BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH ****************** PHAN THÀNH TỐ TRÂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
PHAN THÀNH TỐ TRÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
PHAN THÀNH TỐ TRÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Ths NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN” do PHAN THÀNH TỐ TRÂN, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày ………
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực rất lớn của bản thân, tôi không thể quên sự giúp đỡ rất lớn từ gia đình, quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn và tất cả những người bạn luôn ở bên cạnh giúp đỡ trong suốt quá trình khó khăn làm đề tài
Trước hết, tôi xin gởi nơi đây tấm lòng biết ơn vô bờ bến với Ba, Mẹ - những người đã sinh ra, nuôi tôi khôn lớn và trưởng thành như ngày hôm nay Một lời tôi không thể nói hết lòng biết ơn đối với công lao ấy Tôi xin hứa sẽ không ngừng phấn đấu, thành đạt để không phụ lòng Ba Mẹ đã kỳ vọng nơi tôi
Xin cảm ơn Quí Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM - những người đã truyền dạy cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp, đó cũng là hành trang vững chắc nhất giúp tôi bước vào đời tự tin và thành công Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Bích Phương – giáo viên hướng dẫn đề tài cho tôi Sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Cô đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Thầy Lê Thành Hưng, giáo viên chủ nhiệm đã sát cánh bên cạnh, dạy bảo, hướng dẫn tập thể lớp TM33 chúng tôi ngay từ thuở ban đầu bước chân vào giảng đường đại học với nhiều bỡ ngỡ
Bên cạnh đó, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các Cô Chú, Anh Chị các phòng ban, đặc biệt là phòng kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn - những người luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập Xin cảm ơn tất cả các bạn
Cuối cùng cho tôi gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới trường ĐH Nông Lâm, Công ty
Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn Chúc các Thầy, Cô, các Chú và các Anh Chị cùng toàn thể bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
TP.HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2011 Sinh viên: Phan Thành Tố Trân
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT PHAN THÀNH TỐ TRÂN Tháng 07 năm 2011 “Thực Trạng Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Dệt Của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn”
PHAN THANH TO TRAN July 2011 “Reality and solutions to promote textile export at Thaituan Group Corporation”
Dệt may hiện là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với lượng thu ngoại tệ lớn, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp đáng
kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc nghiên cứu tình hình và tìm giải pháp đấy mạnh xuất khẩu hàng dệt may cho các doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết
Đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn” được thực hiện dựa trên nguồn số liệu của các phòng ban Công ty năm 2009-2010 và có những nội dung chính như sau: tìm hiểu tình hình kinh doanh của Công ty năm 2009-2010, phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt, đánh giá các mặt thành công, hạn chế, cơ hội và thách thức trong hoạt động xuất khẩu của Thái Tuấn Sau đó, đưa ra một số giải pháp khắc phục các điểm yếu, phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội để vượt qua các thử thách nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Đề tài cũng đã kiến nghị một số giải pháp đối với Nhà nước và Hiệp hội dệt may để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong ngành nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu dệt may
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng trong đề tài: phương pháp mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp, thay thế liên hoàn, phân tích ma trận SWOT
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Tổng quan về thị trường xuất khẩu dệt may 5
2.3 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn 7
2.3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn 7
3.1.2 Nhiệm vụ - vai trò- ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu 15
3.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 17
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 20
Trang 73.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 20
CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty 23
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty 24
4.2.2 Phân tích biến động kim ngạch xuất khẩu của Công ty 25
4.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo nhóm mặt hàng 26
4.2.4 Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo thị trường 30
4.3 Cách thức tổ chức hoạt động xuất khẩu của Công ty 32
4.3.1 Hình thức kinh doanh xuất khẩu 32
4.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 35
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty 37
4.4.3 Định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu 52
4.4.4 Thành quả và hạn chế hoạt động xuất khẩu của Công ty 58
4.4.5 Ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công
4.5 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty 60
4.5.1 Định hướng phát triển xuất khẩu của Công ty 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65 5.2 Kiến nghị 65 5.2.1 Đối với Nhà nước 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á
B/L : Vận đơn đường biển
C/O : Chứng thư xuất xứ
KCN : Khu công nghiệp
NHTM : Ngân hàng thương mại
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (vốn viện trợ)
PE : nhựa Polyetylen
PP : nhựa Propylen
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
VITAS : Hiệp hội dệt may Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Thị Trường và Kim Ngạch Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam Năm 2009-2010 6
Bảng 4.1: Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh của Công Ty Năm 2009-2010 23
Bảng 4.2: Cơ Cấu Doanh Thu của Công Ty Năm 2009-2010 24
Bảng 4.3: Sản Lượng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010 26
Bảng 4.4: Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010 28
Bảng 4.5: Giá Bình Quân Hàng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Năm 2009-2010 29
