Đặc điểm thích nghi nổi bật về dạng sống của các loài thực vật trên vùng núi đá vôi là khuynh hướng gỗ leo của các cây thân gỗ bụi.. Việc nghiên cứu độ đa dạng và tìm ra các đặc điểm hìn
Trang 1LOÀI TRÊN VÙN NÚ Á VÔ XÃ MA ÓA,
UYỆN TUYÊN ÓA, TỈN QU N N
ÓA LUẬN TỐT N ỆP Ọ
QU N N , 2018
Trang 2QU N N , 2018
Trang 3LỜ AM OAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khóa luận là chân thực Nghiên cứu này
chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Tác giả ao Thị Thảo N ẬN XÉT ỦA N V ÊN ƢỚN DẪN
TS inh Thị Thanh Trà
Trang 4LỜ M ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo khoa Nông - Lâm - Ngư trường Đại học Quảng Bình đã quan tâm, tạo điều kiện để tôi thực hiện khóa luận này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến cô giáo, Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Trà, người luôn theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, người đã hướng dẫn tôi tận tình, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ, quan tâm, giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Nông - Lâm – Ngư đã giúp đỡ, góp ý cho bài viết của tôi
Tôi vô cùng cảm ơn ba mẹ đã nuôi dạy và mang đến cho tôi những điều tốt đẹp nhất cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có đủ điều kiện học tập và luôn ủng hộ, khích lệ, quan tâm tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Không những thế bên cạnh tôi luôn còn có những người bạn trong lớp ĐHSP Sinh k56 đã luôn động viên, cổ vũ để tôi có thêm nghị lực vượt qua những khó khăn trong suốt thời gian qua
Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế, hơn nữa lĩnh vực và phạm vi nghiên cứu rất rộng nên quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm góp ý kiến của quý thầy cô với tấm lòng biết ơn chân thành
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018 Tác giả
Cao Thị Thảo
Trang 5MỤ LỤ
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Điều kiện tự nhiên xã Mai hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 5
1.1.1 Vị trí địa lý [1] 5
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8
2.1 Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 8
2.2 Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu 17
2.4.1 Ráy leo lá lớn [Xem phụ lục hình 1] 24
2.4.2 Chân rết [Xem phụ lục hình 4] 24
2.4.3 Cây Dứa dại [Xem phụ lục hình 5] 25
2.4.4 Cây Giáng Hương [Xem phụ lục hình 6] 25
2.4.5 Cây Bông ổi (ngũ sắc) [Xem phụ lục hình 8] 26
2.4.6 Lu Lu đực [Xem phụ lục hình 12] 26
2.4.7 Đơn nem [Xem phụ lục hình 15] 27
2.4.8 Cây Móng bò [Xem phụ lục hình 17] 27
2.4.9 Mảnh bát [Xem phụ lục hình 20] 28
2.4.10 Chó đẻ răng cưa (Vitex rotundifolia L f.) [Xem phụ lục hình 23] 28
2.5 Vai trò và thực trạng của thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 29
2.5.1 Vai trò của thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 29
2.5.2 Thực trạng thảm thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 30
2.5.3 Giải pháp khắc phục hiện trạng thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 31
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
1 Kết luận 32
2 Kiến nghị 34
PHỤ LỤC 36
Trang 6DAN MỤ Á N ỂU VÀ N N Hình Trang
