1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2016 tại bệnh viện tỉnh luông pha băng nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

84 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, với mục đích góp phần có một cái nhìn tổng quan hơn về những hoạt động này tại bệnh viện em chọn đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2016 tại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

THATSADALIN LAPPHAVONG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG NĂM 2016 TẠI BỆNH VIỆN TỈNH LUÔNG PHA BĂNG NƯỚC

Trang 3

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn Thạc Sĩ Dược học,

em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, các bộ môn và các thấy cô giáo Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức chuyên môn cho em tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình, là

thầy trực tiếp hướng dẫn em làm luận văn, đã tận tình hướng dẫn chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu để em có được kết quả này

Xin cảm ơn tới Nhà nước Việt Nam, người dân quý mến Việt Nam đã dành cho em những tấm lòng ấm áp nhất, giúp em chia sẻ những khó khăn, những thách thức trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bố mẹ và bạn bè luôn là những người bên cạnh khích lệ, động viên em để có được thành công Luận văn tốt nghiệp này

Ngày 24 tháng 05 năm 2018

Học viên cao học khóa 21

Thatsadalin LAPPHAVONG

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2 Danh mục thuốc thiết yếu 3

1.1.3 Danh mục thuốc bệnh viện 4

1.1.4 Xây dựng danh mục thuốc 5

1.1.5 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 6

1.2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI VÀ LÀO 8

1.2.1 Thực trạng về sử dụng thuốc trên thế giới……… 8

1.2.2 Thực trạng về sử dụng thuốc tại Lào……….11

1.3 NỘI DUNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH, CÁC QUY ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC DƯỢC TẠI LÀO 15

1.3.1 Pháp luật và quy định về thuốc và sản phẩm y tế 15

1.3.2 Một số quyết định về thuốc tại Lào……… ……….17

1.4 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN, BỆNH VIỆN TỈNH LUÔNG PHA BĂNG VÀ KHOA DƯỢC 18

1.4.1 Tổng quan về bệnh viện theo WHO 18

1.4.2 Vài nét đặc điểm về địa lý, kinh tế-xã hội và bệnh viện tỉnh luông pha băng 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

Trang 5

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 29

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN LUÔNG PHA BĂNG NĂM 2016 33

3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng của thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 33

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục thuốc sử dụng 40

3.1.3 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 41

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo tên INN và thuốc theo tên biệt dược trong danh mục thuốc sử dụng 42

3.1.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 43

3.1.6 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất, thuốc hạn chế sử dụng trong danh mục thuốc sử dụng 44

3.2 Một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng năm 2016……….45

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC………….45

3.2.2 Phân tích danh mục thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý………47

3.2.3 Bất cập trong sử dụng thuốc nhập khẩu 55

3.2.4 Sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng giữa các thuốc có phân loại A, B, C 56

Chương 4 BÀN LUẬN 59

4.1 Về một số hạn chế của đề tài 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 25

Bảng 2.2 Nhóm chỉ số phân tích cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng……31

Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý trong danh mục thuốc sử dụng 33

Bảng 3.4 Các thuốc thuộc nhóm Vitamin khoáng chất 37

Bảng 3.5 Thuốc cùng hoạt chất Vitamin C, hàm lượng 100mg, đường uống 38

Bảng 3.6 Thuốc cùng hoạt chất, hàm lượng Vitamin B1 125mg/B6 125mg/ B12 500mcg, đường uống 39

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục thuốc sử dụng 40

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 41 Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc theo tên INN, thuốc theo tên biệt dược trong danh

mục thuốc sử dụng 42

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 43

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất, thuốc hạn chế sử dụng trong danh mục thuốc sử dụng 44

Bảng 3.12 Kết quả phân tích ABC 45

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 47

Bảng 3.14 Thuốc nhóm vitamin khoáng chất có trong hạng A 50

Bảng 3.15 Thuốc nhóm tẩy trùng, sát trùng có phân loại A 50

Bảng 3.16 Thuốc thuộc nhóm dung dịch cân bằng nước điện giải có phân

loại nhóm A 51

Bảng 3.17 Nhóm thuốc khác thuộc nhóm A 52

Bảng 3.18 Thuốc không thiết yếu trong nhóm A 53

Bảng 3.19 Cơ cấu nước sản xuất thuốc của danh mục bệnh viện 55

Bảng 3.20 Thuốc có cùng cả hoạt chất, hàm lượng, đường dùng có phân loại A, B, C khác nhau 56

Bảng 3.21 Thuốc có cùng hoạt chất Ceftriaxone, hàm lượng 1g, đường uống.57 Bảng 3.22 Các thuốc có cùng cả về hoạt chất Alluminium 500 mg/Magnesium Triscillicate350mg/Kaolin50mg, đường uống 58

Trang 7

Hình 1.1 Các căn cứ xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện 5

Hình 1.2 Vị trí của tỉnh Luông Pha Băng 19

Hình 1.3 Bản đồ các huyện của tỉnh Luangprabang 20

Hình 1.4 Mô hình Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng 21

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng 22

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức khoa dược của Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng 23

Hình 2.7 Nội dung nghiên cứu 28

Hình 3.8 10 Nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện đã được lựa chọn nhiều nhất theo nhóm tác dụng dược lý trong năm 2016 35