Bảng 4.6: Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Thị Trường Năm 2009-2010 30
Bảng 4.7: Doanh Thu Theo Hình Thức Xuất Khẩu Của Công Ty Năm 2009-2010 32
Bảng 4.8: Doanh Thu Xuất Khẩu Theo Phương Thức Giao Hàng Năm 2009-2010 33
Bảng 4.9: Doanh Thu Xuất Khẩu Theo Phương Thức Thanh Toán Năm 2009-2010 34
Bảng 4.10 : Tình Hình Nhân Sự Của Công Ty 47 Bảng 4.11: Tình Hình Máy Móc Thiết Bị Năm 2010 48 Bảng 4.12: Tình Hình Sử Dụng Vốn Của Công Ty 49 Bảng 4.13: Ảnh Hưởng Của Sản Lượng Và Đơn Giá Đến Doanh Thu Xuất Khẩu 54
Bảng 4.14: Ảnh Hưởng Của Nhân Tố Tỷ Gía Hối Đoái Đến Doanh Thu Xuất Khẩu 56
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Kim Ngạch Xuất Khẩu Cả Nước và Xuất Khẩu Dệt May Năm 2004-2010 4
Hình 4.1: Cơ Cấu Doanh Thu của Công Ty Năm 2009-2010 25
Hình 4.2: Sản Lượng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010 27
Hình 4.3:Cơ Cấu Sản Lượng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010 27
Hình 4.4: Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010 28
Hình 4.5: Cơ Cấu Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Năm 2009-2010 29
Hình 4.6: Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Thị Trường Năm 2009-2010 31
Hình 4.7: Cơ Cấu Doanh Thu Xuất Khẩu Theo Thị Trường Năm 2009-2010 31
Hình 4.8: Cơ Cấu Doanh Thu Theo Hình Thức Xuất Khẩu Năm 2009-2010 32
Hình 4.9:Cơ Cấu Doanh Thu Theo Điều Kiện Giao Hàng Năm 2009-2010 33
Hình 4.10: Cơ Cấu DT XK Theo Phương Thức Thanh Toán Năm 2009-2010 35
Hình 4.11: Sơ Đồ Quy Trình Thực Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu 37 Hình 4.12: Tình Hình Tăng Trưởng Kinh Tế Thế Giới Giai Đoạn 1992-2011 38
Hình 4.13: Tỷ Giá Niêm Yết Của NHTM Cổ Phần Á Châu Năm 2009-2010 39
Hình 4.14: Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Bình Quân Cả Nước Năm 2009-2010 40
Hình 4.15: Tỷ Trọng Xuất Khẩu Vải của Thái Tuấn So Với Cả Nước Năm 2009 44
Hình 4.16: Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu Dệt May Thế Giới Năm 2010 46
Hình 4.17: Cơ Cấu Nguồn Vốn Tính Đến Hết Năm 2010 50
Hình 4.18: Cơ Cấu Tỷ Lệ Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Đến Doanh Thu XK 57
Trang 11nó đã góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trên cơ sở khai thác tốt những lợi thế của quốc gia
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may, đặc biệt là các doanh nghiệp mới tham gia vào lĩnh vực này, những xu hướng phát triển mới của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra không ít thách thức
về khả năng cạnh tranh: chất lượng sản phẩm, giá cả, tiêu chuẩn và rào cản kỹ thuật….Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, xúc tiến thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn hiện là doanh nghiệp cung cấp sản phẩm vải và dịch vụ thời trang hàng đầu Việt Nam Định hướng của Thái Tuấn trong tương lai: “Sẽ trở thành tập đoàn chuyên cung cấp vải và các dịch vụ thời trang hàng đầu khu vực Châu Á”
Trang 12Để có thể đứng vững và thành công trên thương trường quốc tế là một bài toán hết sức khó khăn cho Tập đoàn Thái Tuấn Điều này đòi hỏi Công ty phải không ngừng phát huy khả năng để phù hợp với tình hình mới, cố gắng tìm ra những hướng
đi mới phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
Nhận thức được những khó khăn và thách thức đối với ngành dệt may xuất khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt tại doanh nghiệp nói riêng, tôi đã chọn
đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn” làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn có thể
đóng góp ý kiến giúp Công ty đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phân tích thực trạng xuất khẩu sản phẩm dệt Thái Tuấn
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
− Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn (1/148, Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Q.12 TP.HCM)
− Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011
1.4 Sơ lược cấu trúc của khóa luận:
Khóa luận gồm 5 chương như sau:
Chương 1 Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, lý do chọn Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn và đề
ra mục tiêu nghiên cứu Trong chương này cũng nêu lên phạm vi nghiên cứu và cấu trúc khóa luận
Trang 13Chương 2 Tổng quan
Nêu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, chức năng và nhiệm vụ cũng như những vấn đề liên quan đến bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành của Công ty, phương hướng hoạt động trong tương lai của Thái Tuấn cũng được đề cập đến
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trong chương này sẽ trình bày những cơ sở lý luận có liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu như các khái niệm về hoạt động xuất khẩu, nhiệm vụ, vai trò, ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế … Ngoài ra, chương này còn trình bày các phương pháp nghiên cứu được áp dụng làm cơ sở thực hiện đề tài
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đi sâu nghiên cứu những vấn đề đã được nêu ra ở phần mục tiêu nghiên cứu Thấy được thực trạng cũng như hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt của Công
ty Thái Tuấn Xác định những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp, đánh giá lại những vấn đề nghiên cứu Nêu những nhận xét từ kết quả nghiên cứu, cũng như những khó khăn mà Công ty gặp phải Từ đó đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệp hội dệt may Việt Nam và Công ty Thái Tuấn để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Trang 14CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam
Thị trường dệt may Việt Nam không ngừng phát triển và hiện nay đã đạt được con số kim ngạch xuất khẩu trung bình 10,5 tỷ USD/năm, thị trường xuất khẩu mở rộng ra nhiều quốc gia trên thế giới Năm 2010 được coi là năm thành công của ngành dệt may Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 11,2 tỉ USD, tăng 23,48% so với năm 2009, trong bối cảnh số lượng đơn hàng xuất khẩu cũng như giá bán được cải thiện rõ rệt, đưa dệt may trở thành ngành có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, đóng góp 16,47% vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước, duy trì được vị trí tốp 10 nước xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới và hiện đứng trong nhóm 5 quốc gia có quy mô xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới
Hình 2.1: Kim Ngạch Xuất Khẩu Cả Nước và Xuất Khẩu Dệt May Năm
2004-2010
11,2 24
Trang 15Đây là một trong những ngành sản xuất công nghiệp xuất khẩu chủ lực của cả nước có tỷ lệ tăng trưởng hàng năm trên 10% Năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên kim ngạch xuất khẩu toàn ngành bị suy giảm nhưng không lớn, một phần là do dệt may thuộc nhóm các mặt hàng phục vụ tiêu dùng mang tính thiết yếu, đây là mặt hàng có cầu ít nhạy cảm đối với thu nhập người tiêu dùng, do
đó khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi, lượng cầu về mặt hàng này cũng thay đổi không đáng kể
Kết thúc quý 1 năm 2011, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 2,795 tỷ USD tăng 27,9% so với cùng kỳ năm trước
Hiện Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may đứng thứ hai vào thị trường Mỹ, đứng thứ ba ở thị trường Nhật Bản và thị trường Châu Âu Mục tiêu của toàn ngành là đến năm 2015 phát triển dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực, phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu 20 tỷ USD, với tỷ lệ nội địa hóa là 60%, thu hút trên 2,5 triệu lao động Đặc biệt, phát triển dệt may theo hướng chuyên môn hóa và hợp tác hóa, xây dựng Việt Nam trở thành trung tâm thời trang của khu vực Nhiệm vụ trước mắt: toàn ngành đặt ra mục tiêu tập trung phát triển theo hướng “chất lượng, thời trang, trách nhiệm xã hội và thân thiện với môi trường” Không những thế, việc tái cơ cấu về phương thức kinh doanh trong ngành may xuất khẩu cũng sẽ theo hướng chuyển dần từ phương thức gia công sang bán sản phẩm với thiết kế của chính các doanh nghiệp trong nước Hơn nữa, sản phẩm của ngành dệt may xuất khẩu sẽ đi vào hướng chất lượng cao, chứ không làm những sản phẩm cấp thấp nhằm nâng cao thương hiệu của thời trang Việt Nam với bạn bè quốc tế
2.2 Tổng quan về thị trường xuất khẩu dệt may
Nhiều năm qua, Mỹ luôn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam Xuất khẩu nhóm hàng này sang Mỹ luôn chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước và khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường này Trong tổng số kim ngạch xuất khẩu năm 2010 của ngành dệt may Việt Nam, xuất khẩu vào thị trường Mỹ đạt hơn 6 tỷ USD, tăng 22% so với năm
2009 Vì thế, thị phần xuất khẩu của dệt may Việt Nam tại thị trường Mỹ cũng tăng từ
Trang 164,6% lên 5,1% Nhu cầu hàng may mặc ở Mỹ sẽ tiếp tục tăng nên khả năng tăng nhập khẩu vào thị trường này rất tốt trong năm nay
Bảng 2.1:Thị Trường và Kim Ngạch Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam Năm 2009-2010
Giá trị
Tỷ trọng
Nguồn: www.tinthuongmai.vn
EU và Nhật Bản cũng là hai thị trường lớn nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam với tỷ trọng lần lượt là 17,17% và 10,31% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước năm 2010 Đối với thị trường Nhật, các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 17đang tận dụng tối đa những ưu đãi về thuế từ Hiệp định Đối tác kinh tế VN - Nhật Bản (VJEPA) để hạ giá thành sản phẩm, thêm lợi thế cạnh tranh Nổi bật là thị trường Trung Quốc và Nam Phi với kim ngạch xuất khẩu năm 2010 tăng lần lượt là 102,68%
và 79,86% so với năm trước đó Kế tiếp là kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc tăng 78% Năm 2010 có 4 thị trường giảm kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam là: Đài Loan, Cuba, Thụy Sĩ và Ả Rập Xê-út Các thị trường còn lại tăng trưởng mạnh và hứa hẹn là những thị trường tiềm năng trong tương lai
2.3 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
2.3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
Tên Công Ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN
Tên tiếng Anh: THAI TUAN GROUP CORPORRATION
Tên giao dịch đối ngoại: THATEXCO
Trụ sở chính: 1/148, Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Q.12
TP.HCM
Điện thoại: 08.7194612 – 08.7194613 Fax : 08.7194609
Email: cty.thaituan@gmail.com
Website: http://www.thaituanfashion.com
Khẩu hiệu: Nền tảng cho sự thăng hoa
Logo của Thái Tuấn nằm trong tổng thể hình con thoi tượng trưng cho ngành dệt với hình elip tượng trưng cho thị trường rộng lớn của Công ty trên khắp thế giới Hình ảnh logo được in dọc trên các biên vải với câu khẩu hiệu: “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Ngành nghề kinh doanh: mua bán, đại lý ký gửi hàng hóa: hàng tiêu dùng, hàng phục vụ sản xuất; may công nghiệp; dệt công nghiệp; nhuộm; sản xuất và mua bán nguyên phụ liệu ngành dệt may, các sản phẩm từ nguyên liệu giấy, nhựa PP,PE; dịch
vụ may đo; kinh doanh nhà ở và bất động sản
Một số mặt hàng kinh doanh chính
Công ty sản xuất các loại sản phẩm như: Gấm các loại (gấm phi, gấm cát, gấm lụa…),vải phi các loại (phi bóng, phi cát, phi lụa…), soie, voal, lụa tơ tằm…Trong đó
Trang 18mặt hàng gấm và phi là 2 mặt hàng chủ yếu Ngoài ra, còn có các loại quần áo thời trang may sẵn, có thể phân thành các nhóm sau:
Thatexco: rất đa dạng với các sản phẩm phi bóng, phi nhung, là những mặt
hàng truyền thống của Công ty đã có ấn tượng sâu đậm trong lòng khách hàng
Lencii: sản phẩm may áo dài với các kiểu hoa văn trẻ trung, duyên dáng dành
cho nữ sinh
Rosshi: dòng sản phẩm thời trang công sở và mặc ở nhà…dành cho nữ giới với
chất liệu vải silk và voan mềm
Menni’s: dòng sản phẩm thời trang dành cho nam sinh
Happiness: dòng sản phẩm chuyên may trang phục cưới của cô dâu
Silki: là dòng sản phẩm được định hướng là những trang phục tưởng chừng rất đời thường như đầm dạo phố, trang phục ở nhà được thiết kế dựa trên chất liệu silk thun, satin thun với những họa tiết tinh tế
2.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty do ông Thái Tuấn Chí sáng lập ngày 22/12/1993 theo giấy phép số 1474/GP-UB của UBND TP.Hồ Chí Minh và được bổ sung các chức năng dệt, nhuộm, may theo các quyết định số 461, 863, 115 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM Tiền thân là Công ty TNHH Thương Mại Thái Tuấn chuyên kinh doanh buôn bán vải
Vào đầu những năm 1995, lãnh đạo Công ty đã thấy được nhu cầu vải ở thị trường VN khá lớn trong khi các nhà sản xuất trong nước không đáp ứng được hết nên lượng vải cung cấp chủ yếu là hàng ngoại nhập Trước tình hình đó, BGĐ Công ty đã quyết định thành lập nhà máy dệt với mục tiêu trước mắt là bằng mọi cách phải nhanh chóng sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao thay thế những mặt hàng trước nay phải nhập khẩu, vừa để phục vụ người tiêu dùng trong nước vừa tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia Đầu tháng 4/1996, Công ty chính thức cho ra đời những mét vải mộc đầu tiên
Tháng 4/1997, Thái Tuấn tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy nhuộm giúp cho quy trình sản xuất được khép kín, giảm được chi phí gia công và vận chuyển, nâng cao lợi nhuận Đầu năm 1999, nhà máy dệt 2 được xây dựng tại KCN Vĩnh Lộc (Bình Chánh) với tổng diện tích khoảng 2800m2, nâng sản lượng vải mộc lên khoảng 10.000 m/ngày
Trang 19Thái Tuấn là doanh nghiệp đi đầu và khai phá thành công con đường xuất khẩu vải sang thị trường Trung Đông, giúp ngành dệt may Việt Nam mở ra hướng xuất khẩu vải (kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam trước đó hầu hết tập trung vào nhóm hàng may mặc) Năm 2002, Công ty Thái Tuấn đạt giá trị xuất khẩu gần 40 tỷ đồng, được Hội đồng xét thưởng xuất khẩu tặng thưởng 150 triệu đồng về thành tích xuất khẩu Có thể nói Công ty đã thành công trong việc xây dựng một thương hiệu vải Thái Tuấn của Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế cùng với sứ mệnh đưa thương hiệu vải của người Việt vươn xa khắp thế giới
Cũng trong năm 2002, Công ty thực hiện một bước ngoặt mới là việc phát triển ngành may mặc, nhà máy dệt 2 được mở rộng thêm phân xưởng may thời trang Tháng 4/2003, Công ty TNHH dệt Thái Tuấn chính thức đổi tên thành Công ty dệt may Thái Tuấn Sau khi nghiên cứu thị trường trên cả nước, Công ty đã nhanh chóng xây dựng
và thiết lập được hệ thống phân phối trực tiếp trên toàn quốc với 3 chi nhánh ở 3 miền đất nước, hệ thống 5 showroom bán lẻ tại thành phố, 30 đại lý và hơn 3000 nhà phân phối trên toàn quốc để đưa sản phẩm phục vụ tận tay người tiêu dùng
Đến đầu tháng 1/2008, một lần nữa Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần dệt may Thái Tuấn Tháng 6/2009, lại đổi thành “Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn”
Tháng 7/2010, Thái Tuấn đã vinh dự tham gia góp phần giới thiệu truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam, đó là cung cấp trang phục đặc biệt dành cho Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm cùng các vị Bộ trưởng Ngoại giao của 27 nước ASEAN và các nước đối tác đến tham dự Hội nghị Công ty đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng
2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ và sứ mệnh của Công ty
Chức năng:
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vải và quần áo thời trang, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn được biết đến như một trong những doanh nghiệp dệt may cung cấp sản phẩm thời trang hàng đầu Việt Nam với chức năng chính là tiến hành tổ chức sản xuất và kinh doanh các dòng sản phẩm lụa, silk thun, voan, gấm…phục vụ cho
khách hàng trong và ngoài nước
Trang 20Nhiệm vụ:
Tổ chức sản xuất ra sản phẩm phục vụ người tiêu dùng trong nước và trên thế giới, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường, bình ổn giá cả hàng hóa; tạo thêm việc làm cho người lao động; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là nguồn thu ngoại tệ do hoạt động xuất khẩu mang lại, qua đó giúp cân bằng cán cân thanh toán; tích lũy đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, ổn định và nâng cao đời sống cho nhân viên Công ty Ngoài ra, Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên luôn có ý thức trong việc học hỏi và tiếp thu những ý kiến đóng góp để xây dựng và duy trì uy tín thương hiệu, đồng thời xứng đáng là công ty phát triển vì lợi ích cộng đồng
Sứ mệnh Công ty:
(1) Làm đẹp phụ nữ qua sản phẩm thời trang
(2) Tạo giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và từng thành viên Công ty (3) Góp phần mang lại điều tốt đẹp hơn cho cộng đồng
Triết lý sản xuất kinh doanh:
Khách hàng là sự tồn tại của Công ty
Trong sản xuất: Lấy chất lượng làm tiêu chí
Trong kinh doanh: Hợp tác đôi bên cùng có lợi
Về đối ngoại: Đặt tín nhiệm lên hàng đầu
cơ quan lập pháp
Trang 21Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty:
Nguồn: Phòng hành chính quản lý
b) Phó tổng giám đốc sản xuất
Phó TGĐ sản xuất chịu trách nhiệm hoạch định kế hoạch sản xuất, đầu tư kỹ thuật, tiến bộ sản xuất, trực tiếp chỉ đạo các nhà máy,trung tâm nghiên cứu và phát triển về mặt chuyên môn, phê duyệt kế hoạch hoạt động của các đơn vị này
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
BAN CỐ VẤN - TRỢ LÝ – THƯ KÝ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC (Kiêm nghiệm)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC NỘI CHÍNH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
TT TIN HỌC THỐNG KÊ
TT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG NHÂN SỰ
TT NGHIÊN CỨU & PHÁT TRIỂN
PHÒNG CUNG ỨNG & GIA CÔNG
NHÀ MÁY DỆT 1
NHÀ MÁY DỆT 2
NHÀ MÁY NHUỘM PHÂN XƯỞNG MAY
Trang 22c) Phó tổng giám đốc nội chính
Quản lý, điều hành trực tiếp toàn bộ hoạt động về nhân sự, chế độ chính sách, hành chính tổng hợp, công nghệ thông tin và quản lý chất lượng của Công ty Thiết lập hệ thống thông tin hiệu quả, tạo lập mối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong Công ty
d) Phó tổng giám đốc kinh doanh
Thay mặt TGĐ chỉ đạo điều hành khối kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất khẩu Nghiên cứu, chỉ đạo xây dựng đề án, dự án, phương án về hoạch định chiến lược kinh doanh, giúp TGĐ lựa chọn và quyết định các phương án tối ưu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, duy trì vị thế cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất phát triển
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
(1) Phòng tài chính kế toán
Hoạch định và kiểm soát tài chính, đảm bảo việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Công ty được hiệu quả Đồng thời, thu thập và tổ chức các nguồn vốn cho các chương trình phát triển sản xuất kinh doanh, phân phối nguồn vốn theo quyết định của BGĐ Ngoài ra, xác định kết quả kinh doanh, dự báo nhu cầu và cân đối ngân sách hoạt động, đảm bảo cân đối khả năng giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Công ty
(2) Phòng nhân sự
Phát triển nguồn lực nhằm phục vụ chiến lược phát triển của Công ty thông qua việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, đánh giá nguồn nhân lực, bố trí nhân sự, điều động, khen thưởng, kỷ luật và đề bạt nhân sự trong toàn Công ty Nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các vấn đề có tính
chất nền tảng, quy chế lao động, chính sách chế độ tiền lương và phân phối thu nhập
(3) Phòng hành chính quản lý
Bảo đảm sự hoạt động thường xuyên, liên tục của Công ty và cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ hữu hình và vô hình Đồng thời, tư vấn hỗ trợ cho các đơn vị trong lĩnh vực hành chính nhân sự
(4) Phòng cung ứng – gia công
Tìm kiếm nhà cung cấp, mua hàng hóa và dịch vụ cung ứng nguyên vật liệu, thiết
bị, vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh; quản lý kho vật tư tại Công ty
Trang 23(5) Trung tâm nghiên cứu – phát triển (R&D)
Nghiên cứu và thiết kế mẫu mã để đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời, xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất, đề xuất các giải pháp toàn dụng các máy móc, thiết bị Điều động sản xuất, cung ứng nguyên liệu cho sản xuất, nhập thành phẩm cung ứng cho bộ phận bán hàng
(6) Trung tâm quản lý chất lượng
Kiểm soát nguyên liệu đầu vào, quản lý hệ thống kho vải mộc, vải thành phẩm Đồng thời, kiểm tra chất lượng sản phẩm vải mộc và vải thành phẩm Triển khai thực thi các hệ thống chất lượng ISO 9001-2000, SA 8000-2001
(7) Trung tâm tin học - thống kê
Triển khai các dự án tin học hóa toàn Công ty và thực hiện công tác bảo mật thông tin, tổ chức, duy trì, kiểm soát hệ thống tin học của Công ty Thường xuyên kiểm soát toàn bộ các thiết bị máy tính, máy in và hệ thống mạng của Công ty Đồng thời, xây dựng các chương trình quản lý, thống kê và cung cấp số liệu khi cần thiết
(8) Phòng kinh doanh nội địa
Giao nhận, đưa sản phẩm ra thị trường và chịu trách nhiệm trong việc tiêu thụ thành phẩm, phát triển hệ thống phân phối sản phẩm Cung cấp mẫu mã và đơn đặt hàng cho bộ phận sản xuất Đồng thời, nghiên cứu thị trường và lập chiến lược kinh doanh, thực hiện các chương trình, khuyến mãi, hội chợ theo kế hoạch của Công ty Bên cạnh đó là quản lý hệ thống showroom, theo dõi và nắm bắt thông tin về sản phẩm, giá cả, đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm khách hàng mới
(9) Phòng kinh doanh xuất khẩu
Tiến hành các hoạt động phân phối sản phẩm, đưa sản phẩm ra thị trường nước ngoài Đồng thời, duy trì mối quan hệ lâu dài với những khách hàng cũ và tìm thêm khách hàng mới – thị trường mới Cung cấp mẫu mã, đơn đặt hàng cho bộ phận sản xuất
Trang 24(11) Nhà máy dệt 1 và 2
Sản xuất vải từ nguyên liệu sợi tơ nhằm cung cấp theo yêu cầu hoạt động kinh
doanh của Công ty
(12) Nhà máy nhuộm
Sản xuất vải thành phẩm từ nguyên liệu ban đầu là vải mộc nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh trên cơ sở nguồn tài lực và máy móc, thiết bị được giao
(13) Phân xưởng may
Dùng vải thành phẩm của Công ty để may thành những bộ trang phục theo mẫu của các nhà thiết kế thời trang đã cung cấp
2.3.5 Những thành tích đạt được
Khen thưởng của Nhà nước
3 Bằng khen của Thủ tướng; 1 Huân chương lao động Hạng Ba; 2 Bằng khen của
Bộ Tài chính; 1 Bằng khen của Bộ Thương Mại; 4 Bằng khen của UBND TP.HCM; 5 Giấy khen của Giám đốc Sở Công nghiệp TP.HCM và nhiều bằng khen, giấy khen của các cơ quan: UBND Q.12, Liên đoàn Lao động TP.HCM
Danh hiệu xã hội thừa nhận
“Sao Vàng Đất Việt” của Hội đồng các Nhà Doanh nghiệp trẻ trao tặng; Hàng Việt Nam Chất lượng cao 8 năm liền (1999 - 2006), là một trong những đơn vị dẫn đầu ngành dệt may Việt Nam; 06 Huy chương vàng chất lượng vải Gấm; “Đơn vị có sản phẩm đạt chất lượng cao” do độc giả Báo Đại Đoàn Kết bình chọn; Đơn vị có sản phẩm được yêu thích nhất (do độc giả Báo Mực Tím bình chọn liên tục trong 3 năm
1998 - 1999 - 2000); Giải “TOP 10 Doanh nghiệp Tiêu biểu ngành dệt may năm 2007”
do Hiệp Hội Dệt May Việt Nam VITAS phối hợp với Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn tổ chức; Danh hiệu “Sao vàng đất Việt 2007” do Trung ương Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng vào ngày 07/10/2007; Giải “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2007”
Trang 25CHƯƠNG 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài Nói cách khác xuất khẩu là đưa hàng hóa và dịch vụ ra khỏi lãnh thổ một nước hoặc một khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ đó, được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Xuất khẩu được hiểu như một hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế Song đó không phải là phạm vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, ổn định từng bước nâng cao mức sống của người dân Do đó, xuất khẩu là hoạt động kinh
tế đối ngoại dễ mang lại những hiệu quả kinh tế rất cao bởi sự tham gia vào phân công lao động quốc tế, nhưng nó cũng có thể làm rối loạn và thiệt hại nền kinh tế mà chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết và hệ thống quản lý yếu kém
3.1.2 Nhiệm vụ - vai trò- ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu
Nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là thu về ngoại tệ phục vụ cho công tác nhập khẩu Ngoài ra xuất khẩu còn góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu được, từ đó đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập
Thông qua xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung
mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát triển
Trang 26Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất
nước Để công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn
lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ nhiều nguồn: xuất khẩu hàng hóa; đầu tư nước ngoài; vay nợ, viện trợ; nguồn thu từ du lịch, dịch vụ; xuất khẩu sức lao động…Nhưng quan trọng nhất vẫn là nguồn vốn từ xuất khẩu Hơn nữa, nó còn là đòn bẩy rất mạnh để thực hiện cân bằng cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế
Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ qua đó thúc đẩy sản xuất phát triển và ổn định tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội tăng trưởng thuận lợi Sự đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm này sẽ kéo theo
sự mở rộng của những ngành khác hỗ trợ cho việc xuất khẩu đó
Tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Đó là phương tiện quan trọng tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ các nước trên thế giới vào Việt Nam, nhằm hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với biến động thị trường
Góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân vì xuất khẩu giúp tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, nâng cao năng suất lao động và đời sống nhân dân được cải thiện Ngoài ra, xuất khẩu còn là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước
Tóm lại: Xuất khẩu là hoạt động cơ bản trong kinh tế đối ngoại mang tính chiến lược đưa nền kinh tế Việt Nam hòa nhập vào nền kinh tế thế giới trong quá trình thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
Trang 27Ý nghĩa của xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa mở
ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế
so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân
3.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức mà các đơn vị kinh doanh xuất khẩu ngay tại
đất nước của mình để thu ngoại tệ, thông qua việc giao hàng bán cho các đơn vị kinh doanh đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài hoặc bán hàng sang khu chế xuất hay các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Xuất khẩu ủy thác: là hình thức mà đơn vị xuất khẩu kinh doanh dịch vụ
thương mại thông qua xuất khẩu hàng hóa cho một đơn vị khác và được hưởng phí trên việc xuất khẩu đó
Gia công xuất khẩu: là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó
người ta đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước, người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Người nhận gia công sẽ giao lại toàn bộ sản phẩm làm ra cho người đặt gia công để nhận tiền công
Xuất khẩu tự doanh: là hình thức đơn vị kinh doanh tự tạo ra sản phẩm (tổ
chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu
Hình thức tạm nhập, tái xuất: là hình thức đơn vị kinh doanh xuất khẩu Việt
Nam mua hàng của một nước, nhập về Việt Nam sau đó tái xuất khẩu sang một nước khác mà không cần qua chế biến tại Việt Nam
Chuyển khẩu: là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một
nước, vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Xuất khẩu mậu biên: thực chất đây là một hình thức xuất khẩu tự doanh, đặc
biệt doanh nghiệp tự tổ chức đưa hàng hóa của mình đến các khu kinh tế cửa khẩu, biên giới để xuất khẩu
Trang 283.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa
a) Thị trường
Thị trường là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu vì
đó là môi trường hoạt động của các đơn vị kinh doanh Một thị trường ổn định giúp đơn vị kinh doanh thuận lợi trong việc hình thành và thực hiện các chiến lược xuất khẩu Đồng thời với các khách hàng quen thuộc, công tác thanh toán tiền hàng sẽ diễn
ra thuận lợi và ít rủi ro, giá cả được xác định rõ ràng và những điều kiện khác của hợp đồng như: số lượng, kích cỡ, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng….cũng đều có thể tính toán và ước lượng trước được Trong trường hợp thị trường xuất khẩu của đơn
vị kinh doanh bị thu hẹp hoặc bất ổn, bên cạnh việc đơn vị kinh doanh bị thu hẹp quy
mô kinh doanh, mà các chi phí sản xuất cũng có quy mô tăng lên, làm giảm lợi nhuận
từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
b) Chất lượng hàng xuất khẩu
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của đơn
vị kinh doanh Hàng hóa chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu và yêu cầu của khách hàng thì kim ngạch xuất khẩu tăng cao, tạo thương hiệu tốt đối với thị trường quốc tế Ngược lại nếu sản phẩm có chất lượng kém thì không những không thu hút được khách hàng nước ngoài, giảm doanh thu và lợi nhuận mà quan trọng hơn sẽ ảnh hưởng không tốt đến uy tín và thương hiệu của đơn vị kinh doanh trên thị trường
c) Vốn kinh doanh và cơ sở vật chất – kỹ thuật
Quy mô kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của đơn vị kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ của đơn vị như hệ thống kho bãi, mặt bằng kinh doanh, máy móc trang thiết bị, phương tiện vận tải và quan trọng nhất là khả năng tài chính phục vụ cho mảng kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn đảm bảo thì đơn vị mới có khả năng mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, từ đó tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Mặt khác, cơ sở vật chất tốt cũng giúp cho thương hiệu và uy tín của đơn vị tăng lên, bởi vì trước khi ký kết các hợp đồng ngoại thương, nhiều nhà nhập khẩu nước ngoài thường khảo sát cơ sở và năng lực kinh doanh của đối tác trong nước
Trang 29d) Giá cả hàng hóa
Giá mua và giá bán hàng hóa đều ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị kinh doanh Nếu giá mua hàng hóa (giá đầu vào) quá cao rồi lại bán theo giá thị trường thì lãi gộp (phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua) giảm và làm cho lợi nhuận giảm theo, ngược lại nếu giá mua hạ thì lãi gộp sẽ tăng lên và kéo theo lợi nhuận kinh doanh lớn
e) Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu Đặc biệt, khi có sự biến động, tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của từng đơn vị kinh doanh, làm tăng hay giảm kim ngạch xuất khẩu
f) Thuế
Thuế là những khoản tiền mà đơn vị kinh doanh phải nộp cho nhà nước, và nó thường phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Tuy nhiên, nếu chính phủ có chủ trương khuyến khích xuất khẩu, thì thuế nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất sẽ giảm, đồng thời thuế xuất khẩu các mặt hàng sản xuất trong nước sẽ giảm, từ
đó đơn vị xuất khẩu có điều kiện tăng lợi nhuận
g) Yếu tố con người
Con người là yếu tố quan trọng nhất Hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi con người phải có trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất lao động Đồng thời kinh doanh quốc tế đòi hỏi người lao động phải có trình độ ngoại ngữ và những kiến thức cơ bản về luật lệ, cách thức kinh doanh trên thị trường thế giới
h) Các yếu tố khác
Các yếu tố khác như cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của nhà nước, các chính sách hỗ trợ đơn vị kinh doanh ngoại thương của các ban ngành và chính phủ như chính sách tín dụng, thuế xuất nhập khẩu, quản lý ngoại hối, hỗ trợ xúc tiến thương mại.…Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, muốn kinh doanh hiệu quả cần theo dõi và nắm bắt những thông tin về chính sách vĩ mô, những sự thay đổi trong cơ chế quản lý ngoại thương.… để có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 303.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu
Số liệu được được thu thập từ các phòng ban của Công ty: phòng nhân sự, phòng kinh doanh xuất khẩu, phòng tài chính kế toán…và từ các sách vở, báo chí, internet, báo cáo kết quả xuất khẩu trong những năm gần đây Sau đó xử lý số liệu trên phần mềm Word và Excel dựa vào hệ thống các chỉ tiêu phân tích và so sánh
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp mô tả
Là phương pháp lập bảng biểu, vẽ đồ thị và tính toán số nhằm tóm tắt tổng hợp
dữ liệu Mục đích là mô tả tổng quan Công ty, ngành, hiện trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực trạng xuất khẩu của Công ty
- Phương pháp so sánh
Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên
việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Tiêu chuẩn để so sánh:
- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
- Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
- Các thông số thị trường
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian,
thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh
* Phương pháp so sánh tuyệt đối: so sánh tuyệt đối là hiệu số của các chỉ tiêu
bao gồm chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
* Phương pháp so sánh tương đối: so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ
tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Số tuyệt đối = a1 – a0
Số tương đối = (a1 – a0)/a0*100 %
(Trong đó: a0 chỉ tiêu kỳ gốc; a1 chỉ tiêu kỳ phân tích)
Trang 31Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố diễn biến
và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Phương pháp này có đặc điểm:
- Một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế có thể phản ánh bằng chỉ tiêu kinh tế và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
- Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên
hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học, trong đó các nhân tố được sắp xếp từ nhân tố lượng đến chất lượng
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Thể hiện qua phương trình: Q = a.b.c
Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích → Q1 = a1b1c1
Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch → Q0 = a0b0c0
Q1 - Q0 = Q : mức chênh lệch giữa kết quả thực tế so với chỉ tiêu kế hoạch
Q = a1b1c1 - a0b0c0 :là đối tượng phân tích
* Thực hiện phương pháp thay thế:
Thay thế cho nhân tố a: a0b0c0 đượcthay thế bằng a1b0c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là : a = a1b0c0 –a0b0c0
Thay thế cho nhân tố b: a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0
Mứcảnh hưởng của nhân tố b sẽ là: b = a1b1c0 –a1b0c0
Thay thế cho nhân tố c: a1b1c0 đượcthay thế bằng a1b1c1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là: c = a1b1c1 - a1b1c0
Tổnghợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:
a + b + c = (a1b0c0 –a0b0c0 ) + (a1b1c0 –a1b0c0 ) + (a1b1c1 - a1b1c0 )
= a1b1c1 - a0b0c0 = Q : đối tượng phân tích
Trang 32- Phân tích Ma trận SWOT :
Thuật ngữ SWOT: S: Điểm mạnh bên trong (Strengths)
W: Điểm yếu bên trong (Weaknesses) O: Cơ hội từ bên ngoài (Opportunities) T: Đe dọa từ bên ngoài (Threats)
Ma trận SWOT là ma trận chiến lược hai chiều, trong đó một chiều thể hiện sự
đe dọa và cơ hội của môi trường, một chiều thể hiện điểm mạnh và điểm yếu của đơn
vị kinh doanh SWOT cho phép ta xác định được vị thế của đơn vị kinh doanh trong quá trình hoạch định chiến lược Tuy nhiên, SWOT chỉ đưa ra những phác họa có tính gợi ý cho chiến lược của đơn vị, bản thân nó chưa phải là một kỹ thuật quyết định việc lựa chọn chiến lược cuối cùng đối với đơn vị kinh doanh
Mô hình ma trận SWOT được thể hiện như sau:
Nguồn: Giáo trình QTCL- MBA Nguyễn Anh Ngọc
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
O: Liệt kê những cơ hội chủ yếu
1
2
S-T: Các chiến lược kết hợp các điểm mạnh để né tránh nguy cơ
Trang 33CHƯƠNG 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
4.1 Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty
Bảng 4.1: Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh của Công Ty Năm 2009-2010
Nguồn: Phòng tài chính – kế toán
Nhìn chung, tình hình hoạt động của Công ty năm 2010 đem lại nhiều kết quả khả quan Sản lượng tiêu thụ và giá bán tăng kéo theo doanh thu tăng, lợi nhuận tăng đáng kể mặc dù các khoản chi phí trong kỳ cũng tăng không ít Tuy nhiên, lợi nhuận thu được cao hơn chưa thể khẳng định được rằng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh là
có hiệu quả hay không hiệu quả, mà để kết luận được điều này thì còn phải phụ thuộc vào việc Công ty có tận dụng tối đa những nguồn lực của mình để mang lại phần lợi
Trang 34Bảng 4.1 cho thấy các tỷ suất lợi nhuận của công ty có xu hướng gia tăng qua 2 năm Cụ thể, tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu năm 2009 đạt được 15,59% (trong 100 đồng doanh thu thì có 15,59 đồng lợi nhuận), năm 2010 tỷ suất này là 16,25% (trong 100 đồng doanh thu thì có 16,25 đồng lợi nhuận), cho thấy 100 đồng doanh thu năm 2010 thì lợi nhuận tăng 0,66 đồng so với năm trước
Tỷ suất Lợi nhuận/chi phí cũng tăng qua 2 năm Năm 2009, tỷ suất này là 18,37%, đến năm 2010 là 19,28% Mặc dù tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2010 tăng 18,96%, nhưng do lợi nhuận lại tăng cao hơn đạt mức 24,93% so với năm 2009, nên tỷ suất Lợi nhuận/chi phí năm 2010 lớn hơn kỳ trước
Tỷ suất Lợi nhuận/vốn kinh doanh năm 2010 đạt 25,45% (cứ 100 đồng vốn bỏ
ra thì đem về 25,45 đồng lợi nhuận), tăng 3,31% so với năm 2009, điều này cho thấy năm 2010 Công ty sử dụng vốn có hiệu quả hơn năm trước
Tỷ suất Lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2010 đạt 128,25% nghĩa là
100 đồng vốn chủ sở hữu thì đem lại 128,25 đồng lợi nhuận, tăng 10,92 đồng so với năm 2009
Như vậy, có thể nói trong năm 2010, kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đều cao hơn năm trước Hơn nữa, nhu cầu may mặc của con người ngày càng tăng, do đó xu thế phát triển ngành dệt may đầy tín hiệu lạc quan Có sẵn vị thế trên thị trường nên Công ty có nhiều cơ hội để phát triển hoạt động kinh doanh
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty
4.2.1 Cơ cấu doanh thu của Công ty
Bảng 4.2: Cơ Cấu Doanh Thu của Công Ty Năm 2009-2010
Trang 35Doanh thu của Công ty có từ 2 nguồn: doanh thu ở thị trường nội địa (bao gồm doanh thu dệt và may) và doanh thu xuất khẩu (sản phẩm dệt) Doanh thu xuất khẩuluôn chiếm trên 30% tỷ trọng trong cơ cấu tổng doanh thu của Công ty hàng năm.Năm 2009, doanh thu xuất khẩu chỉ chiếm 33,27% trong tổng doanh thu Năm 2010, tổng doanh thu của Công ty tăng mạnh, trong đó doanh thu xuất khẩu đóng góp 37,48%, tương ứng với 209,298 tỷ đồng, còn lại 62,52% nhờ nguồn thu từ thị trường nội địa là 349,175 tỷ đồng Nếu chỉ tính riêng đối với sản phẩm dệt, năm 2010, doanh thu xuất khẩu sản phẩm dệt chiếm 40,28% tổng doanh thu sản phẩm dệt của Công ty, tăng 4,77% so với năm 2009
Hình 4.1: Cơ Cấu Doanh Thu của Công Ty Năm 2009-2010
4.2.2 Phân tích biến động kim ngạch xuất khẩu của Công ty
Nhìn vào bảng 4.2, ta thấy năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Công ty đạt 209,298 tỷ đồng tương ứng với lượng ngoại tệ là 11.015.736 USD, tăng 26,49% ứng với lượng tăng là 2.307.182 USD so với năm 2009 Năm vừa qua được coi là một năm
“làm ăn khấm khá” của Công ty, không những doanh thu xuất khẩu tăng mà doanh thu
ở thị trường nội địa cũng tăng không ít Nguyên nhân chủ yếu do sản lượng và giá bán đều tăng nhiều so với năm 2009 Số lượng hợp đồng xuất khẩu từ các khách hàng mới
tăng lên đáng kể mặc dù giá trị hợp đồng không lớn nhưng đã góp phần làm tăng
doanh thu cho Công ty
Tiếp tục đà tăng trưởng của năm trước, quý 1/2011 doanh thu xuất khẩu đạt 3.160.884 USD, tăng 582.024 USD, tương ứng với tỷ lệ 22,57% so với cùng kỳ năm
2010, hoàn thành vượt mức doanh thu kế hoạch 293.244 USD, tương ứng với tỷ lệ
Dệt nội địa May
Trang 36hoàn thành 110,23% Với tình hình này thì kế hoạch doanh thu xuất khẩu năm 2011 đạt 11,5 triệu USD là điều khả quan
4.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo nhóm mặt hàng
a) Cơ cấu sản lượng các mặt hàng xuất khẩu
Bảng 4.3: Sản Lượng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010
ĐVT: mét
Sản lượng Năm 2009
Tỷ trọng (%)
Năm 2010
Tỷ trọng (%)
So sánh
± % Hàng cao cấp 1.033.079 25,8 1.393.775 28,7 360.696 34,91Hàng thông thường 2.493.835 62,27 2.879.213 59,28 385.378 15,45
Hàng gia công 101.386 2,53 86.215 1,78 -15.171 -14,96
Tổng 4.004.583 100 4.857.138 100 852.555 21,29
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất khẩu
Trong các nhóm sản phẩm dệt chủ đạo của Thái Tuấn, nhóm được người tiêu dùng ưa chuộng nhất là loại hàng thông thường vì chất lượng tốt, dễ tạo kiểu, giá cả phải chăng, phong phú về hoa văn và màu sắc Bao gồm các loại vải gấm (1 tone, 2 tones, 3 tones) và vải satin thun Số lượng nhóm hàng này luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản lượng tiêu thụ của Công ty Năm 2010, sản lượng tiêu thụ loại hàng này trên thị trường nước ngoài là 2.879.213 mét, tăng 385.378 mét, ứng với tỷ lệ tăng
là 15,45% so với năm 2009 Đồng thời nhóm này chiếm tỷ trọng 59,28% sản lượng hàng xuất khẩu của Công ty trong năm 2010, giảm 2,99% trong cơ cấu sản lượng xuất khẩu so với năm 2009 Nguyên nhân của sự sụt giảm tỷ trọng này là do tốc độ tăng sản lượng của các nhóm hàng khác trong năm 2010 nhanh hơn hàng thông thường
Nhóm hàng cao cấp chiếm tỷ trọng 28,7% trong cơ cấu sản lượng xuất khẩu của Công ty năm 2010, tương ứng với số lượng 1.393.775 mét, tăng 34,91% so với năm trước Nhóm hàng này gồm các loại vải tơ tằm, lụa, vải dệt từ loại sợi acetate…Đây là những sản phẩm có chất lượng cao, được làm từ các loại nguyên liệu sợi có đặc tính gần gũi với thiên nhiên, thân thiện với môi trường nên được người tiêu dùng ưa thích, tuy nhiên giá cả cao hơn các nhóm hàng khác Đến quý 1/2011 thì tỷ trọng nhóm này đạt 40,23%, tăng 3,46% trong cơ cấu sản lượng vải xuất khẩu của Công ty so với cùng
kỳ năm 2009, ứng với lượng tăng là 107.992 mét và tốc độ tăng 26,71%
Trang 37Chiếm 10,25% trong cơ cấu sản lượng xuất khẩu năm 2010 là nhóm hàng trơn, bao gồm các loại vải phi bóng, phi thun, silk, voan…Sản lượng xuất khẩu nhóm hàng này đạt 497.935 mét, tăng 121.652 mét, ứng với tỷ lệ tăng 32,33% so với năm 2009 Tuy nhiên, tỷ trọng hàng trơn trong cơ cấu sản lượng xuất khẩu quý 1/2011 đã giảm 0,63% so với cùng kỳ năm 2010, từ 6,55% xuống còn 5,92%, mặc dù về sản lượng xuất khẩu thì lại tăng 4,72%, ứng với lượng tăng là 3.397 mét
Hình 4.2: Sản Lượng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010
Còn lại 1,78% tỷ trọng sản lượng xuất khẩu năm 2010 là nhóm hàng gia công, giảm 0,75% so với năm 2009, về giá trị sản lượng đạt 86.215 mét, giảm 15.171 mét ứng với tỷ lệ giảm là 14,96% Nhóm này có xu hướng giảm vì giá trị gia tăng trên các sản phẩm gia công ít, lợi nhuận không cao nên Công ty chỉ làm hàng gia công vào những thời điểm ít bị dồn dập bởi các đơn hàng xuất khẩu trực tiếp
Hình 4.3:Cơ Cấu Sản Lượng Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm
Hàng gia công
Trang 38Nhìn chung thì sản lượng tiêu thụ sản phẩm dệt của Thái Tuấn trên thị trường thế giới ngày càng tăng chứng tỏ sản phẩm của Công ty đã đáp ứng được phần nào thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài
b) Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu phân theo các nhóm sản phẩm
Bảng 4.4: Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010
ĐVT: USD
Nhóm sản phẩm Năm 2009
Tỷ trọng (%)
Năm 2010
Tỷ trọng (%)
So sánh
± %
Hàng cao cấp 2.913.283 33,45 4.014.072 36,44 1.100.789 37,79Hàng thông thường 5.112.362 58,71 6.132.724 55,67 1.020.362 19,96
Hàng gia công 129.774 1,49 112.080 1,02 -17.695 -13,63
Tổng 8.708.555 100 11.015.736 100 2.307.182 26,49
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất khẩu
Trong toàn doanh thu xuất khẩu của Công ty năm 2010, doanh thu từ nhóm hàng thông thường chiếm tỷ trọng cao nhất là 55,67% ứng với giá trị 6.132.724 USD, tăng 1.020.362 USD, tốc độ tăng là 19,96% so với năm 2009 Đến quý 1/2011, doanh thu nhóm này đạt 1.529.026 USD, tăng 17,97% so với cùng kỳ năm trước, nhưng tỷ trọng của nhóm trong tổng doanh thu thì giảm từ 50,8% xuống còn 48,37%
Hình 4.4: Kim Ngạch Xuất Khẩu Theo Nhóm Sản Phẩm Dệt Năm 2009-2010
Chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng doanh thu xuất khẩu năm 2010 là nhóm hàng cao cấp, đạt 4.014.072 USD, tăng 1.100.789 USD về lượng và ứng với tỷ lệ tăng
2.913.283
4.014.0725.112.362
6.132.724
01.000.000