1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO CÙ LAO CHÀM, TP. HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM

104 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánh giá giá trị tài nguyên du lịch giá trị giải trí thông qua mức sẵn lòng trả của du khách để đến với Cù Lao Chàm bằng phương pháp chi phí du hành sẽ giúp cho Khu Du Lịch và các b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

*************

NGUYỄN THỊ THUYỀN

ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH

THÁI ĐẢO CÙ LAO CHÀM, TP HỘI AN

TỈNH QUẢNG NAM

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo Thực tập tổng hợp khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TIỀM NĂNG

DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO CÙ LAO CHÀM, TP HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM”

do Nguyễn Thị Thuyền, khóa 2007 – 2011, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI

TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Ts Đặng Minh Phương Người hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên con xin gửi những dòng tri ân đến Bố Mẹ và gia đình, những người

đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay, đồng thời cám ơn sự giúp đỡ của bạn bè trong suốt thời gian qua đã đóng góp ý kiến và là động lực to lớn để tôi hoàn thành luận văn này

Em xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc vô cùng quý báu trong thời gian bốn năm học qua

Đặc biệt xin gửi lời tri ân đến thầy TS Đặng Minh Phương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến chú Chu Mạnh Trinh – Chuyên viên Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm – Tp Hội An, người hướng dẫn trực tiếp tại nơi tôi thực tập, đã tận tình giúp đỡ, chia sẽ và đóng góp những kinh nghiệp thực tế

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Phòng thương mại – du lịch Tp Hội An, Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, các đơn vị kinh doanh du lịch tại quần đảo Cù Lao Chàm, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài có hạn, trình độ hiểu biết và tầm nhìn chưa đủ sâu sắc nên đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Thuyền

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THUYỀN Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ

Chí Minh Tháng 07 năm 2011 “Đánh Giá Giá Trị Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái đảo Cù Lao Chàm, Tp Hội An – Tỉnh Quảng Nam”

NGUYEN THI THUYEN Faculty of Economics, Nong Lam University – Ho

Chi Minh City, June 2011 “Evaluating The Ecotourism Potential of Island at Cu Lao Cham, Hoi An City – Quang Nam Province”

Đề tài hướng đến mục tiêu là xác định giá trị tiềm năng DLST của đảo Cù Lao Chàm đối với khách trong nước trong tương lai và xây dựng hàm cầu nơi đây Đây sẽ

là cơ sở để đưa ra kế hoạch và giải pháp phát triển DLST

Giá trị DLST Cù Lao Chàm 2010 là 16,943 tỉ đồng Giá trị dự báo tương ứng năm 2015 là 28,956 tỉ đồng Giá trị tiềm năng DLST Cù Lao Chàm sau 4 năm là 12,013 tỉ đồng ứng với các suất chiết khấu khác nhau từ 8% đến 12% là 150,163 tỉ đồng với suất chiết khấu 8%; 120,130 tỉ đồng với suất chiết khấu 10%; 100,108 tỉ đồng với suất chiết khấu 12% Như vậy, giá trị tiềm năng DLST của Cù Lao Chàm là tương đối lớn, tuy nhiên đây chưa phải là giá trị lớn nhất vì đề tài chỉ tiến hành điều tra đối với du khách trong nước để xác định giá trị DLST tiềm năng

Giá trị tiềm năng của Cù Lao Chàm trong việc phát triển du lịch sinh thái là tương đối lớn vì giá trị này chỉ phản ánh một phần giá trị thực qua một bộ phận khách

du lịch trong nước, trong khi lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng Thông qua kết quả phân tích và nghiên cứu, đề tài đã cho thấy tiềm năng rất lớn của loại hình du lịch sinh thái ở Cù Lao Chàm, giá trị của nó không chỉ đơn thuần chỉ ở mức du lịch trong nứơc mà có thể vươn xa ra bên ngoài thế giới mang lại nguồn thu nhập lớn không chỉ dừng lại ở tỷ VND mà còn có thể lên tới tỷ USD

Trang 5

v

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii 

DANH MỤC CÁC BẢNG ix 

DANH MỤC CÁC HÌNH x 

DANH MỤC PHỤ LỤC xi 

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1 

1.1. Đặt vấn đề 1 

1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.2.1.  Mục tiêu chung 2 

1.2.2.  Mục tiêu cụ thể 2 

1.3. Phạm vi nghiên cứu 3 

1.3.1.  Phạm vi không gian 3 

1.3.2.  Phạm vi thời gian 3 

1.3.3.  Phạm vi nội dung 3 

1.3.4.  Đối tượng nghiên cứu 3 

1.4. Cấu trúc của khóa luận 3 

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5 

2.1. Tổng quan về điều kiện nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam 5 

2.1.1.  Điều kiện tự nhiên 5 

2.1.2.  Điều kiện kinh tế xã hội 6 

2.2. Tổng quan về quần đảo Cù Lao Chàm 9 

2.2.1.  Tổng quan về hoạt động du lịch của đảo 9 

2.2.2.  Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 10 

2.2.3.  Giá trị tài nguyên thiên nhiên 16 

2.2.4.  Giá trị tài nguyên nhân văn 18 

2.2.5.  Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 20 

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 

3.1. Cơ sở lý luận 22 

Trang 6

vi

3.1.1.  Khái niệm và phát triển du lịch sinh thái 22 

3.1.2.  Phát triển bền vững du lịch sinh thái 25 

3.1.3.  Khái niệm khu du lịch, khách du lịch và sản phẩm du lịch 26 

3.1.4.  Khái niệm Cung và Cầu du lịch 27 

3.1.5.  Khái niệm dự báo 29 

3.2. Phương pháp nghiên cứu 30 

3.2.1.  Phương pháp thu thập số liệu 30 

3.2.2.  Phương pháp xử lý số liệu 30 

3.2.3.  Phương pháp phân tích hồi quy 31 

3.2.4.  Phương pháp TCM (Travel Cost Method) – phương pháp chi phí du hành 32 

3.2.5.  Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM - Contingent Valuation Method) 37  3.2.6.  Phương pháp xây dựng hàm cầu 38 

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42 

4.1. Hoạt động du lịch tại Cù Lao Chàm 42 

4.2. Những đặc điểm kinh tế - xã hội, hành vi của khách du lịch trong nước 43 

4.2.1.  Những đặc điểm xã hội của khách du lịch 43 

4.2.2.  Đặc điểm kinh tế (thu nhập) của khách du lịch 46 

4.2.3.  Những đặc điểm về nhu cầu, hành vi của khách du lịch 48 

4.3. Xây dựng và phân tích hàm cầu du lịch sinh thái Cù Lao Chàm 54 

4.3.1.  Kết quả ước lượng các thông số của mô hình hàm cầu du lịch 54 

4.3.2.  Kiểm định mô hình 55 

4.3.3.  Nhận xét chung và phân tích mô hình đường cầu du lịch 57 

4.4. Xác định giá trị tiềm năng du lịch sinh thái Cù Lao Chàm 58 

4.5. Mức sẵn lòng trả của du khách cho việc đầu tư sản phẩm du lịch và bảo tồn Cù Lao Chàm

65 

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67 

5.1. Kết luận 67 

5.2. Giới hạn của đề tài 68 

5.3. Kiến nghị 68 

Trang 7

vii TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC 73 

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

(Contingent Valuation Method)

(Ecotourism)

ITCM Phương pháp chi phí du hành cá nhân

(Individual Travel Cost Method) WTO Hiệp hội du lịch thế giới (World Tourism Organization)NPV Hiện giá ròng (Net Present Value)

OLS Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường

(Ordinary Least Squares) WWF Quỹ quốc tế bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

(World Wildlife Fund)TCM Phương pháp chi phí du hành (Travel Cost Method)

(Zone Travel Cost Method)

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tỷ Lệ Các Loại Đất 7 

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Cho các Hệ số của Mô Hình 40 

Bảng 4.1 Số Lượt Khách Du Lịch đến Cù Lao Chàm Qua Các Năm 42 

Bảng 4.2 Tỷ Lệ Khách Du Lịch Phân theo Nghề Nghiệp 44 

Bảng 4.3 Tỷ lệ Khách Du Lịch Phân theo Nơi Đến 48 

Bảng 4.4 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hàm Cầu Du Lịch 55 

Bảng 4.5 Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Đường Cầu 56 

Bảng 4.6 R 2 aux của Các Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung 57 

Bảng 4.7 Số Lượng khách Trong Nước Du Lịch đến Cù Lao Chàm qua Các Năm 63 

Bảng 4.8 Bảng Giá Trị Dự Báo Lượng Du Khách Nội Địa đến Cù Lao Chàm qua Các năm 64  Bảng 4.9 Bảng Giá Trị DLST Tiềm Năng ứng với Các Mức Suất Chiết Khấu 65 

