HỒ CHÍ MINH ********* NGUYỄN THỊ VŨ TRẦM NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*********
NGUYỄN THỊ VŨ TRẦM
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ
THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*********
NGUYỄN THỊ VŨ TRẦM
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ
THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC
Ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: MBA NGUYỄN ANH NGỌC
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên Cứu Quá Trình Xây Dựng và Quảng Bá Thương Hiệu Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà
Thủ Đức” do Nguyễn Thị Vũ Trầm, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh
Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Bốn năm đại học qua nhanh thật! Khoảng thời gian đó đã mang đến cho tôi
những người bạn thân thiết, những khoảnh khắc tinh nghịch thời sinh viên mà tôi sẽ không bao giờ quên và dĩ nhiên là những kiến thức quý báu làm hành trang cho công
việc sau này của tôi Tôi hiểu rằng bản thân mỗi người phải luôn tự học hỏi, trau dồi
kiến thức, trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để làm tốt công việc của mình, những kiến thức quý báu từ nhà trường sẽ là nền tảng vững chắc cho mỗi sinh viên chúng tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn những thầy cô chịu trách nhiệm giảng dạy lớp QT33
đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như luôn gần gũi giúp đỡ sinh viên Đặc biệt, cho tôi được thể hiện sự biết ơn đối với thầy Nguyễn Anh Ngọc, là giáo viên nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Thực hiện khoá luận này cũng là cơ hội cho tôi được biết đến môi trường làm
việc thực tế, cơ hội quen biết những anh chị trẻ trung, năng động, hết sức nhiệt tình trong công việc và cả trong việc hướng dẫn thực tập sinh như tôi Tôi chân thành biết
ơn anh Huỳnh Hùng Kha và các anh chị phòng kinh doanh công ty CP Phát Triển Nhà
Thủ Đức đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tìm kiếm tài liệu và số liệu cho đề tài nghiên cứu
Cảm ơn những người bạn đáng yêu của tôi đã nhiệt tình giúp tôi tìm tài liệu tham khảo, động viên khuyến khích tinh thần tôi những lúc gặp khó khăn
Cảm ơn gia đình, luôn dành cho tôi điều kiện tốt nhất để làm tốt công việc của riêng tôi
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, Ngày 01/07/2011 Sinh viên
Nguyễn Thị Vũ Trầm
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ VŨ TRẦM Tháng 07 năm 2011 “Nghiên Cứu Quá Trình Xây Dựng Và Quảng Bá Thương Hiệu Cho Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức”
NGUYEN THI VU TRAM July 2011 “Study on Creating and Diffusing Brand of Thu Duc Housing Development Corporation”
Chưa bao giờ thương hiệu lại trở nên quan trọng như trong thời kỳ hội nhập hiện nay, thương hiệu đã trở thành sự quan tâm lớn không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn đối với người tiêu dùng và xã hội bởi những tác dụng của thương hiệu mang lại Nội dung của đề tài tập trung vào tìm hiểu tình hình xây dựng thương hiệu của Công Ty CP Phát Triển Nhà Thủ Đức và của các đối thủ cạnh tranh trong ngành từ đó phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức tác động đến công ty Đánh giá về vấn đề xây dựng thương hiệu của ngành kinh doanh BĐS hiện nay ở Việt Nam Từ đó, đưa ra giải pháp phát triển thương hiệu cho Công Ty CP Phát Triển Nhà Thủ Đức
Đề tài đã dùng phương pháp nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu hiện trường điều tra 50 mẫu ở TP.HCM để thăm dò sự nhận biết của NTD đối với Công ty Từ đó làm
cơ sở cho việc đề ra một số giải pháp phát triển thương hiệu Công ty
Qua quá trình nghiên cứu cho thấy sự nhận biết của NTD đối với công ty khá cao
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi về không gian 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Nội dung 3
1.4 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức- ThuDuc House 4
2.1.1 Khái quát về công ty 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 5
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 5
2.2.2 Diễn giải cơ cấu tổ chức 6
2.3 Lĩnh vực hoạt động 7
2.3.1 Đầu tư bất động sản 7
2.3.2 Đầu tư tài chính 7
2.3.3 Đầu tư sản xuất – thương mại – dịch vụ 8
2.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh 8
Trang 7vi
2.4.2 Sứ mệnh 8
2.4.3 Triết lý kinh doanh 8
2.4.4 Mục tiêu 8
2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua 9
CHƯƠNG 3 11
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Cơ sở lý luận 11
3.1.1 Sơ lược về thương hiệu 11
3.1.2 Đặc điểm của thương hiệu 14
3.1.3 Các loại thương hiệu 14
3.1.4 Thành phần của thương hiệu 15
3.1.5 Giá trị thương hiệu 15
3.1.6 Lợi ích của thương hiệu 18
3.1.7 Bản sắc thương hiệu 19
3.1.8 Marketing 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Nghiên cứu tại bàn 21
3.2.2 Nghiên cứu hiện trường 22
3.2.3.Phương pháp thực hiện 22
CHƯƠNG 4 24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam và thị trường kinh doanh BĐS ở Việt Nam hiện nay 24
4.1.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam hiện nay 24
4.1.2 Thị trường kinh doanh BĐS ở Việt Nam hiện nay 25
4.2 Nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của Thuduc House 27
4.2.1.Nhận thức của Công ty về thương hiệu 27
4.2.2 Những yếu tố tác động đến việc xây dựng thương hiệu Thuduc House 28
4.2.3 Các công cụ xây dựng và phát triển thương hiệu Thuduc House 36
4.2.4 Kết quả đạt được trong quá trình xây dựng và quảng bá thương hiệu 52
Trang 84.3 Tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu của các đối thủ cạnh tranh trong
ngành 56
4.3.1 Công Ty CP Đầu Tư và Xây Dựng Bình Chánh (BCI) 56
4.3.2 Tổng công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Xây Dựng (DIG) 57
4.3.3 Công ty CP Đầu Tư Kinh Doanh Phát Triển Nhà Instresco (ITC) 58
4.3.4 Công ty CP Licogi 16 (LCG) 58
