1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

69 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG XĂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : TS PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU

TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do PHẠM THỊ PHƯƠNG NHUNG, sinh viên khóa 33, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên con cảm ơn cha mẹ đã hết lòng ủng hộ về mặt vật chất và tinh thần,

đó chính là nguồn động viên to lớn giúp tụi con đủ tự tin vượt qua những khó khăn, thử thách

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian tham gia thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đạt được kết quả như hôm nay em xin gửi đến cô lòng tri ân nhiệt thành của

em

Em xin gửi lời càm ơn đến tập thể Anh/Chị em nhân viên của 4 trạm xăng E5,

đã nhiệt tình giúp đỡ em trong công tác phỏng vấn giúp hoàn thành khóa luận

Cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh Nguyễn Quang Tiến đã nhiệt tình giúp đỡ

và hỗ trợ

Em xin cảm ơn tập thể quý thầy cô khoa Kinh tế đã tạo hành trang và kiến thức đầy đủ để em có thể vận dụng vào khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin cảm ơn các bạn lớp KM, các cô chú, anh chị những người

mà được em phỏng vấn, đã hỗ trợ và giúp đỡ hết sức nhiệt tình để em có đầy đủ thông tin hoàn tất bài này

Một lần nữa xin cảm ơn và chúc sức khỏe tất cả mọi người

Sinh viên Phạm Thị Phương Nhung

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

Phạm Thị Phương Nhung, tháng 06 năm 2011: “Xác Định Những Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Sử Dụng Xăng E5 Của Người Tiêu Dùng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh”

Pham Thi Phuong Nhung, June 2011: “Determination Of The Factors Influencing Of The E5 Gasoline Consumers Decision In Hochiminh City”

Đề tài nghiên cứu yếu tố tác động quyết định sử dụng xăng E5 của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh Mặc dù xăng E5 chất lượng tốt và giá rẻ hơn xăng A92 nhưng hiện nay vẫn chưa được sử dụng phổ biến, vì vậy đề tài thực hiện nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng xăng E5 của người tiêu dùng, góp phần mở rộng thị trường xăng E5 Số liệu sơ cấp được thu thập tại cửa hàng bán xăng E5 và phỏng vấn ngẫu nhiên người tiêu dùng xăng E5 và A92 Số liệu thu thập được từ các đại lý đã cho thấy tình hình mua bán xăng E5 hiện nay Số lượng xăng E5 ban đầu bán ra ít hơn so với xăng A92, nhưng sau thời gian sử dụng người tiêu dùng

đã tin tưởng vào chất lượng xăng nên lượng xăng bán ra đã tăng lên, mặc dù vậy con

số này vẫn ít hơn so với lượng xăng A92 được bán ra

Sau khi phỏng vấn ngẫu nhiên phân tầng bao gồm 25 người sử dụng xăng E5 và

50 người sử dụng xăng A92, kết hợp phương pháp xử lý số liệu bằng kinh tế lượng, đề tài đã xác định được 3 yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng xăng E5 là ý kiến về giá xăng E5, khoảng cách tới đại lý bán xăng E5 và thông tin về xăng E5 Trong đó, giá có ảnh hưởng nhiều nhất, giá giảm 1% thì xác suất sử dụng xăng E5 sẽ tăng 3.2%, điều này đúng với thực tế vì giá càng rẻ người tiêu dùng sẽ quan tâm nhiều tới xăng này hơn vì hiện nay giá nhiên liệu đang tăng cao Thứ hai là thông tin, thông tin về xăng E5 càng nhiều, càng rộng rãi thì người tiêu dùng sẽ biết đến xăng E5 nhiều hơn, xác suất sử dụng xăng E5 sẽ càng tăng, thông tin tăng 1% thì xác suất sử dụng xăng E5 tăng 1.98% Thứ ba là khoảng cách, khoảng cách càng gần trạm xăng thì xác suất sử dụng xăng E5 sẽ tăng, khoảng cách gần thêm 1% thì xác suất sử dụng xăng E5 sẽ tăng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Giả thiết nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận 3

1.5 Cấu trúc của khoá luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 6

2.2.1 Tầm quan trọng của xăng dầu 6

2.2.2 Nhu cầu xăng dầu trong tương lai 8

2.2.3 Ô nhiễm không khí do sử dụng xăng dầu 9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lý luận 11

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 20

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ 27

Trang 7

4.1 Mô tả tình hình mua bán xăng E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh 27

4.1.1 Tình hình chung 27

4.1.2 Mô tả đại lý bán xăng E5 28

4.1.3 Mô tả lượng xăng E5 tiêu thụ trong thời gian qua so với xăng A92 29

4.2 Đặc điểm của người được phỏng vấn 32

4.3 Nhận thức của người dân về xăng E5 34

4.4 Các nhân tố quyết định sử dụng xăng E5 37

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

OLS Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường TpHCM Thành phố Hồ Chí Minh

LPM Mô hình xác suất tuyến tính

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Diễn Biến Đô Thị Hoá ở Nước Ta 7

Bảng 2.2 Bùng Nổ Giao Thông Cơ Giới (Ước Tính) 7

Bảng 2.3 Tình Hình Phát Triển Công Nghiệp Hóa tại Việt Nam 8

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Cho Hệ Số Của Mô Hình Ước Lượng 26

Bảng 4.1 Ưu Điểm Xăng E5 35

Bảng 4.2 Yếu Tố Quan Tâm Khi Mua Xăng E5 36

Bảng 4.3 Cảm Nhận Khi Chạy Xăng E5 36

Bảng 4.4 Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin Về Xăng E5 37

Bảng 4.5 Nguyên Nhân Chưa Sử Dụng Xăng E5 37

Bảng 4.6 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logistic (Mô Hình 1) 38