Bảng 4.10 Mức Sẵn Lòng Chi Trả Của Du Khách 66 

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 

Hình 2.1 Bản đồ Đảo Cù Lao Chàm 11 

Hình 3.1 Mối Tương Quan Giữa Số Lần Tham Quan và Chi Phí Tham Quan 33 

Hình 3.2 Đường Cầu Số Lần Đi Tham Quan Từ Vùng Z 35 

Hình 3.3 Đường Cầu Số Lần Đi Tham Quan 37 

Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Trình Độ của Khách Du Lịch 43 

Hình 4.2 Đồ Thị Phân theo Độ Tuổi Khách Du Lịch 45 

Hình 4.3 Biểu Đồ Phân theo Giới Tính của Khách Du Lịch 46 

Hình 4.4 Khách Du Lịch Phân theo Thu Nhập 47 

Hình 4.5 Biểu Đồ Tỷ Lệ Khách Du Lịch Phân Theo Phương Tiện 49 

Hình 4.6 Biểu Đồ Tỷ Lệ Khách Du Lịch Phân theo Hình Thức Đi Du Lịch 50 

Hình 4.7 Biểu đồ Tỷ Lệ Khách Du Lịch Phân Theo Lý Do Đi Du Lịch 50 

Hình 4.8 Biểu Đồ Tỷ Lệ Khách Du Lịch Phân theo Thời Gian Lưu Trú 51 

Hình 4.9 Phân Loại Khách Du Lịch Theo Mục Đích 52 

Hình 4.10 Phân Chia Khách Du Lịch Theo Các Hoạt Động Thay Thế 52 

Hình 4.11 Hình Thức Tìm Kiếm Thông Tin Du Lịch 53 

Hình 4.12 Biểu Đồ Tỷ Lệ Khách Du Lịch Phân theo Mức Độ Hài Lòng 54 

Hình 4.13 Đường Cầu Du Lịch Sinh Thái Cù Lao Chàm 60 

Hình 4.14 Đường Cầu Du Lịch Sinh Thái Cù Lao Chàm năm 2015 62 

Hình 4.15 Biểu Đồ Dự Báo Lượng Du Khách Du Lịch đến Cù Lao Chàm theo Thời Gian 63 

Trang 11

xi

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang  Phụ lục 1: Kết xuất Eviews mô hình đường cầu du lịch chạy bằng phương pháp OLS.73  Phụ lục 2: Kết xuất kiểm định White mô hình đường cầu du lịch chạy bằng phương

pháp OLS 74 

Phụ lục 3: Kết xuất Eview kiểm định Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test mô hình đường cầu du lịch chạy bằng phương pháp OLS 75 

Phụ lục 4: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình đường cầu 76 

Ma trận hiệp phương sai 76 

Phụ lục 5: Kết xuất các mô hình hồi quy phụ 76 

Phụ lục 6: Bảng giá trị thống kê mô tả các biến trong mô hình đường cầu du lịch 80 

Phụ lục 7: Kết Xuất Eviews Mô Hình Dự Báo Bằng Phương Pháp OLS 81 

Phụ lục 8: Kết Xuất Kiểm Định White và kiểm định Breusch Mô Hình Dự Báo Chạy Bằng Phương Pháp OLS 82 

Phụ Lục 9: Kiểm Định Breusch Mô Hình Dự Báo Chạy Bằng Phương Pháp OLS 82 

Phụ lục 10: Kiểm Định Giả Thiết Cho Mô Hình 83 

Phụ lục 11: Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết Trong Mô Hình 84 

Phụ lục 12: Critical Values for Durbin – Watson Test: 5% Significance Level 87 

Phụ lục 13 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn 88 

Phụ lục 14: Một Số Hình Ảnh về Đảo Cù Lao Chàm 91 

Trang 12

du lịch sinh thái là điều kiện cần thiết để tạo ra những sản phẩm du lịch đặc sắc Tuy nhiên điều đó vẫn chưa đủ nếu không duy trì một môi trường sinh thái trong lành Và trên thực tế, tại những địa điểm dành cho du lịch vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ, thiếu tầm nhìn chiến lược trong quy hoạch phát triển lâu dài, khai thác tài nguyên không hợp lý, bỏ nhẹ công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên.Vì vậy, rủi ro, nguy cơ

ô nhiễm môi trường, suy thoái nguồn tài nguyên là rất lớn Ngành công nghiệp không khói này đặt ra nhiều vấn đề cấp bách là phải tạo ra một môi trường sinh thái trong lành, sạch sẽ, phát triển du lịch phải đi đôi với bảo vệ cảnh quan và các nguồn tài nguyên

Cù lao Chàm là một cụm đảo xã đảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, nằm cách bờ biển Cửa Đại 15 km và đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới, là một địa điểm du lịch có khí hậu quanh năm mát mẻ, hệ động thực vật phong phú, đặc biệt là nguồn hải sản và nguồn tài nguyên yến sào Các rạn san hô ở khu vực biển cù lao Chàm cũng được các nhà khoa học đánh giá cao và đưa vào danh sách bảo vệ.Để thấy được giá trị khu du lịch này nhằm khai thác theo hướng bền vững, đưa ra các quyết định dự án chính sách có liên quan đến tài sản này thì trước tiên cần phải xác định giá trị của nó dưới một giá cả nhất định Đồng thời việc xác định giá trị kinh tế tài nguyên của Khu Du Lịch Sinh Thái Cù Lao Chàm sẽ là cơ sở để

Trang 13

2

có những biện pháp quản lí thích hợp nhằm mang đến giá trị cao hơn, mang lại lợi ích không những cho dân cư trong vùng mà còn cả các đơn vị kinh doanh du lịch nơi đây cũng như đóng góp một khoản thu lớn cho ngân sách của tỉnh

Để đối phó với những nguy cơ và rủi ro này thì công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên phải thật sự hiệu quả Và điều đó thật sự trở nên có hiệu lực và thành công khi giá trị tài nguyên sinh thái của nó được xác định bằng tiền cụ thể Cho nên xác định giá trị tài nguyên du lịch ở đây là rất quan trọng Việc đánh giá giá trị tài nguyên du lịch (giá trị giải trí) thông qua mức sẵn lòng trả của du khách để đến với Cù Lao Chàm bằng phương pháp chi phí du hành sẽ giúp cho Khu Du Lịch và các bên liên quan có những thông tin quan trọng về giá trị tài nguyên du lịch này làm cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển, đầu tư tài chính và đặc biệt bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên ở Cù Lao Chàm, để khai thác và phát triển bền vững nhất là phát triển du lịch sinh thái

Xuất phát từ thực tế cũng như muốn tìm hiểu thêm về vùng đất nổi tiếng còn mang dáng dấp nguyên sinh này và cùng với sự hướng dẫn của thầy TS Đặng Minh

Phương đề tài nghiên cứu “Đánh Giá Giá Trị Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái đảo

Cù Lao Chàm, Tp Hội An – Tỉnh Quảng Nam ” được tiến hành thực hiện Đề tài

được dựa trên kết quả khảo sát từ khách du lịch trong nước đến đảo Cù Lao Chàm

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định giá trị và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái đảo Cù Lao Chàm

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu du lịch

- Xây dựng đường cầu và xác định giá trị DLST

- Xác định giá trị tiềm năng DLST của đảo

Trang 14

3

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành trên địa bàn quần đảo Cù lao Chàm, Tp.Hội An, số liệu

sơ cấp được điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên tại một số khu du lịch trung tâm như Bãi Chồng, Bãi Xếp, Bãi Ông, v.v Các thông tin về tình hình hoạt động du lịch, số lượng khách du lịch tại đảo Cù Lao Chàm qua các năm được thu thập tại Phòng thương mại

du lịch -Tp Hội An, Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thông tin về tình hình kinh tế xã hội của Đảo được thu thập tại Phòng Thống Kê thuộc Ủy Ban Nhân Dân Xã Tân Hiệp

1.3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 30/3/2011 đến 30/6/2011 Trong đó khoảng thời gian từ ngày 30/3 đến ngày 30/4 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp, điều tra thử và điều tra chính thức thông tin về số liệu sơ cấp và nhập số liệu Thời gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình, viết báo cáo

- Xây dựng hàm cầu du lịch Cù Lao Chàm từ đó xác định giá trị DLST

- Xác định giá trị tiềm năng DLST

1.3.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là đảo Cù Lao Chàm, chủ yếu tập trung vào DLST

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài bao gồm năm phần chính và được chia thành năm chương như sau:

Chương 1 Mở đầu

Trình bày sự cần thiết, lý do chọn đề tài này Từ đó đề ra những mục tiêu chính

và cụ thể để thực hiện trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Chương 2 Tổng quan

Trang 15

4

Chương này nhằm trình bày về tổng quan, mô tả tổng quát về điều kiện tự nhiên và các vấn đề nghiên cứu có liên quan của địa bàn nghiên cứu

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, cơ sở cho việc sử dụng phương pháp TCM, CVM và mô hình OLS được sử dụng để phân tích dữ liệu điều tra,

về phương pháp nghiên cứu thì ngoài những phương pháp cơ bản như: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, tính toán, tổng hợp thì chương này cũng trình bày rõ phương pháp TCM được sử dụng để thực hiện điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày chi tiết về kết quả đạt được của cuộc nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu, nhận xét những hạn chế của đề tài, và đề xuất những giải pháp phát triển DLST chất lượng cao hơn và quy mô rộng rãi hơn ở Cù Lao Chàm theo quy hoạch và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về điều kiện nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Nam nằm ở trung độ của Việt Nam (từ 14057'10'' đến 16003'50'' vĩ

độ Bắc, 107012'50'' đến 108044'20'' kinh độ Đông), cách thủ đô Hà Nội 860 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 865 km về phía Bắc

- Phía Bắc giáp: tỉnh Thừa thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng

- Phía Nam giáp: tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Tây giáp: tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

- Phía Đông giáp: biển Đông

Quảng Nam nổi tiếng với hai di sản văn hóa thế giới là Hội An và Mỹ Sơn

b) Địa hình

Địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000 m như núi Lum Heo cao 2.045 m, núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao 1.855 m (huyện Phước Sơn) Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng Nam, Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang

Trang 17

6

không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số - dân tộc

Quảng Nam có tổng diện tích tự nhiên là: 10.406,83 km2, có số dân xấp xỉ là 1,5 triệu người Các dân tộc thiểu số ở Quảng Nam như: Cơ tu, Co, Giẻ - Triêng, Xê Đăng, dân số gần 10 vạn người, chiếm 7,2% dân số toàn tỉnh Quảng Nam

Đơn vị hành chính

Tỉnh Quảng Nam gồm 18 đơn vị trong đó: có 16 huyện, 2 thành phố gồm có: 9 huyện miền núi (Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nam Trà My, Nông Sơn và Bắc Trà My), 7 huyện đồng bằng (Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh), 2 Thành phố (Tam

kỳ và Hội An) và Tỉnh lỵ là Thành phố Tam Kỳ

Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên của Quảng Nam là 1.040.683 ha được hình thành từ chín loại đất khác nhau gồm cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa sông, đất phù sa biển, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá Nhóm đất phù sa ven sông là nhóm đất quan trọng nhất trong phát triển cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày Nhóm đất đỏ vàng vùng đồi núi thuận lợi cho trồng rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày Nhóm đất cát ven biển đang được khai thác cho mục đích nuôi trồng thủy sản Trong tổng diện tích 1.040.683 ha, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (49,4%), kế tiếp là đất dành cho sản xuất nông nghiệp, đất thổ cư và đất chuyên dùng Diện tích đất trống đồi trọc, đất cát ven biển chưa được sử dụng còn chiếm diện tích lớn

Trang 18

Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng gỗ của

tỉnh khoảng 30 triệu m3 Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trồng là 37.118

ha Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi

cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có

trữ lượng gỗ khoảng 69 m3/ha

Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản của Quảng Nam là một tiềm năng đang được khai thác, mang lại

hiệu quả kinh tế cho tỉnh với nhiều loại đa dạng và phong phú Trong đó đáng kể là

than đá ở Nông Sơn có trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, vàng gốc và sa khoáng ở Bồng

Miêu, Du Hiệp, Trà Dương Địa bàn tỉnh Quảng Nam đã thăm dò được 18 mỏ nước

khoáng và nước ngọt có chất lượng tốt Các loại khoáng sản như khí mêtan, uranium,

nguyên liệu làm xi măng (đá vôi) được đánh giá là giàu nhất trong các tỉnh phía Nam

Ngoài ra các khoáng sản khác như đá granit, đất sét, cát sợi titan, thiếc, cao lanh, mi ca

và các loại nguyên liệu cung cấp cho xây dựng, sành sứ, thuỷ tinh v.v được phân bố

tại nhiều nơi trong tỉnh

Tiềm năng thủy điện

Hệ thống sông Thu Bồn là một trong những hệ thống sông lớn của Việt Nam

với tổng diện tích lưu vực khoảng 9.000 km2 với phần lớn lưu vực nằm trong địa giới

tỉnh được đánh giá là có tiềm năng thủy điện lớn thứ tư cả nước đang được đầu tư khai

thác

Trang 19

8

Tiềm năng du lịch

Tỉnh Quảng Nam có 125 km bờ biển kéo dài từ Điện Ngọc đến giáp vịnh Dung Quất, với nhiều bãi tắm đẹp lý tưởng và nhiều danh lam thắng cảnh đẹp hoang sơ, tràn đầy gió và ánh nắng mặt trời Để khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch Quảng Nam ta đến với 3 vùng du lịch trọng điểm như:

*Đô thị cổ Hội An: Đô thị cổ Hội An nằm cách thành phố Đà Nẵng 30km về

phía Đông Nam, cách thành phố Tam Kỳ 60km về phía Đông Bắc Khu phố cổ Hội An vẫn bảo tồn gần như nguyên trạng một quần thể di tích kiến trúc cổ gồm nhiều công trình nhà ở, hội quán, đình chùa, miếu mạo, giếng, cầu, nhà thờ tộc, bến cảng, chợ, những con đường phố hẹp chạy ngang dọc tạo thành các ô vuông kiểu bàn cờ Cảnh quan phố phường Hội An bao quát một màu rêu phong cổ kính như một bức tranh sống động Tháng 12 năm 1999, UNESCO đã công nhận khu phố cổ Hội An là di sản

văn hoá thế giới

*Khu đền tháp Mỹ Sơn: Khu đền tháp Mỹ Sơn thuộc xã Duy Phú, huyện Duy

Xuyên, nằm cách thành phố Hội An 45km về phía Tây, cách thành phố Đà Nẵng 70km

về phía Tây Nam Những nhà khoa học của Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp đã đến nghiên cứu các bia ký và công trình kiến trúc, điêu khắc ở Mỹ Sơn Cũng chính họ đã vén lên bức màn bí mật về Mỹ Sơn và cho thấy đây là khu di tích tôn giáo kỳ vĩ nhất, đặc trưng nhất của người Chămpa, xây dựng liên tục trong suốt hơn 1000 năm

*Cù Lao Chàm: Cách phố cổ Hội An khoảng 30 km về phía biển Đông, Cù

Lao Chàm là quần đảo gồm 8 đảo nhỏ nối sát nhau Ở Cù Lao Chàm có những làng chài, bãi tắm đẹp nên thơ Dưới biển có nhiều ghềnh đá, nhiều rạn san hô lấp lánh tạo nên những khu vườn thuỷ cung huyền ảo với trăm nghìn, loài hải sản miền nhiệt đới Đến với Cù Lao Chàm, du khách sẽ được hoà mình trong bầu không khí trong lành của, thâm nhập cuộc sống dân dã trong sự đón tiếp nồng hậu của cư dân các làng chài, chiêm ngưỡng vẻ đẹp quyến rũ của các địa danh mang nhiều huyền thoại như bãi Hương, hang Bà, Âu thuyền, chùa Hải Tạng Cù Lao Chàm còn là địa danh được nhắc đến khá nhiều qua văn sử Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới vào tháng 5/2009

Nguồn: www.quangnamtourism.com.vn

Trang 20

9

2.2 Tổng quan về quần đảo Cù Lao Chàm

2.2.1 Tổng quan về hoạt động du lịch của đảo

Quần đảo Cù Lao Chàm nằm về phía đông tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Hội An 18 km, ở vị trí 15052’ - 16000 vĩ độ Bắc và 108022’ - 108044’ kinh độ Đông Quần đảo Cù Lao Chàm bao gồm 8 hòn đảo, lớn nhất là đảo Cù Lao Chàm và duy nhất

là đảo có con người sinh sống với diện tích 1.317 ha, các đảo còn lại có tổng diện tích

là 327 ha Ở đây có khí hậu nhiệt đới gió mùa và giao động nhiệt độ trung bình trong năm không lớn, chỉ khoảng 6.70C Dông bão thường xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10 trong năm Vùng nước quanh quần đảo ít chịu ảnh hưởng của đất liền với độ muối giao động từ 32 - 34 0/00 Quần đảo có rất ít vùng được che chắn trước ảnh hưởng của gió bão