Hình 3.9 Biểu đồ cơ cấu thuốc nội và thuốc ngoại trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 40

Hình 3.10 Biểu đồ cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 41

Hình 3.11 Biểu đồ cơ cấu thuốc theo tên INN, thuốc theo tên biệt dược trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 42

Hình 3.12 Biểu đồ cơ cấu thuốc theo đường dung trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 43

Hình 3.13 Biểu đồ cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng thần trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 44

Hình 3.14 Biểu đồ kết quả phân tích ABC trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2016 46

Hình 3.15 10 Nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện đã được lựa chọn nhiều nhất của nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý năm 2016 48

Trang 8

CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH

BVTLPB Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng

LuangPraBang Hospital

CHDCND Cộng Hòa Dân Chủ Nhân

Dân

DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu

GN, HTT Gây nghiện, hướng tâm thần

HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

INN, Generic Tên chung Quốc tế International

Nonproprietary Name

SXTN Sản xuất trong nước

Organization

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một hàng hóa đặc biệt nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hay điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể với mục đích nâng cao sức khỏe cho con người Do nhu cầu về thuốc ngày càng cao, cùng với đó là chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc nên thị trường thuốc ngày càng đa dạng về mặt số lượng và chủng loại Điều này giúp việc lựa chọn và cung ứng thuốc trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc chữa bệnh [3]

Theo đường lối chính sách cuộc hội họp lần thứ VIII của Đảng và nhà nước đã đề cập về việc đầu tư phát triển đất nước, nâng cao đời sống người dân, trong đó có quan tâm đặc biệt đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người dân trong cộng đồng Việc đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự nghiệp phát triển của nền kinh tế, xã hội của đất nước Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, vừa là một hàng hóa vừa là một sản phẩm dùng để điều trị, bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho con người Quá trình hoạt động cung ứng thuốc là một hành nghề kinh tế trong ngành y tế, nó đóng vai trò rất quan trọng cho sự việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân [29]

Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [12] Và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu với penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [9]

Bệnh viện là một cơ sở trực tiếp khám chữa bệnh, góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh Là đơn vị hành chính sự nghiệp có nghiệp vụ chuyên môn và khoa học kỹ thuật cao về lĩnh vực y tế Đây là một mắc xích quan trọng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị và sử dụng

Trang 10

thuốc an toàn, hợp lý cho người bệnh Hoạt động cung ứng thuốc là một trong những hoạt động thường quy của bệnh viện Cung ứng thuốc không đảm bảo kịp thời, đầy đủ và có chất lượng, không những gây lãng phí tiền của, mà còn gây những tác hại đến sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện Việc đảm bảo một danh mục thuốc hợp lý đóng một vai trò thiết yếu trong công tác cung ứng thuốc, trong đó vai trò của Hội đồng thuốc & điều trị và Khoa Dược là quan trọng

Xuất phát từ thực tế đó, với mục đích góp phần có một cái nhìn tổng quan

hơn về những hoạt động này tại bệnh viện em chọn đề tài: “Phân tích danh

mục thuốc đã được sử dụng năm 2016 tại bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng năm 2016

2 Một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng năm 2016

Từ đó, đưa ra được các ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng ngày một tốt hơn

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ kê đơn các thuốc trong danh mục này [15] Danh mục thuốc của bệnh viện là một các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để

sử dụng trong bệnh viện [10] Danh mục thuốc đóng vai trò quan trọng trong chu trình mua sắm, dự trữ, quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện

1.1.2 Danh mục thuốc thiết yếu

Theo WHO DMTTY là: “Những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo ưu tiên của đại bộ phận người dân, được lựa chọn trên MHBT, bằng chứng

về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả chi phí TTY là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế và nó phải được đảm bảo

cả về mặt chất lượng, số lượng và thông tin với giá cả phải chăng Các nguyên tắc thực hiện chính sách TTY phải mang tính linh hoạt và việc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia Việc xác định xem thuốc nào được đưa vào trong TTY là trách nhiệm độc lập của từng nước [11]

Các thuốc thiết yếu được lựa chọn phải đảm bảo các nguyên tác sau:

- Có hiệu lực phòng và chữa bệnh cao

- An toàn trong điều trị

- Giá thành điều trị hợp lý

- Có dạng bào chế (dạng chế phẩm, nồng độ, hàm lượng) để sử dụng

- Phù hợp với trình độ chuyên môn của nhân viên y tế

Trang 12

- Phù hợp với các phương tiện, trang thiết bị để sử dụng, bảo quản tại các tuyến y tế

- Có sự ưu tiên nhất định cho các thuốc sản xuất trong nước [2] Danh mục thuốc thiết yếu được WHO cập nhật 2 năm một lần, gần đây nhất là vào 4/2015 (Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ 19) [20] Ngày 08 tháng 5 năm 2012, Bộ trường Bộ Y Tế nước CHDCND Lào đã ban hành quyết định số 1146/ກຉສ về việc ban hành DMTTY lần thứ VII gồm 350 thuốc tần dược và 15 thuốc y học cổ truyền [28]

1.1.3 Danh mục thuốc bệnh viện

Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một danh mục thuốc đặc thù riêng cho mình, Hội đồng thuốc và điều trị có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [5] HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng

Danh mục thuốc bênh viện của nước CHDCND Lào là được xây dựng để đáp ứng cho nhu cầu điều trị và phục vụ cho các bệnh viện đã đến khám hay chữa bệnh tại bệnh viện các thuốc đã được lựa chọn vào trong danh mục này phải được kiểm tra lại đến khả năng sử dụng những sự phù hợp của thuốc đó của các cấp đã liên quan trước ghì them vào trong danh mục thuốc của bệnh viện Các thuốc đã được phép sử dụng trong bênh viện tỉnh hiện nay đã có 332 hoạt chất [8]

Trang 13

1.1.4 Xây dựng danh mục thuốc

Nguyên tắc xây dựng danh mục:

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:

 Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện

 Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật

 Phù hợp với phạm vi chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện

 Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ

Y tế ban hành

 Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

Hình 1.1 Các căn cứ xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện

Danh Mục thuốc bệnh viện

Trang 14

 Tiêu chí lựa chọn thuốc:

 Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sang

 Thuốc có sẵn ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

 Ưu tiên lựa chọn các thuốc ở dạng đơn chất

 Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế

 Các bước xây dựng danh mục thuốc:

 Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC-VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên nguồn thông tin tin cậy

 Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng mọt cách khách quan

 Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN

 Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc (ví dụ: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…)

 Tập huấn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc

 Định kỳ hàng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc

1.1.5 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều

Trang 15

nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao[5]

 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [16] [22]

Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát

và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc

Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc

Trang 16

rẻ hơn; trong mua hang, dùng để xác định tần suất mua hang : mua thuốc nhóm

A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hang nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế[22]

1.2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI VÀ LÀO 1.2.1 Thực trạng về sử dụng thuốc trên thế giới

Thuốc có vai trò quan trọng trong việc phòng bệnh và điều trị bệnh, nhu cầu về thuốc trong bảo vệ chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng cao và đa dạng, số lượng và chủng loại thuốc theo yêu cầu của xã hội ngày càng tăng Hiện nay có khoảng 20.000 hoạt chất được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc

Hiện nay, vấn đề gây chú ý nhất trong việc sử dụng thuốc trên thế giới là việc thầy thuốc kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, tình trạng thầy thuốc kê đơn thiếu thông tin khá phổ biến, lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc Tình trạng kê đơn quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân không nhiễm trùng vẫn còn diễn ra [21] Tuy nhiên, vẫn còn hơn 1/3 dân số thế giới thiếu tiếp cận với những thuốc thiết yếu[17]

Từ những năm 50 của thế kỷ XX con người mới chỉ biết 3-4 loại kháng sinh mà cho đến nay đã có tới hang trăm loại kháng sinh được sử dụng, hang nghìn thuốc đang được nghiên cứu nhiều loại thuốc có tác dụng mạnh, hiệu quả điều trị tốt, tuy nhiên tác dụng phụ cũng khá nhiều, do đó cần phải hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý để hạn chế các phản ứng phụ của thuốc Theo

Trang 17

chương trình hành động thuốc thiết yếu của tổ chức y tế thế giới (WHO) cho đén nay thuốc dùng trong bệnh viện ở các nước phát triển và đang phát triển vào khoảng 300 - 700 loại hoạt chất[1]

Theo báo cáo WHO năm 2011 về sử dụng thuốc cho thấy: Ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, ít hơn 40% bệnh nhân trong khu vực công và 30% bệnh nhân trong khu vực tư nhân được điều trị phù hợp với hướng dẫn điều trị chuẩn Thuốc kháng sinh được kê đơn sai mục mục đích và sử dụng quá mức

ở tất cae các vùng [19]

Ngay tại Mỹ, tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh nhân, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sỹ, tỷ lệ đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám trong giai đoạn 1997-2010 Trong khi đó, tác giả cũng nhận định, đối với các trường hợp bệnh nhân viêm họng này có thể tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước[13]

Theo một nghiên cứu đánh giá việc kê đơn thuốc tại bệnh viện Dessie Referral ở Dessi, Ethiopia năm 2013: với 362 đơn thuốc khảo sát, số thuốc trung bình trên một đơn thuốc là 1,8 phù hợp với tiêu chuẩn của WHO (1,6 - 1,8) Tỷ

lệ phần tram thuốc năm trong danh mục thuốc thiết yếu của Quốc gia là 91,7%, thấp hơn so với giá trị tiêu chuẩn của WHO là 100% Tỷ lệ phân trăm đơn có kê kháng sinh là 52,8%, cao hơn so với giá trị khuyến cáo của WHO (20,0% - 26,8%) Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê vitamin 31%, cao hơn so với giá trị khuyến cáo của WHO (13,4% - 24,1%) Các kháng sinh được kê đơn nhiều nhất

là Amoxicillin (22,2%) và Ampicillin (21,3%) Qua các chỉ số nghiên cứu cho thấy độ lệch giữa thực hành với khuyến cáo của WHO Vì vậy, cần thiết có một chương trình giáo dục y tế đẻ hợp lý việc kê đơn[14]

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, việc sử dụng những thuốc nào và số lượng bao nhiêu là do thầy thuốc quyết định và người sử dụng phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt, ngay cả những thuốc mua không cần đơn của thầy thuốc Tuy

