1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế hà nội năm 2016

108 405 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đấu thầu tập trung tại Sở Y tế lại gây mất nhiều thời gian của công chức Sở Y tế, còn ít thời gian cho công tác quản lý nhà nước và đặc biệt khó khăn cho các Sở Y tế trong côn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo, bạn bè, người thân và các anh chị đồng nghiệp đã giúp

đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm đề tài

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy, cô mà tôi vô cùng kính trọng: PGS.TS guyễn Thị Song à – Trưởng phòng Sau Đại học, TS à Văn Thúy, những đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý giá trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn Tôi vô cùng biết ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Dược à ội đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm, nhiều kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Y tế à ội, lãnh đạo và chuyên viên phòng ghiệp vụ dược, các phòng chức năng Sở Y tế à ội,

các cơ sở y tế trên địa bàn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn

thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới bố, mẹ và bạn bè thân thiết, những người đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi để tôi có thêm động lực vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Hà

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤ ĐỀ 1

C ƯƠ G 1 T G QUA 3

1.1 Tổng quan về đấu thầu thuốc 3

1.1.1 Khái niệm đấu thầu và một số quy định mới về đấu thầu thuốc 3

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu 8

1.1.3 ợp đồng và việc thực hiện hợp đồng 9

1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung tại Việt Nam 11

1.2.1 Các nghiên cứu về đấu thầu thuốc 11

1.2.2 Thực trạng kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung 15

1.2.3 Thực trạng việc thực hiện kết quả đấu thầu 18

1.3 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế à ội 19

1.3.1 Thành phần và trách nhiệm các bên tham gia công tác đấu thầu thuốc tập trung 21

1.3.2 Kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung và việc thực hiện kết quả đấu thầu 22

1.3.3 Thực trạng việc thực hiện kết quả đấu thầu tại Sở Y tế à ội 23

C ƯƠ G 2 Đ I TƯ G VÀ P ƯƠ G P ÁP G I C U 24

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu là: 24

2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 24

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.2 ẫu nghiên cứu 26

2.2.3 Biến số nghiên cứu 26

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 31

Trang 5

2.2.5 Xử lí và phân tích số liệu 32

2.2.6 Trình bày và báo cáo kết quả 34

C ƢƠ G 3 KẾT QUẢ G I C U 35

3.1 Phân tích kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 35

3.1.1 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo khối cơ sở KCB 35

3.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm đấu thầu 36

3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo xuất xứ quốc gia của thuốc 37

3.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dƣợc lý 39

3.1.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo các công ty trúng thầu 41

3.1.6 Phân tích giá thuốc trúng thầu 42

3.2 Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 44

3.2.1 Thực trạng công tác báo cáo việc thực hiện kết quả trúng thầu của các đơn vị 44

3.2.2 Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo khối cơ sở KCB 46

3.2.3 Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo nhóm thuốc đấu thầu 48

3.2.4 Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo xuất xứ của thuốc 51

3.2.5 Cơ cấu thực hiện theo nhóm tác dụng dƣợc lý 53

3.2.6 Cơ cấu thuốc thực hiện theo các công ty trúng thầu 56

3.2.7 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến việc chƣa thực hiện theo kết quả trúng thầu 60

C ƢƠ G IV BÀ UẬ 66

4.1 Bàn luận về kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016: 66

4.2 Bàn luận về việc báo cáo và thực hiện kết quả trúng thầu 71

4.3 Bàn luận về nguyên nhân kết quả trúng thầu 77

4.4 Ƣu điểm và hạn chế của đề tài 79

KẾT UẬ 81

KIẾ G Ị 83

TÀI IỆU T A K ẢO 85

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA Chữ viết tắt Giải nghĩa

BHXH Bảo hiểm xã hội

BBVCSSKTP Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố

CSYT Cơ sở y tế

GTMT Giá trị mời thầu

GTTT Giá trị trúng thầu

HSDT ồ sơ dự thầu

HSMT ồ sơ mời thầu

SĐXKT ồ sơ đề xuất kĩ thuật

SĐXTC ồ sơ đề xuất tài chính

ICH ội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng kí

dược phẩm sử dụng cho con người KCB BHYT Khám chữa bênh bảo hiểm y tế

K ĐT Kế hoạch đấu thầu

KKL Kê khai lại

KQĐT Kết quả đấu thầu

uật đấu thầu

số 43 uật đấu thầu số 43/2013/QH13

Trang 7

Chữ viết tắt Giải nghĩa

Thông tư số 09

Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số trong nghiên cứu cơ cấu thuốc trúng thầu theo hình thức

đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 26

Bảng 2.2 Biến số trong nghiên cứu việc thực hiện kết quả trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 28

Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo khối cơ sở KCB 35

Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc đấu thầu 36

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo xuất xứ quốc gia của thuốc 37

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 38

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 39

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc trung thầu theo công ty trúng thầu 41

Bảng 3.9 So sánh giá trúng thầu của một số thuốc (cùng hoạt chất) giữa các nhóm 43

Bảng 3.10 Thực trạng công tác báo cáo việc thực hiện kết quả trúng thầu của các cơ sở y tế trên địa bàn 45

Bảng 3.12 Cơ cấu thực hiện của khối cơ sở KCB theo tỷ lệ thực hiện 48

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc thực hiện kết quả trúng thầu theo nhóm thuốc đấu thầu 49

Bảng 3.14 Cơ cấu thực hiện của từng nhóm thuốc theo tỷ lệ thực hiện 50

Bảng 3.15 Cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu theo xuất xứ của thuốc 51

Bảng 3.16 Cơ cấu thực hiện đối với xuất xứ quốc gia của thuốc theo tỷ lệ thực hiện 52

Bảng 3.17 Cơ cấu thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý 54

Bảng 3.18 Cơ cấu thực hiện đối với nhóm tác dụng dược lý theo tỷ lệ thực hiện 55

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc thực hiện theo công ty trúng thầu 56

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc thực hiện đối với các công ty trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện 58

Bảng 3.21 Số khoản và giá trị thuốc chưa thực hiện được 80% kết quả trúng thầu theo nhóm nguyên nhân 60

Trang 9

Bảng 3.22 Số khoản và giá trị thuốc thực hiện vƣợt 130% kết quả trúng thầu

theo nhóm nguyên nhân 61Bảng 3.23 Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng

thầu có nguyên nhân thuộc về cơ sở y tế 62Bảng 3.24 Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng

thầu có nguyên nhân thuộc về Công ty trúng thầu 63Bảng 3.25 Số khoản và giá trị thuốc chƣa thực hiện đƣợc 80% kết quả trúng

thầu do các nguyên nhân khác 64

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 25Hình 3.2 Tỷ lệ % giá trị và số khoản thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc đấu

thầu 36Hình 3.3 Tỷ lệ số khoản và tỷ lệ giá trị của thuốc sản xuất trong nước và

thuốc nhập khẩu trong danh mục trúng thầu 38Hình 3.4 Số lượng cơ sở trúng thầu và cơ sở báo cáo theo khối cơ sở KCB 45Hình 3.5 Tỷ lệ % giá trị trúng thầu và giá trị thực hiện kết quả trúng thầu

theo khối cơ sở khám chữa bệnh 47

Trang 11

à ội

Đánh giá được sự nhạy cảm trong vấn đề cung ứng thuốc, từ cuối năm

2014 đến nay, Sở Y tế à ội đã thực hiện chỉ đạo của UB D thành phố tổ chức đấu thầu thuốc tập trung cho các cơ sở y tế [23] Công tác đấu thầu thuốc theo hình thức tập trung được thực hiện đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho ngành Dược nói riêng và người bệnh nói chung, bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng và giá cả hợp lý để phục vụ công tác điều trị, chăm sóc sức khỏe người bệnh

