=
Quan sát bảng biến thiên ta thấy f x( ) luôn giảm hay hàm sốy= f x( ) luôn nghịch biến Điều này có nghĩa là đường thẳng y=m luôn cắt đồ thị hàm số y= f x( ) tại 1 điểm C chính xác
Bài 6-[Thi HK1 THPT Ngô Thì Nhậm - HN năm 2017]
Phương trình log3x−log3(x−2)=log 3m vô nghiệm khi :
A m 1 B m 0 C 0 m 1 D m 1
GIẢI
Trang 19▪ Điều kiện : x 2 Phương trình ban đầu log3 2 log3 1log3 log3
Trang 20Trang 63 Tài liệu lưu hành nội bộ
PHƯƠNG PHÁP CASIO – VINACAL BÀI 8 ĐẠO HÀM
0.000001
3 Dự đoán công thức đạo hàm bậc n :
▪ Bước 1 : Tính đạo hàm cấp 1, đạo hàm cấp 2, đạo hàm cấp 3
▪ Bước 2 : Tìm quy luật về dấu, về hệ số, về số biến, về số mũ rồi rút ra công thức tổng quát
qyaQ)+1R4^Q)$$$1.25=
➢ Nếu đáp án A đúng thì y' 1.25( ) cũng phải giống y' ở trên Sử dụng lệnh tính giá trị CALC ta có
a1p2(Q)+1)h2)R2^2Q)r1.25=
Ta thấy giống hệt nhau Rõ ràng đáp án đúng là A
Bài 2-[Thi thử báo Toán học tuổi trẻ lần 4 năm 2017]
Trang 21➢ Ta hiểu : Đạo hàm bị triệt tiêu tại điểm x=x0 tức là f '( )x0 = 0
➢ Tính giá trị của y tại x =1.25 Ta có y(1.25)= Nếu đáp án A đúng thì y' 1.25( )
cũng phải giống y' ở trên Sử dụng lệnh tính giá trị CALC ta có
Bài 4-[Thi thử THPT Quảng Xương –Thanh Hóa lần 1 năm 2017]
Tính đạo hàm cấp hai của hàm số sau ( )4
Trang 22Trang 65 Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 23Bài 6-[Thi Học sinh giỏi tỉnh Ninh Bình năm 2017]
Cho hàm số y=e−xsinx , đặt F = y'' 2 '+ y khẳng định nào sau đây đúng ?
A F= −2y B F=y C F = −y D F =2y GIẢI
A 216(m s/ ) B 30(m s/ ) C 400(m s/ ) D 54(m s/ ) GIẢI
= − +
Trang 24Trang 67 Tài liệu lưu hành nội bộ
➢ Để tìm giá trị lớn nhất của v t( ) trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 s( ) ta sử dụng chức năng MODE 7 với thiết lập Start 0 End 10 Step 1
A 122.5(m s/ ) B 29.5 C 10(m s/ ) D 49(m s/ ) GIẢI
Bài 3-[Thi thử chuyên Nguyễn Thị Minh Khai lần 1 năm 2017]
Cho hàm số f x( )=ln cos3x giá trị '
Trang 25Bài 6 : Tính vi phân của hàm số y=sinx tại điểm 0
LỜI GIẢI BÀI TẬP T Ự LUYỆN
Bài 1-[Đề minh họa thi THPT Quốc Gian lần 1 năm 2017]
▪ Chọn x =3 tính ( ) 3
' 3 387.0200 6 ln 6
y = = Đáp số chính xác là A
qy2^Q)$O3^Q)$$3=
Bài 3-[Thi thử chuyên Nguyễn Thị Minh Khai lần 1 năm 2017]
Cho hàm số f x( )=ln cos3x giá trị '
−
Trang 26Trang 69 Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 28Trang 71 Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 29PHƯƠNG PHÁP CASIO – VINACAL BÀI 9 TÌM SỐ NGHIÊM PHƯƠNG TRÌNH – LOGARIT (P1)
1) PHƯƠNG PHÁP
Bước 1: Chuyển PT về dạng Vế trái = 0 Vậy nghiệm của PT sẽ là giá trị của x làm cho vế
trái 0=
Bước 2: Sử dụng chức năng CALC hoặc MODE 7 hoặc SHIFT SOLVE để kiểm tra xem
nghiệm Một giá trị được gọi là nghiệm nếu thay giá trị đó vào vế trái thì được kết quả là
0
Bước 3: Tổng hợp kết quả và chọn đáp án đúng nhất
*Đánh giá chung: Sử dụng CALC sẽ hiệu quả nhất trong 3 cách
Chú ý : Nhập giá trị loga b vào máy tính casio thì ta nhập log : loga b
2)VÍ DỤ MINH HỌA
VD1-[Chuyên Khoa Học Tự Nhiên 2017]
Phương trình log2 xlog4xlog6x=log2 xlog4x+log4xlog6x+log6xlog2x có tập nghiệm là :
log xlog xlog x−log xlog x−log xlog x−log xlog x=0
Nhập vế trái vào máy tính Casio
i2$Q)$i4$Q)$i6$Q)$pi2$Q)$i4$Q)$pi4$Q)$i6$Q)$pi6$Q)$i2$Q)
➢ Vì giá trị 1 xuất hiện nhiều nhất nên ta kiểm tra xem 1 có phải là nghiệm không
Nếu 1 là nghiệm thì đáp án đúng chỉ có thể là A, C, D Còn nếu 1 không phải là nghiệm thì đáp án chứa 1 là A, C, D sai dẫn đến B là đáp án đúng
Ta sử dung chức năng CALC