1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ

130 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4985292-nguyen-thi-thanh-xuan.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP

SAO ĐỎ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP

SAO ĐỎ

Ngành : Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : ThS BÙI XUÂN NHÃ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ ” do NGUYỄN

THỊ THANH XUÂN, sinh viên khóa 33, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội

đồng vào ngày

BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quý báu và quan trọng đối với em Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời Kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối trên con đường đại học Để có được những bước đi này, em chân thành biết ơn thầy cô trường Đại Học Nông Lâm đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian học tại trường

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật Tư Và Thiết Bị Công Nghiệp Sao Đỏ đã giúp em tích lũy những kiến thức khoa học về kinh tế nói chung và kế toán nói riêng đồng thời nâng cao hiểu biết về thực tế Để có được điều đó là nhờ sự tận tình chỉ dạy của các anh chị phòng kế toán tài vụ của công ty đã giúp em có thể làm quen với thực tế và hoàn thành tốt luận văn này, cùng với sự tận tình chỉ bảo của thầy Bùi Xuân Nhã đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn này

Hơn nữa, những gì em có được ngày hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng của ba mẹ đã dành cho em có điều kiện tốt nhất để học tập

Em xin chân thành cảm ơn đến đến ba mẹ, gia đình, quí thầy cô, đặc biệt là thầy Bùi Xuân Nhã cùng các anh chị trong công ty nơi em thực tập Xin nhận nơi em lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THANH XUÂN Tháng 7 năm 2011 “Kế Toán Kinh Doanh

Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Vật Tư Và Thiết Bị Công Nghiệp Sao Đỏ , Biên Hòa , Đồng Nai ”

NGUYEN THI THANH XUAN July 2011 “ Trading Goods And

Determined Trading Result Accounting At Red Star Material And Equipment Industry Corporation , Đong Nai Province ”

Để công ty hoạt động có hiệu quả cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban như phòng kinh doanh , phòng nhân sự , phòng tài chính kế toán Phải luôn nắm rõ tình hình kinh doanh, mua bán hàng hóa , tình hình tài sản và hạch toán kế toán mua bán hàng hóa , các khoản doanh thu, chi phí của hoạt động kinh doanh một cách hợp

lý, hợp lệ và tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận cao nhất

Từ những vấn đề nêu trên nội dung nghiên cứu bao gồm: Mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh từ đó nhận xét về công tác kế toán của công ty, đưa ra những đề nghị nhằm nêu cao hiệu quả hoạt động

Trang 6

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty 7

2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán 8

2.8 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ và các chính sách kế toán tại Công ty 10

Trang 7

3.1.1 Khái niệm hàng hóa 11

3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 11

3.2 Kế toán mua hàng 11

3.2.1 Khái niệm 11

3.2.2 Phương thức mua hàng 12

3.2.3 Thời điểm xác định hàng mua 12

3.2.4.Phương thức thanh toán tiền hàng 12

3.2.5 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng 13

3.2.6 Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng 13

3.3 Kế toán bán hàng 16

3.3.1 Phương thức bán hàng 16

3.3.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu 17

3.3.3 Xác định giá bán 18

3.3.4 Xác định giá vốn 18

3.3.5 Phương thức thanh toán 18

3.3.6 Nhiệm vụ kế toán bán hàng 19

3.3.7 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng 19

3.4 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh thương mại 27

3.4.1 Đặc điểm chi phí hoạt động kinh doanh thương mại 27

3.4.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí hoạt động kinh doanh thương mại 28

