1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH MỞ ĐẠI LÝKINH DOANH GẠO

79 252 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 745,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT EU Liên minh Châu Âu FAO Tổ chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hợp Quốc FV Giá trị tương lai GVHB Giá vốn hàng bán HDSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh IRR Suấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



PHẠM QUANG CHUẨN

THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH MỞ ĐẠI LÝ

KINH DOANH GẠO

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TH.S TRẦN MINH TRÍ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



PHẠM QUANG CHUẨN

THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH MỞ ĐẠI LÝ

KINH DOANH GẠO

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TH.S TRẦN MINH TRÍ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thiết Lập Và Thẩm Định Kế Hoạch Mở Đại Lý Kinh Doanh Gạo” do Phạm Quang Chuẩn, sinh viên khóa

2007, chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Th.S Trần Minh Trí Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên con xin ghi ơn ba mẹ và anh chị với lòng biết ơn sâu sắc nhất

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô khoa kinh tế đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm tạ và biết ơn thành Trần Minh Trí, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các chủ đại lý gạo Nhất, đại lý gạo Hương Quê đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin trong lĩnh vực kinh doanh gạo giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Xin cảm ơn người tiêu dùng đã nhiệt tình cung cấp thông tin trong bảng điều tra hành vi khách hàng

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè thân hữu đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu và động viên về tinh thần cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cảm ơn chân thành nhất!

Tp.HCM, ngày 11 tháng 07 năm 2011

Phạm Quang Chuẩn

Trang 5

minh tính khả thi và hiệu quả tài chính mà kế hoạch mang lại cho nhà đầu tư

Luận văn sử dụng phương pháp chủ yếu là so sánh, phân tích tổng hợp dựa trên các ý kiến tham khảo từ phía người tiêu dùng và các chuyên gia, từ đó trình bày ngắn gọn những kết quả chính đã nghiên cứu được và đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư Luận văn cũng sẽ trình bày những hiểu biết về thị trường gạo thế giới và Việt Nam trong những năm gần đây

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Danh mục phụ lục xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 0

1.1 Đặt vấn đề 0

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.3.1 Phạm vi không gian 1

1.3.2 Phạm vi thời gian 1

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan thị trường gạo 3

2.1.1 Tình hình thế giới 3

2.1.2 Tình Hình Trong Nước 8

2.1.3 Tổng quan thị trường khu phố 6 phường Hiệp Bình phước Thủ Đức 11

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Nội dung nghiên cứu 13

3.1.1 Khái niệm đầu tư 13

3.1.2 Phân loại đầu tư 13

3.1.3 Khái niệm dự án đầu tư 15

3.1.4 Đặc điểm của một dự án 15

3.1.5 Phân loại dự án đầu tư 15

3.1.6 Lập dự án đầu tư 15

3.1.7 Thẩm định dự án đầu tư 16

Trang 7

3.1.8 Quản trị dự án đầu tư 16

3.1.9 Phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu dự án 16

3.1.10 Thiết lập dự án đầu tư 17

3.1.11 Yêu cầu của dự án đầu tư 17

3.1.12 Ba giai đoạn triển khai và thực hiện môt dự án đầu tư 17

3.1.13 Nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi 19

3.1.14 Các chỉ tiêu cơ bản dùng thẩm định dự án đầu tư 21

3.1.15 Hành vi khách hàng 22

3.1.16 Các chiến lược Marketing 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Giới thiệu sơ lược về cửa hàng 26

4.1.1 Tên cửa hàng 26

4.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của cửa hàng 27

4.1.3 Định vị quy mô cửa hàng 27

4.2 Những đặc điểm của người tiêu dùng gạo 30

4.2.1 Nơi khách hàng thường mua gạo 30

4.2.2 Nơi khách hàng thích mua gạo 33

4.2.3 Số lượng gạo mà NTD thường mua 34

4.2.4 Tính chất gạo thường được NTD lựa chọn 36

4.2.5 Mức giá NTD lựa chọn 38

4.2.6 Mức độ ảnh hưởng của cách trang trí cửa hàng đối với NTD 39

4.3 Lập kế hoạch kinh doanh 40

4.3.1 Dự toán doanh thu 40

4.3.2 Dự trù chi phí 43

4.3.3 Dự toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 47

4.3.4 Báo cáo ngân lưu của kế hoạch 48

4.4 Thẩm định hiệu quả tài chính của kế hoạch 50

4.5 Phân tích rủi ro kế hoạch 51

Trang 8

4.6 Chiến lược Marketing- Chiến lược bán hàng 53

4.6.1 Phân Tích Ma Trận SWOT 53

4.6.2 Các chiến lược Marketing 54

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EU Liên minh Châu Âu

FAO Tổ chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hợp Quốc

FV Giá trị tương lai

GVHB Giá vốn hàng bán

HDSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

IRR Suất sinh lời nội bộ ( Internal Rate Of Return)

NCF Dòng tiền ròng

NCTT Nghiên cứu thị trường

NPV Suất thu hồi nội bộ (Net Present Value)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tình Hình Sản Xuất Lúa Gạo của Các Nước Trên Thế Giới Giai Đoạn

1999-2010 4

Bảng 2.2 Tình Hình Tiêu Thụ Gạo của Các Nước Năm 2003- 2004 5

Bảng 2.3 Thị Trường Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam 2010 7

Bảng 2.4 Diện Tích Trồng Lúa của Việt Nam theo Từng Vùng Giai Đoạn 2006-2010 9 Bảng 4.1 Bảng Báo Giá Gạo 39

