Qua quá trình thực hiện, đề tài nhận thấy nhà máy quản lý tốt các hoạt động về bảo vệ môi trường, nhưng tình hình sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, nước tại nhà máy chưa thật sự hiệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN VĂN HOÀI VŨ
THỰC HIỆN HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CUA PARIS – CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN VĂN HOÀI VŨ
THỰC HIỆN HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CUA PARIS –
CÔNG TY CP CAO SU PHƯỚC HÒA,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ Ý LY
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh xác nhận bài luận “Thực hiện hạch toán quản lý môi trường tại nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris - công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương” do Nguyễn Văn Hoài Vũ, sinh viên khóa 2007 – 2011, ngành Kinh Tế Tài
Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp thành công trước hội đồng vào ngày _
Nguyễn Thị Ý Ly Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4Đặc biệt em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Ý Ly, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin được cám ơn các Cô Chú, Anh Chị làm việc tại nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris và công ty cổ phần cao su Phước Hòa đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Đồng thời, cho tôi gởi lời cám ơn đến anh chị và bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Sinh Viên Nguyễn Văn Hoài Vũ
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN VĂN HOÀI VŨ, tháng 7 năm 2011 “Thực Hiện Hạch Toán Quản Lý Môi Trường Tại Nhà Máy Chế Biến Mũ Cao Su CuaParis- Công Ty
Cổ Phần Cao Su Phước Hòa, Tỉnh Bình Dương”
NGUYEN VAN HOAI VU, July 2011 “Implementing The Enviromental Management Accounting In Rubber Processing Plant CuaParis- Rubber Joint Stock Company Phuoc Hoa, Binh Duong Province”
Khóa luận thực hiện hoạch toán quản lý môi trường cho nhà máy chế biến
mủ cao su Cua Paris thuộc công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương Nghiên cứu dựa trên những số liệu thu thập được tại công ty cổ phần cao su Phước Hòa và nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris, tiến hành hạch toán cụ thể những dòng nguyên vật liệu, năng lượng, nước, nhiên liệu mà nhà máy đã sử dụng Nhận dạng các các quy trình, công đoạn sản xuất gây lãng phí và tác động xấu đến môi trường Từ đó, đề xuất một số biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng cho hoạt động sản suất của nhà máy
Qua quá trình thực hiện, đề tài nhận thấy nhà máy quản lý tốt các hoạt động
về bảo vệ môi trường, nhưng tình hình sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, nước tại nhà máy chưa thật sự hiệu quả Đề tài đã đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm tác động môi trường và mang lại cho nhà máy một khoản lợi nhuận khi áp dụng các giải pháp đề xuất
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
2.3.2 Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển 6 2.3.3 Các điều kiện kinh tế- xã hội tại khu vực nhà máy 7 2.3.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 7 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9 3.1 Cơ sở lý luận 9 3.1.1 Khái niệm, các thông tin cần thiết khi thực hiện hạch toán quản lý môi
trường 9 3.1.2 Khái niệm phát triển bền vững 12 3.1.3 Khái niệm, các lợi ích và rào cản khi thực hiện sản xuất sạch hơn 13 3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
Trang 73.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20 4.1 Tổng quan về quy trình hoạt động tại nhà máy 20 4.1.1 Dòng nguyên vật liệu sử dụng trong nhà máy 20 4.1.2 Dòng năng lượng sử dụng tại nhà máy 26 4.1.3 Tình hình sử dụng nước tại nhà máy 27 4.2 Các công đoạn sản xuất gây lãng phí và các nguồn có nguy cơ ảnh hưởng đến
4.2.1 Các công đoạn sản xuất gây lãng phí NVL, năng lượng tại nhà máy 32 4.2.2 Các nguồn gây tác động đến TNMT và cách khắc phục của nhà máy 33 4.3 Các chương trình bảo vệ môi trường của nhà máy 38 4.3.1 Xây dựng hệ thống xử lý khí thải tại nhà máy 38 4.3.2 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải ra môi trường 39 4.3.3 Chương trình sản xuất sạch hơn tại nhà máy 41 4.4 Các khoản chi phí và tiết kiệm liên quan đến môi trường của nhà máy 44 4.4.1 Các chi phí liên quan đến môi trường 44 4.4.2 Các khoản tiết kiệm của nhà máy 52 4.4.3 Giá thành 1 tấn sản phẩm trước và sau khi áp dụng sản xuất sạch hơn 52 4.5 Các giải pháp tiềm năng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy 524 4.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất hoạt động tại nhà máy 64 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 5.1 Kết luận 66 5.1.1 Kết quả đạt được 66
5.2 Kiến nghị 67 5.2.1 Đối với cơ quan giám sát về môi trường và cơ quan có liên quan khác 67 5.2.2 Đối với nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN & CNTP Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm PHR Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
QL 13 Quốc lộ 13
BOD Nhu cầu oxy sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa học
DRC Hàm lượng cao su khô
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
EA Hạch toán môi trường
EMA Hạch toán quản lý môi trường
FCA Hạch toán chi phí môi trường
TCA Xác định tổng chi phí
EFAC Hiệp hội kế toán quốc tế
UNDSD Cơ quan phát triển bền vững của liên hiệp quốc
EMS Hệ thống quản lý môi trường
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR theo TCVN 3769 : 7 Bảng 3.1 Lợi ích và chi phí theo năm phát sinh 17
Bảng 4.3 Lượng hóa chất sử dụng cho sản xuất trong năm 2010 26 Bảng 4.4 Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong năm 2010 27 Bảng 4.5 Đặc tính của Máy Phát Điện 27 Bảng 4.6 Tổng lượng điện sử dụng trong nhà máy năm 2010 28 Bảng 4.7 Lượng điện tiêu thụ tại dây chuyền mủ cốm và mủ tạp năm 2010 28 Bảng 4.8 Tổng lượng nước sử dụng cho nhà máy năm 2010 30 Bảng 4.9 Lượng nước dùng cho sản xuất mủ cốm và mủ tạp năm 2010 30 Bảng 4.10 Hàm lượng không khí xung quanh 34 Bảng 4.11 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước ngầm 35 Bảng 4.12 Trữ lượng và sản lượng khai thác nước ngầm tại Huyện Bến Cát 36 Bảng 4.13 Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý 37 Bảng 4.14 Chất thải rắn phát sinh tại nhà máy 38 Bảng 4.15 Nguyên vật liệu tạo thành một tấn sản phẩm CVR CV 50 - 60 45 Bảng 4.16 Nguyên vật liệu tạo thành một tấn sản phẩm từ mủ tạp 46 Bảng 4.17 Chi phí nguyên vật liệu tạo thành thành phẩm trong năm 2010 46 Bảng 4.18 Chi phí nguyên vật liệu không tạo thành thành phẩm năm 2010 47 Bảng 4.19 Chi phí xử lý chất thải, khí thải tại nhà máy trong năm 2010 48 Bảng 4.20 Chi phí khấu hao hệ thống xử lý nước thải, khí thải cho năm 2010 49 Bảng 4.21 Chi phí nâng cấp cho một điểm giao mủ ngoài vườn cây 51 Bảng 4.22 Tổng chi phí thực hiện sản xuất sạch hơn tại nhà máy 53 Bảng 4.23 Lợi ích từ việc tiết kiệm nước sạch qua các năm 54 Bảng 4.24 Lợi ích khi thực hiện tận thu mủ tại vườn cây qua các năm 55 Bảng 4.25 Phân tích lợi ích- chi phí của chuyên đề sản xuất sạch hơn tại nhà máy 56 Bảng 4.26 Giá thành một tấn sản phẩm trước khi áp dụng sxsh 56 Bảng 4.27 Giá thành một tấn sản phẩm trước và sau khi áp dụng sxsh 58 Bảng 4.28 Chi phí lắp đặt các thiết bị hỗ trợ khởi động để tiết kiệm điện 61 Bảng 4.29 Lượng điện tiết kiệm được khi gắn thiết bị hỗ trợ khởi động 62 Bảng 4.30 Các giải pháp tiềm năng nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy 65
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris 6 Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ cốm 20 Hình 4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ tạp 22 Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải 39 Hình 4.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải 40
Hình 4.6 Biểu đồ giá thành của một tấn sản phẩm khi có và không có CPMT Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.7 Các khoản tiết kiệm của nhà máy Error! Bookmark not defined.
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Lượng khí thải trong nhà máy
Phụ lục 2 Lượng hóa chất lãng phí và lợi ích thu được khi quản lý tốt hóa chất Phụ lục 3 Lắp đặt các thiết bị quan trắc
Phụ lục 4 Các thiết bị sử dụng có công suất lớn tại dây chuyền mủ tạp
Phụ lục 5 Đơn giá các loại nguyên, nhiên vật liệu năm 2010
Phụ lục 6 Lượng nước sạch nhà máy tiết kiệm được trong năm 2010
Phụ lục 7 Lắp các van khóa đầu vòi
Phụ lục 8 Bơm tái sử dụng nước rửa ở hồ khuấy 2 lên hồ rửa mủ
Phụ lục 9 Một số hình ảnh tại nhà máy
Trang 12Công ty cổ phần cao su Phước Hòa là một trong những công ty của ngành công nghiệp cao su Việt Nam đã quan tâm đến các vấn đề môi trường Công ty đã áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn để tối thiểu hóa chi phí và góp phần bảo vệ môi trường Tuy nhiên, việc thực hiện chuyên đề sản xuất sạch hơn mà nhà máy đưa ra chưa thật
sự hiệu quả gây lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng, nước trong quá trình sản xuất Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm tác động đến
môi trường tại nhà máy? Để trả lời câu hỏi trên đề tài tiến hành “Thực hiện hạch toán quản lý môi trường tại nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris- công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương” nhằm đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu
suất hoạt động và giảm thiểu tác động môi trường tại nhà máy
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chính
Thực hiện hạch toán quản lý môi trường tại nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình hoạt động tại nhà máy
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện tính toán dòng nguyên vật liệu, năng lượng và nước trong năm
2010 Từ đó, tính được suất tiêu hao năng lượng, nước để tạo ra sản phẩm và chất thải phát thải không tạo ra sản phẩm để sản xuất mủ cao su trong năm tương ứng
- Xác định các công đoạn gây lãng phí và các nguồn có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường tại nhà máy
- Xác định giải pháp tiềm năng nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thiểu tác động môi trường tại nhà máy
Đề tài chỉ thực hiện hạch toán cho năm 2010
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương Chương 1:Mở đầu: Trình bày sự cần thiết để thực hiện đề tài, phạm vi nghiên cứu: phạm vi thời gian, không gian nghiên cứu thực hiện đề tài và cấu trúc của khóa luận Chương 2: Tổng quan: (1) Tổng quan về tài liệu
Trang 14thu thập (2) Tổng quan về công ty cổ phần cao su Phước Hòa, nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris thuộc công ty cổ phần cao su Phước Hòa Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: (1) Trình bày một số khái niệm liên quan đến EMA, các dòng thông tin để thực hiện EMA, các lợi ích mà EMA mang lại và khái niệm về phát triển bền vững (2) Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập và xử lý
số liệu, thống kê mô tả, phương pháp hạch toán quản lý môi trường và phương pháp phân tích lợi ích chi phí Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trong chương này đề tài sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: tổng quan về tình hình hoạt động của nhà máy, các công đoạn có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường tại nhà máy, các chương trình bảo vệ môi trường, các khoản chi phí và tiết kiệm liên quan đến môi trường và đưa ra một số giải pháp nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng tại nhà máy Chương 5: Kết luận và kiến nghị: (1) Kết luận: Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đạt được sau quá trình thực hiện nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề, mục tiêu của đề tài (2) Kiến nghị: đưa ra một số kiến nghị cho các cơ quan chức năng có liên quan và nhà máy chế biến cao su Cua Paris để góp phần đem lại lợi ích cho nhà máy và xã hội
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp tại các nước phát triển trên thế giới đều rất quan tâm đến vấn đề môi trường Bên cạnh việc quan tâm đến môi trường do vấn đề pháp lý, các doanh nghiệp ở các nước nước phát triển quan tâm đến môi trường nhằm tạo ra lợi nhuận và giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững thông qua việc áp dụng phương pháp hạch toán quản lý môi trường EMA là vấn đề khá mới ở Việt Nam, cho đến hiện nay chỉ có một số doanh nghiệp trong nước áp dụng EMA do vấn đề này còn mới nên gặp nhiều thách thức khi áp dụng
Hạch toán quản lý môi trường còn khá mới ở nước ta, vì thế việc tham khảo các tài liệu còn nhiều hạn chế
Việc thực hiện EMA cần được hỗ trợ thêm các phương pháp để thực hiện như phương pháp phân tích lợi ích chi phí, phương pháp mô tả Thông qua phương pháp phân tích lợi ích chi phí, tác giả đã đánh giá được hiệu quả của các giải pháp xanh khi được áp dụng tại khách sạn Rex TP.HCM là 142,65 triệu đồng/năm và tăng khả năng cạnh tranh cho khách sạn (Ngô Kim Long, 2010), bài nghiên cứu của tác giả làm cơ sở
để đề tài tham khảo cho việc phân tích hiệu quả kinh tế của việc áp dụng chuyên đề sản xuất sạch hơn tại nhà máy
Thực hiện EMA trên cơ sở dựa vào hai dòng thông tin vật chất và tiền tệ để đưa
ra các quyết định nội bộ nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp, bảo vệ môi trường Qua quá trình hạch toán dòng nguyên vật liệu, năng lượng, nước tại công
ty TNHH nước giải khác Cocacola Việt Nam, tác giả đã đưa ra các giải pháp thay bóng đèn T10 thành bóng đèn T5 và thay thế hệ thống Chiller bằng máy UV sử dụng
Trang 16tia cực tím Các giải pháp mà tác giả đưa ra giúp công ty tiết kiệm được một số tiền khá lớn là 265 triệu đồng/năm (Trần Thị Kim Ngọc, 2010) Tuy nhiên, đề tài chưa đưa
ra được các giải pháp cho việc khai thác sử dụng nước tại công ty Công ty Cocacola là một công ty sản xuất nước giải khát nên nhu cầu sử dụng nước là rất lớn Bên cạnh đó, lượng nước mà công ty đang sử dụng là nước ngầm khai thác nên có nguy cơ gây suy thoái nguồn nước ngầm tại khu vực
2.2 Tổng quan về công ty cổ phần cao su Phước Hòa
Công ty cổ phần cao su Phước Hòa là đơn vị doanh nghiệp nhà nước, là thành viên của tổng công ty cao su Việt Nam Được thành lập theo quyết định số 142/N/TCCB ngày 04/03/1993 của Bộ NN & CNTP và được cổ phần hóa vào năm
2008, tiền thân là Nông trường Cao su Quốc Doanh Phước Hòa, Công ty Cổ phần Cao
su Phước Hòa là một trong những doanh nghiệp cao su có tiếng với diện tích vườn gần 15.588 ha, đứng thứ 5 về tổng diện tích và đứng thứ 4 về diện tích khai thác trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Công ty gồm có 3 nhà máy chế biến là: Nhà máy chế biến Bố Lá: 6.000 tấn/năm, nhà máy chế biến mủ Ly Tâm: 3.000 tấn/năm và nhà máy chế biến mủ Cua Paris: 20.000 tấn/năm
Các sản phẩm cao su của PHR được tập trung cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, chiếm tới 49,7% tổng cơ cấu doanh thu Phần doanh thu còn lại bao gồm xuất khẩu chiếm 40,4%, ủy thác xuất khẩu chiếm 9,1% và các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác chiếm 0,8%
Nguồn doanh thu chính của PHR là từ việc trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ
mủ cao su tự nhiên, sản phẩm được xuất khẩu chủ yếu ra các nước Châu Á và Châu
- Hướng Đông giáp vườn cây cao su
- Hướng Tây giáp đường quốc lộ ĐT 741
- Hướng Nam giáp vườn cây cao su
Trang 17- Hướng Bắc giáp khu nhà dân
2.3.2 Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển
Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris là đơn vị thành viên của công ty cổ phần cao su Phước Hòa, cách trung tâm Công ty 15 km Nhà máy chế biến cao su Cua Paris là một trong những công trình trọng điểm của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Công ty đã có những chuẩn bị xây dựng với dây chuyền hiện đại và quy trình công nghệ chế biến tiên tiến của Malaysia
Tổng số vốn đầu tư là: 40.115.105.685 (đồng), nhà máy được khởi công xây dựng tháng 04/1996, khánh thành và đưa vào sử dụng vào 10/1997
Hình 2.1 Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris
Nguồn: Ảnh chụp lúc 8 giờ ngày 24/5/2011
Cùng với sự phát triển của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, nhà máy chế biến cao su Cua Paris cũng ngày càng lớn mạnh và có những chuyển biến mới, hình thành một nhà máy sản xuất cao su có quy mô lớn Với đội ngũ 250 cán bộ công nhân lao động đã được đào tạo qua trường lớp và chuyên môn nghiệp vụ
Sản lượng mủ nhà máy chế biến trong những năm gần đây:
Trang 18Thương hiệu sản phẩm cao su tại nhà máy đã có uy tín ở thị trường trong nước
và quốc tế, đáp ứng các yêu cầu khắc khe của khách hàng Năm 2008 nhà máy được tập đoàn công nghiệp cao su tặng bằng khen là đơn vị có chất lượng sản phẩm tốt nhất
Bên cạnh nhà máy sản xuất còn có phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm với máy móc hiện đại và đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, yêu cầu kỹ thuật phù hợp với các chuẩn mực trong nước và quốc tế
2.3.3 Các điều kiện kinh tế- xã hội tại khu vực nhà máy
a Điều kiện cung cấp điện
Hiện tại đã có đường dây trung thế chạy qua vùng nhà máy và có khả năng cung cấp đầy đủ cho nhu cầu về điện Nhà máy đã hạ thế từ đường dây trung thế này
b Điều kiện cung cấp nước