Trang 18

nhiên, do nhiều vấn đề liên quan đến kinh tế xã hội, giáo dục, trình độ văn hóa

và sự hiểu biết của con người dẫn đến tình trạng tự mua thuốc, tự điều trị của người dân hiện nay là một vấn đề đáng quan tâm của các nhà quản lý y tế

Chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế giới trong năm 2005/2006 dao động trong khoảng từ 7,61 USD ở các nước có thu nhập thấp đến 431,6 USD ở các nước có thu nhập cao, không chỉ có vậy, ngay trong mỗi quốc gia thì chi phí dành cho dược phẩm cũng có mức dao động đáng kể giữa các nhóm thu nhập trong xã hội So với năm 1995, mức tang chi phí xảy ra mạnh hơn ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình Từ năm 1995 trở lại đây, ở các quốc gia thuộc nhóm thu nhập thấp và trung bình, chi phí sử dụng thuốc ở khối

tư nhân đều tang lên[18]

Hầu hết các quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ hệ thống cung ứng thuốc tư nhân gồm bán buôn, bán lẻ thuốc Một số nước, hệ thống cung cấp thuốc là nhà nước kết hợp với tư nhân nhằm mục đích thuận tiện và đảm bảo việc cung ứng thuốc hiệu quả Tuy nhiên ở một số nước phát triển như Anh, Thụy Điển, Pháp… người dân sử dụng thuốc qua hệ thống y tế công[1]

Thuốc là một loại sản phẩm hang hóa đặc biệt, tình hình sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như yếu tố về kinh tế xã hội, mưc sống, lối sống và mô hình bệnh tật đặc trưng cho tùng giai đoạn phát triển Sự phát triển dược phẩm trên thế giới hiện nay đã chứng minh rõ điều này

Thuốc chủ yếu được tập trung sản xuất và phân phôi ở các nước phát triển chủ yếu ở 3 khu vực như Châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản, còn ở các khu như Châu Á, Châu Mỹ La Tinh, Châu Phi dân số đông nhưng số lượng sản xuất và phân phối thuốc lại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn[1]

Những khác biệt về mô hình bệnh tật cũng tác động không nhỏ đến việc tiêu dung thuốc, ở các nước phát triển đa phần sử dụng các loại thuốc tim mạch, thuốc tâm thần kinh, các thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa và đường tiết niệu

Trang 19

Trong khi đó ở các nước đang phát triển và kém phát triển tiêu dung thuốc chủ yếu về các loại thuốc điều trị bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng[18]

1.2.2 Thực trạng về sử dụng thuốc tại Lào

 Chương trình bảo vệ người tiêu dùng, thuốc và sản phẩm y tế

 Việc quản lý dược phẩm và sản phẩm y tế:

Theo báo cáo tổng kết của Bộ Y Tế vào ngày 10 tháng 09 năm

2014 về việc tổ chức thực hiện triển khai năm 2013-2014 đã cho thấy:

- Số lượng tủ thuốc trạm y tế của năm 2013-2014:

- Số lượng tủ thuốc trạm y tế đã giảm từ tháng 02 năm 2012: 770 địa điểm (số lượng cũ là 5356 địa điểm) chỉ còn 4586 địa điểm trong đó

 Hoạt động bình thường (tốt): 1723 địa điểm

 Hoạt động không bình thường (trung bình): 1256 địa điểm

 Không hoạt động: 914 địa điểm

 Cần cập nhật để tiếp tục: 846 địa điểm

 Đã bị phá hủy dò các trung tâm y tế: 30 địa điểm

Trên toàn quốc có nhà máy sản xuất thuốc 07 nhà máy: Nhà máy sản xuất thuốc số 2, Nhà máy sản xuất thuốc số 3, Nhà máy sản xuất thuốc Codupha - Lào, Nhà máy sản xuất thuốc KPN, Nhà máy sản xuất thuốc CBF, Nhà máy sản xuất thuốc 104 Quân đội, Nhà máy Tung Merng, (Đã được chứng nhận GMP 1 công ty: Nhà máy sản xuất thuốc CBF); Nhà máy sản xuất trang thiết bị y tế có

02 Nhà máy: Nhà máy Pha Bung Viêng Thong và Nhà máy Liên Chi Lào; công

ty Dược phẩm có 64 công ty trong đó có 05 chi nhánh, công ty bán buôn nội địa

08 công ty, cửa hang bán lẻ thuốc 2093 cửa hàng, trong đó gồm có 420 nhà thuốc cấp I, 618 nhà thuốc cấp II và 1055 nhà thuốc cấp III Hiện tại đã có thuốc

Trang 20

được đăng ký 1553 thuốc, trong đó chỉ có 280 là thuốc sản xuất trong nước [30] [35]

 Việc hệ thống hoạt động mua hàng – cung ứng thuốc cho bệnh viện:

- Về việc tổ chức thực hiện mua hàng cho 5 bệnh viện trung ương năm 2013-2014 đã hoàn thành với các chi tiết sau:

1 Có 580 nhu cầu thuốc, nhưng 538 được ký hợp đồng, có 17 công ty đã được

ký hợp đồng và có giá trị là 22.861.442.000kip

2 Trang thiết bị y tế của năm 2013-2014: tổng 474 yêu cầu, nhưng 291 được ký hợp đồng, có 12 công ty được ký hợp đồng và có giá trị là 15.070.318.778kip

