1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

139 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4985305-nguyen-thi-thu-thao.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA KINH TẾ

KẾ TOÁN TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI VĂN PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

NGUYỄN THỊ THU THẢO

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KẾ TOÁN

Tp Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2011

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế toán tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động tại văn phòng UBND tỉnh Bình Phước”,

do Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh Viên khoá 33, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày

LÊ VĂN HOA Giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Văn Phòng cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong Phòng Kế Toán của Văn Phòng UBND Tỉnh Bình Phước

đã đóng góp ý kiến, hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị

Với kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, Ban Lãnh Đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong Phòng Kế Toán của đơn vị để chuyên đề, cũng như kiến thức của

em được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý Thầy Cô, Ban Lãnh Đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong đơn vị sức khỏe và công tác tốt

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2011 Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THU THẢO, tháng 06 năm 2011 “Kế Toán Tiếp Nhận, Sử Dụng Và Quyết Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt Động Tại Văn Phòng Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Phước”

NGUYEN THI THU THAO, June 2011 “Acount for reception, utilization and report of operational Budget at the people’s committee head office of Bình Phước province”

Đề tài tìm hiểu công tác kế toán đối với việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động tại Văn Phòng Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Phước

Mở đầu luận văn bằng việc đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tiếp theo nêu khái quát toàn bộ đơn vị đến tình hình tổ chức hoạt động Chức năng, nhiệm

vụ của các phòng ban kế toán Chế độ kế toán vận dụng Sau đó đưa ra các lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn Từ đó đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán đối với việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí Cuối cùng đúc kết vấn đề và có một vài đề nghị khác có ảnh hưởng đến công tác của đơn vị

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.Sơ lược về cấu trúc đề tài 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Sự hình thành và phát triển của đơn vị 4

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh 4

2.2.1 Vị trí, chức năng 4

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 5

2.3 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng 6

2.4 Tổ chức bộ phận kế toán 9

2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 9

2.4.2 Nhiệm vụ kế toán tại đơn vị 9

2.5 Chế độ kế toán vận dụng tại đơn vị 9

2.5.1 Niên độ kế toán 9

2.5.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính 9

2.6 Kế toán máy 10

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1.Cơ sở lý luận 12

3.1.1.Nhiệm vụ của kế toán Hành chính Sự nghiệp 12

3.1.2 Khái niệm về nguồn kinh phí hoạt động 13

3.1.3 Kế toán các khoản chi hoạt động 19

3.1.4 Chứng từ và tài khoản kế toán 23

Trang 6

3.1.5 Yêu cầu đối với đơn vị sử dụng phần mềm kế toán 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Kế toán tiếp nhận nguồn kinh phí hoạt động 27

4.1.1 Quy trình và thủ tục tiếp nhận kinh phí hoạt động 27

4.1.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán 32

4.1.3 Hạch toán kế toán 33

4.1.4 Bổ sung nguồn kinh phí 39

4.2 Kế toán sử dụng nguồn kinh phí 39

4.2.1 Quy trình thực hiện 42

4.2.2 Sổ sách và tài khoản kế toán sử dụng 43

4.2.3 Hạch toán kế toán 44

4.3 Quyết toán nguồn kinh phí hoạt động 57

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết quả 60

5.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo Hiểm Xã Hội

CNTT Công Nghệ Thông Tin

DTNS Dự Toán Ngân Sách

UBND Uỷ Ban Nhân dân

KPCĐ Kinh Phí Công Đoàn

NSNN Ngân Sách Nhà Nước

NDKT Nội Dung Kinh Tế

NVCM Nghiệp vụ chuyên môn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Dự Toán Kinh Phí Thực Hiện Tự Chủ Năm 2010 (Kinh Phí Thường Xuyên) 28 Bảng 4.2 Dự Toán Kinh Phí Không Thưc Hiên Tự Chủ Năm 2010 (Kinh Phí Không Thường Xuyên) 30 Bảng 4.3 Tài Khoản Kế Toán Tiếp Nhận Nguồn Kinh Phí 33 

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Làm Việc Của Văn Phòng 8 

Hình 2.2 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán 10 

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính 11 

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt Động 16 

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Chi Hoạt Động 21 

Hình 4.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tiếp Nhận Nguồn Kinh Phí ( nguồn tự chủ) 35 

Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Tiếp Nhận Nguồn Kinh Phí ( nguồn không tự chủ) 36 

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Sử Dụng Nguồn Kinh Phí (nguồn tự chủ) 53 

Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Sử Dụng Nguồn Kinh Phí (nguồn không tự chủ) 54 

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Quyết định số 3575/ QĐ-UBND, bảng thẩm tra phân bổ QĐ3575 Phụ lục 2: Giấy rút dự toán, phiếu chi, Sổ cái TK 46121, sổ cái TK 46122 Phụ lục 3: Công văn 2122, 2119, bảng thẩm tra phân bổ

Phụ lục 4: Giấy rút dự toán, phiếu chi

Phụ lục 5: Giấy rút dự toán, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng

Phụ lục 6: Giấy rút dự toán, phiếu chi

Phụ lục 7: Phiếu chi, Sổ cái TK 66121, sổ cái TK 66122

Phụ lục 8: Thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2009

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động, để đảm bảo cho mục tiêu tồn tại và phát triển của mình, bất kỳ một đơn vị, cơ quan hay một tổ chức nào cũng đều cần có một hệ thống tài chính ổn định và vững mạnh, trong đó kế toán luôn được coi là một công cụ quan trọng trong việc quản lý của đơn vị Với chức năng cung cấp thông tin về hoạt động kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính, công tác kế toán không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý của bản thân đơn vị mà còn ảnh hưởng đến nhiều đối tượng khác như các đối tác, các tổ chức Tài chính, cơ quan cấp trên…

Đơn vị HCSN là đơn vị, cơ sở thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất, hoạt động bằng nguồn kinh phí do NS cấp hoặc bằng nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, nhận viện trợ, biếu tặng…Đơn vị HCSN không chỉ có mối liên hệ với ngân sách mà còn có mối quan hệ chăt chẽ với hoạt động của các tổ chức, đơn vị khác trong nền kinh tế và quan hệ nội bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị được giao

Do đó trong công tác quản lý kinh tế tài chính taị các đơn vị HCSN nhất thiết phải sử dụng công cụ kế toán, đặc biệt là kế toán tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động Đây là những vấn đề cơ bản giúp cho nhà quản lý có cơ sở để phân tích, đánh giá lựa chọn và đưa ra kế hoạch hoạt động, hoạch định chiến lược và phương hướng cho phát triển

Xuất phát từ những lý do trên đồng thời được sự đồng ý của của Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Văn Hoa, tôi

quyết định chọn đề tài “Kế toán tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động tại Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước” làm đề án thực tập

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Trình bày tổng quan về tình hình hoạt động, chức năng của văn phòng UBND tỉnh, các phòng, ban và đặc biệt là công tác kế toán của đơn vị

- Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán đối với việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị

- Từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm giúp đơn vị cải thiện tốt hơn công tác kế toán trong phạm vi mà đề tài nghiên cứu

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Quản Trị -Tài vụ của

Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước

Địa chỉ: Tại trung tâm thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Phạm vi về thời gian:

+ Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 25/02/2011 đến ngày 25/05/2011

+ Thời gian số liệu được sử dụng nghiên cứu: Các số liệu sử dụng cho mục đích phân tích, đánh giá được nghiên cứu trong phạm vi năm 2010

1.4 Sơ lược về cấu trúc đề tài

Hình thức và nội dung của đề tài được chia thành 5 chương:

Chương 1 Đặt vấn đề:

Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc luận văn

Chương 2 Tổng quan:

Trình bày quá trình hình thành và phát triển của đơn vị; chức năng, nhiệm vụ,

cơ cấu tổ chức và hình thành hoạt động của đơn vị; việc tổ chức bộ phận kế toán và chế độ kế toán vận dụng tại đơn vị

Chương 3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:

Chương này trình bày một số khái niệm, các cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện việc nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận:

Sau khi đã tìm hiểu về tình hình thực tế của đơn vị ở chương 2, chương này sẽ

đi sâu tìm hiểu công tác kế toán từ tiếp nhận nguồn kinh phí hoạt động đến công tác kế toán các khoản chi và quyết toán

Trang 13

Chương 5 Kết luận và kiến nghị:

Kết luận chung về công tác kế toán của đơn vị đối với vấn đề đang nghiên cứu,

từ đó đưa ra những đề nghị giúp nâng cao tính khả thi của vấn đề nghiên cứu

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sự hình thành và phát triển của đơn vị

Thực hiện nghị quyết kỳ họp thứ 10 – Quốc hội khóa IX về việc chia tách tỉnh Sông Bé thành hai tỉnh mới, lấy tên là Bình Dương và Bình Phước Ngày 06/01/1997, UBND tỉnh Bình Phước ban hành Quyết định số 56/QĐ-UB về việc thành lập các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, trong đó có Văn phòng UBND tỉnh Trụ sở Văn phòng tọa lạc tại trung tâm thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ- Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.2.1 Vị trí, chức năng

a Vị trí

- Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của UBND tỉnh và Chủ Tịch UBND tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ Tịch UBND tỉnh)

- Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn

về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính Phủ

b Chức năng

Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh tổ chức các hoạt động chung của UBND tỉnh; tham mưu giúp Chủ Tịch và các Phó Chủ Tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính của tỉnh, công tác quản lý nhà nước ở địa phương; cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ Tịch UBND tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của

Trang 15

pháp luật; đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ Tịch UBND tỉnh

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Trình UBND tỉnh chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, sáu tháng, cả năm, kế hoạch, quy hoạch dài hạn của UBND tỉnh; đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh và Chủ Tịch UBND tỉnh, công tác phối hợp giữa các sở, UBND các huyện, thị xã theo quy định của pháp luật

- Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ Tịch UBND tỉnh; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định

- Tổng hợp báo cáo, đề xuất kiến nghị UBND tỉnh, Chủ Tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý các vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh

- Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ Tịch UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc các Sở, UBND các huyện, thị xã soạn thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách

- Có ý kiến thẩm tra độc lập với các đề án, dự thảo văn bản của các sở, UBND tỉnh các huyện, thị xã trước khi trình UBND tỉnh xem xét quyết định

- Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Thường Trực Tỉnh ủy, Thường Trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn

- Tổ chức công bố, truyền đạt các Quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan; giúp UBND tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các Sở, UBND các huyện, thị xã

- Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa hành chính của UBND tỉnh

Trang 16

- Thực hiện việc công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên công báo tỉnh, kết nối với công báo của Trung ương; quản lý xuất bản, phát hành công báo, giấy theo quy định của pháp luật

- Quản lý hoạt động trang thông tin điện tử của tỉnh, cập nhật các chủ trương, chính sách, các hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên trang thông tin điện tử tỉnh

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh chương trình, biện pháp

tổ chức thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước; tổ chức kiểm tra, đánh giá , kiểm soát, kiến nghị biện pháp xử lý công tác thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh

- Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; tiếp công dân và tổ chức các buổi tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo tỉnh đạt hiệu quả; kiểm tra, rà soát việc thực hiện các chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh đạt hiệu quả, kiểm tra, rà soát việc thực hiện các chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh về công tác giải quyết khiếu nại- tố cáo, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác xét, giải quyết khiếu nại- tố cáo theo quy định

- Tổ chức phục vụ tốt các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng

- Đầu tư mua sắm và quản lý phương tiện, tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh

- Tổng kết hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng UBND các huyện, thị xã

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND và Chủ Tịch UBND tỉnh giao

2.3 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng

Cơ cấu tổ chức: Văn phòng hiện có 1 Chánh Văn phòng điều hành và 5 Phó

Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng Văn phòng được tổ chức thành 3 khối:

Trang 17

Khối chuyên viên nghiên cứu bao gồm: Phòng Sản xuất, Phòng Văn xã, Phòng

Nội chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh tế, Phòng tiếp công dân

Khối Hành chính bao gồm: Phòng Hành chính- Tổ chức, Phòng Quản trị - Tài

vụ

Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và không quá 2 Phó Trưởng phòng Trưởng phòng điều phối hoạt động của phòng theo sự phân công của Chánh Văn phòng Các Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công điều hành một số nhiệm vụ công tác của phòng

Chánh Văn phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng do UBND tỉnh ban hành

Bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh và theo quy định của pháp luật