Bảng 4.7 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logistic (Mô Hình 2) 39

Bảng 4.8 Kết Quả Dự Đoán Của Mô Hình 39

Bảng 4.9 Giá Trị Trung Bình Các Biến Của Mô Hình 40

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Cơ Cấu Sử Dụng Xăng Dầu Theo Các Nghành Tại Việt Nam 7

Hình 2.2 Số Lượng Ô Tô Và Xe Máy Hoạt Động Hàng Năm Của Việt Nam 8

Hình 2.3 Nhu Cầu Xăng Dầu Việt Nam Dự Báo Đến Năm 2025 9

Hình 2.4 Tỷ Lệ Phát Thải Các Nguồn Thải Chính Ở Việt Nam Năm 2005 9

Hình 2.5 Tỷ Lệ Phát Thải Chất Gây Ô Nhiễm Do Các Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ Của Việt Nam 10

Hình 3.1 Mô Hình Chi Tiết Các Yếu Tố ảnh Hưởng Hành Vi Người Tiêu Dùng 11

Hình 4.1 Bảng Quảng Cáo Xăng E5 Tại Cửa Hàng Xăng Dầu Hoàng Nguyên 28

Hình 4.2 Bảng Quảng Cáo Xăng E5 Tại Trạm Xăng Dầu Số 6 Quận 9 28

Hình 4.3 Lượng Xăng E5 Và A92 Tiêu Thụ Tại Cửa Hàng Xăng Dầu Hoàng Nguyên Trong Những Tháng Vừa Qua 29

Hình 4.4 Lượng Xăng E5 Và A92 Tiêu Thụ Tại Cửa Hàng Xăng Dầu Số 5 Quốc Lộ 13 Trong Những Tháng Qua 30

Hình 4.5 Lượng Xăng E5 Và A92 Tiêu Thụ Tại Trạm Xăng Dầu Số 6 Quốc Lộ 52 Quận 9 Trong Những Tháng Vừa Qua 30

Hình 4.6 Lượng Xăng E5 Và A92 Tiêu Thụ Tại Trạm Xăng Dầu Số 2 Quốc Lộ 1A Quận Thủ Đức Trong Những Tháng Vừa Qua 31

Hình 4.7 Tỷ Lệ Nam Nữ Được Phỏng Vấn 32

Hình 4.8 Trình Độ Học Vấn 33

Hình 4.9 Nghề Nghiệp Người Được Phỏng Vấn 33

Hình 4.10 Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn 34

Hình 4.11 Khái Niệm Xăng E5 34

Hình 4.12 Khác Biệt Giữa Xăng E5 Và A92 35

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Bảng 1 Bảng Kết Xuất Mô Hình 1

Bảng 2 Bảng Kết Xuất Mô Hình 2

Bảng 3 Bảng Kết Xuất Dự Đoán Mô Hình 2

Bảng 4 Bảng Trung Bình Các Biến Trong Mô Hình 2

Phụ Lục Bảng Quan Sát Đại Lý Bán Xăng E5

Phụ Lục Bảng Phỏng Vấn Đại Lý Bán Xăng E5

Phụ Lục Bảng Phỏng Vấn Người Tiêu Dùng Xăng E5

Phụ Lục Bảng Phỏng Vấn Người Tiêu Dùng Xăng A92

Trang 12

Nằm trong sự ảnh hưởng chung, Việt Nam cũng không tránh khỏi những biến động và chịu ảnh hưởng sâu sắc từ những biến động trong ngành dầu mỏ Trong những tháng gần đây giá xăng và nhiên liệu liên tục tăng cao trong 2 tháng liền, tháng 2/2011 giá xăng A92 tăng 17,7% lên 19300đ/lít, tháng 3/2011 giá xăng A92 tăng 10,3% lên 21300đ/lít, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế quốc gia, đời sống của người dân nói chung và người nghèo nói riêng (Bộ Tài Chính, 2011) Không chỉ gây tác động tới nền kinh tế, lượng khí thải do xe máy sử dụng xăng cũng gây tác động lớn tới môi trường, đặc biệt là những thành phố lớn như Hồ Chí Minh phương tiện đi lại chủ yếu là xe máy Theo thống kê của Vụ môi trường – Bộ GTVT, số hộ có xe máy

ở thành phố Hồ Chí Minh là 98%, chiếm 70% lượng khói bụi ô nhiễm trong thành phố (Minh Thành, 2010)

Nhận thức được tác hại môi trường cũng như dần thay thế nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, năng lượng sinh học là giải pháp hàng đầu cho các nguồn năng

Trang 13

lượng tái sinh và thân thiện với môi trường, có ý nghĩa hết sức to lớn đối với vấn đề an ninh năng lượng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Xuất phát từ xu hướng đó, xăng sinh học E5 ra đời, một phần nội dung của "Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025" của Chính phủ, đánh dấu một bước phát triển mới trong ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam, được bán thí điểm tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Vũng Tàu… từ ngày 1/8/2010 (Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, 2010)

Xăng sinh học E5 là hỗn hợp của 95% xăng truyền thống A92 và 5% ethanol Ethanol được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là thực vật như sắn, ngô, hay các cellulose như rơm rạ, vỏ trấu, bã mía là nguồn nguyên liệu có khả năng phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường hơn Ngoài ra, việc sử dụng xăng E5 giúp giảm phát thải hyđrô cacbon (HC) và mônôxít cacbon (CO), đặc biệt hàm lượng khí là CO2giảm trên 30%, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính (Thu Nga, 2010) Không chỉ thân thiện với môi trường, giá xăng E5 hiện nay 19100đ/lít rẻ hơn 200đ so với xăng A92 19300đ/lít, nhưng hiện nay người dân vẫn còn khá thờ ơ đối với loại xăng này mặc dù

đã được bán thí điểm hơn 7 tháng Cứ 10 người đổ xăng thì chỉ 1-2 người đồng ý đổ loại xăng này, mỗi ngày bán được 100 lít là nhiều (Kim Tuyến, 2010) Vậy tại sao xăng E5 vẫn chưa được sử dụng phổ biến?

Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuận của khoa Kinh Tế - Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và sự hướng dẫn của cô Phan Thị Giác Tâm, tôi quyết định

nghiên cứu đề tài: “XÁC ĐỊNH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG XĂNG E5 CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” nhằm tìm ra lời đáp cho câu hỏi trên Đồng thời góp phần mở rộng thị

trường xăng E5, tạo ra việc làm cho người dân lao động, giảm ô nhiễm môi trường,

giảm sự lệ thuộc dầu mỏ nguyên liệu hóa thạch đang can kiệt

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Xác định những yếu tố tác động tới quyết định sử dụng xăng E5 của người tiêu dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mô tả tình hình mua bán xăng E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Nhận thức của người dân về xăng E5

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng xăng E5 của người tiêu dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất ý kiến về việc mở rộng thị trường xăng E5

1.3 Giả thiết nghiên cứu

Việc quyết định sử dụng xăng E5 của người tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào nhận thức về tầm quan trọng của xăng E5 với môi trường và thông tin của xăng E5

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu

Người sử dụng và không sử dụng xăng E5 tại các quận trong thành phố

1.4.2 Phạm vi không gian

Khóa luận được thực hiện tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Số liệu sơ cấp được chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên phân tầng tập trung tại các địa điểm bán thí điểm xăng E5 bao gồm:

- 1.4.3 Cửa hàng xăng dầu số 5, 147 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Cửa hàng xăng dầu số Hoàng Nguyên, 220 Bis Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

- Trạm xăng dầu số 2 139B Quốc lộ 1A, khu phố 5, phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Trạm xăng dầu số 06, 740 A, quốc lộ 52, phường Hiệp Phú, quận 9, Thành phố

Hồ Chí Minh

1.4.3 Phạm vi thời gian

Khóa luận được thực hiện từ ngày 25/03/2011 đến ngày 25/06/2011

1.5 Cấu trúc của khoá luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương Chương 1 trình bày sự cần thiết của việc xác định những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng xăng E5 Chương 2 giới thiệu tổng quan về tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo có xác định yếu tố ảnh hưởng quyết

Trang 15

định sử dụng của người tiêu dùng và tổng quan địa bàn nghiên cứu giới thiệu sơ lược

về nhu cầu xăng dầu và các vấn đề môi trường liên quan xăng dầu Chương 3 trình bày các khái niệm về người tiêu dùng, hành vi người tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định người tiêu dùng, khái niệm xăng E5, nhiên liệu sinh học và các tiêu chuẩn đối với xăng E5 Đồng thời nêu lên phương pháp để tiến hành đề tài, bao gồm phương pháp thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu Phương pháp thu thập số liệu sẽ tiến hành qua 4 bước: quan sát địa điểm bán xăng E5, phỏng vấn đại lý, phỏng vấn chuyên sâu và phỏng vấn định lượng Phương pháp xử lý dùng thống kê mô tả nhằm

mô tả tình hình cung cấp xăng E5, nhận thức của người dân về xăng E5 hiện nay và phân tích bằng mô hình kinh tế lượng để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng xăng E5 Chương 4 kết quả và thảo luận trình bày kết quả nghiên cứu thông qua điều tra chọn mẫu, phân tích các kết quả đó và nêu lên hạn chế của đề tài Chương 5 đề xuất- kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Xăng E5 là năng lượng sinh học chỉ mới bán thí điểm vào đầu tháng 08/2010 tại một số tỉnh thành lớn của cả nước như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An, Bà Rịa- Vũng Tàu…nên vẫn chưa có nhiều tài liệu

về vấn đề này Do đó đề tài chỉ tham khảo một số tài liệu sau đây:

Nguyễn Thị Thu Thảo (2009) nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng việc sử dụng Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi heo tại huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương Đề tài đã xác định các yếu tố quyết định làm Biogas của người chăn nuôi bao gồm: chi phí chất đốt trong gia đình, tổng thu nhập của gia đình, số thành viên trong hộ và nhận thức của người dân về mức độ quan trọng của Biogas Mặc dù đề tài thuộc một vấn đề nghiên cứu khác là Biogas nhưng có điểm chung là cùng xác định những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng Dựa vào phương pháp nghiên cứu, tôi tham khảo cách điều tra chọn mẫu trong phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp giữa những người sử dụng và không sử dụng xăng E5 Ngoài ra, tôi tham khảo phương pháp phân tích số liệu của đề tài trong việc xác định yếu tố ảnh hưởng người dân quyết định sử dụng BioGas

Đặng Thị Quế Nương (2009) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm gia cầm an toàn của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài có điểm chung là xác định các yếu tố ảnh hưởng hành vi, nhưng mô hình để xác định các yếu tố ảnh hưởng được chọn trong Biogas và gia cầm an toàn khác nhau Mặc

dù đã xác định được tuổi, trình độ học vấn, giá, mức độ tin tưởng có ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm gia cầm an toàn nhưng việc lựa chọn mô hình xác suất còn nhiều hạn chế Mô hình được sử dụng là xác suất tuyến tính LPM, mô hình này có