Trong khu vực nhà máy không có hệ thống cấp nước nên chủ nhà máy phải tự khai thác nguồn nước ngầm để sử dụng
c Điều kiện giao thông vận tải
Địa điểm nhà máy rất thuận tiện về giao thông đường bộ, có đường ĐT 741 chạy ngang qua Do đó việc vận chuyển nguyên liệu vào sản phẩm rất dễ dàng
d Dân cư
Nhà máy được xây dựng trong khu vực rất thưa khu dân cư, xung quanh chỉ trồng cây xanh, cao su Do đó đảm bảo khoản cách vệ sinh an toàn từ khu vực sản xuất đến vùng dân cư
2.3.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
a Sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là SVR 3L, SVR10, SVR CV 50, SVR CV 60 Các sản phẩm sản xuất của nhà máy phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3769:2004: Cao su thiên nhiên SVR – Quy định kỹ thuật
Các sản phẩm khác nhau được phân biệt qua các chỉ tiêu về hàm lượng chất bẩn, độ dẻo và độ nhớt Mooney Các sản phẩm khác nhau được thể hiện qua chỉ tiêu
hóa lý của nó và được đề tài trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR theo TCVN 3769 : 2004
Trang 19 Thị trường trong nước: Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
sản xuất sản phẩm từ cao su và các đơn vị kinh doanh cao su
Thị trường nước ngoài:
- Châu Âu: Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Anh, Ý, Hà Lan
- Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia
- Châu Mỹ: Mỹ, Nam Mỹ
- Châu Đại Dương: Úc
- Châu Phi: Nam Phi, Ma Rốc
Trang 20CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm, các thông tin cần thiết thực hiện hạch toán quản lý môi trường
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải quan tâm đến các vấn đề môi trường bởi vì các đặc điểm sau:
- Đối tác ngày càng quan tâm đến ứng xử môi trường của doanh nghiệp nên doanh nghiệp phải chịu rất nhiều áp lực từ kênh phân phối /cung cấp, việc công bố thông tin môi trường, áp lực về quy định kiểm soát, về thuế /phí môi trường và áp lực
về ngoại thương như nghị định thư kyoto, nhãn sinh thái và chứng chỉ sản phẩm thân thiện môi trường
- Con người phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường mình đang sống và truyền lại môi trường tốt đẹp cho thế hệ con cháu
- Việc quan tâm đến các vấn đề môi trường giúp bảo vệ nguồn tài nguyên, không tạo sản phẩm thừa và không tạo năng lượng thải Vì thế việc quan tâm đến các vấn đề môi trường giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, giảm chi phí xử lý chất thải, giảm chi phí các yếu tố đầu vào, tăng hiệu quả sử dụng nguyên nhiên vật liệu và góp phần tạo hình ảnh tốt đối với khách hàng, đối tác, cộng đồng địa phương với các sản phẩm thân thiện đối với môi trường
- Quan tâm đến các vấn đề môi trường giúp cho doanh nghiệp không tốn thêm các khoản chi phí bị cơ quan pháp luật phạt và doanh tiếng doanh nghiệp không bị hủy hoại
Trang 21- Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối với môi trường thường kỳ vọng nhà cung cấp, đối tác của họ cũng có trách nhiệm với môi trường nên việc thực hiện quản
lý môi trường tốt các cơ hội về thị trường mới sẽ mở ra
Khái niệm hạch toán quản lý môi trường (EMA)
Hạch toán quản lý môi trường được gọi là hạch toán môi trường (EA), hạch
toán quản lý môi trường (EMA), hạch toán chi phí môi trường (FCA), xác định tổng chi phí (TCA)
Theo hiệp hội kế toán quốc tế EFAC thì hạch toán quản lý môi trường (EMA)
là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện các
hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn đề môi trường
Theo cơ quan phát triển bền vững của liên hiệp quốc(UNDSD) thì EMA là nhận dạng, thu thập, phân tích, và sử dụng hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ
- Thông tin vật chất về sử dụng luân chuyển và thải bỏ năng lượng nước và vật liệu (bao gồm chất thải)
- Thông tin tiền tệ về chi phí liên quan đến môi trường, lợi nhuận và tiết kiệm
Các thông tin cần thiết để thực hiện EMA
Dòng thông tin vật chất và các chỉ số hoạt động môi trường về vật chất
Dòng thông tin vật chất gồm các dòng đầu vào như: năng lượng, nước và các nguyên vật liệu khác, và các dòng đầu ra là thành phẩm, rác thải, các nguyên vật liệu thừa thải
Chỉ số hoạt động môi trường gồm chỉ số tuyệt đối và chỉ số tương đối Trong
đó, chỉ số tuyệt đối là các số liệu cụ thể về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và lượng chất thải/phát thải, còn chỉ số tương đối thể hiện hoạt động môt trường của doanh nghiệp liên quan đến quy mô, sản lượng sản xuất, số nhân công
Dòng thông tin tiền tệ và các chỉ số hoạt động môi trường về tiền tệ
Dòng thông tin tiền tệ gồm các chi phí, tiết kiệm liên quan đến môi trường
Chi phí liên quan đến môi trường được phân làm sáu loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu tạo ra thành phẩm như chi phí mua tài nguyên thiên nhiên (nước và các NVL khác) được chuyển tạo ra sản phẩm chính, sản phẩm phụ và bao bì
Trang 22- Chi phí nguyên vật liệu không tạo ra thành phẩm: mua năng lượng, nước và các NVL khác không tạo ra thành phẩm (rác thải, phác thải)
- Chi phí kiểm soát rác thải, phát thải là chi phí phân loại, xử lý, tiêu hủy rác thải phát thải, chi phí cải thiện, đền bù các thiệt hại môi trường, chi phí thực hiện, tuân thủ các quy định kiểm soát ô nhiễm
- Chi phí ngăn ngừa và quản lý vấn đề môi trường là chi phí cho các hoạt động ngăn ngừa tác động môi trường (đề án sản xuất sạch hơn), hạch định quản lý, đo lường môi trường, ứng xử môi trường và các tác động liên quan
- Chi phí nghiên cứu và phát triển là những các đề án nghiên cứu và phát triển liên quan đến cải thiện các vấn đề môi trường
- Chi phí khó tiếp cận (khó lượng hóa) là những chi phí bên trong và bên ngoài khó đo lường (nghĩa vụ pháp lý, các quy định trong tương lai, năng suất, hình ảnh doanh nghiệp, mối quan hệ với cổ đông các đối tác,v.v.)
Các ứng dụng của Hạch toán Quản lý Môi trường
EMA ứng dụng khi:
- Doanh nghiệp đã thực hiện các hệ thống quản lý môi trường (EMS), các dự án sản xuất sạch hơn (CP): thực hiện EMA cải thiện hệ thống thông tin, tính toán ngân sách, chi phí và đánh giá dự án
- Doanh nghiệp đang hoặc sẽ triển khai EMS, CP thực hiện EMA tính toán số tiền mất đi nếu không áp dụng EM, CP
Những ứng dụng EMA trong thực tế
Công ty Murauer Bier trong lĩnh vực sản xuất bia tại Murau (Áo)
Công ty Toshiba trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm kỹ thuật số, thiết bị điện
Trang 23- Các thông tin về chi phí môi trường thường bị làm mờ đi trong các kế khoản chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp
- Các thông tin về chi phí, dòng nguyên vật liệu và việc sử dụng nguyên vật liệu thường không được lý giải một cách chính xác
- Nhiều loại thông tin về chi phí liên quan đến môi trường không tìm thấy trong bảng báo cáo kế toán
- Các quyết định đầu tư thường chủ yếu được dựa trên các thông tin không hoàn chỉnh
- Doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến các vấn đề về môi trường
- Chưa có khung pháp lý ràng buộc và bảng hướng dẫn cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp
3.1.2 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựa trên
cơ sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế
hệ tương lai
Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tình vững chắc và lâu bền Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng môi trường Để đạt được phát triển bền vững cần kết hợp hài hoà
ba mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường
Kinh tế
Phải đảm bảo các vấn đề sau: tăng lợi nhuận (đối với cá nhân), tăng GDP (đối với quốc gia), các hoạt động sản xuất phải hướng đến việc sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, gia tăng sản phẩm đầu ra kết hợp với tiết kiệm đầu vào
Kinh tế
Phát triển bền vững
Trang 24triển ít ảnh hưởng hơn, bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái, sử dụng kết hợp với
tái tạo
3.1.3 Sản xuất sạch hơn, các lợi ích và rào cản khi áp dụng sản xuất sạch hơn
Khái niệm về sản xuất sạch hơn
Theo Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP,1994):
Sản xuất sạch hơn (CP) là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường
Lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng sản xuất sạch hơn
- Tiết kiệm tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất do tiết kiệm chi phí do việc
sử dụng nước, năng lượng, nguyên liệu hiệu quả hơn, chi phí xử lý cuối đường ống, chi phí loại bỏ chất thải rắn, nước thải và khí thải
- Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy
- Nâng cao mức ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm
- Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các biện pháp thu hồi và tái sử dụng chất thải
- Cải thiện môi trường làm việc có liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động cho công nhân
- Tạo nên một hình ảnh tốt hơn về doanh nghiệp, nâng cao tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chấp hành tốt hơn các quy định về môi trường, giúp các ngành công nghiệp xuất khẩu đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường
Trang 25- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn: Các cơ quan tài chính ngày một nhận rõ sự nghiêm trọng của việc hủy hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo, dự
án mở rộng hoặc hiện đại hóa mà trong đó các khoản cho vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường Các kế hoạch hành động về CP sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính
- Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề về môi trường trong nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua sự tham gia trực tiếp của họ vào quá trình thực hiện CP
Các rào cản của doanh nghiệp khi áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam
Mặc dù CP có nhiều ưu việt, song cho đến nay CP vẫn chưa được áp dụng một cách triệt để trong các hoạt động công nghiệp cũng như dịch vụ
Ở Việt Nam, tuy đã xây dựng được một nguồn lực đánh giá và thực hiện CP cho các doanh nghiệp nhưng do đặc thù của một tiếp cận mang tính chất tự nguyện,
CP vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanh nghiệp Bài học được rút ra từ các doanh nghiệp đã tham gia thực hiện CP trong thời gian vừa qua cho thấy:
- Chưa có sự quan tâm đúng mức về CP trong chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường
- Các cấp lãnh đạo các nhà máy chưa có nhận thức đầy đủ về CP
- Thiếu các chuyên gia về CP ở các ngành cũng như các thông tin kỹ thuật Đồng thời cũng thiếu cả các phương tiện kỹ thuật để đánh giá hiệu quả của CP
- Thiếu nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp đầu tư theo hướng CP
- Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà công nghiệp do vậy đánh giá CP chưa trở thành nhu cầu thực sự
- Chưa có cơ chế và tổ chức thúc đẩy CP đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp
Tiềm năng áp dụng CP trong ngành chế biến cao su
Ngành công nghiệp chế biến cao su ra đời từ rất lâu, nhưng hầu hết vẫn chưa tương xứng với vị trí là một nước có nguồn nguyên liệu dồi dào, chủ yếu chỉ là xuất khẩu nguyên liệu thô Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất đã tiêu thụ một lượng khá lớn tài nguyên nước và hóa chất, bên cạnh nguyên liệu bị thất thoát trong quá trình sản
Trang 26xuất chưa được thu hồi một cách triệt để dẫn đến lãng phí nguồn nguyên liệu Vì thế tiềm năng áp dụng CP trong ngành cao su rất lớn lợi ích thu được về môi trường qua việc giảm lượng nước sạch phải sử dụng và mang lại lợi ích về kinh tế từ việc tiết kiệm nguyên liệu… Ngoài ra do sản phẩm cao su ở nước ta chủ yếu phục vụ cho thị trường nước ngoài nên khi áp dụng CP và đạt được các tiêu chuẩn về môi trường thì đồng thời cũng sẽ nâng cao được vị thế và uy tín cho doanh nghiệp
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Tài liệu từ phòng kỹ thuật về hệ thống điện, lượng điện nhà máy sử dụng
- Thông tin về lượng nước mà nhà máy sử dụng để sản xuất và sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Thông tin về lượng hóa chất mà nhà máy sử dụng cho quá trình sản xuất
- Các chi phí liên quan môi trường của nhà máy, thông tin thu thập được từ những người trong nhà máy về quy trình sản xuất, các dòng đầu vào đầu ra, các chi phí liên quan đến môi trường, các chi phí liên quan đến hệ thống xử lý nước thải mà nhà máy xây dựng…
- Và một số thông tin về nhà máy: lịch sử hình thành, tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh
Trang 273.2.2 Phương pháp phân tích
a Phương pháp thống kê mô tả
Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi khóa luận, phương pháp được sử dụng để mô tả về tình hình hoạt động của nhà máy và tiềm hiểu các công đoạn lãng phí và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường tại nhà máy
b Phương pháp hạch toán quản lý môi trường
Đây là phương pháp khá mới ở nước ta, phương pháp này dựa vào hai dòng thông tin là vật chất và tiền tệ mà đề tài đã nêu trong phần Các thông tin cần thiết để thực hiện EMA ở phần trên, để đưa ra các quyết định nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động cho doanh nghiệp, giảm thiểu tác động môi trường Đề tài áp dụng phương pháp hạch toán quản lý môi trường để xác định các công đoạn gây lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng, nước, không hiệu quả tại nhà máy Từ đó, đưa ra các giải pháp để tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, năng lượng, nước tại nhà máy, đồng thời góp phần giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình sản xuất
c Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí
Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
Các bước thực hiện
- Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết: đó là nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn Sau đó các dự án, chính sách hoặc chương trình khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải quyết vấn đề
- Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án: nhận dạng bản chất của lợi ích và chi phí xã hội thực của mỗi phương án
- Ước tính và đánh giá lợi ích - chi phí của mỗi phương án: ở bước thứ ba này ta
cố gắng tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án
Trang 28- Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm: giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích ròng mỗi năm được tính
Bảng 3.1 Lợi ích và chi phí theo năm phát sinh
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng hàng năm
- Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án: được tính theo hai giai đoạn:
Ở giai đoạn thứ nhất, lợi ích ròng từng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung bằng phương pháp lấy trọng số
Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả
- So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Chúng ta xếp hạng các phương án theo lợi ích xã hội ròng Phương án có lợi ích
xã hội ròng cao nhất được xếp hạng thứ nhất được xem là đáng lựa chọn nhất, phương
án có lợi ích xã hội ròng thấp phất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít mong muốn nhất
- Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
- Đưa ra kiến nghị cuối cùng
Các tiêu chí lựa chọn dự án trong phân tích lợi ích – chi phí
- Hiện giá ròng (Net present value – NPV)
Khái niệm hiện giá ròng: Hiện giá ròng là khoảng chênh lệch giữa hiện giá của lợi ích và hiện giá của chi phí Hiện giá ròng được tính như công thức sau:
0 ( 1 )^ (2)
Trang 29Trong đó:
- T: số năm tiến hành dự án
- r: tỷ suất chiết khấu
Hiện giá của chi phí (PVC) được tính tương tự:
0 ( 1 )^ (3)
Từ (1), (2) và (3), ta có thể tính NPV:
(4)
Các dự án có hiện giá ròng dương tức là có lợi ích ròng là đáng mong muốn
Dự án có hiện giá ròng cao nhất là đáng mong muốn nhất
- Tỷ số lợi ích – chi phí (Benefit – Cost – BCR)
Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR) là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với so với hiện giá của các chi phí
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính theo công thức:
T t t
t r C
t r
B BCR
0
0
)^
1 (
)^
1 (
(6)
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu Do
đó tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn một là có lợi và đáng mong muốn Theo tiêu chí này, dự án nào có tỷ số BCR cao nhất là đáng mong muốn nhất
Tỷ suất sinh lợi nội tại (Internal Return Rate – IRR)
Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích bằng hiện giá của chi phí Đó chính là suất chiết khấu là cho NPV bằng không
Tính IRR chính là tìm ra tỷ suất chiết khấu mà tại đó: PVB = PVC
Một cách đầy đủ là tìm ra tỷ suất chiết khấu mà ở đó:
0 ( 1 )^
Trang 30t r
C r
C r
C C
t r
B r
B r
B
)^ 1 (
2 )^
1 ( 1 )^
1 ( )^
1 (
2 )^
1 ( 1 )^
1
(
2 1
0 2
1
0
Các phương án có IRR lớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và đáng lựa chọn trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRR cao nhất là phương án đáng mong muốn nhất
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan về quy trình hoạt động tại nhà máy
4.1.1 Dòng nguyên vật liệu sử dụng trong nhà máy
a Quy trình chế biến mủ cao su của nhà máy
Quy trình công nghệ chế biến mủ cốm được trình bày trong Hình 4.1
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ cốm
Quy trình sản xuất mủ cốm gồm các công đoạn được thể hiện như sau:
Khuấy trộn: Khi xe mủ đến nhà máy sẽ được xác định khối lượng, hàm lượng
cao su thô và kiểm tra ngoại quan để xác định trạng thái và các tạp chất trong mủ
Trang 32nước Mủ nước được lọc qua lưới lọc nhằm loại bỏ mủ đông và các tạp chất lẫn trong
mủ Xác định khối lượng cao su quy khô và thể tích mủ nước sau pha loãng Mủ nước được pha loãng bằng nước sạch đồng thời xi hạ bọt và mở máy khuấy đều mủ với nước
Đánh đông: Mủ sau khi pha loãng sẽ cho xuống mương đánh đông cùng với
axit acetic Công nhân dùng cán quậy đều axit và mủ trong mương và dùng vòi xịt nước cao áp để xi hạ bọt và cào nhẹ lớp bọt trên bề mặt mương mủ Để tránh hiện tượng oxy hóa bề mặt trên mương mủ dùng Na2S2O5 từ 10%-15% để phun sương lên
bề mặt khối mủ đông
Gia công cơ học
Cán kéo: Mủ đông ổn định sẽ được thêm nước vào đầy mương để khối mủ nổi lên, công nhân phải nhặt, tẩy sạch chất bẩn, côn trùng trên bề mặt mương mủ, nếu có những mảng bị oxy hóa thì phải cắt, lạn bỏ Sau đó đưa máy cán kéo đến đầu mương
mủ và kéo khối mủ vào giữa hai trục máy cán kéo để cán hết khối mủ đông Bề dày tờ
mủ sau cán kéo là 60 – 70 mm
Cán tờ: Mủ sau khi qua máy cán kéo sẽ được chuyển đến máy cán tờ 1, 2 và 3 bằng các băng tải Trong khi cán có nước tưới vào giữa 2 trục cán Bề dày tờ mủ sau cán tờ là 4 – 6 mm
Băm tinh: Các hạt cốm sau khi băm rơi vào hồ rửa mủ và tiến hành kiểm tra hạt
mủ cốm phải đạt độ tơi xốp và đồng đều (hạt cốm đạt yêu cầu khoảng 5 x 5 mm) Xếp hộc và để ráo: Kiểm tra các thùng sấy, dùng bơm chuyển cốm cao su từ hồ băm đến sàn rung và phân phối đến các thùng sấy Để mủ rơi tự nhiên từ phễu sàng rung xuống các hộc của thùng sấy đồng thời kiểm tra để nhặt các vật lạ có trong mủ, sau đó để mủ ráo và tiến hành rửa sạch khung thùng sấy
Sấy khô
Nhà máy sử dụng lò Sphere (Malaysia) có nhiệt độ sấy từ 100oC – 130oC với thời gian sấy 240 ± 12 phút/thùng
Nhiệt độ và thời gian sấy phụ thuộc vào tính chất của mủ, độ chín đều của mủ
và công suất thực tế của dây chuyền Mỗi lò sấy được gia nhiệt bằng hai đầu đốt, nhiên liệu sử dụng là dầu DO
Trang 33Mủ sau khi sấy phải có màu vàng sáng đồng đều không bị nhiễm bẩn hoặc có các vật lạ, khi ra lò cần được để nguội khoảng 10 – 15 phút
Cân và ép bành: Nhiệt độ của mủ ở công đoạn này không quá 45oC Cao su cốm sau khi được làm nguội sẽ được cân tùy theo đơn đặt hàng (thông thường khoảng
33 – 35 kg/bành) Sau khi cân cao su được xếp đều trong hộc ép và tiến hành ép bành, cần phải kiểm tra chiều cao bành cao su bằng thước đo sau đó sẽ cắt mẫu kiểm
nghiệm
Bao gói: Bánh cao su ép ra sẽ được kiểm tra lại một lần nữa, bao bành cao su
bằng bọc PE có quy cách bề dày, điểm nóng chảy, màu sắc theo đúng yêu cầu Bao xong xếp gọn miệng bao và hàn kín bằng mỏ hàn điện, không làm rách miệng bao Tiến hành vô kiện (sử dụng kiện sắt hoặc gỗ), các kiện được lót bằng tấm thảm PE và xếp các bành cao su vào kiện
Lưu kho: Các kiện được sắp xếp theo từng chủng loại, thời gian lưu kho không
quá 6 tháng Nếu quá thời gian khi xuất kho phải tiến hành sang kiện để kiểm tra chất lượng
Quy trình công nghệ chế biến mủ tạp được trình bày trong Hình 4.2
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ tạp
Mủ nguyên liệu Cắt thô
Trang 34Quy trình sản xuất mủ tạp gồm các công đoạn được thể hiện như sau:
Mủ tạp nguyên liệu được đưa vào dây chuyền cắt miếng thô rồi cho vào hồ rửa, sau đó các miếng thô được chuyển đến máy cắt tinh với kích thước nhỏ hơn Từ đây,
mủ được cho vào hồ khuấy 1 rồi qua máy băm thô, sau đó cho vào hồ khuấy 2 rồi qua máy cán 3 trục 1 và máy cán 3 trục 2 Sau khi được băm tinh mủ được cho vào sàn rung và chuyển vào các hộc của lò sấy mủ với nhiệt độ khoản 1100C Mủ sau khi sấy
được chuyển vào máy ép kiện đóng bánh vào bao và lưu kho chờ xuất hàng
b Các sản phẩm chính tại nhà máy
Các sản phẩm tại nhà máy gồm SVR L, SVR 3L, SVR CV 50 – 60, SVR 10, SVR 20 và SVR 5 Trong đó, các sản phẩm sản xuất chính ở dây chuyền mủ cốm là SVR 3L (chiếm 21%), SVR CV 50 (chiếm 20,01%) và SVR CV 60 (chiếm 23,8%) trong tổng sản phẩm sản xuất tại nhà máy Sản phẩm được sản xuất chính tại dây chuyền mủ tạp là SVR 10 (chiếm 26,69%) trong tổng sản phẩm sản xuất của nhà máy Các sản phẩm được sản xuất trong nhà máy chủ yếu là từ dây chuyền mủ cốm chiếm 70% tổng sản phẩm của nhà máy, sản phẩm từ mủ tạp chiếm 30% Các sản phẩm chính được sản xuất từ mủ nước và mủ tạp được trình bày rõ hơn trong Bảng 4.1
Bảng 4.1 Sản phẩm chủ yếu của nhà máy
Quy khô (tấn) Tỷ lệ (%)
Chế biến từ nguyên liệu mủ nước
Nguồn: ĐT & TTTH
Trang 35c Đầu vào, đầu ra trong quá trình sản xuất của nhà máy
Lượng NVL đầu vào và đầu ra của nhà máy trong năm 2010 được trình bày trong Bảng 4.2
Lượng mủ nước nguyên liệu đầu vào trung bình để sản xuất ra một tấn mủ cốm trong năm 2010 theo tỷ lệ 3:1 Nói cách khác, để sản xuất ra một tấn mủ cốm thì cần khoảng 3 tấn mủ nước nguyên liệu Để sản xuất ra một tấn sản phẩm từ mủ tạp thì nhà máy phải sử dụng 2 tấn mủ tạp nguyên liệu
Các hóa chất, năng lượng, nước sử dụng và chất thải trong nhà máy sẽ được đề tài trình bày chi tiết qua các phần tiếp theo
Lượng khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy chủ yếu là từ lò sấy, máy phát điện dự phòng và từ các phương tiện vận chuyển, nâng hàng, được trình bày trong phần phụ lục 1
Trang 36Bảng 4.2 Đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất của nhà máy
Đầu vào Số lượng Đầu ra Số lượng
NVL hoạt động Nước thải sản xuất 378.183 m3
Năng lượng Chất thải sinh hoạt
Vật liệu phụ Giấy, bao bì, pallet gỗ, đai
Nhãn hiệu 3.629.785 cái Chất thải nguy hại
Nhớt các loại 4.031,3 lít Bao bì dính hóa chất, bóng
Trang 37Nhà máy sử dụng hóa chất cho các mục đích sản xuất, xử lý nước thải và khí thải Lượng hóa chất xử lý khí thải và nước thải sẽ được đề tài tính chung vào chi phí
xử lý khí thải và chi phí xử lý nước thải Lượng hóa chất dùng trong sản xuất chiếm một lượng rất lớn và sẽ được trình bày trong Bảng 4.3
Bảng 4.3 Lượng hóa chất sử dụng cho sản xuất trong năm 2010
STT Tên hóa chất
chất vượt mức /tấn sản phẩm (kg/tấn)
Tỷ lệ hóa chất vượt mức /tấn sản phẩm (%)
Định mức (kg)
Thực tế (kg)
4.1.2 Dòng năng lượng sử dụng tại nhà máy
a Tình hình sử dụng nhiên liệu tại nhà máy
Trang 38Nhiên liệu mà nhà máy sử dụng chủ yếu là dầu DO phục vụ cho việc xông sấy,
nâng hàng và dùng cho máy phát điện dự phòng Lượng nhiên liệu sử dụng trong nhà
máy được trình bày trong Bảng 4.4
Bảng 4.4 Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong năm 2010
STT Tên nhiên liệu Số lượng (lít) Tỷ lệ tiêu hao nhiên
vụ cho xông sấy (chiếm 90,84%), kế đến là máy phát điện dự phòng (chiếm 4,81%)
trong tổng nhiên liệu sử dụng Mặc dù lượng dầu DO phục vụ cho máy phát điện
không cao nhưng lượng khí thải phát sinh từ máy phát điện là rất lớn và được trình bày
rõ trong Phụ lục 1
b Tiêu thụ điện tại nhà máy
Nguồn điện nhà máy sử dụng gồm có hai nguồn cung cấp Nguồn cung thứ nhất
cũng là nguồn điện chính mà nhà máy sử dụng là từ mạng lưới điện quốc gia và lượng
điện tự sản xuất từ máy phát điện khi không có lưới điện khu vực Nhà máy đã trang bị
một máy phát điện dự phòng để sử dụng khi không có mạng lưới điện quốc gia Đặc
tính của máy phát điện dự phòng được trình bày trong Bảng 4.5
Bảng 4.5 Đặc tính của Máy Phát Điện
Thông số kỹ thuật Nhiên liệu sử
dụng
Suất tiêu hao nhiên liệu
Sản lượng phát (kwh)
Nguồn: ĐT & TTTH
Trang 39Trong những năm gần đây, nguồn cung cấp điện không ổn định, thường xảy ra tình trạng mất điện nên nhà máy phải trang bị máy phát điện dự phòng và năm 2010 nhà máy đã sử dụng máy phát điện khoảng 32 ngày tương đương khoảng 256 giờ/năm Như vậy, lượng điện trong năm 2010 nhà máy tự sản xuất là khoảng 61.440 kw điện Lượng điện sử dụng của nhà máy trong năm 2010 được trình bày trong Bảng 4.6
Bảng 4.6 Tổng lượng điện sử dụng trong nhà máy năm 2010
Nguồn: ĐT & TTTH Dựa vào Bảng 4.6 ta thấy, lượng điện sử dụng chủ yếu tại các dây chuyền sản xuất mủ cốm và mủ tạp Trong đó, dây chuyền chế biến mủ cốm tiêu thụ lượng điện nhiều nhất (chiếm 61,24%) tổng lượng điện sử dụng trong nhà máy Dây chuyền mủ cốm tiêu thụ điện nhiều là do sản phẩm nhà máy sản xuất chủ yếu là từ mủ nước (sản phẩm từ mủ nước chiếm khoảng 70% tổng sản phẩm của nhà máy) Do đó, để biết được suất tiêu hao điện khi sản xuất ra một tấn mủ ở từng dây chuyền mủ cốm và mủ tạp đề tài trình bày chi tiết tình hình sử dụng điện của các dây chuyền sản xuất trong Bảng 4.7
Qua Bảng 4.7 ta thấy, để sản xuất ra một tấn sản phẩm từ mủ tạp thì sử dụng nhiều điện hơn là sản xuất ra một tấn sản phẩm từ mủ nước Cụ thể là sản xuất ra một tấn đơn vị thành phẩm thì chế biến từ mủ tạp tiêu thụ nhiều hơn 45,05 kw điện so với chế biến ra một tấn thành phẩm từ mủ nước
Bảng 4.7 Lượng điện tiêu thụ tại dây chuyền mủ cốm và mủ tạp năm 2010
Mủ cốm Mủ tạp Mủ cốm Mủ tạp Mủ cốm Mủ tạp
01 1.160,30 484,54 123.840 70.200 106,73 144,88
Trang 40Nguồn: ĐT & TTTH Với định mức là 105 kw điện/tấn sản phẩm đối với dây chuyền mủ cốm và 143 kw/tấn đối với dây chuyền mủ tạp thì mức tiêu hao điện năng trên một tấn thành phẩm được chế biến từ mủ nước cao hơn định mức quy định của nhà máy 0,66 kw/tấn, đối với dây chuyền mủ tạp thì vượt mức 7,71 kw/tấn thành phẩm mủ tạp Nhà máy cũng
đã phối hợp với công ty cơ điện Đức Huy để tiến hành kiểm tra và gắn thử nghiệm các máy tiết kiệm điện nhưng không thực hiện được do các máy chạy yếu hơn bình thường Mặc khác, lượng điện mà nhà máy sử dụng chi phí cũng không cao, năm 2010 chi phí mua 1kw điện là 913,5 đồng nên nhà máy cũng không quan tâm nhiều đến việc tìm giải pháp tiết kiệm điện
Do lượng điện mà nhà máy sử dụng bao gồm điện tự sản xuất và điện mua nên khi tính toán chi phí, đề tài chỉ tính chi phí cho lượng điện mua vì điện tự sản xuất được tính vào chi phí mua dầu để chạy máy phát điện Như vậy lượng điện mà nhà máy mua năm 2010 là 2.409.432 - 61.440 = 2.347.992 kwh
Lượng điện dùng cho bơm nước ngầm không tính chung vào tổng lượng điện sử dụng tại nhà máy Lượng điện này được nhà máy tính chung vào chi phí bơm nước ngầm Chi phí bơm nước ngầm gồm điện phục vụ cho bơm nước, các chất xử lý khi nước bơm lên không được tốt và chi phí khấu hao khi đầu tư hệ thống bơm Chi phí bơm nước ngầm được nhà máy tính trung bình trên 1m3 là khoảng 1.500 đồng