4.4 Kết quả về cuộc khảo sát sự nhận biết thương hiệu và sự khác biệt của thương hiệu Thuduc house đối với các công ty khác 60
4.4 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển thương hiêu 64
4.4.1.Ưu điểm và khuyết điểm của quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu 64 4.4.2 Ma trận SWOT 66
4.5 Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Thuduc House trong thời gian tới 68
4.5.1 Giữ gìn và phát huy lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu 68
4.5.2 Xây dựng thế kiềng 3 chân của thương hiệu 69
4.5.3 Chiến lược hoàn thiện marketing hơn nữa 70
4.5.4 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 71
4.5.5 Giải pháp tài chính 71
4.5.6 Giải pháp về quản trị điều hành 72
4.5.7 Chiến lược phát triển thương hiệu bền vững 72
CHƯƠNG 5 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 74
5.2.1 Đối với Công ty 74
5.2.2 Đối với nhà nước 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
CB – CNV Cán bộ - công nhân viên
R & D Nghiên cứu và phát triển ( Research and Development) CPI Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
GDP Tổng thu nhập quốc nội (Gross dometic Product)
Ma trận IFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Ma trận EFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
PR Quan hệ cộng đồng (Public relationship)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Hợp Nhất Năm 2010 9
Bảng 3.1 Sự Khác Nhau giữa Thương Hiệu và Nhãn Hiệu 13
Bảng 4.1 Tình Hình Kinh Tế Việt Nam trong 3 Năm Gần Đây 25
Bảng 4.2 Dân Số Trung Bình qua Các Năm 2007 – 2010 29
Bảng 4.3.Thống Kê Tổng Hợp Tình Hình Nhân Sự Công Ty Mẹ Thuduc House 32
Bảng 4.4 Ma Trận Bên Ngoài 34
Bảng 4.5 Ma Trận Bên Trong 35
Bảng 4.6 Giá Một Số Dự Án của Thuduc House 44
Bảng 4.7 Ngân Sách cho Hoạt Động Quảng Bá 47
Bảng 4.8 Các Hình Thức Quảng Bá Thương Hiệu Thuduc House Năm 2010 48
Bảng 4.9 Cơ Cấu Doanh Thu qua Các Năm 52
Bảng 4 10 Ma Trận Hình ảnh Cạnh Tranh của Thuduc House 59
Bảng 4.12 Phương Tiện Truyền Thông Người Tiêu Dùng Tiếp Cận 61
Bảng 4.13 Mức Độ Nhận Biết Sản Phẩm Thuduc House 61
Bảng 4.14 Mức Độ Nhận Biết Nhãn Hiệu Sản Phẩm Thuduc House 62
Bảng 4.15 Mức Độ Nhận Biết Hình Ảnh Logo của Thuduc House 62
Bảng 4.16 Mức Độ Đẹp về Slogo của Các Công Ty 63
Bảng 4.17 Giá Cả Phù Hợp Với Chất Lượng Sản Phẩm 63
Bảng 4.18 Kênh Phân Phối 64
Bảng 4.19 Ma Trận SWOT của Thuduc House 66
Trang 11x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty 6
Hình 3.1 Sản Phẩm và Thương Hiệu 12
Hình 3.2 Các Thành Phần của Nhân Cách Thương hiệu 15
Hình 3.3 Tóm Tắt 5 Thành Tố Chính của Giá Trị Thương Hiệu 16
Hình 3.4 Mô Hình Tài Sản Thương Hiệu 19
Hình 3.5 Truyền Thông Tĩnh 20
Hình 3.6 Truyền Thông Động 20
Hình 3.7 Sơ Đồ 3 Mức Độ Cấu Thành Sản Phẩm 21
Hình 4.1 Sơ Đồ Quá Trình Xây Dựng và Phát Triển Thương Hiệu của Công Ty 27
Hình 4.2 Các Công Cụ Xây Dựng Và Phát Triển Thương Hiệu Thuduc House 37
Hình 4.3 Các Hoạt Động Tạo Sự Khác Biệt của Công Ty 49
Hình 4.4 Cơ Cấu Doanh Thu Của Công Ty qua Các Năm 53
Hình 4.5 Tổng Tài Sản của Công Ty qua Các Năm 54
Hình 4.6 Slogo Công Ty CP Đầu Tư và Xây Dựng Bình Chánh 56
Hình 4.7 Slogo Tổng công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Xây Dựng 57
Hình 4.8 Slogo Công ty CP Đầu Tư Kinh Doanh Phát Triển Nhà Instresco 58
Hình 4.9 Slogo Công ty Cổ Phần Licogi 16 58
Hình 4.10 Mô Hình Tạo Lập và Giữ Gìn Lòng Trung Thành của Khách Hàng 68
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu điều tra sự nhận biết thương hiệu và sự khác biệt của thương hiệu
Thuduc House đối với các đối thủ cạnh tranh
Phụ lục 2: Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững
Trang 13Mại (nay là Bộ Công Thương) có tới 95% trong số hơn 100 doanh nghiệp được hỏi trả lời rằng, thương hiệu đóng vai trò trong chiến lược phát triển kinh doanh, là tài sản vô hình có giá trị lớn nhất của doanh nghiệp…Tuy nhiên, chỉ mới có 20% doanh nghiệp hiểu được rằng xây dựng thương hiệu cần bắt đầu từ đâu, số còn lại còn rất lúng túng khi đưa ra một kế hoạch phát triển thương hiệu Thậm chí có doanh nghiệp cho rằng xây dựng thương hiệu chỉ đơn thuần là đăng kí một cái tên và làm logo Việc xây dựng thương hiệu ở nước ta hiện nay còn mang tính tự phát, một số có tính tổ chức nhưng còn mang tính manh mún, rời rạc Thương hiệu của hầu hết các doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức độ để phân biệt chứ chưa được thương mại hóa Để giải quyết bài toán
Trang 14thương hiệu một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần phải có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu theo mô hình riêng phù hợp cho doanh nghiệp mình
Nắm bắt được tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu trong quá trình
hội nhập và phát triển, Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức đã không ngừng
đổi mới nâng cao năng lực cạnh tranh qua việc mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ mới lạ Qua 20 năm hình thành và phát triển tập thể cán bộ nhân
viên Thuduc House đã không ngừng nỗ lực xây dựng thương hiệu Thuduc House
ngày một vững mạnh và có uy tín trên thị trường cùng với những thành quả to lớn đã
được xã hội công nhận Những dự án nhà ở, công trình xã hội mà Thuduc House thực
hiện đều thể hiện sự tinh tế và có giá trị đích thực, góp phần tạo thêm hình ảnh đẹp cho
đô thị cả nước nói chung và TP.HCM nói riêng Để có được thành quả như hôm nay là
cả một quá trình dày công xây dựng từ nhiều yếu tố về nhân sự, về kinh nghiệm chuyên môn
Để hiểu rõ hơn về việc quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Thuduc House tôi được sự hỗ trợ của công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức và sự giúp đỡ
tận tình của thầy Anh Ngọc, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu quá trình
xây dựng và quảng bá thương hiệu tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ
Giới thiệu một số cơ sở lý luận cơ bản của vấn đề xây dựng thương hiệu nhằm
làm nền tảng trong quá trình nghiên cứu, phân tích và ứng dụng
Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu Thuduc House
Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của các đối
Trang 153
Nghiên cứu sự nhận biết của NTD đối với thương hiệu Thuduc House
Nhận thức rõ về thương hiệu và cách để tạo ra một thương hiệu nổi tiếng
Đề xuất một số ý kiến, kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển thương hiệu Thuduc House
1.3.3 Nội dung
Đây là đề tài nghiên cứu về thương hiệu trên cơ sở sử dụng lý thuyết về xây dựng các lý thuyết về xây dựng thương hiệu, các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, dự báo, đồng thời kết hợp phương pháp định tính, định lượng… xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1 Khái quát lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
trong phạm vi giới hạn về không gian và thời gian định sẵn
Chương 2 Giới thiệu tổng quan và sơ lược quá trình hình thành và phát triển
cũng như các hoạt động kinh doanh Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức
Chương 3 Trình bày những khái niệm về thương hiệu, những phương pháp
nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm ra kết quả của đề tài nghiên cứu
Chương 4 Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Thuduc
House Các kết quả đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Đồng thời đánh giá quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Thuduc House và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Thuduc House trong thời gian tới
Chương 5 Thông qua các kết quả phân tích được từ đó đưa ra các kết luận và
kiến nghị để Công ty có cơ sở áp dụng
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức- ThuDuc House 2.1.1 Khái quát về công ty
• Tên Công ty: CÔ NG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC
• Tên tiếng Anh: THU DUC HOUSING DEVELOPMENT CORPORATION
• Tên viết tắt: THUDUC HOUSE
cấp mới số 0302346036 vào ngày 14/05/2010
• Vốn điều lệ: 378.750.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi tám tỷ bảy trăm năm
mươi triệu đồng)
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1990: Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức, tiền thân là Công ty
Quản lý và Phát triển Nhà Huyện Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số
Trang 175
Năm 1996: UBND TP.HCM ký quyết định số 4569/QĐ-UBKT cho Công ty
Quản lý và Phát triển Nhà Huyện Thủ Đức được đổi tên thành Công ty Phát triển Nhà
và Dịch vụ Khu công nghiệp Thủ Đức vào ngày 05/10/1996
Năm 2000: Công ty chuyển sang Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức
(Thuduc House), trên cơ sở pháp lý:
Quyết định thành lập số 7967/QĐ-UB-CNN ngày 24/11/2000 của UBND TP HCM
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000457 ngày 15/06/2001 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
Vốn điều lệ ban đầu: 15.000.000.000 VNĐ (Mười lăm tỷ đồng)
Cơ cấu vốn góp của Nhà nước: Chiếm 20% tổng vốn điều lệ
Năm 2001: Công ty chính thức đi vào hoạt động với Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4103000457 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp vào
Năm 2008: 03/12/2008 cổ phiếu TDH tiếp tục đưa vào giao dịch 2.250.000 cổ
phiếu, nâng vốn điều lệ Thuduc House lên 252.500.000.000 VNĐ (Hai trăm năm mươi
hai tỷ năm trăm triệu đồng)
Năm 2010: 07/01/2010 cổ phiếu TDH chia thưởng theo tỷ lệ 2:1 tăng vốn điều
lệ lên 378.750.000.000 VNĐ (Ba trăm bảy mươi tám tỷ bảy trăm năm mươi triệu
đồng) tương ứng số cổ phiếu đang giao dịch là 37.875.000 cổ phiếu
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Trang 18Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty
2.2.2 Diễn giải cơ cấu tổ chức
a Các công ty thành viên
Công ty TNHH Quản Lý và Kinh Doanh Chợ Nông Sản Thủ Đức
Là công ty thành viên do THUDUC HOUSE sở hữu 100% vốn được thành lập ngày 08/01/2003 Vốn điều lệ 9 tỷ đồng
Ngành nghề kinh doanh: Quản lý, khai thác và kinh doanh cụm công trình Chợ Đầu Mối NSTP Thủ Đức Ngoài ra, còn có các dịch vụ đại lý ký gởi hàng hoá, dịch vụ kinh doanh quảng cáo…
Công ty TNHH Sản xuất Nước Đá Tinh Khiết Đông An Bình
Là Công ty liên doanh giữa THUDUC HOUSE với Công ty TNHH An Bình và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/11/2005
Vốn điều lệ: 25 tỷ đồng (Thuduc House 99,06%)
Địa chỉ: 141 Quốc lộ 1A, P.Tam Bình, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất, chế biến và cung cấp nước đá tinh khiết, dịch vụ quảng cáo thương mại, đại lý nước giải khát, bia và nước tinh khiết
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Song Đức
Là Công ty liên doanh giữa THUDUC HOUSE (51%) và Timexco (49%) Vốn điều lê: 36 tỷ đồng
Trụ sở: 139B Quốc lộ 1A, KP 5, P.Tam Bình, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan (trừ Gas) Bảo dưỡng, sửa chữa, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô và xe có động cơ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh kho bãi)
Trang 197
Công Ty CP Đầu Tư Huế Nhà Thủ Đức
Thành lập bởi Thuduc House và Công ty CP XD&PT Ngôi nhà Huế
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Thuduc House 70%)
Trụ sở: Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà các loại Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Quảng cáo Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
Công ty TNHH Đầu Tư Phúc Thịnh Đức
Là liên doanh giữa Thuduc House và Công ty CP BĐS Dệt May Việt Nam Vốn điều lệ: 102.760.000.000 đồng (Thuduc House 70%)
Trụ sở: 6B1 - 4 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
2.3 Lĩnh vực hoạt động
2.3.1 Đầu tư bất động sản
a Đầu tư trong nước
Đầu tư và kinh doanh BĐS là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Thuduc House
từ khi thành lập Cho tới cuối năm 2010, Thuduc House đã thực hiện thành công hơn
30 dự án BĐS như các dự án khu đô thị mới, các dự án căn hộ chung cư từ trung bình đến cao cấp, các dự án trung tâm thương mại, khu resort và khách sạn cao cấp
b Đầu tư nước ngoài
Với kinh nghiệm và mối quan hệ với đối tác ở nước ngoài, Thuduc House đã thử nghiệm đầu tư ra nước ngoài kể từ năm 2009 để mở rộng địa bàn hoạt động Dự án đầu tiên là đầu tư sang Hoa Kỳ dưới hình thức liên doanh với doanh nghiệp địa
phương
2.3.2 Đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính với mục tiêu tạo cân bằng cho chu kỳ kinh doanh, phát triển quỹ đất, đa dạng hóa danh mục tài sản để hạn chế rủi ro Các hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu của Thuduc House là:
Trang 20 Góp vốn (thành lập) doanh nghiệp lần đầu
Góp vốn (mua cổ phần) với tư cách cổ đông chiến lược
Đầu tư tài chính dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh các dự án BĐS
2.3.3 Đầu tư sản xuất – thương mại – dịch vụ
Nhằm mục đích gia tăng hiệu quả hoạt động của Công ty cũng như mang lại giá trị gia tăng cho các dự án BĐS mà Công ty triển khai, Thuduc House đã dành một phần vốn để đầu tư vào các hoạt động sản xuất – thương mại – dịch vụ nằm trong chuỗi giá trị gia tăng của ngành BĐS nói chung và các dự án BĐS của Công ty nói riêng
2.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh
2.4.1 Tầm nhìn
Luôn trong nhóm các công ty kinh doanh địa ốc và đầu tư phát triển hàng đầu
Việt Nam tạo bước phát triển đột phá trong 10 năm tới và trở thành tập đoàn kinh tế
vững mạnh
2.4.2 Sứ mệnh
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ về BĐS nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
với khẩu hiệu “Cùng bạn nâng cao chất lượng cuộc sống” nhằm:
- Tạo ra cơ hội nghề nghiệp cho người lao động với thu nhập ổn định, môi
trường làm việc thân thiện và phát triển nghề nghiệp
- Gia tăng giá trị cổ đông thông qua việc quản trị doanh nghiệp minh bạch và
hiệu quả, đảm bảo việc bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận của công ty
- Tạo ra giá trị cho cộng đồng thông qua việc phát triển doanh nghiệp cũng như các sản phẩm, dịch vụ BĐS phù hợp lợi ích cộng đồng, gắn kết, san sẻ những thành
quả của doanh nghiệp với cộng đồng
2.4.3 Triết lý kinh doanh
“Tận tâm - Sáng tạo - Chuyên nghiệp - Chu đáo” là phương châm hành động của Công ty
Cùng với triết lý kinh doanh: Tối đa hoá lợi ích của Khách hàng để tạo giá trị gia tăng chung của Công ty và Xã hội
2.4.4 Mục tiêu
Trang 212.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Hợp Nhất Năm 2010
Đvt: Tỷ đồng
Stt Chỉ tiêu
Kế hoạch năm 2010
Thực hiện năm 2010
Thực hiện năm 2009
So sánh thực hiện/
kế hoạch năm 2010(%)
So sánh thực hiện
2010 / thực hiện 2009(%)
Trang 22năm 2010 đạt 238,368 tỷ đồng, tăng 23,03% so với kế hoạch năm 2010 và cao hơn 3,65% so với năm 2009
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Sơ lược về thương hiệu
Nguồn gốc: “Thương hiệu” xuất hiện khi các nhà chăn nuôi bò ở Châu Âu phải
đóng dấu trên mình bò để nhận biết những những con bò thuộc quyền sở hữu của một trang tại chăn nuôi này với trang tại chăn nuôi khác
Tại Việt Nam, “Thương hiệu” đã được sử dụng trong các văn bản pháp luật Nhà Nước cũ thời Pháp thuộc Nguyên văn Điều 1, số 5 ngày 01/04/1952 quy định về nhãn hiệu của chính quyền Bảo Đại như sau: “Được coi là nhãn hiệu hay thương hiệu các danh từ có thể phân biệt rõ rệt, các danh từ biểu ngữ, dấu in, con niêm, tem nhãn, hình nổi, chữ, số, giấy phong bì cùng các tiêu biểu khác dùng để phân biệt sản phẩm hay thương phẩm”
Khái niệm thương hiệu:
Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của các nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức
Thương hiệu - Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức
Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất, lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu Một nhà sản xuất thường được dặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hoá khác nhau Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hoá: Innova, Camry…
Trang 24Theo Ambler và Sryles: Một thương hiệu bao giờ cũng là sự kết hợp giữa thuộc tính hữu hình và vô hình Hai quan điểm này được minh hoạ theo hình sau:
Hình 3.1 Sản Phẩm và Thương Hiệu
Nguồn: Lê Quang Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, K15, Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM,
trang 16 Như vậy thương hiệu không chỉ đơn thuần là cái tên cho một sản phẩm mà còn
là tất cả những gì doanh nghiệp muốn đem lại cho khách hàng
Nhận biết nhãn hiệu và thương hiệu:
Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc
Nhãn hiệu ra đời trước và được sử dụng trong các văn bản pháp quy, còn thương hiệu là một thuật ngữ mới xuất hiện gần đây Cách sử dụng hai thuật ngữ này thường đan xen và lẫn lộn, do vậy cần phải phân biệt sự khác nhau giữa thuật ngữ thương hiệu và thuật ngữ nhãn hiệu
Trang 2513
Bảng 3.1 Sự Khác Nhau giữa Thương Hiệu và Nhãn Hiệu
Về mặt pháp lý
Nhãn hiệu là tên và biểu tượng hiện diện trên văn bản pháp lý, được doanh nghiệp đăng ký và cơ quan chức năng bảo hộ
Do doanh nghiệp xây dựng trên hệ thống luật pháp quốc gia
Thương hiệu nói lên chất
lượng sản phẩm, uy tín và
sự tin cậy của khách hàng dành cho sản phẩm hiện diện trong tâm trí người tiêu dùng
Thương hiệu được xây dựng trên hệ thống tổ chức của công ty
Xây dựng chiến lược marketing và quảng bá thương hiệu
Hệ thống nhận diện
Tầm nhìn thương hiệu
Nguồn: TTTH
Trang 263.1.2 Đặc điểm của thương hiệu
Là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không Giá trị của nó được hình thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện quảng cáo
Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài phạm vi Doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng
Thương hiệu được hình thành qua thời gian nhận thức của người tiêu dùng khi
họ sử dụng sản phẩm của nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ thống các nhà phân phối, và qua quá tình tiếp nhận thông tin về sản phẩm
Thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không thể bị mất đi cùng với sự thua lỗ của các Công ty
3.1.3 Các loại thương hiệu
Việc phân loại thương hiệu có nhiều quan điểm khác nhau “Thương hiệu” được chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào đặc tính khác nhau và đặc trưng cho một tập thể hàng hóa, sản phẩm hoặc một doanh nghiệp nhất định như thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp… hoặc thương hiệu hàng hóa, thương hiệu dịch
vụ, thương hiệu nhóm, thương hiệu tập thể…
Tuy nhiên có hai khái niệm phân loại thương hiệu mà các Doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm: Thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm
Thương hiệu Doanh nghiệp (còn được đề cập là thương hiệu gia đình): là thương hiệu dùng chung cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ của một Doanh nghiệp Mọi hàng hóa thuộc chủng loại khác nhau của Doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau, ví dụ như thương hiệu Vinamilk đựơc gắn vào các sản phẩm khác nhau của Vinamilk Đặc điểm của loại thương hiệu này là tính khái quát rất cao và phải đại diện cho các chủng loại hàng hóa của Doanh nghiệp Thương hiệu Doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở tên giao dịch của Doanh nghiệp hoặc tên thương mại của Doanh nghiệp, hoặc tên người sáng lập ra Doanh nghiệp (Honda, Ford)
Thương hiệu sản phẩm (còn được gọi là thương hiệu tập thể): là thương hiệu của một nhóm hay một chủng loại hàng hoá nào đó, có thể là một doanh nghiệp sản xuất hoặc do một doanh nghiệp khác sản xuất và kinh doanh Ví dụ như thương hiệu Omo, Sunsilk, Ps… đều thuộc tập đoàn Unilever
Trang 2715
3.1.4 Thành phần của thương hiệu
Thương hiệu bao gồm các thành phần sau:
- Thành phần chức năng: Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức
năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm Nó bao gồm các thưộc tính mang tính chức năng (fuctional attributer) như công dụng của sản phẩm, các đặc trưng bổ sung (featuers), chất lượng
- Thành phần cảm xúc: thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng ( symbols values) nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý
Các yếu tố này có thể là nhân cách thương hiệu (brand personality), biểu tượng (symbols), luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP (unipue selling proposition), vị trí thương hiệu, đồng hành với Công ty (organisational
associations) như quốc gia xuất xứ (country of origin), công ty nội địa hay quốc tế… Yếu tố quan trọng nhất của thương hiệu tạo nên lợi ích tâm lý cho khách hàng mục tiêu là nhân cách thương hiệu Aaker định nghĩa nhân cách thương hiệu “ là một tập thuộc tính của con người gắn liền với một thương hiệu” Như vậy nhân cách thương hiệu có những đặc tính của con người như giới tính, tuổi tác, tầng lớp xã hội Aaker dựa vào nhân cách con người để đưa ra 5 thành phần của nhân cách thương hiệu được gọi là “ the big five”
Hình 3.2 Các Thành Phần của Nhân Cách Thương hiệu
Nguồn: Dimensions of Brand Personality, Journal of Marketing Research, 34 August
1997, David Aaker, trang 347-357
3.1.5 Giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại cho những đối tượng liên quan (bản thân Doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông, nhân viên…) Khi nói về giá trị thương hiệu chúng ta quan tâm đến hai khía cạnh: giá trị cảm nhận và giá trị tài chính
Trang 28- Giá trị cảm nhận là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu
- Giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng, họ chọn dùng thương hiệu của
tổ chức hay của những đối thủ cạnh tranh
Giá trị thương hiệu gồm 5 thành tố chính: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận vượt trội, sự trung thành thương hiệu, các yếu tố giá trị thương hiệu khác
Việc tạo dựng được những giá trị này là cả một quá trình, đòi hỏi sự đầu tư và quyết tâm của doanh nghiệp
Hình 3.3 Tóm Tắt 5 Thành Tố Chính của Giá Trị Thương Hiệu
Nguồn: www.saga.vn
Sự nhận biết thương hiệu: là khả năng mà một khách hàng có thể nhận biết
hoặc gợi nhớ đến thương hiệu Người mua thường lựa chọn thương hiệu mình đã biết bởi vì họ cảm thấy an toàn và thoải mái hơn Vì theo lệ thường thì một thương hiệu được nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy và chất lượng sẽ tốt hơn Sự nhận biết thương hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng, khi mà mỗi khi mua hàng hoá người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước Trong trường hợp này thì những thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội lựa chọn
Trang 2917
Chất lượng cảm nhận vượt trội: giá trị cảm nhận chính là sự chênh lệch giữa
tổng giá trị người tiêu dùng nhận được và những giá trị mà họ mong đợi ở một sản phẩm khi quyết định mua tại một mức chi phí nào đó
Một thương hiệu thường đi kèm với một cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất lượng sản phẩm.Ví dụ các sản phẩm Elextrolux thì người ta thường xuyên liên tưởng đến sự bền bỉ của chiếc máy giặt chẳng hạn
Chất lượng cảm nhận ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sự trung thành của khách hàng, đặc biệt là trong trường hợp người mua không có thời gian hoặc không thể nghiên cứu kỹ lưỡng các tính năng sản phẩm trước khi mua Chất lượng cảm nhận còn hỗ trợ cho việc xác định một chính sách giá cao vì thế sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn để tái đầu tư xây dựng thương hiệu
Sự liên tưởng thương hiệu: là sự liên tưởng của khách hàng đến một hay vài
điểm đặc trưng đối với một thương hiệu nào đó khi thương hiệu này được nhắc đến Giá trị tiềm ẩn đằng sau cái tên của thương hiệu đó chính là những sự liên tưởng riêng
có gắn liền với thương hiệu đó Hình ảnh thương hiệu được xây dựng dựa trên các liên tưởng thương hiệu
Nếu một thương hiệu được định vị trên những liên tưởng đặc thù cho một chủng loại sản phẩm hay một ngành công nghiệp thì đối thủ cạnh tranh rất khó khăn trong việc tấn công hoặc tạo dựng một rào cản vững chắc cho những đối thủ cạnh tranh mới
Sự trung thành thương hiệu:
Theo như quy luật Pareto thường được áp dụng nhiều lĩnh vực thì 20% khách hàng sẽ mang lại 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp Các thương hiệu mạnh luôn được nhận diện và đảm bảo bởi những “người hâm mộ” này Và thêm vào đó, việc kiếm tìm một khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng cũ Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường khi mà việc chuyển sang sử dụng các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng Đối với một khách hàng trung thành thì công ty còn được một lợi ích rất lớn đó là những khách hàng này sẽ giới thiệu
và thuyết phục người thân và bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty
Trang 30Ngoài ra, sự trung thành thương hiệu sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh nản chí trong việc tìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chi phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn mà hiệu quả mang lại thì không cao
Có thể nhận định rằng, khách hàng trung thành là tài sản lớn nhất của một thương hiệu
Những giá trị thương hiệu khác:
Một số giá trị thương hiệu khác chẳng hạn như sự bảo hộ của luật pháp hay là mối quan hệ với kênh phân phối
Việc bảo hộ của luật pháp để tránh hiện tượng một đối thủ cạnh tranh sử dụng tên tuổi hay kiểu dáng hoàn toàn giống sản phẩm của công ty
Mối quan hệ của kênh phân phối sẽ giúp cho sản phẩm chiếm được những vị trí tốt trên vị trí trưng bày Những thương hiệu thành công luôn nhờ vào một hệ thống phân phối tốt Mọi thương hiệu phải nỗ lực để được mọi người nhìn thấy và ghi nhận
Vì vậy, nếu không có một hệ thống phân phối tốt, các thương hiệu sẽ gần như trở nên
vô hình và không thể được khách hàng biết đến
3.1.6 Lợi ích của thương hiệu
a Lợi ích của thương hiệu đối với người tiêu dùng:
Thương hiệu giúp cho khách hàng xác định được chất lượng, đẳng cấp và mức giá sản phẩm, mua đúng hàng đúng giá, để có thể đạt được mức hữu dụng cực đại Dễ dàng phân biệt sản phẩm của nhiều nhà sản xuất khác nhau, từ đó có những quyết định phù hợp theo mong muốn của bản thân Được hưởng các dịch vụ của thương hiệu mình đã lựa chọn, là nơi gửi gắm niềm tin của khách hàng Rất phù hợp với xu hướng tiêu dùng thương hiệu hiện nay: khách hàng bớt bối rối hơn trong việc lựa chọn sản phẩm, đặc biệt là có càng ngày càng nhiều nhãn hiệu hàng hóa của từng loại sản phẩm hiện nay Tiết kiệm thời gian lựa chọn sản phẩm Giúp thể hiện tính cách cá nhân thông qua sử dụng sản phẩm
b Lợi ích của thương hiệu đối với doanh nghiệp
Một thương hiệu mạnh thường đem đến lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp, khách hàng sẳn sàng chi trả một mức giá cao hơn cho thương hiệu nổi tiếng Tạo sự trung thành đối với sản phẩm, doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có những khách hàng
Trang 3119
nhượng quyền kinh doanh và nhượng quyền liên kết, mở rộng kênh phân phối Tạo điều kiện để mở rộng thương hiệu với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, và có được lượng khách hàng mới Là vũ khí cạnh tranh và là công cụ bảo hiểm trên thương trường
Hình 3.4 Mô Hình Tài Sản Thương Hiệu
b Cách tạo bản sắc thương hiệu
Để tạo bản sắc thương hiệu thống nhất thì nên phân chia truyền thông marketing thành 2 loại chính:
Truyền thông tĩnh: Là một biểu tượng, một hình ảnh của thương hiệu được sử
dụng nhiều lần cho nhiều mục đích khác nhau Thường thấy ở các công văn, giấy tờ
Trang 32của công ty, các thơ mời, xe chở hàng hay ở các tấm card danh thiếp của các nhân viên công ty
Hình 3.5 Truyền Thông Tĩnh
Nguồn: Richard Moore, Thương hiệu cho nhà lãnh đạo, Nhà xuất bản Trẻ, năm 2003,
trang, trang 60 và 61
Truyền thông động: Tức là chúng ta truyền tải hình ảnh sản phẩm, của thương
hiệu không nhất thiết phải giống nhau, tùy thuộc vào phương tiện truyền thông mà công ty sử dụng, ví dụ như giới thiệu thông qua internet (thể hiện qua các trang web), quảng bá trên tivi, tờ bướm, áp phích, pano, hay bao bì sản phẩm
Hình 3.6 Truyền Thông Động
Trang 33b Sơ đồ 3 mức độ cấu thành sản phẩm
Hình 3.7 Sơ Đồ 3 Mức Độ Cấu Thành Sản Phẩm
Nguồn: Product Planning and Development-Mekong Project Development Facility,
Nhà xuất bản Trẻ Thông qua sơ đồ 3 mức độ cấu thành sản phẩm chúng ta biết cách để làm tăng giá trị của sản phẩm bên cạnh giá trị cốt lõi hiện có, đó chính là tạo ra các giá trị gia tăng cho sản phẩm nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu mong đợi và ngoài mong đợi của khách hàng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu tại bàn
Thu thập những tài liệu có sẵn và có liên quan thông qua các dữ liệu thứ cấp,
thông qua sách báo, internet, và các tài liệu giáo viên hướng dẫn cung cấp cùng với các
số liệu được cung cấp bởi Công ty CP Phát Triển Nhà Thủ Đức
Trang 343.2.2 Nghiên cứu hiện trường
Đến trực tiếp công ty để thu thập thông tin thông qua hình thức phỏng vấn chuyên gia, là những chuyên viên và người quản lý công ty Đồng thời cũng tiến hành
điều tra NTD ở T.P Hồ Chí Minh
Do giới hạn về thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực để thực hiện nghiên cứu thị trường nên tôi chỉ điều tra ở kích cỡ mẫu nhỏ, mang tính chất thăm dò sự nhận biết của NTD về thương hiệu Thuduc House ở TP.HCM
Đối tượng điều tra : Người tiêu dùng
Kích cỡ mẫu điều tra: 50 mẫu
Cách điều tra: đến các khu chung cư, siêu thị để phỏng vấn và phát bảng câu hỏi Dữ liệu thu thập từ điều tra được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel
Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 đến 1.0 cho mỗi yếu tố Các cơ hội thường
có mức phân loại cao hơn mối đe dọa, tuy nhiên mối đe dọa cũng nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt nghiêm trọng hay mang tính đe dọa Mức phân loại này dựa theo ngành Tổng điểm cho các nhân tố này bằng 1
Phân loại từ 1 đến 4 cho các yếu tố Trong đó, 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít Mức phản ứng này dựa trên hiệu quả của chiến lược ở công ty
Trang 3523
Cộng tổng điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Ma trận IFE
Liệt kê các yếu tố thành công then chốt bao gồm điểm mạnh và điểm yếu
Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0.0 đến 1.0 cho mỗi yếu tố sao cho tổng cộng tất cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1
Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố Các yếu tố đó có đại diện cho điểm yếu lớn nhất (phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2); điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng 3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4) Sự phân loại dựa trên
cơ sở công ty trong khi mức độ dựa trên cơ sở ngành
Nhân mức độ quan trọng với mức phân loại để xác định tổng điểm
Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định điểm quan trọng của công ty
Ma trận SWOT
Ma trận SWOT được sử dụng để liệt kê các cơ hội và nguy cơ của môi trường bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp tới công ty ; các điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộ công ty Dựa vào mối liên hệ giữa các nhân tố, sẽ tiến hành lựa chọn những giải pháp chiến lược phù hợp thông qua những kết hợp điểm mạnh/cơ hội (S/O), điểm mạnh/nguy cơ (S/T), điểm yếu/cơ hội (W/O), điểm yếu/nguy cơ (W/T)
Mục đích của việc sử dụng ma trận SWOT là để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và quảng bá thương hiệu của công ty Từ đó đề xuất các giải pháp phản ứng mang tính khoa học, tính thực tế, tính khả thi v.v.Có thể nói ma trận SWOT là cơ sở quan trọng giúp các doanh nghiệp đề ra chiến lược phát triển hiệu quả
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam và thị trường kinh doanh BĐS ở Việt Nam hiện nay
4.1 1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Nền kinh tế thế giới trong năm 2010 đã trải qua một năm đầy khó khăn; nhiều quốc gia trên thế giới chưa thực sự vượt qua được tác động của cuộc suy thoái kinh tế thế giới năm 2009, kể cả một số quốc gia có nền kinh tế phát triển đứng hàng đầu trên thế giới
Việt Nam là quốc gia đang phát triển và bắt đầu hội nhập sâu với thế giới Do
đó nền kinh tế nước ta cũng bị ảnh hưởng trong dòng chảy chung của nền kinh tế toàn cầu
Trong tổng thể bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2010, bên cạnh một vài điểm sáng thể hiện thành tựu đạt được, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn những quầng tối cho thấy vẫn cần có nhiều quyết sách sớm được ban hành để đưa nước ta vượt qua chặng đường đầy chông gai này So với các nước trong khu vực Đông Nam Á thì Việt Nam vẫn là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh Bằng chứng là chỉ số tăng trưởng kinh tế cả năm đạt 6,78%, cao hơn kế hoạch (6,5%) mà Quốc Hội thông qua và cao hơn khá nhiều so với mức tăng 5,32% năm 2009 Theo số liệu thống kê, trong 4 năm
từ 2005 đến 2008, lạm phát có xu hướng tăng, cụ thể 2005- tăng 8,4%, 2006 – tăng 6,6%, năm 2007 – tăng 12,6%, năm 2008 – tăng 19,89%.Tuy nhiên, lạm phát năm
2010 là 11,8% cao hơn so với dự kiến ban đầu chỉ là 9,2% CPI cả nước năm 2009 chỉ tăng 6,88%, là con số tích cực theo mục tiêu kiềm chế lạm phát năm 2009 dưới 7% của chính phủ Nhằm tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô; nâng cao chất lượng tăng trưởng … Chính phủ đặt ra mục tiêu kiềm chế chỉ số giá tiêu dùng 2010 tăng không
Trang 3725
đều tăng kéo giá cả các mặt hàng thiết yếu khác tăng theo Theo số liệu thống cho thấy chỉ số giá tiêu dùng năm 2010 tăng trên 10% Trong năm 2010 cũng ghi nhận sự tăng vọt của giá vàng từ 26,7 triệu đồng vào cuối năm 2009 lên 36,1 triệu đồng vào cuối năm 2010; lãi suất cho vay ngày càng leo thang, đạt mức 16% - 17%/năm, khiến cho dòng tiền không đổ mạnh vào các thị trường chính của nền kinh tế Việt Nam như thị trường chứng khoán và thị trường BĐS Trong khi đó, tiền đồng bị mất giá khoảng 8,5% so với USD khiến hàng loạt doanh nghiệp trong nước và cả doanh nghiệp FDI đều đang phải lội ngược dòng để vượt qua giaiđoạn khó khăn này
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định rằng kinh tế nước ta trong thời gian tới sẽ tăng trưởng cao và ổn định
Bảng 4.1 Tình Hình Kinh Tế Việt Nam trong 3 Năm Gần Đây
Năm 2011 (dự kiến)
Nguồn: TTTH
4.1.2 Thị trường kinh doanh BĐS ở Việt Nam hiện nay
Theo phân tích của Phó Tổng Giám Đốc Công ty CP xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình_ Lê Quốc Duy: Thị trường BĐS đang chịu nhiều sức ép trong 4 năm qua, một là thắt chặt tín dụng; hai là chi phí vật liệu xây dựng tăng; ba là chi phí đất ngày càng đắt đỏ; bốn là niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư sụt giảm mạnh, đó là chưa kể đến mức lãi suất hiện nay không hỗ trợ người dân mua nhà nên khó bán sản phẩm
Năm 2010, thị trường BĐS ở hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP HCM liên tiếp có những biến động tăng, giảm bất thường Trong khi tại Hà Nội, thị trường BĐS tiếp tục tăng giá và diễn biến phức tạp, TP HCM chứng kiến sự sụt giảm mạnh
về giao dịch và chững lại của giá nhà đất: văn phòng cho thuê tại TP HCM vào giữa năm 2008 giá cho thuê văn phòng hạng sang là 50- 55 USD/m2
; hạng B khoảng 36-38 USD/m2, sang đầu năm 2009 giá thuê bắt đầu giảm mạnh, sang năm 2010 giá thuê
Trang 38tiếp tục xu hướng giảm và nhiều công ty tư vấn dự báo xu hướng này tiếp tục diễn ra trong năm 2011; căn hộ chung cư tại TP HCM và một số dự án ở Hà Nội rơi vào tình trạng chào bán nhiều mà người mua thì rất ít
Sự sụt giảm của thị trường BĐS phía Nam nguyên nhân chính là do cung lớn hơn cầu
Liên tục 6 năm qua, tín dụng BĐS của TP.HCM luôn vào khoảng 49% tổng tín dụng BĐS của cả nước Thị trường BĐS của thành phố này, từ những dự án lớn đến
dự án nhỏ đều phụ thuộc lớn vào nguồn vốn từ ngân hàng Dẫn đến, tính thanh khoản của thị trường BĐS tại TP.HCM phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng Như vậy, với thị trường bất động sản TP.HCM tình trạng căng thẳng trong thời gian qua chủ yếu là do thiếu nguồn vốn từ ngân hàng, dẫn đến cung vượt cầu có khả năng thanh toán Ngoài
ra, một nguyên nhân khác của tình trạng “ế ẩm” của các dự án bất động sản ở thành phố này cũng được nhìn nhận là do các dự án hạ tầng, vốn là nguồn hơi ấm cho thị trường cũng đã bị nguội lạnh trong thời gian gần đây
Thị trường BĐS TP.HCM năm 2011 được đánh giá sẽ có dấu hiệu chuyển biến tích cực hơn so với năm 2010 song điều đó còn phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách của Nhà Nước cũng như liệu rằng cánh cửa tín dụng có dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thị trường BĐS TP.HCM năm 2011 được dự báo như sau:
- Thị trường nhà ở: Các nhà đầu tư hiện đang quan sát các động thái của thị trường để - tham gia vào năm 2011 với một lượng lớn nguồn cung, sản phẩm cung cấp đa phần là căn hộ chung cư có mức giá trung bình và một tỷ lệ thấp hơn đối với căn hộ cao cấp
- Thị trường BĐS nghỉ dưỡng: Nguồn cung vẫn tiếp tục tăng và chú trọng đến nhà nghỉ dưỡng có diện tích nhỏ và giá cả phải chăng hơn
- Căn hộ dịch vụ cho thuê: Nguồn cung năm 2011 sẽ tăng đồng thời nhu cầu vẫn rất cao
- Văn phòng cho thuê: do lượng cung cao hơn cầu nhiều khách hàng có thể thuê được mặt bằng văn phòng giá rẻ hơn các năm trước
- Thị trường bán lẻ: Nhu cầu mở rộng bị giới hạn, nguồn cung hạn hẹp khiến
Trang 39Thương hiệu tốt sẽ mang lại giá trị gia tăng rất lớn cho sản phẩm, dịch vụ mang thương hiệu đó.Ngay sau khi cổ phần hóa từ một doanh nghiệp nhà nước vào năm
2001, Công ty CP Phát Triển Nhà Thủ Đức (Thuduc House) đã chú trọng đến việc
xây dựng thương hiệu
Thủ Đức House mang hồn đất là vùng đất Thủ Đức – nơi có nhiều địa danh nổi tiếng và giàu truyền thống cách mạng House mang hồn nghề của thương hiệu, ngành đầu tư và kinh doanh nhà, đất
Thuduc House đặt mục tiêu phục vụ khách hàng không chỉ là những căn nhà bình thường, mà mong muốn các sản phẩm của mình sẽ “Tô điểm cho đời”, chốn an
cư của khách hàng là “Nơi tổ ấm của bạn” và sẽ “Cùng với bạn nâng cao giá trị cuộc sống”
Từ đó, những dự án của Thuduc House liên tục được triển khai với sự chuẩn bị
kỹ lưỡng về thiết kế và chất lượng xây dựng Khách hàng chủ yếu mà Thuduc House nhắm đến là những người có thu nhập trung bình, do đó giá cả phù hợp với thu nhập của đông đảo người dân Ngoài các dự án cho người có thu nhập trung bình, Thuduc House đã liên kết với các đối tác nước ngoài xây dựng các chung cư cao cấp, phục vụ cho những người có thu nhập cao và người nước ngoài Điển hình là dự án căn hộ cao cấp Cantavil tại quận 2 (TP.HCM), tạo dấu ấn thương hiệu Thuduc House
Thuduc House rất chú trọng đến việc đầu tư nguồn nhân lực, xem đây là nguồn lực chủ yếu để phát triển thương hiệu mạnh và bền vững
Cùng với hoạt động kinh doanh, Thuduc House đã tích cực tham gia các hoạt động xã hội, luôn chia sẻ với cộng đồng, tham gia các chương trình tài trợ, giúp đỡ các nạn nhân bị chất độc màu da cam, trẻ em mồ côi, khuyết tật, các gia đình nghèo Lãnh đạo công ty thường xuyên tham gia tích cực vào các hoạt động của Hiệp hội BĐS, Hiệp hội Doanh nghiệp; tham gia góp ý với Chính phủ về các chính sách quản
Trang 40lý của nhà nước Điều này đã tạo nên những hình ảnh tốt cho thương hiệu Thuduc House trên thương trường
Có thể nói thương hiệu Thuduc House đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành kinh doanh BĐS, luôn được khách hàng tín nhiệm và quan tâm Đó là những bước đi vững chắc trên con đường phát triển và hội nhập
4.2.2 Những yếu tố tác động đến việc xây dựng thương hiệu Thuduc House
a Yếu tố bên ngoài
Kinh tế : So với các nước trong khu vực Đông Nam Á thì Việt Nam là quốc
gia có tốc độ tăng trưởng nhanh Chỉ số tăng trưởng cả năm đạt 6,78% cao hơn kế hoạch 6,5% và cao hơn khá nhiều so với mức tăng 5,32% năm 2009 Theo số liệu thống kê, trong 4 năm từ 2005 đến 2008, lạm phát có xu hướng tăng, cụ thể 2005- tăng 8,4%, 2006 – tăng 6,6%, năm 2007 – tăng 12,6%, năm 2008 – tăng 19,89%.Tuy nhiên, lạm phát năm 2010 là 11,8% cao hơn so với dự kiến ban đầu chỉ là 9,2% CPI
cả nước nước năm 2009 chỉ tăng 6,88%, là con số tích cực theo mục tiêu kiềm chế
lạm phát năm 2009 dưới 7% của chính phủ Chỉ số CPI 2010 tăng trên 10%
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, sự gia nhập WTO và các tổ chức khác của Việt Nam, mức lạm phát gia tăng…đều có ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển của Thuduc House, bởi vì nó liên quan đến việc mở rộng thị trường sau này của công ty hay xu hướng của người tiêu dùng
Nền kinh tế tăng trưởng mạnh và ổn định sẽ làm tăng nhu cầu về nhà ở, thuê văn phòng, cao ốc, trung tâm thương mại … và thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng, kinh doanh bất động sản cũng như hoạt động kinh doanh của ThuDuc House
Chính trị: Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà quản trị, các nhà đầu tư ,các
tổ chức quan tâm hàng đầu để dự báo mức độ an toàn khi hoạt động tại quốc gia, khu vực đó Nhờ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước mà đất nước ta duy trì được
sự ổn định về chính trị trong nhiều năm, là một trong những điểm đến an toàn nhất thế giới Đặc biệt, Việt Nam gia nhập WTO, tổ chức thành công các hội nghị cấp cao, đảm nhiệm các chức vụ quan trong trong các tổ chức quốc tế…phần nào cho thấy được vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Đây chính là cơ hội lớn để các doanh nghiệp Việt Nam có thể thu hút đầu tư, hợp tác và tiếp cận với nền kinh tế thế giới