Trang 17

những nhược điểm: vi phạm một số giả thiết OLS như phương sai sai số thay đổi, sai

số ngẫu nhiên không phân phối chuẩn và xác suất có thể vượt ra ngoài đoạn [0;1]

Nguyễn Thành Nhân và Minh Hà Dương (2009) đã nghiên cứu tiềm năng kinh

tế của năng lượng tái sinh tại Việt Nam Kết quả cho thấy công nghệ tái sinh các nguồn năng lượng như gió, nước, sinh khối, mặt trời của ta vẫn chưa thể hiện hiệu quả chi phí, vì hiện nay công nghệ của ta còn yếu và lạc hậu so với các nước khác, chi phí này hy vọng sẽ giảm nhờ vào việc cải tiến các công nghệ trong tương lai Dựa vào kết quả nghiên cứu trên ta có thể thấy khả năng cạnh tranh của xăng E5 ở nước ta vẫn còn

ít so với các loại xăng khác vì chi phí sản xuất vẫn khá cao, ta phải cải tiến công nghệ sản xuất để giảm giá xăng cũng như mở rộng thị trường xăng E5 trong tương lai

Trần Đăng Hồng (2009) đã nghiên cứu hiện trạng sinh học trên Thế Giới Bao gồm các nước Brazil, Hoa Kỳ, Canada, Âu Châu, Đức, Pháp, Thụy Điển, Vương Quốc Anh, Trung Quốc, Ấn Độ, Mã Lai, Indonesia, Thái Lan, cho thấy xăng sinh học đang

và sẽ là xu hướng nhiên liệu trong được sử dụng tương lai Hiện nay tất cả các nước đang đầu tư công nghệ chế tạo xe chạy xăng sinh học cũng như công nghệ sản xuất để giảm giá thành và mở rộng thị trường Trong đó, Brazil là nước sản xuất và sử dụng xăng sinh học lớn nhất Thế giới, nhờ có khí hậu thuận lợi cho nông nghiệp, giá lao động rẻ nên giá xăng sinh học ở Brazil bằng một nữa so với giá xăng thường Khó khăn lớn nhất đối với xăng sinh học hiện nay là giá nông phẩm tăng do lương thực Thế giới đang khan hiếm, nên một số nước chuyển quỹ đất dành cho sản xuất xăng sinh học sang sản xuất nông nghiệp làm cho nguyên liệu đầu vào xăng sinh học khan hiếm, đẩy giá xăng tăng cao Hiện trạng trên đóng góp thêm kinh nghiệm cho ta trong sản xuất nhằm giảm giá và giúp ta có hướng đi đúng trong mở rộng thị trường xăng E5

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Tầm quan trọng của xăng dầu

Hiện nay xăng dầu được xem như mạch máu phát triển đất nước, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế quan trọng của nước ta như giao thông vận tải, nhiệt điện, sản xuất công nghiệp và một số nghành khác Trong đó, nghành giao thông vận tải chiếm tỷ lệ cao nhất 55%, thứ 2 là sản xuất công nghiệp chiếm 19%, thứ 3 là nghành khác 14% và cuối cùng là nhiệt điện 12%

Trang 18

Hình 2.1 Cơ Cấu Sử Dụng Xăng Dầu Theo Các Nghành Tại Việt Nam

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010 Nguyên nhân xăng dầu được sử dụng chủ yếu trong giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, nhiệt điện là do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trong những năm gần đây quá nhanh, dân số đô thị tăng 11,2% và tỷ lệ dân đô thị/tổng dân số toàn quốc tăng 2,4% từ năm 2006-2009, dân cư tăng dẫn tới lượng xe cơ giới cũng phát triển theo, nhu cầu xăng cũng tăng phục vụ cho đi lại, vận chuyển hàng hóa, nhiên liệu đầu vào cho các nghành này

Bảng 2.1 Diễn Biến Đô Thị Hoá Ở Nước Ta Trong ¼ Thế Kỷ Qua Và Dự Báo Đến 2020

Bảng 2.2 Bùng Nổ Giao Thông Cơ Giới (Ước Tính)

Trang 19

Bảng 2.3 Tình Hình Phát Triển Công Nghiệp Hóa Tại Việt Nam

Năm Số khu công nghiệp Diện tích (ha)

2.2.2 Nhu cầu xăng dầu trong tương lai

Đô thị càng phát triển thì số lượng phương tiện giao thông vận tải lưu hành càng tăng nhanh, chủ yếu là xe máy tập trung tại 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh có tới 98% hộ dân thành phố có sở hữu xe máy, tại Hà Nội, xe máy chiếm hơn 87% tổng lưu lượng xe hoạt động trong nội thành Hà Nội (Phạm Ngọc Đăng, 2010)

Hình 2.2 Số lượng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của Việt Nam

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010 Lượng phương tiện tăng nhanh kết hợp với quá trình công nghiệp hóa dẫn đến nhu cầu xăng dầu tăng nhanh so với những năm trước và đặc biệt tăng mạnh trong tương lai

Trang 20

Hình 2.3 Nhu cầu xăng dầu Việt Nam những năm qua và dự báo đến năm 2025

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010

2.2.3 Ô nhiễm không khí do sử dụng xăng dầu

Đô thị hóa, công nghiệp hóa, dân số tăng nhanh làm cho lƣợng xăng dầu đƣợc tiêu thụ ngày càng tăng, chiếm nhiều nhất là hoạt động giao thông vận tải 55% Ngoài những mặt tích cực nhƣ giúp cho phát triển kinh tế, thì việc sử dụng xăng dầu là một trong những nguyên nhân phát thải các chất độc hại nhƣ CO, hơi xăng dầu (HmCn, VOC), SO2, Pb