3.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh thương mại 28

3.5 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 29

3.5.1 Kế toán doanh thu tài chính 29

3.5.2 Kế toán chi phí tài chính 30

3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

3.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 32

3.7.1 Kế toán thu nhập khác 32

3.7.2 Kế toán chi phí khác 32

Trang 8

4.1.1 Hàng hóa công ty 36

4.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 36

4.2 Kế toán mua hàng 37

4.2.1 Phương thức mua hàng 37

4.2.2 Phương thức xác định giá mua hàng hóa 37

4.2.3 Phương thức thanh toán tiền hàng 39

4.2.4 Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng 39

4.3 Kế toán bán hàng 50

4.3.1 Phương thức bán hàng 50

4.3.2 Xác định giá vốn 51

4.3.3 Xác định giá bán 51

4.3.4 Kế toán quá trình bán hàng 52

4.3.4.1 Kế toán hàng gửi đi bán 52

4.3.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng 55

4.3.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 65

4.3.4.4 Kế toán giá vốn hàng bán 65

4.4 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 69

4.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 76

4.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 76

4.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 78

4.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 81

4.6.1 Kế toán thu nhập khác 81

4.6.2 Kế toán chi phí khác 82

4.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 85

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 89

5.1 Nhận xét 89

5.2 Một số vấn đề kiến nghị thêm 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

QLDN Quản lý doanh nghiệp

KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

KQKD Kết quả kinh doanh

VNĐ Việt Nam đồng

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 7

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8

Hình 2.3 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán 10

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng trong DN hạch toán 15

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng trong DN hạch 16

toán hàng Tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao 21

hàng trực Tiếp Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển 22

hàng Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình 23

thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba) Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức 24

Chuyển hàng có tham gia thanh toán Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức 25

chuyển hàng không tham gia thanh toán Hình 3.8 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm , trả góp 26

Hình 3.9 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý 27

Hình 3.10 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý DN 29

Hình 3.11 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 30

Hình 3.12 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 31

Hình 3.13 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 32

Hình 3.14 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 33

Hình 3.15 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 34

Hình 3.16 Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh : 35

Hình 4.1 Sơ đồ lưu chuyển chứng từ quá trình mua hàng tại công ty 45

Trang 11

Hình 4.2 : Sơ đồ hạch toán qúa trình Nhập Kho hàng hóa tại công ty Qúy I/2011 48

Hình 4.3 : Sơ đồ hạch toán Kế Toán Hàng Gửi Đi Bán Qúy I/2011 tại công ty 54

Hình 4.4 : Sơ đồ lưu chuyển chứng từ Qúa Trình Bán Hàng của công ty 61

Hình 4.5 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng Qúy I/2011 tại công ty 63

Hình 4.6 Sơ đồ Hạch Toán Tình Hình thực tế Gía vốn hàng bán Qúy I/2011 67

Hình 4.7 Sơ đồ Hạch Toán Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh Qúy 74

Hình 4.8 : Sơ đồ hạch toán tình hình thực tế Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 77

Qúy I/2011 Hình 4.9 : Sơ đồ hạch toán tình hình thực tế Chi Phí Hoạt Động Tài Chính của 80

công ty vào Qúy I/2011 Hình 4.10: Sơ đồ Hạch toán chi phi khác thực tế phát sinh vào Qúy I/2011 84

tại công ty Hình 4.11 : Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh tại công ty Qúy I/2011 88

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Hợp đồng kinh tế

Phụ lục 02 Phiếu nhập kho

Hóa đơn GTGT

Phu lục 03 Hóa đơn GTGT

Phiếu xuất kho

Phu lục 04 Phiếu chi

Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề :

Kinh doanh thiết bị công nghiệp chính là cầu nối giữa DN sản xuất và DN

sử dụng thiết bị công nghiệp Trong bối cảnh nước ta ngày càng phát triển nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thì

nó lại càng trở nên quan trọng khi góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và mở rộng thị trường của các sản phẩm công nghiệp , đưa nền công nghiệp nước ta hòa nhập vào nền công nghiệp thế giới Do đó , các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều với các qui mô khác nhau

và luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt với các công ty trong và ngoài nước

Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp luôn tìm cách làm sao vừa giữ và tìm kiếm khách hàng vừa đảm bảo kinh doanh có lợi Muốn làm được điều đó thì các doanh nghiệp phải luôn đảm bảo được chất lượng sản phẩm mà mình cung cấp, luôn tìm kiếm thị trường mới , phải có biện pháp đúng đắn trong chiến lược kinh doanh , chiến lược giá cả tạo lợi thế cạnh tranh Đồng thời , công ty phải tổ chức tốt công tác quản lý , công tác kế toán để kiểm soát chặt chẽ quá trình mua bán hàng hóa , theo dõi doanh thu , chi phí , kết quả kinh doanh đạt được Nhiệm vụ của kế toán là phải cung cấp thông tin kịp thời , đáng tin cậy về quá trình mua bán hàng hóa , doanh thu , chi phí và kết quả kinh doanh cụ thể qua các báo cáo cuối mỗi tháng , mỗi quý, mỗi năm cho ban giám đốc để họ nắm được tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của công ty , bộ phận kế toán sẽ liên kết với các bộ phận khác của công ty phân tích kết quả đã đạt được Từ đó , khắc phục những khó khăn trước mắt và có cơ sở hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn cho kỳ tới

