Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY M
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS PHẠM THỊ NHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SCAVI BIÊN HÒA ĐỒNG NAI” do NINH NGỌC DUY, sinh viên khóa
33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này, tôi đã được sử ủng hộ và giúp đỡ của nhiều người Trước tiên con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, đấng sinh thành đã sinh con ra,
đã nuôi dạy con và cho con có được ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể quý thầy
cô trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm đại học
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Nhiên người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị, cô chú trong công ty cổ phần Scavi Biên Hòa Đồng Nai, đặc biệt là các chị Oanh, Hạnh và Hân phòng Xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tìm hiểu, nghiên cứu, học tập, trau dồi kiến thức trong quá trình thực tập giúp tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè những người đã luôn bên tôi giúp đỡ trong suốt những năm học qua
Sau cùng tôi xin kính chúc cô Phạm Thị Nhiên, quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TPHCM, quý anh chị trong công ty cổ phần SCAVI, gia đình và bạn bè có nhiều sức khỏe và thành công
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Sinh viên
Ninh Ngọc D
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NINH NGỌC DUY Tháng 7 năm 2011 “Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Khẩu Sản Phẩm May Mặc tại Công Ty Cổ Phần Scavi Biên Hòa Đồng Nai”
NINH NGỌC DUY July 2011 “Analysing Business Operations Export of garments at the Scavi Joint Stock Company, Bien Hoa Dong Nai”
Khóa luận thực hiện cùng với sự phát triển xu thế hội nhập quốc tế, trong sự cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và trong ngành sản xuất xuất khẩu may mặc nói riêng, với nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức Khóa luận được nghiên cứu nhằm mục tiêu: phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần Scavi Biên Hòa Đồng Nai nhằm đề ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc của công ty trong thời gian tới Khóa luận đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và các phương pháp so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, dùng công cụ ma trận SWOT để tổng hợp và phân tích làm rõ mục tiêu nghiên cứu
Đối với một sinh viên mới ra trường việc tiếp xúc thị trường vẫn còn hạn chế, nên việc đưa ra những giải pháp cho một công ty lớn, trước những chuyên gia kinh tế giỏi đã có kinh nghiệm thực tế là một điều còn giới hạn Do vậy, cuốn đề tài này chắc rằng không tránh những thiếu sót do hạn chế chủ quan của tác giả, rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của công ty, thầy cô và tất cả bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Khái quát về công ty 4
2.1.1 Thông tin chung 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.1.3 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 6
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của công ty 6
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 7
2.3 Tình hình lao động của công ty 9
2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 10
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Cơ sở lý luận 13
3.1.1 Khái niệm xuất khẩu 13
3.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu 13
3.1.3 Các hình thức xuất khẩu 14
3.1.4 Điều kiện cơ sở giao hàng 15
Trang 73.1.5 Phương thức thanh toán quốc tế 16
3.1.6 Khái niệm và mục tiêu của phân tích kinh doanh 17
3.1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp 17
3.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 20
3.1.9 Ma trận SWOT 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 24
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Thực trạng về ngành xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam 26
4.1.1 Tổng quan về ngành xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam 26
4.1.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với ngành dệt may Việt Nam 28
4.2 Phân tích tình hình SXKD của công ty Scavi qua 2 năm 2009-2010 30
4.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2009-2010 30
4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ của thị trường trong nước và XK 32
4.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của công ty SCAVI 32
4.3 Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc của công ty Scavi 37
4.3.1 Mục đích phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu 37
4.3.2 Phân tích chung tình hình XNK của công ty Scavi qua 2 năm 2009-2010 37 4.3.3 Phân tích cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng 38
4.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu của công ty 40
4.3.5 Phân tích theo phương thức thanh toán 42
4.3.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu 44
4.3.7 Phân tích tình hình xuất nhập khẩu theo điều kiện thương mại 44
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công Ty 45
4.4.1 Môi trường bên trong 45
4.4.2 Môi trường bên ngoài 51
4.4.3 Ma trận SWOT của Công ty Scavi 58
Trang 84.5 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc tại
công ty SCAVI 60
4.5.1 Duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu 60
4.5.2 Thành lập phòng marketing đẩy mạnh nghiên cứu thị trường mới 61
4.5.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 63
4.5.4 Hoàn thiện công tác ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng 66
4.5.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm và tìm nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định trong nước 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Kiến nghị 70
5.2.1 Đối với Nhà Nước 70