Đấu thầu thuốc tập trung giúp tiết kiệm thời gian đấu thầu thuốc cho các đơn vị khám chữa bệnh, nhân viên khoa Dược Bệnh viện có thời gian nhiều hơn cho công tác chuyên môn Bên cạnh đó, đấu thầu thuốc tập trung đảm bảo thống nhất giá thuốc trúng thầu trên địa bàn, đảm bảo giá thuốc hợp

lý và công bằng đối với mỗi bệnh nhân Tuy nhiên, đấu thầu tập trung tại Sở

Y tế lại gây mất nhiều thời gian của công chức Sở Y tế, còn ít thời gian cho công tác quản lý nhà nước và đặc biệt khó khăn cho các Sở Y tế trong công tác kiểm soát việc thực hiện kết quả trúng thầu

Trang 12

ăm 2014-2015, Sở Y tế à ội tiến hành đấu thầu thuốc tập trung cho 78 cơ sở trực thuộc ngành Y tế à ội và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố Đến năm 2016, thực hiện quy định tại thông tư 11/TT-BYT

về danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Sở Y tế à ội đã tiến hành tổ chức đấu thầu tập trung 106 hoạt chất thuộc cấp địa phương và 05 hoạt chất thuộc cấp quốc gia cho 119 cơ sở Y tế của à ội và Trung ương , Bộ ngành trên địa bàn Do số lượng các cơ sở Y tế có nhu cầu tham gia đấu thầu tập trung rất lớn, sau khi có kết quả trúng thầu, việc giám sát, quản lý thực hiện kết quả trúng thầu là hết sức khó khăn, đặc biệt là việc thực hiện hợp đồng của các bệnh viện Trung Ương và Bộ ngành

Thực hiện không hết hoặc không thực hiện kết quả đấu thầu của một số nhà thầu và một số bệnh viện là một vấn đề rất nhạy cảm vì liên quan đến hợp đồng kinh tế trong đấu thầu Vì vậy, đến thời điểm hiện tại có rất ít nghiên cứu

đề cập đến việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung tại các đơn vị

Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016”, nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về kết quả trúng thầu và việc

thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế à ội năm 2016 và mong muốn

đề xuất các biện pháp nâng cao tỷ lệ thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu, nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tập trung, với 2 mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại

Sở Y tế Hà Nội năm 2016

2 Phân tích thực trạng việc thực hiện kết quả trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về đấu thầu thuốc

1.1.1 Khái niệm đấu thầu và một số quy định mới về đấu thầu thuốc

1.1.1.1 Khái niệm:

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [21]

1.1.1.2 Một số quy định mới về đấu thầu thuốc:

Thuốc là một hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người bệnh Đấu thầu thuốc hiện nay được các cơ sở y tế thực hiện dựa trên các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn đầy đủ về đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành và liên tục cập nhật, sửa đổi

Sau khi uật Đấu thầu số 43 và ghị định số 63 quy định chi tiết thi hành một số điều của uật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu ra đời, nhiều địa phương trên cả nước đã áp dụng hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu được những thành quả nhất định trong việc mua và cung ứng thuốc cho các đơn vị Tuy nhiên, do trên mỗi tỉnh, thành trên cả nước đều có các cơ sở y tế của địa phương, các cơ sở y tế của Trung ương và các cơ sở y tế của Bộ, ngành nên việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác nhau, dẫn đến giá thanh toán thuốc B YT của cùng một thuốc trên địa bàn có sự chênh lệch đáng kể [21]

ăm 2016, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành 03 Thông tư mới liên quan đến công tác đấu thầu thuốc, đó là:

Trang 14

Thông tư 09/2016/TT – BYT Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc Đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá [7]

Thông tư 10/2016/TT – BYT Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [9]

Thông tư 11/2016/TT-BYT: Quy định về việc đấu thầu thuốc trong các

cơ sở y tế công lập [8]

Theo đó, Thông tư 11 quy định thuốc sử dụng tại các cơ sở y tế phải thông qua đấu thầu và được chia thành 3 danh mục [8] Thông tư 09 quy định

cụ thể: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia gồm 05 hoạt chất (do

Bộ Y tế tổ chức); danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương gồm 106 hoạt chất (do Sở Y tế tổ chức); danh mục thuốc do cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu [7] Các qui định mới trong Thông tư số 9, 10, 11 quy định việc đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế công lập mang đến những đổi mới trong công tác đấu thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị y tế Đặc biệt, các qui định về phân nhóm thuốc trong từng gói thầu, giúp các cơ sở y tế lựa chọn được nhiều loại thuốc ở các nhóm với chi phí phù hợp, giúp dễ kiểm soát thống nhất về giá thuốc trên địa bàn

Các gói thầu có thể phân chia cơ bản như sau:

1 Gói thầu thuốc generic:

Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh ục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu Việc phân chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép như sau:

a) Phân chia các nhóm thuốc:

- hóm 1 gồm:

+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-G P tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia IC và Australia;

Trang 15

+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn W

O-G P do Bộ Y tế Việt am cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại nước tham gia IC hoặc Australia;

- hóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn

EU-G P hoặc PIC/s-EU-G P nhưng không thuộc nước tham gia IC và Australia;

- hóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-G P được Bộ Y tế Việt am cấp giấy chứng nhận;

- hóm 4: Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công bố;

- hóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này

b) Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó Trường hợp thuốc đáp ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu, cụ thể:

- hà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại hóm 1, được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5;

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại hóm 2 được dự thầu vào Nhóm 2, Nhóm 5;

- hà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại hóm 3 được dự thầu vào Nhóm 3, Nhóm 5;

- hà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại hóm 4 được dự thầu vào hóm 4 hoặc nhóm khác nếu đáp ứng tiêu chí của nhóm đó;

- hà thầu có thuốc không đáp ứng các tiêu chí của hóm 1, hóm 2, hóm 3, hóm 4 thì chỉ được dự thầu vào hóm 5

c) Trường hợp thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá trình sản xuất, để tham gia vào nhóm thuốc nào thì các cơ sở tham gia vào

Trang 16

quá trình sản xuất thuốc đều phải đáp ứng tiêu chí của nhóm thuốc đó

2 Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị:

a) Thủ trưởng cơ sở y tế được quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị khi có ý kiến đề xuất của ội đồng Thuốc và Điều trị;

b) Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương Điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh ục do Bộ Y tế công bố

3 Gói thầu thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền quy định tại Khoản

5 Điều này), thuốc dược liệu: được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như sau:

a) hóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn W O-G P cho thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và được Bộ Y tế Việt am cấp giấy chứng nhận;

b) hóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt am cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn W O- GMP

hà thầu có thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đáp ứng tiêu chí tại hóm

1 được tham dự thầu vào hóm 1, hóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

4 Gói thầu dược liệu:

a) hóm 1: Dược liệu được trồng trọt và thu hái đạt tiêu chuẩn WHO;

GACP-b) hóm 2: Dược liệu không đáp ứng tiêu chí tại Điểm a Khoản 4 Điều này

hà thầu có dược liệu đáp ứng tiêu chí tại hóm 1 được dự thầu vào hóm 1, hóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

5 Gói thầu vị thuốc cổ truyền:

Trang 17

a) hóm 1: Vị thuốc cổ truyền được chế biến bởi cơ sở đủ Điều kiện chế biến dược liệu, được công bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản

lý Y, Dược cổ truyền;

b) hóm 2: Vị thuốc cổ truyền không đáp ứng tiêu chí tại Điểm a Khoản 5 Điều này

hà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại hóm 1 được tham

dự thầu vào hóm 1, hóm 2 nhưng phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

6 Thuốc nước ngoài gia công tại Việt am sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được phân chia vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của bên đặt gia công và bên nhận gia công theo nguyên tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên thấp hơn ếu thuốc của bên đặt gia công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu chuẩn W O-G P thì được xếp vào hóm 5 ếu các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài của thuốc đặt gia công được Bộ Y tế Việt am kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì được xếp vào Nhóm 3

Trường hợp thuốc nước ngoài đạt tiêu chuẩn EU-G P hoặc

PIC/s-G P tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia IC và Australia gia công tại Việt am sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được xếp vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền của bên đặt gia công cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng các Điều kiện sau đây:

a) Việc gia công phải bao gồm toàn bộ hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất thuốc Trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, tiến tới sản xuất 100% tại Việt am, thời gian hoàn thành việc chuyển giao toàn diện công nghệ sản xuất thuốc gia công tối đa là 05 năm;

b) Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối (đóng

Trang 18

gói, dán nhãn) để tiêu thụ tại Việt am thì thời gian thực hiện gia công công đoạn cuối tối đa không quá 03 năm; đồng thời trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao toàn diện công nghệ cho bên nhận gia công theo lộ trình quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này [8]

Tuy nhiên, việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo các hình thức đấu thầu khác nhau, các gói thầu khác nhau vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét giải quyết để công tác đấu thầu và cung ứng thuốc thực sự đem lại hiệu quả

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu

1.1.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Đấu thầu rộng rãi

1.1.2.2 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu:

Thông tư số 11 quy định ba cấp độ tổ chức đấu thầu mua thuốc cho các

cơ sở y tế đó là:

Đấu thầu tập trung cấp quốc gia: Bộ Y tế tổ chức đấu thầu tập trung 05

hoạt chất theo quy định tại Thông tư số 09 cho tất cả các cơ sở y tế trên toàn quốc Các cơ sở y tế căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung

để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm [8]

Đấu thầu tập trung cấp địa phương: Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung

106 hoạt chất theo quy định tại Thông tư số 09 cho tất cả các cơ sở y tế công lập trên địa bàn Căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung

để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm Các

Trang 19

cơ sở y tế khác có thể tham gia đấu thầu tập trung tại Sở Y tế nếu có nhu cầu hoặc áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu để mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp [8]

Đấu thầu tại cơ sở: Các CSYT tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị mình [8]

Trong đó, hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế đã đem lại nhiều ưu điểm, thuận lợi hơn so với hình thức đấu thầu riêng lẻ tại từng bệnh viện đó là: Nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả đấu thầu vì cơ quan, đơn vị chủ đầu

tư đã có nhiều kinh nghiệm, đội ngũ nhân lực được lựa chọn tham gia có chuyên môn cao Thuận tiện trong công tác quản lý, giám sát công tác đấu thầu, đặc biệt là quản lý cấp cao Do đó đảm bảo tính cạnh tranh công bằng, công khai, minh bạch, hạn chế được những sai phạm trong quá trình đấu thầu

Dễ dàng trong kiểm soát giá thuốc, thống nhất giá thuốc trúng thầu và giá thuốc trên thị trường, góp phần bình ổn giá và thống nhất giá thuốc trên địa bàn tỉnh, thành phố Giảm thiểu chi phí, tránh lãng phí thời gian và nguồn nhân lực phục vụ công tác đấu thầu [23]

Bên cạnh đó, hình thức đấu thầu thuốc tập trung vẫn còn tồn tại một số hạn chế: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương tại SYT không bao quát được toàn bộ danh mục thuốc của các cơ sở y tế trên địa bàn Luôn

có một danh mục thuốc không trúng thầu, gây khó khăn cho các đơn vị mua sắm bổ sung thuốc, khó khăn trong việc quản lý lượng thuốc thực hiện, sử dụng thực tế tại các cơ sở y tế trên cơ sở lượng thuốc trúng thầu

1.1.3 Hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng

1.1.3.1 Các loại hợp đồng

iện nay, luật đấu thầu số 43 quy định có 04 loại hợp đồng: ợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, và hợp đồng theo thời gian [21]

ợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, đối với đấu thầu mua

Trang 20

thuốc, loại hợp đồng được lựa chọn thường là hợp đồng trọn gói

1.1.3.2 Việc thực hiện hợp đồng

Đối với đấu thầu mua thuốc: Điều 28 Thông tư 11 quy định: ột số trường hợp được phép mua vượt số lượng trong hợp đồng nhưng số lượng vượt không được quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng

đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:

- Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị;

- Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;

- hà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh [8]

Quy định chung đối với đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa phương): Đơn vị đầu mối đấu thầu phải có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định nhu cầu về danh mục và số lượng thuốc của từng cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý và điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo đảm thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc đã báo cáo về Đơn vị mua thuốc tập trung (trừ thuốc cấp cứu, thuốc chống độc và thuốc hiếm) Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của

cơ sở y tế vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo đơn vị mua thuốc tập trung để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của địa phương, của các cơ sở y tế của trung ương (trừ các cơ sở y tế tham gia đấu thầu thuốc tập trung với địa phương) vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo đơn vị

Trang 21

mua thuốc tập trung cấp quốc gia để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các địa phương, các cơ sở y tế của trung ương nhưng bảo đảm không vượt quá 20% số lượng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tập trung cấp quốc gia hoặc kế hoạch đàm phán giá đã được phê duyệt [8]

Đối với đấu thầu tập trung cấp địa phương: Đơn vị mua thuốc tập trung xây dựng và đề xuất trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tỷ lệ phần trăm (%) tùy chọn mua thêm nhưng tối đa không quá 30% đối với từng thuốc và phải được quy định tỷ lệ cụ thể trong hồ sơ mời thầu Trường hợp này, đơn vị mua thuốc tập trung cấp địa phương có trách nhiệm thông báo công khai và đưa vào thỏa thuận khung để các cơ sở y tế biết, thực hiện Các cơ sở y tế có thể mua thêm nếu sử dụng hết số lượng thuốc đã đăng ký nhưng không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) tùy chọn mua thêm đã quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu [8]

Đối với đấu thầu tập trung cấp quốc gia: Đơn vị mua thuốc tập trung cấp quốc gia có trách nhiệm xây dựng và đề xuất trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tỷ lệ phần trăm (%) tùy chọn mua thêm nhưng tối đa không quá 30% và phải được quy định tỷ lệ cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với từng thuốc Trường hợp này, Đơn vị mua thuốc tập trung cấp quốc gia có trách nhiệm thông báo công khai và đưa vào thỏa thuận khung để các cơ sở y tế biết, thực hiện Các cơ sở y tế có thể mua thêm nếu sử dụng hết số lượng thuốc đã đăng

ký nhưng không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) tùy chọn mua thêm đã quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu [8]

1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung tại Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu về đấu thầu thuốc

Các nghiên cứu về đấu thầu tập trung hiện nay đều chú trọng đến việc phân tích kết quả trúng thầu, phân tích danh mục thuốc trúng thầu, cụ thể:

Trang 22

Nghiên cứu “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội năm 2015”

ghiên cứu được thực hiện bởi Th.S guyễn Thị ồng hung là nghiên cứu đầu tiên và duy nhất liên quan đến đấu thầu tập trung tại Sở Y tế cho đến thời điểm hiện nay ghiên cứu đã so sánh giữa danh mục thuốc mời thầu và danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2015, tập trung phân tích sâu kết quả trúng thầu và một số nguyên nhân dẫn đến việc thuốc không trúng thầu Cụ thể, năm 2015 theo nghiên cứu của Th.S guyễn Thị ồng hung cho thấy: Có 116 nhà thầu trúng thầu trên tổng số 137 nhà thầu tham dự với tỷ lệ trúng thầu tại à ội là 85% hóm thuốc có tỷ lệ trúng thầu cao nhất là kháng sinh (25,27%); tim mạch (15,26%); tiêu hóa (14,12%) và ung thư (8,03%) Tỷ lệ thuốc trúng thầu trong nước còn thấp hơn nhiều so với thuốc nhập khẩu cả về giá trị (18,16%) và số khoản (37,6%) Hà

ội trúng thầu chủ yếu là các thuốc ở Đức, Pháp (132 và 118 khoản trúng thầu); Ấn Độ đứng ở vị trí thứ 4 với 96 khoản trúng thầu Về giá thuốc trúng thầu, nhìn chung giá thuốc nhóm 1>2>4>5 và giá thuốc trúng thầu ở à ội

so với các bệnh viện và Sở Y tế trên cả nước ít có sự chênh lệch về giá

ghiên cứu đã chỉ ra cụ thể chi tiết về kết quả trúng thầu của Sở Y tế

à ội năm 2015, các kết quả đạt được và các nguyên nhân thuốc không trúng thầu, tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập đến vấn đề thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu tập trung tại à ội

Định năm 2015”

ghiên cứu được thực hiện bởi ThS guyễn Thanh Tùng ghiên cứu

đã mô tả toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu thuốc năm 2015 tại Sở

Y tế am Định từ khi lập kế hoạch đến khi phê duyệt kết quả đấu thầu và tập trung phân tích danh mục thuốc trúng thầu theo gói thầu, nhà thầu tham dự, nguồn gốc của thuốc trúng thầu goài ra, nghiên cứu cũng tập trung nêu một

Trang 23

số nguyên nhân dẫn đến thuốc không trúng thầu Kết quả cụ thể như sau: Thời gian Sở Y tế am Định thực hiện công tác đấu thầu thuốc tập trung kéo dài trong 07 tháng, trong đó giai đoạn xây dựng kế hoạch đấu thầu tốn thời gian nhất, các giai đoạn khác kể từ thông báo mời thầu đến đánh giá hồ sơ dự thầu đều tuân thủ quy định của luật đấu thầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan Về kết quả đấu thầu: Số nhà thầu tham dự là 56 nhà thầu, 50 nhà thầu trúng thầu, trong đó có 3 nhà thầu chính cung cấp hơn 70% nhu cầu thuốc kế hoạch đó là Công ty cổ phần Dược phẩm am à, Công ty T một thành viên Dược liệu TW2 và Công ty cổ phần Thiết bị Dược phẩm và dịch vụ y tế am Định Tỷ lệ thuốc trúng thầu tính trên tất cả các gói thầu là 77,41% Tỷ lệ thuốc trong nước trúng thầu thấp hơn thuốc nhập khẩu, nhưng

tỷ lệ chênh lệch không lớn (khoảng 10%) Thuốc nước ngoài trúng thầu vào

Sở Y tế am Định trong năm 2015 rất đa dạng Trong năm 2014, thuốc sản xuất tại Ấn Độ vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất về giá trị (14% tổng giá trị thuốc trúng thầu tương đương gần 1/5 tổng giá trị thuốc nhập khẩu), tuy nhiên đến năm 2015 , tỷ lệ này đã giảm hẳn, chỉ còn 7% Về giá thuốc trúng thầu: đa số các thuốc được đánh giá có giá đấu thầu giảm hoặc không thay đổi, chỉ có 12,69 số lượng thuốc có giá trúng thầu tăng so với năm 2014, và biên độ tăng giá là dưới 10% Có tới 35,42% số thuốc có giá trúng thầu giảm

ghiên cứu đã cho cái nhìn tổng thể về toàn bộ quá trình đấu thầu tại

Sở Y tế am Định và phân tích về kết quả trúng thầu, tuy nhiên chưa đề cập đến việc thực hiện kết quả trúng thầu của các đơn vị Y tế tại am Định sau khi có kết quả đấu thầu

Giống với nghiên cứu của của ThS ê Thanh Tùng về “Phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái năm 2014” cũng mô tả chi tiết quá trình thực hiện đấu thầu và phân tích danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y

tế Yên Bái năm 2014 mà chưa phân tích đến việc thực hiện kết quả trúng thầu tại các đơn vị Y tế trên địa bàn;

Trang 24

1.2.1.3 Nghiên cứu của ThS Ngô Hoàng Điệp về “Phân tích kết quả hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Bắc Giang năm 2013 và 2014”

Đây là nghiên cứu duy nhất được thực hiện tại Đại học Dược à ội cho đến thời điểm hiện nay ngoài phân tích kết quả đấu thầu còn phân tích việc sử dụng thuốc tại Sở Y tế Bắc Giang và so sánh với kết quả đấu thầu thuốc theo 03 tiêu chí: Xuất xứ của thuốc; hóm đấu thầu; và Phân loại thuốc trong nước và thuốc nước ngoài Tuy nhiên, sự so sánh trong nghiên cứu là so sánh giữa tỷ lệ phần trăm trúng thầu của các thuốc với phần trăm sử dụng của các thuốc theo 03 tiêu chí kể trên ghiên cứu cũng chưa chỉ ra được tỷ lệ việc thực hiện hợp đồng của các bệnh viện, các nhà thầu, các nhóm thuốc,

hìn chung, các nghiên cứu về đấu thầu tập trung hiện nay đều chú trọng đến việc phân tích kết quả trúng thầu, cụ thể là phân tích danh mục thuốc trúng thầu Tuy nhiên, để đảm bảo việc cung ứng thuốc và công tác đấu thầu đạt hiệu quả cao, thì việc thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu

là hết sức quan trọng lại chưa được tập trung nghiên cứu, phân tích Vì vậy tôi thực hiện đề tài này nhằm tập trung phân tích sâu việc thực hiện kết quả đấu thầu, cụ thể là việc gọi hàng của các đơn vị Y tế trong ngành sau khi ký hợp đồng kinh tế với các nhà thầu, từ đó tìm ra các bất cập và mong muốn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu

Nhìn chung, các nghiên cứu về đấu thầu tập trung hiện nay đều chú trọng đến việc phân tích kết quả trúng thầu, cụ thể là phân tích danh mục thuốc trúng thầu Tuy nhiên, để đảm bảo việc cung ứng thuốc và công tác đấu thầu đạt hiệu quả cao, thì việc thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu

là hết sức quan trọng, vấn đề này chưa được tập trung nghiên cứu, phân tích

Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm tập trung phân tích sâu việc thực hiện kết quả đấu thầu của các cơ sở y tế trong ngành sau khi ký hợp đồng kinh

tế với các nhà thầu, từ đó tìm ra các bất cập và mong muốn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu

Trang 25

1.2.2 Thực trạng kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung

Theo Bộ Y tế, việc đấu thầu mua thuốc trước đây giao cho các bệnh viện tự chủ, nhưng sau một thời gian triển khai, hình thức này gây ra tình trạng chênh lệch giá thuốc giữa các bệnh viện Do vậy, đã có rất nhiều Sở y tế tiến hành mua thuốc theo hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu được những

ột trong những ưu điểm của đấu thầu thuốc tập trung và đặc biệt là sự

ra đời của Thông tư số 11 đã góp phần tạo động lực cho nền sản xuất thuốc trong nước phát triển Doanh nghiệp chủ động được nguồn cung, đơn hàng dồi dào, từ đó chủ động nâng cao năng suất, chuyển giao công nghệ để nâng sức cạnh tranh trong đấu thầu [27] Do vậy, thuốc sản xuất trong nước đã ngày càng được chú trọng và đáp ứng được gần 50% nhu cầu thuốc trong nước Tuy nhiên, tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước trúng thầu vào các cơ sở y tế công lập chưa cao, đặc biệt là ở các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện tuyến Trung ương ăm 2012, tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước trúng thầu vào các bệnh viện tuyến tỉnh chiếm khoảng 34%, tỉ lệ này thấp hơn ở các bệnh viện tuyến trung ương là 12% [2] Đối với nhà thầu, đấu thầu tập trung mang lại nhiều thuận lợi cho các nhà thầu Cụ thể, khi đấu thầu tập trung, nhà thầu sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức khi lập hồ sơ dự thầu ơn nữa, các chuyên gia đấu thầu cho rằng, đấu thầu thuốc tập trung là xu hướng của quốc

tế, có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo lập một thị trường thuốc ổn định hiều chuyên gia khẳng định, tình trạng giá thuốc sau đấu thầu mỗi nơi một kiểu khiến người dân bức xúc thời gian trước đã được giảm rất nhiều nhờ đấu thầu

Trang 26

thuốc tập trung.

Bên cạnh những ưu điểm, thuận lợi của đấu thầu tập trung, trong quá trình thực hiện đấu thầu, đấu thầu thuốc tập trung vẫn còn những tồn tại, khó khăn cần được khắc phục, cụ thể như là: việc đấu thầu tập trung sẽ khiến cho các bệnh viện giảm tính tự chủ, không thể đáp ứng nhanh nếu các công ty trúng thầu thiếu hoặc chưa kịp đáp ứng thuốc do nhiều nguyên nhân khác nhau

Đấu thầu thuốc tập trung giúp giá thuốc giảm mạnh, do vậy các thuốc giá

rẻ có cơ hội trúng thầu rất cao: cùng một loại thuốc, doanh nghiệp trong nước sản xuất có khả năng sản xuất được, nhưng không cạnh tranh được về giá với các thuốc sản xuất tại Ấn Độ, Trung Quốc Thuốc trong nước sản xuất bị trượt thầu nhiều, do thuốc của Ấn Độ, Trung Quốc chào giá quá thấp Để giảm giá thuốc nhằm cạnh tranh với các mặt hàng nước ngoài, doanh nghiệp trong nước cũng tìm mọi cách hạ giá thành của thuốc, đó là mua nguyên liệu rẻ (cận đát, nguyên liệu Trung Quốc sản xuất…) để sản xuất, khi đó thiệt thòi chắc chắn rơi vào người sử dụng thuốc Do vậy rất khó đạt được một lúc hai mục tiêu của đấu thầu thuốc tập trung: “giá rẻ và bảo đảm hiệu quả điều trị”

Việc tham gia đấu thầu tập trung cấp quốc gia, nếu trúng thầu doanh nghiệp dược sẽ phải cung ứng thuốc cho cả nước Với dây chuyền sản xuất hiện có, khi phải cung ứng một lượng thuốc tăng từ 60- 200%, doanh nghiệp

sẽ không thể đủ khả năng ột ví dụ cụ thể là Công ty dược ậu Giang, mặc

dù được công nhận là thuốc có chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu điều trị cũng như được sự tin tưởng của bác sĩ, thế nhưng trong năm 2013, số mặt hàng và số lượng trúng thầu vào bệnh viện của Công ty Dược ậu Giang vẫn giảm đến 30% so với những năm trước đây do không cạnh tranh được về giá, qui mô sản xuất Thực tế là, trong hơn một năm qua, thuốc nhập từ Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan chất lượng chưa hẳn đã bằng chất lượng thuốc Việt

am nhưng vẫn trúng thầu rất nhiều vì giá rẻ, thậm chí đấu ở nhóm 2 hoặc

Trang 27

nhóm 5, không phải đấu thầu chung với thuốc Việt am Theo một thống kê của Cục quản lý dược cho thấy, kết quả trúng thầu thuốc tại 9 tỉnh, thành phố

có 2211 loại thuốc nhập khẩu, trong đó Ấn Độ dẫn đầu về danh sách [2] ơn thế nữa, trong những năm gần đây, Cục quản lý dược đã phát hiện rất nhiều thuốc giả, thuốc kém chất lượng có nguồn gốc xuất xứ từ Ấn Độ, 25/37 Công

ty dược phẩm có thuốc vi phạm chất lượng có xuất xứ từ Ấn Độ Đây là một trong những bất cập của thông tư số 01 dẫn đến các thuốc sản xuất tại 2 quốc gia này được xếp vào chung nhóm chào thầu với các thuốc có chất lượng tốt của các quốc gia như Anh, Pháp, Đức,…do các thuốc có giá rất rẻ nên tỉ lệ thuốc trúng thầu của những thuốc này khá cao Thông tư số 36 ra đời đã khắc phục được hạn chế này của thông tư số 01, đó là tách riêng các thuốc sản xuất tại các nước tham gia IC và các nước không tham gia IC , từ đó các thuốc

Ấn Độ, Trung Quốc không được tham gia vào nhóm 1 Kết quả trúng thầu tại

Sở Y tế Bắc Giang cho thấy, số lượng mặt hàng của các thuốc sản xuất tại Ấn

Độ đã giảm đáng kể từ 90 mặt hàng năm 2013 xuống còn 35 mặt hàng năm

2014 Kết quả trúng thầu tại Sở Y tế Đà ẵng cũng cho kết quả tương tự, tỉ lệ

số khoản thuốc sản xuất tại Ấn Độ giảm từ 21,97% năm 2013 xuống còn 14,33% năm 2014 Đây là kết quả của những đổi mới trong việc phân chia nhóm thầu theo Thông tư số 36 so với Thông tư số 01 Vì vậy, chúng ta nên khuyến khích dùng thuốc sản xuất trong nước đảm bảo đạt tiêu chuẩn G P, kiểm soát nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc, thực hiện tốt chương trình: “ gười Việt ưu tiên dùng thuốc Việt” do Bộ Chính trị và Bộ Y tế phát động, theo sát mục tiêu của Chiến lược quốc gia về phát triển ngành dược Việt am giai đoạn 2020 và tầm nhìn 2030 [12]

Tuy nhiên, Thông tư số 01 và Thông tư số 36 vẫn còn nhiều tồn tại để các nhà thầu, nhà sản xuất lợi dụng những kẽ hở này đưa vào đấu thầu nhiều loại thuốc có hàm lượng không phổ biến nhưng lại có giá trúng thầu rất cao Đây là cách để các nhà sản xuất tạo thế độc quyền trong đấu thầu khi được đưa vào Danh mục thuốc kế hoạch và không phải cạnh tranh với bất kì thuốc nào

Trang 28

khác, do vậy việc trúng thầu là hệ quả đương nhiên Theo công văn số 556 của

B X Việt am về giá thuốc trúng thầu trung bình năm 2014-2015 của 39 hoạt chất sử dụng nhiều trong KCB B YT, năm 2015 có 59 thuốc có hàm lượng ít cạnh tranh, giá trúng thầu cao và phần lớn là thuốc kháng sinh Cũng theo thống kê của B X Việt am, kết quả trúng thầu thuốc vào các cơ sở y

tế của 9 tỉnh, thành phố năm 2015 có hơn 20 loại thuốc có hàm lượng ít cạnh tranh, tập trung chủ yếu ở các nhóm kháng sinh, giảm đau [25]

Do vậy, có thể thấy đấu thầu thuốc tập trung là phương thức đấu thầu mới, cần có kinh nghiệm trong quá trình triển khai nên Bộ Y tế đã phối hợp với

B X Việt am, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để có lộ trình triển

việc thực hiện công tác đấu thầu thuốc tập trung trong giai đoạn trước năm 2016 khi chưa có văn bản pháp lí quy định chi tiết, đầy đủ đã gây khó khăn cho các đơn vị y tế trong công tác đấu thầu Bắt đầu từ tháng 5 năm 2016, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 11, quy định chi tiết việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, và thông tư 09 qui định về danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia và cấp địa phương

1.2.3 Thực trạng việc thực hiện kết quả đấu thầu

Việc thực hiện kết quả đấu thầu gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi Bộ Y

tế giám sát và có giải pháp kịp thời khi các bất cập nảy sinh Khó khăn lớn nhất là khả năng cung ứng của nhà thầu trên phạm vi toàn quốc hà thầu cùng lúc cần cung cấp cho nhiều cơ sở y tế ở nhiều địa phương, vùng, miền khác nhau nên khó khăn trong việc đi lại, chi phí phát sinh, trong khi đó, cơ

sở y tế đòi hỏi cung ứng thuốc kịp thời, bảo đảm chất lượng ặc dù, đã có chế tài bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhưng vẫn có thể xảy ra tình huống nhà thầu phá bỏ hợp đồng, chấp nhận mất tiền bảo lãnh, dẫn đến thiếu thuốc cho người bệnh

Trang 29

Bên cạnh việc các công ty trúng thầu không cung ứng hàng, cũng gặp phải một số trường hợp các bệnh viện trúng thầu nhưng không gọi hàng hoặc gọi không hết hàng từ các công ty đã trúng thầu do rất nhiều lý do khác nhau

Về vấn đề này, Bộ Y tế cần có biện pháp yêu cầu các cơ sở y tế thực hiện sử dụng ít nhất 80% số thuốc đã đăng ký ban đầu, tránh tình trạng đăng ký thuốc nhưng không sử dụng, gây thiệt hại cho nhà thầu

ột số bệnh viện băn khoăn khi chưa có cơ chế dự trữ thuốc dự phòng khi thuốc đấu thầu đợt cũ đã hết nhưng đợt đấu thầu mới chưa có; trách nhiệm của cơ quan quản lý, nhà thầu, bệnh viện trong việc điều chuyển, cân đối thuốc giữa các cơ sở y tế cần được quy định rõ ràng Tất cả những phát sinh nêu trên cần được bệnh viện, sở y tế các địa phương theo dõi chặt chẽ, kịp thời phản ánh, giải quyết

1.3 Thực trạng đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hà Nội

à ội là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội đặc biệt quan trọng của

cả nước Các đơn vị hành chính bao gồm 12 quận, 17 huyện, 1 thị xã trực thuộc

Sở Y tế à ội hoạt động dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý của UB D thành phố à ội và Bộ Y tế

Các cơ sở y tế dưới sự chỉ đạo, quản lý của Sở Y tế à ội đã ghi nhận được những thành tựu to lớn trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân trên toàn thành phố iện nay Sở Y tế à ội bao gồm 73 đơn vị y

tế trực thuộc, trong đó có 15 Bệnh viện chuyên khoa, 26 Bệnh viện đa khoa

và 30 Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, Trung tâm dự phòng và Trung tâm cấp cứu 115 Giảm hơn so với năm 2016 trở về trước, khi tổ chức đấu thầu tập trung cấp địa phương lần đầu tiên 7 Trung tâm, do các Trung tâm này sáp nhập vào Trung tâm Y tế dự phòng tháng 1/2017

Trước năm 2014, các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế à ội tự đấu thầu riêng lẻ ngay tại đơn vị mình Trung bình mỗi năm, một đơn vị y tế sẽ tiến hành đấu thầu 2 đợt Sở Y tế Hà ội chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu

Trang 30

thầu, giám sát việc thực hiện kết quả đấu thầu của hơn 70 đơn vị trực thuộc Có thể thấy khối lượng công việc của Sở Y tế rất lớn trong khi nguồn nhân lực của Sở Y tế rất hạn chế, chỉ có từ 6-8 người/ tổng số 8 biên chế Do vậy, việc quản lý các đơn vị tổ chức đấu thầu gặp rất nhiều khó khăn và mất rất nhiều thời gian Bản thân khoa dược Bệnh viện cũng mất rất nhiều thời gian, công sức cho công tác đấu thầu để đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho bệnh viện, do vậy không thể tập trung vào công tác chuyên môn, dược lâm sàng

Cuối năm 2014-2015, Sở Y tế à ội đã tiến hành đấu thầu thuốc tập trung cho các đơn vị y tế trực thuộc, Với nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn cao trong công tác đấu thầu, Sở Y tế Hà ội đã dành được những thành công bước đầu trong việc quản lý giá thuốc, mua và sử dụng thuốc, chất lượng thuốc của các đơn vị trực thuộc Do vậy, đấu thầu thuốc tập trung đã giúp Sở Y

tế Hà ội dễ dàng hơn trong công tác quản lý toàn diện các đơn vị, đồng bộ xử

lí khi phát hiện các thuốc không đạt yêu cầu về chất lượng cũng như việc cung ứng thuốc của các nhà thầu [23] [24]

Từ 2016 đến nay, do có những sự thay đổi quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế, Sở Y tế đã tiến hành đấu thầu tập trung cho tất cả các cơ sở

Y tế trên địa bàn à ội bao gồm cả các đơn vị trong ngành Y tế à ội và các đơn vị trực thuộc các bộ ngành trên địa bàn thành phố cùng với một số trung tâm Y tế trường học và cơ sở Y tế tư nhân có nhu cầu (119 đơn vị) Việc phải xử lý lượng lớn hồ sơ dự thầu, chấm thầu, các thủ tục liên quan đến đầu thầu, đặc biệt giám sát việc thực hiện kết quả đấu thầu tại tất cả các đơn vị

có nhu cầu đấu thầu tập trung gặp rất nhiều khó khăn

Theo danh sách mà Bảo hiểm xã hội cung cấp, các cơ sở y tế có thẻ bảo hiểm trên địa bàn bao gồm cả các cơ sở y tế của Trung ương, Bộ ngành, Y tế

cơ quan, trường học và các cơ sở y tế tư nhân, với số lượng hơn 300 cơ sở, nếu cùng tham gia đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội, thì gánh nặng này là

vô cùng lớn, trong khi nhân sự của Sở Y tế không được bổ sung, các đơn vị

Trang 31

vẫn phải đảm bảo từng ấy công việc, có khi còn gia tăng công việc do phải tham gia vào 4 cấp độ đấu thầu: Đấu thầu tập trung cấp quốc gia, đấu thầu tập trung cấp địa phương, đấu thầu do B X Việt am đứng ra tổ chức và đấu thầu tại cơ sở