Các hòn đảo của Cù Lao Chàm mọc thẳng từ lòng biển với hầu hết các bờ đá hoa cương phủ bao quanh Vào những lúc thời tiết xấu, hoặc thuỷ triều thấp thì rất khó khăn cho việc tiếp cận những đảo này Xung quanh các bờ đá các đảo được bám đầy các lớp hầu nằm dưới mực triều cao giống như những lưỡi dao cạo bén Về phía nam của Hòn Lao, khoảng chừng 30 km là Hòn Ông, một chóp đảo hình nón nằm riêng biệt,

và được biết đến như là một ngư trường của nghề câu và yến sào Có một miếu thờ được tìm thấy trên hòn đảo đá không người ở, đội lên từ lòng biển này Cù Lao Chàm

có nhiều thắng cảnh đẹp Trong những năm 1960 Cù Lao Chàm được biết đến như đảo thiên đường Du khách mất khoảng 30 phút để đi đến Cù Lao Chàm bằng tàu cao tốc

từ Hội An Trong hành trình một ngày du khách có thể lặn ngắm san hô, ăn trưa với hải sản trên đảo, hay đi bộ theo các tour sinh thái

Ngày nay Cù Lao Chàm còn là một khu bảo tồn biển do nơi đây có sự đa dạng

về các môi trường sinh thái biển quan trọng, đặc biệt là các bãi biển, các rạn san hô, và

sự đa dạng sinh học nổi bậc của nơi này Trên toàn đảo có khoảng 3.000 người dân sinh sống Nhà của ngư dân nằm dọc theo bờ biển Chợ thôn là nơi thú vị để du khách viếng thăm để xem cách người ta bài bố hàng hoá trên sàn chợ Ngoài cổng chợ, phụ

nữ địa phương bày bán cá tươi, mực, cua và các hải sản khác bắt được từ đêm hôm trước Hòn Lao có nhiều cảnh biển và rừng rất đẹp Một số bãi tắm rất quyến rũ, rất gần thôn Bãi Làng Các bãi biển này thường được ngăn cách nhau bởi những cấu tạo

Trang 21

Người ta cho rằng các thương gia Ả Rập sử dụng vùng biển giữa Cù Lao Chàm

và Hội An làm nơi trú ẩn trong những trận bão lớn và là nơi lấy nước ngọt trên đường

đi buôn bán đến Nhật

Vùng đất xung quanh Cù Lao Chàm mang một lịch sử rất phong phú Kết quả của các cuộc khảo cổ học tại các điểm Bãi Làng, Bãi Ông và những phát lộ các tụ điểm mai táng ở Bãi Làng cho thấy cách đây hơn 3000 năm đã có con người sinh sống

và chế tác các công cụ sinh hoạt, lao động khá tinh xảo, đáng chú ý là các hiện vật đá, công cụ mài như: rìu tứ giác ngắn, rìu có vai, lưỡi ghè, bàn mài nhiều loại Dưới thời Cham Pa, Cù Lao Chàm có dành những khu hình phạt cho các tội đồ nguy hiểm để đến lúc chết họ không được hỏa táng và bị đối xử cách biệt với người thường Người Chàm ở Cù Lao Chàm để lại nhiều di tích, di chỉ độc đáo như: Hệ thống thủy lợi phục

vụ sản xuất, đời sống sinh hoạt, tín ngưỡng, hệ thống đá xếp ngăn đất thành ruộng bậc thang để trồng trọt và những dấu vết về sự giao lưu buôn bán với thuyền buôn các nước Trung Cận Đông, Ấn Độ, Trung Hoa, Đông Nam Á qua lại vùng này cách nay trên 1000 năm

Từ cuối thế kỷ thứ XV theo bước chân chinh phạt người Chiêm Thành của vua

Lê Thánh Tông, các làng Cẩm Phô, Thanh Hà, Võng Nhi đã xuất hiện trong đất liền Sau khi Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Quảng Nam ( từ 1558 - 1671), cư dân Đại Việt mới ồ ạt đến Quãng Nam Việc tụ cư sinh sống của người Đại Việt ở Cù Lao Chàm và

ở Hội An trong thời kỳ này tiếp tục được hình thành, phát triển với tốc độ khá mạnh và lập nên làng Tân Hiệp

Đến thế kỷ XIX, Tân Hiệp liên tục được bổ sung các gia đình nhập cư có người khai thác yến, làm nghề rừng, đánh bắt và chế biến hải sản, cũng như việc cung ứng tại chổ nước, củi cho các thuyền buôn đến dừng đậu tại đây Cho đến trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945, đặc biệt là những năm chiến tranh chống Mỹ ác liệt, để tránh bom đạn trong đất liền, ở Cù Lao Chàm được bổ sung thêm cư dân từ các nơi thuộc

Trang 22

11

các địa phương như Duy Xuyên, Điện Bàn, Đại Lộc Xóm Đình có trước nhất, cổ nhất

Từ xóm Đình về phía Bắc là xóm Ao cùng thời kỳ, rồi đến xóm Cấm Xóm Cấm là xóm có cách đây khoảng hơn 200 năm Từ xóm Đình về phía Nam là xóm Giữa, đến xóm Ngoài rồi đến xóm Mới, xuất hiện thất trọn vẹn từ những năm 60 của thế kỷ 20

do chiến tranh

Nguồn: Phòng TM - DL Tp.Hội An, 2011

b) Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ Đảo Cù Lao Chàm

Quần đảo Cù Lao Chàm với tổng diện tích khoảng 15,5km2, là cụm đảo gồm 8 đảo lớn nhỏ (Hòn Lao, Hòn Khô Mẹ, Hòn Khô Con, Hòn Lá, Hòn Gai, Hòn Mồ, Hòn Tai, Hòn Ông), lớn nhất là Hòn Lao nằm ở phía Đông Bắc thành phố Hội An, cách Cửa Đại 15 km, cách trung tâm thành phố 18 km thuộc phạm vi hành chính xã Tân Hiệp - Tp Hội An - Tỉnh Quảng Nam

Trang 23

- Lượng mưa trung bình /năm : 2045 mm

- Số ngày mưa trung bình /năm: 145 ngày

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 11 chiếm 80% tổng lượng mưa của năm

Từ tháng 2 đến 7 thường có mưa giông

- Mùa mưa bão hàng năm vào khoảng tháng 9, tháng 10 và tháng 11

(Nguồn: Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, 2011)

Có thể thấy, yếu tố khí hậu quyết định đến hoạt động du lịch tại quần đảo Cù Lao Chàm Mùa du lịch chính của đảo thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Phát triển du lịch cần tính đến yếu tố này để tận dụng và nắm bắt những thời điểm để tối ưu hóa hoạt động du lịch

Trang 24

Lâm – Nông nghiệp

Chỉ có một vài hộ trồng lúa trên đảo với tổng diện tích đất trồng lúa khoảng 8

ha và chỉ sản xuất được 1 vụ trong năm Vì vậy, Cù Lao Chàm phải nhập toàn bộ rau

cỏ, hoa quả, lúa gạo tù Hội An Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ và thường chăn thả ở những khu đất công cộng Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2010 khoảng 1.950 con, trog đó gia súc: 900 con, gia cầm: 1.050 con Một số người dân ở Cù Lao Chàm sống dựa vào rừng bằng việc đi kiếm củi và hái các loài cây thuốc, rau rừng để bán cho người dân và khách du lịch

Dịch vụ - Du lịch - Thương mại

Xã đảo Tân Hiệp có lợi thế và tiềm năng để phát triển du lịch với Bãi biển đẹp, cảnh quan thiên nhiên còn hoang sơ, các loại hình dịch vụ mở ra ở các Bãi biển, mô hình Homestay, dịch vụ đưa đón khách (câu cá, lặn biển) đã thu hút một lượng khách đến tham quan rất đông với tổng lượng khách là: 54.475 lượt người so với CKNT

Hiện nay, toàn xã các hộ đã từng bước chuyển dần từ nghề biển sang tham gia vào các hoạt động kinh doanh du lịch – dịch vụ Đến nay dịch vụ ăn uống có: 12 hộ kinh doanh (tại khu vực biển Bãi Ông co 7 hộ, Bãi Chồng 2 hộ, Bãi Làng 3 hộ) Khu vực Cảng cá có 33 hộ kinh doanh các dịch vụ như: Hải sản khô, hải sản tươi, hàng lưu niệm, bánh ít lá gai, giải khát, v.v

Trang 25

14

Mô hình Homestay, nhà nghỉ đã được bà con quan tâm phát triển Hiện tại, thôn Bãi Hương có 9 hộ, bãi Làng có 15 hộ cho khách nghỉ trọ qua đêm, cùng các dịch vụ như xe ôm, thuyền đưa đón khách đến các điểm tham quan Du lịch có tiềm năng phát triển với những lợi thế về phong cảnh đẹp và nguồn hải sản chất lượng Tuy nhiên, các sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, các dịch vụ du lịch chưa chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được nhu cầu vui chơi, giải trí của khách du lịch

Đặc điểm xã hội

Dân số, dân tộc và lao động

Cù Lao Chàm thuộc xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quãng Nam Xã Tân Hiệp có diện tích tổng cộng là 15,49 km2 gồm có 4 thôn: thôn Cấm, thôn Bãi Ông, thôn Bãi Làng, và thôn Bãi Hương Trong đó dân cư chia làm hai cộng đồng lớn sinh sống ở Bài Làng và Bãi Hương trên Hòn Lao Tổng dân số của xã Tân Hiệp khoảng 2.174 người trong đó có khoảng 1.379 người thuộc 472 hộ tham gia trong ngành nông lâm thủy (điều tra vào ngày 01/04/2009 của UBND xã Tân Hiệp) Tỉ lệ gia tăng dân số: 1,7% Toàn bộ dân cư sinh sống trên đảo là dân tộc Kinh Dân cư trên đảo sống chủ yếu bằng nghề khai thác hải sản, cơ cấu lao động bao gồm: Ngư nghiệp 75%; Nông nghiệp 15%; Thương mại - Dịch vụ - Du lịch 10%

Y tế - giáo dục

Ngành y tế đã có nhiều chủ động trong công tác tham mưu và triển khai các hoạt động chuyên môn của ngành mình như phòng chống dịch, triển khai các chương trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng Công tác phối hợp giữa trạm y tế, phòng khám khu vực, đội ngũ y bác sĩ quân dân y được chú trọng nên việc chăm sóc sức khỏe khám và điều trị cho cán bộ chiến sỹ và nhân dân trong năm qua đã đạt được nhiều kết quả

Công tác giáo dục đã được các trường chú trọng đầu tư hơn, đặc biệt là về ứng dụng công nghệ thông tin trong các tiết dạy cũng như việc phổ cập tin học cho đội ngũ giáo viên, chất lượng học sinh được nâng lên từ đó làm nền tảng để đạt tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp, đậu vào các trường trung cấp, cao đẳng, đại học năm sau cao hơn năm trước Công tác phổ cập giáo dục được các trường chú trọng, các hoạt động xã hội hóa giáo dục được duy trì Kết quả huy động ra lớp năm 2009 – 2010 đối với các trường: Quang Trung: 97%, Tiểu học: Đạt 100%, Mẫu giáo: Đạt 100%

Trang 26

15

Địa chính – Quy hoạch – Đầu tư XDCB: Công tác quản lý đất đai, xây dựng

cơ bản được tổ chức thực hiện theo kế hoạch và theo nguồn vốn phân bổ của cấp trên Trong năm, ngành đã phối hợp với các ngành cấp trên tiến hành kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng dựng, xây dựng khung giá đất của địa phương năm 2010 và tiến hành triển khai kế hoạch xác định ranh giới và đo đạc lại diện tích đối với các thửa đất trên địa bàn xã Bàn giao mặt bằng thi công nhà máy xử lý chất thải rắn Số giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp: 53 Giấy tăng so với năm trước 11 giấy nâng tổng số thửa

đã cấp giấy chứng nhận QSDĐ toàn xã lên 563/603 thửa bằng 93,4%

An ninh – Quốc phòng:

Công tác an ninh: ANCT – TTATXH được xác định là nhiệm vụ hết sức quan

trọng đối với một xã đảo nhất là trong thời kỳ phát triển kinh tế Du lịch, vì thế, địa phương luôn chú trọng đầu tư trong đào tạo chuyên môn cho đội ngũ làm công tác này cũng như trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao Tình hình ANCT trên địa bàn

xã cơ bản được giữ vững Tình hình TTATXH có chiều hướng giảm so với năm trước

Công tác quốc phòng: đã triệu tập lực lượng dân quân binh chủng huấn luyện

tập trung tại cơ quan Quân sự thành phố đảm bảo quân số (3/3đ/c) đạt 100% Tổ chức huấn luyện lực lượng dân quân tại xã với quân số 40đ/c đạt loại khá Ngoài ra ngành còn phối hợp với Công an xã, Đội Trinh sát Đồn Biên phòng 276 tuần tra, canh gác, bảo vệ các ngày Lễ, Tết, Đại Hội Đảng các cấp, cũng như tuần tra hằng tuần và trực sẵng sàng chiến đấu đảm bảo quân số

Môi trường:

Trong năm ngành đã chủ động duy trì tốt cuộc vận động “nói không với túi ni

lông” và phương án thu gom, xử lý rác Từ đó đã thay đổi được thói quen đỗ rác

xuống biển hoặc lên núi của nhân dân đồng thời nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của xã Công tác tạo môi trường ngày càng xanh, sạch đẹp xứng đáng với một khu dự trữ sinh quyển thê giới với những hoạt động như trồng cây xanh quản lý chặt chẽ đối với việc khai thác tài nguyên, bảo

vệ rừng, bảo vệ môi trường sống được các cấp, các ngành quan tâm

Nguồn: UBND xã Tân Hiệp - Tp Hội An

Trang 27

16

2.2.3 Giá trị tài nguyên thiên nhiên

a) Rừng mưa nhiệt đới

Cù Lao Chàm là môt trong số rất ít đảo trong cả nước còn giữ được thảm thực vật có độ che phủ tương đối lớn, khoảng 60 - 70% Kiểu thảm chiếm diện tích lớn nhất

là rừng thường xanh cây lá rộng nhiệt đới, phân bố chủ yếu ở độ cao từ 50 - 500 m Đây là kiểu thảm rừng có nhiều cây gỗ quý như Gõ biển, Huỷnh, Lim xẹt Ngoài gỗ, đây cũng là nơi có nhiều loại lâm sản phụ như song, mây, cây làm thuốc, làm vật liệu xây dựng, v.v Có hai kiểu rừng trên đảo là rừng cây bụi dưới thấp và rừng nguyên sinh trên cao hơn với một số cây gỗ lớn Cả hai loại rừng đều có các loại cây dây leo phong phú Ngoài kiểu rừng kín thường xanh như đã nêu trên, tại sườn phía Đông của đảo, nơi địa hình rất dốc, lớp đất phủ trên bề mặt hầu như không có, vẫn tồn tại một kiểu thảm thực vật cây bụi và trảng cỏ với những loài đặc trưng như Sến đất, Huyết giác và Cỏ cứng Tại sườn Tây Bắc, đặc trưng nhất là thảm phong Lan với loài Huyết Nhung tía gần như thuần loại Mặc dù chỉ mới nghiên cứu ở độ cao 100 m trở xuống, song qua thống kê cho thấy hệ thực vật Cù Lao Chàm có 499 loài thuộc 352 chi, 115

họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch Hệ thực vật Cù Lao Chàm gồm 342 loài có ích, tức là trên 60% tổng số loài có thể được sử dụng vào các mục đích khác nhau Nhóm cây làm thuốc có sự tập trung nhiều nhất, có 116 loài (chiếm 22,8% số loài thống kê được) Trong nhóm cây làm thuốc, đáng chú ý có Hoàng Nan, cỏ Xước, Bách

Lộ, Lạc Tiên, Mã Đề và một số loài trong họ Gừng Nhóm cây cảnh đáng chú ý nhất là Tuế và Huyết Nhung tía Nhờ có lớp phủ thực vật tương đối tốt, là nơi cư trú của nhiều loài động vật nên mặc dù bị săn bắn nhiều, hiện Cù Lao Chàm có 12 loài thú, 13 loài chim, 130 loài bò sát và 5 loài ếch nhái Trong số đó, đáng chú ý có khỉ đuôi dài và chim yến là 2 loài được đưa vào Sách Đỏ Động vật Việt Nam

Nguồn: Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, 2011 b) Giá trị tài nguyên biển

Khu biển Cù Lao Chàm bao gồm 5175 ha mặt nước, với khoảng 165 ha rạn san

hô, 50 thảm cỏ biển với nhiều hải sản có giá trị

Trang 28

17

San hô:

Tập trung chủ yếu ở phía Tây Nam đảo Cù Lao Chàm và hầu hết các đảo nhỏ khác Tổng diện tích các rạn san hô ở Cù Lao Chàm ước tỉnh khoảng 200 ha Một số bãi ngầm có độ sâu lớn phía Tây đảo Cù Lao Chàm với phân bố các thảm san hô cứng thuộc nhóm san hô không rạn, tạo nên những cảnh quan rất hấp dẫn ở độ sâu 20 - 35 m

Rong biển:

Tổng số lần rong biển được phát hiện ra cho tới thời điểm tháng 6 / 2008 là 76 loài thuộc 4 ngành rong, trong đó 29 loài được bổ sung cho khu hệ rong biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm trong đợt khảo sát năm 2008 Số lượng loài tại mỗi vị trí khảo sát thay đổi từ 7 (Vũng Cây Xanh - Tây Bắc Hòn Mồ, Bãi Bắc - Tây Bắc Cù Lao Chàm) đến 32 loài (Bãi Đầu Tai - Tây Bắc Cù Lao Chàm)

Cỏ Biển:

Cỏ biển được ghi nhận tại 6 khu vực chủ yếu phía Tây và Tây Nam Cù Lao Chàm (gồm Bãi Bắc, Bãi Ông, Bãi Chồng, Bãi Bìm, Bãi Hương và Bãi Nần) chiếm diện tích phân bố là 50 ha, chủ yếu tập trung tại Bãi Ông là 20 ha

Tổng số có 5 loài cỏ biển đã được ghi nhận gồm Halophila decipiens, Halophila ovalis, Cymodocea rotundata, Halodule pinifolia và Halodule uninervis trong đó chuyến khảo sát tháng 6/ 2008 đã bổ sung thêm một loài mới là Halodule uninervis Các loài cỏ lá xoan Halophila được xem là phổ biến nhất và ghi nhận ở tất cả các thảm

cỏ biển

Thân mềm:

Có 66 loài thân mềm sống phụ thuộc vào các rạn san hô, thuộc 43 giống và 28

họ đã được ghi nhận Trochus maculantus, Drupa sp, Pedum spondyloideum, Atrina vexillum, Pinctada margaritifera và Tridacna decipiens là những loài phổ biến nhất và được quan sát thấy ở hầu hết các rạn khảo sát Trai Tai tượng Tridacna squamosa phổ biến ở các rạn vùng nước nông trong khi đó Trai ngọc Môi đen Pincdata margaritifera phong phú ở các rạn san hô

Giáp xác:

Có 4 loài tôm hùm: Panulirus longipes, P ornatus, P stimpsoni và P versicolor

và một loài cua Charybdis feriata được tìm thấy trên các rạn san hô Cũng ghi nhận

Trang 29

18

được 16 loài thuộc 9 giống và 8 họ da gai Cầu gai đen Diadema setosum, Sao biển gai Acanthaster planci, Hải sâm Holothuria edulis và Holothura atra là những loài phổ biến trên hầu hết các rạn

Yến Sào là tên gọi địa phương của một loài chim Yến có tên khoa học là Collocalia francia sinh sống trong các hang của bờ Đông đảo Cù Lao Chàm và một số hòn khác như Hòn Tai, Hòn Khô, Hòn Lá và Hòn Ông Ước tính quần thể loài chim Yến này chường khoảng 100.000 con

Nguồn: Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, 2011 2.2.4 Giá trị tài nguyên nhân văn

a) Các di sản văn hóa vật thể

*Di tích Bãi ông : Di tích khảo cổ học Bãi Ông được phát hiện vào tháng

5/1999, khai quật vào tháng 6/2000 kết quả thám sát và khai quật cho thấy đây là địa điểm cư trú kết hợp mộ táng nhưng dấu vết cư trú bộc lộ rõ hơn qua bộ sưu tập hiện vật gồm công cụ đánh bắt, đồ gốm gia dụng, dấu tích bếp lửa Bãi Ông là di chỉ của dân cư tiền Sa Huỳnh thời sơ kỳ kim khí Đến nay, đây là di tích có niên đại sớm nhất

được phát hiện ở Hội An

Dấu vết văn hóa biển của dân cư tiền Sa Huỳnh tại Bãi Ông đã in đậm nét trong các hoa văn trang trí trên gốm như hoa văn mép vỏ sò, sóng lượt Qua một số loại hình

và hoa văn trang trí đồ gốm Bãi Ông cho thấy mối quan hệ văn hóa giữa Bãi Ông với Bàu Tró (Quảng Bình), Cổ Lũy (Quảng Trị), Xóm Cồn (Khánh Hòa) Di tích này đã được Bộ VHTT xếp hạng Di tích quốc gia vào ngày 13/12/2006

Trang 30

19

*Di tích khảo cổ học Bãi Làng: Trung tâm quản lý bảo tồn di tích Hội An phối

hợp với Khoa Sử - Đại học Quốc gia Hà Nội tiến hành đào tham sát hố tại khu vực trường Bãi Làng vào tháng 5/1997, một hố phía sau nhà ông Huỳnh Cư - thôn Bãi Làng vào tháng 5/1998 cuộc thám sát thu được nhiều hiện vật Champa thuộc thế kỷ VII - X Vào tháng 5/1999, đoàn khảo cổ học mở rộng hố tham sát III (phía sau nhà

ông Huỳnh Cư) thành hố khai quật Bãi Làng Dựa vào hiện vật phát hiện tại di tích cho

thấy Bãi Làng là di chỉ của cư dân Champa vào thế kỷ VII - X sau Công nguyên Ngoài ra dấu vết văn hóa ChamPa thuộc giai đoạn này còn xuất hiện rải rác khắp Hòn

Lao Di tích này được Bộ VHTT xếp hạng Di tích Quốc gia ngày 13/12/2006

Nguồn: Trung tâm quản lý bảo tồn di tích Tp Hội An, 2007

b) Các di sản văn hóa phi vật thể

Cù Lao Chàm còn thu hút du khách bởi những giá trị văn hóa tinh thần, các hình thức văn hóa phi vật thể vốn được bảo lưu bền bỉ, thầm lặng, sây kín trong cuộc sống đời thường của các thế hệ cư dân vùng biển đảo Những truyền thuyết, truyện kể dân gian về sự khởi nguyên, tạo lập vùng đảo, hiện tượng tự nhiên như lốc tố, sóng gió,

về các đại danh, con suối, hòn đảo Về sự ra đời của chim Yến, những hình thức diễn sướng dân gian như hát ru, liên quan đến đời sống sông nước - biển đảo, các lễ hội, trò chơi dân gian thể hiện sự đa dạng về nguồn gốc văn hóa, tín ngưỡng, nếp ẩm thực Một số truyền thuyết mang đậm tính dân gian: truyền thuyết về Cù Lao Chàm, Đá Chồng, Bãi Hương, lăng Bà Hồng, chùa Hải Tạng Một số lễ hội truyền thống: lễ Giỗ

tổ nghề Yến, lễ hội Cầu ngư Cù Lao Chàm cũng góp phần vào hồn ẩm thực chung của dân tộc với một số món đặc trưng như lá Lao, bánh ít lá gai Cù Lao Chàm, bánh canh cua đá, ốc vú nàng trộn, rau rừng luộc Nếp sống truyền thống của người dân Cù Lao Chàm là nếp sống hàng ngày của cư dân với các công việc như đan lưới, sơn sửa tàu thuyền, chế biến thực phẩm, đánh bắt gần bờ Trải qua bao đời, dưới tác động của đô thị hóa, Cù Lao Chàm vẫn giữ nguyên vẹn trong mình những giá trị truyền thống của

nó Đây là một bộ phận văn hóa phi vật thể có giá trị quan trọng trong việc định hình nên những giá trị riêng về văn hóa vùng đảo và con người nơi đây Biểu hiện rõ nét của nếp sống này là tính thích ứng trong sinh hoạt, suy nghĩ, hành động, là lối sống

Trang 31

đường bê tông vẫn đang được mở rộng thêm ra

Du khách muốn tham đảo thì được vận chuyển đường thủy chủ yếu ở tuyến Hội

An - Cù Lao Chàm Tuyến đường thủy từ đất liền ra đảo hiện nay chỉ có một chiếc thuyền khách với sức chứa từ 50 - 70 chỗ ngồi Một đội thuyền du lịch 12 chiếc từ 8 -

10 chỗ ngồi, các thuyền có mái che, phao cứu nạn, ghế trống gắn vào thuyền Cở sở hạ tầng phục vụ cho giao thông đường thủy bao gồm một cầu cảng ở Bãi Làng và một cầu cảng ở Bãi Hương Việc di chuyển từ bãi này sang các bãi khác ở trên đảo có thể bằng đường bộ hoặc đường thủy