5.2.2 Đối với Công ty 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 9D ANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CIF Điều kiện giá thành, bảo hiểm và cước (Cost, Insurance and
Freight) DDP Giao hàng đã nộp thuế (Delivered Duty Paid)
FOB Điều kiện giao hàng lên tàu (Free On Board)
TT Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer)
USD Đô la Mỹ (United State Dollar)
VINATEX Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Scavi Biên Hòa Đồng Nai Năm 2010 9
Bảng 4.1 Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh của Công ty Scavi Năm 2009 - 2010 30
Bảng 4.2 Tình Hình Doanh Thu tại Thị Trường Nội Địa và XK 32
Bảng 4.3 Các Chỉ Số Thanh Toán Ngắn Hạn 33
Bảng 4.4 Các Chỉ Số về Khả Năng Thanh Toán Nhanh 33
Bảng 4.5 Các Chỉ Số về Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản 33
Bảng 4.6 Các Chỉ Số về Hiệu Quả Sinh Lời của Vốn Đầu Tư 34
Bảng 4.7 Các Chỉ Số về Hiệu Quả Sinh Lời trên Doanh Thu Thuần 34
Bảng 4.8 Bảng Chi Phí của Công Ty Scavi 35
Bảng 4.9 Doanh Thu của Công Ty Scavi 36
Bảng 4.10 Bảng Chỉ Tiêu Phản Ánh Hiệu Quả Sử Dụng Chi Phí 36
Bảng 4.11.Kim Ngạch Xuất Khẩu May Mặc và Nhập Khẩu Nguyên Liệu May Mặc của Công Ty 37
Bảng 4.12 Cơ Cấu Mặt Hàng Sản Phẩm May Mặc của Công Ty Scavi 38
Bảng 4.13 Bảng Cơ Cấu Thị Trường XK 40
Bảng 4.14 Bảng Phương Thức Thanh Toán 43
Bảng 4.15 Kết Quả Kinh Doanh từ Năm 2009-2010 46
Bảng 4.16 Tiêu Hao Nguyên Liệu Vật Tư Cho Một Đơn Vị Sản Phẩm Áo Lót 47
Bảng 4.17 Tỉ Lệ Lạm Phát của Việt Nam từ Năm 2005-2010 (%) 51
Bảng 4.18 Tỷ Giá VND/USD Bình Quân của Việt Nam từ Năm 2007-2010 52
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công ty Scavi 8
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất của Công Ty 10
Hình 4.1 Biểu Đồ Tình Hình XK Dệt May và NK Nguyên Liệu Dệt May của Việt Nam Năm 2008 - 2010 26
Hình 4.2 Tỷ Trọng XK Dệt May Vào Các Thị Trường Lớn của Việt Nam Năm 2010 27
Hình 4.3.Kim Ngạch Xuất Khẩu May Mặc và Nhập Khẩu Nguyên Liệu May Mặc của Công Ty Năm 2009-2010 38
Hình 4.4 Cơ Cấu Mặt Hàng XK của Công Ty Năm 2009-2010 39
Hình 4.5 Biểu Đồ Doanh Thu XK từ Các Thị Trường của Công Ty Scavi 41
Hình 4.6 Kênh Phân Phối của Công Ty 50
Hình 4.7 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Marketing 62
Trang 12DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Một Số Sản Phẩm của Doanh Nghiệp
Trang 13mà phải nhập những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất được mà giá cả cao hơn Như vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với nhau, hoạt động xuất nhập khẩu là yêu cầu khách quan trong nền kinh tế
Đối với Việt Nam cũng như tất cả các nước trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xây dựng đất nước Đó là một phương tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế, tăng thu ngoại tệ, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Đặc biệt đây là yếu tố không thể thiếu nhằm triển khai thực hiện chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Trong điều kiện đất nước ta đang ngày càng phát triển hiện nay, ngành may mặc được coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng, góp phần thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đảm bảo nhu cầu may mặc toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động
Chính vì vậy, từ sự chấp thuận của ban lãnh đạo công ty cổ phần Scavi cùng với
Trang 14anh chị trong công ty, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Khẩu Sản Phẩm May Mặc tại Công ty Cổ Phần SCAVI Biên Hòa Đồng Nai” để làm khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần Scavi nhằm đề ra hệ thống giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc của công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam;
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2009-2010;
- Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu các sản phẩm may mặc của công ty qua 2 năm 2009-2010;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động xuất khẩu của công ty;
- Đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc của công ty trong thời gian tới
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Khóa luận tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm may mặc tại công ty Scavi địa chỉ: Lô 14, đường 19A Khu Công nghiệp Biên Hòa II, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Trang 151.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chính của chương này là nói về những vấn đề lý luận có liên quan Cũng như các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình làm khoá luận
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Scavi qua việc tìm hiểu thực tế và các số liệu thống kê Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty Từ đó, phân tích để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu của công ty Scavi
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp, đánh giá lại những vấn đề nghiên cứu để đưa ra kết luận chung Từ
đó sẽ đưa ra những kiến nghị nghị đối với công ty Scavi, đối với Nhà nước
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Thông tin chung
Tên công ty : Công ty cổ phần SCAVI
Tên giao dịch : Scavi Việt Nam
Địa chỉ : Lô 14, Đường 19A, Khu công nghiệp Biên Hòa II, Đồng Nai, Việt Nam
Trang 17triển Điều đó thúc đẩy tập đoàn Corele mạnh dạn đầu tư và mở rộng tại thị trường Việt Nam, và từ đây công ty cổ phần Scavi ra đời
Scavi Việt Nam là một trong những công ty đầu tiên có vốn đầu tư 100% của nước ngoài từ công ty mẹ CORELE INTERNATIONAL tại Pháp, được thành lập tại Việt Nam vào năm 1988 ngay sau khi luật đầu tư nước ngoài được ban hành tại Việt Nam
Trụ sở và nhà máy chính được đặt tại Khu Công Nghiệp Biên Hòa II với tên Công ty là : Công ty cổ phần Scavi
b) Quá trình phát triển