Hoạt động giao thông đóng góp tới gần 85% lƣợng khí CO, 95% lƣợng VOCs Trong khi đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đóng góp khoảng 70% khí SO2 Đối với NO2, hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau

Hình 2.4 Tỷ lệ phát thải các nguồn thải chính ở Việt Nam năm 2005

Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt Nhiệt điện Giao thông vận tải

Trang 21

Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70% Ô nhiễm không khí do giao thông vận tải gây ra chủ yếu do xe máy, thải 70% CO, hơn 90% VOC và khoảng 75% HmCn

Hình 2.5 Tỷ Lệ Phát Thải Chất Gây Ô Nhiễm Do Các Phương Tiện Giao Thông

Cơ Giới Đường Bộ Của Việt Nam

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng,2010

Trang 22

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm người tiêu dùng

a Người tiêu dùng là một từ nghĩa rộng dùng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia

đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế Khái niệm người tiêu dùng được dùng trong nhiều văn cảnh khác nhau vì thế cách dùng và tầm quan trọng của khái niệm này có thể rất đa dạng (Wikipedia)

b Thế nào là hành vi NTD

Hành vi tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng người tiêu dùng

Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: Văn hóa, xã hội, cá nhân, và tâm lý Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn (Tài liệu quản lý, 2007)

Hình 3.1 Mô Hình Chi Tiết Các Yếu Tố ảnh Hưởng Hành Vi Người Tiêu Dùng Văn hóa

Xã hội

Cá nhân

Tâm lý

Người mua

Nền văn hóa Nhóm tham

khảo Tuổi và giai đoạn

của chu kỳ sống Nhánh văn hóa Gia đình Nghề nghiệp Động cơ

Hoàn cảnh kinh tế Nhận thức Lối sống Hiểu biết Tầng lớp xã hội Vai trò và địa vị Nhân cách và tự ý

Trang 23

a Các yếu tố văn hóa

Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác

Nhánh văn hóa: mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của

nó Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm Marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình theo các nhu cầu của chúng

Tầng lớp xã hội: hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội Sự phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò nhất định Hay là trường hợp phân tầng thành các tầng lớp xã hội Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mỗi quan tâm và hành vi

b Yếu tố xã hội

Nhóm tham khảo bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên Đó là những nhóm mà người đó tham gia và có tác động qua lại Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên Các nhóm sơ cấp có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn

Gia đình: các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua Gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó Do từ bố mẹ mà một người có được một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu

Vai trò và địa vị: vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ, bao gồm những hoạt động mà một người sẽ phải tiến hành

Trang 24

c Những yếu tố cá nhân

Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cá nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của người đó

Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình, loại hàng hóa này tùy thuộc vào độ tuổi người mua

Nghề nghiệp ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ Người công nhân cổ xanh sẽ mua quần áo lao động, giày đi làm, bữa ăn trưa đóng hộp và trò chơi giải trí hai người Chủ tịch công ty sẽ mua quần áo đắt tiền, đi du lịch bằng đường hàng không, tham gia các câu lạc bộ và thuyền buồm lớn

Hoàn cảnh kinh tế: việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người đó Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập có thể chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm

và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động), nợ, khả năng vay mượn, thái

độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm

Lối sống của một người là một cách sống trên thế giới của họ được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường của mình

Nhân cách và ý niệm về bản thân: mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đó Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi Nhân cách có thể là một biến hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu

d Những yếu tố tâm lý

Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm

lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ

Trang 25

Động cơ hay một sự thôi thúc là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng

Nhận thức: một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó

Tri thức: khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố

Niềm tin và thái độ: thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin

và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người

3.1.3 Các nguyên tắc của marketing xanh (Đông Dương, 2007)

Theo Jacquelyn A Ottman, Chủ tịch của J Ottman Consulting Inc - một công

ty tư vấn về chiến lược marketing xanh thì khi thực hiện các hoạt động marketing xanh, doanh nghiệp cần phải chú ý đến những nguyên tắc sau đây

a Phải hiểu khách hàng của mình Nếu muốn bán một sản phẩm “xanh” hơn cho người tiêu dùng, trước hết doanh nghiệp cần phải chắc chắn rằng người tiêu dùng đã nhận thức được và quan tâm đến những vấn đề mà sản phẩm muốn thể hiện Chẳng hạn Whirlpool đã từng rút ra kinh nghiệm rằng sẽ chẳng dễ gì thuyết phục người tiêu dùng bỏ ra nhiều tiền hơn để mua một tủ lạnh không có CFC (chlorofluorocarbon) nếu họ không biết CFC là gì

b “Trao quyền” cho người tiêu dùng Doanh nghiệp cần giúp cho người tiêu dùng cảm thấy rằng họ có thể tạo ra sự khác biệt khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Trong tiếp thị, điều này được gọi là trao quyền cho người tiêu dùng (empowerment) Muốn vậy, phải làm cho người tiêu dùng hiểu được ý nghĩa đằng sau từ “xanh” trong sản phẩm của mình (sạch hơn, an toàn hơn hay tiết kiệm nhiên liệu hơn, bảo vệ sức khỏe và môi trường hơn…) Chỉ khi người tiêu dùng hiểu và ủng hộ ý tưởng “xanh” mà doanh nghiệp đã đưa vào sản phẩm của mình, họ mới có lý do để mua nó

