1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYEN TRUONG THI aĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIẤY SÀI GÒN_MỸ XUÂN

76 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 513,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng việc phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô từ đó tìm ra các cơ hội, thách thức và điểm mạnh cũng như các điểm yếu của công ty, từ việc phân tích các yếu tố đó, ta áp dụng kỹ thuật phâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

******************

NGUYỄN TRƯỜNG THI

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH MTV GIẤY SÀI GÒN_MỸ XUÂN

Ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS TRẦN MINH HUY

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 05/2011

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại học Nông

Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Định Hướng Chiến Lược Sản Xuất Kinh Doanh tại Công Ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn_Mỹ Xuân” do Nguyễn Trường

Thi, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TRẦN MINH HUY Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, trước hết con xin bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc đến Ba, Mẹ, Anh chị em trong gia đình đã nuôi nấng và ủng hộ để con có được

như ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh

Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến thức

và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đó sẽ là hành

trang vững chắc cho tôi bước vào đời

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Th.s Trần Minh Huy, người đã tận

tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH MTV giấy Sài

gòn_Mỹ xuân, đặc biệt là anh Công (phòng cung ứng), chị Hường (phòng kinh doanh)

cùng tất cả các cô chú, anh chị tại các phòng ban Công ty đã tận tình giúp đỡ tôi trong

suốt thời gian thực tập tại Công ty

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh

thần, cũng như đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Nguyễn Trường Thi

Trang 4

Vì vậy để giúp cho Công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong tương lai, tôi quyết định chọn đề tài “Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn_Mỹ Xuân”

Bằng việc phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô từ đó tìm ra các cơ hội, thách thức

và điểm mạnh cũng như các điểm yếu của công ty, từ việc phân tích các yếu tố đó, ta áp dụng kỹ thuật phân tích SWOT, sử dụng ma trận SPACE, ma trận định lượng trong hoạch định chiến lược QSPM để tận dụng những cơ hội, phát huy các thế mạnh, khắc phục những điểm yếu và né tránh những rủi ro để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

CHƯƠNG I MỞ DẦU 1

1.1 Lý do, ý nghĩa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về nội dung 2

1.3.2 Phạm vi về không gian 2

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5

2.2 Tổng quan về Công ty 6

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 6

2.2.2 Định hướng tầm nhìn chiến lược của công ty 8

2.2.3.Nguồn lực của công ty 9

2.2.4.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 9

2.2.5.Quy trình sản xuất giấy Carton 12

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý luận 15

3.1.1 Khái niệm về quản trị chiến lược 15

Trang 6

3.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược 16

3.1.3 Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 17

3.2 Các công cụ hoạch định chiến lược 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 23

3.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Khái quát về ngành giấy và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 25

4.1.1 Tình hình chung về ngành giấy 25

4.1.2 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25

4.1.2 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 26

4.2.Phân tích môi trường vĩ mô 31

4.2.1.Chính trị - chính phủ 31

4.2.2.Các yếu tố kinh tế 33

4.2.3 Các yếu tố văn hóa – xã hội 35

4.2.4.Môi trường khoa học công nghệ: 37

4.2.5.Ảnh hưởng môi trường tự nhiên 37

4.3 Phân tích môi trường cạnh tranh 39

4.3.1.Đối thủ tiềm năng 39

4.3.2.Đối thủ cạnh tranh hiện nay 39

4.3.3.Khách hàng 40

4.3.4.Nguồn cung ứng 40

4.3.5.Sản phẩm thay thế 41

4.4 Môi trường bên trong 43

4.4.1.Văn hoá tổ chức 43

4.4.2.Phong cách lãnh đạo 43

4.4.3.Quản trị nguồn nhân lực 43

4.4.4.Marketing 46

4.4.5.Tài chính-Kế toán 46

Trang 7

4.4.6.Chính sách giá cả 48

4.4.7.Công tác R&D (nghiên cứu và phát triển) 48

4.4.8 Hệ thống thông tin 49

4.5.Công cụ hoạch định chiến lược 51

4.5.1 Ma trận SWOT 51

4.5.2 Ma trận SPACE 53

4.5.3 Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM) 54

4.6 Các chiến lược Công ty đang áp dụng 56

4.6.1.Chiến lược sản phẩm 56

4.6.2.Chiến lược giá 56

4.6.3 Chiến lược phân phối 56

4.6.4.Chiến lược chiêu thị cổ động 57

4.7 Phương hướng phát triển giai đoạn 2011-2015 của công ty 57

4.7.1.Mục tiêu phát triển 57

4.7.2.Chiến lược phát triển của Nhà nước đối với ngành giấy 58

4.8 Định hướng chiến lược 59

4.8.1.Chiến lược cấp công ty 59

4.8.2 Chiến lược cấp chưc năng 60

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 66

5.2.1 Về phía Nhà nước 66

5.2.2 Về phía Công ty 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

HĐKD Hoạt động kinh doanh

IFE Internal Factor Evaluation: Ma trận đánh giá các yếu tố

QM Quality management: Quản lý chất lượng

QSPM Quantitative Strategic Planning: Ma trận định lượng các

chiến lược hoạch định R&D Research & development:Nghiên cứu và phát triển

SP Sản phẩm

SPACE Ma Trận Vị Trí Chiến Lược

Trang 9

SWOT Strenghts - Weaknesses, Opportunities - Threats: Ma trận

điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2009 Và 2010 26

Bảng 4.2.Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm 27

Bảng 4.3 Chi Phí Của Công Ty Qua Các Năm 28

Bảng 4.4 So Sánh Lợi Nhuận Sau Thuế Qua Các Năm 28

Bảng 4.5 Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Năm 2009 Và 2010 30