Ban đầu, sự phát triển của công ty gặp rất nhiều khó khăn, do thương hiệu của công ty còn quá mới mẻ so với thị trường nội địa và nước ngoài, thiết bị còn thô sơ lạc hậu, và thị trường tiêu thụ không nhiều, ngành công nghiệp may mặc chưa được phát triển, chi phí vận chuyển cao Thị trường xuất khẩu sang các nước vẫn phải đối mặt với nhiều trở ngại trong thời gian các quốc gia mở cửa đầu tư
Tuy nhiên, những khó khăn và trở ngại không làm lùi bước công ty Toàn thể lãnh đạo và nhân viên Scavi luôn luôn nổ lực để vượt qua những khó khăn và mục tiêu công ty đề ra Từng bước công ty chinh phục được thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là các quốc gia Châu âu, công ty luôn tìm hiểu, dự đoán chính xác các tiềm năng của công nghệ may mặc nơi mà công ty cố gắng để phát triển
Từ đó, công ty quyết định phát triển dây chuyền công nghệ dựa trên công nghệ hiện đại từ Pháp, từ kĩ thuật may cho đến kĩ thuật chi tiết, để đạt tới sự nhạy cảm nhất đối với từng loại sản phẩm
Mặt khác, hoạt động đổi mới quản lý, sắp xếp cơ cấu nhân viên một cách thích hợp nhất để phù hợp với sự phát triển của nhiều thị trường hiện tại, công ty luôn luôn xem xét, quan tâm trong suốt quá trình thực hiện Các lãnh đạo của công ty không ngừng cải thiện năng lực, cải tiến công nghệ, đầu tư trang thiết bị, tìm kiếm thị trường Trong quá khứ, nhà máy rất thô sơ nhưng hiện giờ công ty có nhiều dòng may với công nghệ cao, các phòng ban của công ty đều được trang bị máy tính
Năm 2003 thành lập chi nhánh nhà máy ở Lào với quy mô 22 dòng may, làm việc theo 2 ca với số lượng công nhân may hơn 2000 người
Trang 18Năm 2004 thành lập chi nhánh nhà máy ở Lâm Đồng với quy mô 22 dòng may, làm việc theo 2 ca với số lượng công nhân may hơn 2000 người
Năm 2007 thành lập chi nhánh nhà máy ở Huế với quy mô như nhà máy ở Lâm Đồng : 22 dòng may và với số lượng công nhân may hơn 2000 người
Scavi được bầu liên tiếp 6 năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008 đại diện cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành công trong ngành công nghiệp dệt may ở Việt Nam
Gia công bên ngoài : may, thêu, in, nhuộm
Các nhãn hiệu hiện công ty đang xuất khẩu là: Corele Scavi, Mailfix Scavi, Lys Lingerier Scavi… Ngoài ra công ty còn xuất khẩu theo đơn đặt hàng của khách hàng với các nhãn hiệu của riêng họ Bên cạnh đó công ty còn có hệ thống phục vụ khách hàng kỹ nghệ và phân phối với những thương hiệu LYS - CAJOLE - MARRON - GIGO - CHIC CHIC - CALLA - AMI….Đây là những nhãn hiệu mà công ty SCAVI
đã khai thác và đang dần chiếm lĩnh một thị phần không nhỏ tại thị trường Việt Nam
Ngoài ra công ty còn thiết kế và sản xuất những mặt hàng khác như chăn bông, túi ngủ…những sản phẩm phong phú về nguyên liệu và đa dạng về chi tiết cấu tạo
b) Thị trường tiêu thụ
Thị trường đầu tiên và cũng là thị trường chính của Scavi là thị trường Pháp - Châu Âu Sau đó mở rộng sang thị trường Châu Mỹ, Châu Á và một số nước Châu Phi Ngoài ra thị trường trong nước cũng đang được công ty đầu tư và phát triển
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của công ty
a) Chức năng
Công ty cổ phần Scavi được thành lập với chức năng trực tiếp sản xuất và điều hành hệ thống sản phẩm ở Việt Nam, với phần lớn sản phẩm dành cho xuất khẩu Thị
Trang 19trường xuất khẩu chiếm trên 80% doanh thu bán hàng đang ngày càng được công ty
mở rộng và phát triển Các sản phẩm của công ty như đồ ngủ, , đồ may sẵn, đồ lót nam
nữ và quần áo trẻ em cho mọi lứa tuổi với nhiều vật liệu và màu sắc khác nhau
b) Nhiệm vụ
Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc, chủ yếu là sản xuất xuất khẩu các mặt hàng may mặc của khách hàng nước ngoài, nhập khẩu các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ ở nước ngoài như các nước ở Châu Âu, Châu Mỹ và một số nước Châu Á, Châu Phi…do vậy hàng năm Công ty cổ phần Scavi cũng đóng góp một phần vào kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ở nước ta Đối với thị trường trong nước phát triển thêm đại lý bán hàng ở Hà Nội, Huế, Cần Thơ, Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa và các tỉnh, thành phố khác
Mở rộng quan hệ trao đổi hàng hoá, chuyển giao công nghệ, tranh thủ sự giúp
đỡ về vốn cũng như công nghệ của các nước trên thế giới Luôn chăm lo công việc làm
và đời sống công nhân viên, đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn Bên cạnh đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên
Do vậy, trong thời gian tới công ty có tham vọng mở rộng nhiều thị trường trên thị trường quốc tế, và tạo ra nhiều sản phẩm với khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của mọi người
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Tính đến cuối năm 2010 tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 1670 người Đứng đầu bộ máy quản lý là ông Trần Văn Phú, công ty được chia thành 9 phòng ban với 21 line sản xuất
Trang 20Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công ty Scavi
Nguồn: Phòng Nhân Sự
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc : Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh
doanh của công ty, có nhiệm vụ trực tiếp điều hành quá trình sản xuất, đề ra các phương hướng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, xây dựng chiến lược phát triển hợp lý nhằm duy trì công ty phát triển bền vững, và là người trực tiếp bổ nhiệm các chức vụ quan trọng trong công ty
Phó giám đốc :Phó giám đốc ngoài việc giúp đỡ cho giám đốc còn quản lý các phân xưởng sản xuất chính Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn Thay mặt giám đốc điều hành giải quyết các sự việc phát sinh khi giám đốc đi vắng Được quyền ký các văn bản có liên quan đến tài chính kế toán, chứng từ thanh toán, hợp đồng kinh tế… khi giám đốc ủy quyền bằng văn bản
Phòng nhân sự : Tổ chức và sắp xếp các nhân viên trong việc quản lý hồ sơ,
tuyển dụng và quản lý công nhân viên, tính tiền lương và triển khai các chính sách và chế độ cho tất cả công nhân viên
Phòng hành chính : Quản lý các tài liệu văn phòng và pháp luật, chuẩn bị cho cuộc họp, sắp xếp phương tiện vận tải cho công việc, quản lý thiết bị văn phòng
Phòng XNK : Xem xét tình hình xuất nhập khẩu của công ty, các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu như liên hệ với đối tác và ngân hàng về L/C, làm chứng từ thanh toán, khai báo hải
Trang 21quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu Theo dõi tiến độ các hợp đồng đã kí kết và tiến hành thanh lý hợp đồng khi hợp đồng hết hạn
Phòng kế toán : Có trách nhiệm thu thập tất cả tài liệu và hóa đơn cho các hồ
sơ liên quan Lập báo cáo tài chính cung cấp cho Tổng giám đốc và pháp luật về các hoạt động của công ty Tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán giá thành chính xác và nhanh chóng cho Tổng giám đốc kịp thời chấn chỉnh tài chính, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Lập các báo cáo cung cấp cho các cơ quan nhà nước, thuế, sở, ngân hàng Đồng thời, theo dõi và quản lý một số điều khoản thanh toán cho khách hàng
Phòng kinh doanh : Tìm kiếm và khai thác thị trường trong nước Điều tra giá
cả, tình hình thị trường để tìm kiếm đối tác và phân phối hàng hóa đến các cửa hàng của công ty Theo dõi tiến độ các hợp đồng đã kí kết và tiến hành thanh lý hợp đồng khi hợp đồng hết hạn, quản lý các chuỗi cửa hàng bán lẻ SP đến người tiêu dùng như các Showroom
Phòng kế hoạch : Lập kế hoạch nguyên vật liêu cần mua theo bảng kế hoạch
nguyên vật liệu từ phòng sản xuất và giám sát các kế hoạch thực hiện việc mua và sử dụng nguyên vật liệu
Phòng thương mại : Tìm kiếm khai thác thị trường nước ngoài, soản thảo ký
kết các hợp đồng thương mại Khảo sát giá cả, tình hình thị trường, tìm kiếm đối tác làm ăn lâu dài cả về xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên phụ liệu Tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Tìm kiếm nhà cung ứng, đàm phán giá cả, mua nguyên vật liệu cho công ty Thiết lập thủ tục xuất nhập khẩu để mua và bán
Phòng sản xuất : Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch hoạt động, theo dõi tiền
độ sản xuất và thay đổi kế hoạch nếu gặp trở ngại trong sản xuất
Phòng thiết kế - kiểm tra : Tạo mẫu, thiết kế sản phẩm mới, tính toán việc tiêu
thụ nguyên liệu cho mỗi sản phẩm, tìm kiếm các đơn vị gia công, đàm phán giá cả và soạn thảo hợp đồng Kiểm tra màu sắc, chất lượng nguyên vật liệu khi mua về và kiểm tra chất lượng sản phẩm làm ra
2.3 Tình hình lao động của công ty
Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Scavi Biên Hòa Đồng Nai Năm 2010
Trang 223/ Phân chia theo trình độ
thù là ngành may mặc nên số cán bộ công nhân viên nữ trong công ty chiếm tỷ lệ khá lớn trên tổng số nhân viên (lao động nữ chiếm 79,04%)
Trong những năm gần đây, công ty đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm Thời gian tới cùng với xu hướng tinh giảm bộ máy quản lý, công ty cũng đang tiếp tục chiêu mộ những cán bộ có phẩm chất và năng lực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt được hiệu quả cao Công ty cũng đã đào tạo được một đội ngũ công nhân viên có trình độ kỹ thuật và tay nghề khá về chuyên môn để thực hiện các hợp đồng đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm
2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất của Công Ty
Trang 23Nguồn: Phòng thiết kế - kiểm tra
Quy trình công nghệ đơn giản với nguyên vật liệu đầu vào gồm các loại vải (ren , vải lưới, lụa…), nguyên vật liệu phụ trợ ( dây viền, dây treo, móc, mắt, sợi bông…)
và nguyên vật liệu khác ( thùng carton, túi nilon, nhãn dệt…) theo từng giai đoạn cụ thể :
- Đầu tiên bộ phận thiết kế và tiêu thụ sẽ làm mô hình cho mỗi kiểu sản phẩm
Mô hình sẽ được cắt trên bìa giấy cứng theo kích cỡ, thông số kĩ thuật của mỗi kiểu sản phẩm để làm mẫu cho việc cắt vải Vải sau khi cắt sẽ được kiểm tra chất lượng, thông số đạt yêu cầu hay không
- Tùy thuộc vào loại sản phẩm công ty sẽ chuyển vải ra để bổ sung thêm quy trình như nhuộm, thêu…
- Tiếp đó, vải sau khi đã được cắt theo mẫu sẽ được đưa đến các dòng may để may thành phẩm, kèm theo những chi tiết cuối cùng như móc, mắt, nhãn hiệu Và cuối cùng cắt giảm các tia vượt quá, vải thừa cho hợp lý
- Sản phẩm được may xong sẽ được thực hiện kiểm tra rất cẩn thận : mỗi sản phẩm sẽ được kiểm tra chi tiết 100% trên tổng sản phẩm bởi phòng kiểm tra chất lượng của công ty Sau khi kiểm tra sản phẩm sẽ được đóng gói vào túi nilon và thùng carton theo yêu cầu kĩ thuật về kích cỡ, mẫu mã và màu sắc của khách hàng
Trang 24Quy trình sản xuất đơn giản với công nghệ cao giúp cho nhân viên dễ dàng vận hành, nắm bắt nhanh chóng công việc và nâng cao tay nghề, sẽ thu hút nhiều lao động đến thử việc và công tác thực hiện đào tạo của công ty sẽ thực hiện dễ dàng
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn tại công ty khá cao, tạo điều kiện cho công ty nâng cao chất lượng công việc cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm, qua đó tăng năng lực cạnh tranh cho công ty
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 253.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia
và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán Xuất khẩu là một phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước và từng bước nâng cao đời sống nhân dân
3.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
a) Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Đối với các doanh nghiệp
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển
Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng, phong phú Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuất khẩu là đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa Do sức ép cạnh tranh, do nhu cầu tự thân đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở rộng quy mô kinh doanh mà xuất khẩu là một hoạt động tối ưu để đạt được yêu cầu đó