Trang 14

Vật Tư Thiết Bị Công Nghiệp Sao Đỏ” Tuy nhiên , trong thời gian ngắn và kiến

thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu xót , rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu :

Tìm hiểu , mô tả trình tự luân chuyển chứng từ , cách ghi sổ kế toán và các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến mua , bán hàng hóa , các khoản chi phí phát sinh trong kỳ , từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh , tiến hành phân tích tìm ra được ưu và khuyết điểm Từ đó, đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán Công ty để hoạt động ngày càng có hiệu quả

- Ngoài ra, đây cũng là cơ hội gắn kết kiến thức đã được học với thực tiễn nhằm củng cố kiến thức và học hỏi thêm kinh nghiệm làm việc sau khi ra trường

1.3 Phạm vi nghiên cứu :

Phạm vi không gian : Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết

Bị Công Nghiệp Sao Đỏ

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2011 đến ngày 15/06/2011

1.4 Cấu trúc luận văn :

Luận văn được chia làm 5 chương

Chương 3: Cơ sở lý luận

Trình bày một số lý thuyết cơ bản và phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc nghiên cứu trong thực tế

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trang 15

Trình bày chi tiết cụ thể quá trình thực tế nghiên cứu tại công ty, tìm hiểu công tác kế toán mua bán hàng hóa ,các khoản doanh thu , các khoản chi phí phát sinh và xác định kết quả kinh doanh đã đạt được tại công ty

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra một số ưu khuyết điểm, từ đó rút

ra những nhận xét, kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty :

- Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Vật Tư Và Thiết Bị Công Nghiệp Sao Đỏ

- Tên giao dịch quốc tế : Red Star Material And Equipment Industry Corporation

- Tên viết tắt : RS m e Ind Corp

- Mặt hàng kinh doanh : Thiết bị công nghiệp

- Địa chỉ công ty : 39A5 , Đường số 6 , P An Bình , TP Biên Hòa , Đồng Nai

Công ty được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 4103013013 do

Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố cấp với tên gọi “ Công Ty Cổ Phần Vật Tư Và Thiết

Bị Công Nghiệp Sao Đỏ” Trụ sở chính được đặt tại địa chỉ : 15 đường số 12 , Phường

An Phú , Quận 2 , TP.HCM Các cổ đông tham gia góp vốn :

Tên cổ đông Số cổ phần Giá trị cp Tỷ lệ

Trần Trọng Tiên 45.000 450.000.000 15

Phạm Đỗ Trường Thi 25.000 250.000.000 8,33

Nguyễn Quang Bình 20.000 200.000.000 6,67

Trang 17

Nguyễn Thị Vy Quyên 20.000 200.000.000 6,67 Bùi Trang Quốc Tâm 10.000 100.000.000 3,33 Ngày 19/11/2010 công ty chuyển đổi địa điểm kinh doanh , trụ sở chính được đặt tại địa chỉ : 39A5 Đường số 6 , KDC An Bình , P An Bình , Biên Hòa , Đồng Nai Thành phần cổ đông tham gia góp vốn cũng thay đổi :

Tên cổ đông Số cổ phần Gía trị cp Tỷ lệ (% ) Nguyễn Thị Mĩ 25.000 250.000.000 8.33

Phan Đỗ Trường Thi 55.000 550.000.000 18.33

Trần Trọng Tiên 50.000 500.000.000 16.67

2.2.2 Qúa trình phát triển :

Những năm đầu thành lập , công ty kinh doanh rất nhiều mặt hàng như :

thiết bị và linh kiện điện tử , viễn thông ; máy móc , thiết bị điện ; thiết bị và phụ tùng máy dệt , may , da giầy ; sắt , thép , vật liệu , thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng ; đồ ngũ kim ; tre , nứa , gỗ cây và gỗ chế biến ; hàng gốm , sứ , thủy tinh Sản phẩm khác

từ gỗ ; sản xuất sản phẩm từ tre , nứa , rơm , rạ và vật liệu tết bện Ngoài ra , công ty nhận thi công lắp đặt hệ thống tiếp địa,…

Hai năm đầu hoạt động do còn non trẻ trong kinh doanh , công ty đã gặp nhiều khó khăn và hoạt động không hiệu quả

Ngày 19/11/2010 công ty chuyển đổi địa điểm kinh doanh về địa chỉ : A5 , Đường 6, KDC An Bình , P An Bình , TP Biên Hòa , Đồng Nai Cơ cấu tổ chức

