HỒ CHÍ MINH ************ PHẠM THỊ THÁI NGÂN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH G
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
PHẠM THỊ THÁI NGÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH GIA LAI-PGD AN KHÊ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 /2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
PHẠM THỊ THÁI NGÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH GIA LAI-PGD AN KHÊ
Ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn: TS TRẦN ĐÌNH LÝ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Tiền Gửi Tiết Kiệm Trong Dân Tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Chi Nhánh Gia Lai-PGD An Khê” do Phạm Thị Thái Ngân - sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày
ThS Trần Đình Lý Giáo viên hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Với lòng biết ơn chân thành sâu sắc tôi gửi đến Cha Mẹ những người đã hết lòng nuôi dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập để tôi có được ngày hôm nay
Cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng quý thầy cô khoa kinh tế đã tận tình giảng dạy trong suốt tôi học tập tại trường
Tôi xin đặc biệt cảm ơn thấy Trần Đình Lý đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Gia Lai, anh Hiệp, anh Vân, anh Phúc, anh Hòa cùng cac anh chị đang làm việc tại ngân hàng đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập
Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến giúp đỡ động viên tôi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2011 Sinh viên
PHẠM THỊ THÁI NGÂN
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT PHẠM THỊ THÁI NGÂN, tháng 7 năm 2011, “ Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Tiền Gửi Tiết Kiệm Trong Dân tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Chi Nhánh Gia Lai-PGD An Khê”
PHAM THI THAI NGAN, July 2011, “ Analyzing Activitives of Deposit Mobilization and Proposing Some Solution To Increase The Deposit of Household
at An Khe-Gia Lai Branch of Joint Stock Commerical Bank For Foreign Trade”
Đề tài tìm hiểu, phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng VCB Gia Lai- PGD An Khê từ năm 2008-2010.Qua đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng Từ đó xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010 và phân tích tâm lý khách hàng Ngoài ra đề tài còn
sử dụng phần mềm Excel để xử lý qua đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiền gửi tiết kiệm Số liệu sử dụng là nguồn số liệu thứ cấp từ phòng tổng hợp của ngân hàng
và số liệu sơ cấp điều tra ngẫu nhiên tại ngân hàng
Dựa vào kết quả phân tích thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng không ngừng tăng trưởng qua các năm 2008-2010 Các yếu tố trong mô hình như: thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, động lực gửi tiết kiệm đều có ảnh hưởng đến số tiền gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến hoạt động kinh tế xã hội 4
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 5
2.4.2 Các điều kiện kinh tế kỹ thuật của ngân hàng TMCP Ngoại thương - chi
2.4.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng VCB chi nhánh Gia lai- PGD An Khê từ
Trang 73.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 15
3.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 17
3.1.4 Khái niệm về huy động vốn 21
3.1.5 Khái niệm về nghệp vụ huy động vốn 21
3.1.6 Các loại tài khoản tiền gửi ngân hàng 22
3.1.7 Lãi suất huy động vốn 22
3.1.8 Vai trò của huy động vốn 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010 26
4.2 Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010 28
4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn từ năm 2008-2010 28
4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn phân theo loại hình huy động từ năm
2008-2010 31
4.2.3 Phân tích tình hình tiền gửi tiết kiệm từ năm 2008-2010 33
4.3 Phân tích đánh gía của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng VCB
4.3.1 Đánh giá sản phẩm và dịch vụ huy động vốn hiện có tại ngân hàng VCB chi
4.3.2 Lãi suất huy động của các ngân hàng trên địa bàn thị xã An Khê 37
4.3.3 Phân tích lý do khách hàng chọn ngân hàng VCB chi nhánh Gia Lai-PGD
4.3.4 Phân tích viêc đa dạng hóa các phương thức tiếp thị của ngân hàng VCB chi
4.3.5 Phân tích đánh giá mức độ thuận tiện trong giao dịch tại ngân hàng VCB
4.3.6 Phân tích đánh giá thái độ phục vụ của ngân hàng VCB chi nhánh Gia Lai-
Trang 84.3.7 Phân tích lý do khách hàng không gửi tại ngân hàng VCB chi nhánh Gia
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi tiết kiệm từ dân cư của ngân hàng VCB Gia
4.4.1 Mô tả cỡ mẫu và nguồn dữ liệu 46
4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng 46
4.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng 47
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tiền gửi tiết kiệm trong dân tại ngân
4.5.1 Giải pháp về xây dựng thương hiệu đặc trưng cho VCB Gia Lai-PGD An
4.5.2 Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ mới 53
4.5.3 Giải pháp về dịch vụ vận chuyển đảm bảo an toàn tiền gửi cho khách hàng 54
5.2.1 Kiến nghị đối với chính phủ 59
5.2.3 Kiến nghị đối với VCB Gia Lai-PGD An Khê 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
Trang 9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM: Máy Rút Tiền Tự Động
BIDV: Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển
CBCNV: Cán Bộ Công Nhân Viên
VCB: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương
Vietinbank: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương
VNĐ: Việt Nam Đồng
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Cơ Cấu Nhân Sự của VCB Gia Lai-PGD An Khê 11
Bảng 2.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng qua 2 Năm 2009-2010 13
Bảng 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Ngân Hàng Từ Năm 2008-2010 26