Đối với nền kinh tế
Xuất khẩu có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia bao gồm các vai trò sau :
- Xuất khẩu kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
- Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta
Trang 26Tóm lại, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế và là hoạt động then chốt của mỗi quốc gia
b) Nhiệm vụ của xuất khẩu
Xuất phát từ mục tiêu chung của xuất khẩu là xuất khẩu để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Nhu cầu của nền kinh tế đa dạng: phục vụ cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và tạo thêm công ăn việc làm
Xuất khẩu là để nhập khẩu do đó thị trường xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu Phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường để xác định phương hướng tổ chức nguồn nhập khẩu hàng thích hợp
3.1.3 Các hình thức xuất khẩu
a) Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng xuất khẩu và bằng vốn của mình tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ưu điểm là đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung gian và tăng
uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầu của đối tác giao dịch Nhưng nhược điểm của nó là không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng theo được, bởi nó đòi hỏi lượng vốn tương đối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng
b) Gia công hàng xuất khẩu
Gia công hàng xuất khẩu là hình thức mà các doanh nghiệp nhận nguyên vật liệu, phụ kiện thậm chí cả máy móc để gia công hàng xuất khẩu cho nước ngoài thông qua một hợp đồng gia công và doanh nghiệp được hưởng tiền gia công hàng xuất khẩu
Hiện nay, hình thức gia công hàng xuất khẩu được vận dụng khá phổ biến nhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều, và bên đặt gia công thường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công thường là các nước chậm phát triển Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn giá trong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận gia công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo
Trang 27thu nhập, cải thiện đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ
tiên tiến
c) Xuất khẩu ủy thác
Là hình thức mà các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu nhận làm dịch vụ
xuất khẩu của đơn vị khác để nhận hoa hồng dịch vụ ủy thác xuất khẩu.Hình thức này
giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện xuất khẩu tăng ngoại tệ
d) Hình thức kinh doanh chuyển khẩu
Là hình thức mà doanh nghiệp mua hàng của một nước (nước xuất khẩu) để bán
cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam
và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam Hình thức này bao gồm các dạng sau:
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua
Việt Nam
+ Hàng hóa được vận chuyển đến Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập
khẩu mà đi thẳng đến nước nhập khẩu
+ Hàng hóa được vận chuyển đến Việt Nam và tạm thời đưa vào kho hải quan
rồi mới vận chuyển tới nước nhập khẩu mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt
Nam
e) Hình thức tạm nhập tái xuất
Là việc mua hàng của một nước rồi bán cho một nước khác trên cơ sở hợp đồng
mua bán ngoại thương, có làm thủ tục nhập khẩu rồi sau đó làm thủ tục xuất khẩu mà
không qua gia công chế biến Thời gian hàng hóa tạm nhập để tái xuất là 60 ngày
3.1.4 Điều kiện cơ sở giao hàng
FOB (Free On Board) Người bán sau khi đã thực hiện thông quan xuất khẩu,
giao hàng hóa lên tàu cho người mua
Điểm phân định trách nhiệm gánh chịu những rủi ro và chi phí vận tải:
− Vận tải hàng do người mua sắp xếp
− Rủi ro chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi hàng hóa đã qua khỏi
lan can tàu
− Chi phí vận tải và bảo hiểm chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi
hàng hóa qua khỏi lan can tàu
Trang 28CIF (Cost, Insurance and Freight) Người bán sau khi đã thông quan xuất khẩu, người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tải cảng bốc hàng
Điểm phân định trách nhiệm gánh chịu những rủi ro và chi phí vận tải:
− Người bán phải trả các phí tổn và cước vẩn tải cần thiết để đưa hàng tới cảng qui định
− Rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tải cảng bốc hàng
− Người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và mua bảo hiểm
DDP (Delivered Duty Paid) Người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm đến qui định
Điểm phân định trách nhiệm gánh chịu những rủi ro và chi phí vận tải:
− Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan tới việc đưa hàng tới nơi qui định cũng như phải nộp mọi thứ thuế (nếu có)
− Người mua phải chịu chi phí bốc dỡ hàng khi hàng đã vận chuyển đến nơi nhận
3.1.5 Phương thức thanh toán quốc tế
a) Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó khách
hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ…) ở một địa điểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
Có hai hình thức chuyển tiền:
+ Chuyển tiền bằng điện TT : Telegraphic Transfer
+ Chuyển tiền bằng thư MT : Mail transfer
Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn
b) Phương thức thanh toán thư tín dụng L/C (Letter of Credit) là một sự
thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất định khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C chứng minh người thụ hưởng hoàn thành
Trang 29nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định được quy định trong L/C Khi đó, sau khi người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, lập bộ chứng từ, xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định trong khoảng thời gian quy định của tín dụng thư.