Hình 1: Bản đồ vị trí địa lý xã Mai Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình 5 Hình 2: Lá cây thích nghi trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 20 Hình 3: Lá cây dây leo thích nghi trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 20 Hình 4: Rễ cây thích nghi trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 21,22 Hình 5: Hoa thích nghi trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 22,23 Hình 6: Quả thích nghi trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa 23 Hình 7: Hoạt động khai thác đá vôi ảnh hưởng đến thảm thực vật vùng núi đá vôi xã
Mai Hóa 31 ảng
Bảng 2.1: Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã MaiHóa 8 Bảng 2.2: Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu 17 Bảng 2.5.2: Tác động của thiên nhiên và con người đối với thảm thực vật trên vùng núi
đá vôi xã Mai Hóa 30
iểu đồ
Biều đồ 1: Tỷ lệ thành phần ngành trong giới thực vật tại vùng núi đá vôi xã
Mai Hóa 15 Biểu đồ 2: Tỷ lệ thành phần lớp trong ngành hạt kín của thực vật núi đá vôi xã
Mai Hóa 16 Biểu đồ 3: Tỷ lệ thành phần bộ trong lớp một lá mầm và hai lá mầm của thực vật ở núi
đá vôi xã Mai Hóa 16 Biểu đồ 4: Tỷ lệ độ đa dạng thực vật ở các vị trí núi đá vôi xã Mai Hóa 19
Trang 7Trong 41 loài thống kê được 38 loài thuộc ngành hạt kín (chiếm 92,68%), 1 loài thuộc ngành hạt trần (chiếm 2,43%), 1 loài thuộc ngành rêu (chiếm 2,43%) và 1 loài thuộc ngành quyết (chiếm 2,43%) Trong ngành hạt kín có 8 loài cây một lá mầm (chiếm 21,1 %) và 30 loài cây hai lá mầm (chiếm 78,9 %)
Các bộ thực vật có số loài chiếm ưu thế tại khu vực nghiên cứu bao gồm - Bộ Cúc (Asterales),bộ Trạch tả (Alismatales), bộ Sơ ri (Mailpigliales), bộ Hoa hồng (Rosales), bộ Sim (Myrtales), Bồ hòn (Sapindales) Tỷ lệ độ đa dạng thực vật ở các vị trí như sau: Ở đỉnh núi 45%, thân núi 35%, chân núi 20%
Nghiên cứu cho thấy thực vật nơi đây thích nghi với điều kiện ở núi đá vôi như sau: (i) Dạng sống: chủ yếu của các loài thực vật chủ yếu là gỗ bụi, thân thảo hoặc dây leo thân gỗ Đặc điểm thích nghi nổi bật về dạng sống của các loài thực vật trên vùng núi đá vôi là khuynh hướng gỗ leo của các cây thân gỗ bụi Nhiều loài thân gỗ như Móng bò có khuynh hướng phát triển phân thành nhiều cành và bò khắp các tảng đá vôi, (ii)Lá hầu hết thực vật là dạng thích nghi với môi trường ít dinh dưỡng, có lá nhỏ, dày để giảm sự mất nước, (iii) Hệ rễ:Rễ luồn sâu vào các khe đá của núi đá vôi để tiếp cận với các nguồn nước bên dưỡi mặt đất Trong rừng, hiện tưởng rễ nổi, rễ bạnh rất phát triển Trên cách vách đá vẫn có nhiều cây bám trên các hẻm nhỏ và phát triển, các rễ lan nhanh chằng chịt để tìm đến nơi có đất hút các chất dinh dưỡng,nhưng hầy hết là các cây nhỏ như cây bụi, thân cong vặn, tuổi thọ lâu năm (iv) Hoa: đối với các loài thực vật thân thảo thích nghi với lối thụ phấn nhờ gió Hoa có cấu tạo đơn giản, bao hoa tiêu giảm, chỉ nhị mảnh và dài, vòi nhụy dài và thường có lông Các loài thực vật thân bụi, thân bò thích nghi với lối thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thường có màu sắc sặc sở, có đĩa mật, mùi thơm để thu hút các loại côn trùng (v) Qủa và hạt một số loài, quả có cấu tạo thích nghi với hình thức phán tán nhờ gió Quả khô tự nẻ như cây Dẻ, một số loài quả có chùm lông ở trên đầu Một số loài khác quả thích nghi với hình thức phát tán nhờ Động vật, quả thường có màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm, vị ngọt
Trang 8Thực vật ở vùng núi đá vôi cũng vậy là thảm thực vật tự nhiên, được hình thành lâu dài nên chúng rất đa dạng và phong phú Sống trong môi trường núi đá vôi, trải qua một thời gian dài, thông qua chọn lọc tự nhiên đã hình thành nên những đặc điểm thích nghi tương ứng để thực vật tồn tại, sinh sản và phát triển Việc nghiên cứu độ đa dạng và tìm ra các đặc điểm hình thái của thực vật để thích nghi với môi trường sống của chúng là một việc làm hết sức ý nghĩa giúp chúng ta có nhiều hiểu biết về thực vật
Trong quá trình tiếp xúc với môi trường sống khắc nghiệt nơi mà địa hình ở đây chủ yếu là các đỉnh núi đá vôi nhọn nhô cao, các hốc đá có đất bồi tụ Các loài thực vật phát triển trong các thung lũng nhỏ và các hốc đá giúp thực vật hình thành những đặc điểm thích nghi với môi trường bằng cách chúng có những biến đổi về hình thái và cấu tạo Ngoài ra thực vật còn có thể bám trên các vách đá dựng đứng, các đỉnh núi đá, cắm rễ sâu vào các kẽ đá, cho thấy chúng có sức sống rất bền bỉ Thực vật vùng núi đá vôi phải chịu ảnh hưởng liên tục và mãnh liệt của các tác động tiêu cực từ môi trường và con người nhưng nó vẫn giữ lại được một nền đa dạng sinh học đáng kể.Tuy có điều kiện địa hình khắc nghiệt nhưng ở vùng núi đá vôi tỉnh Quảng Bình vẫn có nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển, một số vùng các loài thực vật khá phát triển, tạo nên hệ thực vật tự nhiên của vùng
Thảm thực vật ở vùng núi đá vôi tuy không phong phú, đa dạng như thảm thực vật ở rừng mưa hay một số thảm thực vật khác nhưng nó đóng vai trò hết sức quan trọng đối với vùng núi đá vôi Vùng núi đá vôi nơi đây là nơi để các loài động vật làm nơi ở, cung cấp thức ăn cho động vật, con người và đặc biệt là dùng làm thuốc, ngoài ra nó còn tạo ra vẻ đẹp cho vùng núi Tuyên Hóa Việc tìm hiểu các đặc điểm hình thái thích nghi của các loài thực vật vùng núi đá vôi Tuyên Hóa là cần thiết và đúng đắn để phục vụ cho những lợi ích đã nêu trên
Tồn tại trên vùng núi đá, mỗi loài thực vật đều mang những đặc điểm thích nghi nhất định nào đó, phù hợp với điều kiện sống để có thể sinh tồn và phát triển [1]
Hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu đáng kể nào về thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa, tuy nhiên đã và đang có nhiều hoạt động khai thác đá diễn ra trên vùng đất này, điều này đang đe dọa đến sự tồn tại của các loài thực vật tại đây
Trang 92
Với những lý do trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự đa dạng thành phần loài thực vật và hình thái thích nghi của một số loài trên vùng núi đá vôi xã Mai óa, huyện Tuyên óa, tỉnh Quảng ình”
2 ối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1 ối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa, huyện Tuyên hóa, tỉnh Quảng Bình
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Vùng núi đá vôi xã Mai Hóa ; Độ cao: 150m so với mực nước biển
- Thời gian: Từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2018
3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
3.1 Mục tiêu của đề tài
- Xác định thành phần loài các loài thực vật ở vùng núi đá vôi
- Bước đầu kết luận về mức độ đa dạng của thảm thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
- Mô tả đặc điểm hình thái thích nghi một số loài thực vật với môi trường sống của chúng
- Bước đầu kết luận về đặc điểm hình thái thích nghi của các loài thực vật đối với môi trường sống vùng núi đá vôi
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát, điều tra, xác định thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
- Đánh giá mức độ đa dạng của thảm thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái các bộ phận của các loài thực vật để thấy được sự thích nghi đối với môi trường sống của chúng
- Rút ra kết luận về đặc điểm hình thái thích nghi của các loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
- Đánh giá vai trò, hiện trạng thảm thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đặc điểm phân loại, đặc điểm hình thái thích nghi của các loài thực vật
- Thu thập các số liệu liên quan tới các vấn đề cần nghiên cứu
4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
4.2.1 Sử dụng phương pháp điều tra theo độ cao: Chia thành 3 vùng điều tra
tương ứng với 3 vùng nghiên cứu để tiến hành khảo sát
+ Chân núi: 0m – 50m
+ Thân núi: 50m - 100m
Trang 103
+ Đỉnh núi: 100m – 150m
4.2.2.Khảo sát, xác định thành phần loài và sự phân bố của các loài thực vật
sống trên vùng núi đá vôi ở các vùng nghiên cứu
4.2.3 Mô tả đặc điểm hình thái thích nghi một số loài ghi nhận được: mô tả
đặc điểm của thân, lá, rễ của các loài thực vật
4.2.4 Định danh các loài ghi nhận được theo luật danh pháp thực vật, theo tác
giả Phạm Hoàng Hộ trong cuốn Cây cỏ Việt Nam, năm 2000, tập I,II,III
4.3 Phương pháp đánh giá, so sánh hình thái giải phẫu các loài thực vật
thu thập
Sau khi khảo sát và thu mẫu tại các vùng nghiên cứu, dựa trên các đặc điểm
hình thái đã nghiên cứu, cùng với tên địa phương đã biết, tiến hành đối chiếu tên địa
phương, các dấu hiệu hình thái và định danh các loài dựa theo các tài liệu sau:
- Phân loại học thực vật của Hoàng Thị Sản
- Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ, năm 2000, tập I,II,III
- Thực vật chí Việt Nam của Vũ Xuân Phương
- Nguyên tắc phân loại thực vật
Tiến hành quan sát các bộ phận như sau:
- Thân: Quan sát chiều cao, đường kính thân, vỏ, màu sắc, đặc điểm thích
nghi
- Lá: Quan sát hình dạng lá, màu sắc, độ dày mỏng, đặc điểm thích nghi
- Rễ: Quan sát hình dạng rễ, màu sắc rễ, chiều dài, đặc điểm thích nghi
- Hoa: Quan sát màu sắc, số cánh hoa, hình dạng hoa, hình thức thụ phấn, thời gian ra hoa, đặc điểm thích nghi
- Quả: Quan sát hình dạng, màu sắc, hình thức phát tán, thời gian ra quả, đặc
điểm thích nghi
- Hạt: Hình dạng, màu sắc, hình thức phát tán hạt, đặc điểm thích nghi
4.4 Phương pháp điều tra theo tuyến: Lập 3 tuyến điều tra đi qua ngọn núi,
trên các tuyến điều tra tất cả các loài Ở mỗi vị trí tiến hành điều tra, quan sát phạm
vi bán kính 20m
4.5 Phương pháp xác định sự phân bố của các loài thực vật sống trên
vùng núi đá vôi
Đánh giá độ thường gặp của các loài tính theo
công thức (Lương Hồng Nhung và Trần Văn Minh,2011): C(%) = p/P *100
- Trong đó, p là số địa điểm lấy mẫu có loài nghiên cứu và P là tổng số địa điểm lấy mẫu
- Loài phổ biến (thường gặp): C > 50%; (+++)
- Loài khá phổ biến (ít gặp): C = 25% - 50%; (++)
- Loài ngẫu nhiên (rất ít gặp): C < 25%; (+)
- Loài không gặp: C=0 % (0)
Trang 125
P ẦN : NỘ DUN ƯƠN 1: TỔN QUAN Á VẤN Ề N ÊN ỨU 1.1 iều kiện tự nhiên xã Mai hóa, huyện Tuyên óa, tỉnh Quảng ình 1.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý 17050’26”B – 106012’24”Đ
Do nằm trên khu vực núi cao, địa hình chia cắt phức tạp, địa chất thuộc cổ sinh và nguyên sinh, đá mẹ là phiến thạch, sa thạch, đá vôi, đá biến chất, đá cát kết, lại thường xuyên có mây mù, ẩm độ cao nên thuận lợi cho quá trình tích lũy mùn
1.1.3 hí hậu [3]
- Tuyên Hóa Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Thực vật trên núi đá vôi nói riêng và thực vật ở vùng này nói chung rất phát triển
- Mỗi năm có 2 mùa chính Lượng mưa hằng năm bình quân khoảng 2.300- 2.400mm Nhiệt độ bình quân khoảng 22-230C Mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9, nhiệt độ bình quân 25-260C, cao nhất là 390C Mùa mưa bắt đầu bắt đầu từ giữa tháng 9 đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ bình quân 20-210C, thấp nhất là 100C Mùa mưa có đặc điểm mưa lớn tập trung vào tháng 9,10,11
Trang 136
- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 83% song nhìn chung không ổn định
- Gió : chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính
• Mùa đông có gió mùa đông bắc thịnh hành
• Mùa hè chủ yếu gió tây năm khô nóng
- Nằm kề bên sông Gianh, sông có 2 mùa mùa lũ và mùa cạn
Loại đá mẹ chính là các loại đá vôi màu trắng hoặc trắng xám
Địa hình nơi đây chủ yếu là núi xen với đất có lẫn đá Nhìn chung địa hình phức tạp, khó khăn
Có 2 loại đất chính:
- Nhóm đất nâu đỏ trên núi đá vôi và những nơi dốc tụ chân núi đá: Đất này thường nằm kẹp giữa những mảng của núi đá, trên đất thường xuyên xuất hiện nhiều đá lộ đầu Đất có thành phần cơ giới nặng, hơi chua và có màu nâu đỏ, Xen
kẽ loại đất đó có loại đất xám trên đá vôi với diện tích không lớn, nhưng độ phì nhiêu cao, hàm lượng mùn tương đối lớn
- Nhóm đất đỏ vàng hoặc vàng xám trên phiến thạch sét và đá biến chất: Đây
là loại đất chủ yếu ở khu từ thân núi đến đỉnh núi Loại đất này có thành phần cơ giới biến động khá mạnh nằm trong giới hạn từ cát pha đến thịt nặng, trên các loại
đá biến chất có thành phần cơ giới nhẹ hơn so với trên đá phiến thạch sét, đất thuộc loại chua, kết cấu kém hơn loại đất trên
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về sự đa dạng thành phần loài thực vật và hình thái thích nghi của một số loài trên vùng núi đá vôi tại Việt Nam
Việt Nam có diện tích rừng khoảng 19.164.000 ha Trong đó diện tích núi đá vôi 1.152.500 ha, chiếm 6,01% tổng diện tích đất lâm nghiệp [5] Núi đá vôi chiếm một tỷ lệ tương đối lơn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ Trong 1.152.000 ha núi đá vôi, núi đá vôi có rừng là 396,200 ha và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (Theo tài liệu kiểm kê rừng năm 1995 của viện điều tra quy hoạch rừng)
Núi đá vôi tại Việt Nam được hình thành ước tính vào khoảng Liên đại Nguyên sinh đến Kỷ Đệ tứ (khoảng 2.500 triệu năm đến 2,6 triệu năm trước đây) Những khám phá đầu tiên về tính đa dạng sinh học của các hòn núi đá vôi đã tạo
Trang 147
nên sức hấp dẫn, động lực kêu gọi sự quan tâm và nghiên cứu của các nhà nghiên
cứu khoa học trong và ngoài nước
Từ xa xưa, lịch sử loài người luôn gắn chặt với thiên nhiên và phụ thuộc vào
