1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁCH HÓA MIỀN NAM

84 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 795,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH  THÁI LỆ CHINH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



THÁI LỆ CHINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁCH HÓA MIỀN NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



THÁI LỆ CHINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

BÁCH HÓA MIÊN NAM

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS TRẦN MINH HUY

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hàng Bảo Hộ Lao Động tại Thị Trường Nội Địa của Công Ty Cổ Phần Bách Hóa Miền Nam” do Thái Lệ Chinh, sinh viên khóa 2007 -

2011, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước Hội đồng vào ngày _

 

 

 

TRẦN MINH HUY Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm   

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên con xin tỏ lòng thành kính, biết ơn đến Ba Mẹ, người đã sinh thành, nuôi nấng và dạy dỗ con nên người Gia đình luôn là hậu thuẫn vững chắc nhất, là niềm tin, chỗ dựa tinh thần cho con, luôn tạo cho con những điều kiện tốt nhất để chuyên tâm vào việc học tập, giúp con từng bước trưởng thành và có được ngày hôm nay Con xin cảm

ơn gia đình luôn động viên và ủng hộ con

Em xin gửi lời tri ân đến Quý Thầy Cô khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm TPHCM đã tận tình dìu dắt, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến thầy Trần Minh Huy, người đã tận tình hướng dẫn và góp ý giúp em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty cổ phần Bách hóa Miền Nam đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty và đặc biệt gửi lời cảm ơn đến chú Nguyễn Văn Cương, chị Ngũ Thúy Ngọc và tất cả các anh chị khác đã hỗ trợ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Cảm ơn tất cả những người bạn đã cùng tôi phấn đấu, cố gắng học tập và trải qua những tháng ngày sinh viên đầy ắp kỷ niệm

Cuối cùng, xin được phép gửi lời chúc sức khỏe, thành công và sự may mắn đến với tất cả mọi người!

Xin chân thành cảm ơn!

TPHCM, ngày 09 tháng07 năm 2011

Thái Lệ Chinh 

 

 

   

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

THÁI LỆ CHINH Tháng 07 năm 2011 "Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hàng Bảo Hộ Lao Động tại Thị Trường Nội Địa của Công

Ty Cổ Phần Bách Hóa Miền Nam"

THÁI LỆ CHINH July 2011 "Solutions to Improve the Competitiveness of Labor Safety Goods in Domestic Market of Department Store Joint Stock Company"

Việc gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Bách hóa Miền Nam nói riêng Thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi công ty là vấn đề cấp thiết nhất hiện nay Khóa luận này nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh hiện nay của Công ty, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và nêu lên những thuận lợi, khó khăn của Công ty Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, giúp Công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn và mang lại lợi nhuận cao nhất

Trang 6

MỤC LỤC

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu Công ty 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Bách hóa Miền Nam 4

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp và quy mô 5

2.1.3 Chế độ hạch toán 6

2.1.4 Chức năng của Công ty 7

2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty 7

2.1.6 Cơ cấu tổ chức 8

2.1.7 Tổ chức bộ máy 9

2.1.8 Chức năng các phòng ban 10

Trang 7

  vi

2.1.9 Đánh giá về quan hệ khách hàng, thị trường 12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Một số lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 14

3.1.1 Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 14

3.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh 15

3.1.3 Các hình thức cạnh tranh 16

3.1.4 Các công cụ cạnh tranh 19

3.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 23

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 24

3.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 26 3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 29

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Phân tích tình hình kinh doanh hàng bảo hộ lao động của Công ty 30

4.2 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh hàng BHLĐ của Công ty 33

4.2.1 Môi trường vĩ mô 33

4.2.2 Môi trường cạnh tranh 35

4.3 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty 39

4.3.1 Nguồn lực tài chính 39

4.3.2 Nguồn nhân lực 41

4.3.3 Chiến lược Marketing 44

4.3.4 Phương thức thanh toán 49

Trang 8

4.4 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty thông qua các chỉ tiêu 50

4.4.1 Thị phần 50

4.4.2 Lợi nhuận 50

4.4.3 Uy tín của Công ty 52

4.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty 52

4.5.1 Những kết quả đạt được 52

4.5.2 Những mặt hạn chế 54

4.6 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty 56

4.6.1 Định hướng phát triển Công ty 56

4.6.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 58

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 67

5.2.1 Kiến nghị với Công ty 67

5.2.2 Kiến nghị với Nhà nước 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 

 

 

 

 

 

 

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 4.1 Doanh Thu Hàng BHLĐ của Công Ty theo Từng Mặt Hàng qua 3

Bảng 4.2 Tình Hình Tiêu Thụ Hàng BHLĐ của Công Ty qua các năm 37Bảng 4.3 Bảng Cân Đối Kế Toán của Công Ty qua 2 năm 2009 - 2010 40Bảng 4.4 Số Lượng Lao Động của Công Ty trong 3 năm 2008 - 2010 42Bảng 4.5 Trình Độ Nhân Viên của Công Ty trong 3 năm 2008 - 2010 43Bảng 4.6 Chỉ Tiêu Chất Lượng Một Số Mặt Hàng của Công Ty 44Bảng 4.7 Bảng Đánh Giá của Khách Hàng về Chất Lượng Sản Phẩm của

Trang 11

  x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Hệ Thống Kênh Phân Phối trong các Doanh Nghiệp 22Hình 4.1 Doanh Thu Hàng BHLĐ của Công Ty theo Từng Mặt Hàng 31Hình 4.2 Cơ Cấu Sản Lượng Tiêu Thụ Hàng BHLĐ qua các năm 31Hình 4.3 Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Chất Lượng Sản Phẩm của Công

Hình 4.4 Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Hàng BHLĐ của Công Ty 47Hình 4.5 Sơ Đồ Hệ Thống Kênh Phân Phối Hàng BHLĐ Hiện Nay của Công Ty 48Hình 4.6 Biểu Đồ Thị Phần Hàng BHLĐ trên Thị Trường Năm 2010 50

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục Một Số Hình Ảnh Hàng Bảo Hộ Lao Động của Công Ty Cổ Phần Bách Hóa

Miền Nam

Trang 13

Hoạt động trong cơ chế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự mình vận động, tự quyết định mọi vấn đề về kinh doanh của mình, không có sự phân công, chỉ đạo trực tiếp như trong chế độ cũ, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có tính linh hoạt cao Chính vì sự sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp mà đã có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau Cạnh tranh từ đó đã ra đời góp phần giúp cho các doanh nghiệp khẳng định sức mạnh, tăng nhanh doanh thu, lợi nhuận Ngược lại, đó cũng là yếu tố loại bỏ những doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, không có năng lực cạnh tranh Cạnh tranh trong kinh doanh là tất yếu, mang tính quy luật của kinh tế thị trường, các cuộc cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt và khốc liệt Hơn hai mươi năm chuyển hướng theo nền kinh tế thị trường, các cuộc cạnh tranh đã và đang diễn ra hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp kinh doanh trong nước Khi nền kinh tế càng phát triển, các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng, số lượng các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày càng gay gắt Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển đã đưa ra những chiến lược cạnh tranh nhằm không ngừng tăng cường năng lực cạnh tranh của mình Mặt khác, các doanh nghiệp không bao giờ tự thỏa mãn với thị trường chiếm lĩnh

Trang 14

được nên luôn tìm cách vươn lên, mở rộng thị trường Và vì vậy, xây dựng một chiến lược cạnh tranh với những công cụ, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với tất cả các doanh nghiệp

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên nhiều nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời Số lượng công nhân lao động trong các nhà máy ngày càng tăng, cần phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân như một việc thiết yếu hàng ngày để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm hay độc hại nên nhu cầu sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động ngày càng cao Vì vậy ngày càng nhiều doanh nghiệp đầu tư vào thị trường này Do đó, để giữ vững và phát triển thị phần của mình, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Xuất phát từ tầm quan trọng của cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp, nhất là tại thị trường nội địa, cùng với quá trình tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty cổ

phần Bách hóa Miền Nam, tôi đã chọn: “Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hàng Bảo Hộ Lao Động tại Thị Trường Nội Địa của Công Ty Cổ Phần Bách Hóa Miền Nam” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm tìm hiểu,

đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó phân tích, tổng hợp, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần Bách hóa Miền Nam

- Phạm vi thời gian: Chủ yếu tập trung trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 2/2011 đến tháng 5/2011

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Mở đầu

Nêu lí do, tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Công ty; mục tiêu cần đạt được khi nghiên cứu đề tài; giới hạn về không gian và thời gian của đề tài

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu khái quát về Công ty, chức năng, nhiệm vụ và đánh giá về quan hệ khách hàng, thị trường của Công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm liên quan và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích các nhân tố bên ngoài và các yếu tố nội lực ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty

Phân tích những kết quả đạt được; tìm hiểu những mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra nhận xét, kết luận về đề tài và đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước

và Công ty nhằm giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh, hoạt động có hiệu quả hơn

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu Công ty

Tên Công ty: Công Ty cổ phần Bách hóa Miền Nam

Tên giao dịch quốc tế: Department Store Joint Stock Company

Tên viết tắt: Desemxim Co

Trụ sở chính: 241 Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0839292519

Fax: 0838211751

Email: eximdes@yahoo.com

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Bách hóa Miền Nam

Công ty cổ phần Bách hóa Miền Nam trước đây là doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi là Công ty Bách Hóa II trực thuộc Bộ Thượng Mại Tiền thân của công ty Bách Hóa

II là công ty Bách Hóa cấp I miền Nam được thành lập vào ngày 17/9/1975 theo quyết định số 137NT – QĐ của Tổng Nha Nội Thương Đó là sự kết hợp của bốn công ty: Công

ty Bán buôn hàng da cao su - bảo hộ lao động II; Chi nhánh Bách Hóa TP Hồ Chí Minh; Chi nhánh Văn Phòng Phẩm TP Hồ Chí Minh và Công ty Dụng Cụ gia đình II

Trong giai đoạn 1976 – 1978, để phát triển và quản lý ngành hàng, Bộ Nội Thương đã quyết định tách bốn đơn vị trực thuộc là: Công ty văn phòng phẩm TP Hồ Chí Minh; Công ty Bán buôn hàng da cao su - bảo hộ lao động; Công ty Dụng cụ gia đình ra khỏi Công ty Bách Hóa cấp I miền Nam Tháng 4/1977 thành lập Tổng phát hành thuốc lá cấp I miền Nam cũng trực thuộc Tổng Công ty Bách Hóa – Bộ Nội Thương

Trang 17

5

Ngày 01/01/1988, theo quyết định của Bộ Nội Thương về cách sắp xếp các tổ chức, các mạng lưới thương nghiệp, bốn công ty trên đã hợp nhất lại thành Công ty Bách Hóa miền Nam, hoạt động đồng thời cùng với Công ty Thuốc lá cấp I miền Nam Bước vào năm 1991, Tổng Công ty Bách Hóa gồm ba đơn vị: Công ty Bách Hóa miền Nam; Công ty Thuốc lá miền Nam và Công ty Trang bị bảo hộ lao động miền Nam

Tháng 3/1993 Công ty Trang bị bảo hộ lao động miền Nam đã sáp nhập vào Công

ty Thuốc lá miền Nam Ngày 25/7/1994, Công ty Bách Hóa miền Nam lấy tên là Công ty Bách Hóa IV

Để đứng vững trong cơ chế thị trường, ngày 10/3/1995 theo quyết định số: 154/TM – TCCB của Bộ Thương Mại, hai Công ty Bách Hóa IV và Công ty Thuốc lá miền Nam hợp nhất thành Công ty Bách Hóa II trực thuộc Bộ Thương Mại

Vào cuối năm 2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước, Công ty Bách Hóa II đã chuyển đổi doanh nghiệp, chuyển thành Công ty cổ phần Bách hóa Miền Nam theo quyết định số 1276/QĐ – BTM của Bộ Thương Mại ngày 08/9/2004

Công ty cổ phần Bách hóa Miền Nam chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/02/2005

Sau khi cổ phần hóa năm 2005, các đơn vị và phòng ban đã thay đổi tên gọi cũng như chức năng, nhiệm vụ:

- Trong năm 2005, 4 đơn vị và phòng ban được thành lập: Trung tâm kinh doanh hàng BHLĐ, Chi nhánh Bình Phước, Chi nhánh Hà Nội, Kho bách hóa 1

- Phòng kinh doanh tổng hợp 2, Trung tâm tiếp thị và phân phối sản phẩm thành lập vào năm 2006

- Năm 2008, Phòng kinh doanh tổng hợp, Chi nhánh Lê Thánh Tôn, Chi nhánh Ngô Nhân Tịnh được thành lập

- Năm 2010, Phòng Kế hoạch- Đầu tư của Công ty được thành lập

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp và quy mô

a) Loại hình doanh nghiệp

Trang 18

Công ty cổ phần Bách hóa Miền Nam là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng kí kinh doanh, hạch toán độc lập theo quy định của Nhà nước; hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp

Vốn điều lệ: 12.600.000.000 đồng (năm 2007)

- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 35% vốn điều lệ

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 58,86% vốn điều lệ

- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp: 6,14% vốn điều lệ

- Chi nhánh Công ty cổ phần Bách hoá Miền Nam tại Bình Phước

- Trung tâm kinh doanh hàng bảo hộ lao động: 81 Nguyễn Thái Học, quận 1, TP.HCM

- Chi nhánh Lê Thánh Tôn: 122 Lê Thánh Tôn, quận 1, TP.HCM

- Kho Bách hoá I: số 1 Hoàng Diệu, quận 4, TP.HCM

- Kho Bách hoá 45: 45 Ngô Nhân Tịnh, quận 6, TP.HCM

- Trung tâm Tiếp thị và Phân phối sản phẩm

- Trung tâm Kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 19

7

tuân thủ các nguyên tắc về tài chính, kế toán, mọi hoạt động kế toán báo sổ của các đơn

vị trực thuộc sau khi được kế toán trưởng xác nhận mới được xem là hoàn tất

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ Các chứng từ phải được lưu trữ cẩn thận, có hệ thống Nếu xảy ra vi phạm về nguyên tắc kế toán tài chính thì kế toán trưởng của Công ty phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

2.1.4 Chức năng của Công ty

Công ty cổ phần Bách Hóa miền Nam có đủ tư cách pháp nhân, tự chủ tài chính, hạch toán kế toán độc lập và có con dấu riêng theo Luật Doanh nghiệp

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4103003045 ngày 13/01/2005 của Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề và mặt hàng như sau:

- Mua bán bách hóa, thuốc lá điếu sản xuất trong nước, nguyên phụ liệu sản xuất thuốc lá, hàng công nghiệp tiêu dùng, vật tư, bảo hộ lao động, hàng bằng vải giả da, cao

su, văn hóa phẩm được phép lưu hành, văn phòng phẩm, mỹ phẩm, vải sợi may mặc, điện

tử, điện máy, xe máy, dụng cụ thiết bị điện, dụng cụ y khoa, dụng cụ PCCC, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, máy móc, phương tiện vận tải, nông hải sản, gốm sứ, đồ gỗ, phân bón, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), thức ăn gia súc, bao bì, kinh doanh nhà, kho, văn phòng làm việc, kinh doanh siêu thị, kinh doanh nhà hàng, kinh doanh lưu trú du lịch, khách sạn, kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, mua bán thực phẩm công nghệ, rượu bia, nước giải khát, giấy và các loại sản phẩm từ giấy, sản xuất bao bì giấy, đại lý ký gửi hàng hóa, mua bán đồ trang sức, vàng bạc, đá quý, hàng thủ công mỹ nghệ

- Hoạt động kinh doanh XNK các mặt hàng trong phạm vi hoạt động của Công ty theo quy định của Nhà nước

- Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

để tạo ra hàng hóa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần Bách Hóa miền Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại có nhiệm vụ như sau:

Trang 20

- Chấp hành đầy đủ chính sách chủ trương, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy

đủ các cam kết mua bán, các hoạt động kinh doanh, liên kết, giữ uy tín với khách hàng và đối tác

- Nhận vốn, bảo toàn vốn và phát triển nguồn vốn của Công ty

- Sử dụng vốn có hiệu quả, tăng cường vốn tích lũy đầu tư nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, phát triển hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất

- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

- Tổ chức hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế họach nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của Công ty

- Thực hiện phương án đầu tư theo chiều sâu tại các cơ sở kinh doanh của Công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

- Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng, lập kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Tạo công ăn, việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, phấn đấu tăng thu nhập theo hàng năm; tăng lợi tức cho cổ đông; tìm thêm các đối tác trong và ngoài nước để liên doanh, liên kết, sản xuất kinh doanh, cố gắng mở rộng khả năng sản xuất kinh doanh; tăng đóng góp ngân sách vào Nhà nước, thu ngoại tệ về Nhà nước; cung ứng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, cố gắng hoàn thiện kĩ năng quản lý, giảm chi phí

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ hạch toán, kế toán theo quy định của chính phủ, nộp ngân sách theo đúng quy luật quy định

- Công ty chịu trách nhiệm về kinh tế, dân sự đối với các hoạt động kinh doanh của mình theo pháp luật

2.1.6 Cơ cấu tổ chức

Tổ chức quản lý của công ty là sự kết hợp chức năng của một công ty thương mại, kinh doanh XNK với chức năng sản xuất và hoạt động thương mại dịch vụ Công ty cổ phẩn Bách Hóa miền Nam tiến hành quản lý tập trung về tài chính, vốn, thực hiện chức năng chủ sở hữu và chủ đầu tư với các đơn vị trực thuộc, quản lý theo chế độ Tổng giám

Trang 21

9

hàng trưởng, trạm trưởng Giữa Công ty và chi nhánh, cửa hàng, trạm, phòng ban có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau trong mọi hoạt động

Nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức và để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tiến hành tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý vào đầu năm 2005, thay đổi cơ cấu hội đồng thành viên, định hướng lại hoạt động kinh doanh Việc làm này nhằm chấn chỉnh lại tổ chức bộ máy, phân công, phân nhiệm vụ một cách rõ ràng giữa các phòng ban để khắc phục tình trạng chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm

Trang 22

Tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, đặc điểm chính là cấp dưới chỉ có một cấp chỉ đạo Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc sau khi đã thông qua Đại hội cổ đông thường niên sẽ thực hiện trọn vẹn tất cả quyền hành và trách nhiệm của mình, nắm bắt mọi hoạt động của Công ty, đưa ra giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhận được sự tham mưu của cấp dưới

Ưu điểm chính của cách thức tổ chức này là tuân thủ quy tắc thủ trưởng; sử dụng chất xám tập thể; chế độ trách nhiệm rõ ràng, giải quyết công việc nhanh; cho phép đi sâu vào chuyên môn hóa công việc làm gia tăng năng suất lao động toàn khâu

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty

- Là người đại diện trước pháp luật của Công ty, nắm giữ số lượng cổ phần Nhà nước theo sự tín nhiệm của Bộ Thương mại và toàn bộ cổ đông, có quyền hạn trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo từng thời kỳ, ra quyết định và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước

- Trực tiếp chỉ đạo các bộ phận chức năng trong Công ty; quyết định mạng lưới kinh doanh; trực tiếp kí hợp đồng kinh doanh; đề bạt cán bộ trong phạm vi pháp luật cho phép

sẽ không được ký kết hợp đồng, hợp tác kinh doanh

2.1.8 Chức năng các phòng ban

a) Phòng Tổ chức hành chánh: 4 người, có nhiệm vụ:

- Đề xuất với Ban Tổng Giám Đốc bố trí hệ thống tổ chức, cơ cấu nhân sự gọn nhẹ, phù hợp thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 23

b) Phòng Tài chính – Kế toán: 9 người, có nhiệm vụ:

- Đúc kết số liệu kế toán, thống kê, xây dựng kế toán tài chính tổng hợp của từng tháng, từng quý, từng năm Lập kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm hạch toán, hướng dẫn các đơn vị hạch toán và quản lý vốn, tiền mặt, tài sản, hàng hóa, nguyên vật liệu trong toàn Công ty Thực hiện công tác báo cáo thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Liên hệ các cơ quan tài chính, ngân hàng để vay vốn; thực hiện thu hồi nợ nhanh, bảo đảm tồn quỹ, tiền gửi hợp lí

c) Phòng Kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: 15 người, hạch toán độc lập,

- Tổ chức liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để ổn định nguồn hàng và mở rộng thị trường Nhận ủy thác XNK cho các đơn vị có nhu cầu phù hợp với quyền hạn và chức năng cho phép, nghiên cứu thị trường, khảo sát tiềm năng của các lĩnh vực kinh doanh, thị trường khác và các mặt hàng mới

- Giúp Ban lãnh đạo Công ty xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng, lập kế hoạch phát triển của Công ty và trình lên đại hội cổ đông, báo cáo Bộ Thương Mại Tìm hiểu hoạt động của các nhà sản xuất, các cơ quan cung ứng sản phẩm

Trang 24

tương tự như của Công ty cũng như chính sách của họ để có hướng đi riêng cho Công ty

- Luôn nắm bắt mọi thông tin kinh tế, tình hình thị trường kinh doanh, cung – cầu, giá cả để có biện pháp ứng phó kịp thời

d) Phòng Kinh doanh tổng hợp: 14 người, có nhiệm vụ:

- Kinh doanh trực tiếp theo phương án và kế hoạch được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt; làm đại lý ký gửi, dịch vụ cung ứng nguyên vật liệu cho các cơ sở sản xuất và Công ty; bán lẻ cho các cá nhân, đối tượng có nhu cầu trong xã hội

- Phòng có bộ phận kế toán riêng để theo dõi và ghi chép tình hình kinh doanh thực

tế phát sinh, sau đó số liệu này được chuyễn sang phòng kế toán để ghi sổ

- Chủ động tổ chức kinh doanh, khai thác nguồn hàng, phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện phương án kinh doanh

e) Phòng Kế hoạch- Đầu tư: 4 người, có nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác kế hoạch thống kê, phát triển mạng lưới kinh doanh, đầu tư dự

án, đầu tư tài chính, phát triển nguồn vốn; quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty; xây dựng chiến lược tổng thể phát triển Công ty dựa trên kế hoạch của các đơn vị và phòng ban chức năng

- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng truyền thống của Công ty, tổ chức cung ứng hàng xuất khẩu; phát triển kinh doanh mặt hàng lớn; khai thác nguồn hàng có chất lượng để kinh doanh

2.1.9 Đánh giá về quan hệ khách hàng, thị trường

a) Quan hệ khách hàng, thị trường

Sản phẩm của Công ty chủ yếu nhập khẩu từ các thị trường nước ngoài như Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc…và phân phối thị trường trong nước thông qua các chi nhánh của Công ty, các đại lý và các Công ty thương mại, nội địa Công ty chưa thực

sự khai thác tiềm năng của thị trường nhập khẩu lẫn thị trường nội địa Công ty còn thụ

Trang 25

động trong việc tìm kiếm khách hàng, chưa có một chiến lược về thị trường và khách hàng hiệu quả

b) Hoạt động bán hàng của Công ty

Phòng bán hàng và Marketing chưa được tổ chức một cách riêng biệt Vì vậy, bộ phận bán hàng hoạt động còn yếu, chưa thực hiện được hiệu quả công tác bán hàng

Công ty chưa có chính sách động viên thoả đáng cho lực lượng bán hàng nên họ thụ động trong việc tìm kiếm khách hàng

Công ty chưa tổ chức hội nghị khách hàng, không năm bắt được các thông tin về khách hàng và thu thập được những ý kiến đóng góp của khách hàng về chất lượng của sản phẩm, mức độ hài lòng về dịch vụ giao nhận của Công ty để cải thiện

Chiến lược quảng cáo sản phẩm chưa thực sự được chú trọng, sản phẩm đến với người tiêu dùng chủ yếu do tự họ đến cửa hàng mua dể đáp ứng nhu cầu hoặc do do truyền miệng Mật độ xuất hiện trên các phương tiện truyền thông rất ít Đây là một điểm yếu của Công ty trên đường cạnh tranh với các công ty kinh doanh cùng loại mặt hàng

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Một số lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

3.1.1 Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh

a) Cạnh tranh

Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, các khái niệm liên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau Theo Mác: “Cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất

và trong tiêu thụ để đạt được những lợi nhuận siêu ngạch” Theo nhóm tác giả cuốn

“Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước” thì: “Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn các doanh nghiệp khác” Theo kinh tế chính trị học: “Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ nhằm giành lấy thị trường, khách hàng cho doanh nghiệp mình”

Để hiểu một cách khái quát nhất, ta có khái niệm như sau:

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trên thị trường nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ, về cùng một loại khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh

Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận

b) Khả năng cạnh tranh

- Quan điểm của M Porter: khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là

Trang 27

của công ty đó Với cách tiếp cận này mỗi ngành dù là trong hay ngoài nước năng lực

cạnh tranh được quy định bởi các yếu tố sau:

 Số lượng các doanh nghiệp mới tham gia

 Sự có mặt của các sản phẩm thay thế

 Vị thế của khách hàng

 Uy tín của nhà cung ứng

 Tính quyết liệt của đối thủ cạnh tranh

Nghiên cứu nhũng yếu tố cạnh tranh này sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng, lựa chọn chiến lược kinh doanh cạnh tranh phù hợp với thời kỳ phát triển của nền kinh tế

- Quan điểm tổng hợp của VarDwer, E.Martin và R.Westgren: khả năng cạnh tranh của một ngành, của công ty được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên thị trường trong và ngoài nước Lợi nhuận và thị phần, hai chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty, có mối quan hệ tỉ lệ thuận, lợi nhuận và thị phần càng lớn thể hiện khả năng cạnh tranh của công ty càng cao Ngược lại, lợi nhuận và thị phần nhỏ

phản ánh năng lực cạnh tranh của công ty bị hạn chế hoặc chưa cao

3.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh

a) Đối với nền kinh tế quốc dân

Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động xã hội Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó là các doanh nghiệp phát triển có khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên, ở đây cạnh tranh phải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để cùng phát triền, cùng đi lên thì mới làm cho nền kinh tế phát triển bền vững Còn cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng, dẫn đến mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh tế không ổn định Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Do đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 28

b) Đối với doanh nghiệp

Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi, phải tìm mọi cách vươn lên để chiếm ưu thế và chiến thắng Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng, mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, hiện đại, tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để nâng cao năng lực cạnh tranh và đứng vững trên thị trường

Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho các doanh nghiệp thể hiện được năng lực của mình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho các doanh nghiệp càng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường

c) Đối với người tiêu dùng

Trên thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt thì người được lợi nhất là khách hàng Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng không phải chịu sức ép nào

mà còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh mang lại như: chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn Đồng thời, khách hàng cũng tác động trở lại đối với cạnh tranh bằng những yêu cầu về chất lượng hàng hoá, về giá cả, về chất lượng phục vụ Khi đòi hỏi của người tiêu dùng càng cao càng làm cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp gay gắt hơn để có được nhiều khách hàng hơn

3.1.3 Các hình thức cạnh tranh

a) Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh

Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình Người bán muốn bán với giá cao nhất để tối đa hóa lợi nhuận còn người mua muốn mua với giá thấp nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo và mức giá cuối cùng vẫn là mức giá thỏa thuận giữa hai bên

Cạnh tranh giữa người mua và người mua: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật

Trang 29

trường sẽ khan hiếm, người mua để đạt được nhu cầu mong muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn Do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, những người bán sẽ thu được lợi nhuận lớn trong khi những người mua bị thiệt thòi về giá cả và chất lượng

Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường sức cung lớn hơn sức cầu rất nhiều, khách hàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành được những ưu thế và lợi thế cho mình

b) Căn cứ vào phạm vi kinh tế

Cạnh tranh nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một loại sản phẩm Trong cuộc cạnh tranh này có

sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để thu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cá biệt của hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch Kết quả là trình độ sản xuất ngày càng phát triển, các doanh nghiệp không có khả năng sẽ bị thu hẹp,thậm chí còn có thể bị phá sản

Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận Sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên một sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành, để rồi kết quả cuối cùng là các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn như nhau thì cũng chỉ thu được như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành

c) Căn cứ vào tính chất và mức độ cạnh tranh

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là cạnh tranh thuần túy, là một hình thức đơn giản của cấu trúc thị trường trong đó người mua và người bán đều không đủ lớn để tác động đến giá cả thị trường Nhóm người mua tham gia trên thị trường này chỉ có cách thích ứng với mức giá được đưa ra vì cung cầu trên thị trường được tự do hình thành, giá cả do

Trang 30

thịu trường quyết định Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có hiện tượng cung cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi biện pháp hành chính Nhà nước Vì vậy, trong thị trường này, giá cả thị trường sẽ dẫn tới mức chi phí sản xuất

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trường mà ở đó doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh thì có thể chi phối được giá cả của sản phẩm thông qua hình thức quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ trong và sau khi bán hàng Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và đặc tính khác nhau dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể nhưng mức giá mặc định cao hơn rất nhiều Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại:

- Cạnh tranh độc quyền: là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể có ảnh hưởng lớn, có thể ép các đối tác của mình phải bán hoặc mua sản phẩm của mình với giá rất cao và những người này có thể làm thay đổi giá cả thị trường Có hai loại cạnh tranh độc quyền đó là độc quyền bán và độc quyền mua Độc quyền bán tức là trên thị trường

có ít người mua và nhiều người mua, lúc này người bán có thể tăng giá hoặc ép giá khách hàng nếu họ muốn lợi nhuận thu được là tối đa Còn độc quyền mua tức là trên thị trường

có ít người mua và nhiều người bán, khi đó khách hàng được coi là thượng đế, được chăm sóc tận tình và chu đáo, nếu không những người bán sẽ không lôi kéo được khách hàng về phía mình Trong thực tế có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thế hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau gây trở ngại cho quá trình phát triển sản xuất và làm tổn hại đến người tiêu dùng Vì vậy phải có luật chống độc quyền nhằm chống lại liên minh độc quyền của một số nhà kinh doanh

- Độc quyền tập đoàn: hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một số ít người sản xuất, lúc này cạnh tranh sẽ xảy ra giữa một số lực lượng nhỏ các doanh nghiệp Do vậy mọi doanh nghiệp phải nhận thức rằng giá cả các sản phẩm của mình không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc vào hoạt động của những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường Một sự thay đổỉ về giá của doanh nghiệp cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng đến nhu cầu cân đối với các sản phẩm của các

Trang 31

a) Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng và lợi ích của sản phẩm Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn Nhất là trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thoả mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích sản phẩm đem lại

Để sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết Nâng cao chất lượng sản phẩm là sự thay đổi chất liệu sản phẩm hoặc thay đổi công nghệ chế tạo nhằm đảm bảo lợi ích và tính an toàn trong và sau tiêu dùng Hay nói cách khác, nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều chủng loại, mẫu mã bền và tốt hơn Điều này làm khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ thu được ngày càng tăng lên khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, làm tăng lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với

Trang 32

doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy, cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là một yếu

tố rất quan trọng và cần thiết mà bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều phải sử dụng nó

b) Giá cả

Giá cả được biểu hiện là số tiền mà người mua trả cho người bán về việc cung ứng một số hàng hoá, dịch vụ nào đó Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm chịu ảnh hường của quy luật cung cầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng được tôn vinh là "thượng đế", họ có quyền lựa chọn những gì họ cho là tốt nhất Khi có cùng một loại hàng hoá, dịch vụ mà chất lượng tương đương nhau thì chắc chắn họ sẽ chọn mức giá thấp hơn để lợi ích họ thu được là tối ưu nhất Do vậy mà từ lâu giá cả đã trở thành một biến số chiến thuật phục vụ mục đích kinh doanh Nhiều doanh nghiệp thành công trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là do sự khéo léo, tinh tế trong chiến thuật giá cả Vì vậy doanh nghiệp cần nhận dạng đúng thị trường cạnh tranh để từ

đó đưa ra các định hướng giá cho phù hợp với thị trường Có các chính sách định hướng giá sau:

- Chính sách giá thấp: là chính sách định giá thấp hơn giá thị trường Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xảy ra Chính sách này được áp dụng khi doanh nghiệp muốn tập trung sản xuất một lượng hàng hoá lớn, thu hồi vốn và lợi nhuận nhanh Họ chấp nhận giảm sút quyền lợi trước mắt đến lúc có thể để sau này chiếm được cả thị trường rộng lớn, với khả năng tiêu thụ tiềm tàng Định giá thấp giúp doanh nghiệp ngay

từ đầu có một chỗ đứng nhất định để định vị vị trí của mình từ đó thâu tóm khách hàng và

Trang 33

hơn các hàng hóa khác Doanh nghiệp thường áp dụng chính sách này khi nhu cầu thị trường lớn hơn cung hoặc khi doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền, hoặc khi bán những mặt hàng quý hiếm cao cấp, ít có sự nhạy cảm về giá

- Chính sách giá ngang bằng với giá thị trường: nếu chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được đảm bảo hoặc cao hơn so với các sản phẩm của thị trường thì khi đó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanh cao và lợi nhuận sẽ thu được nhiều hơn

- Chính sách phá giá: giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giá thành Doanh nghiệp dùng chính sách này làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra khỏi thị trường Nhưng để sử dụng chính sách này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tài chính,

về khoa học công nghệ và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giá chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định và chỉ có thể loại bỏ được đối thủ nhỏ mà khó loại bỏ được đối thủ lớn

Như vậy, để quyết định sử dụng chính sách giá nào cho phù hợp và thành công khi

sử dụng nó thì doanh nghiệp cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng xem doanh nghiệp đang ở tình thế nào, thuận lợi hay không, nhất là nghiên cứu xu hướng tiêu dùng và tâm lý khách hàng cũng như cần phải xem xét các chiến lược, chính sách giá mà đối thủ đang sử dụng

c) Hệ thống kênh phân phối

Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hóa hoặc thiếu hàng Để hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, thường xuyên và đông đủ, doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối, nghiên cứu các đặc trưng của thị trường, của khách hàng

Từ đó có các chính sách phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính sách phân phối hợp lý sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu thụ, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thông thường kênh phân phối của doanh nghiệp được chia thành 5 loại:

Trang 34

Hình 3.1: Hệ Thống Kênh Phân Phối trong Các Doanh Nghiệp

       

 

 

       

Nguồn: Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê/2001 Tùy theo từng mặt hàng kinh doanh, tùy theo vị trí địa lý, nhu cầu của người mua

và người bán, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mà sử dụng các kênh phân phối khác nhau cho hợp lý và mang lại hiệu quả bởi kênh phân phối có tác dụng như những người môi giới nhưng đôi khi nó lại mang đến những trở ngại rườm rà

d) Dịch vụ hậu mãi

Khi thị trường ngày càng phát triển, sản phẩm cùng loại ngày càng đa dạng, cơ hội lựa chọn ngày càng nhiều, khách hàng không chỉ chú trọng chất lượng sản phẩm mà còn chú trọng những dịch vụ mà thương gia có thể cung cấp, do vậy sự sống còn của doanh nghiệp càng dựa thêm vào sự hoàn thiện của dịch vụ hậu mãi

Nội dung của dịch vụ hậu mãi là:

- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hàng hoặc đổi lại nếu sản phẩm không đúng theo yêu cầu ban đầu của khách hàng

- Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định

Qua các dịch vụ hậu mãi, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được sản phẩm của mình có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hay không, từ đó hoàn thiện hơn sản phẩm

e) Phương thức thanh toán

Bán lẻ

Bán sỉ

Người tiêu dùng

Bán sỉ

Bán lẻ Đại lý

Trang 35

Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp sử dụng Phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và

do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như:

- Đối với khách hàng ở xa thì có thể thanh toán qua ngân hàng, vừa nhanh vừa đảm bảo an toàn cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp

- Với một số trường hợp đặc biệt, các khách hàng có uy tín với doanh nghiệp hoặc khách hàng thường xuyên thì có thể trả chậm sau một thời gian nhất định

- Giảm giá đối với khách hàng thanh toán ngay hoặc mua số lượng lớn

3.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

a) Tồn tại và đứng vững trên thị trường

Các doanh nghiệp muốn trụ vững trên thị trường thì đều phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tiêu thụ được hàng hóa Muốn vậy thì họ phải tạo ra những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng nhất Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cung cấp cho họ những dịch vụ tốt nhất với mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới tồn tại lâu dài được

b) Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để phát triển

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện va là một yếu tố kích thích kinh doanh Quy luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt Kết quả của cạnh tranh là loại bỏ những công ty hoạt động yếu kém, năng suất thấp và giúp những công ty hoạt động hiệu quả, năng suất cao phát triển hơn

Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, tìm mọi cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Có như vậy hàng hóa của doanh nghiệp mới tiêu thụ được nhiều hơn, tạo được lòng tin với khách hàng Muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phát huy hết ưu thế của mình, tạo ra những điểm khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh, từ đó doanh nghiệp mới

có khả năng tồn tại, phát triển và thu được lợi nhuận cao

Trang 36

c) Doanh nghiệp phải cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi thực hiện hoạt động kinh doanh đều có những mục tiêu nhất định Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp đặt ra cho mình những mục tiêu khác nhau Để đạt được các mục tiêu, doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, chỉ có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới tích cực tìm ra biện pháp tối ưu để tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao hơn, cung ứng những dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Chỉ có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

a) Thị phần

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, trong đó thị phần là một chỉ tiêu thường được sử dụng Thị phần là chỉ tiêu mà doanh nghiệp dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Chỉ tiêu này càng lớn càng nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanh nghiệp có một thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so với toàn ngành

Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay những điểm còn hạn chế so với đối thủ Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễ hiểu nhưng cũng có nhược điểm là khó đảm bảo tính chính xác do khó lựa chọn những doanh nghiệp mạnh nhất, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau và thông thường mỗi doanh nghiệp có thế mạnh trong một vài lĩnh vực nào đó và để đảm bảo hiệu quả thì phải phân nhỏ sự lựa chọn này thành nhiều lĩnh vực

Trang 37

Năng suất lao động là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông qua năng suất lao động ta đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ của doanh nghiệp

c) Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao, thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất khả quan

Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận thì

Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận

Tổng doanh thu Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp thấp Nếu chỉ tiêu này cao tức là tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao Doanh nghiệp cần phát huy lợi thế của mình một cách tối đa và không ngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp bất cứ lúc nào do sức hút lợi nhuận cao

d) Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều đối tác và có một lượng khách hàng lớn Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận… nhưng để đạt được các mục tiêu đó, doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong khách hàng Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu cảu hoạt động kinh doanh Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “con người trong doanh nghiệp”, tức doanh nghiệp phải có một đội

Trang 38

ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và

kỹ năng làm việc, họ là những con người có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của khách hàng

3.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

 Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ: có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế mở như hiện nay Nếu đồng nội tệ mất giá thì nó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thì đây là một khó khăn vì nó làm cho giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu tăng lên, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh của công ty

 Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hạn chế về vốn phải vay của ngân hàng Nếu tỉ lệ lãi suất cao, chi phí của doanh nghiệp tăng lên do trả lãi tiền vay lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là so với các đối thủ có tiềm lực mạnh

về vốn

- Yếu tố chính trị- pháp luật: Luật là nền tảng quy định các yếu tố khác của môi

trường kinh doanh Cơ chế chính trị ổn định, hệ thống pháp luật rõ ràng, nghiêm minh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các đạo luật liên quan đến doanh nghiệp như luật thuế, những quy định của Nhà nước đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi gian lận gây mất ổn định…

Trang 39

- Yếu tố khoa học công nghệ: Trong môi trường kinh doanh, các nhân tố về

khoa học công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng Nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ trên thế giới ngày càng phát triển vượt bậc Các doanh nghiệp cần ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất, quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Môi trường vi mô

- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp đối với doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng,

nó đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã định trước Vấn đề đặt ra là yêu cầu của việc cung cấp phải đầy đủ về số lượng, kịp thời về thời gian, đảm bảo về chất lượng và ổn định về giá cả Mỗi sự sai lệch trong quan hệ với nhà cung cấp đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Để giảm tính độc quyền và sức ép từ phía nhà cung cấp, các doanh nghiệp phải biết tìm đến các nguồn lực tin cậy, ổn định và giá cả hợp lý với phương châm là đa dạng hóa các nguồn cung cấp, thực hiện nguyên tắc “không bỏ tiền vào một ống” Như vậy doanh nghiệp cần phải thiết lập mối quan hệ lâu dài và tốt đẹp với các nhà cung cấp để họ cung ứng đầy đủ về số lượng và chất lượng

- Khách hàng

Đối với doanh nghiệp, khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đối với

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khách hàng quyết định hàng hóa được bán theo giá nào? Vì trên thực tế, doanh nghiệp chỉ có thể bán với giá mà người tiêu dùng chấp nhận Phương thức bán hàng và phục vụ do khách hàng lựa chọn, vì trong nền kinh tế thị trường người mua có quyền lựa chọn theo ý thích của mình Điều này cho thấy tính chất quyết định của khách hàng làm cho thị trường chuyển từ thị trường người bán sang thị trường người mua, khách hàng trở thành thượng đế

Bên cạnh đó, sự yêu cầu của khách hàng cũng sẽ gây áp lực làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Điều này thể hiện ở chỗ nếu doanh nghiệp không theo đuổi kịp những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ có xu hướng chuyển sang những doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của họ Hiện tượng này dẫn đến lượng khách hàng sẽ giảm đi và ngày một thưa dần nếu doanh nghiệp không kịp thời đáp

Trang 40

ứng nhu cầu của họ và như vậy sức cạnh tranh sẽ giảm sút Điều đó chứng tỏ khách hàng

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp

- Đối thủ cạnh tranh

Trong những giai đoạn khác nhau thường có những đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đối thủ yếu hơn bị loại khỏi thị trường Để chống lại các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp thường thực hiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng, bổ sung đặc điểm mới cho sản phẩm Nếu trong một thị trường kinh doanh nhất định, doanh nghiệp vượt trội lên các đối thủ về chất lượng sản phẩm, giá cả

và chất lượng phục vụ thì doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh và sẽ có điều kiện để tiến xa hơn các đối thủ Doanh nghiệp cũng nên đề phòng và lường trước các đối tác, bạn hàng, bởi vì họ có thể trở thành những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

b Các nhân tố chủ quan

- Khả năng về tài chính: Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh Bất cứ hoạt động đầu tư hay phân phối nào cũng đều phải xem xét tính toán đến tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềm lực lớn về tài chính sẽ thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong mua sắm đổi mới công nghệ và máy móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãi ngộ nhân sự Những thuận lợi đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Như vậy khả năng tài chính là yếu tố quan trọng đầu tiên để doanh nghiệp

hình thành và phát triển

- Nguồn lực vật chất kỹ thuật: Tình trạng của hệ thống máy móc, thiết bị công

nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Một doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến thì doanh nghiệp đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công giúp doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm

công cụ cạnh tranh trên thị trường

Ngày đăng: 14/06/2018, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w