39-bộ máy quản lý , qui mô kinh doanh được thu gọn lại Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực thương mại , kinh doanh chủ yếu các thiết bị công nghiệp như : cáp đồng trục , các thiết bị liên quan đến cáp , thiết bị điện,…

Hiện nay , công ty đã trở thành nhà phân phối độc quyền khu vực phía Nam các sản phẩm cáp đồng trục của công ty Commscope – Mỹ và nhà phân phối các sản phẩm của nhánh hàng thiết bị điện cầm tay của công ty Bosh – Đức

Tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty luôn cố gắng phát triển mình theo hướng tốt nhất Và luôn giữ chữ Tín với khách hàng, luôn cung cấp cho khách hàng

Trang 18

Sao Đỏ là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư và thiết bị

viễn thông , điện công nghiệp , chuyên cung cấp các loại vật tư thiết bị cho các chủ đầu tư , nhà thầu , công ty , nhà máy , xí nghiệp phục vụ cho các dự án đầu tư mới , nâng cấp , sửa chữa máy móc nhà xưởng

Là công ty phân phối độc quyền các sản phẩm cáp đồng trục và vật tư trong lĩnh vực truyền hình cáp của công ty Commscope – Mỹ

Phân phối các sản phẩm của nhánh hàng thiết bị điện cầm tay như máy khoan , máy mài , máy đục , phá bê tông … và các vật tư phụ trợ như đá mài , đá cắt , mũi khoan của công ty Bosh – Đức

Cung cấp các chủng loại cáp điện của các thương hiệu như TAYA , CADIVI , LS , TAISHIN

Cung cấp các thiết bị , linh kiện chống cháy nổ chuyên dụng của các hãng Weidmuller , CCG

Cung cấp các thiết bị trong lĩnh vực tự động hóa như : PCL , Sennor , Eneoder Tenner , Relay ….của các thương hiệu truyền thống như : Siemens , Moeller , ABB , Omron , Autonic

Cung cấp các thiết bị điện công trình

2.3.2 Nhiệm vụ của công ty :

Tổ chức kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

Phân công lao động, phân phối thu nhập và chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

Bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh,

an toàn xã hội, hoàn thành nghĩa vụ quốc phòng

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :

Trang 19

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty :

Nguồn tin : Phòng hành chính nhân sự

2.4.2 Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty :

- Tổng Giám đốc : đại diện cho công ty trước pháp luật , chịu trách nhiệm

quản lý tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty , trực tiếp quản lý các phòng ban Kiểm tra , giám sát , đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả và đúng theo qui định của nhà nước

- Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm nắm bắt , nghiên cứu những biến

động của thị trường đối với việc lưu chuyển hàng hóa của công ty từ đó đưa ra những biện pháp , phương thức kinh doanh thích hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho công việc ; lựa chọn nguồn cung cấp giá cả phù hợp cho doanh nghiệp đồng thời quyết định giá bán cạnh tranh và chi phí hợp lý mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty ; tham mưu cho tổng giám đốc về mặt hàng ký kết , nghiên cứu thị trường về giá cả , đối

tác kinh doanh ; khai thác mở rộng thị trường

- Phòng kế toán tài chính : phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty

, dự đoán phương hướng kinh doanh cho năm tới Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản

và nguồn vốn , hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , báo cáo hoạt động kinh doanh và lập báo cáo quyết toán theo định kỳ , theo qui định của nhà nước Tổ chức

hệ thống kế toán , kiểm tra , đôn đốc , thực hiện chỉ thị của ban lãnh đạo

Trang 20

qui định về lao động và sử dụng lao động Chịu trách nhiệm về mục tiền lương cho công ty Đồng thời cùng các phòng ban công ty tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu , kế hoạch nhân sự , tuyển chọn đào tạo nguồn lực ; tham mưu cho nhà lãnh đạo trong công việc quản lý

- Bộ phận giao nhận : chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa nhập kho theo

đúng biên bản giao hàng của nhà cung cấp đồng thời kiểm tra hàng hóa theo đúng phiếu xuất hàng trước khi vận chuyển đến nơi khách hàng yêu cầu một cách an toàn , nhanh chóng , kịp thời ; quản lý hàng tồn kho Ngoài ra nhân viên giao hàng có thể

nhận các khoản thanh toán hàng theo giấy giới thiệu của công ty

2.5 Tổ chức kế toán tại công ty :

2.5.1 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán :

Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ KẾ TOÁN HÀNG HÓA

VÀ CÔNG NỢ

Nguồn tin : Phòng kế toán

2.5.2 Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

Kế toán trưởng : là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về việc lập

kế hoạch và giám sát tình hình hoạt động của phòng kế toán , theo dõi cách thức ghi sổ sách , chứng từ , định khoản các nghiệp vụ phát sinh ; có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của các vật tư hàng hóa của công ty Lập tờ khai thuế hàng tháng Tổng hợp tất cả các thông tin cần thiết , xử lý thông tin , lập báo cáo tài chính

và báo cáo quyết toán tháng , quý , năm đúng và phù hợp , thường xuyên theo dõi kiểm tra để đưa ra các quyết định đúng

Kế toán hàng hóa và công nợ kiêm thủ quỹ : chịu trách nhiệm quản lý việc

nhập – xuất hàng hóa của công ty ; đồng thời theo dõi và đối chiếu công nợ với nhà cung cấp , với khách hàng , hàng ngày theo dõi công nợ và đối chiếu với báo cáo chi

Trang 21

tiết bán hàng của phòng kinh doanh , bảng kê thu tiền của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng Hằng ngày cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt tình hình thu chi của doanh nghiệp , chịu

trách nhiệm đối chiếu giữa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán

2.6 Chế độ kế toán áp dụng :

Công ty áp dụng Chế Độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số

48/2006-QĐ/BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do BTC ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực

hiện kèm theo

2.7 Hình thức sổ kế toán :

Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và có phần mềm

hỗ trợ ( phần mềm Effect – Customize ) Phần mềm được thiết kế dựa trên hình thức

sổ kế toán : Nhật Ký Chung

Trình tự ghi sổ :

Hằng ngày , kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra được dùng

làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế trên phần mềm kế toán

Theo qui trình của phần mềm kế toán , các thông tin sẽ được tự động nhập vào sổ nhật ký chung , sổ quỹ tiền mặt , sổ quỹ tiền gửi ngân hàng , sổ cái và sổ chi tiết ,…

Cuối kỳ kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu được thực hiện tự động và luôn đảm bảo trung thực và chính xác theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Các chứng từ như phiếu thu – chi sẽ được in hàng ngày , với sổ quỹ tiền mặt,

sổ quỹ tiền gửi ngân hàng sẽ được in hàng tháng , cuối năm đối với các sổ còn lại được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định ghi

sổ kế toán bằng máy trong việc sao lưu chứng từ, các loại sổ sách

Trang 22

Hình 2.3 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán :

Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

b) Các loại sổ sử dụng :

Sổ Nhật Ký Chung , Sổ quỹ tiền mặt , Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng

Sổ Cái chiết tài khoản

Các sổ , thẻ kế toán chi tiết

2.8 Kỳ kế toán , đơn vị tiền tệ và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty :

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam, viết tắt là đ, ký hiệu quốc tế là VND

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp thực tế đích danh

Trang 23

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá gốc Trong Bảng Cân Đối kế toán được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : CS dồn tích , phù hợp , thận trọng

Trang 24

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN

3.1 Những vấn đề chung :

3.1.1 Khái niệm hàng hóa :

Hàng hóa là sản phẩm lao động được các doanh nghiệp mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu

3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:

- Hoạt động kinh doanh thương mại là tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Địa bàn hoạt động có thể trong nước hoặc nước ngoài Khi thực hiện hoạt động này doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trường , huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thỏa mãn tốt mọi nhu cầu xã hội Ngoài ra , trong quá trình thực hiện lưu thông hàng hóa , các DN thương mại còn có thể tiếp tục quá trình SX trong lưu thông , thông qua việc tổ chức vận chuyển , tiếp nhận , phân loại , sơ chế ,….và thực hiện dự trữ hàng hóa Để tổ chức các kênh phân phối bán lẻ , bán buôn , các DN phải có mạng lưới cửa hàng bán lẻ , đại lý hợp lý

- Hoạt động kinh doanh thương mại thực hiện giá trị hàng hóa Với đặc điểm này , các DN thương mại cần quan tâm đến giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa DN SX và người tiêu dùng cần giá trị sử dụng của hàng hóa và giá cả phải chăng Vì vậy , DNTM cần quản lý chặt chẽ chi phí mua hàng và các chi phí kinh doanh cũng như xác định đúng giá của hàng xuất kho , làm cơ sở định giá bán hợp lý

3.2 Kế toán mua hàng :

3.2.1 Khái niệm :

Trong kinh doanh thương mại , khối lượng hàng hóa lưu chuyển chủ yếu là

mua ngoài , các trường hợp nhập khác là không đặc trưng và rất thưa thớt Hàng hóa mua vào để kinh doanh bán ra chủ yếu là từ nơi sản xuất , đơn vị nhập khẩu ( đối với bán buôn ), từ các đơn vị bán buôn ( đối với đơn vị bán lẻ hàng hóa )

Trang 25

Hàng hóa mua được thực hiện theo nhiều phương thức : giao nhận và thanh toán : mua trực tiếp , mua theo phương thức gửi hàng , theo hợp đồng cung cấp , mua theo phương thức đặt hàng ….số tiền hàng được thanh toán dựa trên cơ sở hóa đơn và hợp đồng ký kết bằng cách : trả trước ( tạm ứng , đặt cọc , ) trả ngay , trả chậm hoặc

bù trừ Mỗi phương thức mua hàng đều liên quan đến những thỏa thuận về địa điểm , cách thức , trách nhiệm giao hàng và thanh toán chi trả tiền hàng , cũng như các phí tổn khác liên quan của một thương vụ

3.2.2 Phương thức mua hàng :

a) Mua hàng trực tiếp :

Theo phương thức này , doanh nghiệp cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài

Sau khi nhận hàng và ký vào hóa đơn của bên bán , hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra ( nếu có) trong quá trình đưa hàng hóa về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm

b) Mua hàng theo phương thức chuyển hàng :

Doanh nghiệp sẽ kí hợp đồng mua hàng với bên bán , bên bán căn cứ vào

hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã qui định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện qui định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi , hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán , hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng và thanh toán

3.2.3 Thời điểm xác định hàng mua :

Thời điểm hàng mua được xác định là TS của DN là thời điểm đơn vị đã

nhận được quyền sở hữu hoặc chịu trách nhiệm gần như toàn bộ đối với hàng mua và

đã trả tiền hoặc có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên bán

Trị giá gốc hàng mua nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn + các loại thuế

không được hoàn lại + chi phí mua hàng – các khoản chiết khấu TM , giảm giá

Trang 26

- Phương thức thanh toán trực tiếp : là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa bị chuyển giao

- Phương thức thanh toán chậm trả : là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về hàng hóa , do đó hình thành khoản công nợ phải trả người cung cấp

3.2.5 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng :

- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình thực hiện kế

hoạch mua hàng về số lượng , chất lượng , kết cấu , giá cả Xác định đúng đắn giá gốc

và thời điểm ghi nhận hàng mua

- Kiểm tra , giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng , từng nhà cung cấp , từng hợp đồng hoặc từng đơn hàng và tình hình thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp

- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình mua hàng phục vụ cho lãnh đạo

và điều hành hoạt động kinh doanh của DN

3.2.6 Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng :

TK 151 “ Hàng mua đang đi đường” : Tài khoản này dùng để phản

ánh trị giá các loại hàng hóa , vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho , đang trên đường vận chuyển , đang ở bến cảng hoặc

đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận hàng hóa nhập kho

Trang 27

TK 156 “ Hàng hóa” : phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động

theo giá thực tế của các loại hàng hóa của doanh nghiệp

TK 156 có 2 TK cấp 2 : TK 1561, TK 1562

1.TK 1561 “ Gía mua hàng hóa” : phản ánh giá trị thực tế hàng mua

về nhập kho và xuất ra , giá trị hàng hóa tăng giảm khi đánh giá lại

2 TK 1562 “ Chi phí mua hàng” : phản ánh các khoản chi phí liên

quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng như chi phí bảo hiểm , tiền thuê kho, bến bán , vận chuyển , bốc xếp , bảo quản hàng hóa từ các nơi mua về đến kho của doanh nghiệp ,các khoản hao hụt tự nhiên ( trong định mức ) phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

Bên cạnh đó còn có một số TK khác liên quan đến quả trình mua hàng như : TK 331 “Phải trả người bán” , TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” , TK 131 “ Phải thu khách hàng” , TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Trang 28

c) Sơ đồ hạch toán :

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng trong DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 111,112 TK 156 TK 111,112 Nhập kho hàng mua

TK 331 TK 151 Chiết khấu TM, giảm giá hàng mua , Thanh hàng mua trả lại

Trang 29

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng trong DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 151 TK 611 TK 151

Kết chuyển trị giá hàng mua Kết chuyển trị giá hàng mua

đang đi đường kỳ đang đi đường cuối kỳ

TK 133 Giảm giá hàng mua

Thuế GTGT hàng mua trả lại

Được khấu trừ TK 133

3.3 Kế toán bán hàng

3.3.1 Phương thức bán hàng :

3.3.1.1 Bán buôn hàng hóa :

- Khái niệm : Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương

mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất

- Đặc điểm : hàng hóa chưa đến tay người dùng , giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ

- Các phương thức bán buôn :

+ Bán buôn qua kho :

Phương thức chuyển hàng : DN sẽ kí hợp đồng với bên mua , căn

cứ vào hợp đồng DN sẽ chuyển hàng đến giao cho bên mua theo địa điểm đã qui định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài – lưu ý rằng hàng hóa trong quá trình chuyển đi đều thuộc quyền sở hữu của DN

Trang 30

+ Bán buôn vận chuyển thẳng :

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giao tay ba) : DN bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho KH của mình tại địa điểm 2 bên thỏa thuận Sau khi giao hàng hóa cho KH thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa đã được chuyển giao cho KH , hàng hóa được xác định

là tiêu thụ

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng : theo hình thức này, DN sau khi mua hàng , nhận hàng mua , dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thỉ hàng hóa xác định là tiêu thụ

3.3.1.2 Bán lẻ hàng hóa :

- Khái niệm : Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho

người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua về tiêu dùng nội bộ

- Đặc điểm : Thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao cho KH

- Các phương thức bán lẻ :

+ Phương thức bán hàng thu tiền tập trung : Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn thu tiền và giao cho KH để KH đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao

+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp : Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho KH

3.3.1.3 Phương thức bán hàng đại lý :

Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở

nhận bán đại lý , ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng ,

cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của

DN , khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn chỉnh

Trang 31

3.3.1.4 Phương thức bán hàng trả góp , trả chậm :

Là phương thức bán hàng mà DNTM dành cho người mua ưu đãi được

trả tiền hàng trong nhiều kỳ DNTM được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường Khi DNTM giao hàng cho người mua , hàng hóa được xác định tiêu thụ Tuy nhiên , khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán

3.3.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu :

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua

- DN đã chuyển giao quyền kiểm soát hàng bán và phần lớn rủi ro cho bên mua

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Căn cứ vào nguyên tắc phù hợp của kế toán khi xác định doanh thu phải xác định các khoản chi phí có liên quan

3.3.3 Xác định giá bán :

Gía bán hàng hóa của DNTM là giá thỏa thuận giữa người mua và người

bán , được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua, bán Nguyên tắc xác định giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn , chi phí đã bỏ ra , đảm bảo cho DN có được khoản lợi nhuận định mức

Theo nguyên tắc đó , giá bán hàng hóa được xác định như sau :

Gía bán hàng hóa = Gía mua thực tế + Thặng số thương mại

Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận , nó được tính theo tỷ lệ % trên giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ Như vậy :

Gía bán hàng hóa = Gía mua thực tế (1 + % giá mua thực tế )

Mỗi DNTM cần tự xác định cho mình mức giá phù hợp dựa vào nhu cầu thị trường , chu kỳ sống của sản phẩm , uy tín và nhãn mác sản phẩm đó trên thị

Trang 32

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp nhập sau , xuất trước

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp thực tế đích danh

3.3.5 Phương thức thanh toán :

Phương thức thanh toán trực tiếp : là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa bị chuyển giao

Phương thức thanh toán chậm trả : là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ sẽ bị chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền

sở hữu hoặc quyền kiểm soát về hàng hóa , do đó hình thành khoản công nợ phải thu của KH

3.3.6 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng :

- Ghi chép và phản ánh chính xác , kịp thời tình hình bán hàng của doanh

nghiệp cả về số lượng và trị giá theo từng mặt hàng , nhóm hàng

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền , tình hình công nợ

và thanh toán công nợ phải thu của người mua

- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ , từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

3.3.7 Tổ chức kế toán bán hàng :

a) Chứng từ sử dụng :

Hóa đơn GTGT

Hóa đơn bán hàng thông thường

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu kho hàng gửi đại lý

Bảng kê bán lẻ hàng hóa

Phiếu thu , phiếu chi

Giấy báo Nợ , báo Có của ngân hàng

b) TK sử dụng :

Trang 33

1) TK 157 “ Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị

giá mua của hàng hóa chuyển bán , gửi bán đại lý , ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ

2) TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Tài khoản

này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất – kinh doanh

3) TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” : Phản ánh doanh thu do

bán hàng hóa , dịch vụ trong nội bộ DN hoặc giữa các đơn vị thuộc trong cùng một

công ty hoặc tổng công ty

4) TK 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” : TK này dùng để phản

ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm : chiết khấu thương mại , giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán :

+ TK 5211 “ Chiết khấu thương mại” : phản ánh số giảm giá cho

người mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khách liên quan đến bán hàng

+ TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” : Phản ánh trị giá bán của số sản

phẩm , hàng hóa đã bị khách hàng trả lại

+ TK 5213 “ Giảm giá hàng bán” : Phản ánh các khoản giảm giá

hàng bán so với hàng bán ghi trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông

thường phát sinh trong kỳ

5) TK 632 “ Gía vốn hàng bán” : dùng để phản ánh trị giá vốn của

hàng hóa , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Ngoài các TK trên , trong quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong nước , kế toán còn xử dụng một số TK khác có liên quan như : 111,112,156,338 (3387) ,…

c) Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa

Trang 34

22   

Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp :

TK 111,112,331 TK 156 TK 632 TK 511 TK 111,112

Nhập kho hàng mua Xuất kho hàng giao bán Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT được TK 521 KH thanh

Trang 35

Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng :

TK 111,112,331 TK 156 TK 632 TK 511 TK 111,112

TK 157 TK 521 Xuất kho Hàng gửi bán K/c các khoản TK 131

Hàng gửi bán được giảm trừ DT KH thanh Xác định tiêu toán tiền

TK 3381 thụ TK 3331 hàng Hàng thừa TK 1381 Giảm thuế GTGT

Trang 36

24   

Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba) :

Trang 37

Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán :

Trang 38

Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng không

tham gia thanh toán :

Hình thức này đồng nghĩa với việc DNTM đứng ra làm trung gian môi giới giữa

bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng Còn bên mua sẽ chịu trách nhiệm nhận hàng

và thanh toán cho bên bán Khi được bên bán hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền hoa hồng , DNTM phải lập hóa đơn GTGT phản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng

Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán :

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )

d) Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa :

(1) Hạch toán nghiệp vụ : do các mậu dịch viên tiến hành trên các thẻ quầy

hàng với trình tự cụ thế như sau : Hằng ngày , căn cứ vào tình hình nhập hàng vào quầy , mậu dịch viên ghi vào cột nhập thẻ quầy hàng Cuối ngày hoặc cuối ca , sau khi nộp toàn bộ tiền mặt vào quỹ , mậu dịch viên kiểm kê hàng hóa tồn quầy để ghi vào cột tồn trên thẻ quầy hàng Từ đó , xác định số hàng hóa bán ra để ghi vào cột xuất Sau đó , căn cứ vào thẻ quầy hàng , lập báo cáo bán hàng , lập bảng kê bán lẻ hàng hóa

và nộp cho kế toán kèm theo giấy nộp tiền

( 2) Các nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa hạch toán tương từ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Trang 40

3.4 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh thương mại :

3.4.1 Đặc điểm chi phí hoạt động kinh doanh thương mại :

Các DNTM với chức năng lưu thông hàng hóa , thực hiện việc đưa hàng

hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Trong quá trình thực hiện chức năng của mình , các DNTM cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định Thực hiện nguyên tắc giá phí trong kế toán , toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại gắn liền với quá trình mua vật tư , hàng hóa được tính vào giá thực tế của hàng mua ; các chi phí gắn liền với quá trình bảo quản , tiêu thụ hàng hóa gọi là chi phí bán hàng ; các chi phí liên đến quá trình quản trị kinh doanh , quản lý hành chính và các chi phí mang tính chất chung toàn DN được gọi là chi phí quản lý DN

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống , lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản , tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa

Chi phí quản lý DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống , lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản trị kinh doanh , quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn

DN

3.4.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí hoạt động kinh doanh thương mại

- Ghi chép , phản ánh chính xác , kịp thời , đầy đủ các khoản chi phí phát

sinh trong quá trình kinh doanh của DN ; kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp của từng

khoản chi phí , tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí

Ngày đăng: 14/06/2018, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w