nó Chính vì thực vật có vai trò rất quan trọng đối với con người nên con người ngày càng muốn tìm hiểu và khám phá chúng
Trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài, và sống trong nhiều môi trường từ dưới nước lên cạn, từ bắc cực lạnh đến hoang mạc nóng Trong môi trường đó cơ thể thực vật đã hình thành những đặc điểm về hình thái cấu tạo thích nghi, các đặc điểm này có thể di truyền qua thế thệ sau
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống chưa nhiều, ngay cả vườn Quốc gia Cúc Phương từ khi Bác Hồ ký quyết định thành lập Vườn Quốc gia đầu tiên 1962 đến nay ngoài những tài liệu về thực vật đã được hệ thống một cách đầy đủ thì chưa có một hệ thống nào mang tính hệ thống
Nguyễn Nghĩa Thìn và các tác giả (1994, 2000, 2003, 2004); Phan Kế Lộc và cộng sự (1999- 2001) đã công bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi như Sơn La, Hòa Bình , Phong Nha- Kẻ Bàng, Ba bể , Cát Bà, Na Hang Các tác giả đã đánh giá về phân loại, về tính đa dạng quầ xã thực vật, tổ hợp cấu thành cũng như yếu tố địa lý và phổ dạng sống [5]
Đăng Quang Châu (1999) với công trình “ Bước đầu điều tra thành phần loài thực vật núi đá vôi Pù Mát- Nghệ An” Tác giả đã thống kê được 154 loài thực vật thuộc 60 họ, 110 chi (không kể ngành rêu) [6]
Nghĩa Nghĩa Thìn (2001) đã công bố 497 loài thực vật thuộc 323 chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
Và một số đề tài nghiên cứu liên quan đến vùng núi đá vôi như đề tài: “ Các giá trị nổi bật ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long của vùng núi đá vôi Hà Tiên- Kiên Lương tỉnh Nghệ An” của thạc sĩ Châu Hồng Thắng, trường đại học sư phạm TP HCM [7], hay đề tài “ đánh giá tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi phía Đông Bắc khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên- Hữu Lũng- Lạng Sơn” của Tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Quang Nam, khoa Sinh học, trường đại học Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN [8], đề tài “ nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thị Thoa [9]
Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu về hình thái thích nghi thực vật ở vùng núi đá vôi
Trang 158
ƯƠN 2: ẾT QU VÀ T O LUẬN 2.1 Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai Hóa
Qua điều tra, khảo sát thực địa ở vùng nghiên cứu và phỏng vấn nhanh người dân sống gần vùng nghiên cứu, danh mục các loài thực vật sống trên núi đá vôi xã Mai Hóa được định danh như sau: [Bảng 2.1]
ảng 2.1: Thành phần loài thực vật ở vùng núi đá vôi xã Mai óa [10]
Chi (Genus)
ọ (Familia)
ộ (Ordo)
Lớp (class)
Ngành
1 Rêu nhiều
lông
Rêu nhiều lông
Polytrichium commune
Hedw
Polytrichum Polytrichaceae Polytrichales Rêu
(Bryopsida)
Rêu (Bryophyta)
2 Dương xỉ
thường
Dương xỉ thường
Cyclosorus
Dương xỉ (Polypodiale)
Dương xỉ (Plypodiopsia)
Quyết trần (Rhyniophyta)
3 Thông đất Thông đất Lycopodiellace
Thông đá (Lycopodiaceae)
Thông đá (Lycopodiale)
Thông (Pinopsida)
Hạt Trần (Gymnospermatophyta)
Trang 169
Bộ Trạch Tả (Alismatales)
Một lá mầm (Liliopsida)
Hạt kín (Angiospermatophyta)
Schott,
Colocasia
7 Chân rết Chân rết Pothos Repens
(Lour.) Druc Pothos
Gừng (Zingiberales)
Trang 1710
9 Mây nếp Mây lèn Calamus
Cau (Arecaceae)
Cau (Arecales)
10 Dứa dại Dứa dại
Pandanus tectorius
Parkins
Pandanus Dứa dại
(Pandanacea)
Dứa dại (Pandanales)
Lúa (Poales)
12 Xuyến Chi Hoa đường
tàu, hoa dại
Bidens pilosa
Bidens
Cúc (Asteraceae)
Cúc (Asterales) Hai lá mầm
15 Cỏ Lào,
Mui Cỏ Lào
Chromolaena odorata L
King et
Robinson
Chromolaena
Trang 18Phyllanthus
Sơ ri (Malpighiales)
Hoa Hồng (Rosales)
21 Giáng
hương
Hương giáng
Pterocarpus Macrocarpus
Trang 1912
23 Sim Sim
Rhodomyrtus tomentosa
Wight
Rhodomyrtus Sim (Myrtaceae)
Sim (Myrtales)
e)
25 Nhãn rừng Nhãn rừng Lepisanthes
Bồ hòn (Sapindaceae)
Bồ hòn (Sapindales)
26 Tràm Thầu đâu Melia
Chua me đất (Oxalidales)
30 Giọt sành Giọt sành Pavetta
Thiến thảo (Rubiaceae)
(Hoa vặn) Gentianales
Trang 2013
31 Dẻ Dẻ
Lithocarpus polystachyus (all ex A
DC.) Rehd
Lithocarpus Dẻ
(Fagaceae)
Dẻ (Fagales)
Thầu dầu (Euphorbiales)
33 Gai xanh Gai xanh
Severinia monophylla
(L.) Tan
Severinia Cam (Rutaceae) Cam (Rutales)
34 Hoa dẻ Hoa dẻ Desmos
Na (Annonaceae)
Ngọc Lan (Magnoliales)
35 Đơn nem Nem lèn Maesa
Anh Thảo (Primulaceae)
Thạch nam Ericales
Hoa môi (Lamiales)
Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae) Bộ Hoa Tán
(Apiales)
38 Lá lốt Rau lốt Piper lolot Piper Hồ tiêu
(Piperaceae)
Hồ tiêu (Piperales)
Trang 21Mao lương (Ranunculales
Linn
Bauhinia Đậu
(Fabaceae)
Đậu (Fabales)
41 Mảnh bát Bát bát Coccinia
Bầu bí Cucurbitaceae
Bầu bí Cucurbitales
Trang 22iểu đồ 1: Tỷ lệ thành phần ngành trong giới thực vật tại vùng núi đá vôi
xã Mai Hóa
Trong 41 loài thuộc 39 chi (giống) nằm trong 32 họ và 25 bộ, nhận thấy rằng:
- Bộ Cúc (Asterales) đa dạng nhất với 5 loài (chiếm 12,2%) tổng số loài thống
kê đƣợc), 5 chi (chiếm 12,8 % tổng số chi thống kê đƣợc), 1 họ (chiếm 3,13 %)
- Tiếp đến là bộ Trạch tả (Alismatales) với 4 loài (chiếm 9,76 %) tổng số loài thống kê đạt đƣợc), 4 chi (chiếm 10,26), 2 họ (chiếm 6,25 %)
- Tiếp đến là bộ Sơ ri (Mailpigliales) với 3 loài (chiếm 7,32 %) tổng số loài thống kê đạt đƣợc), 3 chi (chiếm 7,69%), 3 họ (chiếm 7,375 %)
- Tiếp đến là bộ Hoa hồng (Rosales) với 3 loài (chiếm 7,32%) tổng số loài thống kê đạt đƣợc), 3 chi (chiếm 7,69%), 3 họ (chiếm 9,375%)
- Tiếp đến là bộ Sim (Myrtales), Bồ hòn (Sapindales) với 2 loài (chiếm 4,88
%), 2 chi (chiếm 5,13%), 2 họ (chiếm 6,25 %);
- Tiếp đến là bộ Cà (Solanales) với 2 loài (chiếm 4,88 %) tổng số loài thống
kê đạt đƣợc), 2 chi (chiếm 5,13 %), 1 họ (chiếm 3,13%)
- Các bộ còn lại mỗi bộ có 1 loài (chiếm 2,43 %), 1 chi (chiếm 2.56%) và 1 họ (chiếm 3,13 %)
Trang 2316
iểu đồ 2: Tỷ lệ thành phần lớp trong ngành hạt kín của thực vật ở núi đá
vôi xã Mai Hóa
iểu đồ 3: Tỷ lệ thành phần bộ trong lớp một lá mầm và hai lá mầm của thực
vật ở núi đá vôi xã Mai óa
Lớp (class)
(slass
Trang 2417
Ngoài ra, còn một số loài thực vật chúng tôi chưa xác định được tên khoa học cũng như khóa phân loại của chúng nên chúng tôi không đưa vào bảng này Như vậy, với các kết quả nghiên cứu chưa đầy đủ, bước đầu chúng tôi cho rằng thành phần loài của thảm thực vật trên vùng núi đá vôi xã Mai Hóa là khá đa dạng và phong phú, đặc trưng cho điều kiện sống ở đây
2.2 Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu
Sự phân bố của các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu mà tôi thống kê được được thể hiện như sau: [Bảng 2.2]
ảng 2.2: Sự phân bố các loài thực vật ở các vùng nghiên cứu [11]