Khắc phục những nhược điểm của hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, các hình thức thanh toán thông qua ngân hàng với công cụ là các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các ngân hàng là p
Trang 1KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNGVIỆT NAM CHI NHÁNH LONG AN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNGVIỆT NAM CHI NHÁNH LONG AN
NGÀNH : Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Ths HOÀNG OANH THOA
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3iii
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ Kế Toán Giao Dịch Thanh Toán Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Long An ” do Phan Toàn Thắng, sinh viên khoá 2007-2011, kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Hoàng Oanh Thoa Người hướng dẫn, (chữ ký)
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam chi Nhánh Long An, cùng toàn thể các anh, chị trong phòng Kế Toán , phòng Thanh Toán và Kinh Doanh Dịch Vụ đã chỉ dẫn tận tình về lý thuyết và thực tiễn, luôn tạo nhiều điều kiện cho em được học hỏi và nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại chi nhánh
Trang 5v
NỘI DUNG TÓM TẮT
Phan Toàn Thắng Tháng 5 Năm 2011 Kế Toán Nghiệp Vụ Giao Dịch Thanh
Toán Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Chi Nhánh Long An
Phan Toan Thang May 2011 Accounting Operaion Of Payment Transactions At Bank For Foreign Trade Of Viet Nam - Long An Branch
Trong những năm gần đây ngành NH Việt Nam đã và đang thực hiện chủ trương hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua NH , cải thiện công tác thanh toán chuyển tiền giữa các NH, tạo dần thói quen sử dụng các công thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư Đồng thời đây cũng là một trong những hình thức huy động và tạo vốn có hiệu quả cho việc đầu tư và phát triển kinh tế
Có nhiều phương thức chuyển tiền và các hình thức thanh toán qua NH Trong phạm vi bài khoá luận này em chỉ nghiên cứu một số hình thức chuyển tiền như chuyển tiền trong cùng hệ thống, qua thanh toán bù trừ, qua trung tam thanh toán điện
tử liên NH, qua kênh ebank và một số hình thức thanh toán qua NH như séc, uỷ nhiệm chi, thẻ NH
Đề tài tập trung miêu tả các nguyên tắc chung, qui trình nghiệp vụ, phương pháp hạch toán của các hình thức chuyển tiền và thanh toán qua NH đã kể trên
Trang 6vi
MỤC LỤC
Trang Danh mục chữ viết tắt……….……… ………IX Danh mục các bảng……… ……… …… X Danh mục các hình……… ……… ………XI Danh mục phụ lục XII
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ……… ………….…… ……1
1.1 Đặt vấn đề……… ……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… ……… 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu……… ……… … 2
1.4 Sơ lược cấu trúc khoá luận………… ……… 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN……… …… 3
2.1 Giới thiệu NH Ngoại Thương Việt Nam……… …….3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 3
2.1.2 Những thành tựu và hạn chế năm vừa qua……… 4
2.1.3 Cơ hội và thách thức……… 5
2.2 Giới thiệu về VCB Long An……… 6
2.2.1 Giới thiệu sơ lược……….…… 6
2.2.2 Chức năng chính của một số phòng ban……… 7
2.2.3 Những kết quả đạt được nổi bật và những hạn chế trong năm qua 9
2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động…… ….10
2.2.5 Phương hướng nhiệm vụ năm 2011……… …11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 13
3.1 Nghiệp vụ thanh toán qua NH……… ………13
3.1.1 Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng………… 13
3.1.2 Các phương thức thanh toán qua NH……….………14
3.1.2.1 Séc……….………… 14
3.1.2.2 Uỷ nhiệm chi………18
3.1.2.3 Thẻ ngân hàng……… 20
Trang 7vii
3.2 Nghiệp vụ chuyển tiền……… …….…… 24
3.2.1 Chuyển tiền trong nước……… 24
3.2.2 Chuyển tiền ngoài nước……… 28
3.3 Một số tài khoản liên quan quá trình hạch toán và kết cấu…… ……… 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 34
4.1 Quy chế mở tài khoản thanh toán……… … 34
4.1.1Đối với cá nhân……… ………34
4.1.2 Đối với pháp nhân……… 34
4.2 Các quy định đối với tài khoản thanh toán……… 35
4.2.1 Đối với tài khoản cá nhân……… 35
4.2.2Đối với tài khoản tổ chức……… 36
4.3 Các lợi ích khi sử dụng tài khoản thanh toán tại VCB LA………… 36
4.3.1Đối với tài khoản các nhân ……….…………36
4.3.2Đối với tài khoản tổ chức……… 36
4.4Một số quyền và trách nhiệm của ngân hàng và chủ tài khoản……….37
4.4.1Đối với các chủ tài khoản……… 37
4.4.2 Đối với phía ngân hàng……….……….38
4.5 Hệ thống tài khoản áp dụng tại VCB……… 38
4.5.1 Cấu tạo TK KH……….……….38
4.5.2 Bản hệ thống một số tài khoản kế toán áp dụng tại VCB… 39
4.6 Một số nghiệp vụ chuyển tiền……… 41
4.6.1 Chuyển tiền trong nước……… 41
4.6.1.1 Chuyển tiền giữa các chi nhánh trong trong nội bộ NHNT……… 41
4.6.1.2 Chuyển tiền qua thanh toán bù trừ……… 44
4.6.1.3 Chuyển tiền qua trung tâm thanh toán điện tử liên ngân hàng……….52
4.6.1.4 Chuyển tiền qua ebank……… ………… 62
4.6.2 Các nghiệp vụ chuyển tiền nước ngoài……… ………65
Trang 8viii
4.6.2.1 Hình thức chuyển tiền ra nước ngoài bằng điện (tt)……65
4.6.2.2 Dịch vụ nhận tiền kiều hối bằng MoneyGram…………70
4.7 Kế toán một số nghiệp vụ thanh toán qua NH……… 75
4.7.1 Thanh toán bằng séc……… 75
4.7.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi……… 82
4.7.3 Thanh toán bằng thẻ NH……….86
4.7.3.1 Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng……… 86
4.7.3.2 Dịch vụ trả lương tự động……… 96
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ………….100
5.1 Đối với các hình thức chuyển tiền……… 100
5.1.1 Chuyển tiền trong nước……….……… 100
5.1.2 Chuyển tiền ngoài nước……… 101
5.2 Về các hình thức thanh toán qua NH……… 102
5.3 Nhận xét chung về công tác kế toán……….………… 103
5.4 Kiến nghị……… ………… 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
ATM máy trả tiền tự động(automated teller machine)
CITAD trung tâm công nghệ thông tin và phát triển(center for information technology and development)
CMND chứng minh nhân dân
TKTT tài khoản thanh toán
TKTG tài khoản tiền gởi
UNC uỷ nhiệm chi
Trang 10x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một Số Chỉ Tiêu Hoạt Động 2011……… … 5
Bảng 4.1: Một Số TK Áp Dụng Tại VCB-LA……… 39
Bảng 4.2: Hạng Mức Sử Dụng Thẻ Ghi Nợ Vietcombank connect24……… 94
Bảng 4.3: Hạng Mức Sử Dụng Thẻ Ghi Nợ Visa/ Master………95
Bảng 4.4: Hạng Mức Sử Dụng Thẻ Tín Dụng Visa/ Master……….95
Bảng 4.5: Hạng Mức Tín Dụng Thẻ Tín Dụng Thẻ Vietcombank American Express và Thẻ Vietcombank Vietnam Airline American Express……….96
Trang 11
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ Đồ Các Phòng Ban Tại Chi Nhánh VCB Long An 6
Hình 3.1: Sơ Đồ Thanh Toán Séc Cùng NH 15
Hình 3.2: Sơ Đồ Thanh Toán Séc Khác NH 16
Hình 3.3: Sơ Đồ Thanh Toán UNC Cùng NH Thụ Hưởng 18
Hình 3.4: Sơ Đồ Thanh Toán UNC Cùng NH Thụ Hưởng 19
Hình 3.5: Sơ Đồ Thanh Toán Thẻ NH……… 22
Hình 4.1: Sơ Đồ Cung Ứng Séc………77
Hình 4.2: Sơ Đồ Thanh Toán Séc……… 78
Hình 4.3: Sơ Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Khi Thanh Toán UNC……….83
Hình 4.4:Sơ Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Khi Làm Thẻ NH……… 88
Trang 12xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Bìa Luận Văn
Phụ Lục 2: Trang Tựa Trong Của Luận Văn
Phụ Lục 3: Biểu Phí Dịch Vụ Tại Vietcombank
Phụ Lục 4: Giấy Đề Nghị Bán Séc
Phụ Lục 5: Mẫu Yêu Cầu Chuyển Tiền
Phụ Lục 6: Mẫu Yêu Cầu Mở TK Cá Nhân
Phụ Lục 7: Mẫu Yêu Cầu Mở TK Pháp Nhân
Trang 13Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trường , hệ thống NH Việt Nam đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện trên tất cả các mặt nghiệp
vụ, đã đạt được kết quả nhất định trong đó có nghiệp vụ thanh toán thông qua NH Tuy nhiên, tình trạng thanh toán bằng tiền mặt giữa người mua và người bán khôn thông qua trung gian nào khác với số lượng lớn vẫn diễn ra phổ biến trong nền kinh tế, gây lãng phí và kém hiệu quả trong nền kinh tế như là chi phí bảo quản,kiểm điếm, tiền giả, bị đánh cắp … Khắc phục những nhược điểm của hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, các hình thức thanh toán thông qua ngân hàng với công cụ là các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các ngân hàng là phương thức thanh toán mới ưu việc hơn, đáp ứng một cách tốt hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế
Từ nhận xét trên, sau thời gian thực tập tại NH Vietcombank chi nhánh Long
An, với mong muốn làm rõ hơn về những lợi ích, quy trình cũng như là phương pháp hạch toán khi thanh toán qua ngân hàng Tôi xin chọn đề tài “ KẾ TOÁN GIAO DỊCH THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH LONG
AN “ làm khoá luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về các phương thức chuyển tiền và các phương thức thanh toán qua ngân hàng như : sec, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán
Trang 142
- Mô tả công tác kế toán về các mặt : quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán,… của các nghiệp vụ phát sinh
- Rút ra những ưu, nhược điểm của công tác kế toán trong hoạt động thanh toán
1.3 Phạm vi nghiên cứu khoá luận
- Không gian : nghiên cứu kế toán các nghiệp vụ chuyển tiền, và thanh toán qua ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Long
An
- Thời gian : từ 01/02/2011 đến 30/04/2011
1.4 Sơ lược cấu trúc khoá luận
Khoá luận gồm 5 chương
Chương 1 : Mở đầu
Trình bày đối tượng cũng như mục tiêu nghiên cứu
Chương 2 : giới thiệu sơ lược về Ngân hàng ngoại thương Việt Nam tại chi
nhánh Long An về quá trình thành lập , cơ cấu tổ chức
Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày khái niệm về các nghiệp vụ, cùng một số lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kết toán công tác kế toán của các nghiệp vụ chuyển tiền và thanh toán thông qua ngân hàng tại VCB chi nhánh Long An từ đó có những nhận xét đánh giá
Chương 5 : Kết luận và đề nghị
Qua thực tế công tác kế toán tại đơn vị có những hạn chế , trên đó sẽ có những
đề xuất những ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 153
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu ngân hàng ngoại thương Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01/04/1963 , Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức được thành lập theo quyết định số 115/cp do Hội đồng chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý ngoại hối Trực thuộc Ngân hàng trung ương (nay là NHNN) có trụ sở chính tại Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội Theo quyết định đó, Vietcombank đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế (KT) đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu (XNK) và các dịch vụ KT đối ngoại, thanh toán quốc tế, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ vay nợ, thanh toán viện trợ
của các nước XHCN…
Ngày 14/11/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành chỉ thị số 403/CT chuyển Vietcombank thành ngân hàng thương mại Quốc doanh Cũng từ đây, Vietcombank chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng và tự do cạnh tranh với các loại hình NHTM và các tổ chức tài chính khác
Với mục tiêu trở thành NH hàng đầu Việt Nam và phấn đấu trở thành NH quốc
tế trong khu vực Cụ thể hóa chiến lược nói trên, đề án Tái cơ cấu Vietcombank giai đoạn 2001- 2005 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 162/2001/QĐ-TTg với mục tiêu cơ bản là: nâng cao năng lực tài chính; mở rộng hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ và phát triển sản phẩm mới, và xây dựng mô thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểm toán nội bộ…sau 5 năm triển khai đã hoàn toàn thắng lợi
Trang 164
Ngày 26/9/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của NH thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51/% vốn điều lệ
2.1.2 Những thành tựu và hạn chế trong năm vừa qua
- Thành tựu :
Lợi nhuận đạt trên 5.400 tỷ đồng vượt trên 28% kế hoạch , ROE đạt 20.8% Tổng tài sản đạt 306.857 tỷ đồng, tăng 20,3% (kế hoạch hội đồng quản trị đề ra
là 15%)
Vốn chủ sở hữu tăng thêm 3.362 tỷ đồng so với năm 2009, đạt 20.072 tỷ đồng
Dư nợ tín dụng đạt trên 175.000 tỷ đồng tăng 20,4%
Vốn huy động từ nền kinh tế đạt trên 207.000 tỷ đồng, tăng trưởng 21,4%, cao hơn nhiều so vời tốc độ tăng trưởng của năm 2009
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng 20,53% so với năm 2009 và chiếm xắp xỉ 20% thị phần xuất nhập khẩu của cả nước
Tỷ lệ nợ xấu đạt chỉ tiêu khi thắp hơn so với kế hoạch đề ra
Phát hành được thêm 847 nghìn thẻ ATM, nâng tổng số thẻ lên 4,7 triệu thẻ, chiếm 18% thị phần Đặc biệt , doanh số sử dụng thẻ ghi nợ nội địa đạt gần 116 nghìn
tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2009 Vietcombank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị trường thẻ tín dụng với hơn 30% thị phần đạt trên 197 nghìn thẻ Doanh số sử dụng thẻ tín dụng quốc tế do Vietcombank phát hành đạt trên 3.200 tỷ đồng, tăng 53% Doanh
số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đạt 745,94 triệu USD, chiếm 50% thị phần và tăng 32% so với năm 2009
Các hoạt động bán lẻ tiếp tục được đẩy mạnh Liên tục đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng với tiện ích cao cho các hoạt động huy động vốn, tín dụng thể nhân, dịch vụ NH điện tử, dịch vụ chuyển tiền…Tổng doanh số chuyển tiền cho KH cá nhân
là gần 1.187 triệu USD, đạt 103% kế hoạch chuyển tiền kiều hối 2010, số lượng KH cá nhân tăng thêm 20%
Trang 175
Tích cực đẩy mạnh và mở rộng mạng lưới nâng tổng số lên 1 hội sở chính, 75
chi nhánh và 285 phòng giao dịch
- Hạn chế
Năng lực tài chính trong mối quan hệ so sánh với các NH tằm cỡ khu vực và thế
giới còn hạn chế quy mô tổng tích tài sản vốn tự có còn ích
Sản phẩm dịch vụ còn ích chất lượng dịch vụ chưa cao
Lợi nhuận chủ yếu do hoạt động của ngân hàng mang lại các công ty con thực
chưa sự đóng góp chưa đáng kể cho việc đa dạng hoá hoạt động cụa Vietcombank theo
định hướng của tập đoàn
Hệ thống thông tin quản lý yếu và chưa đồng bộ, tính phối hợp, tinh thần trách
nhiệm, tính kỷ luật, của một bộ phận còn hạn chế
2.1.3 Cơ hội và thách thức năm tới
+ Cơ hội
- Việt Nam là một nền kinh tế mới nổi, tiềm lực phát triển còn nhiều Qua chu
kỳ suy thoái , tốc độ tăng trưởng sẽ rất mạnh
- Dân số Việt Nam đông, trẻ, mức độ tiếp cận với ngân hàng còn rất hạn chế
nên tìm năng phát triển dịch vụ của NH đặc biệt là hoạt động của ngân hàng bán lẻ là
rất lớn
Bảng 2.1: Một Số Chỉ Tiêu Hoạt Động 2011
Tổng thu nhập trước thuế 6.000 tỷ đồng, tăng gần 10%
Tỷ lệ nợ xấu Tối đa 2,2%
Cổ tức(đồng/cp) 1.200-1.500 Nguồn : Vietcombank.com.vn
+ Thách thức
Trang 186
- Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế có thể coi như đã qua nhưng nền kinh tế vẫn còn nhiều bất ổn và rất có thể sẽ còn truỳ trệ trong vòng một vài năm nữa trước khi phục hồi hoàn toàn
- Mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng khóc liệt, nhiều NH có sự bức phá mạnh mẽ đặt Vietcombank trước nguy cơ tụt hậu Thị phần kinh doanh của Vietcomnamk ở nhiều lĩnh vực thế mạnh (như thanh toán, thẻ ) đang dần thu hẹp lại Hiệu quả kinh doanh (ROE)của Vietcombank thấp hơn nếu so sánh với một số NH như ACB, STB
- Áp lực cạnh tranh từ các NH nước ngoài ngày càng tăng khi các NH này được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các hạn chế trong kinh doanh dần dở bỏ Với thế mạnh về công nghệ chất lượng dịch vụ, với kinh nghiệm hoạt động cùng tính chuyên nghiệp trong quản trị các NH này chắc chắn sẽ là những đối thủ lớn trong mảng dịch vụ bán lẻ
2.2 Giới thiệu về Vietcombank Long An
2.2.1 Giới thiệu sơ lược
Vietcombank Long An là một trong những chi nhánh trực thuộc VCB trung ương, được thành lập theo quyết định 866/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 28/11/2007 của chủ tịch Hội Đồng Quản trị NH Ngoại Thương Việt Nam có trụ sợ tại: 134-138 Nguyễn Hữu Thọ, thị trấn Bến Lức, tỉnh Long An
Cơ cấu tổ chức của VCB Long An hiện nay bao gồm:ban giám đốc và 10 đơn vị cấp phòng và tương đương
Hình 2.1: Sơ Đồ Các Phòng Ban Tại Chi Nhánh VCB Long An
Trang 197
Nguồn: Kết quả tìm hiểu
Tổng số nhân viên hiện tại là 101, trong đó cán bộ quản lý cấp trưởng và phó phòng là 23 lao động trực tiếp thực hiện nghiệp kinh doanh là 64, và 14 người làm công tác thừa hành, phục vụ
2.2.2 Chức năng chính của một số phòng ban
Tổ kiểm tra nội bộ
Phòng thanh toán & kinh doanh dịch vụ
Phòng hành chính sự nghiệp Phòng khách hàng
Phòng ngân quỹ
Phòng kế toán Phòng dao dịch Cần
Trang 208
Thực hiện công tác thu chi tiền, kiểm điếm tiền mặt của KH
Tiếp quỹ cho các phòng giao dịch
Nhận hợp đồng vay vốn từ phòng KH tiến hành giải ngân
Thực hiện công tác quản lý nợ, thanh toán bù trừ
- Tổ kiểm tra nội bộ
Kiểm tra giám sát tuân thủ, phát hiện sớm những sai sót trong quá trình tác nghiệp của các phòng chức năng tham mưu cho công tác quản lý tại chi nhánh được tốt hơn, hạn chế tốt nhất các rủi ro tác nghiệp và rủi ro từ nguyên nhân chủ quan trong hoạt động
Mỗi phòng ban sẽ có một nhân viên chuyên trách kiểm tra về cách thức sử lý công việc có sai phạm hay vi phạm quy chế hay không
- Phòng khách hàng
Trực tiếp tư vấn KH về các hình thức cho vay
Tiếp nhận đơn xin vay vốn , tiến hành thẩm định, soạn thảo hợp đồng
Hàng tháng tiến hành theo dõi các khoản trả lãi vay
- Phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụ
Thực hiện các chức năng của một NH bán lẻ phục vụ các KH là cá nhân và pháp nhân
Các dịch vụ chuyển tiền trong nước
Nghiệp vụ chuyển tiền ngoài nước, mở thư tín dụng,phát hành LC thanh toán nhập khẩu
Dịch vụ nhận tiền kiều hối
Thực hiện công tác nhận hồ sơ cấp phát thẻ KH
Thực hiện công tác huy động vốn, bán và thanh toán séc và một số ngiệp vụ khác
Trang 219
2.2.3 Những kết quả đạt được nổi bật và những hạn chế trong năm qua
+ Kết quả đạt được nổi bật
- Năm 2010 tổng doanh thu của chi nhánh đạt 203,6 tỷ đồng (năm 2009 là 129,7
tỷ đồng), bằng 157% so với năm 2009 Tổng chi phí là 185,4 tỷ đồng (năm 2009 là
113 tỷ đồng), bằng 163,4 % so với năm 2009 Lợi nhuận là 18,2 tỷ đồng bằng 112 %
so với năm 2009, đạt 95,6% kế hoạch (TW giao 19,037 tỷ đồng) Thu từ lãi vẫn chiếm
tỷ trọng khá lớn là 97,2% (năm 2009 là 96,8%), thu ngoài lãi có xu hướng giảm với tỷ trọng 2,8% so với năm 2009 là 3,2% và 2008 là 4,5%
- Trên địa bàn tỉnh, Chi nhánh được đánh giá là có bước phát triển nhanh và vững chắc, năng lực cạnh tranh được nâng cao so với các ngân hàng trên địa bàn Căn
cứ vào nhu cầu khách hàng, Chi nhánh có thể cung cấp đến khách hàng tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tốt nhất, với đội ngũ cán bộ giao dịch có kinh nghiệm, tự tin, khách hàng hoàn toàn hoàn tin tưởng khi đến giao dịch với Ngân hàng, kết quả đạt được như sau
- Công tác huy động vốn vẫn là công tác khó khăn nhất của Chi nhánh từ trước đến nay, nhưng do có sự quyết tâm của Ban lãnh đạo, sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, nên Chi nhánh đã đạt được 211 % kế hoạch Trung ương giao Trong đó có một số chỉ tiêu hoàn thành rất cao như huy động VND hoàn thành 204%
kế hoạch, huy động tổ chức kinh tế hoàn thành 300% kế hoạch, huy động dân cư đạt 170% kế hoạch
- Do có chính sách phát triển khách hàng hợp lý, có chiến lược phát triển khách hàng với tầm nhìn ngắn hạn và trung hạn từ sớm, cơ cấu đầu tư tín dụng cân đối giữa bán buôn và bán lẻ, danh mục đầu tư đảm bảo được việc phân tán rủi ro, vẫn duy trì
được thị phần tín dụng, hiện đứng thứ 2 trên địa bàn chiếm tỷ trọng khoảng 9 % (năm
2009 là 8,74), tỷ lệ nợ xấu là 2,31% so với toàn hệ thống là 3%, toàn ngành 2,51%
- Công tác thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại đi vào phát triển ổn định khách hàng đến nay hoàn toàn tin tưởng vào nghiệp vụ của cán bộ trong thanh toán xuất nhập khẩu, năm 2010 đạt 124% kế hoạch TW giao
- Các mặt họat động còn lại trong tổng thể đều đạt kế họach đề ra, như: về thẻ, đạt doanh số sử dụng thẻ thanh tóan quốc tế, doanh số sử dụng thẻ VCB phát hành, số
Trang 2210
lượng khách hàng sử dụng Internet Banking đạt và vượt kế họach Trung ương giao; công tác kho quỹ đảm bảo an tòan tuyệt đối; công tác hành chánh nhân sự mà trọng tâm là việc đảm bảo an toàn trụ sở, khai thác, bố trí, bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết
bị, phương tiện vận chuyển công cụ dụng cụ được đảm bảo, công tác xây dụng trụ sở được thực hiện tốt
- Chi nhánh tạo dựng và thiết lập tiếp tục duy trì được nét văn hóa, môi trường làm việc rất cạnh tranh và đòan kết, thiết lập được tinh thần đoàn kết nội bộ để tạo môi trường làm việc thuận lợi nhằm phát huy được những điểm mạnh của từng người + Tồn tại, hạn chế
- Vấn đề phát sinh lớn nhất là nợ xấu, như đã đề cập ở trên trong năm nợ xấu phát sinh thêm là 39.589 triệu đồng, tỷ lệ tăng từ 0,02% lên tới 2,31%, nợ xấu tăng dẫn đến dự phòng chung phải trích thêm là 9,873 tỷ đồng làm cho kết quả kinh doanh không đạt
- Tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu vẫn chưa có sự thay đổi, tỷ trọng thu dịch
vụ vẫn còn rất thấp và có xu hướng giảm như năm 2009 là 3,2%, hết năm 2010 chỉ đạt được 2,9%
- Mặc dù đạt kế hoạch đề ra nhưng hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngọai tệ chưa tương xứng với tiềm năng, hoạt động này còn gặp rất nhiều khó khăn do Chi nhánh chưa thể cân đối được nguồn ngọai tệ, hay nói khác hơn là lượng khách hàng xuất của Chi nhánh rất hạn chế, cũng như nguồn huy động USD, nguồn ngọai tệ của Chi nhánh phải chịu sự phụ thuộc rất lớn vào Trung ương
- Cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn: trụ sở và các PGD của Chi nhánh đang đi thuê, là một trong những Ngân hàng có quy mô trụ sở nhỏ nhất trên địa bàn, do vậy cũng ảnh hưởng ít nhiều đến vị thế của thương hiệu VCB trong khi giao dịch với khách hàng đặc biệt là khách hàng lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Mặc dù Chi nhánh hoàn thành xuất sắc công tác huy động vốn, nhưng thực tế vẫn co vướng mắc khó khắc phục trong công tác huy động vốn, biểu lãi suất TW thông báo trên cơ sở hiệp thương hiệp hội ngân hàng, nhưng trong thực tế đa số các ngân hàng khác đều không tuân thủ triệt để, dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng
2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
Trang 2311
* Thuận lợi
- Tình hình kinh tế xã hội tỉnh vẫn tăng trưởng ổn định, đầu tư trong nước, ngoài nước vẫn gia tăng theo hướng tích cực, hạ tầng khu công nghiệp được mở rộng Đây là điều kiện thuận lợi cho chi nhánh phát huy các thế mạnh của mình trong thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác
- Chi nhánh có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao và đồng đều có tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết cao
* Khó khăn
- Trụ sở và các phòng giao dịch đang đi thuê
- Do chi nhánh mới thành lập chưa lâu nên KH chưa biết đến nhiều
- Chịu sự cạnh tranh từ các NH thương mại khác trên địa bàn
- Nguồn thu từ các hoạt động bán lẻ còn hạn chế chủ yếu từ lãi
2.2.5 Phương hướng nhiệm vụ năm 2011
+ Chi nhánh phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu TW giao có điều chỉnh lại như
sau:
1 Huy động vốn quy VND: 1.281 tỷ VND (tăng 35%)
Trong đó:
1.1 Phân theo loại tiền: tỷ trọng VND là 35%; USD là 33%
1.2 Theo đối tượng: tổ chức kinh tế là 34%; dân cư là 36%
2.4 Tỷ trọng dư nợ ngoại tệ tối đa 33,3 %
3 Số dư bảo lãnh bình quân năm: 25 tỷ đồng
5 Tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5 %
(TW giao dưới 2,9%)
6 Kế hoạch thanh toán xuất nhập khẩu 115 triệu USD (tăng 25%), trong đó:
Trang 2412
(TW giao: 103 triệu USD)
6.1 Doanh số thanh toán nhập khẩu: 74,7 triệu USD
6.2 Doanh số thanh toán xuất khẩu: 40,3 triệu USD
7 Kinh doanh thẻ :
7.1 Doanh số thanh toán thẻ quốc tế (tại ATM, POS): 400.000 USD 7.2 Doanh số sử dụng thẻ (VND):
7.2.1 Thẻ tín dụng 18.000 triệu đồng 7.2.2 Thẻ ghi nợ quốc tế 35.000 triệu đồng 7.3 Số lượng ĐVCNT 20
7.4 Phát hành thẻ ATM:
7.4.1 Thẻ tín dụng 250 thẻ 7.4.2 Thẻ ghi nợ quốc tế 88 thẻ 7.4.3 Thẻ ghi nợ nội địa 5.000 thẻ
TW giao 3.363
8 Dịch vụ trực tuyến
8.1.1 Số lượng khách hàng internet banking tăng thêm 600
8.1.2 Số lượng khách hàng SMS tăng thêm 1.700
9 Chuyển tiền đến cá nhân (USD): 8.500.000 USD
10 Lợi nhuận sau thuế: 24,5 tỷ đồng
11 Mở rộng mạng lưới: thành lập 02 PGD
12 Kế hoạch lao động tăng thêm 15%
Trang 2513
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
3.1.1 Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng
- Khái niệm:
Thanh toán qua NH là hình thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của ngân hàng , trong đó phổ biến nhất là thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng cách trích từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản
- Ý nghĩa nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
Với vai trò trung gian thanh toán, NH đã giúp cho khách hàng giải quyết nhanh vòng vay vốn tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá
Nhờ công tác thanh toán thông qua NH được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí về vận chuyển, lưu thông tiền mặt, tiết kiệm được cho nền kinh tế xã hội phần lớn chi phí phát hành tiền mặt cho lưu thông
Thông qua việc KH đến mở TK tiền gởi để đáp ứng nhu cầu thanh toán NH có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động
Nhờ có nguồn vốn từ tiền gởi mà NH có thêm cơ hội để tăng khả năng cho vay vốn góp phần tăng lợi nhuận NH
Do mở tài khoản cho KH giúp cho NH có điều kiện cung cấp thêm các dịch vụ khác để hưởng hoa hồng, đồng thời theo dõi được phần nào hoạt động sản xuất kinh doanh của KH từ đó tạo điều kiện giúp đỡ hoặc hạn chế những hoạt động tiêu cực của
họ
- Các nguyên tắc thanh toán qua NH
Muốn thanh toán qua NH khách hàng phải chấp hành đúng quy định của NHNN về thanh toán qua ngân hàng cũng như hướng dẫn của từng NH Dù là KH của
Trang 26Khi thực hiện thanh toán qua NH, chủ TK phải chấp hành những qui định và hướng dẫn của NH về việc lập những giấy tờ thanh toán , phương thức nộp, lãnh tiền
NH Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chũ ký phải đúng mẫu đăng ký tại NH
Chủ TK tự tổ chức hạch toán , theo dõi số dư TK của mình, nếu số liệu của NH
và sổ sách ghi chép của mình có sự khác biệt thì phải báo ngay cho NH biết để cùng đối chếu , điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng
NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của KH, số dư trên tài khoản và chi trả kiệp thời theo yêu cầu của KH, mọi sai sót do chủ quan của NH làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo đúng quy định
3.1.2 Các phương thức thanh toán qua NH
3.1.2.1 Thanh toán séc
- Khái niệm:
Séc là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một KH lập yệu cầu NH trích một số tiền nhất định từ TK của mình để thanh toán cho người thụ hưởng được chỉ định trên séc, hoặc người cầm séc
Thời gian hiệu lực của séc chỉ có giá trị thanh toán trong thời gian hiệu lực của
nó, nếu vượt quá thời gian thì tờ séc sẽ không có giá trị thanh toán
Trang 2715
- Nội dung bắt buộc của tờ séc
Phải có tiêu đề, số seri
Số, tên chủ tài khoản phát hành sec
Chữ ký hoặc con dấu của người ký phát sec
- Quy trình thanh toán séc
@ Nếu sec được thanh toán cùng NH
Hình 3.1: Sơ Đồ Thanh Toán Séc Cùng NH
Nguồn : Giáo trình kế toán NH (Trương Thị Hồng trang 194)
Ngân hàng
1
2
Trang 2816
(1) Đơn vị bán giao hàng hoá cho đơn vị mua theo hợp đồng
(2) Đơn vị mua phát hành séc trả cho đơn vị bán
(3) Đơn vị bán nộp séc vào ngân hàng trong thời gian hiệu lực
(4) NH kiểm tra nếu séc hợp lệ sẽ ghi nợ và báo nợ cho đơn vị mua
(5) NH ghi có và báo có cho đơn vị bán hoặc cho rút tiền mặt nếu là séc lãnh tiền mặt
@ Nếu séc thanh toán khác NH
Hình 3.2: Sơ Đồ Thanh Toán Séc Khác NH
(2) Đơn vị mua phát hành séc trả cho đơn vị bán
(3) Đơn vị mua nộp séc vào NH trong thời gian hiệu lực
Trang 2917
(4) Ngân hàng bên bán sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, sẽ nhận thu hộ và gởi tờ séc và bản kê cho NH bên mua
(5) NH bên mua sau khi nhận được sec kiểm tra sec nếu hợp lệ sẽ ghi nợ và báo
nợ cho đơn vị mua
(6) NH bên mua thanh toán cho ngân hàng bên bán hoặc cho đơn vị bán lãnh tiền mặt
(7) NH bên bán ghi có và báo có cho đơn vị bán
- Hạch toán
(*) : Hai NH có tham gia thanh toán bù trừ
(**) : Hai NH khác nhau nhưng cùng hệ thống
Nợ TK 5012 (*) (thanh toán bù trừ của NH thành viên)
Nợ TK 5211 (**) ( chuyển tiền đi năm nay, liên hàng đi)
Trang 30-Một số quy định khi sử dụng uỷ nhiệm chi
Khi có nhu cầu chi trả, bên trả tiền lập uỷ nhiệm chi ghi đầy đủ các yếu tố, chủ tài khoản ký tên, đống dấu và nộp vào ngân hàng
UNC dùng để thanh toán tiền hàng hoá , dịch vụ trong mọi trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng NH hay khác NH
Ngân hàng tiếp nhận UNC có trách nhiệm thực hiện ngay trong ngày làm việc nếu UNC hợp lệ
-Những nội dung ghi chú trên UNC
Họ tên, địa chỉ ,số hiệu tài khoản người trả tiền
Tên ,địa chỉ , tổ chức phục vụ người trả tiền
Họ, tên, địa chỉ của tổ chức phục vụ người thụ hưởng
Tên ,địa chỉ , tổ chức phục vụ người thụ hưởng
Nội dung thanh toán
Địa diểm , ngày lập UNC
Trang 3119
(2) Đơn vị mua lập uỷ nhiệm chi gởi vào NH
(3) Ngân hàng sau khi kiểm tra UNC hợp lệ sẽ trích tài khoản đơn vị mua ghi nợ
và báo nợ cho đơn vị mua
(4) NH ghi tăng cho đơn vị bán và báo có cho đơn vị bán
Nguồn : Giáo trình kế toán NH( Trương Thị Hồng trang 180)
(1) Đơn vị bán giao hàng cho đơn vị mua theo hợp đồng
(2) Đơn vị mua lập uỷ nhiệm chi gởi vào NH
(3) NH sau khi kiểm tra UNC hợp lệ sẽ trích tài khoản đơn vị mua ghi nợ và
báo nợ cho đơn vị mua
(4) NH bên mua thanh toán cho ngân hàng bên bán
(5) NH bên bán ghi tăng cho đơn vị bán và báo có cho đơn vị bán
Trường hợp khác NH có thể là
B1: hai NH khác nhau nhưng cùng hệ thống
B2 :hai NH khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ
B3: hai NH khác nhau không tham gia thanh toán bù trừ thanh toán qua ngân
Trang 33Mức độ rút tiền tối đa và số dư
- Sự khác biệt giữa thẻ (Credit )và thẻ tín dung (Debit card)
+ Điểm khác nhau:
> Debit card (Thẻ ghi nợ): đơn giản là bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản
thì có thể chi tiêu bấy nhiêu Khi đã hết tiền thì bạn không thể thực hiện tiếp các giao dịch khác Muốn thực hiện giao dịch khác bạn phải tiếp tục đóng tiền vào thẻ Thủ tục phát hành: rất đơn giản, chỉ cần có CMND hoặc hộ chiếu là bạn đã
có thể làm một chiếc thẻ
Chức năng: bạn có thể thanh toán offline tại các cửa hàng, siêu thị, khách sạn, v.v Có thể thanh toán online nhưng số lượng site hay shop online chấp nhận loại thẻ này hạn chế hơn thẻ credit
>Credit card (thẻ tín dụng): có đầy đủ chức năng của một thẻ debit, ngoài ra bạn còn được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng để có thể chi tiêu thêm (trong phạm vi hạn mức tín dụng) khi mà tài khoản thẻ của bạn đã hết tiền Khi không có tiền trong thẻ bạn vẫn có thể chi tiêu và rút tiền Nói ngắn gọn là bạn vay tiền của ngân hàng để chi tiêu trước rồi trả lại cho ngân hàng sau
Trang 3422
Thủ tục phát hành: phức tạp hơn thẻ debit Để được ngân hàng cấp cho bạn thẻ credit, bạn phải đảm bảo hoặc cho ngân hàng thấy được khả năng thanh toán của bạn Hai hình thức ngân hàng áp dụng để đảm bảo rằng bạn có khả năng thanh toán cho họ là:
Tín chấp: tức là bạn phải đựoc một cơ quan hay tổ chức nào đó đảm bảo hoặc chứng minh là: bạn có thể thanh toán cho ngân hàng các khoản tín dụng để chi tiêu của mình
Thế chấp: bạn phải dùng tiền hoặc các tài sản của mình thế chấp để đảm bảo với ngân hàng Hình thức thế chấp có thể là tiền, là tiền trong tài khoản, là sổ tiết kiệm hoặc bất cứ tài sản có giá trị nào khác mà bạn có
Chức năng: đây là loại thể có đầy đủ các chức năng giống như thẻ debit, ngoài
ra bạn còn được chấp nhận rộng rãi hơn Hầu như tất cả đều chấp nhận thẻ credit
- Quy trình thanh toán thẻ
Hình 3.5: Sơ Đồ Thanh Toán Thẻ NH
Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế (Trần Thị Xuân Hương trang 166)
(1a) Các đơn vị cá nhân (khách hàng) đến ngân hàng xin phát hành và được sử dụng thẻ
(1b) NH phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng
(2) Khách hàng có thể sử dụng thẻ để mua hàng hàng hoá hoặc nhận cung ứng dịch vụ, đề nghị cơ sở tiếp nhận thẻ thanh toán thẻ
1a
Trang 3523
(3) Người sử dụng thẻ rút tiền tại các máy ATM
(4) Cơ sở tiếp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lí đòi tền
(5) NH đại lí trả tiền cho cơ sở tiếp nhận
(6) NH đại lí chuyển biên lai để thanh toán, lập bàng kê cho ngân hàng phát hành
(7) NH phát hành thẻ hoàn lại tiền mà ngân hàng đại lí đã thanh toán
(8) NH phát hành định kỳ lập bảng kê thông báo tình hình sử dụng thẻ , tình hình số dư tài khoản tiền gởi hoặc tiền vay cho khách hàng
Có TK 4273 tiền gởi đảm bảo thanh toán thẻ
Có TK 711 thu phí từ dịch vụ thanh toán
Có TK 4531 thuế gtgt nộp cho nhà nước
*Thanh toán tiền hàng cho các cơ sở chấp nhận thẻ
Nợ TK 4273, 3612 (tạm ứng hoạt động nghiệp vụ)
Có TK 4211 (cơ sở chấp nhận thẻ thanh toán)
*Nhận tiền mặt tại các ngân hàng đại lí thanh toán thẻ
Nợ TK 1113, 5012, 5111
Có TK 1011
Có TK 7110
Trang 3624
Có TK 4531
3.2 Nghiệp vụ chuyển tiền
3.2.1 Chuyển tiền trong nước
Các thuật ngữ
- Lệnh chuyển tiền: là một chỉ định của người phát lệnh đối với NH A dưới dạng chứng từ kế toán nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử Lệnh chuyển tiền Có thể quy định thời điểm thực hiện, ngoài ra không kèm theo điều kiện thanh toán nào khác Lệnh chuyển tiền Có thể là lệnh chuyển Có hoặc lệnh chuyển Nợ
- Lệnh chuyển Có: là lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người phát lệnh mở tại NHA một số tiền xác định để ghi Có cho tài khoản của người nhận mở tại NHB về số tiền đó
-Lệnh chuyển Nợ: là lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi nợ tài khoản của người nhận mở tại NHB một số tiền xác định để ghi Có tài khoản của người phát lệnh mở tại NHA về số tiền đó
- Ngân hàng A : là NH trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ người phát lệnh để thực hiện lệnh chuyển tiền đó
- Ngân hàng B: là NH sẽ trả cho người thụ hưởng (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc thu nợ từ người nhận (nếu là lệnh chuyển Nợ)
- Người phát lệnh : là tổ chức hoặc cá nhân gởi lệnh chuyển tiền đến NH
- Người nhận lệnh : là tổ chức hoặc cá nhân được hưởng khoản chuyển tiền (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc là tổ chức hay cá nhân phải trả tiền (nếu là lệnh chuyển Nợ)
*Chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng
1 Chuyển tiền đi
- Đối với chuyển tiền ghi Có bằng UNC,UNT, SÉC,chuyển khoản trên cùng địa bàn tỉnh thành phố
Nợ TK 4211,1011,2111
Có TK 5191, 5111( tài khoản điều chuyển vốn, TK TTĐT)
- Đối với lệnh chuyển tiền ghi Nợ bằng UNC,UNT, SEC
+ Căn cứ vào chứng từ gốc lập lệnh chuyển Nợ đi và ghi
Trang 3725
Nợ TK 5111 chuyển tiền đi năm nay
Có TK 4599 các khoản chờ thanh toán khác
+ Khi nhận được thông báo chấp nhận lệnh chuyển Nợ của NH nhận lệnh , kế toán căn cứ thông báo lập phiếu chuyển khoản và hạch toán
Nợ TK 4599
Có TK 4211,2111
2 Chuyển tiền đến
- Căn cứ vào lệnh chuyển có đến
Nợ TK 5112 ( chuyển tiền đến năm nay)
Có TK thích hợp người thụ hưởng
- Căn cứ vào lệnh chuyển Nợ
Kiểm tra số dư của người nhận lệnh, nếu đủ điều kiện thanh toán kế toán ghi
Nợ TK thích hợp của người nhận lệnh
Có TK 5112 chuyển tiền đến năm nay
*Chuyển tiền qua thanh toán bù trừ
1 Khái niệm:
Thanh toán bù trừ là quan hệ thanh toán giữa các ngân hàng ở khác hệ thống trong cùng một địa bàn do NHNN tổ chức và bù trừ số phát sinh hằng ngày về nhu cầu chuyển vốn giữa các ngân hàng
Tuỳ theo phương pháp trao đổi chứng từ và truyền số liệu có hai cơ chế sau
- Thanh toán bù trừ giấy : giữa các NH trực tiếp chuyển cho nhau các chứng từ bằng giấy tại địa điểm giao nhận do NH chủ trì qui định
- Thanh toán bù trừ điện tử : các NH truyền cho nhau lệnh thanh toán của KH sang chứng từ điện tử và truyền cho nhau các lệnh thanh toán này thông qua mạng điện tử
2 Nguyên tắc thanh toán bù trừ
- Thanh toán chênh lệch thông qua trích TK tiền gởi mở ở NHNN chủ trì thanh toán bù trừ
- Nếu thiếu khả năng thanh toán thì NH thành viên phải nộp tiền mặt vào NHNN chủ trì thanh toán bù trừ hoặc xin cho vay
Trang 3826
- Nếu ngân hàng chủ trì thanh toán không cho vay sẽ chuyển số chênh lệch đó sang nợ quá hạn Nếu 3 lần nợ quá hạn liên tiếp thì NHNN sẽ đình chỉ việc thanh toán
bù trừ của ngân hàng thành viên
- Điều kiện thanh toán bù trừ
Phải có tiền gởi tại ngân hàng nhà nước
Phải thực hiện đúng nguyên tắc thanh toán bù trừ
Phải có văn bản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì
Nếu có sai sót hoặc tổn thất thì phải chiệu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho NH thành viên khác và KH
3 Chứng từ sử dụng
Chứng từ gốc : SÉC, UNT, UNC
Chứng từ ghi sổ
Thanh toán bù trừ giấy
Bảng kê mẫu 12 : bàng kê chứng từ( vế nợ , vế có)
Bảng kê 14 : bảng kê thanh toán bù trừ
Bảng kê 15 : bảng kết quả thanh toán bù trừ( do NHNN lập)
Thanh toán bù trừ điện tử
Các lệnh thanh toán (bằng giấy hoặc chứng từ diện tử)
Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử
4 Phương pháp hạch toán
* Tại NH phát sinh nghiệp vụ
+Đối với các chứng từ vế Có ( UNT,UNC,SEC )
Trang 39* Hạch toán kết quả thanh toán bù trừ
+ Nếu ngân hàng có số chênh lệch phải thu
NH này chuyển trả cho NH khác theo các chứng từ mà các NH gởi đến
Muốn thanh toán qua NHNN các NH phải mở TK tiền gởi tại đây và đảm bảo
số dư trên TK để thanh toán cho NH khác
Khi có nhu cầu thanh toán qua NHNN thì các NH phải lập đầy đủ chứng từ theo quy định nhà nước
2 Hạch toán
Tại các NH tham gia thanh toán
Nếu có các chứng từ liên quan đến việc phải trả cho NH khác thì dùng nó làm căn cú hạch toán
Trang 40- Với khái niệm trên phương thức chuyển tiền bao gồm các bên tham gia
+ Người chuyển tiền: là người mua , người nhập khẩu,….yêu cầu NH chuyển tiền
+ Ngân hàng chuyển tiền: là NH nhận uỷ thác chuyển tiền của người chuyển tiền
+ Người thụ hưởng : là người bán, nhà xuất khẩu, hoặc một người nào đó do người chuyển tiền chỉ định
+ Ngân hàng trả tiền: là NH đại lý của NH nhận uỷ thác chuyển tiền ở nước ngoài, NH phục vụ người thụ hưởng
2 Các hình thức chuyển tiền
Chuyển tiền bằng thư (mail tranfers)hay MT
Chuyển tiền bằng điện ( telegraphic tranfers) hay TT
Chuyển tiền bằng SÉC NH, hối phiếu NH ( bank check, bank draf)
3 Quy trình nghiệp vụ NH trong phương thức chuyển tiền
+ Đối với ngân hàng chuyển tiền đi
Tiếp nhận hồ sơ Kiểm tra hồ sơ chuyển tiền Ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài
Hạch toán lưu hồ sơ
+ Đối với ngân hàng nhận chuyển tiền đến
Tiếp nhận lệnh chuyển tiền
Thanh toán cho người thụ hưởng
Lưu hồ sơ
4 Những nội dung chính trong mẫu điện chuyển tiền