Bảng 4.2 Dự kiến sản lượng tiêu thụ hàng năm của cửa hàng 42

Bảng 4.3 Mức Lạm Phát của Nước Ta trong Giai Đoạn 2007 – 2010 42

Bảng 4.4 Ảnh Hưởng của Lạm Phát tới Giá 43

Bảng 4.5 Doanh Thu Dự Kiến Của Cửa hàng 43

Bảng 4.6 Dự Trù Kinh Phí Trang Thiết Bị Cửa Hàng 44

Bảng 4.7 Tổng Hợp Chi Phí Đầu Tư Cố Định 45

Bảng 4.8 Giá Vốn Hàng Bán Dự Kiến 46

Bảng 4.9 Dự Toán Số Tiền Cần Thiết Cho Lần Nhập Hàng Đầu Tiên 46

Bảng 4.10 Dự Toán Lượng Vốn Cần thiết Ban Đầu 47

Bảng 4.11 Dự Toán Kết Quả Kinh Doanh 48

Bảng 4.12 Ngân Lưu Vào 48

Bảng 4.13 Lương Dự Kiến Của Người Quản Lý 49

Bảng 4.14 Tiền Lãi Ngân Hàng 49

Bảng 4.15 Ngân Lưu Ra 50

Bảng 4.16 Báo Cáo Ngân Lưu 50

Bảng 4.17 So Sánh Kết Quả Thu Nhập 51

Bảng 4.18 Ma Trận SWOT 54

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Bản Đồ Top 10 Nước Sản Xuất Gạo Trên Thế Giới 3

Hình 4.1 Bản Đồ Chi Tiết 26

Hình 4.2 Định Vị Quy Mô Cửa Hàng trong Ngành 28

Hình 4.3 Định Vị Quy Mô Cửa Hàng trong Khu Vực 29

Hình 4.4 Thống Kê Nơi Khách Hàng Thường Mua Gạo 31

Hình 4.5.Thống Kê Địa Điểm Người Tiêu Dùng Thích Mua Gạo 31

Hình 4.6.Thống Kê Nơi Khách Hàng Chọn Mua Gạo 32

Hình 4.7 Thống Kê Nơi Khách Hàng Thích Mua Gạo 33

Hình 4.8 Thống Kê Số Lượng Gạo mà Khách Hàng Thường Mua 34

Hình 4.9 Biểu Đồ So Sánh Lượng Gạo Thường Được Mua Giữa Đại Lý và Quán Tạp Hóa 35

Hình 4.10 Tính Chất Gạo Thường Được Mua 37

Hình 4.11 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Giá Người Tiêu Dùng Thường Mua 38

Hình 4.12 Mức Độ Ảnh Hưởng của Cách Trang Trí Cửa Hàng Đối Với Người Tiêu Dùng 40

Hình 4.13 Biểu Đồ Giá Trị NPV Min- Max 52

Hình 4.14 Biểu Đồ Giá Trị IRR Min- Max 52

Hình 4.15 Thống Kê Lượng Khách Hàng Đặt Giao Hàng Tận Nhà 55

Hình 4.16 Thống Kê Lượng Khách Hàng Muốn Giao Hàng Tận Nhà 55

Hình 4.17 Thống Kê Hình Thức Khuyến Mãi Khách Hàng Ưa Thích 56

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi phóng vấn người tiêu dùng

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi phóng vấn các chủ đại lý gạo

Trang 13

Tuy là một mặt hàng thiết yếu không thể thiếu được nhưng hiện nay lại xuất hiện nhiều loại gạo giả, gạo kém chất lượng, gây hoang mang cho người tiêu dùng Mặt khác giá cả các mặt hàng ngày càng tăng cao, người dân có xu hướng tìm các mặt hàng rẻ hơn để thay thế Nhưng gạo lại là một mặt hàng thiết yếu không có mặt hàng nào có thể thay thế được cho nên mặc dù giá cả tăng cao nhưng số lượng tiêu thụ gạo không hề giảm mà còn có xu hướng tăng lên vì người dân có xu hướng tiết kiệm Thay

vì đi ăn ở nhà hàng, quán cơm, sẽ tăng số lần nấu cơm ở nhà để tiết kiệm phần nào chi phí sinh hoạt Điều này đặc biệt đúng với các công nhân và sinh viên là hai đối tượng

có thu nhập thấp

Theo anh Quyền chủ đại lý Gạo Nhất (261 Gò Dưa, Tam Bình, Thủ Đức, TP HCM) cho biết kinh doanh gạo lẻ có thể lời từ 1.000- 3.000đ/kg, nếu bán tốt có thể bán cả tấn hàng một ngày, đây là một việc không khó vì có nhiều người bán lẻ còn được nhiều hơn thế, thu nhập trên chục triệu đồng mỗi tháng, vì vậy theo ông chủ đại

lý này thì kinh doanh gạo là một cơ hội để làm giàu

Thông qua nghiên cứu thị trường tôi nhận thấy khu vực đường Đường 4 - Khu

phố 6 - Hiệp Bình Phước - Thủ Đức - TP HCM là nơi thích hợp và cần thiết có một cửa hàng kinh doanh gạo Vì khu vực này là khu vực đông dân cư, hiện có rất nhiều công nhân (công nhân làm việc cho các công ty như Kinh Đô, Cân Nhơn Hòa, các

Trang 14

công ty giày da…) và sinh viên sinh sống, hơn nữa ở đây chưa có một đại lý gạo nào Người dân trong khu vực muốn mua gạo phải đi ra chợ Bình Triệu cách đó hơn 2km

Để biết được mở một đại lý bán gạo cần những điều kiện gì, sẽ thu được lợi nhuận ra sao, kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh gạo có mức độ rủi ro như thế nào, có khả thi hay không và làm sao để đáp ứng nhu cầu và thu hút NTD Đó là những câu hỏi quan trọng cho bất ai muốn mở một đại lý kinh doanh gạo Được sự hướng dẫn của thầy Trần Minh Trí và vận dụng những kiến thức đã học Khóa luận “Nghiên cứu khả thi kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh gạo tại số 54A- Đường 4- Khu phố 6- Hiệp Bình Phước- Thủ Đức- TP HCM” được thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng trong việc sử dụng gạo

- Nghiên cứu thị trường tại khu vực đường số 4 khu phố 6 phường Hiệp Bình Phước Thủ Đức

- Dự toán mức vốn đầu tư cần thiết, chi phí, và quy mô của kế hoạch

- Phân tích tính khả thi của kế hoạch thông qua tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR…

- Đưa ra các chiến lược Marketing, chiến lược bán hàng

Trang 15

1.4 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương

Chương 1- Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc đề tài

Chương 2- Tổng quan: trình bày một vài thông tin về thị trường gạo thế giới và Việt Nam

Chương 3- Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Dẫn giải một số cơ sở lý luận được sử dụng trong khóa luận như lý thuyết về hoạch định chiến lược, hành vi khách hàng… Các phương pháp thu thập, xử lý số liệu

Chương 4- Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày kết quả nghiên cứu đạt được

Chương 5- Kết luận và kiến nghị: Trình bày một số kết quả chính khóa luận thu được, những hạn chế của khóa luận và một số kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

Chương 2 là chương tổng quan nói về thị trường gạo thế giới và Việt Nam trong những năm gần đây, tìm hiểu những quốc gia sản xuất gạo nhiều nhất và những quốc gia xuất- nhập khẩu gạo nhiều nhất Ngoài ra trong phần này cũng sẽ tìm hiểu một số công ty sản xuất kinh doanh gạo tại Việt Nam, tổng quan thị trường khu phố 6, Hiệp Bình phước, Thủ Đức, nơi dự kiến đặt cửa hàng

2.1 Tổng quan thị trường gạo

2.1.1 Tình hình thế giới

a) Tình hình sản xuất

Theo nguồn tin từ website wikipedia thì gạo là mặt hàng rất quan trọng đối với con người Một số nước ở châu Á và châu Phi phụ thuộc nhiều vào lúa gạo như nguồn thu ngoại tệ và thu nhập của chính phủ

Về mặt địa lý gạo được sản xuất tập trung ở Tây và Đông Á

Hình 2.1 Bản Đồ Top 10 Nước Sản Xuất Gạo Trên Thế Giới

Nguồn: www.mapsoworld.com Châu Á là nơi sản xuất gạo nhiều nhất, chiếm 90% sản lượng của thế giới Trong đó Trung Quốc và Ấn Độ với dân số hơn 1/3 dân số thế giới là nơi cung cấp

Trang 17

Khu vực Đông Nam Á có Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Philipines theo thứ tự là những nước sản xuất lúa gạo hàng đầu thế giới

Khu vực nam Á có Bangladesh, Đông Á có Nhật Bản, Mỹ La Tinh có Brazil là những nước có mặt trong top 10 nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất

Ngoài ra còn có một số nước khác như Hoa kì ở châu Mỹ, nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất Châu Âu là Italy Một số nước khác ở Châu Á và Châu Phi cũng sản xuất gạo nhưng số lượng ít

Bảng 2.1 Tình Hình Sản Xuất Lúa Gạo của Các Nước Trên Thế Giới Giai Đoạn 1999-2010

Đơn vị: triệu tấn Quốc gia 1999/2000 2000/2001 2001/2002 2002/03 2009/2010

Trang 18

b) Tình Hình Tiêu Thụ

Mặc dù Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia sản xuất lúa nhiều nhất nhưng số

lượng lúa gạo tạo ra hầu như đều phục vụ nhu cầu trong nước

Bảng 2.2 Tình Hình Tiêu Thụ Gạo của Các Nước Năm 2003- 2004

Quốc gia Đơn vị : triệu tấn

Trung Quốc 135

Ấn Độ 85,25 Indonesia 36,95 Bangladesh 26,4

Ai Cập 3,9 Hoa Kỳ 3,9

Nguồn : United States Department of Agriculture

c) Tình hình sản xuất và xuất khẩu của một số quốc gia

Các nước sản xuất và xuất khẩu lớn trên thế giới gồm có Thái Lan, Việt Nam,

Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì…, mặc dù có những nước sản xuất với khối lượng lớn

đứng đầu thế giới nhưng lại không phải là những quốc gia xuất khẩu chính Để hiểu rõ

hơn về vấn đề này chúng ta sẽ đi tìm hiểu tình hình sản xuất và xuất khẩu của một số

quốc gia hàng đầu thế giới

Thái Lan có hơn 60% nông dân gồm 3,6 triệu nông hộ là những người trồng lúa

với diện tích 10,7 triệu ha Hằng năm sản xuất được 29,4 triệu tấn lúa cũng là nước

xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới với số lượng khoảng 8- 10 triệu tấn/ năm Giống lúa

Trang 19

chất ngon, mềm và thơm… Thái Lan có ngân hàng gen dồi dào về giống lúa với

24.000 dòng/giống với 100 giống lúa đã được công nhận và đưa vào sản xuất

Hình 2.2 Biểu Đồ So Sánh Số Lượng Gạo Xuất Khẩu Một Số Nước Chính Năm 2009- Dự Báo Năm 2010

Nguồn: Food and Agriculture Organization (FAO)

Lưu ý: biểu đồ do FAO cung cấp không có số liệu kèm theo nên không thể vẽ biểu đồ lại theo tiếng Việt

Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước luôn dẫn đầu về sản lượng sản xuất lúa gạo nhưng do dân số đông nên phần lớn lúa gạo sản xuất ra đều được tiêu dùng trong nước

Hoa Kì tuy hàng năm sản xuất được khoảng 6 triệu tấn nhưng lại là nước xuất khẩu đứng thứ 3 thế giới Pakistan từ năm 2000 đến nay sản lượng lúa gạo liên tục giảm, sản lượng năm 2010 chỉ 3.5 triệu tấn không nằm trong danh sách top 10 nước sản xuất gạo nhiều nhất thế giới nhưng hiện nay lại là nước xuất khấu gạo lớn thứ 4 thế giới sau Thái Lan, Việt Nam và Hoa Kỳ

Việt Nam năm 2010 xuất khẩu được 6,89 triệu tấn gạo, thu về 3,25 tỷ USD, chiếm 4,5% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước năm 2010 Thị trường truyền thống của Việt Nam vẫn là Philipines, Indonesia, Cuba, Malaysia và Đài Loan, trong đó xuất khẩu sang Philipines nhiều nhất với 4,8 triệu tấn, trị giá 974,38 triệu USD, thị trường Indonesia xếp vị trí thứ 2 với trên 687 nghìn tấn, tiếp đến là Cuba gần

Trang 20

472,3 nghìn tấn, trị giá 209,22 triệu đô, sau đó là thị trường cũng đạt kim ngạch trên

100 triệu USD là Malaysia 177,69 triệu USD, Đài Loan 142,7 Triệu USD

Bảng 2.3 Thị Trường Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam 2010

Trang 21

d) Tình Hình Nhập Khẩu

Châu Á là nơi sản xuất lúa gạo nhiều nhất trên thế giới với 90% nhưng cũng là vùng nhập khẩu gạo nhiều nhất so với các khu vực khác, các nước có truyền thống nhập khẩu gạo là Bangladesh, Nepan và Philippines Bangladesh được dự báo sẽ nhập khẩu khoảng 400.000 tấn gạo trong năm 2010 so với năm 2009 nước này nhập 150.000 tấn

Hình 2.3 Biểu Đồ Những Vùng nhập Khẩu Gạo Chủ yếu

Nguồn: FAO

Lưu ý: do biểu đồ do FAO cung cấp không có số liệu kèm theo nên không thể vẽ biểu đồ lại

theo tiếng Việt

Trang 22

Bảng 2.4 Diện Tích Trồng Lúa của Việt Nam theo Từng Vùng Giai Đoạn

VIII Đồng bằng sông Cửu Long 3,773.9 3,683.1 3,858.9 3,872.9

Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

Diện tích trồng lúa Việt Nam xét trên tổng thể thì miền Nam chiếm hơn 1/2

diện tích trồng lúa của cả nước, trong đó diện tích của đồng bằng Sông Cửu Long

chiếm phần lớn với diện tích hơn 3 triệu hecta Diện tích trồng lúa miền Bắc hơn 2

triệu hecta, tập trung phần lớn ở đồng bằng Sông Hồng với diện tích hơn 1 triệu hecta

b) Một số công ty kinh doanh gạo tại Việt Nam

Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

gạo Sau đây là một số công ty tiêu biểu trong ngành nghề kinh doanh gạo tại Việt

Nam

Công ty ANGIMEX: Công ty Angimex có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/

năm với hệ thống các nhà máy chế biến lương thực được phân bố tại các vùng nguyên

liệu trọng điểm, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống máy xay xát, lau bóng gạo

hiện đại chất lượng được quản lý tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 mỗi năm công ty xuất

khẩu từ 300.000 - 350.000 tấn gạo các loại sang thị trường như Singapore, Malaysia,

Philppines, Indonesia, Africa, Iran, …

Trang 23

An Gia là nhãn hiệu gạo đặc biệt, bởi các loại gạo an toàn và tốt cho sức khỏe

An Gia giúp cho người phụ nữ thể hiện sự khéo léo chọn loại gạo an toàn để cả gia đình có được “Sức khỏe từ bữa cơm thuần khiết” Loại gạo tiêu biểu nhất là gạo Nàng Nhen: Đây là loại gạo đặc biệt có nhiều Vitamin B1 - B2 - B6 giúp tiêu hóa thức ăn, phân hủy và tiêu thụ axit béo, chuyển hóa năng lượng, hỗ trợ tạo ra hồng cầu, kháng thể, giúp điều hòa thần kinh cơ và tim Ngoài ra, Nàng Nhen còn là giống lúa bản địa

cổ truyền ở vùng Bảy Núi - An Giang, chỉ trồng được một vụ duy nhất trong năm, dùng nước mưa trời và phân chuồng là chính, kháng bệnh tốt, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật nên rất an toàn và tốt hơn cho sức khỏe

GẠO, TẤM CÁC LOẠI KHÁC: Ngoài ra còn có hơn 6 loại gạo tấm khác như gạo

trắng 15% - 20% tấm, Thơm Đài Loan, CS 2000, Hương Lài Sữa, Sóc Thái, tấm Jasmine… cũng đều được sản xuất theo quy trình sản xuất hiện đại, chất lượng

Công ty Gentraco: Được thành lập vào năm 1980 và được cổ phần hóa năm

1998 với tên gọi là công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt Công ty đã được chứng nhận ISO 9001:2000 và HACCP tháng 11.2006, công ty là một trong những công ty xuất khẩu gạo hàng đầu Việt Nam, theo hiệp hội Lương Thực Việt Nam công ty là nhà cung cấp gạo lớn đáng tin cậy trong những năm gần đây

Nhãn hàng:

Gạo thơm Gạo thơm hương nhài

Gentraco sản xuất tất cả các loại gạo chất lượng cao như gạo trắng hạt dài 5%, 10%, 25%, 35%, 100% tấm Nếp và gạo thơm với lượng gạo xuất khẩu khoảng 40.000 tấn/tháng Gạo thơm Gentraco hiện đang có mặt tại thị trường Trung Quốc, bên cạnh

đó, gạo thơm nhãn hiệu MISS CAN THO, và WHITE STORK cũng được bán ở thị

trường trong nước

Trang 24

2.1.3 Tổng quan thị trường khu phố 6 phường Hiệp Bình phước Thủ Đức

Khu phố 6 Hiệp Bình Phước là nơi đặt cửa hàng dự kiến trong khóa luận, để người đọc có cái nhìn tổng quát về khu vực này tác giả đưa ra một vài điểm sơ lược về khu vực này như sau

a) Điều kiện xã hội

Đường số 4 khu phố 6 hiệp bình phước là khu vực có nhiều công nhân và sinh viên sinh sống Các công nhân chủ yếu làm việc cho các công ty lớn như Kinh Đô, Cân Nhơn Hòa, các công ty giày da Sinh viên hầu hết học tại các trường trong trung tâm thành phố nơi mà chi phí sinh hoạt cũng như giá thuê nhà đắt đỏ, nên nhiều sinh viên lựa chọn thuê nhà ở phường Hiệp Bình Phước vì nơi đây cách trung tâm thành phố khoảng 15 phút đi xe máy Chi phí sinh hoạt ở khu vực này cũng thấp hơn trong tâm thành phố, hơn nữa giá cả có xu hướng ngày càng tăng cao nên công nhân và sinh viên đều có xu hướng tự nấu cơm để tiết kiệm chi phí sinh hoạt Đây là một điều kiện rất thuận lợi để mở cửa hàng kinh doanh gạo trong khu vực này

Hiện tại khu vực này dịch vụ vẫn chưa phát triển Ở đây chủ yếu chỉ có các quán cà phê, và các quán tạp hóa nhỏ Dân cư ở đây chủ yếu là người lao động, nhà ở khu vực này vẫn chủ yếu là nhà cấp 4, nhà dành cho công nhân, sinh viên, và các dân

cư khác tỉnh thuê

Tuyến đường số 4 vẫn chưa được nâng cấp cải tạo, đường chỉ được đổ nhựa ở đoạn đầu, khúc cuối đường vẫn là đường đất, mặt đường rộng 12m Vì thế, dịch vụ ở khu vực này vẫn chưa phát triển Đó là một trở ngại nhưng cũng là một lợi thế vì đối thủ cạnh tranh của của hàng chỉ là những quán tạp hóa nhỏ lẻ

Trên tuyến đường số 4 có trường THCS Hiệp Bình gần với cửa hàng, mặt khác đường số 4 lại là tuyến đường kết nối với khu biệt thự Sông Đà và là tuyến đường duy nhất trong khu vực để đi ra đường Kha Vạn Cân nên đường thường xuyên có người qua lại, đó là một thuận lợi lớn cho cửa hàng

Các loại phương tiện qua lại đường số 4 chủ yếu là xe máy, xe tải nhỏ chuyên chở vật liệu xây dựng Các loại xe ba gác, các xe taxi phục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực

Trang 25

b) Nguồn cung cấp

Nguồn cung cấp gạo hiện tại của các cửa hàng, đại lý gạo trong khu vực này là các vựa gạo lớn hơn trong địa bàn TP HCM Một số quán tạp hóa lấy gạo từ các đại lý ngoài chợ sau đó về bán lại Trên địa bàn TP HCM có rất nhiều công ty cung cấp gạo cho các đại lý Các công ty này có thể cung cấp gạo gốc miền Tây cho các đại lý hoặc cung cấp gạo đã pha trộn mang thương hiệu của công ty đó, điển hình như công ty TNHH 1 thành viên ANH’S (địa chỉ: 243/9/10N đường Tô Hiến Thành quận 10), công

ty này cung cấp gạo mang nhãn hiệu “Thần Tài” Nếu các đại lý nhỏ lấy gạo theo phương thức này sẽ được các công ty này tài trợ một phần vốn, cung cấp phần mềm quản lý bán hàng, hoặc sẽ cung cấp bảng hiệu quảng cáo, hỗ trợ các chương trình bán hàng… tùy theo từng công ty

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để có cơ sở lý luận giúp cho việc lựa chọn, thiết kế và áp dụng các phương pháp và trình tự nghiên cứu phù hợp để đạt được được các mục tiêu nghiên cứu cũng như cung cấp các kiến thức đáng tin cậy, phần này trình bày những cơ sở lý luận sau đây: nội dung của đầu tư, các khái niệm cơ bản sử dụng trong khóa luận, nội dung nghiên cứu thị trường, phân tích hành vi khách hàng và các chiến lược Marketing Những cơ sở lý luận được trình bày là những khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, làm luận cứ cho những kết quả nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm đầu tư

Theo điều 3 của luật đầu tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, thì: “Đầu tư

là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý các dự án đầu tư Nhà đầu tư là các tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam (Phạm Xuân Giang, lập – thẩm định và quản trị dự án đầu tư, 2010)

3.1.2 Phân loại đầu tư

a) Theo chức năng quản trị vốn đầu tư

 Đầu tư trực tiếp: đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà thầu đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, có thể được tiến hành bằng một trong ba hình thức sau: hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, công ty liên doanh, công ty 100%

Trang 27

 Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Cho vay cũng là hình thức đầu tư gián tiếp, bằng cách kiếm lời thông qua việc cho vay tiền

b) Theo nguồn vốn đầu tư

 Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn vốn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân Đó có thể là ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước doanh nghiệp, vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác trong nước

 Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước: Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn vốn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài

Đó có thể là vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), vốn vay của nước ngoài hoặc của các định chế tài chính quốc tế với lãi suất ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI, vốn của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác được phép đầu tư vào Việt Nam

c) Theo nội dung kinh tế

 Đầu tư vào lực lượng lao động: để tuyển dụng, huấn luyện, thuê mướn và đào tạo chuyên gia, cán bộ quản lý và công nhân

 Đầu tư xây dựng cơ bản: để xây dựng nhà xưởng, các công trình hạ tầng và đầu

tư mua máy móc, thiết bị, công nghệ, bằng phát minh, mua bản quyền, bí quyết công nghệ

 Đầu tư vào tài sản lưu động: để mua sắm công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu, tiền mặt… phục vụ cho quát trình sản xuất

d) Theo mục tiêu đầu tư

 Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên một cơ sở hoàn toàn mới, không có kế thừa bất cứ cái gì

 Đầu tư mở rộng: Hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động

để nâng cao công suất của công trình cũ, hoặc tăng thêm khả năng phục vụ cho nhiều

Trang 28

 Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: gắn liền với trang thiết bị lại và tổ chức lại toàn bộ hay một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động, đối mới trang thiết bị, nâng cấp nhà máy

3.1.3 Khái niệm dự án đầu tư

Theo diều 3 của luật đầu tư thì “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

3.1.4 Đặc điểm của một dự án

- Dự án là sản phẩm duy nhất

- Thời gian hoàn thành dự án có giới hạn

- Ngân sách thực hiện dự án bị giới hạn

- Dự án nhằm để thực hiện các công việc đã được hoạch định

- Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực

- Dự án thường diễn ra trong môi trường động, phức tạp và luôn có thể xảy ra xung đột

3.1.5 Phân loại dự án đầu tư

a) Theo quy mô và tính chất có

- Dự án quan trọng quốc gia

- Các dự án còn lại được chia thành dự án nhóm A, dự án nhóm B, và dự án nhóm C

b) Theo nguồn vốn đầu tư có

- Dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dụ án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp

- Dụ án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, từ nhiều thành phần khác nhau

3.1.6 Lập dự án đầu tư

Là tiến hành phân tích, tính toán, lập phương án, đề xuất giải pháp cuối cùng được giải trình và được đúc kết bằng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật, nói

Trang 29

Dự án đầu tư càng có căn cứ khoa học, càng chi tiết, cụ thể càng hấp dẫn các bên liên quan đến dự án, như ngân hàng, nhà đầu tư, chính quyền…

3.1.7 Thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là sự tiến hành phân tích, kiểm tra, so sánh, đánh giá lại một cách kĩ lưỡng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của dự án, trên các phương diện quản trị, tiếp thị, kĩ thuật, tài chính và kinh tế, xã hội, môi trường

3.1.8 Quản trị dự án đầu tư

Quản trị dự án là một hoạt động quản lý, bao gồm quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án, trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định

Quản trị dự án được thực hiện bởi người quản trị dự án trong doanh nghiệp hay trong tổ chức và bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành, quản lý 3 quá trình chính:

Báo cáo ngân lưu là kết cơ sở để phân tích và thẩm định tài chính các dự án đầu

tư Người ta căn cứ vào ngân lưu ròng để định giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án

b) Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu dự án

Có hai phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu:

− Theo phương pháp trực tiếp: Dòng ngân lưu vào gồm các khoản thực thu bằng

tiền mặt trong kỳ và các khoản chênh lệch (âm) trong tài sản lưu động, như: chênh

Trang 30

khoản thực chi bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chênh lệch (dương) trong tài sản lưu động, như: chênh lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho… cuối kì so với đầu kì Chi phí cơ hội là khoản không thực chi nhưng phải đưa vào dòng ra của báo cáo ngân lưu

dự án Chi phí cơ hội là lợi ích cao nhất trong các dự án khác bị loại bỏ, trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn Bởi vì, để có lợi ích của dự án này ta phải hy sinh lợi ích của dự án kia

− Theo phương pháp gián tiếp: dòng ngân lưu ròng được xác định bằng cách

điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của

dự án Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của dự án Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế các khoản chi mà không phải (hoặc chưa phải) chi bằng tiền mặt (như: chi phí khấu hao, tiền mua chịu vật tư…) và trừ đi các khoản thu mà không thu (hoặc chưa thu) được bằng tiền mặt trong kỳ (như tiền bán chịu hàng hóa dịch vụ…) Nhược điểm của báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp là do phảiđiều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.10 Thiết lập dự án đầu tư

Thiết lập dự án đầu tư là việc xây dựng một kịch bản đầu tư có căn cứ khoa học

kể từ khi bỏ vốn đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, nhằm giúp nhà đầu tư chủ động, và tự tin trong hoạt động đầu tư, thu hồi được vốn bỏ ra, và có lợi nhuận, đồng thời mang lại lợi ích cho xã hội, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân

3.1.11 Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi mộ dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

 Tính khoa học

 Tính thực tiến

 Tính pháp lý

 Tính chuẩn mực

3.1.12 Ba giai đoạn triển khai và thực hiện môt dự án đầu tư

A) Giai đoạn tiền đầu tư

a) Nghiên cứu cơ hội đầu tư

 Nghiên cứu cơ hội và vận hội đầu tư nghiên cứu các cơ hội đầu tư nhằm mục

Trang 31

có nhiều cơ hội đầu tư, có cơ hội phù hợp với chủ đầu tư có cơ hội lại không, vì thế chủ đầu tư cần xem xét lựa chọn cơ hội đầu tư cho phù hợp

 Để lựa chọn đúng đắn cơ hội đầu tư, chủ đầu tư cần phải căn cứ vào các thế mạnh về tiền vốn, trình độ chuyên môn và trình độ quản lý của mình Các chương trình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia, của vùng, sự ưu đãi và khuyến khích của nhà nước của địa phương…

b) Nghiên cứu tiền khả thi

Là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá lựa chọn những cơ hội đầu tư có triển vọng

và phù hợp với chủ đầu tư Kết quả nghiên cứu tiền khả thi là dự án tiền khả thi hoàn toàn giống với dự án khả thi về bố cục chỉ khác nhau về độ tin cậy của các dữ liệu thứ cấp, dữ liệu có xu hướng lạc quan

Dự án tiền khả thi cũng được thẩm định theo những quy định hiện hành Nếu không đạt phải loại bỏ, nếu đạt sẽ chuyển sang bước nghiên cứu khả thi

c) Nghiên cứu khả thi

Là nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán bằng cách sử dụng các dữ liệu có độ chính xác cao hơn, đưa vào những dữ liệu mới, dữ liệu sơ cấp và dữ liệu có xu hướng “bi quan” với hàm ý là trong mọi điều kiện khó khăn nhất dự án sẽ đạt được kết quả như thế nào? Chấp nhận hay được hay không? chẳng hạn theo thí

dụ trên, trong nghiên cứu khả thi người ta sử dụng mức giá thấp nhất; 25 ngàn đồng/sản phẩm để lập dự án khả thi

Kết quả của bước nghiên cứu khả thi là dự án khả thi mà nội dung cụ thể được trình bày trong phần sau

 Thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng, hợp đồng cung ứng máy móc, thiết

bị, nguyên vật liệu năng lượng, hợp đồng cung ứng lao động đồng thời ra quyết định thành lập ban quản lý dự án

Trang 32

 Vận hành thử, điều chỉnh, khai trương và chuyển sang giai đoạn khai thác dự

án

B) Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn thi công dự án, thực hiện các công việc xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị… trong giai đoạn này cần thực hiện các công việc như sau:

− Thiết kế chi tiết: hoàn chỉnh các bản vẽ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật và xác định giải pháp thi công công công trình, như : đấu thầu, chỉ định thầu hoặc tự làm lấy…Điều chỉnh cần lưu ý là trong dự án khả thi chỉ mới có bản thiết kế sơ bộ nhằm xin phép đầu tư

− Thương thảo và kí kết hợp đồng thầu xây dựng, hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, hợp đồng cung ứng lao động… đồng thời ra quyết định thành lập ban quản lý dự án…

− Thi công xây dựng; nhận máy móc, thiết bị và tiến hành lắp máy

− Vận hành thử, điều chỉnh, khai trương và chuyển sang giai đoạn khai thác dự

án

C) Giai đoạn đánh giá hậu dự án

Đây là dịp “nhìn lại” kiến thức và kĩ năng lập, thẩm định dự án Nội dung là so sánh kết quả thể hiện trong bản dự án với kết quả thực tế của dự án theo từng năm trong đời thực

Đánh giá hậu dự án nhằm xác định dự án có đạt được mục tiêu đề ra hay không, đạt ở mức độ nào, các nguyên nhân nào chi phối kết quả mà khi lập và thẩm định dự

án đã không bao quát được… và có nên tiếp tục dự án nữa hay không?

3.1.13 Nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi

a) Nghiên cứu phân tích thị trường

Nghiên cứu thị trường là một trong những nội dung quan trọng của dự án khả thi Bởi thị trường quyết định đến việc lựa chọn mục tiêu và quy mô đầu tư Nghiên cứu phân tích thị trường nhằm trả lời câu hỏi: Sản xuất cái gì? Cho ai? Giá bao nhiêu? Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu quan hệ cung cầu Cụ thể là phải xác định được nhu cầu của người tiêu dùng để đi đến quyết định sản xuất kinh doanh loại sản phẩm gì, với khối lượng và chất lượng như thế nào, giá bán là bao nhiêu và bán cho

Trang 33

để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thị trường hiện nay và sau này Song song với việc làm đó, cần xác định các nguồn cung ứng và độ lớn của các nguồn cung ứng sản phẩm cùng loại đang và sẽ có trên thị trường, đối tượng nào đang và sẽ cung ứng Nghiên cứu thị trường bao gồm những nội dung:

 Giới thiệu sản phẩm dịch vụ của dự án: mô tả khái quát loại sản phẩm dịch vụ chọn sản xuất, giá cả và chất lượng dự kiến như thế nào

 Nghiên cứu về thị trường và khách hàng tiêu thụ: đối với thị trường nội địa cần làm rõ có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án thực hiện hay không? Đối tượng tiêu thụ là ai? Ở khu vực nào? Nhu cầu đã được thỏa mãn chưa? Bằng cách nào? Tốc độ tăng bình quân hàng năm trong tiêu thụ nội địa là bao nhiêu? Trong tương lai nhu cầu sẽ phát triển như thế nào? Khả năng có bị sản phẩm khác thay thế hay không… đối với thị trường nước ngoài cũng thể hiện các nội dung như đối với thị trường trong nước nhưng cần trình bày thêm: Chính sách xuất nhập khẩu của nước ta đối với loại sản phẩm đó Chính sách bảo hộ mậu dịch của nước nhập khẩu, quan hệ của hai nước, tỉ giá tiền tệ ra sao…

c) Nghiên cứu nhu cầu và cung cấp sản phẩm

Xác định mức tiêu thụ hiện tại và quá khứ về sản phẩm: Hiện nay và trong quá khứ có những nguồn tiêu thị nào, độ lớn của từng nguồn là bao nhiêu? Tổng mức tiêu thụ sản phẩm hàng năm trên thị trường dự án là bao nhiêu? Sản phẩm và dịch vụ dự án

sẽ tham gia vào thị trong tương lai Nghĩa là chưa có để tham gia vào thị trường trong hiện tại Nhưng ở đây phải xác định mức tiêu thụ hiện tại và quá khứ để làm căn cứ dự đoán tương lai

d) Dự đoán nhu cầu tương lai

Về loại sản phẩm này có những nguồn nào? Có khác với những trong quá khứ

và hiện tại không? Độ lớn của từng nguồn cầu trong trong tương lai sẽ là bao nhiêu?

Có thể ước tính độ lớn của từng nguồn cầu trong tương lai bằng một trong hai phương pháp dự báo nhu cầu sau:

 Dự báo nhu cầu bằng mô hình toán và ngoại suy thống kê

 Dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất

 Dự báo nhu cầu bằng cách trực tiếp nghiên cứu thị trường

Trang 34

 Xác định giá bán sản phẩm, dịch vụ dự án

 Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm

3.1.14 Các chỉ tiêu cơ bản dùng thẩm định dự án đầu tư

Theo tiến sĩ Phạm Xuân Giang tác giả của quyến sách “lập - thẩm định và quản trị dự án đầu tư” xuất bản tháng 4 năm 2010 thì các chỉ tiêu cơ bản dùng thẩm định dự

án đầu tư gồm có những chỉ tiêu sau:

a) Hiện giá thuần NPV

Hiện giá thuần của một dự án là hiệu số của hiện giá dòng tiền vào với hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời dự án, cũng tức là hiện giá của dòng ngân lưu ròng Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án và là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn dự án

Ý nghĩa: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thể là lãi sau thuế tính theo các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại NPV mang giá trị tăng thêm cho chủ dầu tư, cũng tức là dự án đã cho bù đắp được vốn đầu

tư bỏ ra và có lời tính theo thời gian hiện tại Nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ

bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính Đối với các dự án xã hội, dự án môi trường việc xác định NPV khó hơn nhiều Thậm chí có dự án không cần tính NPV, như các dự án quốc phòng, an ninh nhà nước, hoặc dự án xóa đói giảm nghèo

Ưu điểm: NPV cho biết quy mô số tiền lãi tính theo số tiền mặt thực tế thu được trong mỗi năm khi đưa chúng về thời giá đầu năm thứ nhất

Tính NPV dựa trên dòng ngân lưu có xét đến giá trị thời gian của tiền tệ và quy

mô dự án Do đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì chọn dự án có NPV lớn nhất là hợp lý

Nhược điểm: NPV phụ thuộc và lãi suất tính toán Lãi suất tinh toán tăng thì NPV giảm và ngược lại Do đó, bạn có thể làm tăng tính hấp dẫn của dự án bằng cách giảm tương đối lãi suất tính toán Tuy nhiên, cũng không thể tùy tiện tăng giảm lãi suất tinh toán một cách quá đáng

b) Suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal rate of returns)

Khái niệm suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất tính toán mà với lãi suất đó làm cho

Trang 35

Ý nghĩa: Suất hoàn vốn nội bộ phản ảnh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất tính toán Nếu xét trên phương diện sinh lời thì IRR phản ảnh khả năng sinh lời tối đa của vốn đầu tư cho dự án

Ưu điểm: IRR dễ hấp dẫn nhà đầu tư vì cho thấy ngay khả năng sinh lời của dự

án và đây cũng là lãi suất tính toán lớn nhất có thể sử dụng Chẳng hạn IRR của dự án

là 15% có nghĩa là suất sinh lời của vốn đầu tư bằng 15%

Tính IRR dựa trên số liệu của dự án mà không cần phải xác định chính xác lãi suất tính toán

IRR khắc phục được nhược điểm của NPV ở chỗ có thể so sánh được các dự án

có thời gian khác nhau hay quy mô vốn đầu tư khác nhau

Nhược điểm: Nếu ngân lưu ròng của dự án đổi dấu từ hai lần trở lên ta sẽ tìm được nhiều IRR và không biết IRR thực của dự án là bao nhiêu Các dự án khai thác hầm mỏ, dự án bán nền nhà trước khi đền bù, giải phóng mặt bằng… thường có dòng ngân lưu ròng đổi dấu nhiều lần

3.1.15 Hành vi khách hàng

a) Định nghĩa

Hành vi khách hàng là những suy nghĩ, cảm nhận và hành động của khách hàng trong quá trình nhận biết, tiếp xúc, quyết định sử dụng hay không sử dụng hàng hóa, sản phẩm dịch vụ

Hành vi khách hàng bị ảnh hưởng bởi nhiều tác động từ bên ngoài như quảng cáo, giá cả, mẫu mã, ý kiến từ những người khác…

b) Nội dung

Nghiên cứu hành vi khách hàng là nghiên cứu những phản ứng của các cá nhân khi nghe, tiếp xúc, sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ và những phản ứng này phải được nghiên cứu trong bối cảnh có sự tác động của tâm lý bên trong cùng với ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân và môi trường xã hội bên ngoài (Vũ Thanh Liêm, 2010)

3.1.16 Các chiến lược Marketing

Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc đánh giá chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch

Trang 36

Các hoạt động Marketing là các hoạt động chủ yếu có tính chuyên môn để hoàn thành các quá trình Marketing, đảm bảo cung cấp sản phẩm ổn định với chủng loại theo yêu cầu của khách hàng và giá cả phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và tạo các lợi thế chiến thắng các đối thủ cạnh tranh (Lê Đình Cương, 2009)

Theo Phạm Văn Được, Đặng Thị Kim Cương, chiến lược Marketing Mix gồm

4 chiến lược sau đây:

a) Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là cách thức lựa chọn kinh doanh sản phẩm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược này có chức năng quan trọng như là xương sống của chiến lược kinh doanh Không có chiến lược sản phẩm thì không có chiến lược giá cả, phân phối và quảng cáo- tiếp thị Nhưng nếu chiến lược sản phẩm sai lầm thì các chiến lược kia có chất lượng đến đâu cũng không có ý nghĩa gì cả

b) Chiến lược giá

Giá cả là căn cứ để ra quyết định mua bán một sản phẩm, hàng hóa Giá thể hiện lợi ích giữa người bán và người mua Mức giá của một hàng hóa, sản phẩm điểm mang lại lợi ích, sự thỏa mãn cho cả người bán và người mua Người mua chỉ bỏ tiền

ra mua những loại gì họ cần và phù hợp với túi tiền của họ Nội dung của chiến lược lược giá cả là đưa ra những lú do và mục tiêu để xác định giá để có thể lôi kéo được nhiều khách hàng đến cửa hàng sớm nhất

c) Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối sản phẩm là phương thức thể hiện cách mà doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường lựa chọn chiến lược phân phối có vai trò quan trọng ở chỗ nếu được xây dựng hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho các chức năng của quá trình phân phối được thực hiện đầy đủ Nhờ vậy, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu của chiến lược là phân phối nhanh, tiêu thụ được nhiều sản phẩm, đảm

Trang 37

d) Chiến lược chiêu thị

Chiến lược chiêu thị là chiến lược sử dụng các kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích làm cho cung và cầu về một loại sản phẩm nào đó gặp nhau Chiến lược quảng cáo- tiếp thị sẽ làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, giúp cho doanh nghiệp tránh được rủi ro trong kinh doanh, tăng thế lực trên thị trường

Nội dung của chiến lược quản cáo - tiếp thị:

- Xác định mục tiêu của chiến lược, xác định đối tượng, nội dung, loại hình, phương tiện và ngân sách dành cho chiến lược Mục tiêu của chiến lược quảng cáo - tiếp thị là đẩy mạnh bán hàng thông qua việc tạo thói quen mua hàng của doanh nghiệp, kích thích và lôi kéo khách hàng còn thờ ơ với hàng hóa của doanh nghiệp và tạo sức mua ban đầu

- Nội dung thứ hai của chiến lược là nhằm giải đáp cho các câu hỏi: đối tượng khách hàng là ai, nội dung chủ yếu là gì, chọn loại hình, phương tiện và tiến hành quảng cáo - tiếp thị vào lúc nào, chi phí bao nhiêu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phần này mô tả trình tự các cách thực hiện nghiên cứu, các phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin là vấn đề vô cùng quan trọng, là đầu vào cho quá trình phân tích, nghiên cứu để đưa ra những kết luận cho vấn đề nghiên cứu đều không thể bỏ qua quá trình thu thập thông tin Đề tài tiến hành các phương pháp thu thập thông tin sau đây:

a) Phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập, tổng hợp các thông tin về thị trường gạo từ các website trên Internet

b) Phương pháp phóng vấn qua bảng hỏi

Để có được những thông tin về khách hàng, hành vi của khách hàng trong việc

sử dụng gạo, khóa luận sử dụng phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi Trong khóa luận này tác giả sử dụng 90 phiếu phỏng vấn, đối tượng điều tra là những người thường xuyên mua gạo và nấu cơm

Trang 38

c) Phương pháp phỏng vấn sâu

Phóng vấn trực tiếp chủ đại lý bán gạo về tình hình hoạt động kinh doanh để có

cơ sở xây cửa hàng mới

3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

a) Phương pháp thống kê mô tả

Các thông tin thu thập được tổng hợp, mã hóa và xử lý bằng phần mềm excel để phân tích thị trường, phân tích hành vi khách hàng, và nghiên cứu khả thi kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh gạo

b) Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính kế hoạch

Để phân tích rủi ro kế hoạch, tác giả sử dụng phần mềm excel để tính NPV, IRR của kế hoạch

c) Phương pháp phân tích rủi ro kế hoạch

Tác giả sử dụng phần mềm Crystalbal để tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của NPV và IRR của kế hoạch

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đây là phần quan trọng nhất trong toàn khóa luận này Nội dung của chương này gồm các phần như sau: giới thiệu sơ lược về cửa hàng, nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, xây dựng kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh gạo, đánh giá hiệu quả tài chính của kế hoạch và đưa ra các chiến lược Marketing

4.1 Giới thiệu sơ lược về cửa hàng

- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh gạo

- Vị trí trong ngành: đại lý gạo

- Địa chỉ: 54A- Đường 4- Khu phố 6- Hiệp Bình Phước- Thủ Đức- TP HCM

Hình 4.1 Bản Đồ Chi Tiết

Ngày đăng: 14/06/2018, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w