Thông tin liên lạc

Toàn xã có 320 máy điện thoại cố định Xã đã lắp đặt 2 mạng điện thoại di động của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Công ty thông tin di động (VMS) Mobiphone trực thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) được lắp đặt tháng 3/2009 Tuy nhiên Cù Lao Chàm lại chưa có dịch vụ internetr, đây là một trở ngại lớn cho các cán bộ, người dân địa phương, các nhà khoa học đến đây làm việc trong việc trao đổi thông tin với đất liền và tiếp cận với các nguồn tri thức mới trên thế giới Vì thế, việc quảng bá và nắm bắt các thông tin du lịch còn hạn chế

Điện - nước

Điện: Nguồn điện trên đảo có được nhờ hệ thống máy phát điện chạy bằng dầu

diezel Trong đó công suất máy phát điện ở trạm Bãi Làng là 485 KW, ở trạm Bãi Hương 64 KW và một trạm điện năng lượng mặt trời được đưa vào sử dụng tháng 12/2009 Giá điện ở Cù Lao Chàm cao hơn giá điện trong đất liền rất nhiều Tính theo lượng điện tiêu thụ mỗi tháng thì đơn giá điện là:

Trang 32

Nguồn: UBND xã Tân Hiệp - Tp Hội An

Nước: hệ thống cung cấp nước tuy được quan tâm đầu tư nhưng còn nhỏ lẻ

hiện trên đảo, nhân dân cùng với chính quyền và quân đội đã xây dựng một vài bể chứa nước từ các con suối tự nhiên và xử lý cơ bản trước khi sử dụng, nhưng hiện tại các bể nước này còn nhỏ, vào mùa hè các con suối đều cạn kiệt Những yếu tố về tài nguyên tự nhiên và nhân văn của quần đảo Cù Lao Chàm đều là những yếu tố tạo nên lực hấp dẫn trong hoạt động du lịch sinh thái của địa phươg Tuy nhiên, về cơ sở hạ tầng và những nhu cầu cần thiết để đảm bảo phát triển du lịch sinh thái tại địa phương còn khá nghèo nàn, sẽ có những khó khăn cho việc thực hiện các quy hoạch du lịch sinh thái và các hoạt động bảo đảm cho hoạt động này tồn tại và phát triển

Trang 33

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này của đề tài sẽ trình bày chi tiết các vấn đề lý luận liên quan đến du lịch sinh thái và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận sử dụng để đạt được những mục tiêu đã đặt ra Nội dung trình bày đi theo trình tự:

mở đầu với những khái niệm và cơ sở lý luận liên quan, cuối chương là các phương pháp nghiên cứu cụ thể được ứng dụng để tìm ra kết quả nghiên cứu

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm và phát triển du lịch sinh thái

a Khái niệm du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau Đối với một số người, du lịch sinh thái là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép “du lịch” và “sinh thái”

Năm 1999, Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về du lịch sinh thái tại Việt Nam: “Du lịch sinh thái là một loại hình

du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

b Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái cũng phải đảm bảo 10 nguyên tắc của du lịch bền vững theo IUCN (1998), cụ thể là:

1 Sử dụng tài nguyên bền vững bao gồm: tài nguyên tự nhiện, xã hội và văn hoá

2 Giảm tiêu thụ quá mức và xã thải, nhằm giảm chi phí khôi phục các suy thoái môi trường, đồng thời cũng nâng cao chất lượng du lịch

Trang 34

23

3 Duy trì, phát triển tính đa dạng của tự nhiên, xã hội và văn hoá tạo ra sức bật cho ngành du lịch

4 Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phương và quốc gia

5 Hỗ trợ nền kinh tế địa phương

6 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương

7 Có sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng

8 Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch chuyên nghiệp

9 Marketing du lịch một cách có trách nhiệm

10 Triển khai các nghiên cứu nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang lại lợi ích cho môi trường quanh khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách

c Tác động của du lịch sinh thái và phát triển bền vững

Tác động của du lịch nói chung và DLST nói riêng là những ảnh hưởng (xấu hay tốt) do hoạt động phát triển du lịch gây ra cho môi trường, bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế và các yếu tố môi trường xã hội - nhân văn Tác động của du lịch lên các yếu tố sinh thái tự nhiên có thể là tác động tích cực hoặc

tiêu cực

* Tác động tích cực

- Đối với môi trường

Cung cấp động cơ khuyến khích bảo vệ môi trường, cả chính thức (các khu vực được bảo vệ) và không chính thức; cung cấp các động cơ khuyến khích cho việc phục hồi và bảo tồn nơi sinh sống cải biến; trợ giúp trong việc cải thiện nơi sinh sống (những khoản tặng biếu, việc giám sát, bảo dưỡng, v.v.); thúc đẩy sự cam kết rộng hơn đối với phúc lợi về môi trường; những khoảng đất trống được bảo vệ vì có DLST

- Đối với kinh tế

DLST làm tăng doanh thu cho nền kinh tế đất nước, vùng, địa phương có sẵn tiềm năng về du lịch; cơ sở hạ tầng, giao thông được cải thiện, thông tin liên lạc phát triển; tạo ra các cơ hội việc làm trực tiếp cho người dân lao động bản địa; phát triển tiềm năng liên kết với các khu vực khác của nền kinh tế địa phương; tạo nguồn doanh thu gián tiếp từ khách DLST, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đặc sản, các loại hình dịch vụ chất lượng; văn hóa và di sản theo đó được giữ gìn và

Trang 35

24

phát huy như là "những điểm phụ trội"; các lợi ích kinh tế từ việc sử dụng bền vững các khu vực được bảo vệ (dược phẩm, dược liệu, nghiên cứu)

- Đối với xã hội - văn hoá

Một diện rộng dân số có thể tiếp cận được DLST, thúc đẩy nhận thức về môi trường trong số khách DLST và cư dân địa phương; tạo cơ hội giao lưu với các nền văn hoá đặc sắc, ngôn ngữ, phong tục tập quán từ khách du lịch trong nước và quốc tế

* Tác động tiêu cực

- Đối với môi trường

Ô nhiễm nguồn nước: Nước phục vụ nhu cầu du lịch chủ yếu là nước ngầm và

tập trung chủ yếu ở vùng ven biển, nơi có tới trên 70% các điểm du lịch trong toàn quốc và đặc biệt càng quan trọng hơn đối với Cù Lao Chàm là một đảo tách biệt với đất liền.Vì vậy, việc tăng nhanh nhu cầu nước sinh hoạt cho hoạt động du lịch sẽ làm tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm các nguồn nước ngầm hiện đang khai thác Do đó, nếu không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống bồn nước ngầm hoặc các thủy vực lân cận (sông, hồ, biển), làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô

nhiễm các thủy vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản

Ô nhiễm không khí: Tuy được coi là ngành "công nghiệp không khói", nhưng

du lịch có thể gây ô nhiễm khí do chất phát thải do các phương tiện giao thông và thiết

bị Nếu chỉ tính đến tác động của các thiết bị điều hòa nhiệt độ dùng trong hệ thống khách sạn du lịch, thì lượng khí CFCs (loại khí thải chính ảnh hưởng đến tầng ozon của khí quyển) thải ra cũng có tác động không nhỏ đến môi trường khí Hơn nữa, vào mùa du lịch, đặc biệt vào các ngày lễ hội, ngày nghỉ cuối tuần, lượng tàu chở khách, chở hàng, tàu phục vụ cho mục đích vui chơi, giải trí gia tăng, kèm theo sự gia tăng hiện tượng rò rỉ dầu trên mặt nước biển, sự cố tràn dầu do va chạm giữa các phương tiện và lượng xe du lịch tập trung chuyên chở khách đến các trung tâm đô thị du lịch làm tăng đáng kể lượng khí thải C02 vào môi trường không khí v.v

Rác thải: vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch Ðây là

nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội

Trang 36

25

Ô nhiễm tiếng ồn: tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách có thể

gây phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác kể cả động vật hoang dại

Ô nhiễm phong cảnh: ô nhiễm phong cảnh có thể được gây ra do khách sạn nhà

hàng có kiến trúc xấu xí thô kệch, vật liệu ốp lát không phù hợp, bố trí các dịch vụ thiếu khoa học, sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cao nhất là dây điện, cột điện tràn lan, bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động gây suy thoái môi trường

tệ hại nhất

Nhiễu loạn sinh thái: việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm soát không

hợp lý có thể tác động lên đất (xói mòn, trượt lở), làm biến động các nơi cư trú, đe doạ các loài động thực vật hoang dại (tiếng ồn, săn bắt, cung ứng thịt thú rừng, thú nhồi bông, côn trùng, v.v) Xây dựng đường giao thông, khu cắm trại gây cản trở động vật hoang dại di chuyển tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản, phá hoại rạn san hô do khai thác mẫu vật, cá cảnh hoặc neo đậu tàu thuyền

- Đối với kinh tế - xã hội

Doanh thu không được đảm bảo nếu không được định hướng đầu tư đúng và bền vững, dễ bị rò rỉ do hàng nhập khẩu, sự tham gia của người sống ở nước ngoài hay không phải người địa phương; mất đi các chi phí cơ hội; sự xâm nhập vào các nền văn hóa khác và làm cách ly với nền văn hoá địa phương; gây ảnh hưởng đến nền văn hóa, phong tục tập quán địa phương bởi các công viên, khu nghỉ dưỡng; gây ra sự xói mòn quyền kiểm soát của địa phương (các chuyên gia nước ngoài, việc nhập cư của những người tìm việc làm); nguy cơ tạo ra những phẫn nộ và đối kháng tiềm tàng của những người địa phương; mâu thuẫn dễ nảy sinh các khía cạnh của nền văn hóa địa phương" (thí dụ, săn bắn, nông nghiệp kiểu chặt và đốt)

3.1.2 Phát triển bền vững du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là một bộ phận của du lịch Vì vậy, sự phát triển bền vững là khái niệm chung cho tất cả các loại hình du lịch, kể cả DLST Hay nói theo cách khác:

Việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác

Trang 37

26

động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế -

xã hội của cộng đồng địa phương (World Conservation Union,1996)

Xuất phát từ khái niệm trên, phát triển bền vững DLST được định nghĩa:

“Các hình thức du lịch sinh thái đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách, ngành

du lịch và cộng đồng địa phương mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau”

“Du lịch sinh thái khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng”

3.1.3 Khái niệm khu du lịch, khách du lịch và sản phẩm du lịch

a) Khái niệm về khu du lịch

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

b) Khái niệm về khách du lịch

Hội nghị liên hợp quốc về du lịch tại Roma (1963) thống nhất quan niệm về khách du lịch quốc tế và nội địa, sau này được tổ chức du lịch Thế Giới WTO chính thức thừa nhận:

Khách du lịch quốc tế: là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không

quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến

Khách du lịch nội địa: là một người đang sống trong một quốc gia không kể

quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24h và không quá một năm với mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến

Theo pháp lệnh du lịch ở nước ta quy định :

Khách du lịch quốc tế: là những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

Trang 38

27

Khách du lịch nội địa: là công nhân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại

Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

c) Sản phẩm du lịch

Khách du lịch đi du lịch với mong muốn được đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu về vui chơi, giải trí, chữa bệnh, phương tiện, vật chất trong chuyến đi Hay nói cách khác các cơ sở kinh doanh du lịch phải thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của

du khách thông qua các sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm: dịch vụ du lịch, các hàng hoá và tiện nghi cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương nào đó

Như vậy sản phẩm du lịch gồm những yếu tố hữu hình (hàng hoá) và những yếu

tố vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho du khách hay có thể nói sản phẩm du lịch bao gồm các hàng hoá, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch

Sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hoá du lịch

3.1.4 Khái niệm Cung và Cầu du lịch

a) Khái niệm cung du lịch

Cung du lịch là khả năng cung cấp dịch vụ du lịch và hàng hoá du lịch (cả hàng hóa vật chất và dịch vụ du lịch) mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong một thời gian và không gian xác định

b) Khái niệm cầu du lịch

Cầu du lịch là một bộ phận nhu cầu của xã hội, có khả năng thanh toán về vật chất và dịch vụ du lịch đảm bảo sự đi lại lưu trú tạm thời bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ, nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu văn hoá, chữa bệnh, tham gia chương trình đặc biệt và các mục đích khác

* Các yếu tố tác động đến cầu du lịch

Yếu tố tự nhiên: Với các yếu tố như cảnh quan đẹp, khí hậu ôn hoà, bầu không

khí mát mẻ trong lành, hệ sinh thái động thực vật phong phú đa dạng thường được

khách du lịch ưa thích

Yếu tố kinh tế: Nền kinh tế phát triển sẽ là tiền đề cho sự phát triển của cầu du

lịch nơi có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, mặc dù tài nguyên rất phong phú nhưng

Trang 39

28

du lịch không thể phát triển được; thu nhập dân cư tăng sẽ dẫn đến cầu du lịch tăng và

ngược lại, giá cả tăng thì đi du lịch sẽ giảm; tỉ giá trao đổi và ngoại tệ cũng ảnh hưởng

nhiều đối với du khách nước ngoài vì khách du lịch sẽ quyết định đi đến những nơi mà

tỉ giá hối đoái giữa đồng tiền nước họ với nơi đến du lịch cao hơn; cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và quá trình đô thị hóa tác động sâu sắc đến toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội trong đó có du lịch vì khi phát triển, các yếu tố này phá vỡ

sự cân bằng nhịp sống buộc con người phải nghỉ ngơi để khôi phục lại sức khỏe và

tinh thần dẫn đến cầu du lịch tăng

Giao thông vận tải: Giao thông là một trong những nhân tố quan trọng cho sự

phát triển của du lịch Việc tổ chức vận tải phối hợp tốt sẽ làm cho hoạt động du lịch trở nên tiện lợi như tiết kiệm được thời gian đi lại, cho phép kéo dài thời gian ở lại nơi

du lịch, khách du lịch cảm thấy thoải mái trên suốt chuyến hành trình

Yếu tố văn hóa - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn: Mỗi vùng miền đều

có bản sắc văn hoá khác nhau, chính điều đó đã hình thành nên nhu cầu về du lịch, nhu cầu khám phá Con người phát triển nhân cách một phần thông qua việc khám phá các nền văn hóa bên ngoài và các loại hình nghệ thuật Do vậy, du lịch là một cách thức

hữu hiệu giúp con người tìm hiểu, giao lưu với các nền văn hóa bên ngoài

- Thời gian nhàn rỗi: của các cá nhân nhờ cải tiến năng suất lao động và ứng dụng các công nghệ mới vào đời sống là một trong những yếu tố tác động đến cầu du lịch

Thực tế cho thấy các chuyến đi du lịch đều được thực hiện trong thời gian nhàn rỗi của con người Hiện tượng đi du lịch sẽ tăng lên khi thời gian nhàn rỗi của mọi người trong xã hội tăng lên và kéo dài thời gian đi du lịch, nhất là loại hình du lịch cuối tuần

- Nghề nghiệp: cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch, tùy thuộc vào đặc thù mỗi nghề nghiệp mà con người phải di chuyển thường xuyên từ nơi này đến nơi khác,

chính điều này đã ảnh hưởng đến cầu du lịch

- Tình trạng tâm, sinh lý con người: thoải mái, sức khỏe tốt thường nảy sinh nhu cầu du lịch Tuy nhiên cũng có những trường hợp do buồn chán, do tình hình sức khỏe

Trang 40

có hiểu biết sẽ làm cho hoạt động du lịch tăng thêm giá trị

- Thị hiếu và kỳ vọng: ảnh hưởng đến cầu, hướng sự ưu tiên tiêu dùng vào hàng hóa, dịch vụ du lịch nào đó Các kỳ vọng hay sự thay đổi của con người về thu nhập, giá cả, v.v làm cho cầu du lịch thay đổi

Yếu tố chính trị: Là nhân tố quan trọng tác động đến cầu du lịch Những nơi

có nền chính trị hoà bình thường thu hút đông đảo khách du lịch vì khi đến nơi này khách du lịch cảm thấy yên tâm, sự an toàn được đảm bảo, họ được tự do, thoải mái đi lại

3.1.5 Khái niệm dự báo

a) Khái niệm dự báo

Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã đề ra trong tương lai (Phạm Trí Cao và Vũ Minh Châu, 2006)

b) Tính chất của dự báo

Dự báo mang tính xác suất: Những thông tin và hiểu biết về đối tượng ở tương lai đối với chủ thể dự báo bao giờ cũng nghèo nàn hơn hiện tại Vì vậy, dù trình độ dự báo có hoàn thiện đến đâu cũng không dám chắc rằng đánh giá dự báo là hoàn toàn chính xác Hay nói cách khác dự báo bao giờ cũng mang tính xác suất

Dự báo là đáng tin cậy: Xét về mặt bản chất, dự báo là sự phản ánh vượt trước,

là những giả thiết về sự phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai được đưa ra trên cơ sở nhận thức các quy luật phát triển và những điều kiện ban đầu với tư cách là những giả thiết

Ngày đăng: 14/06/2018, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w