Ngoài việc nuôi cấy truyền thông trên cơ chất thóc, hiện nay áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ có một phương pháp nuôi cấy mới nuôi cấy giống nấm dịch thể.. Chính vì vậy tôi quyết định
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khóa luận là chân thực Nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2Để hoàn thành bài khóa luận này em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hương Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ - Sở khoa học và công nghệ Quảng Bình cùng các cán bộ công nhân viên của trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại Trung tâm Đặc biệt em xin cảm ơn ThS Trần Ngọc Dũng – Phó Giám đốc Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong thời gian em thực tập ở trung tâm
Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm bản thân nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và tồn tại nhất định Em rất mong nhận được lời nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5.1 Thời gian nghiên cứu 2
5.2 Địa điểm nghiên cứu 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6.1 Nghiên cứu lý thuyết 2
6.2Phương pháp thực nghiệm 2
6.2.1 Quy trình nhân giống nấm sò trắng từ giống dịch thể 4
6.2.2 Quy trình nhân giống nấm sò trắng từ cơ chất thóc 5
6.2.3 Quy trình trồng nấm sò trắng 7
6.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 10
6.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 11
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 11
8 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 11
PHẦN II : NỘI DUNG 12
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NẤM SÒ TRẮNG 12
1.1 1 Phân loại 12
1.1.2 Đặc điểm sinh học 14
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm sò 16
1.1.4 Các nguồn dinh dưỡng cho nấm sò trắng 16
1.1.5 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm sò trắng 17
1.1.6 Nấm bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh trên nấm sò 17
1.1.6.1 Các dạng bệnh ở nấm sò 17
Trang 41.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất của nấm sò trên thế giới 19
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất của nấm sò ở Việt Nam 20
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘIVÙNG NGHIÊN CỨU 22
1.3.1 Vị trí địa lý 22
1.3.2 Đặc điểm tự nhiên 22
1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
1.4 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG NHÂN GIỐNG NẤM SÒ TRẮNG 23
1.4.1 Giới thiệu về môi trường dịch thể 23
1.4.2 Giới thiệu về môi trường hạt 23
1.4.3 Giới thiệu về cơ chất mùn cưa 23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA SỢI NẤM SÒ 24
3.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN XUẤT HIỆN QUẢN THỂ VÀ QUÁ TRÌNH THU HOẠCH 26
2.3 KÍCH THƯỚC CỦA TAI NẤM BÀO NGƯ TRẮNG 27
3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG SUẤT 28
3.5 THEO DÕI TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI NẤM 29
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
1 KẾT LUẬN 31
2 ĐỀ NGHỊ
PHỤ LỤC 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT: Công thức TB: Trung bình ĐVT: Đơn vị tính
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của môt số nấm ăn phổ biến và nấm sò so với trứng gà 14
Bảng 2.2: Hàm lượng vitamin và chất khoáng của của môt số nấm ăn phổ biến và nấm sò so với trứng gà .15
Bảng 2.3: Hàm lượng các chất có trong mùn cưa 23
Bảng 2.1: Tốc độ phát triển của nấm sò trắng trên cơ chất mùn cưa 24
Bảng 2.2: Thời gian xuất hiện quả thể và quá trình thu hoạch 26
Bảng 2.3: Kích thước chiều ngang, chiều dọc của tai nấm 27
Bảng 2.4: Nâng suất nấm sò 28
Bảng 2.5 Tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm trên cơ chất mùn cưa 29
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Giấy đo pH 3
Hình 2: Nhiệt kế 3
Hình 3: Bình tưới phun sương 3
Hình 4: Máy hấp thanh trùng 3
Hình 5 Sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống dạng dịch thể nấm Sò trắng 4
Hình 6 Sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống từ cơ chất thóc nấm Sò trắng 5
Hình 7 Sơ đồ quy trình công nghệ nuôi trồng nấm sò trắng 7
Hình 8: Đặc điểm hình thái nấm sò 12
Hình 9: Chu kỳ sinh trưởng của nấm sò trắng 13
Hình 10: Các giai đoạn phát triển của nấm sò trắng 13
Hình 11: Đồ thị biểu diễn sự phát triển của sợi tơ nấm của các công thức thí nghiệm 26
Hình 12: Biểu đồ thể hiện năng suất nấm thu hoạch ở mỗi công thức 29
Hình 13: Giống nấm sò trắng dạng dịch thể 32
Hình 14: Giống nấm sò trắng trên cơ chất thóc 32
Hình 15: Mùn Cưa 32
Hình 16: Trộn nguyên liệu 32
Hình 17: Đóng bịch 32
Hình 18: Bệnh hại ở nấm sò 32
Hình 19: Nấm sò trắng được cấy từ giống nấm dịch thể 33
Hình 20: Nấm sò trắng cấy trên giống từ cơ chất thóc 33
Hình 21: Kết quả ăn lan sợi nấm Hình của sau 24 CT 1 33
Hình 22: Kết quả ăn lan sợi nấm của CT2 sau 24 ngày 33
Hình 23: Quả thể nấm sắp thu hoạch ở CT1 33
Hình 24: Quả thể nấm sắp thu hoạch ở CT2 33
Trang 8TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nấm sò trắng (Pleurotus florida), thuộc họ Pleurotaceae là loại nấm ăn
phổ biến và mang lại nhiều giá trị ở các nước nhiệt đới Là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng khá cao, cung cấp một lượng đáng kể chất đạm, đường bột, nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời là dược liệu quý giá trong việc duy trì, bảo vệ sức khỏe và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị Ngoài việc nuôi cấy truyền thông trên cơ chất thóc, hiện nay áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ có một phương pháp nuôi cấy mới nuôi cấy giống nấm dịch thể Chính vì vậy tôi quyết
định chọn đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng của nấm sò trắng ( Pleurotus Florida) nuôi cấy từ giống dạng dịch thể và giống trên cơ chất thóc tại Đồng Hới – Quảng Bình” Nhằm bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của nấm
mối ở điều kiện khí hậu Đồng Hới – Quảng Bình làm cơ sỡ đa dạng hóa dạng giống nấm sò phục vụ cho nuôi trồng đại trà Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu cho sinh viên bộ môn Sinh học, nông nghiệp và những ai quan tâm đến sản xuất giống nấm mối đen
Đề tài này được thực hiện từ tháng 12/ 2017 đến tháng 04/ 2018 tại Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ Quảng Bình Thí nghiệm trồng thử nghiệm giống nấm sò trắng được tiến hành với hai hình thức: nuôi cấy giống dạng dịch thể (công thức 1 – CT1) và nuôi cấy giống trên cơ chất thóc (công thức 2 – CT2) theo quy trình trồng nấm mối đen bao gồm các bước: Xử lý nghiên liệu (ủ nguyên liệu, đảo đống ủ, trộn nguyên liệu với chất phụ gia và đóng bịch), hấp thanh trùng, cấy giống, ươm sợi nấm, phủ đất, chăm sóc và thu hoạch
Từ thí nghiệm trên ta tiến hành làm và theo dõi các chỉ tiêu sau: theo dõi tốc
độ lan tơ của nấm sò trắng trên cơ chất mùn cưa, thời gian xuất hiện quả thể và quá trình thu hoạch, đánh giá về năng xuất, tình hình sâu bệnh Qua đó đối chiếu hai CT1 và CT2, đánh giá khả năng sinh trưởng của nấm trên cơ chất mùn cưa tại Đồng Hới – Quảng Bình
Trang 9Phần 1: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người không chỉ đơn giản ở vấn đề ăn, ở mà còn phải đáp ứng và cải thiện chất lượng cuộc sống ngày càng cao
Các loại nấm ăn là nguồn thực phẩm bổ dưỡng, quý giá với hàm lượng protein cao, chỉ sau thịt và cá Thành phần axit amin phong phú, có đủ loại axit amin không thay thế Bên cạnh đó còn có các thành phần gluxit, vitamin, khoáng chất, axit béo (chủ yếu là axit không no, axit hữu cơ)
Nấm sò là loại nấm ăn phổ biến và mang lại nhiều giá trị ở các nước nhiệt đới
Là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng khá cao, cung cấp một lượng đáng kể chất đạm, đường bột, nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời là dược liệu quý giá trong việc duy trì, bảo vệ sức khỏe và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
Các loại nấm sò là nguồn thực phẩm bổ dưỡng quý giá Nấm sò không chỉ ăn ngon mà còn có giá trị dinh dưỡng cao có chứa nhiều loại acid amin không thay thế, nhiều viatmin B1, B2, P và trong khi đó ty khuẩn (mycelium) lại là nguồn cung cấp B1, B2, B5 (Niacin), B6 và Biotin Prorein của nấm sò có giá trị cao, có thể so sánh với thịt động vật [1]
Các nhà khoa học cũng đã phân tích thành phần có trong nấm sò tươi: Protit 4%, gluxit 3,4%, vitamin C, vitamin P, acid folic, các acid béo không no,… Khi nấm sò dưới dạng sinh khối khô, hàm lượng protein chiếm tới 33 – 43%, ngoài ra còn thấy các acid amin như glutamic, valin, isoleucin,… Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm ăn còn có nhiều đặc tính biệt dược, có khả năng phòng và chữa các bệnh như làm hạ huyết áp, chống béo phì, chữa bệnh đường ruột
Trong nấm có một polysaccharide giúp hạ cholesterol trong máu và trong gan, nấm Sò còn là loại thuốc bổ máu rất tốt (100g nấm chứa đến 19g sắt)
Giống nấm là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự thành công của nghề trồng nấm, các cơ sở nuôi trồng nấm ở nước ta chủ yếu đang áp dụng công nghệ nhân giống truyền thống dạng rắn (thạch, hạt ngũ cốc, vật liệu thực vật) Hiện nay, ứng dụng công nghệ tiên tiến, với những thiết bị hiện đại để sản xuất giống nấm dạng dịch thể đang được phổ biến Nhưng khả năng sinh trưởng của giống nấm được sản xuất từ hai phương pháp này còn chưa được nghiên cứu nhiều Với những lí do trên,
tôi mạnh dạn chọn đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng của nấm sò trắng
(Pleurotus florida) nuôi cấy từ giống dạng dịch thể và giống trên cơ chất thóc tại Đồng Hới – Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 10- So sánh, đánh giá năng suất, hiệu quả nuôi trồng nấm từ giống trên cơ chất thóc và giống dạng dịch thể
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Áp dụng quy trình nhân giống dạng dịch thể và giống trên cơ chất thóc
- Theo dõi và chăm sóc nấm giai đoạn phát triển tơ và sợi nấm, thu hoạch và
xử lý nấm
- Đánh giá sơ bộ năng suất nấm sò ở các công thức thí nghiệm
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Tên khoa học Pleurotus florida
- Tên thường gọi: nấm sò trắng
- Tên khác: nấm bào ngư trắng
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018
5.2 Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ công nghệ Quảng Bình
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Tổng quan tài liệu: thu nhập các tài liệu liên quan đến phương pháp nuôi cấy
và trồng thử nghiệm giống nấm sò, giá trị của nấm sò, điều kiện khí hậu ở Đồng Hới - Quảng Bình
- Nghiên cứu và xử lý các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài
+ Phòng cấy: phải đảm bảo vệ sinh, khử trùng phòng cấy, box cấy
+ Dụng cụ cấy: que cấy, cồn, đèn cồn, giá để, bông nút, chun, giấy, thiết bị theo dõi
Trang 11Hình 3: Bình tưới phun sương Hình 4: Máy hấp thanh trùng
- Nguồn nước tưới: nguồn nước tưới phải sạch và độ pH là trung tính
- Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thử nghiệm trồng giống nấm sò trắng được nuôi cấy từ hai phương pháp khác nhau:
+ Công thức 1 (CT1): nuôi cấy giống dạng dịch thể
+ Công thức 2 (CT2): nuôi cấy giống trên cơ chất thóc
Trang 126.2.1 Quy trình nhân giống nấm sò trắng dạng dịch thể
Hình 5: Sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống nấm sò trắng dạng dịch thể
Mô tả quy trình
Bước 1: Phân lập, tuyển chọn, tạo giống gốc thuần từ quả nấm
Giống nấm gốc được phân lập từ mô của các quả thể nấm Giống gốc phải ổn định về các đặc tính di truyền, đảm bảo năng suất và hiệu quả kinh tế Thực hiện cấy chuyền giống nấm gốc sang môi trường thạch PDA từ 5-7 ngày ở 25-280C, hệ sợi nấm sẽ sinh trưởng tạo thành các ống giống gốc Ta tiến hành lựa chọn các ống giống gốc đạt tiêu chuẩn để sử dụng nhân giống cấp I hoặc đưa vào bảo quản để tạo nguồn giống, sử dụng dần
Bước 2: Cấy chuyển từ giống gốc sang giống cấp 1
Môi trường nhân giống cấp I là môi trường lỏng: đường, Peptone, Yeast extract, KH2PO4, MgSO4.7H2O, pH=6,5 sau đó được tiến hành nuôi lắc 150 vòng/phút ở nhiệt độ từ 25-300C cấy chuyền theo tỉ lệ 10% giống gốc sang môi trường cấp 1 Sau 3-5 ngày ta tiến hành thu giống cấp 1
Bước 3: Cấy chuyển từ giống cấp 1 sang giống cấp 2
Môi trường nhân giống cấp 2 tương tự môi trường nhân giống cấp 1 tuy nhiên lúc này ta tiến hành trên các thiết bị Bioreactor với tốc độ sục khí là 0,6-1 VVM ở 25-280C và cấy chuyền theo tỉ lệ 10% giống cấp 1 sang môi trường nhân giống cấp
2 Sau 3-5 ngày ta tiến hành thu giống cấp 2
Đường, Peptone, Meat extract, KH 2 PO 4 , MgSO 4 7H 2 O, pH=6,5, 7 - 10 ngày, 25-30 0 C Sục khí, 5-10% Giống C 2
Giống 7 - 10 ngày tuổi
Cấy 15 - 20ml dịch/bịch
Phân lập giống gốc
Trang 13Bước 4: Cấy chuyển từ giống cấp 2 sang cấp 3 (môi trường giống phục vụ sản xuất)
Môi trường sản xuất gồm: Glucose, Peptone, Yeast extract, KH2PO4, MgSO2.7H2O, pH=6,5 Tỉ lệ giống cấp 2 cấy chuyển sang môi trường sản xuất cũng
từ 10% giống, tiếp tục lên men trên thiết bị Bioreactor với tốc độ sục khí là 1VVM ở nhiệt độ từ 25-300C trong khoảng thời gian từ 5-7 ngày ta thu được giống sản xuất Giống sản xuất được chuyển qua nuôi trồng trực tiếp trên cơ chất bịch nấm với tỉ lệ từ 15-20ml dịch/bịch Sử dụng bịch nilon chịu nhiệt (19cm x 37cm) để
0,6-đóng bịch nguyên liệu nấm
6.2.2 Quy trình nhân giống nấm sò trắng trên cơ chất thóc
Hình 6: Sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống nấm sò trắng trên cơ chất thóc
Mô tả quy trình
Bước 1: Phân lập, tuyển chọn, tạo giống gốc thuần từ quả nấm
Giống nấm gốc được phân lập từ mô của các quả thể nấm Giống gốc phải ổn định về các đặc tính di truyền, đảm bảo năng suất và hiệu quả kinh tế Thực hiện cấy chuyền giống nấm gốc sang môi trường thạch PDA từ 7-10 ngày ở 25-280C, hệ sợi nấm sẽ sinh trưởng tạo thành các ống giống gốc Ta tiến hành lựa chọn các ống giống gốc đạt tiêu chuẩn để sử dụng nhân giống cấp 1 hoặc đưa vào bảo quản để tạo nguồn giống, sử dụng dần
Hạt thóc nấu nứt trộn 1.2-1.7 % bột nhẹ, hấp khử trùng, 1210C, 1 atm trong 90 phút, 24-300C, 14-15 ngày
Giống 14 - 17 ngày tuổi
Cấy 15 - 20ml dịch/bịch
Phân lập giống gốc
Trang 14Bước 2: Cấy chuyển từ giống gốc sang giống cấp 1
Môi trường nhân giống cấp 1 là môi trường thạch PDA giống với môi trường phân lập ở nhiệt độ từ 25-300C cấy chuyền theo tỉ lệ 10% giống gốc sang môi trường cấp I Sau 7-10 ngày ta tiến hành thu giống cấp 1
Bước 3: Cấy chuyển từ giống cấp 1 sang giống cấp 2
Môi trường nhân giống cấp 2: hạt thóc nấu nứt trộn 1,2-1,7 % bột nhẹ, tạo pH=7, hấp khử trùng ở nhiệt độ 1210C, 1 atm trong 90 phút Cấy truyền theo tỉ lệ 10% giống cấp 1 sang môi trường cấp 2 Nhiệt độ phòng nuôi 24-300C Sau 14-15 ngày ta thu được giống cấp 2
Bước 4: Cấy chuyển từ giống cấp 2 sang cấp 3 (môi trường giống phục vụ sản xuất) Môi trường sản xuất gồm: hạt thóc nấu nứt trộn 1,2-1,7 % bột nhẹ, tạo pH=7, hấp khử trùng ở nhiệt độ 1210C, 1 atm trong 90 phút Cấy truyền theo tỉ lệ 10% giống cấp 2 sang môi trường cấp 3 Nhiệt độ phòng nuôi 24-300C Sau 14-15 ngày
ta thu được giống sản xuất Giống sản xuất được chuyển qua nuôi trồng trực tiếp trên cơ chất bịch nấm với tỉ lệ từ 20-25 gam /bịch Sử dụng bịch nilon chịu nhiệt
(19cm x 37cm) để đóng bịch nguyên liệu nấm
Trang 156.2.3 Quy trình trồng nấm sò trắng
Hình 7: Sơ đồ quy trình nuôi trồng nấm sò trắng
Ủ nguyên liệu (Ủ 100% mùn cưa cao su với nước vôi 0,5%, độ pH = 12)
Đảo ủ đống nguyên liệu
Trộn nguyên liệu (trộn cám ngô, cám gạo 10%, bột nhẹ 1,2%)
Hấp thanh trùng
(Nhiệt độ phải đảm bảo từ 95 – 100oC – nguyên liệu phải chín đều)
Cấy giống Đóng bịch
Ươm sợi
Chăm sóc và thu hoạch Rạch bịch
Trang 16Bước 1: Xử lý nguyên liệu
- Bước chuẩn bị:
+ Vôi hòa nước có độ pH = 12 (thử bằng giấy quỳ đo độ pH)
+ Dụng cụ: xẻng, cào, bạt che, mùn cưa cao su
- Bước xử lý nguyên liệu
+ Xử lý mùn cưa: 100% mùn cưa cao su được nghiền mịn rồi mới được tưới nước vôi 0,5% lên mùn cưa rồi ủ đống để tạo chất dinh dưỡng và tạo ẩm
- Ủ nguyên liệu
+ Hòa nước vôi theo tỷ lệ 0,5% (1kg vôi/200 lít nước, pH = 7)
+ Tưới nước vôi lên mùn cưa
+ Thời gian ủ: Mùn cưa cao su được ủ trong vòng 3-4 ngày đảo đều chỉnh lại
độ ẩm rồi ủ thêm 3-4 ngày, nhiệt độ ủ 50 – 60oC
+ Dùng bạt phủ lại
Chú ý: Không nên che kín đỉnh đống ủ Nếu bị bịt kín, hơi nước sẽ đọng lại thành giọt rơi xuống làm đống ủ bị mất nhiệt
Bước 2: Đảo đống ủ
- Sau khi ủ được 3 ngày ta tiến hành đảo đống ủ Giai đoạn đảo này chúng ta
có 2 việc cần làm là kiểm tra nhiệt độ đống ủ và kiểm tra độ ẩm của nguyên liệu +Kiểm tra nhiệt độ: Trước khi mở bạt che, dùng nhiệt kế cho sâu vào đống mùn cưa ủ để kiểm tra nhiệt độ 50 – 60oC là đạt Ủ tiếp 3 – 4 ngày sau và tiến hành kiểm tra độ ẩm đống ủ 60 – 65oC
+ Kiểm tra độ ẩm: độ pH = 7
Bước 3: Trộn nguyên liệu
Sau khi nguyên liệu được xử lý đã chín đều, phối trộn nguyên liệu đã xử lý với các chất phụ gia khác Nguyên liệu trộn đều, làm ẩm, trộn nhiều lần với nước để nước ngấm đều trong nguyên liệu Độ ẩm của nguyên liệu khoảng 65 -70oC Công thức trộn: mùn cưa cao su + 1-1,5% bột nhẹ + 5% cám ngô + 5 % cám gạo
Bước 4: Đóng bịch
- Nguyên liệu sau khi đã được ủ trộn với các phụ gia khác theo tỷ lệ sau đó sẽ được đảo đều và kiểm tra độ ẩm lần nữa trước khi đưa vào đóng bịch
- Dụng cụ để đóng bịch bao gồm: túi PE, cổ nút, nắp đậy, giây chun, bông
- Cho nguyên liệu đã được phối trộn vào túi nilon gấp đáy vuông, ấn chặt vừa phải, có độ cao vừa phải Chú ý các bịch độ cao càng đều nhau thì sau này tiến hành xếp vào lò càng dễ dàng, tránh việc làm bịch độ cao quá chênh lệch rất khó khi xếp bịch vào lò Miệng bịch được buộc chặt bằng dây chun vòng nhỏ (buộc chặt miệng bịch với một thao tác thật đơn giản để khi hấp xong, tháo ra, cấy giống được dễ dàng) Trọng lượng mỗi bịch khoảng 1,4kg
Trang 17Bước 5: Hấp thanh trùng
Hấp thanh trùng nhiệt độ 95-100oC, thời gian hấp 8 -10 tiếng Sau đó để nguội
1 ngày Tiến hành cấy giống trên mặt bịch Giống phải được kiểm tra kĩ lưỡng, đảm bảo chất lượng không bị nhiễm
Bước 6: Cấy giống
- Sau khi hấp, bịch chín có mùi thơm, ta chuyển bịch vào phòng cấy đã vô trùng để cấy giống
- Bịch hấp xong để nguội từ 24 giờ trong phòng cấy giống
- Giống nấm: không bị nhiễm bệnh Quan sát bên ngoài của bịch giống có màu trắng đồng nhất, sợi nấm mọc đều từ trên xuống dưới, không có màu xanh, màu vàng, không có vùng loang lỗ Giống có mùi thơm dễ chịu Mỗi loại giống nấm có mùi thơm đặc trưng, nếu có mùi chua là giống đã bị nhiễm khuẩn, nấm dại Giống không già hoặc không non (dùng giống phải đúng tuổi) Để nuôi trồng đạt năng suất cao thì dùng giống phải đúng tuổi Nếu thấy bịch giống có mô sẹo, màu giống chuyển sang màu vàng, nâu đen là giống quá già Giống chưa ăn kín đáy bao là giống còn non Sử dụng giống tốt nhất khi giống ăn kín đáy 1-2 ngày Muốn để lâu hơn phải bảo quản ở nhiệt độ mát
- Chuẩn bị: khay inox, cồn 90o que cấy, đèn cồn, bông gòn không thấm nước
- Cách lấy:
+ Đối với giống nuôi cấy từ cơ chất thóc: lấy bịch giống hơ lên đèn cồn, gỡ cổ nút, lấy bông ở miệng bịch giống ra, sau đó gỡ bông ở bịch môi trường rồi dùng que cấy đã được khử trùng khều từ từ cho giống vào bịch môi trường khoảng 25g giống rồi lấy bông nút đậy lại như lúc đầu
+ Đối với giống nuôi cấy dịch thể: tháo dây chun cột miệng bịch nấm, đổ một lượng giống cấp 3 (20-30ml) sợi nấm dạng lỏng vào cổ nút bịch cơ chất, đổ đều trên
bề mặt bịch, sau đó ta đặt nút bông vào miệng bịch, cột dây chun lại Nhớ chỉ cho một vòng dây chun để giữ nút bông, không nên thắt chặt quá để bịch phôi dễ trao đổi không khí Vận chuyển túi vào khu vực ươm
Bước 7: Nuôi cấy tơ nấm
- Nhà ươm bịch đảm bảo các yêu cầu: sạch sẽ, thông thoáng, độ ẩm không khí
từ 75% đến 85%, không cần ánh sáng, nhiệt độ 20-300C tùy loài nhưng tốt nhất ta không nên nuôi sợi ở nhiệt độ quá 320C
- Chuyển bịch vào nhà ươm đặt bịch lên các giàn, giá Khoảng cách giữa các bịch 2-3cm Giữa các giàn luống có lối đi để kiểm tra Trong thời gian ươm ta không tưới nước (trong trường hợp cảm thấy quá khô thì chỉ tưới nước dưới nền và chung quanh nhà, không được tưới nước trực tiếp vào bịch nấm), hạn chế tối đa việc vận chuyển Trong quá trình sợi nấm phát triển nếu thấy có túi bị nhiễm cần
Trang 18bị nhiễm từng phần hoặc toàn bộ có thể do bị thủng hoặc hấp vô trùng chưa đạt yêu cầu Tỉ lệ nhiễm cho phép là 8-10%
Bước 8: Rạch bịch, chăm sóc
Tiến hành rạch bịch nấm dùng dao lam rạch 4-6 vết xung quanh bịch nấm theo hình zich zắc mỗi vết rạch có chiều dài từ 2-3cm độ sâu khoảng 0.5 mm rạch bịch xong không được tưới trực tiếp lên bịch chỉ tưới xả nền giữ độ ẩm
Bước 9: Chăm sóc thu hái
- Sau khi rạch trong vòng 3-5 ngày đầu chủ yếu xả nước xuống nền nhà để giữ
ẩm không khí
- Khi vết rạch đã lành vết thương và bắt đầu ra quả thể, ngoài việc xả nước xuống nền ta tiến hành phun sương mù lên phía trên giàn treo Mục đích để nấm hứng được nước nhưng không ngấm trong bịch
- Nhà trồng nấm phải đảm bảo sạch sẽ thông thoáng, có mái chống nắng, mưa và chủ động được các điều kiện sinh thái như sau:
Nhiệt độ thích hợp cho nấm mọc dao động từ 220C đến 280C
Độ ẩm không khí đạt 80-90%
Ánh sáng khuếch tán (mức độ đọc sách được) và chiếu đều từ mọi phía
Tránh gió lùa trực tiếp vào bịch nấm
- Nhận biết nấm đến tuổi hái: trong quá trình chăm sóc các cụm nấm sò phát triển nhanh cho tới khi đường kính mũ khoảng 3 cm nhưng tâm mũ vẫn còn trũng thì nấm đến tuổi hái (hái nấm trước khi nấm phát tán bào tử)
- Nấm sò được hái thành từng cụm, ta hái và bóc sạch chân: một tay giữ bịch tay kia nắm sát cuống nấm, xoay nhẹ Sau khi hái ta cắt chân và cho vào túi nilon buộc lại đầu Mỗi túi có thể chọc vài lỗ để tránh hấp hơi và đọng nước Sản phẩm sau hái tốt nhất là bảo quản lạnh 4-60C Với cách bảo quản này có thể giữ được 3 ngày mà chất lượng thay đổi không đáng kể
- Bịch nấm sau hái vẫn tiếp tục duy trì tưới ẩm cho quả thể phát triển
- Một đợt thu hoạch nấm có thể kéo dài khoảng 30-45 ngày tùy thuộc vào điều kiện thời tiết Sau thời gian này về cơ bản các vết rạch đã cho thu hoạch Đến lúc đó
ta làm công tác vệ sinh: nhặt bỏ chân bịch hoặc quả thể sức sống kém, ngừng tưới nước, nén lại bịch (nếu thấy bịch lỏng) Việc làm này khiến cho nấm ra quả thể lần
2 tốt hơn
6.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
- Số lượng mẫu nghiên cứu là 20 bịch/công thức
- Tiến hành theo dõi sự sinh trưởng, phát triển của nấm sò trắng nuối cấy từ giống dạng dịch thể và giống trên cơ chất thóc được trồng trên cơ chất mùn cưa cao su
* Các chỉ tiêu theo dõi :
- Chỉ tiêu về sinh trưởng: bắt đầu từ cấy meo giống vào bịch đến đến khi thu
Trang 19 Tốc độ lan tơ (cm/ngày): tính từ khi cấy giống đến khi tơ lan kín bịch, theo dõi 2 ngày một lần
Thời gian xuất hiện quả thể nấm (ngày): tính từ ngày bắt đầu rạch bịch đến khi bắt đầu xuất hiện quả thể
Thời gian thu hái lần 1 (ngày): tính từ thời gian bắt đầu cho quả thể
Thời gian thu hái lần 2 (ngày): tình từ thời gian thu hái lần 1
Thời gian thu hái lần 3 (ngày): tình từ thời gian thu hái lần 2
Thời gian thu hái lần 4 (ngày): tình từ thời gian thu hái lần 3
Thời gian thu hái lần 5 (ngày): tình từ thời gian thu hái lần 4
Kích thước chiều ngang tai nấm (cm)
Kích thước chiều dọc tai nấm (cm)
- Đánh giá năng suất: năng suất thu hái được tính theo từng lần thu hái và tổng cộng một đợt thu hoạch
Số lượng tai nấm/bịch (tai)
Khối lượng trung bình/bịch (kg)
6.4 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo kĩ thuật nuôi trồng nấm sò trắng từ các cán bộ kĩ thuật trong Trung tâm
6.5 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý trung bình bằng Excel 2010
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 20Phần II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NẤM SÒ TRẮNG
1.1.1 Phân loại
Theo hệ thống phân loại
Giới (regnum): Fungi
Ngành (disivison): Eumycota
Lớp (class): Hymenomycetes
Bộ (ordo): Agaricales
Họ (familia): Pleurotaceae Chi (genus): Pleurotus
Loài (species): Pleurotus florida
1.1.2 Đặc điểm sinh học
Nấm sò trắng có dạng phễu lệch, mọc thành cụm tập trung bao gồm 3 phần:
mũ, phiến, cuống[13] Nấm sò có đặc điểm chung là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhung nhỏ mịn Tai nấm sò khi còn non có màu sậm hoặc tối nhưng khi trưởng thành có màu sáng hơn[11]
1 Mũ nấm 2 Phiến nấm 3.Cuống nấm 4 Hệ sợi nấm
Hình 8: Đặc điểm hình thái nấm sò trắng
Chu trình sống bắt đầu từ đảm bào tử hữu tính nảy mầm cho hệ sợi tơ dinh dưỡng sơ cấp và thứ cấp, kết thúc bằng việc hình thành cơ quan sinh sản là tai nấm Tai nấm lại sinh đảm bào tử và chu trình sống liên tục
Trang 21Hình 9: Chu kỳ sinh trưởng của nấm sò trắng
Quả thể nấm phát triển qua nhiều giai đoạn, dựa theo hình dạng tai nấm mà có tên gọi cho từng giai đoạn:
+ Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, dạng sợi mãnh hình chùm
+ Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống phát triển cả
về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ nấm không khác nhau bao nhiêu
+ Dạng phễu: mũ mở rộng, trong không khí cuống còn ở giữa (giống cái phễu)
+ Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vị trí trung tâm của mũ
+ Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát triển, bìa mép thẳng đến dợn sóng [3]