Trang 26

c Thể hiện tính minh bạch Doanh nghiệp cần làm cho người tiêu dùng tin tưởng vào tính hợp pháp của sản phẩm và tính trung thực trong những lời tuyên bố, quảng cáo về sản phẩm Khách hàng có xu hướng chỉ trích và tẩy chay những sản phẩm gắn liền với những lời tuyên bố quá cường điệu dù sản phẩm đó

“xanh” thật sự

d Đảm bảo vấn đề chất lượng Người tiêu dùng sẽ không sẵn sàng hy sinh chất lượng để mua một sản phẩm được xem là sản phẩm “xanh” vì những sản phẩm không có chất lượng sẽ bị vứt vào thùng rác và điều đó lại càng nguy hại hơn cho môi trường

e Cân nhắc trong việc định giá Các sản phẩm thân thiện với môi trường thường

có chi phí sản xuất cao hơn các sản phẩm bình thường do chỉ được sản xuất với

số lượng hạn chế và phải sử dụng các vật liệu có chất lượng cao, do đó doanh nghiệp “xanh” thường phải bán sản phẩm của mình với giá cao hơn Khi làm giá, doanh nghiệp phải chắc chắn rằng người tiêu dùng có thể chấp nhận mức giá cao và cảm thấy bỏ tiền ra là xứng đáng

3.1.4 Nhiên liệu sinh học

Khái niệm: Nhiên liệu sinh học là loại nhiên liệu được hình thành từ các hợp

chất có nguồn gốc động thực vật (sinh học) Bao gồm 3 loại: nhiên liệu lỏng, khí sinh học, nhiên liệu sinh học rắn (Tập đoàn dầu khí Việt Nam, 2010)

Nhiên liệu lỏng (Gasohol): Xăng sinh học (Gasohol): Bao gồm Bio-metanol,

Bio-ethanol, Bio-butano… Có ưu điểm là loại nhiên liệu sinh học thông dụng nhất hiện nay trên thế giới vì có khả năng sản xuất ở quy mô công nghiệp từ nguyên liệu chứa đường như mía, củ cải đường và nguyên liệu chứa tinh bột như ngũ cốc, khoai tây, sắn… Khi pha ethanol vào xăng làm cho trị số octane trong xăng E5 cao hơn xăng thường nên khả năng chống kích nổ của động cơ tăng, nâng cao hiệu suất cháy và công suất động cơ Nhưng cũng chính vì vậy sau thời gian dài sử dụng sẽ làm cho máy cũng mau hao mòn hơn, nhất là các vòng đệm cao su Hơn nữa trong 5% Ethanol, đây là chất hút ẩm nên xăng-ethanol có chứa nhiều nước, làm máy khó “đề”, làm rỉ sét kim loại, hư mòn chất nhựa (plastic), nên đòi hỏi phải thay đổi vật liệu làm động cơ, phải

Trang 27

bảo trì xe thường xuyên Bồn chứa ethanol cũng phải làm từ kim loại đặc biệt, việc chuyên chở cũng khó khăn hơn xăng thường

Khí sinh học (Biogas): Biogas hay khí sinh học là hỗn hợp khí methane (CH4)

và một số khí khác phát sinh từ sự phân huỷ các vật chất hữu cơ trong môi trường yếm khí Thành phần chính của Biogas là CH4 (50-60%) và CO2 (>30%) còn lại là các chất khác như hơi nước N2, O2, H2S, CO … được thuỷ phân trong môi trường yếm khí, xúc tác nhờ nhiệt độ từ 20-40ºC, nhiệt trị thấp của CH4 là 37,71103 KJ/m3 Ưu điểm là có thể sử dụng biogas làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong Để sử dụng biogas làm nhiên liệu thì phải xử lý biogas trước khi sử dụng tạo nên hỗn hợp nổ với không khí Nhưng boigas có chứa khí H2S có thể ăn mòn các chi tiết trong động cơ, sản phẩm của nó là

SOx cũng là một khí rất độc Hơi nước có hàm lượng nhỏ nhưng ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ ngọn lửa, giới hạn cháy, nhiệt trị thấp và tỷ lệ không khí/nhiên liệu của Biogas

Nhiên liệu sinh học rắn: một số loại nhiên liệu sinh học rắn mà các nước đang

phát triển sử dụng hàng ngày trong công việc nấu nướng hay sưởi ấm là gỗ, than và các loại phân thú khô

Nguyên Liệu Để Sản Xuất Nhiên Liệu Sinh Học bao gồm các loại nông sản như: sắn, ngô, mía, củ cải đường… Cây có dầu: lạc, đậu tương, cây hướng dương, dừa,

cọ dầu, jatropha… Chất thải dư thừa: sinh khối phế thải, rơm rạ, thân cây bắp, gỗ, bã mía, vỏ trấu… Mỡ cá và tảo

Mặc dù có những hạn chế đã nêu trên nhưng việc sản xuất nhiên liệu sinh học cũng mang lại rất nhiều lợi ích: đầu tiên nó có thể giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch đắt đỏ, đang cạn kiệt, một vấn đề đang rất nóng bỏng hiện nay Thứ hai nhờ được sản xuất từ các loại nông sản nên nó có thể giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, góp phần làm trung hòa cácbon bởi chu kỳ sống thực tế của nó, thực vật thu cácbon điôxit thông qua quá trình quang hợp Thứ ba nhờ giảm sự lệ thuộc vào dầu mỏ nên năng lượng sinh học có thể tăng cường an ninh năng lượng quốc gia Thứ tư việc sản xuất năng lượng sinh học sẽ không đòi hỏi đầu tư và xây dựng các nhà máy xử lý tổng hợp lớn, vì vậy có thể giúp hình thành sự tham gia của các xí nghiệp nhỏ và vừa Thứ năm năng lượng sinh học có thể đóng góp vào phát triển kinh tế- xã hội của các

Trang 28

cộng đồng địa phương và các ngành kinh tế đang phát triển Vai trò của ngành nông nghiệp trang trại trong dây chuyền sản xuất năng lượng sinh học sẽ mở ra cơ hội cho các cộng đồng địa phương kết hợp hoạt động và thu được các lợi ích nhất định để có

thể tạo ra phát triển kinh tế-xã hội

3.1.5 Xăng E5

Xăng E5, một dạng của nhiên liệu sinh học, là hỗn hợp của 95% xăng truyền thống A92 và 5% ethanol Ethanol được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là thực vật như sắn, ngô, hay các cellulose như rơm rạ, vỏ trấu, bã mía là nguồn nguyên liệu có khả năng phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường hơn Ethanol có trị số octan cao nên khi pha vào xăng gốc cũng làm tăng trị số octan của hỗn hợp nhiên liệu nên khả năng chống kích nổ của động cơ tăng, giúp nâng cao hiệu suất cháy và công suất động cơ Khi sử dụng xăng E5 trên xe máy và trên ôtô, công suất của động cơ lần lượt được cải thiện tới 6,5% và 3,3% so với khi sử dụng xăng thông thường, trong khi lượng tiêu thụ nhiên liệu gần như không thay đổi Nhờ tỷ lệ không khí/nhiên liệu cần thiết để cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu thấp (9 so với 14,6 của xăng) nên hỗn hợp không khí - nhiên liệu trong xăng sinh học sẽ nhạt hơn, giúp giảm phát thải hyđrô cacbon (HC) và mônôxít cacbon (CO), góp phần giảm hiệu ứng nhà kính (Lý Hồng Đức, 2010)

3.1.6 Các tiêu chuẩn đối với xăng E5

Tiêu chuẩn này qui định các chỉ tiêu chất lượng đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu biến tính với tỷ lệ từ 4 % đến 5 % theo thể tích (viết tắt là "xăng E5"),

để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa (Bộ khoa học và công nghệ, 2010)

TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng

TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển

TCVN 2703 (ASTM D 2699) Xác định trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa

Trang 29

TCVN 3166 (ASTM D 5580) Phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn và tổng các chất thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí

TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X

TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống

TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi

TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế

TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X

TCVN 6703 (ASTM D 3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định hàm lượng benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí

TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang tia X

TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công

TCVN 6778 ( ASTM D 525) Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)

TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)

TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phỗ hấp thụ nguyên tử

TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp thụ chỉ thị huỳnh quang

TCVN 7331 (ASTM D 3831) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử

Trang 30

TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng - Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí

TCVN 7716 Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7759 (ASTM D 4176) Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (Phương pháp quan sát bằng mắt thường)

TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại

ASTM D 2700 Phương pháp xác định trị số ốctan môtơ cho nhiên liệu động cơ đánh lửa

ASTM D 4052 Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của dầu mỏ dạng lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số)

ASTM D 4420 Phương pháp xác định hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí

ASTM D 5191 Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ

ASTM D 6296 Phương pháp xác định olefin tổng trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng sắc ký khí đa chiều

3.1.7 Khái niệm các phương pháp xác định khả năng chống kích nổ của xăng

b RON

RON là phương pháp xác định khả năng chống kích nổ của nhiên liệu, dựa trên

tỷ số thể tích của hai chất n-heptan và iso-octan Phương pháp RON vận hành ở điều kiện nhẹ nhàng, phù hợp cho các loại xe chạy trong thành phố, thường xuyên thay đổi tốc độ và tải trọng nhẹ (Việt báo, 2005)

Trang 31

c Octan

Chỉ số Octanchỉ số đo khả năng chống kích nổ của nhiên liệu, được tính bằng giá trị nhỏ nhất của RON và giá trị MON được quy định không nhỏ hơn 82 (RON+MON)/2 của Mỹ được đề nghị có mức MON tối thiểu là = 82 Chỉ số Octan càng lớn, khả năng chống kích nổ của nguyên liệu càng cao, giúp nâng cao hiệu suất cháy và công suất động cơ (Việt báo, 2005)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.1.1 Số liệu sơ cấp

Để thu thập số liệu sơ cấp nhằm mô tả tình hình mua bán xăng E5, đề tài lập 4 bảng quan sát bao gồm những nội dung sau (1) cách thức trưng bày sản phẩm, bảng quảng cáo, (2) thái độ của nhân viên cửa hàng xăng và (3) hành vi người tiêu dùng Sau đó, chọn đại diện là 4 đại lý bán xăng E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành phỏng vấn nhằm tìm hiểu: (1) số lít xăng E5 bán được trong những tháng vừa qua, (2) nhận định về tình hình mua bán xăng E5, (3) thay đổi khi chuyển qua bán xăng E5, (4) mức độ quan tâm khách hàng với xăng E5

Sau đó, tôi tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 5 người am hiểu về xăng E5, 5 người am hiểu về xăng A92 bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc nhằm mục đích lấy thông tin:

1 Đối với 5 người am hiểu về xăng E5: (1) nhận thức về xăng E5, (2) tầm quan trọng của xăng E5 đối với môi trường, (3) các yếu tố quan tâm khi sử dụng xăng E5, (4) giải thích các yếu tố đó, (5) lý do chọn

2 Đối với 5 người am hiểu về xăng A92: (1) nhận thức về xăng A92, (2) xăng A92 gây ô nhiễm môi trường như thế nào, (3) lý do chưa chọn sử dụng xăng E5, (4) giải thích các lý do đó

Sau khi phỏng vấn chuyên sâu, dựa trên những thông tin thu thập được tôi lập bảng câu hỏi cấu trúc, khảo sát các thông tin định lượng Để phỏng vấn định lượng, tôi chọn đại diện địa điểm là 4 đại lý bán xăng E5 tại Thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, có hai tầng là người sử dụng xăng E5 và sử dụng xăng A92, phỏng vấn trực tiếp người sử dụng xăng nhằm hiểu

Trang 32

được nhận thức của người dân về xăng E5 và xác định các yếu tố ảnh hưởng quyết

Cách chọn mẫu: ngẫu nhiên phân tầng

- 25 người đã và đang sử dụng xăng E5

- 50 người không sử dụng xăng A92

Sau khi xác định kích thước mẫu điều tra, dựa trên bảng câu hỏi bán cấu trúc, lập bảng câu hỏi cấu trúc để phỏng vấn để lấy thông tin sau:

- Người tiêu dùng hiểu như thế nào là xăng E5

- Nhận thức về tầm quan trọng của xăng E5 với môi trường

- Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng và không sử dụng xăng E5 của người tiêu dùng

3.2.1.2 Số liệu thứ cấp

Để thu thập số liệu thứ cấp nhằm mô tả tình hình mua bán xăng E5 tại thành phố Hồ Chí Minh, tôi tiến hành thu thập số liệu tại các đại lý bán thí điểm xăng E5 Bao gồm:

- Địa điểm bán xăng E5

- Số lượng xăng E5 được tiêu thụ so với xăng A92 trong những tháng vừa qua

- Giá xăng E5 so với các loại xăng khác

Ngoài ra, nhằm phục vụ cho cơ sở lý luận về xăng E5 như các loại khí thải, tiêu chuẩn trong xăng E5 tôi tiến hành thu thập số liệu tại Tập đoàn dầu khí Việt Nam, trụ

sở tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

a Mô tả tình hình mua bán xăng dầu tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 33

Nhằm mô tả tình hình mua bán xăng dầu tại Thành phố Hồ Chí Minh, dùng số liệu quan sát được tại các đại lý tính tỷ lệ người mua xăng E5 so với xăng A92 trong một ngày kết hợp với những số liệu thứ cấp thu thập về lượng xăng E5 bán trong những tháng qua, giá xăng E5 và lượng xăng A92 Dùng công cụ Pivot table trong Excel để thống kê tình hình mua bán xăng E5 tại thành phố Hồ Chí Minh Sau đó dùng Charts, Histogram để mô tả cụ thể lượng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của xăng E5

Yk=

Trong đó:

i: là đại lý thứ 1,2,3,4

k: là tháng đại lý bắt đầu bán xăng E5

Y: là tỷ lệ lượng xăng E5 được sử dụng so với xăng A92

b Nhận thức của người dân về xăng E5

Để tìm hiểu nhận thức của người dân về tầm quan trọng của xăng E5 với môi trường, tính tỷ lệ người mua cho rằng xăng E5 cho rằng xăng E5 thân thiện với môi trường hơn

Te: là tỷ lệ người tiêu dùng cho rằng xăng E5 thân thiện môi trường

Ta: là tỷ lệ người tiêu dùng cho rằng xăng E5 không thân thiện môi trường Dùng công cụ Pivot table trong Excel để thống kê các lý do cho rằng xăng E5 thân thiện và không môi trường Sau đó dùng Charts, Histogram để mô tả cụ thể tỷ lệ mỗi lý do, so sánh Te và Ta từ đó có thể biết được nhận thức của người dân

3.2.2.2 Phương pháp phân tích bằng mô hình kinh tế lượng

Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới người tiêu dùng trong việc chấp nhận

sử dụng xăng E5, đề tài sử dụng phương pháp phân tích hồi qui trong kinh tế lượng

Trang 34

a Cơ sở lựa chọn mô hình

Phân tích hồi qui trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường chúng ta thường gặp biến phụ thuộc ở dạng liên tục và biến độc lập ở dạng liên tục và không liên tục Tuy nhiên trong thực tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là một biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị đồng ý/không đồng ý, sống/chết…Các biến này gọi là biến nhị nguyên Đối với các biến này thì mô hình xác suất tuyến tính, mô hình Logistic và mô hình Probit sẽ rất thích hợp

Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng xăng E5, có nghĩa là biến phụ thuộc nhận hai giá trị có sử dụng hoặc không sử dụng xăng E5 hay 0 và 1 Như vậy đề tài sẽ ứng dụng mô hình Logistic để phân tích ảnh hưởng của biến giải thích đối với câu trả lời là chấp nhận sử dụng xăng E5 hay Yes

Mô hình Logit có (k-1) biến độc lập X2, X3, X4,…, Xk được tính theo hàm Logistic có dạng:

 pi là xác suất mà tại đó Yi = 1 pi nhận giá trị của biến phụ thuộc từ 0 → 1

 Xki là tập hợp các biến độc lập, trong đó 1, 2,…, k là tung độ góc và những hệ

số hồi qui tương ứng được ước lượng cho sự phân phối Logistic

Từ phương trình ta cũng dễ dàng thấy nếu Xtiến đến +∞ thì p tiến đến 1 X tiến đến -∞ thì p tiến đến 0 Do đó p luôn nằm trong khoảng [0,1]

Lấy Logarit của tỷ lệ ưu thế:

Li = ln 1 = 1 + 2Xi +…+ kXki

Trong đó:

Ngày đăng: 14/06/2018, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm