Giải pháp thúc đẩy thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ khoa học và công nghệ ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp thúc đẩy thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ khoa học và công nghệ ( Luận văn thạc sĩ)Giải pháp thúc đẩy thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ khoa học và công nghệ ( Luận văn thạc sĩ)
Trang 10
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ MINH
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2020-2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI, 2018
HÀ NỘI - năm
Trang 21
NGUYỄN THỊ MINH
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2020-2025
Chuyên ngành:Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 834.04.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ NGỌC TÒNG
HÀ NỘI, 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 32
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Minh
Trang 43
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
Chương 1 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 11
1.1 Một số vấn đề lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin 11
1.2 Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 17
1.3 Kinh nghiệm một số bộ và các địa phương về xây dựng và thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin 27
Chương 2 45
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 45
2.1 Thực trạng trình độ công nghệ thông tin ở Bộ Khoa học và Công nghệ 45 2.2 Thực trạng các chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở Bộ Khoa học và Công nghệ 52
2.3 Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở Bộ Khoa học và Công nghệ 58
Chương 3 64
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 64
3.1 Quan điểm về xây dựng và thực hiện chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2020-2025 64
3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy việc thực hiện các chính sách ứng dụng công nghệ thông tin ở Bộ Khoa học và Công nghệ 66
3.3 Kiến nghị 71
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 54
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng công nghệ thông tin (CNTT) cùng với quá trình toàn cầu hóa đã và đang tác động mạnh mẽ, toàn diện đồng thời tạo cơ hội cho những chuyển biến căn bản tích cực đến mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên toàn thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT, nhiều quốc gia trên thế giới đã quan tâm đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, đặc biệt là các nước phát triển Một trong các nội dung của việc ứng dụng CNTT trong quản lí hành chính nhà nước (QLHCNN) đó là xây dựng và phát triển Chính Phủ điện tử (CPĐT) Chính Phủ của nhiều quốc gia đã coi việc ứng dụng CNTT trong QLHCNN là công cụ hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước
Ở Việt nam, Đảng và Nhà nước ta cũng sớm xác định : Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) [3]
Thời gian qua, việc ứng dụng CNTT ở nước ta đã được chú trọng và không ngừng phát triển trong nhiều lĩnh vực, từ kinh doanh đến quản lý nhà nước (QLNN) Trong lĩnh vực QLNN, ngay khi dự án CNTT giai đoạn 1998 – 2000 kết thúc, Chính Phủ đã chỉ đạo xây dựng Đề án tin học hoá QLHCNN giai đoạn 2001 -
2005 (Đề án 112) Song song với Chính phủ, Đề án 47 (giai đoạn 2000 – 2005) và
Đề án 06 (giai đoạn 2006 – 2010) của Đảng cũng được xây dựng và triển khai Tuy nhiên, bên cạnh những thành công của Đề án 47 và Đề án 06, trên thực tế Đề án 112
đã chưa thu được kết quả như mong đợi
Trước tình hình chung của cả nước, Bộ Khoa học và công nghệ (KH&CN)
đã ban hành hàng loạt các chính sách về Ứng dụng CNTT như là: (1) “Kế hoạch
Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2015” Kế
Trang 65
hoạch đã đề ra những nhiệm vụ ưu tiên cần tập trung triển khai là: (i) thúc đẩy ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Bộ, gắn với quá trình cải cách hành chính, góp phần tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và nâng cao hiệu quả việc trao đổi văn bản, tài liệu điện tử trên môi trường mạng; (ii) cung cấp các dịch công trực tuyến với một số dịch vụ mức độ 3 trở lên (2) ”Kế hoạch tổng thể Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016” Kế hoạch đặt ra những nhiệm vụ cần tập trung triển khai là: (i) thúc đẩy ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Bộ, gắn với quá trình cải cách hành chính, góp phần tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và nâng cao hiệu quả việc trao đổi văn bản, tài liệu điện tử trên môi trường mạng; (ii) cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cơ bản đạt mức độ 03 trở lên, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau Ứng dụng CNTT để giảm thời gian, số lần trong một năm người dân và doanh nghiệp phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính; (iii) hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật CNTT truyền thông đáp ứng nhu cầu và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quy trình nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc Bộ gắn với
Khoa học và Công nghệ năm 2017” Kế hoạch đặt ra những nhiệm vụ cần tập trung triển khai là (i) cung cấp hạ tầng CNTT dùng chung của Bộ phục vụ việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, Cở sở dữ liệu (CSDL) các danh mục dùng chung của Bộ Khoa học và Công nghệ, (ii) nghiên cứu, xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp các
hệ thống thông tin, CSDL trong nội bộ Bộ; (iii) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật CNTT cơ bản cho cán Bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm máy tính cá nhân có kết nối LAN, Internet, thư điện tử, phần mềm phòng chống virus, ) Mặc dù vậy, tiến độ vẫn còn chậm
Trong bối cảnh hiện nay của đất nước, với việc đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách hành chính (CCHC) mà đặc biệt là thực hiện Đề án
30 của Chính Phủ về CCHC, việc tăng cường ứng dụng CNTT trong các CQNN nói chung và các cơ quan QLHCNN tại Bộ Khoa học và Công nghệ đang đặt ra cấp
Trang 76
thiết Việc tiếp tục nhanh chóng kiện toàn, ổn định tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về CNTT; xây dựng và tìm giải pháp thực hiện các kế hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLHCNN nhằm đáp ứng hiệu lực, hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành, đồng thời phục vụ tốt công tác chuyên môn là vấn đề cấp bách hiện nay cũng như lâu dài của Bộ Khoa học và Công nghệ Tuy nhiên Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) cũng đã gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLHCNN
Là một cán Bộ công tác trong lĩnh vực CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLHCNN, bản thân nhận thức rõ được tầm quan trọng cũng như sự cấp bách trong việc tìm giải pháp cho việc thúc đẩy thực hiện chính sách ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ Đó cũng chính là lý do cho việc chọn đề tài: "Giải pháp thúc đẩy thực hiện chính sách
Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ" làm luận văn thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Việc ứng dụng CNTT trong QLNN đã trở nên phổ biến, được nhiều cơ quan,
tổ chức quan tâm nên thời gian qua đã có một số tác giả có công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này
Dưới đây là một số công trình có liên quan đến đề tài:
- Ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, của tác giả Đặng Hữu, Nhà xuất bản (NXB) Chính trị Quốc gia, năm 2001
- Đề án tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng giai đoạn 2001-2005 (Đề
án 47), Đề án tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng giai đoạn 2006-2010 (Đề án 06) của Đảng
- Đề án tin học hoá QLHCNN giai đoạn 2001 – 2005 (Đề án 112), của Chính Phủ
- Đổi mới công tác thông tin phục vụ quản lý kinh tế của Chính phủ trong giai đoạn hiện nay, của tác giả Nguyễn Văn Hòa, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2001
- Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lí của chính quyền tỉnh An
Trang 8Nhìn chung, phần lớn các nghiên cứu trên chỉ mang tính chất khái quát chung, chủ yếu đề cập đến một khía cạnh nhỏ trong việc ứng dụng CNTT (quản lý kinh tế, QLNN, ), chưa đề cập đến việc giải quyết các bài toán cụ thể của việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLHCNN Đề án Tin học hoá QLHCNN giai đoạn
2001 - 2005 có đề cập đến việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLHCNN
nhưng phạm vi triển khai lại quá rộng (mục tiêu đặt ra triển khai đến tận cấp xã); nội dung triển khai tương đối nhiều (số lượng phần mềm dùng chung và cơ sở dữ liệu (CSDL); mô hình triển khai phần mềm dùng chung được thống nhất từ Chính Phủ tới các địa phương nên còn mang tính “áp đặt”, chưa phù hợp với đặc thù của các ngành, địa phương…, do đó Đề án không đạt được hiệu quả như mong muốn
Trong khi việc triển khai Đề án 112 về tin học hoá quản lý nhà nước đã góp phần nhất định tới việc hình thành và phát triển chính phủ điện tử (eGovernment) thì nhiều ý kiến cho rằng hiệu quả triển khai chưa cao Việc triển khai kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển CNTT tới 2005 theo Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg hầu như không tiến triển
Cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách bài bản ứng dụng CNTT riêng tại Bộ
Trang 98
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp nhằm đẩy nhanh việc thực hiện chính sách ứng dụng CNTT gắn liền với quá trình cải cách hành chính góp phần xây dựng Chính phủ kiến tạo; triển khai hiệu quả, đồng bộ và thống nhất các hệ thống thông tin từng bước hiện đại hóa nền hành chính để nâng năng lực xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức và hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong ngành KH&CN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ theo tinh thần các chính sách của Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến hoạt động ứng dụng CNTT
thời gian gần đây và giai đoạn 2020-2025
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Trang 109
Phương pháp luận nghiên cứu của luận văn này là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và hệ thống hóa thông tin: hệ thống hóa các văn bản thể hiện quan điểm đường lối của Đảng ta, các công trình khoa học đi trước
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu tài liệu, bài viết, báo cáo của các công trình khoa học có liên quan của những người đi trước để tham khảo, học tập, rút ra được những vấn đề cần thiết cho Luận văn cả về lý luận và thực tiễn, những phương hướng tiếp theo cho việc UDCNTT sau này
- Phương pháp phân tích - tổng hợp:
- Phương pháp phân tích: từ các nguồn thông tin thu được, tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa và phát triển các tài liệu và/hoặc dữ liệu có liên quan phân tích từ những quan điểm khác nhau, tìm ra được những hướng chung cần giải quyết, phân
biệt được bản chất của vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: từ kết quả phân tích cụ thể các vấn đề, xây dựng mối quan hệ tổng thể và có quan hệ biện chứng với nhau để làm sáng tỏ vấn đề cần phân tích, nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT; chính sách ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ Đánh giá thực trạng thực hiện từ
đó đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện chính sách ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan QLNN trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch và triển khai ứng dụng CNTT có hiệu quả Giúp cho các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, nghiên cứu, tham mưu cho
Bộ hoạch định chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong thời gian tới
Trang 1110
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn kết cấu thành 3 chương 8 tiết
Trang 1211
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Một số vấn đề lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (CNTT) (Information Technology) được hình thành từ Khoa học Máy tính (Computer Science) Đây là một khái niệm khá rộng, nó bao hàm bên trong nhiều khái niệm khác nhau
Để hiểu rõ hơn về CNTT, ta tìm hiểu một số khái niệm CNTT phổ biến hiện nay:
- CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật và các giải pháp công nghệ… nhằm giúp con người nhận thức đúng đắn về thông tin và các hệ thống thông tin (HTTT), tổ chức và khai thác các HTTT trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Theo một nghĩa trực tiếp hơn, CNTT là ngành công nghệ về xử lí thông tin bằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung
“xử lý” thông tin bao gồm các khâu cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và nhận thông tin [1]
- Theo GS, Phan Đình Diệu, CNTT là ngành công nghệ về xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các
khâu cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin [4, tr.17]
- Theo Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử 1ý thông tin Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH, văn
hoá của con người [3]
- Theo Luật CNTT (2007), CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu
Trang 13Luậ n vậ n đậ y đu ở file:Luậ n vậ n Full