3.1.6 Khái niệm và mục tiêu của phân tích kinh doanh
a) Khái niệm
Phân tích kinh doanh là sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu định tính và định lượng nhằm mổ xẻ, đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính để đưa các kết luận phục
vụ cho các mục tiêu xác định
b) Mục tiêu phân tích kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, mục tiêu phân tích kinh doanh nhằm:
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về các hiện tượng kinh tế tài chính của doanh nghiệp: thị trường, vốn, chi phí, giá thành, nguồn nhân lực…
- Nghiên cứu các nhân tố tác động khách quan, chủ quan đến các hiện tượng kinh tế tài chính đối tượng của phân tích
- Đề xuất các chiến lược, kế hoạch hoặc các giải pháp thích hợp
3.1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng = Tổng tài sản ngắn hạn
Trang 30thanh toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy mức độ an toàn của một doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn Hệ số này có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào ngành công nghiệp và loại doanh nghiệp Hệ số bằng 2,0 hoặc lớn hơn có thể tốt cho một doanh nghiệp sản xuất, trong khi hệ số bằng 1,5 có thể chấp nhận được với một doanh nghiệp dịch vụ công cộng vì nguồn tiền mặt dự tính thu vào cao và nợ hiện tại, hay nợ ngắn hạn nhỏ
+ Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng doanh nghiệp có thể thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào tổng số vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền hiện có tại doanh nghiệp Nếu tỉ suất lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan Nếu tỉ suất nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì
không đủ tiền thanh toán
+ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trang 31ROA =
Lợi nhuận ròng Tổng vốn bình quân
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đo lường hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau khi đã trừ thuế, không phân biệt nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay hay vốn chủ sở hữu
+ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng
* 100%
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết hiệu quả sinh lời của doanh thu Là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên
chi phí
=
Lợi nhuận ròng Tổng chi phí
Tỷ suất chi phí trên
Tỷ suất chí phí trên doanh thu là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu, chi tiêu này cho biết để có 100 đồng doanh thu thì công ty phải
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Chi tiêu này càng thấp thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng chi phí
b) Các chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu định tính không đo lường được bằng số lượng cụ thể nhưng nó rất quan trọng trong việc đánh giá hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 32Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo niềm tin cho khách hàng, nhà cung cấp và cho các đối tác kinh doanh từ đó doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi và ưu đãi trong quan
hệ với bạn hàng Uy tín của doanh nghiệp là tài sản vô hình của doanh nghiệp khi giá trị nguồn tài sản này cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập vào thị trường trong và ngoài nước, khối lượng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tăng
Thương hiệu
Có vai trò cực kì to lớn đối với sản phẩm và doanh nghiệp Thương hiệu là hình ảnh uy tín sản phẩm và của doanh nghiệp Nếu thương hiệu trở nên nổi tiếng thì nó là phương tiện hữu hiệu để cạnh tranh, mở rộng thị trường, tiếp cận người tiêu dùng
Lợi thế thương mại
Một doanh nghiệp được đặt ở vị trí thuận lợi về giao thông vận tải, dân cư đông đúc thì các hoạt động thương mại sẽ phát triển Bởi vì khi ở những vị trí địa lý thuận lợi bao nhiêu thì hoạt động vận chuyển, giao nhận hàng hóa sẽ càng tốt bấy nhiêu
3.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
a) Môi trường bên trong
Nguồn nhân lực
Đây là yếu tố quyết định của các hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Ban giám đốc của doanh nghiệp
Ban giám đốc là những cán bộ quản lý cao nhất của doanh nghiệp, là những người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời hoạch định các chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp
Các thành viên trong ban giám đốc ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có khả năng, kinh nghiệm, trình độ, năng lực…thì họ sẽ đem lại cho các doanh nghiệp những lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn cả uy tín, lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
+ Các cán bộ quản lý cấp trung gian, cán bộ kĩ thuật và đội ngũ công nhân viên Đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian và đội ngũ nhân viên cũng giữ vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ kĩ thuật, trình độ tay nghề của công nhân viên ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33Kết hợp và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố cần thiết cho mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nhịp nhàng, ổn định, và hiệu quả hơn
Vốn, tài chính của doanh nghiệp
Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng với một doanh nghiệp Bất kì một khâu nào của doanh nghiệp dù đầu tư, xây dựng, sản xuất đều cần phải có vốn Vốn, tài chính là huyết mạch của cơ chế doanh nghiệp, mạch máu tài chính mà yếu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của doanh nghiệp Một doanh nghiệp mà có tiềm năng về tài chính lớn sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư mua sắm trang thiết bị để nâng cao chất lượng, sản lượng sản phẩm
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Yếu tố máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Một doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại thì sản phẩm nhất định có chất lượng cao, hoạt động sản xuất hiệu quả Ngược lại, không một doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất tốt khi trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ lạc hậu
Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Nếu cung ứng đầu vào tốt thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn thỏa mãn nhu cầu khách hàng Ngược lại, nếu nguồn cung ứng đầu vào không đảm bảo số lượng, chất lượng, tính liên tục…sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đầu ra Chính vì vậy, việc lựa chọn nhà cung cấp cũng là yếu tố rất quan trọng
Biện pháp marketing
Biện pháp này nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp trong các hoạt động xuất khẩu, marketing giúp các doanh nghiệp quảng cáo các sản phẩm của mình cho nhiều người biết, mở rộng thị trường, biện pháp marketing giúp cho doanh nghiệp nâng cao
uy tín của mình, quảng cáo, xúc tiến bán hàng giới thiệu cho người tiêu dùng biết chất lượng, giá cả của sản phẩm mình
b) Môi trường bên ngoài
Trang 34Là môi trường bao trùm lên tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến các doanh nghiệp Môi trường này có tác động lâu dài đến doanh nghiệp, các doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được và phụ thuộc hoàn toàn vào nó
Môi trường này bao gồm các yếu tố: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
+ Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có năng động và phát triển hay không ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động xuất khẩu Những thay đổi của môi trường này bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp
Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như: tỷ lệ lạm phát, GDP bình quân đầu người, vấn đề hội nhập, tỷ giá hối đoái, hệ thống ngân hàng…tất cả các yếu tố đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó là không nhỏ
+ Môi trường chính trị pháp luật
Thương mại quốc tế có liên quan đến rất nhiều quốc gia trên toàn thế giới, do vậy tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia hay của khu vực đều có ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp
Hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, các xu hướng này luôn chứa đựng những tín hiệu cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Để tận dụng những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ xấu nhất các doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời các quan điểm, những qui định pháp luật của nhà nước
+ Môi trường văn hóa xã hội
Các yếu tố văn hóa xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng, sự yêu thích trong tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các đoạn thị trường mới Đồng thời các xu hướng vận động của các yếu tố văn hóa xã hội cũng thường xuyên phản ánh những tác động do những điều kiện về kinh tế và khoa học công nghệ mang lại
Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trường quốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trường văn hóa của các quốc gia, khu vực thị trường
Trang 35mà mình dự định đưa hàng hóa vào để đưa ra các quyết định phù hợp với nền văn hóa
xã hội ở khu vực thị trường đó
+ Môi trường khoa học công nghệ
Các yếu tố khoa học công nghệ quan hệ chặt chẽ với hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng làm cho các doanh nghiệp đạt được trình độ công nghiệp hóa cao, năng lực SX tăng lên, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm đồng bộ và được nâng cao lên rất nhiều Sự phát triển của khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công và hợp tác lao động quốc tế, mở rộng quan hệ giữa các khối quốc gia tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu
+ Các rào cản thương mại
Doanh nghiệp xuất khẩu phải hiểu rõ môi trường pháp luật của các quốc gia mà doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng hoá sang hoặc dự định xuất khẩu sang Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ các mặt như: các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách, của các nước, quy định về hợp đồng, giao dịch, quyền sở hữu trí tuệ, quy định về cạnh tranh độc quyền, quy định bảo hộ hay các hàng rào thuế quan
Môi trường vi mô
Là những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh riêng của từng doanh nghiệp như: khách hàng, chính sách pháp luật đối với ngành, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
+ Khách hàng
Khách hàng tác động đến doanh nghiệp thông qua đòi hỏi các nhà sản xuất phải giảm giá bán sản phẩm, nâng cao chất lượng của hàng hóa Tuy nhiên, sản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụ được hay không phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng
+ Các đối thủ cạnh tranh
Bao gồm cả các đối thủ cạnh tranh tiềm năng và hiện tại Đây là áp lực thật sự cho các doanh nghiệp vì nó tác động mạnh mẽ và đe doạ trực tiếp đến doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh cũng phụ thuộc nhiều vào số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành, cũng như tốc độ tăng trưởng của ngành Càng có nhiều doanh nghiệp tham gia
Trang 36thì áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị này càng gay gắt Mức độ cạnh tranh càng tăng sẽ làm tăng nguy cơ mất thị phần cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp
+ Nguồn nguyên liệu
Đây là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà sản xuất nguyên vật liệu sau đó cung ứng cho các công ty sản xuất thành sản phẩm Bao gồm nguồn nguyên liệu trong nước và trên thế giới, nếu nguyên liệu ổn định dẫn đến giá nguyên vật liệu cũng được
ổn định thì tình hình sản xuất công ty cũng sẽ được đảm bảo
3.1.9 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT: đây là một công cụ xác định các điểm mạnh (Strenghts), điểm yếu (weakness ), cơ hội (Opportunities) và mối đe dọa (Threats ) của công ty Từ việc
xác định các yếu tố đó sẽ kết hợp chúng lại để giúp cho các nhà quản trị đưa ra những
chiến lược trong việc lãnh đạo công ty
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các dữ liệu cần thiết tại công ty đang thực
tập, các bài báo, tạp chí về lĩnh vực may mặc và các website liên quan về ngành may mặc và xuất khẩu chủ yếu trong 2 năm 2009-2010
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập các thông tin bằng cách quan sát trực tiếp
trong quá trình thực tập tại công ty Scavi Tìm hiểu phỏng vấn và trao đổi với các cán
bộ công nhân viên đang làm việc và có kinh nghiệm về các vấn đề liên quan để bổ sung cho các dữ liệu thứ cấp
Xử lý dữ liệu:
Từ những dữ liệu đã có được, tiến hành thống kê, tập hợp tài liệu Trong quá
trình xử lý dữ liệu có sử dụng các phần mềm sản phẩm của Microsoft Office để lập các bảng biểu, vẽ biểu đồ nhằm làm rõ hơn các dữ liệu thu thập được, phân tích chúng theo mục tiêu nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều
nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh
Kỹ thuật so sánh:
Trang 37+ So sánh bằng số tuyệt đối sẽ cho thấy sự tăng giảm về quy mô của chỉ tiêu cần phân tích
Chênh lệch (+-) ∆ = chỉ tiêu so sánh kỳ sau – chỉ tiêu so sánh kỳ gốc
+ So sánh bằng số tương đối là quan hệ tỉ lệ giữa hai chỉ tiêu, việc so sánh bằng cách này cho thấy tốc độ tăng, giảm của chỉ tiêu cần phân tích
Chênh lệch % = (chỉ tiêu so sánh kỳ sau – chỉ tiêu so sánh kỳ gốc)*100/chỉ tiêu
so sánh kỳ gốc
Dùng công cụ ma trận SWOT: Ma trận SWOT là một công cụ xác định các
thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội, thách thức đối với một tổ chức Đây là một công cụ trong lập kế hoạch chiến lược cho tổ chức Phân tích các thế mạnh và điểm yếu là phân tích những yếu tố bên trong ảnh hưởng tới khả năng đạt mục tiêu Còn phân tích những cơ hội và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trường xung quanh Từ việc xác định các yếu tố đó sẽ kết hợp chúng lại để giúp cho các nhà quản trị đưa ra những quyết định trong lãnh đạo doanh nghiệp
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 384.1 Thực trạng về ngành xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam
4.1.1 Tổng quan về ngành xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam
Theo Hiệp hội dệt may Việt Nam thì toàn ngành có hơn 2500 doanh nghiệp, trên 1,5 triệu lao động, 60% tập trung tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh xung quanh, 30% tại khu vực Hà Nội và 10% tại miền Trung
Năng lực sản xuất năm 2009:
- Bông xơ: 60.000 tấn/năm
- Xơ sợi tổng hợp: 350.000 tấn/năm
- Vải dệt thoi : 1000 triệu m2/năm, vải dệt kim 200.000 tấn/năm
- May mặc: 2,4 tỷ sản phẩm/năm
Các sản phẩm chính:
- Hàng dệt kim, áo sơ mi ngắn tay, áo sơ mi cổ lọ, quần áo thể thao, đồ lót
- Sơ mi, quần tây, váy, quần áo trẻ con
- Các loại jacket, áo khoác
- Các loại khăn bông, sợi bông, sợi pha…
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế, ngành dệt may đã khắc phục khó khăn và khởi sắc vào năm 2010 với xuất khẩu đạt 11,2 tỉ USD tăng hơn 23% so với năm 2009, thị trường xuất khẩu mở rộng ra nhiều quốc gia trên thế giới Trong 2 tháng đầu năm
2011, kim ngạch xuất khẩu tăng cao so với năm 2010 Kim ngạch xuất khẩu tháng 1 và tháng 2 đạt hơn 2 tỉ USD, trong đó tháng 1 đạt hơn 1,2 tỉ USD, tăng 54% và đây cũng
là con số kỷ lục của ngành
Theo dự báo kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam có thể đạt 13 tỷ
đô la vào năm 2011 và hiện đang dẫn đầu về hàng hóa xuất khẩu của cả nước, chiếm khoảng 2,5% thị phần toàn cầu Hàng dệt may, thêu đan, may mặc của Việt Nam hiện đứng thứ 5 của thế giới và phấn đấu tiến lên hàng top 3 trong những năm tới
Hình 4.1 Biểu Đồ Tình Hình XK Dệt May và NK Nguyên Liệu Dệt May của Việt Nam Năm 2008 - 2010
Trang 398043 9062
7360
112109800
020004000600080001000012000 triệu USD
Năm2008
Năm2009
Năm2010
xuất khẩunhập khẩu
Nguồn :Tổng Cục Hải Quan
Hình 4.2 Tỷ Trọng XK Dệt May Vào Các Thị Trường Lớn của Việt Nam Năm
Trang 40Theo các chuyên gia, hiện nay Việt Nam không có kế hoạch rõ ràng về phát triển nguyên liệu hữu cơ trong ngành may mặc Hầu hết các nguyên liệu thường được nhập khẩu để phục vụ thị trường xuất khẩu Ở trong nước, nguyên liệu tổng hợp, thường là polyester, được làm từ các sản phẩm của dầu khí Những nguyên liệu thô Việt Nam không cần phải nhập khẩu Trong khi vật liệu tổng hợp cung cấp những lợi thế về góc độ kỹ thuật thì Việt Nam chưa sản xuất được nhiều và đảm bảo được chất lượng, khách hàng Châu Âu lại thích cảm giác tự nhiên của bông và các sản phẩm len hơn Việt Nam đang hướng tới một ngành công nghiệp dệt hữu cơ nhiều hơn để có thể tận dụng được những lợi thế của mảng thị trường này đồng thời mình giúp tăng thêm giá trị trên thị trường thế giới
4.1.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với ngành dệt may Việt Nam
a) Thuận lợi
Trước hết, trang thiết bị của ngành may mặc đã được đổi mới và hiện đại hoá đến 90% Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng được bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, kỹ năng và tay nghề may tốt
Việt Nam được đánh giá cao nhờ ổn định chính trị và an toàn về xã hội, có sức hấp dẫn đối với các thương nhân và các nhà đầu tư nước ngoài Bản thân việc Việt Nam tích cực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng mở rộng tiếp cận thị trường cho hàng xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu nói riêng
Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các nước đang phát
triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới cho các doanh nghiệp dệt may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ năng từ các nước phát triển
Bên cạnh đó, việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may Việt Nam hiện đã là thành viên của WTO, đồng thời cũng đã tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng ở cả cấp độ song phương (như