Bảng 4.2 Cơ Cấu Huy Động Vốn Phân Theo Kỳ Hạn từ Năm 2008-2010 29
Bảng 4.3 Cơ Cấu Huy Động Vốn Phân Theo Loại Hình Huy Động 32
Bảng 4.4 Cơ Cấu Tiền Gửi Tiết Kiệm từ Năm 2008-2010 34
Bảng 4.5 Đánh Giá Sản Phẩm và Dịch Vụ Hiện Có tại Ngân Hàng 36
Bảng 4.6 Lãi Suất Huy Động của các Ngân Hàng Khác trên Địa Bàn Thị Xã An Khê 37
Bảng 4.7 Lý Do Gửi Tiền Tiết Kiệm tại Ngân Hàng VCB Gia Lai-PGD An Khê 38
Bảng 4.8 Đánh Giá Nỗ Lực Tiếp Thị của Ngân Hàng VCB Gia Lai-PGD An Khê 40
Bảng 4.9 Đánh Giá Mức Độ Thuận Tiện trong Giao Dịch tại PGD An Khê 42
Bảng 4.10 Đánh Giá Thái Độ Phục Vụ của PGD An Khê 43
Bảng 4.11 Lý Do Khách Hàng Không Gửi Tiết Kiệm tại Ngân Hàng 45
Bảng 4.12 Mô Tả các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Cung Tiền Gửi Tiết Kiệm tại Ngân
Bảng 4.13 Mối Quan Hệ giữa Thu Nhập và Gửi Tiết Kiệm 47
Bảng 4.14 Mối Quan Hệ giữa Độ Tuổi và Gửi Tiết Kiệm 48
Bảng 4.15 Mối Quan Hệ giữa Nghề Nghiệp và Gửi Tiết Kiệm 49
Bảng 4.16 Mối Quan Hệ giữa Động Lực Gửi Tiết Kiệm và Gửi Tiết Kiệm 50
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Tổng Nguồn Vốn của Ngân Hàng từ Năm 2008-2010 27
Hình 4.2 Biểu Đồ Phản Ánh Lý Do Gửi Tiết Kiệm tại Ngân Hàng 39
Hình 4.3 Biểu Đồ Đánh Giá Nỗ Lực Tiếp Thị của Ngân Hàng 41
Hình 4.4 Biểu Đồ Đánh Giá Mức Độ Thuận Tiện trong Giao Dịch tại Ngân Hàng 42
Hình 4.5 Biểu Đồ Đánh Giá Thái Độ Phục Vụ của Ngân Hàng 44
Hình 4.6 Biểu Đồ Phản Ánh Lý Do Khách Hàng Không Gửi Tiền tại Ngân Hàng 45
Hình 4.7 Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ giữa Thu Nhập và Gửi Tiết Kiệm 48
Hình 4.8 Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ giữa Độ Tuổi và Gửi Tiết Kiệm 49
Hình 4.9 Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ Giữa Nghề Nghiệp và Gửi Tiết Kiệm 50
Hình 4.10 Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ giữa Động Lực Gửi Tiết Kiệm và Gửi
Tiết Kiệm 51
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phục lục 1: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng gửi tiết kiệm tại ngân hàng VCB
Gia Lai-PGD An Khê
Phục lục 2: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng chưa từng gửi tiết kiệm tại ngân
hàng VCB Gia Lai-PGD An Khê
Trang 13là mạch máu giúp nền kinh tế lưu thông và vận hành Nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽ phải huy động vốn từ bên ngoài Vì vậy, các ngân hàng rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn và làm sao để sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất Có thể nói hoạt động huy động là lẽ sống quan trọng nhất của các ngân hàng
Với yêu cầu đó, nhiệm vụ đặt ra đối với ngành ngân hàng là phải có những biện pháp hiệu quả và tích cực để huy động được nguồn vốn tối ưu Ngân hàng phải nâng cao các dịch vụ cấu trúc sản phẩm tiết kiệm phù hợp với nhu cầu của dân cư Tạo động
lực gửi tiết kiệm cho người dân Mặc dù vậy trong thời gian qua ngân hàng vẫn chưa
huy động được nguồn vốn nhàn rỗi còn rất lớn trong dân
Theo đánh giá của các chuyên gia thì lượng vốn nhàn rỗi trong dân còn rất lớn Đây là nguồn tiền tiềm năng và cần thiết cho nền kinh tế mà các ngân hàng chưa có biện pháp thu hút Như vậy, nếu ngân hàng có những biện pháp để thu hút nguồn tiền này thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ phát triển mạnh Xuất phát từ thực tế
nên tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt động huy động vốn và giải pháp nhằm nâng cao tiền gửi tiết kiệm trong dân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh
Trang 14Gia Lai-PGD An Khê” Qua những kiến thức được học tại trường và quá trình thực
tập tại ngân hàng VCB Gia Lai-PGD An Khê, tôi đã cố gắng phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng, tìm hiểu nguyên nhân của sự tăng giảm nguồn vốn để từ đó đưa ra giải pháp thiết thực nhất cho hoạt động của ngân hàng Nhưng do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ đi sâu vào phân tích giải pháp để huy động tiền gửi tiết
kiệm tư dân cư
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục đích của đề tài là phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm từ 2008-2010 đồng thời đưa ra những giải pháp cụ thể, tích cực nhằm nâng cao nguồn gửi tiết kiệm trong dân
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu hoạt động và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010
Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010
Phân tích đánh giá của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng TMCP VCB và sơ lược về chi nhánh Gia lai- PGD An Khê
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến số tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng TMCP VCB và sơ lược về chi nhánh Gia lai- PGD An Khê
Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nguồn gửi tiết kiệm trong dân
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: phân tích hoạt động huy đông vốn của ngân hàng, tìm hiểu nguyên nhân của sự tăng giảm nguồn vốn huy động và đưa ra giải pháp để huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân một cách thiết thực nhất
Không gian: nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng TMCP VCB và sơ lược
về chi nhánh Gia lai- PGD An Khê
Thời gian: từ ngày 21/03/2010 đến ngày 20/5/2010
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương I:Mở đầu
Giới thiệu khái quát các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Chương II: Tổng quan
Trang 15Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP VCB và sơ lược về chi nhánh Gia lai- PGD An Khê
Chương III: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Đề cập đến những khái niệm, những cơ sở mang tính lý thuyết và những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài
Chương IV: Kết quả và thảo luận
Phân tích hoạt động huy động vốn, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến cung tiền gửi tiết kiệm và đề ra những giải pháp khả thi
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Rút ra một số kết luận và kiến nghị về hoạt động của ngân hàng
Trang 16CHƯƠNG II TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã An Khê có toạ độ địa lý l08038 đến l080 47' kinh độ Đông, 130 47'15 đến
140 07' vĩ độ bắc, nằm trên quốc lộ 19 từ thị trấn Bình Định (An Nhơn) đi Pleiku, cách Pleiku 90 km, cách Quy Nhơn 79 km Nằm giữa 2 đèo An Khê (Giáp huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định), Mang Yang (Giáp với huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai), là vùng động lực kinh tế của khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai An Khê có diện tích tự nhiên là 20.031,22 ha An Khê hiện có 08 đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Phía Bắc giáp huyện KBang, phía Nam giáp huyện Kon Chro, phía Tây giáp huyện Đak Pơ, phía Đông giáp huyện Tây Sơn - Bình Định
2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến hoạt động kinh tế xã hội
Đường đến An Khê tương đối thuận lợi có quốc lộ 19 nối vùng duyên hải Miền trung với Tây nguyên và Đông Bắc Campuchia; tỉnh lộ 669, 674 nối An Khê với các huyện phía Đông của tỉnh với các trục đường huyết mạch qua thị xã đã tạo cho An Khê có được vị thế để trở thành đô thị trung tâm, đầu mối giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh
An Khê có dòng sông Ba chảy ngang qua khu vực trung tâm thị xã và chảy xuống vùng duyên hải miền trung nên có vị trí khá quan trọng trong việc cân bằng sinh thái khu vực Tây Nguyên và các tỉnh ven biển miền Trung, đây cũng là nguồn thuỷ năng phong phú cho sản xuất thuỷ điện Cùng với những lợi thế về vùng nguyên liệu sẵn có, nguồn lao động dồi dào…An Khê có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông- lâm sản, chế biến khoáng sản và thương mại-dịch vụ
Trang 172.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.2.1 Đặc điểm kinh tế
Thị xã An Khê được xác định là vùng động lực kinh tế của khu vực phía Đông tỉnh, với những lợi thế về vùng nguyên liệu sẵn có cùng sự góp sức về nguyên liệu của các địa phương lân cận Những năm qua, thị xã An Khê đã không ngừng đổi mới cơ chế, trải thảm đỏ thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông- lâm sản, chế biến khoáng sản và thương mại-dịch vụ
Tính đến cuối năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 14,81%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó công nghiệp-xây dựng tăng 17,71%, thương mại- dịch vụ tăng 12,95%, nông- lâm nghiệp tăng 7,47% Thu nhập bình quân đầu người đạt 19,1 triệu đồng/năm Tổng vốn đầu tư xây dựng năm 2010 đạt 740 tỷ đồng Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 đạt 91 tỷ đồng
2.2.2 Đặc điểm dân số
Với diện tích là 20.031,22 ha và dân số tính đến cuối năm 2009 là 70.380 người, trong đó: dân tộc kinh chiếm 93,8% ; dân tộc Bahnar chiếm 1,5% ; dân tộc Mường, Tày, Hmông chiếm 0,18%
2.3 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng TMCP VCB Việt Nam
Ngày 30 tháng 10 năm 1962, NHNT được thành lập theo Quyết định số 115/CP
do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền
Năm 1978, NHNT thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM NN hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Năm 1993, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Hai
Trang 18Năm 1993, NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc (First Vina Bank) nay là ShinhanVina Bank
Năm 1994, NHNT thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT nay là Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản
Năm 1995, NHNT được tạp chí Asia Money – tạp chí tiền tệ uy tín ở Châu Á bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5
về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank
Năm 1996, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Paris – Cộng hòa Pháp, tại Moscow – Cộng hòa liên bang Nga
Năm 1996, NHNT khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore
Năm 1997, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Singapore
Năm 1997, NHNT đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sở hữu Công Nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm 1998, NHNT thành lập Công ty cho thuê tài chính NHNT – VCB Leasing Năm 2002, NHNT thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT – VCBS Năm 2003, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba Năm 2003, NHNT được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất năm 2003 tại Việt Nam
Năm 2003, sản phẩm thẻ Connect 24 của NHNT là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt"
Năm 2004: NHNT được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp
Năm 2005: NHNT được trao giải thưởng Sao Khuê 2005 – do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc
Trang 19gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông NHNT là đơn vị ngân hàng duy nhất được nhận giải thưởng này
Năm 2005: NHNT chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động"
vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Năm 2005, NHNT góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán – VCBF
Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á tiêu biểu"
Năm 2006: NHNT vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu "Điển hình sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam
Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á
Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam
2006 do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tổ chức Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải Đây là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này
Năm 2007, NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn
Năm 2008 đánh dấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của ngân hàng với việc chính thức chuyển mình trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều
lệ và tổng tích sản lớn nhất Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đứng trước thách thức quan trọng là phải vừa chuyển đổi cơ cấu hoạt động, vừa đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh, toàn hệ thống Vietcombank đã nỗ lực phấn đấu, hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra Với những thành tích nổi bật trong năm qua, Vietcombank đã được tạp chí Asiamoney bầu chọn là “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam”
Năm 2009 đánh dấu một bước phát triển đột phá trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, hơn 1 năm kể từ khi chuyển sang hoạt động theo
Trang 20cơ chế cổ phần, Vietcombank đạt mức lợi nhuận kỷ lục kể từ khi thành lập đến nay (lợi nhuận trước thuế đạt 5.004 tỷ đồng)
Trong năm 2010, Vietcombank đã 2 lần tăng vốn điều lệ thành công với mức tăng 9,28% (lần 1) và 33% (lần 2), đưa tổng vốn điều lệ lên mức 17.588 tỷ đồng, đáp ứng kỳ vọng của đông đảo nhà đầu tư và cổ đông về đảm bảo an toàn vốn; đầu tư cơ
sở vật chất, hạ tầng công nghệ; đầu tư vốn cho các công ty con, công ty liên doanh, liên kết và góp vốn vào một số doanh nghiệp khác, đồng thời sử dụng để tăng trưởng tín dụng và kinh doanh vốn
2.4 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thương - chi nhánh Gia lai- PGD An Khê
2.4.1 Quá trình hình thành và phát triển
Xuất phát từ tiềm năng kinh tế đặc thù của thị xã An Khê, được Thị Uỷ, UBND Thị xã cụ thể hóa bằng việc phân vùng kinh tế theo định hướng cơ cấu kinh tế Nông - Lâm – Công nghiệp và dịch vụ để thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát triển Để đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn, về thanh toán xuất nhập khẩu cho các thành phần kinh
tế PGD An khê được thành lập theo quyết định số 225/QĐ-NHNT.TCCB.ĐT ngày 05/05/2006 của Tổng Giám đốc NHNT Việt Nam
PGD An Khê thuộc chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Gia Lai
Địa chỉ: 01 Hai Bà Trưng - P.An Phú - Thị xã An Khê - tỉnh Gia Lai
Trang 212.4.2 Các điều kiện kinh tế kỹ thuật của ngân hàng TMCP Ngoại thương - chi nhánh Gia lai- PGD An Khê
Tại PGD có hai bộ phận nghiệp vụ: phòng kế toán ngân quỹ, phòng tín dụng
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Ngân Hàng
Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc chi nhánh về mọi mặt công tác của phòng do mình quản lí
Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm
vụ của phòng, ứng với lĩnh vực công việc được giao
Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất giúp Ban Giám Đốc trong các lĩnh vực công việc chuyên môn do mình phụ trách trong quá trình thực thi các chế độ chính sách có liên quan
TRƯỞNG PHÒNG GIAO DỊCH
Trang 22Có trách nhiệm phân phối với các phòng ban khác tại chi PGD khi xử lí những vấn đề nghiệp vụ có liên quan
Kí trên các giấy tờ, chứng từ văn bản nghiệp vụ giao dịch đã đựơc phân công, phân nhiệm công tác về phân cấp giải quyết các công việc mà Ban Giám Đốc giao trong lĩnh vực
Phối nhợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể của chi nhánh trong việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên Động viên các cán bộ nhân viên tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua và thực hiện tốt công tác chính trị tại chi nhánh
Quản lí, phân công công tác, giao trách nhiệm cho cán bộ, nhân viên trong phòng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về làm việc
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về việc bảo quản các tài liệu và tài liệu mật theo đúng chế độ quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ban Giám Đốc giao
Phòng kế toán ngân quỹ:
Tổ chức hạch toán, kế toán các hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Có trách nhiệm hướng dẫn các phòng nghiệp vụ ghi chép sổ sách Hạch toán theo dõi các nghiệp vụ phát sinh theo đúng chế độ
Giám sát quá trình sử dụng vốn và tài sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
và tài sản của cơ quan
Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà Nước và của ngành Ngân Hàng
Đánh giá tình hình hoạt động tài chính của chi nhánh trong từng thời kì và đưa
ra ý kiến đề xuất với Ban Lãnh Đạo
Tham mưu cho lãnh đạo trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán công trình xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, công cụ lao động tại chi nhánh
Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm của chi nhánh Tính và hạch toán thu nộp các khoản nghĩa vụ ngân Sách của chi nhánh theo luật định
Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và ngân hàng nhà nước
Trang 23Quản lí tài khoản khách hàng và tài khoản nội bộ
Tính và trả lãi các loại tiền gửi, chấm đối chiếu thu lãi tiền vay, in lãi, sổ phụ,
sao kê tài khoản, bảng kê tiết kiệm
Thực hiện công tác kế toán tài vụ của chi nhánh
Tham gia Ban quản lí kho tiền và ban quản lí tiếp quỹ ATM của chi nhánh
Quản lí toàn bộ thiết bị tin học và mạng máy vi tính của chi nhánh
Quản lí và cập nhật hồ sơ vay của khách hàng
Thực hiện đúng chế độ chứng từ kế toán theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao
Phòng khách hàng:
Phân tích rủi ro, thẩm định giới hạn tín dụng và cấp tín dụng đối với khách hàng
thể nhân
Trực tiếp cấp tín dụng đối với khách hàng là thể nhân theo đúng các qui định
hiện hành của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và pháp luật
Phát hành sổ tiết kiệm cho KH
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
d Tình hình nhân sự
Hiện nay lực lượng lao động của VCB Gia Lai –PGD An Khê có tất cả 18 nhân
viên: 10 nhân viên nam chiếm 55,6% và 8 nhân viên nữ chiếm 44,4% Như vậy đội
ngũ cán bộ công nhân viên nam và nữ trong chi nhánh không có sự chênh lệch nhiều
Bảng 2.1 Cơ Cấu Nhân Sự của VCB Gia Lai-PGD An Khê
Khoản mục Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 24Trong tổng số CBCNV của ngân hàng thì nhân viên có trình độ đại học chiếm 77,8%, cao học chiếm 5,6%, cao đẳng trung cấp chiếm 16,6% Qua đó ta thấy trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong ngân hàng tương đối cao Số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất, điều này chứng tỏ ngân hàng có sự chọn lọc trong việc sử dụng cán bộ công nhân viên
e Các sản phẩm dịch vụ của VCB Gia Lai- PGD An Khê
Hiện nay PGD An Khê kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như sau:
Sản phẩm tiền gửi
Tiền gửi thanh toán
Tiết kiệm không kỳ hạn
Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiết kiệm linh hoạt lãi thưởng
Tiết kiệm dành cho khách hàng VIP
Tiết kiệm tích lũy
Tiết kiệm ngoại tệ
Sản phẩm cho vay
Cho vay bất động sản
Cho vay tiêu dùng
Cho vay sản xuất kinh doanh- khách hàng cá nhân
Cho vay sản xuất kinh doanh- khách hàng doanh nghiệp
Cho vay CB-CNV/ CB QLĐH
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Cho vay thấu chi tài khoản cá nhân
Chuyển tiền trong hệ thống Vietcombank
Chuyển tiền ngoài hệ thống
Chuyển tiền ngân hàng liên kết
Chuyển tiền bằng điện
Trang 26Qua bảng ta thấy từ năm 2009-2010 thu nhập cao hơn chi phí, ngân hàng kinh doanh có lãi Trong năm 2010 ngân hàng đạt lợi nhuận là 6,76 tỷ tăng 34,66% so với năm 2009 Điều này có thể lý giải là do PGD An Khê đã năng động sáng tạo trong công tác tiếp thị quảng cáo cũng như cải thiện chất lượng phục vụ của mình đến tay khách hàng Mặc khác ta thấy tỷ lệ tăng tổng thu nhập của năm sau luôn cao hơn năm trước là 31,02% và lớn hơn tỷ lệ tăng của tổng chi phí là 30,42% báo hiệu một kết quả tốt, tuy nhiên để ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn nữa thì PGD nên giảm chi phí ở những mặt không cần thiết như chi phí về tài sản cố định, chi phí về quản lý doanh nghiệp vì đây là những khoảng ngân hàng có thể tự cắt bỏ được để không lãng phí chi phí nhằm đạt mục tiêu kinh doanh hiệu quả hơn
Như vậy, hiệu quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng có tính ổn định Những với nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng cũng như những ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt, ngân hàng cần phải nỗ lực hơn về nhiều mặt để không bị các đối thủ bỏ lại phía sau
Trang 27CHƯƠNG III
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
3.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
a Tạo tiền
Một trong những chức năng chủ yếu của ngân hàng thương maị là tạo và hủy tiền Với mục đích tìm kiếm lợi nhuận, các ngân hàng không thể quan tâm như là một yêu cầu cho chính ngay sự tồn tại và phát triển của mình là tạo tiền Tạo tiền, cùng với các chức năng khác của ngân hàng thương mại hợp thành hệ thống các chức năng, phản ánh bản chất của các ngân hàng thương mại Chức năng này được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu tư trong mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương của mỗi nước
b Thanh toán
Bên cạnh chức năng tạo tiền, các ngân hàng còn thực hiện một chức năng quan trọng khác là thanh toán, phần lớn công tác thanh toán được thực hiện thông qua séc thanh toán ở trong nước được thực hiện bằng thanh toán bù trừ, thông qua hệ thống ngân hàng thương mại
c Huy động tiết kiệm
Huy động tiết kiệm đã trở thành một chức năng quan trọng của ngân hàng
thương mại nhằm tạo điều kiện cho người gửi tiền có được một khoản thu nhập danh nghiã thông qua lãi suất với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao Với số vốn huy động được,
Trang 28ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản xuất và vào mục đích cá nhân khác Phần lớn tiền gửi tiết kiệm đều được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng thương mại
d Mở rộng tín dụng
Chức năng chủ yếu và quan trọng bậc nhất của các ngân hàng thương mại là mở rộng tín dụng Chức năng tín dụng của các ngân hàng thương mại được hình thành từ rất sớm, ngay từ khi hình thành các ngân hàng thương mại Trong thời kỳ này, những người tổ chức các ngân hàng thương mại đã luôn tìm kiếm những cơ hội để tiến hành cho vay, coi đó như là một nhu cầu chủ yếu trong việc duy trì và mở rộng hoạt động của mình
e Tài trợ ngoại thương
Mặc dù ngoại thương được hình thành và bắt nguồn từ các hoạt động nội thương nhưng có sự khác nhau đáng kể do có sự khác nhau về hệ thống tiền tệ của mỗi nước, năng lực tài chính của người mua và người bán thuộc các nước khác nhau Chính từ sự khác biệt này, các ngân hàng thương mại cần thiết cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại thương: tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, mua và bán séc du lịch v.v…
f Dịch vụ ủy thác
Mỗi cá nhân có thể tích lũy một khối lượng tài sản lớn, thậm chí chỉ ở mức trung bình cũng có thể xuất hiện nhu cầu muốn phân chia số tài sản đó trước khi qua đời Dưới hình thức ủy thác, người ủy thác viết những tờ di chúc phân chia tài sản và yêu cầu các văn phòng ủy thác thuộc các ngân hàng thương mại giúp họ đứng ra thực hiện di chúc đó Với dịch vụ ủy thác, các văn phòng ủy thác có quyền sử dụng vốn để đầu tư và quản lý số vốn này, kể cả việc phân phối thu nhập theo các điều khoản của hợp đồng ủy thác Các văn phòng ủy thác còn thực hiện nhiều dịch vụ khác như: quản
lý tiền hưu trí và phân chia lợi tức
g Bảo quản an toàn vật có giá
Nhờ ưu thế của các ngân hàng thương mại là nơi kiên cố dùng để bảo quản tiền bạc và các vật có giá khác của bản thân ngân hàng, đây là điều kiện để thực hiện chức năng bảo quản vật có giá của khách hàng
Trang 29Công việc bảo quản vật có giá được phân thành hai bộ phận khác nhau trong mỗi ngân hàng: cho thuê két sắt bảo quản ký thác và trực tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng
h Dịch vụ kinh kỹ
Tức là dịch vụ mua và bán hộ chứng khoán cho khách hàng Mặc dù trong thực
tế các ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ kinh kỹ đã đem lại những lợi ích lớn lao do trình độ nghiệp vụ, sự am hiểu thị trường và khả năng tài chính, tuy nhiên không phải lúc nào và ở đâu chính phủ đều chấp nhận cho các ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ này một cách dễ dàng do hoạt động này có rất nhiều rủi ro không chỉ đối với ngân hàng mà còn cả nền kinh tế, là nguyên nhân của tổng khủng hoảng, cũng như việc sụp đổ hàng loạt ngân hàng vào những năm 1930
Dù sao các nhà kinh tế cho rằng, dịch vụ kinh kỹ phải là một chức năng không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là những ngân hàng lớn
3.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
a Nghiệp vụ vốn và tài sản nợ của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này ngân hàng được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Thành phấn nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
i Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động
Là số vốn ban đầu khi thành lập ngân hàngđược ghi vào điều lệ của ngân hàng Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do chính phủ quy định của tổ chức tín dụng- theo quy định 82/1998/NĐ- của chính phủ
Đối với ngân hàng quốc doanh: vốn điều lệ do ngân hàng nhà nước cấp 100% Theo nguyên tắc số cấp ban đầu phải đạt ít nhất 50% vốn điều lệ của ngân hàng quốc doanh, số còn lại sẽ cấp tiếp đủ trong thời gian nhất định
Đối với ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp dưới hình thức vốn cổ phần Toàn bộ số vốn dự kiến hình thành sẽ được chia thành nhiều cổ
Trang 30phần, mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau, một cá nhân, pháp nhân được quyền tham gia nắm giữ một hoặc một số cổ phấn nhất định
ii Các quỹ dự trữ của ngân hàng
Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng Nguồn hình thành quỹ dự trữ là trích theo tỷ lệ phần trăm theo quy định trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng
iii Vốn huy động
Vốn huy động là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên lớn nhất và bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị cá nhân
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền phát hành kỳ phiếu trái phiếu
Các khoản tiền gửi khác Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định vì người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu là vì mục đích kiếm lời
iv Vốn đi vay
Nguốn vốn có giá trị quan trọng trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại loại này bao gồm:
Vốn vay trong nước: vay ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương sẽ tiếp
vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu Ngân hàng trung ương là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại hoặc là vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng
Vốn vay ngân hàng nước ngoài
Trang 31v Vốn tiếp nhận
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước…để tài trợ theo các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội… Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định
vi Vốn khác
Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng)
b Cấp tín dụng và đầu tư (nghiệp vụ sử dụng vốn)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp
vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng
Thành phần tái sản có của ngân hàng bao gồm:
i Dự trữ
Hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời Song cần phải đảm bảo an toàn để giữ vững lòng tin của khách hàng Muốn vậy, các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn, không sử dụng nó, để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn
để dành này gọi là dự trữ
Dự trữ sơ cấp: gồm tiền mặt + tiền gửi
Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không tồn tại bằng tiền mặt và tiền gửi mà bằng chứng khoán Thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn
Khi quản lý các mục dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương cá thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp:
Phương pháp phong tỏa: toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào một tài
khoản của ngân hàng trung ương và sẽ bị phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúng mức
dự trữ
Trang 32Phương pháp bán phong tỏa: một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ được quản
lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng trung ương
Phương pháp không phong tỏa: tiền dự trữ được tính và thực hiện hàng ngày
trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn Toàn bộ mức
dự trữ sẽ không bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng trung ương, hay dưới dạng chứng khoán ngắn hạn là tùy ngân hàng thương mại Tuy nhiên, đến mỗi cuối tháng, ngân hàng trung ương cũng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trự bắt buộc, nếu các ngân hàng thương mại không thực hiện đúng sẽ bị phạt ( cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm)
ii Cấp tín dụng
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế bao gồm:
Cho vay: là loại hình tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng thương mại trong đó
ngân hàng sẽ cho người đi vay một số vốn để kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Trong hoạt động cho vay các ngân hàng sử dụng các biện pháp đảm bảo: thế chấp, cầm cố…
Chiết khấu: đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn
tín dụng cho một chủ thể hoặc một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng
Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá
Cho thuê tài chính: là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty
cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả cho công ty cho thuê tài chính tiền thuê mỗi quý hay mỗi tháng một lần Khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho công ty cho thuê tài chính
Bão lãnh ngân hàng: trong loại hình nghiệp vụ ngân hàng này khách hàng
được ngân hàng cấp bão lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
Các hình thức khác: sự chuyển hóa từ vốn tiền gửi thành vốn tín dụng để bổ
sung cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không những có ý nghĩa
Trang 33đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, mà cả đối với bản thân ngân hàng thương mại bởi
vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó mà bồi hoàn lại tiền gửi cho khách hàng
iii Đầu tư
Trong nghiệp vụ này ngân hàng sẽ dùng vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư như:
Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, xí nghiệp, việc hùn vốn mua
cổ phần chỉ được phép thực hiện băng vốn của ngân hàng
Mua trái phiếu Chính phủ, chính quyền địa phương, mua trái phiếu công ty…
c Các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… các hoạt động này gồm:
Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng ( chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vị cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của dân chúng
Bảo quản mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng
Kinh doanh mua bán ngoại tệ vàng, bạc, đá quý
Tư vấn tài chính giúp đỡ các công ty xí nghiệp phát hành phiếu, trái phiếu…
3.1.4 Khái niệm về huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại cổ phần, thực chất là tài sản bằng tiền của các ngân hàng sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý
và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời đầy đủ khi khách hàng yêu cầu
3.1.5 Khái niệm về nghệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này ngân hàng thương mại được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh
Trang 34tế Kết quả của nghiệp vụ huy động vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
3.1.6 Các loại tài khoản tiền gửi ngân hàng
a Tài khoản tiền gửi
Tài khoản tiền gửi gồm:
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: còn gọi là tiền gửi hoạt kỳ, chủ tài khoản có thể rút tiền bất cứ lúc nào miễn là tài khoản có số dư có
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: chủ tài khoản chỉ được phép rút tiền
ra tài khoản sau một kỳ hạn nhất định đã thỏa thuận trước với ngân hàng
Tài khoản tiết kiệm: chủ ngân hàng sẽ phát cho khách hàng một
sổ tiết kiệm để nộp tiền hay rút tiền khỏi tài khoản tiết kiệm Tài khoản tiết kiệm cũng có hai loại: có kỳ hạn và không kỳ hạn
b Tài khoản vãng lai
Tài khoản vãng lai được dùng cho những khách hàng ngoài mục đích thông thường là ký thác tiền vào ngân hàng, còn có mong muốn sẽ được hưởng dụng những dịch vụ khác từ phía ngân hàng, trong đó có dịch vụ tín dụng
c Tài khoản ký quỹ bảo đảm
Tài khoản ký quỹ bảo đảm được được dùng để ràng buộc trách nhiệm vật chất giữa hai bên, thường là bên mua và bên bán, trong việc thực hiện một cam kết đã ghi
rõ trong hợp đồng, thỏa thuận nào đó Ngân hàng giữ vai trò người trung gian và chỉ giải tỏa số tiền bảo đảm (đã được ngân hàng phòn tỏa trước đó) theo một thể thức nhất định đã ghi trong hợp đồng tay ba gồm hai bên mua-bán và ngân hàng
3.1.7 Lãi suất huy động vốn
a Lãi suất huy động vốn
Lãi suất huy động vốn là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác cho ngân hàng tạm thời sử dụng và sở hữu tài sản của người ký thác
b Phân loại lãi suất huy động vốn
Lãi suất huy động vốn được chia làm 4 loại cơ bản:
Lãi suất không kỳ hạn: là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác khi gửi tiền dưới hình thức tiền gửi thanh toán nghĩa là lãi suất dành cho những chủ tài khoản rút tiền bất cứ lúc nào cũng được miễn là tài khoản có số dư có
Trang 35 Lãi suất ngắn hạn: là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác khi thời hạn gửi tiền dưới 12 tháng và bắt buộc phải rút tiền đúng kỳ hạn gửi Thông thường lãi suất ngắn hạn được phân chia thành nhiều thời hạn khác nhau: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng…tùy theo nhu cầu và hoạt động của từng ngân hàng mà lãi suất ngắn hạn có sự chênh lệch giữa các thời hạn
Lãi suất trung hạn: là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác khi thời hạn gửi tiền từ 12 đến 24 tháng và bắt buộc phải rút tiền đúng kỳ hạn gửi Thông thường lãi suất trung hạn được phân chia thành nhiều thời hạn khác nhau: 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng…tùy theo nhu cầu và hoạt động của từng ngân hàng mà lãi suất ngắn hạn có sự chênh lệch giữa các thời hạn
Lãi suất dài hạn: là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác khi thời hạn lớn hơn 24 tháng và bắt buộc phải rút tiền đúng kỳ hạn gửi
3.1.8 Vai trò của huy động vốn
Thực tế hiện nay ngân hàng đang chịu áp lực cạnh tranh không nhỏ ở các mảng dịch vụ truyền thống như huy động vốn và cho vay Áp lực này không chỉ do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau mà còn đến từ các loại hình khác bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện hay các kênh đầu tư như bất động sản, chứng khoán Vì vậy, nhu cầu gia tăng thu hút tiền gửi của người dân ở các hệ thống ngân hàng ngày càng cạnh tranh gay gắt Hoạt động huy động vốn sẽ bảo đảm cho sự sống còn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một ngân hàng không thể tồn tại và phát triển vững mạnh khi không có được niềm tin của người dân, không có biện pháp thích hợp để thu hút tiền gửi Ngoài ra khi thu hút tiền gửi dồi dào thì ngân hàng mới mạnh dạn đóng vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng
Trong điều kiện hiện nay theo đánh giá của các chuyên gia thì vốn nhàn rỗi trong dân còn rất lớn Đây là nguồn tiền tiềm năng mà các ngân hàng chưa có biện pháp để thu hút vào Như vậy, nếu ngân hàng có những biện pháp để thu hút nguồn tiền này thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ phát triển mạnh
Trang 363.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
a Lựa chọn mẫu điều tra
Việc lựa chọn mẫu điều tra là một trong những công việc rất quan trọng, vì vậy
để kết quả điều tra có tính thuyết phục cao thì việc lựa chọn mẫu phải được tiến hành một cách cẩn trọng, logic và có tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu
Vì vậy đề tài sẽ chọn đối tượng điều tra là những khách hàng có và không gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP VCB chi nhánh Gia Lai-PGD An Khê
b Nguồn thu thập thông tin
Thu thập số liệu là một phần quan trọng trong việc tiến hành xử lý số liệu, phân tích từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp Trong đề tài sử dụng hai phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp
35 khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng TMCP VCB chi nhánh Gia Lai- PGD An Khê và 35 khách hàng chưa từng gửi tiết kiệm tại đây Ta sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập thông tin
gián tiếp liên quan tới: kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy đông vốn…tại phòng kế hoạch kinh doanh và các phòng ban có liên quan tại ngân hàng TMCP VCB chi nhánh Gia Lai- PGD An Khê Ngoài ra còn thu thập các số liệu về ĐKTN-kinh tế-
xã hội của thị xã An Khê
3.2.2 Phương pháp phân tích
a Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp sử dụng số liệu có sẵn trong quá khứ và hiện tại để thể hiện thực trạng và tình hình của vùng nghiên cứu Cụ thể ở đây, số liệu thứ cấp dùng để mô
tả tổng quan về điều kiện tự nhiên- xã hội của thị xã An Khê và kết quả kinh doanh, huy động vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010 Số liệu sơ cấp dùng để mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến số tiền gửi tiết kiệm của người dân
b Phương pháp phân tích
Sử dụng phần mềm excel để tính toán tổng hợp các số liệu thu thập được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 37Số tiền gửi tiết kiệm trên một năm của một chủ hộ tại ngân hàng TMCP VCB chi nhánh Gia Lai-PGD An Khê phụ thuộc vào các yếu tố thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, mục đích gửi tiết kiệm
Thu nhập chủ hộ : (triệu đồng/năm)
Thu nhập của chủ hộ được tính theo thu nhập/năm Chủ hộ ở đây được hiểu là người đóng vai trò thu nhập chính trong gia đình
Mức tăng trưởng trong thu nhập của chủ hộ phần nào ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Thu nhập tăng lên người dân có xu hướng gửi tiết kiệm nhiều hơn, do đó kỳ vọng dấu (+)
Độ tuổi của chủ hộ : (năm)
Độ tuổi của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến số tiền gửi tiết kiệm/năm của chủ hộ Người có tuổi càng lớn thì sẽ lo cho tương lai an hưởng lúc về già hơn nên sẽ gửi tiết kiệm nhiều hơn, kỳ vọng dấu (+)
Nghề nghiệp của chủ hộ
Nghề nghiệp của chủ hộ có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của chủ hộ tại ngân hàng hay không? Kỳ vọng dấu (+) tức là số tiền gửi tiết kiệm của hộ kinh doanh tự do kỳ vọng sẽ cao hơn hộ làm công ăn lương
Mục đích gửi tiết kiệm
Phản ánh mục đích gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng là do muốn đảm
bảo an toàn tiền gửi hay do lý do khác Kỳ vọng dấu (+) tức quyết định gửi tiền tại ngân hàng của chủ hộ là muốn đảm bảo an toàn tiền gửi
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2008-2010
PGD An Khê là chi nhánh của hệ thống VCB Gia Lai, nguồn vốn ban đầu của
ngân hàng sẽ do ngân hàng cấp trên cấp xuống
Do vậy để tồn tại và phát triển thì PGD An Khê phải nỗ lực hoạt động có hiệu
quả để tự nâng cao nguồn vốn kinh doanh của mình Nguồn vốn kinh doanh của ngân
hàng có được từ các nguồn huy động từ dân cư, tổ chức kinh tế và từ hội sở cung cấp
Tuy là một thị xã mới thành lập nhưng cơ cấu kinh tế của thị xã An Khê phát triển theo
hướng công nghiệp, thương mại dịch vụ và nông nghiệp Đây là một thuận lợi cho
PGD An Khê trong việc huy động nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng
Bảng 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Ngân Hàng Từ Năm 2008-2010
Số tiền %
Số tiền %
Số tiền % Nguồn
VHĐ 77,8 48,97 101,7 50,47 118,1 54,91 23,9 30,72 16,4 16,13 Nguồn
VĐH 81,07 51,03 99,8 49,53 97 45,09 18,73 23,1 -2,8 -2,81
Nguồn tin: Phòng tổng hợp ngân hàng
Trang 39Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Tổng Nguồn Vốn của Ngân Hàng từ Năm 2008-2010
Qua bảng số liệu:
Năm 2008 nguồn vốn huy động của ngân hàng là 77,8 tỷ đồng chiếm 48,97% tổng cơ cấu nguồn vốn hoạt động còn lại là nguồn vốn điều hòa 81,07 tỷ đồng chiếm 51,03% Năm 2008 do PGD mới thành lập được hai năm cùng với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên nguồn vốn huy động thấp hơn nguồn vốn điều hòa
Năm 2009 tổng nguồn vốn của chi nhánh là 201,5 tỷ đồng, trong đó 101,7 tỷ đồng là vốn huy động chiếm 50,47% tổng cơ cấu nguồn vốn hoạt động và tăng 30,72%
so với năm 2008, nguồn vốn điều hòa là 99,8 tỷ đồng chiếm 49,53% Như vậy, tổng nguồn vốn của năm 2009 tăng 26,83% so với năm 2008
Tuy nhiên, năm 2010 tổng nguồn vốn của ngân hàng là 215,1 tỷ đồng chỉ tăng 6,75% so với năm 2009 trong đó vốn huy động chiếm 54,91% và vốn điều hòa chiếm 45,09% Trong năm này trên địa bàn xuất hiện nhiều tổ chức tín dụng mới hẳn không thể tránh khỏi sự cạnh tranh quyết liệt, mặt khác tình hình thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường thậm chí vận động theo những xu hướng trái ngược Điều này lý giải cho việc nguồn vốn của PGD trong năm này chỉ tăng 13,6 tỷ đồng
Thưc tế, từ năm 2008-2010 nguồn vốn của ngân hàng gia tăng liên tục Năm
2008 nguồn vốn của ngân hàng đạt 158,87 tỷ đồng và cho đến năm 2010 là 215,1 tỷ đồng tăng 35,4% so với năm 2008 Trong những năm gần đây nền kinh tế gia tăng liên