3 Hóa chất của năm 2013-2014: tổng có 611 yêu cầu, nhưng 364 được

ký hợp đồng

- Về việc tổ chức thực hiện mua thuốc và sản phẩm y tế cho tỉnh Hoa Phăn trong năm 2013-2014 đã hoàn thành với các chi tiết sau:

1 Có 319 nhu cầu thuốc chữa bệnh, nhưng được 290 được ký hợp đồng,

có 6 công ty đã được ký hợp đồng và có giá trị 4.049.756.808kip

2 Trang thiết bị y tế có 206 yêu cầu, nhưng 146 được ký hợp đồng, có 4 công ty đã được ký hợp đồng và có giá trị 1.045.532.592kip [30] [35]

 Việc kiểm tra thực phẩm và thuốc:

 Kiểm tra và theo dõi nhà máy sản xuất thuốc và công ty nhập khẩu – xuất khẩu 7 công ty: trong Thủ đô Viêng Chăn 4 nhà máy (Nhà máy Cuduphar, KPN, Số 2, và Số 3) và ở các tỉnh 3 nhà máy (Nhà máy sản xuất thuốc nhỏ mắt ở tỉnh SaVanNaKet, Nhà máy sản xuất thuốc YaXinChieng ở tỉnh LuongNamTha, và Nhà máy sản xuất thuốc CBF ở tỉnh ChamPaSak )

 Một số tồn tại:

- Một số nhà máy chưa có SOP trong việc sử dụng các chất chuẩn và chưa

có phương pháp chế biến hoặc các kiểm soát quá trình xử lý, chưa có SOP

Trang 21

để lưu tữu máy trong phòng thí nghiệm, không ghi nhãn nào được đưa vào thiết bị nghiên cứu, không có chữ ký của người phụ trách tiếp nhận và sử dụng, không có giấy chứng nhận hoặc tài liệu được chứng nhận về các

chất chuẩn

- Về việc sản xuất thuốc nhỏ mắt vẫn còn sử dụng cách cũ để sản xuất, chưa có áp lực và áp suất không khí Chưa có hệ thống tự theo dõi theo

GMP

- Hệ thống an ninh phòng thí nghiệm chưa đủ thiết bị chữa cháy

- Chưa có SOP bản phát hành sản phẩm trước khi phân phối [30] [35]

 Việc kiểm tra bệnh viện:

- Về kho lưu trữ thuốc hầu hết không có máy đo độ ẩm

- Đối với việc nhập thuốc và cấp phát thuốc khoong được lưu vào sách

Trang 22

như: Nhà máy sản xuất thuốc số 2, Số 3, CBF, Cudupha, KPN, Tong Merng, Chin Xieng, Nhỏ mắt tỉnh SavanNaKet, SVP, Pha Bang, và Nhà máy Greater pharma mỗi nhà máy đều được Bộ Y tế chứng nhận GMP[25]

Cục Quản lý Thực phẩm và Dược đã cho thấy rằng: trong 11 nhà máy này

đã hoạt đọng theo quy định về dược và sản phẩm y tế, sản phẩm của mỗi nhà máy đều được phép của Bộ Y Tế và thuốc đã được đăng ký, nhiều nhà máy cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm, có sự cải thiện liên tục của hệ thống đảm bảo chất lượng, cải thiện hệ thống dự liệu, thường xuyên nâng cấp nhân viên và được Bộ Y Tế chứng nhận GMP, việc nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, máy đóng gói đều được Bộ Y Tế cho phép, sản phẩm hoàn chỉnh được bán theo quy định của Bộ Y Tế ban hành[25]

Mặc dù có 11 nhà máy nhưng thông qua khảo sát thực tế của Bộ Y Tế đã cho thấy rằng có một số nhà máy không thể thực hiện các hoạt động sản xuất hoặc không thể sản xuất liên tục, do nhà máy cũ thành lập nhiều năm, sự hiểu biết của nhân viên về tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm không cao, ngân sách phục hồi và sửa chữa các tòa nhà, tiện nghi cũng bị giới hạn, một số nhà máy vẫn còn sử dụng thiết bị không phù hợp theo quy định của GMP, hầu hết các sản phẩm chỉ được sử dụng trong nội địa, chưa có khả năng cạnh tranh với nước ngoài, chất lượng sản xuất trong nước không thể so sánh với các nước ASEAN đã phát triển[25]

Cuộc họp cũng lưu ý rằng: Hiện tại việc sản xuất dược phẩm trong nước chưa đủ, lại còn thuốc nội vẫn đắt hơn thuốc nhập khẩu, việc quảng bá các nhà sản xuất trong nước vẫn còn chưa cao[25]

Nghiên cứu của Vilayhome PHETSVANH đã nghiên cứu về Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện tỉnh Attapeu-Lào đã cho thấy tỷ lệ của thuốc thiết yếu của bệnh viện là chiếm 98.03%, có 350 hoạt chất so với danh mục thuốc của bệnh viện có 357 hoạt chất và danh mục thuốc thiết yếu đã được

Bộ Y Tế cho phép được áp dung tại bệnh viện tỉnh chỉ có 322 hoạt chất, chiếm

Trang 23

90.19% trong năm 2013 cơ cấu thuốc nội trong bệnh viện chiếm tỷ lệ 49.01%, thuốc mang tên gốc chiếm 43.97% còn thuốc mang tên biệt dược có tỷ lệ cao hơn chiếm 56.03% trong danh mục thuốc bệnh viện[8]

1.3 NỘI DUNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH, CÁC QUY ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC DƯỢC TẠI LÀO

1.3.1 Pháp luật và quy định về thuốc và sản phẩm y tế

Để đảm bảo tổ chức thực hiện chính sách quốc gia về thuốc thông qua sự vận dụng pháp luật, các quy định hợp lý có liên quan đến sự quản lý đã được cập nhật

 Để đảm bảo thuốc được cấp phép có thể phổ biến trên thị trường toàn lãnh thổ có chất lượng, hiệu quả và an toàn, bộ y tế để ra các quy định pháp luật về thuốc và sản phẩm y tế đã được ban hành tháng 04 năm 2000

 Ban hành bổ sung các quy định, quy chế có liên quan đến tổ chức thực hiện luật pháp về thuốc và sản phẩm y tế, các quy định phải được xét lại theo từng giai đoạn khi cần thiết Các hoạt động như đã nói trên phải có hợp tác với các ngành khác có liên quan kể cả nhà nước, tư nhân và tổ chức quốc tế

 Phải đáp ứng nguồn lực cần thiết và hợp lý cho Cục Quản lý Thưc phẩm

và Dược Lào có thể tổ chức hoạt động các quy định luật pháp một cách liên tục

 Cục Quản lý Thực phẩm và Dược Lào phải phối hợp với các ngành khác

có liên quan, có tinh thần trách nhiệm trong tổ chức thực hiện luật pháp làm có hiệu lực

 Tổ chức thực hiện các quy định về luật của thuốc và sản phẩm y tế phải được theo sát phù hợp với các quy định về quản lý[23]

Quy định chung về thuốc và sản phẩm y tế

- Thuốc: Là bất kỳ chất nào, hoặc bất kỳ chất tổng hợp nào có hoạt chất và không hoạt chất được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh, nhận diện

Trang 24

và chẩn đoán bệnh, giảm đau, sửa đổi, cải thiện, hỗ trợ, bổ sung, chữa bệnh hoặc thay đổi chức năng cơ thể, phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần của con người Y học bao gồm y học hiện đại và y học cổ truyền

- Sản phẩm y tế: Là bất kỳ thứ gì hoặc bất kỳ chất nào được sử dụng cho mục đích y tế, bao gồm bất kỳ sản phẩm nào sử dụng chung trong xã hội, chẳng hạn như thiết bị y tế, bổ sung sức khỏe, mỹ phẩm, hóa chất có kiểm soát và hóa chất nguy hiểm để sử dụng trong gia đình

Về nguyên tắc hoạt động dược phẩm và sản phẩm y tế

Hoạt động dược phẩm và sản phẩm y tế được thực hiện theo nguyên tắc chính như sau:

1 Sản xuất thuốc và sản phẩm y tế theo tiêu chuẩn

2 Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, an toàn và giá cả phù hợp cho việc cung cấp và lưu trữ thuốc và sản phẩm y tế

3 Sử dụng thuốc và các sản phẩm y tế hợp lý, phù hợp với các nguyên tắc y tế và đơn thuốc

4 Sản xuất và sử dụng thuốc và sản phẩm y tế trong mối liên hệ với bảo

vệ môi trường và đảm bảo tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên

Về danh mục thuốc và sản phẩm y tế

Bộ Y tế chịu trách nhiệm xác định danh mục thuốc và sản phẩm y tế được sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, sử dụng và không được sử dụng ở CHDCND Lào

Về phân loại thuốc

Ở Lào, các thuốc được chia thành các loại sau:

1 Thuốc được phân phối, bán và sử dụng theo đơn thuốc của bác sĩ

2 Thuốc được phân phối, bán và sử dụng dưới sự kiểm soát của dược sĩ

3 Thuốc thường được bán cho công chúng mà không cần hóa đơn thuốc của bác sĩ

4 Thuốc dùng trong gia đình

Trang 25

5 Thuốc độc, thuốc gây nghiện, nguy hiểm do Bộ Y tế xác định và liệt

1.3.2 Một số quyết định về thuốc tại CHDCND Lào

 Quyết định về danh mục thuốc quản lý và không quản lý, số 1498/BYT, Ngày 25/11/2002

Để dễ dàng thực hiện cho việc quản lý, bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý, các thuốc đã được chia thành 3 loại danh mục như: thuốc dung trong bệnh viện theo hóa đơn của bác sĩ chuyên khoa, thuốc theo hóa đơn của bác sĩ và các thuốc OTC drugs nhằm quản lý thuốc, bảo quản, phát thuốc, sử dụng thuốc cho người tiêu dung[32]

 Quyết định về đăng ký thuốc, số 1441/BYT, ngày 13/09/2003)

Các thuốc lưu hành trên thị trường dược phẩm của nước CHDCND Lào phải đăng thông qua Cục Quản lý dược, Bộ y tế, theo các tài liệu kỹ thuật về thuốc và chính sách quốc gia về thuốc, trang thiết bị y tế của Lào,

để đảm bảo chất lượng thuốc[26]

 Quyết định về quản lý quảng cáo thực phẩm, thuốc và thiết bị y tế, số 2581/BYT, Ngày 12/11/2003

Để quản lý các cơ sở kinh doanh thực phẩm, thuốc và thiết bị y tế

Để đảm bảo cho người tiêu dùng được tiêu dung các sản phẩm có chất lượng và an toàn[24]

 Chính sách Nhà nước về thuốc, ngày 13/08/2003

Chính sách thuốc để thúc đẩy việc chăm sóc sức khỏe, đảm bảo nâng cao chất lượng thuốc phuc vụ cho nhân dân Lào có sức khỏe, khỏe mạnh, đảm bảo được sức khỏe cho nhân dân và điều trị có hiệu quả tốt, có

Trang 26

thuốc thiết yếu phục vụ cho cộng đồng trong cả nước, giá cả hợp lý, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số còn nghèo nàn[29]

 Quyết định về tổ chức quản lý thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc an thần và hóa chất độc, số 456/BYT, ngày 19/04/2006

Phạm vi các nguyên tắc, biện pháp quản lý sự hoạt đọng kinh doan thuốc, các quá trình xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ, vận chuyển, bảo quản và sử dụng các thuốc gây nghiện, thuốc an thần và các hóa chất độc[27]

 Luật về thuốc và trang thiết bị y tế, số 07/QH, ngày 21/12/2011

Quy định các biện pháp, phương pháp và quy định về sử dụng, quản lý theo dõi, thanh tra, kiểm tra về thuốc và thiết bị y tế để có chất lượng, hiệu quả, an toàn, giá cả hợp lý nhằm đảm bảo sức khỏe và điều trị

có hiệu quả cao cho mọi người dân để góp phần vào việc giữ gìn bảo vệ phát triển đất nước[23]

1.4 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN, BỆNH VIỆN TỈNH LUÔNG PHA BĂNG VÀ KHOA DƯỢC

1.4.1 Tổng quan về bệnh viện theo WHO

1.4.1.1 Định nghĩa

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa “Bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức xã hội y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình và môi trường cư trú, bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán Bộ Y Tế và nghiên cứu khoa học”

Bệnh viện là một bộ phận nằm trong Bộ Y Tế, có vai trò, chức năng nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, phục hồi chức năng cho bệnh nhân, phòng bệnh, thúc đầy giáo dục sức khỏe cho người dân và thực hành

Trang 27

đào tạo cho các sinh viên và các cán bộ nhân viên tronh bệnh viện, nghiên cứu

và thừ nghiệm khoa học để cài thiện dịch vụ y tế càng ngày càng tốt nhất và hỗ trợ kỹ thuật cho các dịch vụ y tế công cộng ở các cấp dưới của họ[31]

1.4.2 Vài nét đặc điểm về địa lý, kinh tế-xã hội và bệnh viện tỉnh luông pha băng

Tỉnh Luông Pha Băng là một tỉnh ở miền Bắc của nước CHDCND Lào, trước kia nó từng là kinh đô của một vương quốc tên Lan Xang từ thế kỉ 14 đến năm 1946 Năm 2015 Luông Pha Băng được UNESCO công nhận là một di sản thế giới Tỉnh Luông Pha Băng nằm cách thủ đô Viêng Chăn 425km về phía bắc, bên song Mê Công, có diện tích tự nhiên 16.875 km², mật độ dân số 24 người/km², năm 2004 dân số là 408.800 người, năm 2015 dân số 19ang lên khoảng 431.889 người, mật đọ dân số 26 người/km²[33]

Hình 1.2 Vị trí của tỉnh Luông Pha Băng

Trang 28

Tỉnh Luông Pha Băng có 12 huyện sau:

Hình 1.3 Bản đồ các huyện của tỉnh Luangprabang

1.4.2.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng

Bệnh viện tỉnh Luang Prabang (BVTLPB) thường được gọi bởi người dân địa phương là “Bệnh viện Hữu nghị Lào – Trung Quốc”, hoặc chỉ đơn giản là bệnh viện “Trung Quốc” Bệnh viện này nằm cách con đường chính 4km về phía Nam của thành phố, có tổng diện tích rộng 7 hecta, bệnh viện đã được thành lập vào năm 2004 thay thế bệnh viện cũ với sự hỗ trợ giúp của Trung Quốc, như tên của nó ngụ ý BVTLPB là bệnh viện đa khoa, có 150 Giường, có tổng số 340 nhân viên, nữ 253 người, bác sĩ sau đại học 26 người, bác sĩ có 28 Người, điều dưỡng có 127 Người Khoa Dược chỉ có 20 dược sĩ trong đó 3 người là dược sĩ đại học[31]

Trang 29

Hình 1.4 Mô hình Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng

 Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng như sau:

- Cấp cứu, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tỉnh và một số tỉnh lân cần

- Nhiên cứu khoa học về Y học, áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào chần đoán, điều trị và phòng bệnh

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới

- Chỉ đạo tuyển dưới về chuyên môn kỹ thuật

- Tuyên truyền giao dục sức khỏe cho cộng đồng, phối hợp với cơ sở y tế

dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

- Quản lý kinh tế về y tế

- Hợp tác Quốc tế[31]

Trang 30

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG THỐNG KÊ VÀ

KH

ĐƠN VỊ DDIIEFU DƢỠNG NỘI TRÚ

PHÒNG QLYT

K Vi sinh

K Hồi sức tích cực

K Chuẩn đón HA

K YHCT

K Phụ

sản K Nhi

K Cấp cứu K Nội

K Giải phẫu bệnh

Ngoại-K Mẹ và

K Gây

mê hồi sức

K Mắt

K Tai, Mũi, Họng

Đơn vị BHYT

Đơn vị điện và sửa chữa

Đơn vị làm vệ sinh

Đơn vị vật tử kỹ thuật

Trang 31

 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng:

