Phòng đầu tư: phụ trách toàn bộ các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài chính, liên doanh liên kết, kinh doanh bất động sản, quản lý mặt bằng...có chức năng hoạch định chiến lược kin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ KIM LOAN
KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC QUỸ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH KẾ TOÁN
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***********
PHAN THỊ KIM LOAN
KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC QUỸ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
Ngành: Kế Toán
TIỂU VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.s NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn cha mẹ, những người đã sinh ra tôi và nuôi nấng tôi thành người, cho tôi cơ hội được sống, học tập và đạt được kết quả học tập như ngày hôm nay
Kế đến, tôi xin chân thành cảm ơn những giảng viên của khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, những người đã dạy dỗ tôi, truyền đạt những kiến thức cho tôi, tạo cho tôi một nền tảng vững chắc để bước vào ngành nghề mình yêu thích để nuôi sống bản thân, cha mẹ và sống có ích cho xã hội
Và tôi cũng xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức đã hết lòng hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn Cô Chú Giám Đốc, anh Trưởng phòng cùng các anh chị nhân viên phòng Kế toán của Công Ty TIMEXCO, cũng như các anh chị ở các phòng ban khác đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá luận Cảm ơn người thân, bạn bè đã quan tâm, ủng hộ tôi trong suốt quá trình tôi học tập
ở trường, cũng như trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận
Tôi rất mong nhận được những nhận xét, ý kiến đánh giá của quý thầy cô cũng như quý Công Ty về tiểu luận tốt nghiệp của tôi để nhằm khắc phục những thiếu sót của bản thân
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Kim Loan
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TPHCM, ngày tháng năm Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
PHAN THỊ KIM LOAN Tháng 7 năm 2011 “Kế Toán Vốn Chủ Sở Hữu Và
Các Quỹ tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Thủ Đức”
PHAN THỊ KIM LOAN JULY 2011 “Accounting Equity and Funds At
Thu Duc Trading And Import Export Joint Stock Company”
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các hình ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn: 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3
2.1.1 Giới thiệu 3
2.1.2 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển 3
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của công ty 4
2.2.1 Chức năng 4
2.2.2 Nhiệm vụ 5
2.2.3 Mục tiêu 5
2.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại 5
2.3.1 Thuận lợi 5
2.3.2 Khó khăn 5
2.4 Mạng lưới kinh doanh của công ty 6
2.5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
2.5.1 Cơ cấu của bộ máy quản lý 6
2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 7
2.5.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác 9
2.6 Tổ chức công tác kế toán (KT) 9
2.6.1 Hình thức tổ chức và bộ máy KT 9
2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán 11
2.6.3 Chế độ kế toán vận dụng tại CTY 12
Trang 7CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Những vấn đề chung 17
3.1.1 Đặc điểm và yêu cầu quản lý 18
3.1.2 Kiểm soát nội bộ 18
3.2 Kế toán nguồn vốn kinh doanh 19
3.2.1 Nội dung 19
3.2.2 Chứng từ kế toán 19
3.2.3 Tài khoản sử dụng 19
3.2.4 Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh 20
3.3 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 22
3.3.1 Nội dung 22
3.3.2 Tài khoản sử dụng 22
3.3.3 Sơ đồ kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 22
3.4 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 23
3.4.1 Nội dung phân chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 23
3.4.2 Chứng từ 24
3.4.3 Tài khoản sử dụng 25
3.4.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận 25
3.5 Kế toán các quỹ 25
3.5.1 Kế toán quỹ đầu tư phát triển 26
3.5.3 Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc 27
3.5.4 Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi 28
3.6 Kế toán quỹ phát triển khoa học và công nghệ 31
3.7 Kế toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty
, Công ty mẹ 34
3.8.2 Trình bày trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính 38
Trang 8
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 39
4.2 Kế toán nguồn vốn kinh doanh 41
4.3 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 45
4.4 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 46
4.5 Kế toán quỹ đầu tư phát triển 54
4.6 Kế toán quỹ dự phòng tài chính 56
4.7 Kế toán quỹ trợ cấp mất việc 58
4.8 Kế toán doanh quỹ khen thưởng, phúc lợi 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 82
5.2.1 Những vấn đề tồn tại của Công ty 82
5.2.2 Đề xuất 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9NVKD Nguồn vốn kinh doanh
CLĐGLTS Chênh lệch đánh giá lại tài sản
NVXDCB Nguồn vốn xây dựng cơ bản
CNV Công nhân viên
UBND Ủy ban nhân dân
KH Khách hàng
PKD Phòng kinh doanh
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ Máy Công Ty 7
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Phòng Kế Toán 11
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ của hình thức Nhật ký chung 14
Hình 3.1 Sơ đồ hoạch toán nguồn vốn kinh doanh 21
Hình 3.2 Sơ đồ kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 23
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận 25
Hình 3.4 Sơ đồ kế toán quỹ đầu tư phát triển 27
Hình 3.5 Sơ đồ kế toán quỹ dự phòng tài chính 28
Hình 3.7 Sơ đồ kế toán quỹ khen thưởng phúc lợi 31
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế nhiều thành phần như nước ta hiện nay thì việc tồn tại lâu dài
và kinh doanh có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một tổ chức, đơn vị kinh tế nào Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu của DN là làm thế nào để lợi ích hoạt động của DN được tối ưu nhất, để có được điều đó thì bộ phận kế toán tại DN không những phải làm sao cho lợi nhuận mang về nhiều nhất, mà còn phải biết điều chuyển nguồn vốn chủ sở hữu của DN theo hướng phù hợp, đúng đắn nhất Để sử dụng nguồn vốn chủ sỡ hữu có hiệu quả, giúp ích cho quá trình kinh doanh và phát triển của công ty, bộ phận kế toán lả bộ phận tiếp nhận và ghi nhận những thay đổi của nguồn VCSH này, phản ánh với ban lãnh đạo, để có những kiến nghị, kế hoạch sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất Vì thế có thể nói bộ phận kế toán vừa là bộ phận phản ánh tình hình thực tế của nguồn VCSH, vừa là bộ phận tham vấn cho nguồn VCSH trong tương lai Nhận biết được yêu cầu thực tiễn này, em xin chọn đề tài “ KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC” để làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả công tác hạch toán kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Thủ Đức (Cty CP TM XNK Thủ Đức), công tác chứng từ, sổ sách về nghiệp vụ liên quan đến VCSH
Nêu ra những ưu nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị
Phân tích những ưu nhược điểm, so sánh giữ lý thuyết và thực tế, từ đó đưa ra nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Trang 13Kết hợp giữa lý luận đã được học trong nhà trường và kinh nghiệm thực tế, nhằm củng cố kiến thức cho công việc tương lai
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu như sau:
- Không gian: Tại CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
- Thời gian : 01/2011 – 06/2011
- Nội dung nghiên cứu : nghiên cứu công tác hạch toán theo kỳ kế toán năm 2011
1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn:
Luận văn gồm 5 chương :
- Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình kế toán các khoản thuộc vốn chủ sở hữu, và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán các khoản thuộc vốn chủ sỡ hữu tại Cty, từ đó rút ra nhận xét, phân tích đánh giá
- Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1.2 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của công ty:
- Công ty CP Thương mại XNK Thủ Đức trước đây là Công ty Thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức, được hình thành trên cơ sở hợp nhất 2 công ty là Công ty Vật tư
Tổng Hợp Huyện Thủ Đức và Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Thủ Đức
- Năm 2000, Công ty chuyển sang hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty cổ phần theo quyết định số 9/2000/QĐ-TTG ngày 17/01/2000 của thủ tướng chính phủ Vốn điều lệ của công ty lúc cổ phần hóa là 14 tỷ, trong đó vốn nhà nước chiếm 40%
- Tháng 8 năm 2002, Công ty phát hành cổ phiếu nâng vốn điều lệ lên 18 tỷ đồng, nhằm mục đích cân đối lại nguồn vốn và đầu tư nâng cấp một số địa điểm kinh doanh
Trang 15- Từ năm 2004 trở đi Công ty có những chiến lược để nâng vốn điều lệ của mình lên Cụ thể: bán đấu giá vốn cổ phần thuộc Nhà Nước, chào bán cổ phiếu, họp đại hội đồng cổ đông thường niên để nâng vốn cổ phần Tháng 07/2004 theo chỉ đạo của UBND thành phố tại công văn số 4081/UB-CNN ngày 15/07/2004 về việc tiếp tục bán
cổ phần vốn Nhà nước Đến nay công ty không còn cổ phần thuộc vốn Nhà nước
- Tháng 05/2006, đại hội đồng cổ đông thường niên đã quyết định tăng vốn điều lệ công ty thêm 9 tỷ bằng cách thưởng cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu từ lợi nhuận giữ lại và các quỹ, nâng tổng vốn điều lệ của công ty lên 27 tỷ
- Tháng 12/2006, cổ phiếu Timexco đã chính thức niêm yết và giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM vối mã giao dịch là TMC Ngày 22/05/2009 cổ phiếu công ty được chuyển sang niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Tháng 03/2007, đại hội cổ đông thường niên quyết định tăng vố điều lệ công ty thêm 8.547.100.000 đồng, nâng tổng vốn điều lệ của công ty lên 35.547.100.000 đồng Trong năm 2009, vốn điều lệ của công ty là 40 tỷ đồng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 10 ngày 07/01/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hồ Chí Minh cấp
- Năm 2009, công ty được trao tặng cúp vàng chứng khoán uy tín- Công ty CP hàng đầu Việt Nam, đứng trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và trong top 50
DN niêm yết tiêu biểu trên sở giao dịch Chứng Khoán Hà Nội
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của công ty
2.2.1 Chức năng
Công ty Cổ Phần Thương Mại Xuất Nhập Khẩu chủ yếu kinh doanh các ngành hàng sau:
- Kinh doanh xăng dầu: xăng, diesel, nhiên liệu đốt lò, dầu hỏa Hiện công ty có
16 trạm xăng dầu bán lẻ tại quận 2, quận 9, quận Thủ Đức, tỉnh Bình Dương, ngoài ra còn có 20 đại lý là các trạm xăng dầu tư nhân Doanh thu ngành hang này chiếm hơn 50% tổng doanh thu bán hang của công ty
- Kinh doanh sắt thép: thép cuộn, thép tròn trơn, thép gân…
Trang 16- Xây dựng và kinh doanh nhà, kinh doanh dịch vụ kho bãi
- Kinh doanh kim khí điện máy, điện thoại, xe máy, phụ tùng, phương tiện vận tải
- Duy trì ngành hàng kim khí điện máy, xe máy
- Đầu tư vào xây dựng và kinh doanh các trung tâm thương mại
Trang 172.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại
2.3.1 Thuận lợi
- Trong nước, nhờ có chính sách kích cầu của chính phủ như giảm thuế GTGT một
số mặt hàng, giảm thuế TNDN, miễn thuế TNCN nhờ vậy hoạt động của nền kinh tế trong nước nói chung cũng như công ty nói riêng có những chuyển biến tích cực, vượt qua giai đoạn khó khăn để đạt những kết quả rất khả quan
2.3.2 Khó khăn
- Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế thế giới biến động dữ dội Bằng chứng là giá dầu thô và giá vàng thế giới liên tục biến động trong từng tháng, theo chiều hướng tăng dần từ năm này sang năm khác Đối với công ty, các ngành hàng kinh doanh chủ yếu là xăng dầu và sắt thép cũng chịu nhiều ảnh hưởng nhất định,
- Với mặt hàng kim khí điện máy chịu sự cạnh tranh của các trung tâm điện máy khác, vừa qua trung tâm điện máy Nguyễn Kim được chính thực khai trương tháng 01/2011 trên đường Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, cũng đã gây tác động không nhỏ đến thị phần của công ty
2.4 Mạng lưới kinh doanh của công ty:
- Về kinh doanh xăng dầu: Hiện tại công ty có 16 trạm xăng dầu bán lẻ trên khắp
các quận 2, quận 9, quận Thủ Đức, tình Bình Dương, trong đó có 14 trạm xăng dầu công ty quản lý( trạm 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, Linh Xuân, Hiệp Bình Phước, Bình Thọ, Long Trường) và 2 trạm xăng dầu liên doanh ( trạm Tăng Nhơn Phú, Long Bình)
- Về kinh doanh sắt thép: Công ty có 3 cửa hàng kinh doanh sắt thép và vật liệu xây dựng, gồm cửa hàng sắt 191, cửa hàng sắt thép số 1, cửa hàng sắt thép số 2
- Về kinh doanh kim khí điện máy, công ty có trung tâm điện máy 30/04 tại Kha Vạn Cân, quận Thủ Đức
- Về kinh doanh các loại xe máy và phụ tùng xe máy do hãng Honda ủy nhiệm, Công ty có cửa hàng Honda trên đường Kha Vạn Cân, quận Thủ Đức
- Về liên doanh hợp tác và kinh doanh kho bãi:
Trang 18 Liên kết làm siêu thị Coop-mark xa lộ Hà Nội với hợp tác xã TPHCM ( SaiGon Co-op)
Hợp tác chế biến gỗ xuất khẩu với công ty TNHH gỗ Ngọc Thành
Cho thuê kho bãi, nhà xưởng với DNTN sản xuất thương mại Đại Tiến, xí nghiệp may xuất khẩu Linh Phượng
Cho thuê kinh doanh xe máy với cửa hàng xe máy Vinh Hiền
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2.5.1 Cơ cấu của bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ Máy Công Ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó Tổng Giám Đốc Kinh Doanh
Phòng
Kinh Doanh
Xăng Dầu
bán lẻ
xăng
dầu
Đội xe vận tải
Cửa hàng
xe máy
Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính
Phó Tổng Giám Đốc
Tổ Chức
Phòng đầu tư
Phòng
kế toán Phòng Tổ
chức Hành Chính
Trang 192.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty, họp thường niên mỗi năm ít nhất một lần do chủ tịch Hội Đồng Quản Trị triệu tập trong thời gian 45 ngày
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa 2
kỳ đại hội cổ đông Các thành viên Hội đồng quản trị do cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành họat động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những việc thực hiện của ban
Tổng giám đốc: là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm trước Giám Đốc
Phó giám đốc tài chính: phụ trách quản lý phòng Đầu tư và phòng Kế toán tài
chính
Phó giám đốc hành chính: phụ trách quản lý toàn bộ hoạt động của phòng Tổ
chức hành chính
Phòng kinh doanh xăng dầu: phụ trách toàn bộ hoạt động của công ty về kinh
doanh xăng dầu, trực tiếp quản lý các trạm xăng, điều hảnh đội xe vận chuyển, có chức năng hoạch định chiến lược kinh doanh cho ngành hàng này
Trang 20Phòng kinh doanh sắt thép: phụ trách toàn bộ hoạt động của công ty về kinh
doanh sắt thép, trực tiếp quản lý 3 cửa hàng bán lẻ sắt thép, đồng thời có chức năng hoạch định chiến lược kinh doanh cho ngành hàng sắt thép của công ty
Phòng đầu tư: phụ trách toàn bộ các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài chính,
liên doanh liên kết, kinh doanh bất động sản, quản lý mặt bằng có chức năng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty trung và dài hạn, lập dự án đầu tư
Phòng kế toán: có chức năng quản lý tài chính của công ty, thực hiện nhiệm vụ kế
toán và thủ quỹ, thống kê nghiệp vụ ngân hàng, lập báo cáo quyết toán quý, năm; quyết toán đầu tư, thực hiện báo cáo kế toán quản trị, lập và phân tích báo cáo tài chính năm
Phòng tổ chức hành chính:
Quản lý lao động về số lượng cũng như chất lượng, tổ chức sắp xếp lao động một cách khoa học
Kiểm soát việc thực hiện nội quy của cán bộ, công nhân viên
Tổ chức quản lý tiền lương
Quản lý tài sản hiện có của công ty, quản lý công tác xây dựng cơ bản
Theo dõi công tác phòng cháy chữa cháy
Tổng hợp báo cáo công tác quản lý của công ty nhằm rút kinh nghiệm làm cơ sở định hướng công tác tổ chức trong tương lai
Các đơn vị trực thuộc:
+ Hoạt động dưới sự chỉ đạo của công ty, chịu trách nhiệm với công ty về mọi hoạt động tại đơn vị
+ Hạch toán hàng tháng và báo sổ về cho công ty
+ Hoàn thành tốt các chỉ thị được giao
Trang 212.5.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác
Ban giám đốc: kế toán cung cấp thông tin tài chính cho ban giám đốc nhằm hỗ
trợ cho việc điều hành công ty
Phòng kinh doanh: kế toán phối hợp với phòng kinh doanh cùng kiểm tra quản lý công tác ở các đơn vị, bàn bạc ký kết hợp đồng kinh tế, việc vận chuyển hàng hóa… nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Phòng tổ chức hành chính: kế toán kết hợp với phòng tổ chức hành chánh nhằm báo cáo các chỉ tiêu lao động, tiền lương, phân tích hiệu quả lao động tại công ty, cũng như lập các kế hoạch chi tiêu hành chính một cách hợp lý nhất
Các đơn vị trực thuộc: kế toán thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành nguyên tắc tài chính ở các đơn vị trực thuộc
- Tập trung: Ở những đơn vị trực thuộc có quy mô tương đối nhỏ thì công ty trực tiếp theo dõi, thông qua chỉ đạo nhân viên thu thập chứng từ ban đầu gửi lên công ty định kỳ Các chứng từ bao gồm: bảng kê bán hàng hằng ngày, bảng kê nộp tiền bán hàng trong ngày, hóa đơn Phòng kế toán của công ty theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đồng thời tổng hợp tài liệu kế toán ở các đơn vị trực thuộc gửi về và lập báo cáo kế toán chung cho toàn công ty
- Phân tán: Ở các đơn vị trực thuộc có quy mô lớn, có khả năng hoạt động tương đối độc lập, có đội ngũ quản lý về kế toán có trình độ cao thì sẽ được tổ chức công tác kế toán riêng Những bộ phận kế toán này sẽ thực hiện công tác kế toán hoàn chỉnh Hằng ngày, các cửa hàng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối tháng nộp về cho công ty tờ khai chi tiết
Trang 22các tài khoản, bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả kinh doanh Kế toán công ty sẽ đối chiếu các bảng này, rồi lập thành bảng cân đối tài khoản tổng hợp cho toàn bộ các cửa hàng (các ngành hàng) và báo cáo kết quả kinh doanh Trong quá trình hạch toán lên sổ, kế toán các đơn vị trực thuộc phải tuân thủ các quy định nghiệp vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và kế toán tổng hợp tại công
ty
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán
2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán chịu sự chỉ đạo của Phó giám
đốc Tài chính, thực hiện các nhiệm vụ như quản lý tài chính, kiểm tra công tác hạch toán của các kế toán phần hành, theo dõi tình hình biến động về tài chính, cũng như tình hình biến động của hàng hóa, vật tư; đồng thời tham mưu cho Tổng Giám Đốc về nhựng vấn đề tài chính KT trưởng cũng là người hướng dẫn, kiểm tra, điều chỉnh
Kế toán tiền mặt
Kế toán ngân hàng
Thủ quỹ
Trang 23những phần việc mà các kế toán viên đã làm, sao cho việc công tác kế toán ở công ty đạt tính hợp lý và trung thực nhất
KT tổng hợp: Là người hỗ trợ cho KT trưởng phổ biến các quy định về hình thức
hạch toán cho mọi nhân viên phòng ban kế toán, đồng thời lập báo cáo quản trị tài chính hàng tháng, tổng hợp thuế, kiểm tra công tác hạch toán ở các đơn vị trực thuộc, báo cáo và phân tích kết quả kinh doanh chung
KT hàng hoá:
Kế toán xăng dầu:
- Lập sổ mua hàng, lưu giữ các hóa đơn mua hàng và chứng từ liên quan
- Có nhiệm vụ cấp hóa đơn cho 16 trạm xăng dầu, cuối tháng tập hợp hóa đơn
từ các trạm, kiểm tra và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế
Đồng thời lưu giữ toàn bộ các hóa đơn bán ra và chứng từ liên quan
- Lập báo cáo tình hình nhập xuất tồn xăng dầu
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho việc kinh doanh ngành hàng
Kế toán sắt thép:
- Lưu giữ các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc kinh doanh ngành hàng sắt
thép
- Hạch toán các nghiệp vụ liên quan
- Lập báo cáo nhập xuất tồn đối với ngành hàng này, tương ứng cho 3 cửa hàng
Kế toán tiền mặt:
- Theo dõi tình hình thu chi quỹ hàng ngày, chịu trách nhiệm mở sổ, giữ sổ, lên
báo cáo thu chi hằng ngày
Kế toán ngân hàng:
- Theo dõi kiểm tra việc ghi chép tài khoản tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu, phải trả theo đối tượng cụ thể; kiểm tra doanh thu và tính thuế phải
nộp
Trang 24 Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi, quản lý tiền mặt tại quỹ, bảo đảm an toàn tiền, kiểm tra quỹ và lập báo cáo quỹ định kỳ
2.6.3 Chế độ kế toán vận dụng tại công ty
a) Hình thức kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức ghi sổ Nhật
ký chung Công tác kế toán tại công ty được thực hiện trên phần mềm AISYS Phần mềm không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng in được đầy đủ các sổ và báo cáo tài hính theo quy định
Các loại sổ
- Sổ Nhật ký chung: là sổ kế toán căn bản được dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kế toán phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh và theo định khoản kế toán
của nghiệp vụ đó, làm căn cứ để chi vào Số Cái
- Số Cái: là sổ kế toán tổng hợp được dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu của sổ Cái cuối tháng được dùng để ghi vào bảng Cân đối số phát sinh, từ đó lập báo cáo tài
chính
- Sồ Nhật ký đặc biệt: được dùng cho trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều Khi dùng Sổ Nhật ký đặc biệt, chứng từ gốc được dùng làm căn cứ ghi vào
sổ Nhật ký đặc biệt, sau đó định kỳ hoặc mỗi tháng kế toán tổng hợp số liệu
và ghi vào Sổ Cái
- Các sổ kế toán chi tiết: được dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh Việc ghi chép này đồng thời với việc ghi số Nhật ký chung Định kỳ, công số liệu
từ các sổ kế toán chi tiết để lập bảng Tổng hợp chi tiết- cơ sở để so sánh với
sổ Cái và lập Báo cáo tài chính
Trang 25 Trình tự ghi sổ
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ của hình thức Nhật Ký Chung:
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Diễn giải:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, trước tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Đồng thời, kế toán chi tiết phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung chuyển vào Sổ cái theo các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ
Công ty còn mở các sổ Nhật ký đặc biệt Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tổng hợp khối lượng nghiệp vụ phát sinh trên từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt Cuối tháng, quý, năm căn cứ số liệu trên Sổ cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu
Báo cáo tài chính
Trang 26khớp đúng giữa số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết, từ đó kế toán căn cứ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính
b) Chế độ chứng từ, sổ sách
_ Chế độ kế toán áp dụng theo hệ thống kế toán Việt Nam, theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
_ Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất dựa trên quyết định 15/QĐ – BTC Ngoài ra còn sử dụng tài khoản con theo quy định của công ty
_ Niên độ Kế toán bắt đầu từ 01/01 cho đến 31/12 hằng năm
_ Đơn vị tiền tệ áp dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
_ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng trên cơ sợ nguyên giá và thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
_ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
+ Xăng dầu: theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Sắt thép: theo phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Xe máy: theo phương pháp thực tế đích danh
+ Điện máy: theo phương pháp nhập trước, xuất trước
_ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
_ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: ghi theo giá thực tế tại từng thời điểm
_ Phương pháp nộp thuế: Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
_ Phương pháp tính toán và trích lập các khoản dự phòng theo tỷ lệ trượt giá của Ủy Ban Vật giá Nhà Nước
_Hình thức sổ kế toán sử dụng: Hỉnh thức Nhật ký chung kết hợp vi tính hóa trong công tác kề toán
Trang 27_ Chế độ Báo cáo tài chính: Công ty thực hiện báo cáo tài chính theo 4 biểu mẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01-DN)
+ Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu số B02-DN)
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
Trang 28CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử
lý và các quỹ của DN như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, nguồn vốn đầu tư XDCB…
+ Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá
+ Giá trị cổ phiếu quỹ
Các DN có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chính sách tài chính hiện hành Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác hoặc từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành hoặc theo điều lệ của DN và được thực hiện đầy
đủ các thủ tục cần thiết
Trang 293.1.1 Đặc điểm và yêu cầu quản lý
Vốn chủ sở hũu do các chủ sở hữu đầu tư mà DN không phải cam kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ, các DN có quyền chủ động sử dụng linh hoạt các nguồn vốn, quỹ theo đúng chế độ
Trường hợp DN bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu vốn chỉ được nhận phần giá trị còn lại của tài sản sau khi đã thanh toán các món nợ phải trả
Do nội dung của vốn chủ sở hữu gồm nhiều loại và có thể có nhiều chủ sở hữu trong một DN nên yêu cầu kế toán cần phải mở sổ theo dõi chi tiết từng nội dung, từng chủ sở hữu , từng lần góp vốn, số tiền…
Đối với DN nhà nước, nhà nước là chủ sở hữu vốn, các DN phải có nhiệm vụ nhận, quản lý, và sử dụng có hiệu quả vốn và các nguồn lực nhà nước giao, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
Đối với công ty hợp danh, các thành viên góp vốn là chủ sở hữu vốn của công ty và các thành viên này phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ cùng các nghĩa vụ tài chính khác của công ty
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, các thành viên đã góp vốn vào chính là những người chủ sở hữu công ty và họ chỉ chịu trách nhiệm giới hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn họ đóng góp vào công ty
Đối với DN tu nhân, chính cá nhân đã bỏ vốn vào kinh doanh là người chủ sở hữu
và sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
Cần lưu ý một vấn đề là trong tất cả các loại hình DN nêu trên, chỉ có công ty hợp danh và DN tư nhân là phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ, còn các DN khác chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp của mình mà thôi
3.1.2 Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ đối với vốn chủ sở hữu phải căn cứ vào quy chê tài chính của DN nói chung và quy chế quản lý – sử dụng nguồn vốn và các quỹ DN nói riêng để đánh giá công tác quản lý – sử dụng nguồn vốn và các quỹ DN
Trang 30Để thực hiện tốt nhiệm vụ chung của kế toán về việc quản lý vốn, cụ thể theo dõi việc hình thành, việc sử dụng đúng mục đích các loại nguồn vốn kinh doanh và các quỹ DN cần thiết phải:
- Kiểm tra việc thực hiện quy trình thủ tục tăng vốn đúng với quy định của DN
- Tham gia xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý và sử dụng đối
với từng loại quỹ
- Cần lưu ý khi xây dựng quy chế nên quan tâm đến hình thức sở hữu vốn để xây
dựng quy chế quản lý cho phù hợp
- Tổ chức xây dựng công tác ghi chép ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép tổng hợp và chi tiết cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
các nguồn vốn và quỹ
Tùy thuộc vào hình thức tổ chức doanh nghiệp mà Vốn chủ sở hữu trong từng đơn
vị gồm những nội dung khác nhau Sau đây, lần lượt tìm hiểu tổ chức kế toán của từng khoản vốn chủ sở hữu cụ thể
3.2 Kế toán nguồn vốn kinh doanh
3.2.1 Nội dung
Trong giai đoạn đầu mới thành lập, tùy từng loại hình DN mà nguồn vốn kinh doanh có thể bao gồm:
- Vốn do được cấp từ ngân sách hoặc cấp trên cấp
- Vốn do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi mới thành lập DN như: vốn nhận từ
cổ đông, các bên góp vốn, các thành viên góp vốn …
Nguồn vốn này sẽ được bổ sung trong quá trình kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- Bổ sung từ lợi nhuận, từ xử lý các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản…
- Vốn do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tặng, biếu, viện trợ, không hoàn
lại…
Trang 31- Đối với loại hình DN là công ty cổ phần trong nguồn vốn kinh doanh còn có thêm khoản vốn gọi là thặng dư vốn cổ phần phát sinh chênh lệch do phát hành
cổ phiếu lần đầu và tái phát hành cổ phiếu quỹ
sổ kế toán như: Biên bản bàn giao, Biên bản nhận góp vốn và các chứng từ có liên quan khác …
3.2.3 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi nguồn vốn kinh doanh hiện có và biến động trong kỳ kế toán sử dụng
tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu : tài khoản này phản ánh khoản vốn đã
góp theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu Đối với các công ty cổ phần thì
vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá
- TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch do
giá phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng, giảm so với giá
mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ( đối với các công ty cổ phần)
- TK 4118 –Vốn khác: tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình
thành do được biếu tặng, tài trợ
Trong phạm vi chương này chỉ giới thiệu phương pháp ghi nhận và theo dõi của
TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
Trang 323.2.4 Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán nguồn vốn kinh doanh
Lưu ý: Ngoài hạch toán tổng hợp như trên, kế toán còn phải hạch toán chi tiết để theo
Bồ sung NVKD từ lợi nhuận
Xử lý chênh lệch đánh giá lại
TS ghi tăng NVKD
Bổ sung NVKD từ các quỹ
Bổ sung NVKD từ NVXDCB
Trang 33- Chi tiết NVKD theo từng nguồn hình thành vốn
- Đối với các DN liên doanh, TNHH, các Cty CP phải tổ chức kế toán chi tiết NVKD theo từng thành viên góp vốn Trong từng thành viên phải chi tiết theo từng lần góp vốn, mức góp vốn
3.3 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản
3.3.1 Nội dung
Chênh lệch đánh giá lại tài sản là khoản chênh lệch giữa giá gốc đã ghi trên sổ kế
toán với giá trị được xác định lại của các loại tài sản trong DN
DN thực hiện đánh giá lại tài sản trong DN
DN thực hiện đánh giá tài sản trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thực hiện chuyển đổi sỡ hữu công ty: cổ phần hóa, chuyển nhượng công ty, đa dạng hóa hình thức sở hữu
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài công ty
Kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Quyết định đánh giá lại tài sản của Nhà nước, Biên bản kiểm kê tài sản cần đánh giá lại và Biên bản đánh giá tài sản … và quyết định xử lý để ghi sổ kế toán
3.3.2 Tài khoản sử dụng
Để ghi nhận phần chênh lệch đánh giá lại tài sản và xử lý khoản chênh lệch này kế
toán sử dụng TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản Tài khoản này có Số dư
bên Có hoặc có thể có Số dư bên Nợ
Trang 343.3.3 Sơ đồ kế toán Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Hình 3.2 Sơ đồ kế toán Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Lưu ý: Nếu chênh lệch đánh giá tăng TS nhỏ hơn đánh giá chênh lệch giảm (
TK 412 có số dư bên Nợ), cuối niên độ xử lý ghi giảm NVKD với bút toán ngược lại
3.4 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
3.4.1 Nội dung phân chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế toán thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của DN bao gồm: lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã tiêu thụ và thuế theo quy định pháp luật
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: là số thu nhập lớn hơn số chi phí của các hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động như: mua bán trái phiếu, chứng
Trang 35khoán, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi góp vốn liên doanh …
- Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động kinh doanh) lớn hơn các khoản chi phí khác như các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được hủy bỏ, chênh lệch
thanh lý, nhượng bán tài sản …
Trình tự phân phối lợi nhuận được tiến hành như sau:
Trong năm căn cứ vào số lợi nhuận thực tế đã đạt được, DN tạm phân phối lợi nhuận, bao gồm các khoản sau:
- Tạm chia lãi cho các bên liên doanh, các nhà đầu tư…
- Tạm trích lập các quỹ DN
Lợi nhuận thực hiện cả năm được phân phối chính thức sau khi báo cáo quyết toán năm được duyệt theo trình tự chung sau đây:
- Chia lãi cho các bên liên doanh, các nhà đầu tư…
- Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trướct
Khi báo cáo quyết toán được duyệt, căn cứ vào Quyết định phân phối lợi nhuận chính thức của Ban giám đốc, của Hội đồng quản trị, kế toán so sánh giữa số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận đã tạm chia và xử lý phần chênh lệch
Trang 363.4.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập DN) và tình hình phân phối lợi nhuận của DN, kế toán sử dụng TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản này có Số dư bên Có hoặc có thể có Số dư bên Nợ
Tài khoản 421 có hai Tài khoản cấp 2:
- TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: phản ánh kết quả kinh doanh,
tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước
Tài khoản này còn dùng để điều chỉnh tăng, hoặc giảm số dư đầu năm của tài khoản 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện
Đầu năm sau, kế toán chuyển hết số dư đầu năm từ TK 4212 “ Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”
- TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: phản ánh kết quả kinh doanh,
tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận chưa phân phối của năm nay
3.4.4Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận
Tạm phân phối lợi nhuận của năm nay
Trang 37Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt
Kế toán mở số theo dõi chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng niên độ kế toán (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi nhuận của DN (chua lợi nhuận cho nhà đầu tư, trích lập quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh …)
3.5 Kế toán các loại quỹ
Quỹ của DN bao gồm quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu như quỹ khen thưởng phúc lợi… được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập DN Đối với DN Nhà nước tỷ lệ trích lập mỗi quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước, đối với loại hình DN khác tỷ lệ trích lập mỗi quỹ do Ban giám đốc DN hoặc do Hội đồng quản trị quyết định
3.5.1 Kế toán quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được dùng vào các mục đích sau:
- Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh
- Đổi mới, thay thế hoàn chỉnh máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 38- Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu khoa học, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp
vụ cho công nhân viên trong DN …
Lưu ý: Đối với DN nhà nước, có thể quỹ đầu tư phát triển được điều động một phần
để đầu tư phát triển DN nhà nước khác
Kế toán căn cứ vào quyết định của Ban giám đốc hoặc của Hội đồng quản trị về việc trích lập phân chia các quỹ, sau đó kế toán lập bảng kê phân phối các quỹ
Để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ đầu tư phát triển, kế
toán sử dụng TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
Hình 3.4 Sơ đồ kế toán Quỹ đầu tư phát triển
3.5.2 Kế toán quỹ dự phòng tài chính
Quỹ dự phòng tài chính được dùng vào mục đích: bù đắp những tổn thất, thiệt hại
về tài sản, công nợ không đòi đc xảy ra trong quá trình kinh doanh; bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu,…
Để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự phòng tài chính, kế
toán sử dụng Tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính
Bổ sung NVKD
Nộp lên cấp trên theo quy định
Trích lập quỹ từ lợi nhuận
TK 111, 112 …
Trang 39Hình 3.5 Sơ đồ kế toán Quỹ dự phòng tài chính
3.5.3 Kế toán Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc làm của doanh nghiệp
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm, đào tạo lại nghề cho người lao động tại doanh nghiệp theo quy định hiện
hành
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích lập và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp Trường hợp quỹ dự phòng trợ cập mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc torng năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản
lý doanh nghiệp trong kỳ
Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ kế toán
để lập báo cáo tài chính năm Trường hợp doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (quý) thì có thể điều chỉnh quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quí
khi lập báo cáo tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh
Trang 40Bên Có:
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Số dư bên Có:
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính hiện hành,
hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
+ Cuối niên độ kế toán sau, doanh nghiệp tính, xác định số dự phòng trợ cấp mất
việc làm cần phải lập Trường hợp số dự phòng trợ cấp mất việc làm phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng hết đang ghi trên sổ kế
toán thì số chênh lệch thiếu, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
3.5.4 Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng được dùng vào mục đích sau:
Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho công nhân viên