Bảng 4.6.Các Chỉ Số Về Năng Lực Lợi Nhuận, Doanh Lợi 31

Bảng 4.7.Một Số Chỉ Tiêu Kinh Tế của Việt Nam Giai Đoạn 2006 – 2010 33

Bảng 4.8.Ma Trận Đánh Giá Môi Trường Bên Ngoài 38

Bảng 4.9 Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh 42

Bảng 4.10 Cơ Cấu Lao Động Công Ty 44

Bảng 4.11.Thu Nhập Bình Quân của Lao Động qua các Năm 44

Bảng 4.12.Kết Cấu Tài Sản Năm 2009 Và 2010 47

Bảng 4.13.Nguồn Vốn của Công Ty Qua Năm 2009 và 2010 48

Bảng 4.14.Ma Trận Đánh Giá các Yếu Tố Bên Trong (IFE) của Công Ty 50

Bảng 4.15 Ma trận SWOT 51

Bảng 4.16 Ma Trận SPACE 53

Bảng 4.17.Ma Trận QSPM 55

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Cơ Cấu Tố Chức của Công Ty 9

Hình 2.2 Quy trình sản xuất giấy Carton 12

Hình 3.1 Sơ Đồ “Mô Hình Quản Trị Chiến Lược Toàn Diện” 6

Hình 3.2 Mô Hình 5 Áp Lực Cạnh Tranh 18

Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Doanh Thu, Chi Phí Công Ty 29

Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Lợi Nhuận Công Ty 29

Hình 4.3.Biểu Đồ Thể Hiện GDP Việt Nam Qua các Năm 33

Hình 4.4.Biểu ĐồThể Hiện Tỷ Lệ Lạm Phát 34

Hình 4.5.Biểu Đồ Dân Số Việt Nam Qua các Năm 36

Hình 4.6 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động Phân Theo Trình Độ 43

Hình 4.7 Biểu Đồ Thu Nhập Bình Quân của Lao Động Qua Các Năm 45

Hình 4.8.Biểu Đồ Ma Trận SPACE 54

Hình 4.9 Sơ Đồ Tiến Hành Định Giá Xuất Khẩu 61

Trang 12

CHƯƠNG I

MỞ DẦU

1.1 Lý do, ý nghĩa chọn đề tài

Hiện nay, ngành công nghiệp giấy là một trong những ngành phát triển mũi nhọn của nước ta Ngành giấy không những phải đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đang có

xu hướng đáp ứng thị trường xuất khẩu Trong sân chơi toàn cầu như hiện nay và khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO) thì thị trường giấy ngày càng chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, đặt biệt là Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản

Trong xu thế hội nhập đó khiến cho nền kinh tế của một quốc gia phải phụ thuộc vào nền kinh tế Thế Giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển thì phải mở rộng ra thị trường ra bên ngoài, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác và nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của công ty

Để đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về tài lực và vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh Để làm được điều đó công ty cần có một chiến lược kinh doanh đúng đắn

Trang 13

để mang lại nguồn lợi cao nhất cho công ty Vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài

“Định Hướng Chiến Lược Sản Xuất Kinh Doanh tại Công Ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn_Mỹ Xuân”

Với thời gian thực tập hạn hẹp và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu xót Rất mong thầy cô và các anh chị trong công ty cũng như bạn bè góp

ý, để đề tài hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài “Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh cho Công Ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn Mỹ Xuân” nhằm:

Làm rõ những vấn đề cơ bản trong chiến lược kinh doanh của Công ty để từ đó đưa

ra một số giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phát hiện và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình SXKD của Công

ty bao gồm:

Phân tích môi trường bên trong để phát hiện ra những điểm manh, điểm yếu

Phân tích môi trường bên ngoài để nhận diện những cơ hội và thách thức

Sử dụng các công cụ phân tích như: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE,

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh Kết hợp Ma trận SWOT, Ma trận SPACE, Ma trận QSPM để xây dựng phương án và lựa chọn CLKD phù hợp cho Công ty

Từ những phân tích trên sẽ đề ra giải pháp cho các chiến lược được lựa chọn

Trang 14

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Số liệu phân tích, chủ yếu là năm 2009, 2010

Thời gian thực tập từ 03/2011 đến 05/2011

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 5 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:

Chương 2: Tổng quan

Chương II bao gồm phần tổng quan về tài liệu nghiên cứu cũng như tổng quan về Công ty nghiên cứu bao gồm việc giới thiệu chung về công ty gồm chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, cơ cấu tổ chức, tầm nhìn, sứ mệnh, quá trình phát triển cùng những mục tiêu, nhiệm vụ và những thành tựu đạt được Đặt biệt chương này đã giới thiệu các sản phẩm của Công ty, cũng như sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất giấy

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương III Với việc nêu ra những khái niệm về chiến lược kinh donh và các chỉ tiêu, phương pháp nhằm đánh giá chiến lược thông qua các ma trận, chương III cung cấp cách thức, phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài Chương này còn đưa ra những khái niệm cũng như giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty, bao gồm các yếu tố nội tại cũng như các yếu tố bên ngoài Ngoài ra, chương III còn trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài gồm phương pháp thu thập số liệu

sơ cấp và thứ cấp nhằm đảm bảo cho việc sử dụng số liệu một cách chính xác và đầy đủ trong quá trình phân tích

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chương IV

đã phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty, giai đoạn 2009-2010 Tiếp đến,