Khoa Dược bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng cũng như các khoa dược khác đều có chức năng và nhiệm vụ chung được quy định trong quy chế bệnh viện như sau:

- Bảo đảm cung ứng kịp thời thuốc, hóa chất và vật liệu y tế có chất lượng cho công tác điều trị nội trú, ngoại trú của bệnh viện

- Bảo đảm công tác quản lý thực thi các quy chế Dược tại bệnh viện

- Công tác chặt chẽ cùng với cán bộ y trong bệnh viện, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả

- Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện Trường khoa dược và dược sỹ được ủy nhiệm có quyền thay thế thuốc có cùng chủng loại

- Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm đại hiệu quả cao trong phục vụ người bệnh

- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức khoa dược của Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng

Trường khoa Dược Phó trường khoa Dược

Tổ thống kê Đơn vị TTY và DLS

Tổ cấp phát

Trang 32

Các tổ có nhiệm vụ như sau:

- Đơ vị thông tin thuốc và dược lâm sang phụ trách các vấn đề về cập nhật thông tin thuốc trong khoa, đặc biệt là thông tin về tác dụng không mong muốn của thuốc Về công tác dược chính: kiểm tra theo dõi hiện quy chế dược tại các khoa phòng và khoa Dược, quản lý chất lượng thuốc trong bệnh viện, thu hồi thuốc kém chất lượng, quá hạn, duyệt sổ lĩnh thuốc hang ngày cho khoa phòng

- Tổ kho chính và kho lẻ: quản lý việc dự trù, cấp phát và bảo quản thuốc theo đúng quy chế

- Tổ thống kê: tập hợp số liệu về số lượng thuốc, tiền thuốc xuất nhập hang tháng

và báo cáo thường xuyên định ký cho phòng tài chính kế toán

- Tổ cấp phát: làm nhiệm vụ cấp phát thuốc từ kho trực tiếp cho người bệnh

và cấp phát thuốc cho người khoa phòng

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: là toàn bộ danh mục thuốc tất cả những thuốc được

sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Luông Pha Băng năm 2016

 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Dược-Bệnh viện đa khoa tỉnh Luông Pha

Băng

 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2016

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

biến

Căn

cứ thu thập Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng năm 2016

Phân loại

-DMT bệnh viện năm

2016 -Danh mục thuốc

sử dụng tại Bệnh viện tỉnh

1 Thuốc có nguồn gốc SX trong nước

2 Thuốc có nguồn gốc SX nước ngoài

Phân loại

Trang 34

phần thuốc thức có > 1 hoạt chất có hoạt tính LPB

năm

2016 -Các báo cáo thông

kê sử dụng thuốc tại Bệnh viện năm

2 Thuốc mang tên gốc

3 Thuốc mang tên thương mại

Phân loại

2 Thuốc còn lại

Phân loại

Mục tiêu 2: Một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng năm 2016

2 Thuốc hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền

3 Thuốc hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Phân loại

-DMT bệnh viện năm

2016 -Danh mục thuốc

sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Luông Pha Băng năm

Biến

số

Trang 35

kê sử dụng thuốc tại Bệnh viện năm

2016

Trang 36

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang hồi cứu toàn bộ dữ liệu

Hình 2.7 Nội dung nghiên cứu

Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2016 tại Bệnh viện

tỉnh Luông Pha Băng nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào

Mô tả cơ cấu danh

- Bất cập trong sử dụng thuốc nhập khẩu

- Thuốc giống nhau cả về hoạt chất, hàm lượng và đường dùng có mặt ở các phân nhóm khác nhau

Trang 37

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Tiền hành hồi cứu các số liệu liên quan đến toàn bộ thuốc tân dược đã

được sử dụng tại bệnh viện Luông Pha Băng trong khoảng thời gian từ 1/1/2016

đến 31/12/2016 thông qua các các tài liệu sẵn só sau:

- Số sách xuất nhập thống kê sử dụng thuốc trong năm 2016 lưu tại khoa

Dược và phòng tái chính kế toán

- Danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện năm 2016

- Báo cáo tổng kết bệnh viện năm 2016

- Các thông tin thu thập gồm: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng,

dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất,

 Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch Số liệu được nhập bằng

phần mềm Microsoft Excel 2013 Sắp xếp theo mục đích phân tích, tính

số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến

 Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới dạng: bảng

biểu, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ

- Phương pháp tính tỷ trọng: là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm giá trị

số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số

Trang 38

 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để

xử lý và phân tích theo các bước sau:

- Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 trên cùng một bản tính Excel: Tên thuốc (generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng; nước sản xuất; nhà cung cấp

- Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

 Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

 Xếp theo nước sản xuất

 Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần

 Xếp theo tên gốc/tên biệt dược/tên thương mại

Trang 39

Bảng 2.2: Nhóm chỉ số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng

Trang 40

 Phân tích ABC

Các bước tiến hành:

- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

 Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)

 Số lượng các sản phẩm: qi

- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: ci= gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci

- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C

- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Ngày đăng: 14/06/2018, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm