• Nhận biết, phân loại các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp• Xác định giá trị của tài sản cố định • Nhận biết ảnh hưởng từ việc tăng, giảm, khấu hao tài sản cố định đối với thông
Trang 1KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Accounting for and Presentation of Fix Assets
LỚP KHÔNG CHUYÊN NGÀNH
Trang 2• Nhận biết, phân loại các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
• Xác định giá trị của tài sản cố định
• Nhận biết ảnh hưởng từ việc tăng, giảm, khấu hao tài sản
cố định đối với thông tin trình bày trên báo cáo tài chính
• Nhận biết các phương pháp khác nhau về đo lường khấu hao tài sản cho mục đích kế toán và mục đích thuế
• Nhận biết cách xử lý về kế toán đối với chi phí sửa chữa, bảo trì tài sản cố định
• Nhận biết sự tương đồng về mức ảnh hưởng đến báo cáo tài chính giữa việc mua và thuê tài chính tài sản cố định
Trang 3sản cố định hữu hình”, VAS 04 “Kế toán tài sản cố định vô hình”.
• Thông tư 200/2014/TT-BTC
• Giáo trình KTTC khối không chuyên ngành
Trang 44.1 Những vấn đề chung
4.2 Tổ chức kế toán tài sản cố định
4.2.1 Kế toán tăng tài sản cố định
4.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định
4.2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định
4.2.4 Kế toán chi phí bảo trì và sửa chữa tài sản cố định
4.3 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính
Trang 64.1.1 ĐỊNH NGHĨA
Tài sản Tài sản cố định
Quyền kiểm soát
Sở hữu
Thuê tài chính
Hình thái vật chất
Có
KhôngMục đích
sử dụngTiêu chuẩn ghi nhận
Trang 7Tiêu chuẩn ghi
nhận
Chắc chắn mang lại lợi ích
KT
Giá trị xác định đáng tin cậy
Thời gian: > 12
tháng
Giá trị: >=30 triệu
Điều kiện ghi nhận TÀI
SẢN
TS dài hạn Theo quy định hiện
hành
Trang 8Theo nguồn hình thành
Mua, tự xây,… tài chính Đi thuê
Trang 9• Mọi trường hợp tăng, giảm tài sản cố định đều phải lập chứng từ xác nhận, thành lập ban kiểm nhận tài sản.
• Tài sản cố định được theo dõi chi tiết theo từng tài sản, từng nhóm tài sản Mỗi tài sản được theo dõi trên một thẻ chi tiết (bao gồm nội dung, đặc điểm, địa điểm sử dụng, ).
• Định kỳ, tiến hành kiểm kê tài sản cố định Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Trang 10Nguyên giá
Thời gian sử dụng hữu ích
Giảm giá trị (giá trị hao mòn)
CP hoạt động SXKD (CP khấu hao)
Giá trị ghi sổ của TSCĐ?
Trang 114.2.1 Kế toán tăng tài sản cố định
4.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định
4.2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định
4.2.4 Kế toán chi phí bảo trì và sửa chữa tài sản cố định
Trang 12• Tăng TSCĐ hữu hình, vô hình do: mua sắm, hình thành qua quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.