Các đơn vị sự nghiệp bao gồm: Nhà khách tỉnh, Trung tâm Công báo, Trung

tâm Tin học

Mỗi trung tâm có 1 Giám Đốc và không quá 2 Phó Giám Đốc Giám Đốc điều phối hoạt động của trung tâm theo sự phân công của Chánh Văn phòng Các Phó Giám Đốc được Giám Đốc phân công điều hành một số nhiệm vụ công tác của trung tâm

Bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám Đốc, Phó Giám Đốc trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh và theo quy định của pháp luật

Trung tâm tin học là đơn vị hành chính, trung tâm công báo là đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng UBND tỉnh

Chế độ làm việc:

a Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước

UBND tỉnh, Chủ Tịch UBND tỉnh và trước pháp luât về toàn bộ hoạt động của Văn phòng, đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng UBND tỉnh

b Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo

dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng, trước pháp luật

về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách Khi Chánh Văn phòng vắng mặt,

Trang 18

một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh

c Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám Đốc, Phó Giám Đốc trung tâm,

chuyên viên được làm trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chủ Tịch, Phó Chủ Tịch UBND tỉnh khi có yêu cầu

Dựa vào phân công nhiệm vụ hiện hành, có thể biểu diễn sơ đồ tổ chức của Văn phòng theo bảng sau:

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Làm Việc Của Văn Phòng

CHÁNH

VĂN

PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

TRUNG TÂM TIN

DÂN PHÒNG SẢN XUẤT

TRUNG TÂM CÔNG

BÁO NHÀ KHÁCH

Trang 19

2.4 Tổ chức bộ phận kế toán

2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Bộ phận kế toán thuộc phòng Quản Trị - Tài vụ được tổ chức theo hình thức tập trung, tất cả các chứng từ đều tập hợp tại phòng để tổng hợp, xử lý và ghi chép Phòng Quản Trị -Tài vụ gồm 3 nhân sự: 1 kế toán trưởng, 1 phụ trách kế toán, 1 thủ quỹ

2.4.2 Nhiệm vụ kế toán tại đơn vị

- Thực hiện việc lập, ghi chép và lưu trữ sổ sách kế toán theo đúng chế độ hiện hành

- Thu, chi theo đúng quy định nhà nước, chỉ thị các cơ quan cấp trên

- Quản lý, hướng dẫn các cá nhân trong việc lập, lưu chuyển chứng từ trong toàn hoạt động của đơn vị Ký duyệt các chứng từ kế toán và những tài liệu khác có liên quan đến kế toán

2.5 Chế độ kế toán vận dụng tại đơn vị

b Tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

c Sổ sách kế toán

Đơn vị áp dụng chứng từ ghi sổ với trình tự ghi sổ được trình bày trong sơ đồ hình 2.2 như sau:

Trang 20

Hình 2.2 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Đối chiếu số liệu cuối tháng

d Báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2.6 Kế toán máy

Đơn vị dùng phần mềm kế toán MISA để thực hiện công tác ghi chép Số liệu chỉ nhập một lần ban đầu, phần mềm tự động cập nhật vào các sổ như Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết…, định kỳ kế toán in sổ sách và các báo cáo Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính được thể hiện như sau:

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

Trang 21

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Trang 22

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Cơ sở lý luận

3.1.1.Nhiệm vụ của kế toán Hành chính Sự nghiệp

Để giúp các đơn vị quản lý tốt các nguồn kinh phí đồng thời giúp cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước trong công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ chi tiêu, ngăn chặn sự lãng phí, đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm kinh phí thì kế toán HCSN cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- Ghi chép, phản ánh chính xác số vốn, kinh phí được Nhà nước cấp và tình hình

- Tiến hành kiểm kê đúng thời hạn quy định các loại vốn bằng tiền, vật tư, tài sản

- Phân phối kinh phí kịp thời cho các đơn vị cấp dưới, giám đốc việc cấp dưới chấp hành dự toán thu chi, hạch toán, lập báo cáo kế toán

- Lập và gửi đúng thời hạn quy định các báo cáo về quản lý kinh phí hành chính

sự nghiệp, về quản lý ngân sách, về chế độ cấp phát vốn ngân sách, đồng thời cung cấp

số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác thống kê, nghiên cứu chính sách chế độ thu, chi tài chính

Trang 23

3.1.2 Khái niệm về nguồn kinh phí hoạt động

a Khái quát

Tài khoản 461 “Nguồn kinh phí hoạt động” dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận,

sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sư nghiệp Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ:

- Ngân sách nhà nước cấp hàng năm;

- Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của các hội viên;

- Bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính;

- Bổ sung từ chênh lệch thu lớn hơn chi (từ lợi nhuận sau thuế) của hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Bổ sung từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính;

- Tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án;

- Các khoản được biếu tặng, tài trợ của các đơn vị, cá nhân trong và ngoài đơn vị

b Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ:

- Số kinh phí hoạt động nộp lại NSNN hoặc nộp lại cho cấp trên;

- Kết chuyển số chi hoạt động (số chi thường xuyên và số chi không thường xuyên) đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động;

- Kết chuyển số KPHĐ đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới;

- Kết chuyển số KPHĐ thường xuyên còn lại (phần kinh phí thường xuyên tiết kiệm được) sang Tài Khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”;

- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động

Bên Có:

- Số kinh phí đã nhận của NSNN hoặc cấp trên;

- Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn KPHĐ;

- Số kinh phí nhận được do các hội viên nộp hội phí và đóng góp, do được viện trợ phi dự án, tài trợ, do bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, từ các khoản thu sự

Trang 24

nghiệp, hoặc từ chênh lệch thu lớn hơn chi (từ lợi nhuận sau thuế) của hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ các khoản thu phát sinh ở đơn vị

Số dư bên có:

- Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)

- Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động,

Có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4611 – Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên

và nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên thuộc ngân sách nhà nước đã sử dụng, nhưng quyết toán chưa được duyệt y

- Tài khoản 4612 - Năm nay: Phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên thuộc ngân sách năm nay bao gồm các khoản kinh phí năm trước chưa sử dụng chuyển sang năm nay, các khoản kinh phí được cấp, được viện trợ, tài trợ hoặc được bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí và các nguồn khác trong năm nay

- Tài khoản 4613 – Năm sau: Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị được cấp kinh phí trước cho năm sau để phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thuộc ngân sách năm sau bao gồm những khoản kinh phí được cấp trước cho năm sau, những khoản kinh phí chưa sử dụng hết được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau Đầu năm sau, số kinh phí phản ánh trên Tài khoản 4613 “Năm sau” được chuyển sang Tài khoản 4612 “Năm nay”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 008 “Dự toán chi hoạt động” để phản ánh nguồn kinh phí được cấp phát bằng dự toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 008 – Dự toán chi hoạt động

Bên Nợ:

- Dự toán chi hoạt động được giao;

- Số dự toán điều chỉnh trong năm

Bên Có:

- Rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng;

- Số nộp khôi phục dự toán

Trang 25

Số dư bên Nợ:

- Dự toán chi hoạt động còn lại chưa rút

TK 008 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 0081 – Dự toán chi thường xuyên

- TK 0082 – Dự toán chi không thường xuyên

Trang 26

c.Sơ đồ hạch toán

Hình 3.1.Sơ Đồ Hạch Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt Động

TK 111, 112,152,153,211

Đóng góp KP bằng tiền, vật tư…

đóng góp KP bằng tiền, vật tư…

Khi quyết toán được

duyệt

TK 421 (4211)

Kết chuyển KPHĐ còn lại (nếu có)

TK 336

Dùng KPHĐ thanh toán các khoản tạm ứng tại KB

TK 512

Ghi tăng KPHĐ khi có chứng từ ghi thu, ghi chi Các khoản được viện trợ chưa qua ngân sách

Trang 27

d Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 461

(1) Tài khoản 461 “Nguồn kinh phí hoạt động” được áp dụng ở mọi đơn vị HCSN và được theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành (NSNN cấp, cấp trên cấp, nhận viện trợ phi dự án, từ các nguồn khác như thu phí, lệ phí được để lại, từ hoạt động sự nghiệp, thu khác …) Các đơn vị là cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính phải mở sổ chi tiết theo dõi nguồn kinh phí đã nhận để thực hiện chế độ tự chủ và nguồn kinh phí đã nhận nhưng không thực hiện chế độ tự chủ

(2) Đơn vị không được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động trong các trường hợp sau:

- Các khoản thu phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn

vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính;

- Các khoản tiền hàng viện trợ phi dự án đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

(3) Đơn vị không được quyết toán ngân sách các khoản chi từ các khoản tiền, hàng viện trợ và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng chưa

có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

(4) Đơn vị chỉ được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và các khoản phí, lệ phí đã thu nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi

có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

(5) Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và trong phạm vi dự toán đã được duyệt cho phù hợp với quy định của chế độ tài chính

(6) Để theo dõi, quản lý và quyết toán số kinh phí hoạt động, các đơn vị phải mở

sổ chi tiết nguồn kinh phí hoạt động theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mục quy định trong Mục lục NSNN để theo dõi việc tiếp nhận và sử dụng theo từng nguồn hình thành

(7) Cuối kỳ, kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ tài chính quy định Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo chế độ tài chính hiện hành quy định cho từng loại hình đơn vị HCSN

Trang 28

(8) Cuối ngày 31/12 kỳ kế toán năm, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạt động chưa được duyệt quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm nay sang nguồn kinh phí hoạt động năm trước (Nợ TK 4612/ Có TK 4611)

Đồng thời ghi đơn Có TK 008

(2) Nhận kinh phí hoạt động được cấp bằng hiện vật, hoặc bằng tiền, ghi:

(4) Cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định, nếu đơn vị phải nộp lại

số KPHĐ sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí, ghi:

Nợ TK 461

Có TK 111, 112

(5) Cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán với nguồn KPHĐ thì nguồn KPHĐ đã sử dụng được kết chuyển từ tài khoản 4612 “Năm nay” sang tài khoản 4611 “Năm trước”, ghi:

Trang 29

lệ phí, hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và các nguồn khác đảm bảo

b Kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản 661 – Chi hoạt động có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6611 – Năm trước: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán

- Tài khoản 6612 – Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí ngân sách năm nay

Trang 30

- Tài khoản 6613 – Năm sau: Tài khoản này chỉ sử dụng ở những đơn vị được cấp phát kinh phí trước cho năm sau để phản ánh các khoản chi trước cho năm sau, đến cuối ngày 31/12, số chi tài khoản này được chuyển sang TK 6612 “Năm nay”

c Sơ đồ hạch toán

Trang 31

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Chi Hoạt Động

TK 111, 112,

312, 336

Trả lương cho CBVC, tính các

khoản theo lương

Các khoản giảm chi

TK 334, 332

Xuất vật tư cho chi HĐ

TK 331

Các chi phí dịch vụ mua ngoài

chưa thanh toán

Kết chuyển giá trị vật tư tồn

kho, giá trị sửa chửa lớn,

XDCB chưa hoàn thành cuối

năm sang năm sau

TK 311 (3118) Các khoản chi sai phải

thu hồi

Trang 32

d Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 661

(1) Phải mở sổ kế toán chi tiết chi hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên

(3) Hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc kinh phí hằng năm của đơn vị bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoản chi không thường xuyên như: chi tinh giản biên chế, chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ…

(4) Không hạch toán vào tài khoản này các khoản chi hoạt động SXKD chi phí đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB, các khoản chi thuộc chương trình,

đề tài, dự án, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước theo giá hoặc khung giá nhà nước, chi phí trả trước

(5) Đơn vị phải hạch toán theo Mục lục NSNN các khoản chi hoạt động phát sinh

từ các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và từ số thu phí, lệ phí đã thu phải nộp NS được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

(6) Đơn vị không được xét duyệt quyết toán ngân sách năm các khoản chi hoạt động từ các khoản tiền, hàng viện trợ và từ số phí, lệ phí đã thu nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định Các khoản chi hoạt động chưa được xét duyệt quyết toán như đã nêu trên được phản ánh vào số dư bên Nợ TK 661 “Chi hoạt động” ( chi tiết chi hoạt động chưa có nguồn kinh phí) Đơn vị chỉ được xét duyệt quyết toán các khoản chi này khi có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi theo quy định

Trang 33

(7) Hết kỳ kế toán năm, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi hoạt động trong năm được kết chuyển từ TK 6612 “Năm nay” sang TK 6611 “Năm trước”

để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt Riêng đối với số chi trước cho năm sau theo dõi ở TK 6613 “Năm sau” sang đầu năm sau được chuyển sang TK 6612

“Năm nay” để tiếp tục tập hợp chi hoạt động trong năm nay

Đồng thời ghi đơn Có TK 008

(3) Cuối năm, nếu quyết toán chưa được duyệt, kế toán tiến hành chuyển số chi hoạt động năm nay thành số chi hoạt động năm trước, ghi:

Trang 34

- Yêu cầu về chế độ chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân sách của mọi đơn vị kế toán HCSN đều phải lập chứng từ Chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ

Chứng từ kế toán hợp pháp: Là những chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định Việc ghi chép chứng từ phải đúng nội dung, bản chất mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị (theo quy định cụ thể)

Chứng từ kế toán hợp lệ: Là những chứng từ được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng

từ

Tài khoản kế toán Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại

và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị HCSN

- Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN do

Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản

- Hệ thống tài khoản kế toán HCSN gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị HCSN Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép” nghĩa là khi ghi vào bên nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại

Trang 35

Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài, nhận giữ

hộ, tạm giữ…), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, dự toán chi hoạt động được giao… Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài bảng được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn”

- Tài khoản nguồn kinh phí: TK461 – Nguồn kinh phí hoạt động

- Tài khoản các khoản thanh toán: TK312 - Tạm ứng, TK333 - Các khoản phải nộp nhà nước, TK334 - Các khoản phải trả viên chức…

- Tài khoản chi hoạt động: TK661

- Tài khoản ngoài bảng: TK008 – Dự toán chi hoạt động

3.1.5 Yêu cầu đối với đơn vị sử dụng phần mềm kế toán

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị lựa chọn mua hoặc tự xây dựng phần mềm kế toán phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện quy định của Bộ Tài chính và thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quy định cho từng mẫu sổ Cuối kỳ kế toán sau khi đã hoàn tất việc khóa sổ theo quy định cho từng loại sổ, phải tiến hành in ra giấy toàn bộ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và phải đóng thành từng quyển Sau

đó mới làm thủ tục pháp lý để sử dụng vào lưu trữ

- Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán, khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về kế toán

- Phần mềm kế toán phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có

- Phần mềm phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế toán

- Phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tại Văn phòng là chủ yếu: Các chứng

từ, số liệu của đơn vị và những tài liệu liên quan đến kế toán thu thập được, từ đó phân tích, đánh giá và đưa ra kết luận chung

Trang 36

- Tiếp xúc thực tế, quan sát, mô tả việc luân chuyển các chứng từ, về việc hạch toán cũng như các loại sổ sách, các báo cáo tại đơn vị có liên quan đến đề tài

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Nguồn kinh phí hoạt động tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước là nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp 100% để hỗ trợ cho các hoạt động của đơn

vị

4.1 Kế toán tiếp nhận nguồn kinh phí hoạt động

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước là đơn vị dự toán trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, được UBND tỉnh giao dự toán, tự chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc cấp dưới theo quy định

4.1.1 Quy trình và thủ tục tiếp nhận kinh phí hoạt động

a.Lập dự toán năm

Định kỳ vào khoảng tháng 7 năm trước kế toán tiến hành lập dự toán ngân sách thuộc phạm vi mà đơn vị được giao và gửi Sở tài chính

- Căn cứ lập dự toán năm:

+ Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị của đơn vị

+ Căn cứ vào biên chế được UBND tỉnh giao

+ Căn cứ vào định mức chi cho đầu người /năm

+ Thực hiện của năm trước

+ Ước thực hiện của năm nay

Kế toán lập bảng tổng hợp dự toán chi tiết theo từng nguồn kinh phí bao gồm nguồn kinh phí thực hiện theo chế độ tự chủ và nguồn kinh phí không thực hiện theo chế độ tự chủ

Trang 38

Bảng 4.1 Dự Toán Kinh Phí Thực Hiện Tự Chủ Năm 2010 (Kinh Phí Thường

6050 Tiền công trả cho lao động hợp đồng 246.030.000

6051 Tiền công lao động thường xuyên: 10 người

Trang 39

6601 Điện thoại trong nước

- Điện thoại cố định: 8 triệu đ/tháng x 12

6902 Xe ô tô con: khoán tiền rửa xe

Trang 40

Bảng 4.2 Dự Toán Kinh Phí Không Thưc Hiên Tự Chủ Năm 2010 (Kinh Phí

Không Thường Xuyên)

Mã số

mục

Mã số tiểu mục

Nội dung chi Dự toán của

Ngày đăng: 14/06/2018, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w