Trang 15

chương IV đã phân tích, đánh giá các nhân tố chủ quan và khách quan có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hình sản xuất, kinh doanh Ngoài ra, chương IV còn đưa ra một cái nhìn khái quát về các đối thủ cạnh tranh để từ đó đưa ra một số ma trận giúp hoạch định chiến lược và định hướng thêm một số chiến lược tiêu biểu của công ty

Giải quyết những yêu cầu, nội dung đã được đề ra ở những chương trước đồng thời

đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương V đưa ra nhận xét, kết luận chung về nội dung của đề tài, đồng thời từ đó đưa ra những một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm tăng cường hoạt động kinh doanh cho công ty để tăng cường hơn nữa khả năng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả về doanh lợi cho công ty

Tóm tắt lại toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị cụ thể cho hoạt động của công ty trong thời gian tới

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Đề tài về CLKD trong thời gian gần đây được khá nhiều người nghiên cứu có thể

kể đến như: Trần Minh Thuận, 2008 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Cổ

phần mía đường Cần Thơ Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh,

Đại học Cần Thơ; Nguyễn Văn Đức, 2005 Nghiên cứu định hướng chiến lược kinh doanh

sản phẩm gỗ tại Công ty Lâm nghiệp Sài Gòn Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế,

Chuyên ngành Kinh tế, Đại học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh; Huỳnh Thị Mỹ Ngân,

2006 Định hướng chiến lược kinh doanh cho các sản phẩm gỗ của Xí nghiệp tư doanh

Hoàng Anh Gia Lai Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế, Đại

học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh Trong các đề tài này, các tác giả đã tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HĐKD của công ty bao gồm phân tích môi trường bên trong (nhằm nhận biết các điểm mạnh và điểm yếu) và phân tích môi trường bên ngoài (để nhận biết những cơ hội và thách thức) Từ đó, đề xuất các CLKD và các giải pháp thực hiện chiến lược Phương pháp chủ yếu được các tác giả sử dụng là phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp và thứ cấp) và phương pháp xử lý số liệu (so sánh, thống kê, tính toán các chỉ

số tài chính)

Trong đề tài này, tôi cũng kế thừa các phương pháp của các đề tài trước để tính toán một vài chỉ số quan trọng của Công ty bằng các phầm mềm đơn giản như Excel….để đưa ra các chiến lược và sử dụng công cụ (Ma trận QSPM) để định hướng chiến lược

Trang 17

2.2 Tổng quan về Công ty

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Năm 1997, cơ sở sản xuất đầu tiên của Giấy Sài Gòn được thành lập, đặt nền móng đầu tiên cho công ty cổ phần giấy sài gòn sau này, chuyên về sản xuất giấy carton phục vụ cho ngành bao bì

Tháng 12 năm 1998, chuyển đổi thành Công ty TNHH Giấy Sài Gòn với giấy phép thành lập số 2461GP/TLDN do UBND TP.HCM cấp ngày 24/11/1998 Đăng ký kinh doanh số 070165 do Sở Kế họach và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 01/12/1998

Tháng 6 năm 2003, chuyển đổi từ Công ty TNHH thành Công ty Cổ Phần Giấy Sài Gòn với mức vốn điều lệ là 18 tỷ đồng, giấy đăng ký kinh doanh số 4103001675 ngày 25 tháng 06 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp Tháng 4 năm 2004, xây dựng Nhà Máy Giấy Mỹ Xuân tại Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với diện tích 4,5 ha, tổng số vốn đầu tư là 392 tỷ đồng, công suất 90.000 tấn/năm

Tháng 07 năm 2007, Nhà máy Mỹ Xuân chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân, với 100% vốn góp của Công ty CP Giấy Sài Gòn

Tháng 10 năm 2007, khởi công xây dựng Khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên Nhà Máy Giấy Mỹ Xuân

Giai đoạn 1: Tháng 06/2006, xây dựng Tổng kho Quận 12 tại Phường An Phú Đông, Quận 12, TP Hồ Chí Minh trên diện tích 7.000m2 chuyên về thu mua giấy vụn phế

liệu và chứa hàng thành phẩm

Giai đoạn 2: Tháng 10 năm 2007, khởi công xây dựng dự án mở rộng Nhà Máy

Mỹ Xuân tại Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trên diện tích đất 6,8

ha, tổng số vốn đầu tư khoảng 50 triệu USD, đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các loại giấy cao cấp như giấy testliners, coated board, tissue có công suất 230.000 tấn/năm Năm

2010, tiến hành lắp đặt các dây chuyền sản xuất được nhập khẩu từ Châu âu với công nghệ hiện đại nhất hiện nay tại ASEAN trong ngành giấy Sau khi chính thức đưa vào vận hành sẽ nâng tổng công suất hàng năm của Giấy Sài Gòn lên 35.000 tấn giấy Tissue, 230.000 tấn giấy công nghiệp

Trang 18

Sau gần 15 năm liên tục phát triển, Công ty Giấy Sài Gòn (Saigon Paper Corporation) hiện nay là một trong những công ty giấy hàng đầu Việt Nam với phạm vi hoạt động đa dạng bao gồm giấy tiêu dùng và giấy công nghiệp

Văn phòng đại diện

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: SAIGON PAPER CORPORATION

-Giấy thường mang thương hiệu Sài Gòn

-Giấy cao cấp mang thương hiệu Senton

-Giấy cao cấp mang thương hiệu Bless You gồm:

Giấy lụa Bless You 10 tờ Giấy lụa hộp Bless You 120 tờ Giấy ăn Bless You 100 tờ

Trang 19

Giấy vệ sinh Bless You 6 cuộn Giấy vệ sinh Bless You 9 cuộn Khăn giấy bỏ túi

Giấy công nghiệp

-Giấy công nghiệp phục vụ nhu cầu làm bao bì gồm:

Medium Testliner Chipboard

2.2.2 Định hướng tầm nhìn chiến lược của công ty

Tầm nhìn

Với việc hợp tác Công ty Daio Paper Corporation (Nhật bản) và Quỹ Đầu tư BridgeHead-trực thuộc Ngân hàng Phát triển Nhật Bản từ năm 2008 để chia sẻ về vốn, kỹ thuật, công nghệ, quản lý, đào tạo nguồn nhân lực nên dự kiến vào năm 2015, Công ty sẽ trở thành doanh nghiệp cung cấp giấy và các sản phẩm giấy chất lượng hàng đầu khu vực ASEAN

Sứ mệnh

Công ty cam kết cung cấp sản phẩm giấy với chất lượng cao nhằm thõa mãn nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, góp phần hình thành cuộc sống tiện nghi, thịnh vượng, với trách nhiệm xã hội cao, cùng chung tay với cộng đồng góp phần bảo vệ môi trường

Từ đó, chúng ta sẽ cùng đối tác, cổ đông, nhân viên công ty chia sẻ các giá trị, lợi nhuận và tăng trưởng bền vững

Triết lý kinh doanh

Đem sự tiện nghi và chất lượng cuộc sống đến từng người tiêu dùng, cũng như ngoài nước bằng những sản phẩm chất lượng cao, được đào tạo bởi công nghệ tiên tiến với đội ngũ nhân viên tay nghề cao và nhiều tâm huyết Điều đó sẽ đem lại lợi nhuận và tăng trưởng bền vững cho Công ty

Trang 20

2.2.3 Nguồn lực của công ty

Hình 2.1 Cơ Cấu Tố Chức của Công Ty

Chủ tịch hội đồng quản trị

Trang 21

Là người đứng đầu hội đồng quản trị, là người có số phiếu bầu cao nhất trong các

cổ đông của hội đồng quản trị; có nhiệm vụ đưa ra phương hướng, chính sách hoạt động chung cho công ty

Phó tổng giám đốc NVL và phát triển năng lực

Là người giúp TGĐ điều hành một số lĩnh vực về hành chính nhân sự của công ty theo sự phân công và ủy quyền của TĐG chịu trách nhiệm trước pháp luật và TGĐ về nhiệm vụ được TGĐ phân công và ủy quyền

Phó tổng giám đốc thương mại và phát triển

Là người giúp tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty theo sự phân công hay ủy quyền của tổng giám đốc Chịu trách nhiệm

trước tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

Phó tổng giám đốc chuỗi cung ứng và XNK

Là người giúp tổng giám đốc điều tiết nguồn nguyên vật liệu, và làm các thủ tục xuất nhập khẩu, đảm bảo nguồn nguyên vật liệu không bị thiếu hụt và ra các chính sách xuất khẩu có lợi cho công ty nhất một bộ phận không thể thiếu trong công ty có hoạt động xuất nhập khẩu

Giám đốc các bộ phận

Có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chiến lược mà cấp trên đề ra, không ngừng đôn đốc kiểm tra, hoàn thành nhiệm vụ được giao Đồng thời cũng là người tham mưu các chiến lược cho ban giám đốc, đề ra những quyết định chính sách có cơ sở thông tin vững chắc

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát được bầu ra từ hội đồng quản trị nhằm giám sát các hoạt động và kiểm tra quyết định của ban giám đốc và bộ phận kế toán nhằm đảm bảo công ty hoạt động theo đường lối đặt ra và xử lý kịp thời những sai phạm

Kế toán trưởng

Là người được hội đồng tín nhiệm bầu ra, kiểm tra và bổ nhiệm hay trực tiếp tuyển dụng (nếu có), chịu trách nhiệm trực tiếp với hội đồng quản trị

Phòng hành chính nhân sự:

Trang 22

Tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức nguồn lực cho doanh nghiệp, phân

bổ sử dụng khoa học và hợp lý nhằm phát huy hết khả năng của mỗi thành viên trong từng phòng ban

Tham mưu cho giám đốc trong việc đào tạo bồi dưỡng trình độ khoa học kỹ thuật chuyên môn, xây dựng kế hoạch phát triển lưc lượng cán bộ kế thừa, thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng giải quyết các chế độ đãi ngộ tinh thần, vật chất với nhân viên trong doanh nghiệp

Tham mưu cho giám đốc trong việc tiếp cận nhu cầu người tiêu dung, tiếp cận thị trường, vận dụng chính sách giá cả, khuyến mãi để cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần kinh doanh, từ bán buôn đến bán lẻ khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Phòng kế toán

Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng kế hoạch nguồn vốn, tổ chức sử dụng có hiệu quả, quay vòng vốn hợp lý và quản lý an toàn vốn cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ mọi chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh tạo cho doanh nghiệp có lợi nhuận và sử dụng lợi nhuận đúng quy định

Tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, hoạch toán kinh tế trong toàn bộ công ty theo pháp lệnh kế toán, quy chế quản lý tài chính

và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước

Phòng marketing

Tham mưu cho ban giám đốc trong việc hoạch định các chiến lược, nâng

cao thương hiệu, mở rộng thị trường mới, mục đích cuối cùng tăng doanh số tối đa cho doanh nghiệp

Trang 23

Tham mưu cho ban giám đốc những chiến lược bán hàng (đẩy hàng- kéo khách hàng) nhằm đạt được mục tiêu phòng kinh doanh đề ra

Phòng cung ứng vật tư

Tham mưu cho ban giám đốc điều tiết nguồn vật tư, xây dựng các chiến lược về vận chuyển, kho bãi nhằm tiết kiệm chi phí một cách tốt nhất, và bảo đảm đúng tiến độ sản xuất mục tiêu cuối cùng làm cho giá thành sản phẩm luôn luôn đạt ở mức thấp nhất

2.2.5 Quy trình sản xuất giấy Carton

Các sản phẩm giấy Carton bao gồm Testliners, Medium, Coated Board Sơ đồ quy

trình sản xuất giấy Carton có thể tóm tắt như trong sơ đồ hình 2.2

Phần rác và các tạp chất khác không thoát qua lỗ sàng ở lại trong máy thủy lực

Cô đặc tăng cao nồng độ bột giấy

- Nhằm đáp ứng được nồng độ bột cao mức 3 – 3,5% cung cấp cho công đoạn nghiền tinh, bột giấy được luân chuyển đến thiết bị cô đặc nhằm tách nước

- Nước được tách ra sau khi cô đặc một phần được đùng để pha loãng ở công đoạn tách rác và sàng tuyển thô, một phần được đưa về bể chứa dự trữ để cung cấp cho công đoạn nghiền thủy lực

Trang 24

Hình 2.2 Quy trình sản xuất giấy Carton.

Nguồn: Phòng kinh doanh

Trang 25

Cung cấp bột cho công đoạn xeo giấy

- Bột giấy được luân chuyển đến thiết bị điều tiết lưu lượng để chuyển bột đến công đoạn xeo giấy phải liên tục và lưu lượng không thay đổi theo thời gian

- Phần bột giấy còn dư thừa do lưu lượng luân chuyển đến lớn hơn lưu lượng công đoạn xeo giấy cần sử dụng sẽ được quay tuần hoàn

Sàng tuyển tinh

- Bột giấy được luân chuyển đến ở dạng liên tục và đảm bảo ổn định lưu lượng

- Bột giấy được pha loãng đảm bảo ở mức nồng độ 0,7 – 1% sau đó luân chuyển đến thiết bị lọc cát chuẩn bị cho công đoạn xeo giấy

Xeo giấy

- Bột được luân chuyển đến thùng bột và bắt vào lô lưới, phần nước được giải

phóng vào thùng nước, phần bột được bắt vào mền xeo hình thành nên nhiều lớp giấy

- Bộ phận hòm hút chân không tách bớt một phần nước còn lại khi giấy bám vào mền máy xeo, giấy được mền xeo luân chuyển đến bộ phận ép khô

- Sau khi qua bộ phận ép khô nồng độ giấy tương đối ở khoảng 40% và được tách

ra khỏi mền máy xeo sau đó giấy được tiếp tục luân chuyển đến bộ phận sấy làm khô

- Bộ phận sấy khô hoạt động nhờ vào hơi bão hòa được cung cấp từ nguồn lò hơi, sau đó giấy được luân chuyển đến lô cuộn ra giấy thành phẩm dạng cuộn lớn

Trang 26

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về quản trị chiến lược

Hình 3.1 Sơ Đồ “Mô Hình Quản Trị Chiến Lược Toàn Diện”

Thông tin phản hồi

Hình thành chiến lược Thực hiện chiến lược Đánh giá chiến lược Nguồn: Giảng viên Lương Thể Mi, “Giáo trình quản trị chiến lược”, Trường Đại học Nông Lâm, 2006

Trang 27

Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động để doanh nghiệp đạt được những chỉ tiêu đề ra

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại và tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại và tương lai

Quản trị chiến lược là một quá trình gồm 3 giai đoạn: hình thành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược

3.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược

Ngày nay trong bối cảnh nền kinh tế thế giới thay đổi nhanh chóng với mức độ hội nhập cao, công nghiệp phát triển nhanh, hầu hết các doanh nghiệp đều phải quan tâm đến việc thiết lập chiến lược Sở dĩ việc quản trị chiến lược được các doanh nghiệp quan tâm

vì những lý do:

- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình

- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với các thay đổi trong môi trường kinh doanh và trong nội bộ doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam, trong thời gian gần đây, đặc biệt kể từ khi chúng ta hội nhập vào sự phát triển kinh tế của khu vực và quốc tế thì vấn đề chiến lược kinh doanh, phân tích chiến lược và quản lý chiến lược đã và đang được các nhà quản trị doanh nghiệp giành được sự quan tâm nghiên cứu nhất định Đã bước đầu đi vào cuộc sống của doanh nghiệp và cũng là điều tất yếu vì tất cả đã nhận thức được rằng, muốn tồn tại và phát triển, đủ sức cạnh tranh không những đối với các doanh nghiệp trong nước mà

cả những doanh nghiệp nước ngoài thì phải sử dụng các công cụ quản trị doanh nghiệp phù hợp với môi trường mà nó đang hoạt động

Các công trình nghiên cứu gần đây cho thấy doanh nghiệp nào có hoạt động quản trị chiến lược đúng đắn thường đạt kết quả tốt hơn các doanh nghiệp không đặt nặng vấn

đề quản trị chiến lược Tuy nhiên quản trị chiến lược có một số nhược điểm là hao tốn thời gian và sức lực, có thể tạo ra tâm lý không thay đổi sau khi đã chọn chiến lược, mặc

Trang 28

dù cần thay đổi để thích nghi với những thay đổi của môi trường hoặc nội bộ doanh nghiệp và những sai lầm trong việc dự báo tương lai

3.1.3 Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài được chia thành hai loại: môi trường vĩ mô và môi trường vi

mô Môi trường vĩ mô được gọi là môi trường tổng quát bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và các doanh nghiệp Môi trường vi mô còn gọi là môi trường cạnh tranh, bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng riêng đến từng doanh ngiệp

Môi trường vĩ mô

Các yếu tố của môi trường vĩ mô gồm: Kinh tế, tài chính, xã hội, công nghệ, tự nhiên

Môi trường kinh tế

So với các yếu tố khác trong môi trường vĩ mô thì những đặc điểm của môi trường kinh tế chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa có ảnh hưởng trực tiếp và rất mạnh mẽ đối với hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Những yếu tố kinh tế có thể kể là xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát

Môi trường chính trị

Bao gồm các vấn đề về thể chế chính trị, về đảng phái, về đoàn thể, về hoạt động của chính phủ, về hệ thống pháp luật trong một quốc gia…

Môi trường xã hội

Các yếu tố của môi trường xã hội được tập trung trong 3 lĩnh vực là văn hóa, xã hội và dân cư Những yếu tố văn hóa góp phần tạo ra nhu cầu của con người, quyết định mua sắm và qua đó ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp

Môi trường công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động có ảnh hưởng nhiều đối với doanh nghiệp, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa Cụ thể làm xuất hiện các sản phẩm mới, đe dọa sản phẩm hiện có, làm cho công nghệ hiện tại trở nên lỗi thời khiến các doanh nghiệp phải tính đến việc đầu tư đổi mới công nghệ Công nghệ mới cũng tạo điều kiện thuận lợi cho những nhà kinh doanh mới gia nhập vào thị trường, làm tăng áp lực cạnh tranh tạo

Trang 29

điều kiện cho các doanh nghiệp làm ra sản phẩm với chất lượng tốt hơn, giá thành rẽ hơn

và số lượng nhiều hơn để có thể phát triển thị trường, gia tăng doanh số

Môi trường tự nhiên

Bao gồm vị trí đại lý, khí hậu, đất đai… ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc sống của con người, góp phần tạo ra nhu cầu của con người nên ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thúc đẩy sự phát triển của một số ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường vi mô

Theo giao sư Porter các yếu tố của môi trường vi mô được chia làm 5 loại và được diễn tả theo sơ đồ sau:

Đối thủ tiềm năng

Đặc điểm chung của các đối thủ tiềm năng đó chính là hiểu rõ doanh nghiệp đang

ở trong ngành, nhưng các doanh nghiệp khác lại không hiểu rõ về họ Từ quá trình nghiên cứu đó, họ có thể đưa ra hướng sản xuất kinh doanh tốt hơn, phương thức sản xuất kinh doanh độc đáo với nguồn lực mạnh mẽ hơn Khi doanh nghiệp này gia nhập thị trường sẽ

Trang 30

làm tăng năng lực của ngành đồng thời chia sẻ bớt thị phần với các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong ngành

Nguồn cung ứng

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nguồn cung ứng, các yếu tố đầu vào cơ bản như: nguyên liệu, tài chính, lao động, công nghệ Số lượng và chất lượng nguồn cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến các phương án kinh doanh tối ưu Nguồn cung ứng có khả năng thoả mãn nhu cầu của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng các phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn lực

Đối thủ cạnh tranh trong ngành

Đây là áp lực lớn và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp, khi áp lực cạnh tranh càng cao thì nguy cơ tồn tại của doanh nghiệp càng bị đe dọa, nhưng đó cũng chính là động lực

để doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện mình hơn Mức độ cạnh tranh cao hay thấp là tùy thuộc vào số lượng doanh nghiệp trong ngành và tốc độ tăng trưởng ngành

Khách hàng

Khách hàng có sức ép mạnh đến doanh nghiệp Nếu khách hàng ủng hộ doanh nghiệp, luôn luôn trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có được sức mạnh trên thì trường Ngược lại nếu khách hàng từ bỏ doanh nghiệp thì sẽ làm cho doanh nghiệp suy yếu Khách hàng ảnh hưởng đến các chiến lược về giá cả, sản phẩm, maketing… của mỗi doanh nghiệp Họ có thể trả giá thấp làm cho doanh nghiệp giảm lợi nhuận và doanh số bán ra, đồng thời họ có quyền lựa chọn và mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Sản phẩm thay thế

Là sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của ngành, của doanh nghiệp, các sản phẩm thay thế này khống chế mức lợi nhuận của doanh nghiệp vì khi giá sản phẩm của ngành của công ty cao thì người tiêu dùng sẽ sử dụng sản phẩm thay thế Nhất là khi

nó ra đời sau thì có nhiều lợi thế về công dụng và chất lượng cao hơn

Trang 31

Môi trường bên trong

Nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển mộ, huấn luyện, phát triển và trả công cho tất cả các cấp bậc của người LĐ Con người là tài sản giá trị nhất của công ty và là dạng rất linh hoạt của vốn Hơn nữa, trong một môi trường thay đổi rất nhanh và không thể dự đoán cần phải phát triển lực lượng LĐ để họ có thể thích ứng một cách nhanh chóng với những thay đổi của môi trường

Nghiên cứu và phát triển

Đây là công việc không thể thiếu ngày nay, nhất là công ty đang theo đuổi chiến lược tìm kiếm thị trường mới thì hoạt động này trở nên vô cùng quan trọng Quá trình nghiên cứu và phát triển tạo ra sự mới lạ cho sản phẩm, giảm áp lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên công ty có tập trung vào hoạt động nghiên cứu và phát triển này hay không tùy thuộc vào chiến lược cạnh tranh của mỗi công ty

Marketing

Marketing được mô tả như là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thõa mãn các nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng đối với SP và dịch vụ Quá trình quản trị marketing bao gồm các công việc cơ bản: Phân tích khả năng thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng kế hoạch marketing – mix (Sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị), tiến hành hoạt động marketing

Tài chính- Kế toán

Chức năng tài chính và kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý công ty một cách có hiệu quả Lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua năng lực trong việc tăng

Trang 32

vốn để mở rộng qui mô sản xuất hoặc từ việc thiết lập ngân sách tinh vi, và từ việc hiểu biết và thực hiện có hiệu quả các hệ thống kế toán chi phí phù hợp

Hệ thống thông tin

Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp cơ

sở cho quyết định quản trị Hệ thống thông tin không những thể hiện sự quản lý nội bộ tốt

mà còn thể hiện những lợi thế cạnh tranh của công ty

3.2 Các công cụ hoạch định chiến lược

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Thông qua ma trận này, các nhà chiến lược có thể tóm tắt và đánh giá các thông tin

về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, công nghệ và cạnh tranh Các bước xây dựng ma trận này được thực hiện như sau:

Bước 1: liệt kê các yếu tố quan trọng bên ngoài có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự thành công của doanh nghiệp

Bước 2: xác định mức độ quan trọng (đối với ngành) cho từng yếu tố đã được liệt

kê ở bước 1 sao cho tổng các số bằng 1; 0.0 là không quan trọng, 1.0 là rất quan trọng

Bước 3: xác định trọng số từ 1 đến 4 đối với các chiến lược hiện tại mà công ty đang áp dụng để đối phó với các yếu tố đã liệt kê ở bước 1; 1 là đáp ứng yếu nhất, 2 là đáp ứng trung bình, 3 là đáp ứng trên trung bình và 4 là đáp ứng tốt nhất

Bước 4: nhân mức độ quan trọng với hệ số của từng yếu tố đó

Bước 5: tính tổng điểm ở bước 4; 1 là điểm thấp nhất; 2,5 là điểm trung bình; 4 là điểm tối đa

Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những

ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa

Các mức phân loại cho thấy cách thức mà theo đó các chiến lược của công ty ứng phó với mỗi nhân tố, với 4 phản ứng tốt nhất, 3 là trên mức trung bình, 2 là trung bình, 1

là kém

Trang 33

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

Ma trận này được sử dụng để đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng trong doanh nghiệp Đây là cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này

Các bước xây dựng ma trận cũng tương tự như ma trận đánh môi trường bên ngoài, nhưng bây giờ ta phải xem xét đến những yếu tố quan trọng bên trong quyết định sự thành công của doanh nghiệp

Ma trận SWOT

Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau: Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST) và chiến luợc điểm yếu – nguy cơ (WT) Ma trận SWOT có đặc điểm là: Kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong

và bên ngoài; Ma trận SWOT mang tính trừu tượng và cảm tính cao, do đó đòi hỏi phải có

sự phán đoán tốt; Kết quả chưa phải là lựa chọn cuối cùng

Ma trận SPACE

Là ma trận vị trí chiến lược đánh giá hoạt động một doanh nghiệp Để xây dựng

ma trận ta sẽ xác định các yếu tố tạo nên sức mạnh tài chính của doanh nghiệp (FS) và sức mạnh của ngành (IS), các yếu tố này được xếp hạng từ 1 (xấu nhất) đến 6 ( tốt nhất), các yếu tố tạo nên sự ổn định của môi trường (ES) và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (CA), các yếu tố này được xếp hạng từ -6 (xấu nhất) đến -1 ( tốt nhất) Ma trận sẽ cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng phòng thủ, thận trọng, cạnh tranh hay tấn công, từ đó sẽ hoạch định những chiến lược thích hợp cho doanh nghiệp

Ma trận QSPM

Ma trận QSPM là công cụ để phân loại và phân tích tính hấp dẫn của các chiến lược khả thi có thể thay thế cho nhau Ma trận này sẽ cho thấy một cách khách quan các chiến lược thay thế nào là tốt nhất

Trang 34

Các bước thực hiện ma trận QSPM:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố thành công chủ yếu, bao gồm các yếu tố bên ngoài (cơ

hội, đe dọa) và các yếu tốn bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) như xây dựng ma trận SWOT Có thể lấy các thông tin này trực tiếp từ ma trận EFE và IFE

Bước 2: Cho điểm phân loại từng yếu tố theo thứ tự xếp hạng: 1 là yếu, 2 là trung

bình, 3 là mạnh và 4 là rất mạnh Lưu ý rằng điểm phân loại của mỗi yếu tố này được đánh giá:

Điểm phân loại Các yếu tố bên trong Các yếu tố bên ngoài

1 Yếu Rất đe dọa

2 Khá Đe dọa

3 Mạnh Cơ hội khá tốt

Bước 3: Tập hợp các chiến lược thay thế thành từng nhóm riêng biệt, có thể có

nhiều nhóm khác nhau trong một DN

Bước 4: Xác định điểm hấp dẫn AS (Attractiveness Score) của từng nhóm chiến

lược phản ứng đến các yếu tố thành công chủ yếu Có 4 mức tác động sau: 1: không hấp dẫn, 2: Ít hấp dẫn, 3: Khá hấp dẫn và 4: Rất hấp dẫn

Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn TAS (Total Attractiveness Score) của từng yếu

tố cho mỗi nhóm chiến lược bằng cách nhân điểm phân loại với AS của từng yếu tố Điếm TAS tổng cộng của từng nhóm chiến lược là tổng của các TAS từng yếu tố của nhóm chiến lược đó

Bước 6: So sánh và chọn nhóm chiến lược có điểm TAS tổng cộng cao nhất là

nhóm chiến lược thích hợp và sẽ mang lại hiệu quả KD, hiệu quả cạnh tranh cao nhất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn như: Các dữ liệu do Công ty cung cấp; Dữ liệu lấy từ sách, báo, Internet,

3.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Có nhiều phương pháp, nhưng ở đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau :

Trang 35

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp lập bảng biểu, vẽ đồ thị và tính toán

số nhằm tóm tắt tổng hợp dữ liệu Bao gồm: Thu thập dữ liệu, sắp xếp dữ liệu, tóm tắt tổng hợp dữ liệu, diễn đạt dữ liệu, nhằm thể hiện dữ liệu dưới dạng dễ tiếp cận

Phương pháp phân tích tổng hợp:

Phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp đưa ra các phân tích, nhận định trên cơ sở những dữ liệu thu thập được

Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia áp dụng trong đề tài chủ yếu xoay quanh việc tham khảo

ý kiến chuyên gia kinh tế, chuyên gia trong công ty, trong ngành trong việc đánh giá các yếu tố tác động và lựa chọn chiến lược

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về ngành giấy và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

4.1.1.Tình hình chung về ngành giấy

Giấy là thứ không thể thiếu trong sản xuất và trong cuộc sống hàng ngày Vì vậy

để đáp ứng nhu cầu thị trường nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ như khuyến khích trồng rừng để đảm bảo nguồn nguyên liệu, và hỗ trợ vốn để đầu tư sản xuất Kết quả, trong nước chúng ta đã sản xuất và cung cấp trên 60% thị phần, đây là điều đáng mừng Giá trị sản xuất kinh doanh của ngành giấy không chỉ đánh giá về mặt doanh thu, mà còn đánh giá trên sản lượng, vì phải đủ lượng giấy cần thiết để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

Theo đó năm 2009, sản lượng toàn ngành đạt được cao hơn năm 2008, đạt 2,14%, bao bì 6% Đây là một kết quả khá khả quan, bởi năm 2009 là năm sản xuất còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ hậu quả của khủng hoảng và lạm phát cao từ năm 2008

Năm 2010, ngành giấy tiếp tục tăng trưởng, và đạt khoảng 10%, so với tăng trưởng GDP của cả nước 6,3% là phù hợp

Ngay trong quý I/2011 sẽ có nhiều nhà máy mới đi vào hoạt động và tiếp tục có một số dự án mới đang được cân nhắc, góp phần đưa mức tiêu dùng giấy bình quân đạt 22kg/người/năm

Trang 37

4.1.2 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2009 Và 2010

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu đã thực hiện Năm 2009 Năm 2010 ±∆ % Chênh lệch

1 Doanh thu BHVCCDV 589.158 726.574 137.416 23,3

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2.335 697 -1.638 -70,1

3 Doanh thu thuần về BHVCCDV 586.823 725.877 139.054 23,7

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 3.522 4.788 1266 35,9

15 Lợi nhuận sau thuế 2.642 3.591 949 35,9

Nguồn: Phòng kế toán

So với năm 2009, năm 2010 doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đáng

kể từ 589.158( trđ)(2009) lên 726.5749(trđ) năm 2010, tăng 23.3% so với năm trước Chứng tỏ công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ về sản lượng sản xuất cũng như quy mô về nhà máy, các cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị phương tiện phục vụ cho việc sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Tỷ lệ thuận với sự tăng lên của doanh thu BHVCCDV là sự tăng lên của chi phí đầu vào Cụ thể là GVHB tăng từ 472.339 trđ(2009) lên 557.128 trđ (2010) tăng 17,9%

Trang 38

Lợi nhuận gộp về BHVCCDV(2010)tăng 47,4% so với năm (2009) Đây là điều đáng mừng vì lợi nhuận gộp tăng, thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều này cần phát huy hơn nữa trong những năm tiếp theo

Doanh thu hoạt động tài chính(2010) giảm mạnh so với năm trước, giảm 419% Đây là vấn đề công ty cần xem xét lại, điều này có thể lý giải do suy thoái của kinh tế thế giới kéo theo sự đầu tư không hiệu quả của công ty

Vấn đề mà công ty quan tâm nhất chính là lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận của công

ty tăng 35,9% so với năm 2009 Đây là chỉ số khá cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty

Bảng 4.2 Doanh Thu của Công Ty qua Các Năm

ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lệch (2009/2008)

Chênh lệch (2010/2009)

±∆ % ±∆ %

Doanh thu thuần

BHVCCDV 544.447 586.823 725.877 42.376 7,78 139.054 23,7Doanh thu tài

chính 4.107 9.237 1.849 5.130 124,9 -7.388 496,1Thu nhập khác 1.248 2.540 48.647 1.292 103,5 46.107 1.815,2Tổng cộng 549.802 598.600 776.373 48.798 8,88 17.773 29,7

Nguồn: Phòng kế toán và TTTH

Từ bảng 4.2 ta thấy tổng doanh thu qua các năm tăng lên chủ yếu là do tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu liên tục tăng từ 549.802 (trđ) năm 2008 đến 598.600 (trđ) năm 2009 và đạt 776.373 (trđ) năm 2010 Điều này phù hợp với mức tăng trong tổng chi phí hoạt động, phản ánh kết quả của các nỗ lực đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đó DT từ hoạt động tài chính năm 2010 giảm mạnh do công ty đầu tư vào lĩnh vực bất động sản nhưng do thị trường này đóng băng nên làm ăn không hiệu quả như năm

2009 Thu nhập khác năm 2010 tăng mạnh vì công ty đã bán những sản phẩm bán thành phẩm cho công ty khác và cho thuê MMTB

Ngày đăng: 14/06/2018, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w