• TSCĐ trong doanh nghiệp được đầu tư để phục vụ cho hai mục đích chủ yếu:
• Nhóm TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
• Nhóm TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi
Trang 13TK 211- Tài sản cố định hữu hình
TK 213- Tài sản cố định vô hình
Trang 14• Có thể do mua sắm trong nước hoặc do nhập khẩu
• Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, biên bản giao nhận TSCĐ
(bao gồm các nội dung: nhãn hiệu, quy cách, lượng, giá, tài liệu kỹ thuật, )
Do mua sắm:
Trang 15Nghiệp vụ liên quan đến mua sắm TSCĐ (phục vụ SXKD) ảnh hưởng đến các yếu tố trên BCTC như sau:
Bảng cân đối kế toán
Trang 16111,331, 211,213
111,112,141,333
(1) Mua TSCĐ
133 Thuế
Trang 17Ví dụ 1: Trong năm 201X, phòng kế toán Công ty X có tài
liệu sau:
Mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận bán hàng, có giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản thanh toán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt là 1.100.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%) Tài sản này do quỹ đầu tư phát triển đài thọ Trong ngày tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng
Trang 18Lưu ý:
Nếu có từ hai trở lên TSCĐ được mua trong cùng một giao dịch với giá mua là giá tổng cộng thì nguyên giá của mỗi tài sản được mua phải được đo lường và ghi nhận riêng biệt Trong trường hợp này, kế toán sẽ tiến hành phân bổ giá tổng cho từng tài sản theo giá thị trường riêng biệt của từng tài sản tại ngày mua
Do mua sắm:
Trang 19Ví dụ 2: Trong năm 201X, công ty Y có 1 giao dịch mua
gồm 1 xe tải và 1 thiết bị bán hàng có tổng giá thanh toán
là 2,2 tỷ đồng (trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%) Giá trị hợp lý (chưa thuế) được một công ty định giá xác định riêng biệt cho từng loại tài sản như sau: xe tải 1,5 tỷ, thiết
bị bán hàng 0,6 tỷ Công ty Y dùng chính nguồn vốn kinh doanh để tài trợ cho hoạt động mua sắm này.
Trang 20Nghiệp vụ liên quan đến mua sắm TSCĐ (phục vụ phúc lợi) ảnh hưởng đến các yếu tố trên BCTC như sau:
Trang 21Sơ đồ kế toán tăng TSCĐ do mua sắm ( phúc lợi )
111,112,141,333
(1) Mua TSCĐ
(Giá mua chưa VAT + VAT)
(2) Chi phí trực tiếp ban đầu
(Chi phí chưa VAT + VAT)
(3) TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi
và dùng cho HĐ phúc lợi.
Trang 22Ví dụ 3: Trong năm 201X, phòng kế toán Công ty Z có tài
liệu sau:
Mua 1 thiết bị sử dụng ở nhà trẻ công ty, có giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 5%, chưa thanh toán Tài sản này do quỹ phúc lợi tài trợ theo nguyên giá Trong ngày tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng.
Do mua sắm:
Trang 23- Nhà cửa, vật kiến trúc có thể đầu tư qua mua sắm nhưng
cũng có thể do DN tự xây dựng
- Đối với hình thức tự xây dựng, có 2 TH:
+ TH giao thầu: Đối với những công trình có giá trị lớn,
thời gian xây dựng dài, DN không thể tự xây mà sẽ giao thầu TH này thường áp dụng cho DN sản xuất, thương mại dịch vụ
+ TH tự xây: công trình có giá trị nhỏ áp dụng cho DN
sx, TM; công trình có giá trị lớn áp dụng cho DN xây lắp
Trang 24Nghiệp vụ liên quan đến đầu tư XDCB TSCĐ (phục vụ SXKD) ảnh hưởng đến các yếu tố trên BCTC như sau:
Do đầu tư XDCB (Theo phương thức giao thầu)
Bảng cân đối kế toán Tài sản = Nợ phải trả + VCSH
(a)Chi phí trong quá trình đầu tư XDCB:
Trang 25(4) CP xin duyệt bỏ không được phải thu hồi
(1) Chi phí phát sinh liên quan đến việc mua và XD TSCĐ
(2) Quá trình xây dựng hoàn thành
Trang 26Ví dụ 4.4: Trong năm 201X, phòng kế toán Công ty X có tài
liệu sau:
Công ty giao thầu xây dựng 1 cửa hàng, chi phí phát sinh liên quan đến xây dựng bao gồm: Nguyên vật liệu xuất dùng: 100.000.000đ, dịch vụ mua ngoài đã chi bằng tiền mặt 55.000.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%)
Cuối năm, công trình chưa hoàn thành
Do đầu tư XDCB (Theo phương thức giao thầu)
Trang 27Ví dụ 5 (tiếp theo ví dụ 4): Sang năm 201X+1, quá trình xây dựng cửa hàng hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng, chi phí xây dựng phải trả cho công ty Xây dựng số
1 là 220.000.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%) Giá quyết toán công trình được duyệt bằng 90% chi phí thực tế, khoản còn lại bắt bồi thường
Trang 28• Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản (ví dụ như thương hiệu công ty,…)
• TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp (nhãn hiệu sản phẩm, bằng phát minh sáng chế,…)
Lưu ý đối với TSCĐ vô hình:
Trang 29Một số các trường hợp chủ yếu làm giảm TSCĐ
trong doanh nghiệp như:
Trang 30Hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ (phục vụ SXKD) được ghi nhận là hoạt động khác , do đó kế toán sử dụng TK 711
và TK 811 để ghi nhận thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động này.
• TK 811- Chi phí khác
• TK 711- Thu nhập khác
Tài khoản sử dụng:
Trang 31Nghiệp vụ liên quan đến nhượng bán TSCĐ (phục vụ SXKD)
ảnh hưởng đến các yếu tố trên BCTC như sau:
Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQKD
Tài sản = Nợ phải trả + VCSH LN = Thu nhập – Chi phí (a)Giảm NG TSCĐ và ghi nhận giá trị
còn lại của TSCĐ nhượng bán vào
Trang 32Nghiệp vụ liên quan đến thanh lý TSCĐ (phục vụ SXKD) ảnh
hưởng đến các yếu tố trên BCTC như sau:
Thanh lý TSCĐ
Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQKD
Tài sản = Nợ phải trả + VCSH LN = Thu nhập – Chi phí (a)Giảm NG TSCĐ và ghi nhận giá trị
còn lại của TSCĐ thanh lý vào chi phí
Trang 33(3)Phế liệu thu hồi khi thanh lý
(4) Gíá bán TSCĐ
Thuế GTGT 3331
Giá thanh toán (2)Chi phí thanh
lý ,nhượng bán
TSCĐ
Thuế GTGT 111,112,331,152
Trang 34Ví dụ 6: Tháng 11 năm 201X, Công ty B bán một thiết bị
văn phòng đang sử dụng, tài sản có nguyên giá 100.000.000đ, đã hao mòn 60.000.000đ Giá bán TSCĐ này chưa thuế 30.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền người mua (thời hạn thu tiền trong hợp đồng là trong vòng 4 tháng kể từ ngày giao dịch hoàn tất) Chi tiền mặt trả cho người môi giới 1.000.000đ
Nhượng bán TSCĐ
Trang 35Ví dụ 7: Trong năm 201X, Công ty B thanh lý một máy
móc thiết bị thuộc phân xưởng sản xuất, nguyên giá
300.000.000đ đã khấu hao hết giá trị Chi phí tháo dỡ chi bằng tiền mặt 1.000.000đ Phế liệu thu hồi từ tài sản này nhập kho có giá trị ước tính là: 800.000đ
Trang 36Theo VAS 03 và VAS 04:
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thanh
Trang 37a Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến
hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao.
b Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh
doanh không trích khấu hao
c Đối với TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê phải
trích khấu hao
d Doanh nghiệp trích hoặc thôi không trích khấu
hao bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng, giảm.
e Quyền sử dụng đất là TSCĐ vô hình đặc biệt,
nếu sử dụng vô thời hạn thì doanh nghiệp không trích khấu hao.
Trang 38Có 3 phương pháp khấu hao TSCĐ:
1 Phương pháp khấu hao đường thẳng
2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Trang 39Sự khác nhau giữa PP 1 và PP 2:
Trang 40• Kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn tài sản cố định để
phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của các loại TSCĐ trong quá trình sử dụng.
• Tài khoản 214 là tài khoản điều chỉnh giảm tài sản.
Tài khoản sử dụng
Trang 41Ảnh hưởng đến BCTC
Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQKD Báo cáo
LCTT Tài sản = NPT +VCSH LN = TN – CP
Giá trị HMLK
Chi phí khấu hao
Không ảnh hưởng
Trang 42Nợ TK 627, 641, 642 : CP khấu hao theo bộ phận
sử dụng TSCĐ
Có TK 214 – Giá trị hao mòn luỹ kế
Bút toán kế toán
Trang 43• Chi phí khấu hao là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
• Theo thông tư của cơ quan thuế về hướng dẫn tính và trích khấu hao TSCĐ, cách tính chi phí khấu hao có một vài điểm khác với chuẩn mực kế toán.
Lưu ý về góc độ thuế
Trang 44CP sửa
chữa
Bảo trì, sửa chữa nhỏ
Thường xuyên Giá trị nhỏ
Sửa chữa lớn
Không thường xuyên Giá trị lớn
Ghi hết vào chi phí
Treo vào TK 2413:
-Duy trì hoạt động: phân
bổ dần vào CP
- Nâng cấp: ghi tăng Ngía
Trang 45Vốn hoá hay ghi nhận vào chi phí trong kỳ?
Trang 46Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQKD
Tài sản = Nợ phải trả +VCSH LN = Thu nhập – Chi phí
Hoặc
Trang 47152,153,334,111,112 642,641,627,
CP SCTX thực tế phát sinh
133
Trang 48Ví dụ 8: Tại công ty A trong năm 201X phát sinh chi phí bảo
dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị tại phân xưởng bao gồm:
- Nhiên liệu xuất dùng 500.000đ
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Trang 49Bảng cân đối kế toánTài sản = Nợ phải trả +VCSH
(a) Tập hợp chi phí nâng cấp:
Trang 50Sửa chữa lớn TSCĐ (nâng cấp)
152,153,111,112,
(2) Tập hợp CP nâng
cấp TSCĐ
(3) Quá trình nâng cấp hoàn thành
133
211, 213
(1) Chi phí nâng cấp TSCĐ (số tiền theo hoá đơn)
Trang 51Ví dụ 9: Công ty B tiến hành sửa chữa dây chuyền sản xuất để
tăng năng suất Trong quý I/năm 201X, chi phí bỏ ra để sửa chữa được công ty B chi bằng tiền mặt là 50.000.000đ Trong quý II/ năm 201X, chi phí bỏ ra đề tiếp tục sửa chữa chi bằng tiền mặt là 100.000.000đ Quá trình sửa chữa hoàn thành vào cuối quý II,
kế toán ghi tăng nguyên giá của dây chuyền sản xuất
Sửa chữa lớn TSCĐ (nâng cấp)
Trang 52BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
- Giá trị hao mòn luỹ kế
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Trình bày theo giá trị còn lại
Trình bày theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 53BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
Trang 54THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thông tin trình bày trên Thuyết minh BCTC sẽ giúp cho người sử dụng BCTC có thêm thông tin về các chính sách kế toán áp dụng đối với TSCĐ và tình hình biến động của từng loại, nhóm TSCĐ
Trang 55thông tin tài sản cố định trên Báo cáo tài chính, được thể hiện thông qua ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD
• TSCĐ được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ (=Nguyên giá – Giá trị hao mòn luỹ kế)
• Chi phí bỏ ra ban đầu để có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng
sử dụng sẽ được ghi nhận tăng nguyên giá Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ được vốn hoá hay ghi nhận
ngay vào chi phí trong kỳ tuỳ theo sự xét đoán của doanh
nghiệp
Trang 56• Chi phí khấu hao TSCĐ được ghi nhận trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ Chi phí này không ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp Chi phí khấu hao có thể được đo lường theo nhiều phương pháp khác nhau Mỗi phương pháp được lựa chọn theo mục đích của doanh nghiệp (mục đích kế toán, mục đích thuế).
• Khi một TSCĐ được thanh lý, nhượng bán, cả nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản được ghi giảm , đồng thời ghi nhận thu nhập nhận được và chi phí bỏ ra từ hoạt động này
Trang 57Tài sản cố định vô hình: Intangible Fixed Asset Khấu hao: Depreciation / Amotization
Vốn hóa: Capitalize
Thanh lý: Diposal