Với số lượng lớn các cơ sở không do Sở Y tế à ội quản lý về chuyên môn và tổ chức, việc triển khai kế hoạch, đôn đốc xây dựng kế hoạch

và thực hiện hợp đồng là vô cùng khó khăn, phức tạp, nhạy cảm ếu một đơn vị chậm là có thể ảnh hưởng đến tiến độ của cả ngành y tế à ội Đơn

cử như năm 2016, sau khi Sở Y tế đã được UB D Thành phố phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hay sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu vẫn có một vài cơ sở y tế trên địa bàn đến yêu cầu Sở Y tế cho tham gia đấu thầu tập trung cấp địa phương với ý kiến là không biết Sở Y tế triển khai lúc nào

1.3.1 Thành phần và trách nhiệm các bên tham gia công tác đấu thầu thuốc tập trung

ăm 2014, 2015, việc đấu thầu mua thuốc tập trung cho các cơ sở y

tế trực thuộc (đấu thầu tập trung toàn bộ danh mục thuốc của ngành) được thực hiện tại Sở Y tế à ội

ăm 2016-2017, thực hiện đấu thầu theo Thông tư số BYT, việc đấu thầu tập trung cấp địa phương, UB D thành phố à ội giao cho 02 đơn vị trong ngành lần lượt là Bệnh viện Đa khoa Xanh-Pôn và Bệnh viện Đa khoa Đức Giang chịu trách nhiệm thực hiện

11/2016/TT-Thành phần tham dự và trách nhiệm của các bên như sau:

+ UB D thành phố à ội: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu

+ Sở Y tế: ướng dẫn, đôn đốc các đơn vị gửi nhu cầu đấu thầu thuốc trong danh mục đấu thầu tập trung cấp địa phương, chuyển cho đơn vị chịu trách nhiệm đấu thầu (BV Xanh Pôn – BV Đức Giang) để tổng hợp và xây dựng kế hoạch Sở Y tế phối hợp với Sở Tài Chính, Bảo hiểm xã ội à ội thẩm định kế hoạch đấu thầu trình UB D thành phố phê duyệt, phê duyệt ồ

Trang 32

sơ mời thầu, Kết quả lựa chọn nhà thầu

+ Bảo hiểm xã hội à ội: Phối hợp vào tất cả các giai đoạn trong quá trình đấu thầu

+ Sở Tài chính: Phối hợp

+ Đơn vị đấu thầu (BV Xanh Pôn – BV Đức Giang): Tổng hợp, kiểm tra nhu cầu đơn vị, xây dựng kế hoạch đấu thầu, tổ chức thực hiện đấu thầu

+ Các đơn vị Y tế: Ký kết hợp đồng, thực hiện kết quả trúng thầu

+ PA 83 và thanh tra Sở Y tế: Giám sát toàn bộ quá trình đấu thầu

1.3.2 Kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung và việc thực hiện kết quả đấu thầu

ăm 2014, Sở Y tế tiến hành đấu thầu tập trung 6 tháng cuối năm cho các đơn vị trong ngành và ban bảo vệ sức khỏe cán bộ thành phố Quá trình đấu thầu phát hành 194 hồ sơ của 3 gói thầu cho các nhà thầu tham dự với

2262 khoản thuốc đƣợc chào thầu trong cả 3 gói thầu Kết quả trúng thầu nhƣ sau: Tổng số khoản trúng thầu của cả 3 gói thầu là 1652 khoản, chiếm tỷ lệ 73% số khoản thuốc chào thầu với tổng giá trị là hơn 371 tỷ đồng Trong đó, gói thầu số 2 là gói thầu thuốc Biệt Dƣợc có tỷ lệ trúng thầu cao nhất với 91,65% (30% giá trị) số khoản trúng thầu và gói thầu thuốc Đông Y có tỷ lệ trúng thầu thấp nhất với 49% số khoản (3% giá trị) (Báo cáo kết quả triển khai đấu thầu thuốc theo hình thức tập trung số 1657/SYT-NVD – Báo cáo

Trang 33

năm đầu tiên thực hiện theo Thông tư 11/2016/TT-BYT, được giao cho Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn thực hiện Danh mục đấu thầu năm 2016 được xây dựng theo Thông tư 09 và đấu thầu cho tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn Hà

ội có nhu cầu (bao gồm cả bệnh viện Trung ương, bộ ngành – 119 đơn vị),

vì vậy số khoản thuốc chào thầu thấp, tuy nhiên giá trị thuốc rất cao Danh mục chào thầu gồm 351 mặt hàng tương ứng với 111 hoạt chất (05 hoạt chất thuộc danh mục đấu thầu cấp quốc gia và 106 hoạt chất thuộc danh mục đấu thầu cấp địa phương) với giá kế hoạch lên đến trên 1533 tỷ đồng Kết quả có

286 khoản thuốc trúng thầu trên tổng số 351 khoản thuốc chào thầu

Việc đấu thầu tập trung ở các năm đều có những khó khăn và vướng mắc nhất định do sự thay đổi liên tục các quy định về đấu thầu Cụ thể năm

2014, một số quy định về việc công bố của cục Quản lý Dược liên quan đến thời hạn của một số công bố trên trang thông tin điện tử của cục như giấy chứng nhận G P, GP SP; công bố tiêu chuẩn Pic/S, EU-GMP không có quy định cụ thể, chỉ căn cứ vào việc có trên trang thông tin điện tử là chưa đủ căn cứ pháp lý Vắc xin, sinh phẩm y tế cũng là thuốc nhưng việc áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của thuốc vào đánh giá là không phù hợp và gặp nhiều khó khăn trong việc lập căn cứ xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tiêu chuẩn đánh giá với các mặt hàng này ăm 2015, có một số khó khăn do thông tư 01/2012/TT T-BYT-BTC ngày 19/01/2012 hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế quy định việc xây dựng giá kế hoạch dựa trên cơ sở tham khảo giá trúng thầu trong vòng 12 tháng trước đó công bố trên website của cục quản lý Dược là chưa phù hợp, dẫn tới một số thuốc thiết yếu có giá

dự thầu cao hơn giá kế hoạch nên không lựa chọn được nhà thầu [24]

1.3.3 Thực trạng việc thực hiện kết quả đấu thầu tại Sở Y tế Hà Nội

Đấu thầu thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung mang lại sự ổn định, đồng bộ trong việc cung ứng thuốc đối với hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trong ngành (cả về giá thuốc, chủng loại), giúp các cơ sở khám chữa bệnh có

Trang 34

nhiều thời gian tập trung vào việc phát huy chuyên môn, nghiệp vụ Tuy nhiên, Sở Y tế à ội là cơ quan chuyên môn giúp U D thành phố quản lý nhà nước về Y tế trên địa bàn, nay phải thực hiện thêm nhiệm vụ đấu thầu tập trung cho rất nhiều đơn vị khám chữa bệnh trực thuộc, vì vậy đã dẫn tới quá tải công việc của một số bộ phận Việc đấu thầu tập trung đã tốn rất nhiều thời gian của Sở Y tế, tuy nhiên quản lý việc thực hiện kết quả đấu thầu của từng đơn vị còn khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều

Để đánh giá việc cung ứng thuốc theo kết quả đấu thầu tập trung năm

2016, ngày 06/02/2018, Sở Y tế à ội có công văn số 508/SYT- VD yêu cầu các cơ sở y tế của Trung ương, Bộ, ngành, các cơ sở y tế thuộc thành phố à

ội và các nhà thầu đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016 báo cáo tình hình cung ứng thuốc năm 2017 theo kết quả đấu thầu tập trung năm 2016

iện nay, có tình trạng các công ty trúng thầu không thực hiện hợp đồng 1 phần hoặc toàn bộ do nhiều nguyên nhân khác nhau Có một số nguyên nhân thường gặp như thực trạng Sở Y tế à ội có nhiều trung tâm y

tế và bệnh viện nhỏ, vị trí địa lý xa trung tâm thành phố, số lượng hàng trúng thầu quá ít (tính bằng chục nghìn và trăm nghìn), trong khi việc thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng tại ngân hàng, phí phát hành bảo lãnh đã là 500.000đ (theo quy định của uật), làm công ty không muốn cung ứng, hoặc một số mặt hàng công ty lại không có đủ để cung ứng cho cả ngành Y tế à ội

hà thầu cùng lúc cần cung cấp cho nhiều cơ sở y tế rải rác trên địa bàn, sẽ khó khăn trong việc đi lại, chi phí phát sinh, trong khi đó, cơ sở y tế đòi hỏi cung ứng thuốc kịp thời, bảo đảm chất lượng ặc dù, đã có chế tài bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhưng vẫn có thể xảy ra tình huống nhà thầu phá bỏ hợp đồng, chấp nhận mất tiền bảo lãnh, dẫn đến thiếu thuốc cho người bệnh

Bên cạnh việc các công ty trúng thầu không cung ứng hàng, cũng gặp phải một số trường hợp các bệnh viện trúng thầu nhưng không gọi hàng hoặc gọi không hết hàng từ các công ty đã trúng thầu do rất nhiều lý do khác nhau

Trang 35

(phần lớn là các bệnh viện tuyến trung ƣơng- chịu sự quản lý về chuyên môn,

tổ chức của Bộ Y tế) Về vấn đề này, Bộ Y tế cần có biện pháp yêu cầu các cơ

sở y tế thực hiện sử dụng ít nhất 80% số thuốc đã đăng ký ban đầu, tránh tình trạng đăng ký thuốc nhƣng không sử dụng, gây thiệt hại cho nhà thầu

Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này để làm rõ việc thực hiện kết quả trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016, từ

đó mong muốn làm rõ thực trạng và đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế và khắc phục việc các công ty và bệnh viện không thực hiện hợp đồng, nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu thuốc nói riêng và cung ứng thuốc cho các cơ

sở Y tế trên địa bàn à ội nói chung

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu là:

Danh mục thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, tập trung nghiên cứu cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu và việc thực hiện kết quả đấu thầu tập trung cấp địa phương tại Sở Y tế à ội năm 2016 theo sơ đồ tóm tắt sau:

Trang 37

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

“Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc

tập trung tại Sở Y tế à ội năm 2016”

Phân tích cơ cấu thuốc trúng thầu

theo hình thức đấu thầu tập trung

tại Sở Y tế à ội năm 2016

Phân tích cơ cấu thuốc

trúng thầu:

- Theo khối cơ sở KCB

- Theo gói thầu

- Theo xuất xứ thuốc

ội năm 2016

So sánh danh mục thuốc thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu:

- Theo khối cơ sở KCB

- Theo gói thầu

- Theo xuất xứ thuốc

- Theo nhóm Dƣợc lý

- Theo công ty trúng thầu

hận xét, so sánh với các quy định

hiện hành

Bàn luận, kết luận, kiến nghị

Phân tích danh mục thuốc thực hiện chƣa đúng với kết quả đấu thầu và các nguyên nhân do:

- Phía bệnh viện

- Phía nhà thầu

- Nguyên nhân khác

(Thu thập từ Báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu của các cơ sở y tế và nhà thầu)

Trang 38

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ các thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y

tế của tất cả các cơ sở y tế tham gia vào kế hoạch đấu thầu tập trung tại Sở Y

tế à ội (bao gồm cả cơ sở y tế của Trung ương và địa phương);

Danh mục thuốc mà các cơ sở y tế và nhà thầu báo cáo tình hình thực hiện kết quả đấu thầu (Do một số hợp đồng của các cơ sở y tế đến tháng 01/2018 mới hết hiệu lực, nên để đảm bảo tính khách quan, ngày 06/02/2018,

Sở Y tế mới có văn bản yêu cầu các cơ sở y tế trên địa bàn báo cáo tình hình thực hiện kết quả đấu thầu theo hình thức đấu thầu tập trung cấp địa phương năm 2016, hạn nộp là 13/2/2018) Đến thời điểm nghiên cứu chỉ có 87/119 đơn vị chưa báo cáo, nên để đảm bảo tính chính xác của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu trên danh mục thuốc trúng thầu và thực hiện của những đơn vị có báo cáo

2.2.3 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số trong nghiên cứu cơ cấu thuốc trúng thầu theo hình thức

đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016

TT Biến số nghiên cứu Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thu thập

1

Cơ cấu thuốc trúng

thầu theo khối cơ sở

KCB

à số khoản và giá trị của các thuốc theo khối cơ sở KCB:

1 Cơ sở y tế của Trung ương, Bộ, ngành

2 Cơ sở y tế trực thuộc SYT (BV/ TTYT)

Phân loại

Dựa trên tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc trúng

thầu

2 Cơ cấu thuốc trúng

thầu theo nhóm đấu

à số khoản và giá trị của các thuốc theo nhóm:

Phân

loại

Dựa trên tài liệu sẵn có:

Trang 39

TT Biến số nghiên cứu Định nghĩa

Phân loại biến

Cách thu thập

thầu 1 Thuốc biệt dƣợc

2 Thuốc generic (Nhóm 1,2,3,4,5)

Danh mục thuốc trúng

thầu

3 Cơ cấu thuốc trúng

thầu theo xuất xứ

quốc gia

à số khoản và giá trị của các thuốc theo xuất xứ từng quốc gia;

Phân loại

Dựa trên tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc trúng

thầu

4

Cơ cấu thuốc trúng

thầu theo nguồn gốc

Dựa trên tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc trúng

vi thanh toán của quỹ B YT

Phân loại

Dựa trên tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc trúng thầu

6

Cơ cấu thuốc trúng

thầu theo Công ty

trúng thầu

à số khoản và giá trị của các thuốc theo Công ty trúng thầu

Phân loại

Dựa trên tài liệu sẵn có: Danh mục thuốc trúng thầu

Trang 40

Bảng 2.2 Biến số trong nghiên cứu việc thực hiện kết quả trúng thầu theo

hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016

TT Biến số

nghiên cứu Định nghĩa

Phân loại biến

Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu

Phân loại

Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu

Phân loại

Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo thực hiện kết quả

Ngày đăng: 14/06/2018, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w