1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nồng độ dinh dưỡng phù hợp để trồng một số loại hoa bằng phương pháp thuỷ canh tĩnh

47 271 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng, sâu bệnh hại có trong đất cũng là yếu tố làm giảm năng suất và chất lượng hoa,trong đó hoa thường bị sâu bệnh hại như thối cổ rễ, bệnh đốm lá, rệp, bọ trĩ … Để khắc phục nhữn

Trang 1

Họ tên sinh viên: Trần Thị Ngân

Mã số sinh viên: DQB05140030 Chuyên ngành: Sư phạm sinh học Giảng viên hướng dẫn: TS Đinh Thị Thanh Trà

Trang 2

LỜ M ĐO N

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi nghiên cứu, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là chân thực Đề tài này chưa từng được công bố trong bất

kì một công trình nghiên cứu nào khác

TP Đồng Hới, ngày 10 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Trần Thị Ngân

Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn

TS Đinh Thị Thanh Trà

Trang 3

MỤ LỤ

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

5 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 2

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2

6.2 Phương pháp thực nghiệm 2

6.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: 5

6.4 Phương pháp xử lý số liệu: 5

PHẦN II NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1 SƠ LƯỢC VỀ HOA HƯỚNG DƯƠNG LÙN, HOA THƯỢC DƯỢC VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CẦN THIẾT 6

1.1 Phân loại hoa 6

1.2 Một số chất khoáng cần thiết đối với cây hoa[7] 6

2 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP THỦY CANH 8

2.1 Phương pháp thủy canh 8

2.2 Phân loại các hệ thống thủy canh 9

2.3 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thủy canh 9

2.4 Dung dịch dinh dưỡng 11

2.4.1: Khái niệm 11

2.4.2: Pha chế dung dịch dinh dưỡng 11

2.4.3: Giới thiệu 2 chỉ số quan trọng là EC và TDS 12

2.4.4 Tính toán dinh dưỡng trong kỹ thuật thủy canh:[26] 13

CHƯƠNG II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

1 Các chỉ tiêu sinh trưởng của hoa hướng dương lùn 14

1.1 Tỉ lệ nảy mầm, ngày nảy mầm, ngày ra lá đầu tiên 14

1.2 Chỉ tiêu chiều cao cây 14

1.3 Chỉ tiêu số lá/cây 16

1.4 Chỉ tiêu về năng suất 17

1.5 Xây dựng quy trình trồng hoa hướng dương lùn bằng phương pháp thủy canh tĩnh 18

2 Các chỉ tiêu sinh trưởng của hoa thược dược 19

2.1 Về tỉ lệ nảy mầm, ngày nảy mầm, ngày ra lá đầu tiên 19

2.2 Chỉ tiêu chiều cao cây 20

Trang 4

2.3 Chỉ tiêu số lá/cây 21

2.4 Chỉ tiêu về năng suất 22

2.5 Xây dựng quy trình trồng hoa thược dược bằng phương pháp thủy canh tĩnh 24

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

1 KẾT LUẬN 26

2 KIẾN NGHỊ 26

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 27

PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 5

TDS Total Dissolved Solids (chỉ số đo tổng lượng chất rắn hoà tan)

EC Electro-conductivity (chỉ số diễn tả tổng nồng độ ion hòa tan trong dung dịch)

MT Môi trường

Trang 6

D N MỤ ẢNG

Bảng 1: MT dinh dưỡng 1(Hoagland) 3

Bảng 2: So sánh giữa cây trồng cần đất và thủy canh 11

Bảng 3: Một số giới hạn EC và TDS đối với một số loại cây trồng 13

Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của hoa hướng dương lùn giữa các CT 14

Bảng 5: So sánh chỉ tiêu chiều cao cây hoa hướng dương lùn giữa các CT 15

Bảng 6: So sánh chỉ tiêu số lá/cây hoa hướng dương lùn giữa các CT 16

Bảng 7: So sánh các chỉ tiêu năng suất hoa hướng dương lùn giữa các CT 17

Bảng 8: Hệ số biến động một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của các giống hoa hướng dương lùn 18

Bảng 9: Hệ số biến động về chỉ tiêu số lá/ cây và chiều cao cây của các giống hoa hướng dương lùn 18

Bảng 10: So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của hoa thược dược giữa các CT 20

Bảng 11: So sánh chỉ tiêu chiều cao cây hoa thược dược giữa các CT 20

Bảng 12: So sánh chỉ tiêu số lá/cây hoa thược dược giữa các CT 22

Bảng 13: So sánh các chỉ tiêu năng suất hoa thược dược giữa các CT 23

Bảng 14: Hệ số biến động về chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của hoa thược dược 23

Bảng 15: Hệ số biến động một số chỉ tiêu số lá/ cây và chiều cao hoa thược dược 24

Trang 7

T M TẮT ĐỀ TÀ

Đề tài ‘“Xác định nồng độ chất dinh dưỡng phù hợp để trồng một số loại hoa bằng phương pháp thủy canh tĩnh” có nội dung:

- Xây dựng quy trình trồng hoa hoàn chỉnh bằng phương pháp thủy canh tĩnh

- Xác định nồng độ dinh dưỡng thích hợp, quy trình kỹ thuật và khả năng sinh trưởng phát triển của hoa

- Tiến hành trồng thử nghiệm hoa hướng dương lùn và hoa thược dược trong ba môi trường dinh dưỡng

- Đánh giá quá trình sinh trưởng và phát triển của hoa hướng dương lùn và hoa thược dược trong ba môi trường dinh dưỡng thử nghiệm

- Về năng suất hoa hướng dương lùn và hoa thược dược đều đạt rất cao Thời điểm

ra hoa không có sự chênh lệch nhiều giữa ba nồng độ thử nghiệm

- Kết quả cho thấy đối với

hoa hướng dương lùn thích hợp trồng ở nồng độ TDS từ 1200-1500ppm

hoa thược dược thích hợp trồng ở nồng độ TDS từ 900-1200ppm

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở Thành phố Đồng Hới và vùng phụ cận, hiện nay người dân thường trồng hoa trên ruộng đất nhưng đang gặp nhiều khó khăn về tự nhiên và con người Cụ thể trồng hoa trên ruộng đất có những nhược điểm sau: Năng suất và chất lượng hoa chưa cao, chưa có sự đồng đều về năng suất Mặt khác, phải đáp ứng yêu cầu về đất trồng, đất phải tốt, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, sạch cỏ dại Nhưng trên thực tế thì diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp và thoái hóa Đất trồng giảm sút giá trị dinh dưỡng của nó và độ màu mỡ sau một thời gian sử dụng Do đó cần phải có thời gian phục hồi và cải tạo đất Việc làm đất, bón phân, làm cỏ yêu cầu nhiều nhân lực và thời gian Cuối cùng, sâu bệnh hại có trong đất cũng là yếu tố làm giảm năng suất và chất

lượng hoa,trong đó hoa thường bị sâu bệnh hại như thối cổ rễ, bệnh đốm lá, rệp, bọ trĩ …

Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp trồng hoa trên đất, các nhà khoa học đã tìm ra một phương pháp mới đó là thay thế môi trường đất bằng môi trường nước hay còn gọi là phương pháp thủy canh Trồng cây bằng phương pháp thủy canh đã được phát hiện từ lâu và đang được đưa vào sản xuất nông nghiệp nhờ vào ưu điểm của phương pháp này là trồng cây không cần đất ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và mần bệnh có trong đất đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cao và năng suất vượt trội cho cây trồng Ở Việt Nam, hiện nay công nghệ trồng cây không dùng đất không còn mới mẻ, kỹ thuật này đang được người sản xuất, tiêu dùng rất quan tâm Tuy nhiên, phương pháp này đang được sử dụng để trồng nhiều loại rau ăn lá, nhưng chưa được áp dụng rộng rãi cho việc trồng các loại hoa Có nhiều phương pháp thủy canh nhưng thủy canh tĩnh là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện Điểm then chốt quyết định thành công của phương pháp thủy canh tĩnh là cần phải pha chế được một dung dịch dinh dưỡng phù hợp với từng loại hoa nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao mà lại tiết kiệm được các loại hóa chất

Nhằm xác định nồng độ dinh dưỡng thích hợp để trồng một số loại hoa cụ thể và xây dựng được một quy trình trồng hoa bằng phương pháp thủy canh tĩnh Tôi quyết

định chọn đề tài “Xác định nồng độ chất dinh dưỡng phù hợp để trồng một số loại hoa bằng phương pháp thủy canh tĩnh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết lập được môi trường dinh dưỡng cho một số giống hoa bằng phương pháp thủy canh

- Xây dựng quy trình trồng hoa bằng phương pháp thủy canh tĩnh

- Áp dụng môi trường thích hợp vào trồng thử nghiệm trên hoa hướng dướng lùn

và hoa thược dược

3 nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu đặc điểm sinh học, nhu cầu dinh dưỡng của một số giống hoa ngắn ngày (hoa hướng dương lùn và hoa thược dược)

Trang 9

- Xác định công thức môi trường dinh dưỡng thích hợp, quy trình kỹ thuật và khả năng sinh trưởng phát triển của hoa

-Tiến hành trồng thử nghiệm hoa hướng dương lùn và hoa thược dược với ba nồng độ môi trường dinh dưỡng khác nhau

- Đánh giá quá trình sinh trưởng phát triển của hoa hướng dương lùn và hoa thược dược, đồng thời xác định được nồng độ dinh dưỡng thích hợp nhất cho từng loài hoa

4 Đối tượng nghiên cứu

- Các nồng độ dinh dưỡng khác nhau của môi trường thủy canh

- Một số giống hoa ngắn ngày:

+ Hoa hướng dương lùn (tên khoa học: Helianthus annus )

+ Hoa thược dược (tên khoa học: Dahlia variablis Desf)

5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018

- Địa điểm: Vườn thực nghiệm nông lâm trường Đại học Quảng Bình

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Tổng quan tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến phương pháp thủy canh, điều

kiện sinh trưởng và phát triển của cây hoa hướng dương lùn và hoa thược dược

- Nghiên cứu và xử lý các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài

- Tham khảo các loại sách báo, internet, tạp chí trong và ngoài nước cũng như các báo cáo, tài liệu khoa học liên quan đến nội dung đề tài

- Tham khảo một số công trình nghiên cứu về nồng dộ dinh dưỡng thích hợp trên các đối tượng như rau màu

6.2 Phương pháp thực nghiệm

Pha chế dung dịch dinh dưỡng

- Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:

+ Xác định thành phần dinh dưỡng, hàm lượng các chất môi trường thử nghiệm

+ Pha chế môi trường dinh dưỡng với thành phần các chất sau:

Trang 10

Bảng 1: MT dinh dƣỡng 1(Hoagland) Tên hóa chất Trọng lƣợng (g) stock I:

- Dùng máy đo TDS để xác định nồng độ TDS của dung dịch Hoagland Kết quả thu đƣợc Dung dịch Hoagland cơ bản có TDS=700ppm Từ nồng độ cơ bản này, tiến hành pha chế thêm hai nồng độ dung dịch thủy canh khác để tạo ra ba công thức với ba nồng độ nhƣ sau:

Trang 11

+ Ký hiệu các công thức thí nghiệm

+ 6 thùng xốp có chiều dài 40 - 60cm, rộng 35- 40cm và cao 15 - 20cm

+ Túi Nylon đen

+ Khoét lỗ trên cốc nhựa, 20 lỗ/ cốc có đường kính 0,5 cm Cho giá thể vào cốc nhựa + Khoét lỗ trên nắp thùng, 12 lỗ/nắp hộp Lỗ khoét có đường kính bằng với đường kính cốc nhựa

+ Nhúng cả cốc nhựa và giá thể vào nước sạch để những vụn nhỏ bị cuốn ra khỏi thùng Tránh trường hợp khi tưới chúng rơi xuống vào dung dịch dưới thùng gây cặn bẩn + Pha dung dịch vào thùng thủy canh

+ Lắp vào nắp thùng, mỗi lỗ 1 cốc nhựa rồi đậy nắp vào thùng

+ Ngâm hạt giống hoa trong nước ấm 45oC trong 120 phút

- Tiến hành gieo hạt: Tiến hành gieo hạt giống nhau giữa các thùng:

+ Mỗi công thức gieo 36 hạt Gieo 3 hạt vào mỗi cốc nhựa đựng giá thể sâu khoảng 0,5- 1 cm

- Sau khi hạt nảy mầm một tuần, tỉa bớt cây ở các lô thí nghiệm chỉ giữ lại 1 cây/cốc nhựa

- Số lượng cây theo dõi: 3 thùng thực nghiệm cây hướng dương lùn với 10 cây/thùng

3 thùng thực nghiệm cây thược dược với 12 cây/thùng

- Tiến hành chăm sóc theo quy trình kỹ thuật:

Trang 12

+ Sau khi gieo hạt tưới thường xuyên giữ đủ ẩm cho hạt nảy mầm Khi cây bắt đầu bén rễ có khả năng hút dinh dưỡng (15 ngày), khi cây đủ 45 ngày, cây đủ 75 ngày tiến hành đổ thêm dung dịch dinh dưỡng vào thùng, khuấy cho dung dịch dinh dưỡng phân tán đều trong thùng( mỗi thùng có V= 8 lít nước)

+ Mỗi tuần một lần tiến hành thông khí làm thoáng dung dịch và tiến hành kiểm tra pH dung dịch trong các CT (bằng máy đo độ pH) để đảm bảo pH=5,5- 6,0 là môi trường kiềm đây là độ pH thích hợp để cây trồng phát triển

* Theo dõi, đánh giá kết quả thực nghiệm:

+ So sánh kết quả về sinh trưởng của 2 loại hoa ở 3CT, dựa trên các chỉ tiêu: tỷ lệ nảy mầm, ngày nảy mầm, ngày ra lá đầu tiên, chiều cao cây, số lượng lá trên cây +So sánh kết quả về năng suất của cây hoa hướng dương lùn và hoa thược dược

ở 3CT dựa vào các chỉ tiêu: thời gian ra hoa, số lượng hoa

6.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu:

+ Theo dõi sự thay đổi nồng độ TDS 1 lần/ngày, cụ thể:

Ban đầu pha chế dung dịch thủy canh với nồng độ cao nhất ở mỗi thùng( CT1=700ppm, CT2=1200ppm, CT3=1500ppm) sau đó dùng máy đo TDS để kiểm tra

sự thay đổi của chúng đến khi nồng độ dung dịch thủy canh xuống dưới mức thấp nhất

là CT1=500ppm, CT2=900ppm và CT3=1200ppm thì tiến hành bổ sung chất dinh dưỡng để đưa nồng độ đó về mức cao nhất Tiến hành 3 lần lặp lại để kiểm tra độ chính xác và kết luận được bao nhiêu ngày thì thay dung dịch dinh dưỡng ở từng công thức

+ Tỷ lệ nảy mầm: gieo 36 hạt trong mỗi thùng (Tỷ lệ nảy mầm chính là số cây con/ tổng số hạt đã gieo)

+ Ngày nảy mầm: Thời gian nảy mầm được xác định bằng thời gian từ khi gieo hạt đến thời điểm mầm nhú ra khỏi vỏ hạt, hình thành lông hút, rễ đâm xuống giá thể( 50% hạt)

+ Ngày ra lá đầu tiên: Thời gian ra lá đầu tiên được xác định bằng thời gian từ khi gieo hạt đến thời điểm lá mầm nhú ra khỏi vỏ hạt( 50% cây ra lá)

+ Chiều cao cây: Được đo từ gốc rễ lên đến đỉnh của ngọn cây (15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi,45 ngày tuổi và 60 ngày tuổi)

+ Số lượng lá trên cây: Được tính bằng tổng số lá trên một cây (15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi, 45 ngày tuổi và 60 ngày tuổi)

+ Ngày ra hoa: Được tính bằng thời gian từ khi gieo hạt đến khi ra bông hoa đầu tiên( 50% cây ra hoa)

+ Số lượng hoa: Được tính bằng tổng số hoa trên một cây

6.4 Phương pháp xử lý số liệu:

Sử dụng phần mềm Excel và phần mềm thống kê Minitab 18 để xử lý số liệu + Đánh giá độ biến động của các chỉ tiêu (CV%) CV phản ánh mức độ dao động của các kết quả thu được

+ So sánh các giá trị trung bình ở mức sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất LSD (α= 0.05)

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG ƯƠNG : TỔNG QU N Á VẤN ĐỀ NG ÊN ỨU

1 Sơ lược về hoa hướng dương lùn, hoa thược dược và nhu cầu dinh dưỡng cần thiết

1.1 Phân loại hoa

* Hướng dương lùn

- Phân loại: Tên gọi thường: Hướng dương lùn

Tên khoa học: Helianthus annuus

Chi: Helianthus

Họ: H annuus

Bộ: Asterales Lớp : Asterids Ngành : Asteraphyta

- Đặc điểm sinh học: Đây là loài cây thảo sống khoảng một năm, thân to thẳng có lông cứng, thường có đốm, cao 25-30 cm Lá to, thường mọc so le, có cuống dài, phiến

lá hình trứng đầu nhọn, phía dưới hình tim, mép có răng cưa, hai mặt đều có lông trắng Cụm hoa đầu lớn, đường kính 5-10 cm, bao chung hình trứng Hoa hình lưỡi, ngoài màu vàng, các hoa lưỡng tính ở giữa màu tím hồng Cây ra hoa vào mùa đông và mùa xuân

* Hoa thược dược

- Phân loại: Tên gọi thường: Thược dược

Tên khoa học: Dahlia variablis Desf

Chi: Dahlia

Họ: Asteraceae Bộ: Asterales Lớp : Asterasida Ngành : Asteraphyta

- Đặc điểm sinh học: Cây thược dược là cây thân thảo một năm, cao khoảng 25-

30 cm Rễ thịt to, hình cầu Thân cây thẳng đứng, có phân nhánh Lá mọc đối xứng, có rãnh như lông vũ, phiến lá hình trứng

1.2 Một số chất khoáng cần thiết đối với cây hoa[7]

Chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ phát triển và ra hoa của cây Hoa hướng dương lùn và hoa thược dược đòi hỏi nguồn dinh dưỡng thích hợp về số lượng và thành phần để cây có thể ra hoa

Những nguyên tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển thích hợp là O, H, N,

C, S, Mg, Mn, Fe, Cu, Zn, Bo, Mo Một số nguyên tố thì chỉ cần với số lượng rất ít, tuy nhiên một trong các nguyên tố đó có thể trở thành một nhân tố giới hạn đối với sự phát triển của cây [16][18]

Trang 14

- Oxy (O2): đóng vai trò quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây,

do chức năng tham gia vào quá trình hô hấp Chức năng sống có thể bị ngừng lại nếu như không có quá trình hô hấp Cây hấp thụ O2 từ khí quyển, qua lá, và từ nước thông qua rễ

- Hydro (H2): Cây hấp thụ H2 hầu hết là từ nước, thông qua quá trình thẩm thấu ở

rễ Nó rất quan trọng vì chất béo và cacbohydrat đều có thành phần chính là H, cùng với O và C

+ Các nguyên tố đa lượng:

- Nitơ (N2): Là thành phần bắt buộc của protein chất đặc trưng cho sự sống Nó

có trong thành phần enzym, trong màng tế bào, trong diệp lục tố mang chức năng cấu trúc Các hợp chất Nitơ còn cung cấp năng lượng cho cơ thể Nitơ là yếu tố dinh dưỡng đóng góp rất quan trọng trong việc điều tiết quá trình sinh lý, trao đổi chất của cây Dạng sử dụng Urê (NH4)2, SO4, NH4, NO3…

- Photpho (P) là thành phần quan trọng trong sự sinh trưởng, P cần thiết cho sự phân chia tế bào, sự tạo hoa và trái, sự phát triển của rễ P có liên quan đến trong sự tổng hợp đường, tinh bột vì P là thành phần của các hợp chất cao năng tham gia vào các quá trình tổng hợp hay phân giải các chất hữu cơ trong tế bào

- Kali (K): làm thúc đẩy quá trình quang hợp và thúc đẩy sự vận chuyển glucid từ phiến lá vào các cơ quan Kali còn tác động rõ rệt đến trao đổi protit, lipit, đến quá trình hình thành các vitamin Kali giúp cho việc tăng tính chống chịu của cây với nhiệt

độ thấp, khô hạn và bệnh Sử dụng K dưới dạng KCl, KHCO3, K2HPO4, KNO3,

K2SO4…

- Canxi (Ca) là thành phần muối pectat của tế bào (pectat calcium) có ảnh hưởng trên tính thấm của màng Trong tế bào Ca hiện diện ở không bào, mô già ở lá nhiều Ca hơn ở lá non Ca cần cho sự thâm nhập của NH4+ và NO3- vào rễ, khi môi trường đất

có pH thấp (3-4) thì ion Al3+ thường bị keo đất hấp thu sẽ phóng thích ra môi trường

và đầu độc rễ

- Magiê (Mg): Là thành phần cấu trúc của diệp lục tố, có tác dụng sâu sắc và nhiều mặt đến quá trình quang hợp, phụ trợ cho nhiều enzym đặc biệt ATPase liên quan trong biến dưỡng carbohydrat, sự tổng hợp acid nucleic, sự bắt cặp của ATP với các chất phản ứng

+ Nguyên tố vi lượng:

Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong đời sống thực vật Hàm lượng các nguyên tố này trong mô thực vật biến động trong khoảng một phần nghìn đến một phần trăm nghìn Các nguyên tố vi lượng tham gia vào quá trình oxy hoá khử, quang hợp, trao đổi chất nitơ và gluxít của thực vật, tham gia vào các trung tâm hoạt tính của enzym và vitamin, tăng tính chống chịu của cơ thể thực vật đối với các điều kiện môi trường bất lợi Sự thiếu hụt của các nguyên tố vi lượng có thề gây ra nhiều bệnh và không hiếm những trường hợp cây chết ở tuổi cây non

Trang 15

Các nguyên tố như Cu, Bo, Zn, và Mo cần thiết nhưng chỉ cần với lượng rất nhỏ Những nguyên tố này có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây

- Kẽm(Zn): Tham gia trong quá trình tổng hợp auxin, vì Zn có liên quan đến hàm lượng tripthophan aminoaxit tiền thân của quá trình tổng hợp NAA Zn còn là chất hoạt hoá của nhiều enzim dehydrogennaza, có thể có vai trò trong quá trình tổng hợp protein

- Lưu huỳnh (S): Giữ vai trò đệm trong tế bào (trao đổi anion với các tế bào )

- Sắt (Fe): Có vai trò quan trọng trong phản ứng oxi hoá khử, Fe tham dự trong chuỗi chuyển điện tử ở quang hợp (Ferodoxin và khử nitric )

- Đồng (Cu): Gần giống vai trò của Fe, là thành phần cấu trúc nhiều enzym xúc tác của phản ứng oxi hoá khử, can thiệp vào các phản ứng oxy hoá cần O2 phân tử

- Mangan (Mn): Ảnh hưởng của Mn đối với cây trồng khá giống Fe, ngoại trừ bệnh vàng lá không xuất hiện ở các lá non, như trong trường hợp Có một vài dấu hiệu

có sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các lượng khác nhau Fe và Mn và cần phải phòng ngừa trước để chắc chắn rằng sự cân đối giữa Mn và Fe là không đổi trong giới hạn để cây trồng phát triển tốt nhất

- Silic (Si): Chống lại sự tấn công của côn trùng và bệnh tật Chống lại tác dụng độc của kim loại

2 Sơ lược về phương pháp thủy canh

2.1 Phương pháp thủy canh

Thủy canh là kỹ thuật trồng cây không dùng đất mà cây được trồng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng hoặc các giá thể mà không phải đất Các giá thể có thể là cát, trấu, vỏ xơ dừa, than bùn, vermiculite pertile…[12]

Thủy canh là phương pháp trồng cây chủ yếu của các phương thức canh tác không sử dụng đất Trồng cây trong dung dịch thủy canh được Boyle nghiên cứu đầu tiên năm 1666, ông trồng cây trong những lọ con chỉ có nước mà vẫn sống Sau đó,

1699 John Woodwald đã trồng cây bạc hà trong nước có độ tinh khiết khác nhau và ông có nhận xét: “Cây trồng trong nước tự nhiên sinh trưởng tốt hơn trong nước tinh khiết và cây sinh trưởng tốt nhất khi trồng trong nước đục.” Weigmam(1771-1853), Polstoff (1781-1844), Boussingault (1802-1887) là những người trồng cây trên các giá thể trơ và dùng dung dịch dinh dưỡng để tưới cho cây.[17]

Ở Việt Nam, công nghệ trồng cây không dùng đất còn mới mẻ nhưng kĩ thuật này đang được người sản xuất, tiêu dùng rất quan tâm vì nó cung cấp sản phẩm an toàn nên sẽ phát triển mạnh trong tương lai Từ tháng 9 năm 2006, phương pháp trồng rau thuỷ canh được thử nghiệm tại Phân viện Sinh học Đà Lạt Hệ thống thuỷ canh này không cần công chăm sóc bởi hệ thống tự cung cấp nước tưới, chế độ dinh dưỡng cho cây rau hoàn toàn tự động Sau khi trồng thành công rau xà lách bằng phương pháp thuỷ canh, Phân viện Sinh học Đà Lạt tiếp tục trồng khoai tây và cũng cho kết quả tốt Phương pháp thủy canh xuất hiện và phát triển trên thị trường Việt Nam từ cuối năm 2008, cây thủy canh (hay còn gọi là cây trồng bằng nước) ngày càng trở nên

Trang 16

phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại, nhiều màu sắc để con người có thể thoải mái lựa chọn và sử dụng.[3]

Theo Trung tâm giống cây trồng Phú Thọ: Ứng dụng công nghệ thủy canh để sản

xuất rau an toàn là một hệ thống trồng cây trong dung dịch không tuần hoàn được Trung tâm phát triển rau đậu Châu Á do tiến sỹ Hideo Imai và David Midmore nghiên

cứu và hoàn thiện [1]

Trung tâm rau quả Hà Nội có một khu nhà kính áp dụng kĩ thuật trồng cây không cần đất với các trang thiết bị hiện đại đã đi vào hoạt động Trung tâm công nghệ cao Kiến An (Hải Phòng) cũng xây dụng nhà lưới tiên tiến để sản xuất rau an toàn theo công nghệ này

Sau nhiều thành công của kĩ thuật trồng rau ăn lá bằng phương pháp thủy canh, Nguyễn Văn Quy giảng viên Khoa Nông học, ĐH Nông lâm Huế đã nghiên cứu thành công cho ra môi trường NQ2 dùng để trồng cây kiểng lá bằng phương pháp thủy canh.[5][8]

Mới đây, nhóm nghiên cứu do Võ Văn Minh, Trưởng khoa Sinh - Môi trường, Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã ứng dụng thành công trồng rau sạch trong điều kiện

khắc nghiệt bằng phương pháp thủy canh Theo Võ Văn Minh, thủy canh là kỹ thuật

đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và mang lại hiệu quả cao cho ngành nông nghiệp trong điều kiện không còn đất để canh tác Ở Việt Nam, kỹ thuật này được áp dụng tại Đà Lạt, Hà Nội, TPHCM… [5][12]

2.2 Phân loại các hệ thống thủy canh

Dựa vào đặc điểm sử dụng dung dịch dinh dưỡng, có thể chia thành 2 kiểu hệ thống thủy canh chính như sau:[11][13][29]

- Hệ thống thủy canh tĩnh: Đây là loại hệ thống thủy canh mà trong quá trình sử dụng để trồng cây, dung dịch dinh dưỡng không chuyển động Hệ thống này có nhược điểm là thường xuyên thiếu ôxy trong dung dịch và pH dung dịch dinh dưỡng dễ bị axit

- Hệ thống thủy canh động: Đây là hệ thống thủy canh mà trong quá trình trồng cây, dung dịch dinh dưỡng có chuyển động nên chi phí cao, nhưng dung dinh dưỡng không thiếu oxy Hệ thống thủy canh động được chia thành 2 loại:

+ Hệ thống thủy canh mở: Những hệ thống thủy canh mà trong đó dung dịch dinh dưỡng không có sự tuần hoàn trở lại gây nên lãng phí dung dịch

+ Hệ thống thủy canh kín: Những hệ thống thủy canh động mà trong đó dung dịch dinh dưỡng có sự tuần hoàn trở lại nhờ một hệ thống bơm hút dung dịch dinh dưỡng ở bể chứa thấp đưa lên hệ thống máng trồng cây Như vậy, hệ thống này chi phí ban đầu cao nhưng về lâu dài lại tiết kiệm được dung dịch dinh dưỡng

2.3 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thủy canh

Ưu điểm

- Điều chỉnh được dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng: Đối với cây trồng trong đất, việc điều chỉnh dinh dưỡng thích hợp cũng như loại bỏ những yếu tố có hại cho

Trang 17

cây trồng là rất khó khăn Nhưng cây trồng trong dung dịch hay trên giá thể trơ, cứng

có sử dụng dung dịch dinh dưỡng, ta có thể chọn dung dịch dinh dưỡng phù hợp nhất cho từng loại cây trồng, loại bỏ được những thành phần có hại hay ảnh hưởng xấu đến

sự sinh trưởng và phát triển của cây Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây được cung cấp kịp thời, đặc biệt có khả năng kiểm tra, điều chỉnh pH thích hợp cho rễ cây hút nước và muối khoáng tốt nhất.[11][25]

- Giảm bớt yêu cầu về lao động: Kỹ thuật trồng cây trên đất phải tiến hành những công việc thường xuyên như làm đất, làm cỏ, xới xáo còn kỹ thuật trồng cây bằng phương pháp thủy canh thì loại bỏ hoàn toàn những công việc trên.[11]

- Dễ tưới nước: Dễ tưới nước là ưu điểm chính của kỹ thuật trồng cây không dùng đất so với các phương thức trồng cây khác trên đất Nước được cung cấp kịp thời, đầy đủ và đồng đều như phương thức màng mỏng dinh dưỡng [11]

- Dễ thanh trùng: Đối với đất việc khử trùng, loại bỏ các tác nhân gây bệnh là vô cùng khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp Nhưng trong các hệ thống thủy canh thì việc khử trùng, loại bỏ tác nhân gây hại cho cây rất đơn giản, chỉ cần rửa bằng Formaldehyd loãng rồi tráng lại bằng nước sạch hay thay các tấm polythrene trong lòng máng và bảo đảm an toàn

- Nâng cao năng suất cây trồng: do chủ động kiểm soát được các chất dinh dưỡng cây trồng hấp thu nên trồng cây bằng phương pháp thủy canh cho năng suất cao và ổn định, so với trồng cây trên đất tăng từ 25-500% chủ yếu do tăng vụ (có thể trồng liên tục)[13]

- Đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để sản xuất có hiệu quả Điều này gây cản trở cho việc mở rộng phương pháp thủy canh đại trà

- Đòi hỏi nguồn nước sạch: Theo D.J.Midmore, yêu cầu về độ mặn trong nước dùng trong các hệ thống trồng cây không dùng đất cần nhỏ hơn 2500ppm Do vậy phải

sử dụng nguồn nước đảm bảo những tiêu chuẩn nhất định Nhìn chung sử dụng nước máy, nước giếng để trồng cây thủy canh là đạt yêu cầu

Trang 18

Bảng 2: So sánh giữa cây trồng cần đất và thủy canh [12]

Trồng cây cần đất Thủy canh

Trong đất trồng, các vi khuẩn phải phân

Đất trồng không thể sản sinh nhiều chất

dinh dưỡng trên mỗi diện tích đủ cho hệ

rễ có thể hấp thu

Phương pháp thủy canh cung cáp các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước và được rễ hấp thụ trực tiếp

Đất trồng giảm sút giá trị dinh dưỡng

của nó và khó xác định các mục pH và

độ màu mỡ

Giá trị pH và dinh dưỡng của nước được đo

và duy trì dễ dàng, vì vậy các thực vật luôn

có đủ chất dinh dưỡng cần thiết

Chỉ khi các cây trồng trên đất được

tưới, các nguyên tố cơ bản mới có thể

hòa tan vào nước

Trong một hệ thống thủy canh, độ ẩm hiện diện trong các khoảng thời gian được kéo dài hay trong mọi lúc

Đất trồng đóng vai trò vật chủ đối với

nhiều vi sinh vật có hại

Các môi trường trồng thủy canh rất an toàn cho thực vật và người trồng

Đất trồng cần nhiều việc tưới, có một

sự hiện diện các vi sinh vật gây hại cao

hơn, thực vật lớn chậm hơn, cần nhiều

không gian và chăm sóc hơn

Thủy canh làm tăng sự tăng trưởng và sản lượng trên mỗi diện tích của thực vật, giảm các vi sinh vật gây hại, bệnh tật và nhu cầu tưới nước thực vật

2.4 Dung dịch dinh dưỡng

2.4.1: Khái niệm

Dung dịch dinh dưỡng là hỗn hợp các muối khoáng và các chất hữu cơ hòa tan trong nước Dung dịch dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cây nhờ các yếu tố khoáng (nguyên tố đa lượng và vi lượng) [4][6][12]

2.4.2: Pha chế dung dịch dinh dưỡng

Tất cả các chất dinh dưỡng ở dạng muối đều được thêm vào trong nước Bản thân nước cung cấp cho cây cũng có một vài chất khoáng hòa tan có ích cho cây Các chất khoáng được sử dụng trong môi trường bắt buộc phải được hoà tan hoàn toàn trong nước, nếu thêm bất kì chất nào mà không tan trong nước thì không có tác dụng gì đối với cây.[8][12]

Trong thuỷ canh tất cả các chất cần thiết cung cấp cho cây đều được sử dụng dưới dạng các muối khoáng vô cơ được hoà tan trong dung môi là nước

Điều đáng chú ý là nếu sử dụng các môi trường dinh dưỡng với dạng nước thì phải nắm rõ nguyên tắc pha chế để chúng không bị kết tủa làm mất tác dụng của hoá chất Ví dụ: Ca và P nếu bị pha chung thì bị kết tủa, Fe phải được pha riêng Trong thuỷ canh, các chất khoáng được sử dụng phải có độ hoà tan cao, tránh lẫn các tạp chất Môi trường dinh dưỡng đạt yêu cầu cao khi có sự căn bằng về nồng độ ion

Trang 19

khoáng sử dụng trong môi trường để đảm bảo độ pH ổn định từ 5.5 – 6,0 độ tạo môi trường kiềm để cây trồng sinh trưởng phát triển tốt

2.4.3: Giới thiệu 2 chỉ số quan trọng là EC và TDS

Trong trồng thủy canh người ta có thể dựa vào giá trị của độ dẫn điện (EC); sự phân hủy các muối khoáng (TDS) hoặc nhân tố hòa tan (CF: conductivity factor) của các máy đo để điều chỉnh bổ sung chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi trồng thủy canh

Chỉ số EC (electro-conductivity) là chỉ số diễn tả tổng nồng độ ion hòa tan trong dung dịch Độ dẫn điện có thể được thể hiện bằng một số đơn vị khác nhau, nhưng đơn

vị tiêu biểu được dùng để đo lường EC là millisiemens trên centimet (mS / cm) Chỉ số

EC không diễn tả nồng độ của từng chất trong dung dịch đồng thời cũng không thể hiện mức độ cân bằng của các chất dinh dưỡng trong dung dịch

Chỉ số TDS (Total Dissolved Solids) là chỉ số đo tổng lượng chất rắn hoà tan, tổng số các ion mang điện tích bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định TDS thường được biểu thị bằng hàm số ml/L hoặc ppm(Parts Per Million) 1 ppm tương ứng với 1mg chất rắn hòa tan trong một lít nước Hầu hết nước máy sẽ có chỉ số TDS vào khoảng từ 200 – 400ppm

Tầm quan trọng của EC và TDS trong thủy canh: Đối với chỉ số EC: Trong suốt quá trình tăng trưởng, cây hấp thu khoáng chất mà chúng cần, do vậy duy trì EC ở một mức ổn định là rất quan trọng Nếu dung dịch có chỉ số EC cao thì sự hấp thu nước của cây diễn ra nhanh hơn sự hấp thu khoáng chất Điều này làm nồng độ dung dịch tăng cao và gây ngộ độc cho cây Khi đó ta phải bổ sung thêm nước vào môi trường Ngược lại, nếu EC thấp, cây sẽ hấp thu khoáng chất nhanh hơn hấp thu nước Khi đó, nồng độ dung dịch giảm mạnh, cây sẽ không được cung cấp đầy đủ khoáng chất, chậm lớn và phát triển kém.Chỉ số TDS cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cây: Nếu TDS lên quá cao, nồng độ dung dịch vượt mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng ngộ độc cho cây Ngược lại, khi chỉ số TDS xuống thấp, dung dịch thủy canh sẽ không đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng

Trang 20

Bảng 3: Một số giới hạn E và TDS đối với một số loại cây trồng.[25]

2.4.4 Tính toán dinh dưỡng trong kỹ thuật thủy canh:[26]

Nồng độ muối trong nước có thể được biểu diễn bằng nhiều cách chẳng hạn bằng ppm, mg/l, g/l…Trong đó đơn vị thường được sử dụng trong pha chế dung dịch thủy canh là ppm Phần triệu (ppm) chính là số gam muối có trong một triệu gam nước; do

1 cm3 nước nặng 1g nên tính theo một triệu cm3 nước (1000 lít)

Ví dụ: trong công thức dinh dưỡng nitơ 180 ppm có nghĩa là trong 1000 lít nước

có 180 gam nitơ (ở dạng muối) hòa tan trong đó Để quy đổi ra khối lượng muối cần

sử dụng, đầu tiên ta chọn muối để cung cấp N, sau đó thực hiện các bước tính toán Ví

dụ: chọn amoni sunfat tiến hành tính toán như sau:

Trước hết viết Công thức phân tử: (NH4)2SO4

Tính khối lượng phân tử:

M = 2*14 +8*1+ 32 + 4*16 = 132

Tính % khối lượng N trong phân tử: (2*14/132) * 100 = 21,3%

Từ tỉ lệ phần trăm này tính ra nồng độ muối theo yêu cầu để có được 180 ppm nitơ: (180/2,13) *100 = 845ppm

Đó cũng chính là lượng amoni sunfat tính bằng gam cần được hòa tan trong 1000 lít nước để cung cấp 180g nitơ (180 ppm)

Bốn bước cơ bản trên đây có thể áp dụng để tính toán lượng muối bất kì yêu cầu đối với một nguyên tố bất kì Ví dụ: amoni đihidrophotphat cung cấp cả 2 nguyên tố P

và N trong công thức dinh dưỡng Cần lưu ý một số muối có dạng khác nhau, ví dụ magie sunfat thường được sử dụng dưới dạng MgSO4.7H2O, nhưng cũng có thể dung muối MgSO4 Trước khi tính tổng nồng độ ppm của nguyên tố phải biết chính xác CTPT của muối dự định sử dụng

Khó có thể tìm ra một công thức dinh dưỡng lí tưởng bởi vì có nhiều tài liệu đưa

ra những công thức khác nhau, vì thế người ta chỉ có thể biết được giới hạn tối ưu của mỗi nguyên tố dinh dưỡng

Trang 21

ƯƠNG I KẾT QUẢ VÀ T ẢO LU N

Qua quá trình thực nghiệm trồng cây hoa hướng dương lùn, hoa thược dược bằng phương pháp thủy canh, thu được kết quả sau:

1 ác chỉ tiêu sinh trưởng của hoa hướng dương lùn

Khả năng sinh trưởng và phát triển của giống hoa hướng dương lùn được thể hiện qua các chỉ tiêu:

1.1 Tỉ lệ nảy mầm, ngày nảy mầm, ngày ra lá đầu tiên

- Thời gian từ khi gieo hạt đến khi cho vào dung dịch: 15 ngày

- Thời gian từ khi cho vào dung dịch đến thu hoạch: 65 ngày

- Theo kết quả thực nghiệm ở bảng 4 cho thấy hoa hướng dương trồng theo 3 công thức có khả năng phát triển tương đương nhau về các chỉ tiêu: tỉ lệ nảy mầm, ngày nảy mầm, ngày ra lá đầu

Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của hoa hướng dương lùn giữa các CT

hỉ tiêu

ông thức

Tỉ lệ nảy mầm (%)

Ngày nảy mầm (ngày)

Ngày ra lá đầu tiên

(ngày)

Từ số liệu trong bảng, thấy rằng:

- Tỉ lệ nảy mầm của hoa hướng dương lùn ở từng công thức tương đối cao( 95,5%) và không có sự khác biệt ở ba công thức Vì hạt nảy mầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm, không khí và chất lượng hạt giống mà các yếu tố này ở cả

ba công thức đều tương đương nhau

- Ngày nảy mầm ở ba công thức có sự chênh lệch nhau không đáng kể Ngày nảy mầm của cây hoa hướng dương ở cả 3 công thức đều giống nhau là 3,8 ngày

- Về ngày ra lá đầu tiên: từ khi nảy mầm đến khi ra lá đầu tiên tương đối ngắn, khác nhau tùy từng công thức Theo kết quả thực nghiệm, thì khoảng 2-3 ngày sau khi nảy chồi sẽ ra lá đầu tiên Cây hoa hướng dương lùn ở 3 nồng độ có thời gian ra lá đầu tiên khá bằng nhau

Qua quá trình thực nghiệm bước đầu thấy rằng, tỉ lệ độ nảy mầm ở cả ba công thức là như nhau

1.2 Chỉ tiêu chiều cao cây

- Bảng 5 thể hiện hoa hướng dương lùn được trồng theo 3 công thức với nồng độ dinh dưỡng khác nhau ảnh hưởng đến chỉ tiêu chiều cao cây

Trang 22

Bảng 5: So sánh các chỉ tiêu chiều cao cây hoa hướng dương lùn giữa các CT

hỉ tiêu

ông thức

hiều cao cây (cm)

CT1 3,07a ± 1,08 8,74b ± 1,54 14,39c ± 1,45 18,08c ± 1,75 CT2 2,66b ± 0,07 7,80b ± 1,07 16,40b ± 0,97 20,49b ± 1,19 CT3 3,66ab ± 0,07 9,19a ± 1,79 18,12a ± 1,19 24,71a ± 2,18

(Ghi chú: Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức tin cậy xác suất P=95%)

Về chỉ tiêu chiều cao cây có sự khác nhau ở từng công thức, tùy thuộc vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong các công thức Nhìn chung, sự tăng chiều cao cây

ở CT1 nhỏ hơn so với CT2 và CT3

Ở giai đoạn 15 ngày chiều cao cây ở CT3(3,66 cm) là cao nhất, thấp nhất là cây ở CT2 (2,66 cm) và trung bình là ở CT1(3,07 cm) nhưng sự khác nhau không lớn hay nói cách khác là sự sai khác không có ý nghĩa

Ở giai đoạn 30 ngày, chiều cao của cây tăng đều so với giai đoạn 15 ngày, cây CT1 đã cao 8,74 cm nhưng thấp hơn so với CT3 là 9,19 cm và ở CT2 đã có sự tăng trưởng rõ rệt (7,80cm) qua đó cho thấy chiều cao cây ở mỗi công thức đã có sự sai khác có ý nghĩa

Đến 45 ngày tuổi thì chiều cao của cây tiếp tục tăng nhanh đặc biệt là hoa hướng dương lùn ở CT2 cao 16,4 cm đồng thời CT3 vẫn tiếp tục tạo ưu thế với chiều cao lớn nhất là 18,12 cm, xếp cuối là CT1 với 14,39 cm

Giai đoạn 60 ngày tuổi hoa hướng dương lùn tiếp tục sinh trưởng tăng chiều cao với tốc độ nhanh và chiều cao của cây ở CT1 là 18,08 cm, CT3 là 24,71 cm, và ở CT2

là 20,49 cm

Tốc độ tăng trưởng về chiều cao của cây hoa hướng dương lùn ở giai đoạn từ khi gieo hạt đến 15 ngày tuổi chậm do ở giai đoạn này bộ rễ chưa phát triển nên tốc độ hút khoáng và hút nước chậm Đến giai đoạn 30 ngày tuổi khi bộ rễ phát triển, tốc độ hút khoáng và hút nước tăng lên Khi môi trường có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp, hoa hướng dương lùn sẽ tích cực hút nước và các chất khoáng, quá trình quang hợp được tăng cường Vì vậy sự tích lũy chất khô tăng lên, chiều cao cây tăng mạnh Từ 30 ngày tuổi đến 60 các chất dinh dưỡng vừa cung cấp cho quá trình sinh trưởng vừa chuẩn bị cho quá trình ra hoa nên tốc độ tăng chiều cao cây giảm Nói một cách khác nồng độ dung dịch dinh dưỡng đã quyết định tới tốc độ sinh trưởng về chiều cao cây, qua thực nghiệm cho thấy nồng độ dinh dưỡng tốt nhất giúp hoa hướng dương lùn tăng chiều cao cây là ở CT3 với nồng độ 1200- 1500ppm

Trang 23

iểu đồ 1: Sự tăng về chiều cao của hoa hướng dương lùn ở các công thức 1.3 Chỉ tiêu số lá/cây

- Theo kết quả thực nghiệm ở bảng 6 cho thấy hoa hướng dương lùn trồng theo 3 công thức có khả năng sinh trưởng khác nhau được thể hiện qua chỉ tiêu số lá/cây của hoa

Bảng 6: So sánh các chỉ tiêu số lá/cây hoa hướng dương lùn giữa các CT

(Ghi chú: Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức tin cậy xác suất P=95%)

Qua bảng số liệu, cho thấy:

Nhìn chung, số lá/cây trong giai đoạn 15 ngày tuổi ở cả ba công thức gần giống như nhau Ở giai đoạn 30, số lá/cây tiếp tục tăng so với giai đoạn 15 ngày, cây CT3 có 8,50 lá, CT2 đã có sự tăng mạnh vượt CT1với 7,80 lá và CT1 có 7,20 lá tạo ra sự sai khác có ý nghĩa Đến 45 ngày tuổi so với cây 30 ngày tuổi cây ở CT3 số lá đã tới 13,20

lá, CT2 là 11,40 lá và CT1 là 10,80 lá Ở giai đoạn sinh trưởng 60 ngày tuổi thì số là cây tiếp tục tăng đều ở CT3 có 17,80 lá, CT2 là 16,80 lá và cuối cùng là CT1 với 14,00 lá Chỉ tiêu chiều cao cây và số lá/cây phụ thuộc nhiều vào hàm lượng các chất dinh dưỡng Chiều cao cây và số lá trên cây là hai chỉ tiêu tỉ lệ thuận với nhau Cây hướng dương lùn trồng trong ở cả ba công thức có số lá/cây tương đương nhau

Ngày đăng: 14/06/2018, 11:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w