Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng đậu phộng tại xã Hiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
THẠCH NÊTRA
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY ĐẬU PHỘNG TẠI XÃ HIỆP
HÒA HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng đậu phộng tại xã Hiệp Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” do Thạch NêTra, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Người hướng dẫn
Lê Vũ (Ký tên)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn ba mẹ, các cô tôi nuôi nấng, chăm sóc, dạy bảo và lo cho tôi ăn học đến ngày hôm nay Cảm ơn những người thân và bà con láng giềng luôn động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua
Xin cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức quí báo trong suốt thời gian học tập ở trường Cảm ơn thầy Lê Vũ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Cảm ơn các vị lãnh đạo, bà con nông dân tại các ấp Sóc Chuối, Sóc Xoài, Ba
So, Tri liêm; các cô,chú, anh, chị trong UBND xã Hiệp Hòa đã hết lòng giúp đỡ, cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
Cảm ơn tấc cả những người bạn thân luôn ở bên tôi cùng chia sẻ kiến thức, khó khăn cũng như niềm vui nỗi buồn trong quá trình học tâp và thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2011 Sinh viên
Thạch NêTra
Trang 5Trong các yếu tố đầu vào thì giống, phân bón, lao động chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí Trong đó do giống phải nhập từ các tỉnh Đông Nam bộ về nên giá cao
Qua so sánh ba quy mô sản xuất là dưới 4 công, từ 4 đến 6 công, trên 6 công thi quy mô 4 – 6 công cho lợi nhuân cao nhất là 9.016.500 đồng/công, hiệu quả của quy
mô trên 6 công là thấp nhất là 5.356.000 đồng/công So sánh giữa nông hộ người kinh
và người dân tộc Khmer thì hiêu quả của nông hộ người kinh cao hơn người dân tộc Khmer là 599.000 đồng/công
Để phát triển bền vững việc sản xuất đậu phộng thì cần áp dụng các biện pháp
kĩ thuật tiên tiến và thắt chặt hơn mối liên kết giữa các hộ nông dân và mối lên hệ giữa
“5 nhà”, nhà nông, các công ty hoặc thương lái, nhà nước, nhà khoa hoc và ngân hàng
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc khóa luận: 3
2.1.2 Địa hình - Thổ nhưỡng 5
2.1.3 Khí hậu- Thời tiết 6
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 6
2.2.1 Dân số- Lao động 6
2.2.2 Đặc điểm tình hình kinh tế ở xã Hiệp Hòa 6
2.2.3 Tình hình văn hóa xã hội 8
2.2.4 Cơ sở hạ tầng 12
2.3 Giới thiệu tổng quan về cây đậu phộng 13
2.3.1 Nguồn gốc và các nước trồng đậu phộng nhiều trên thế giới 13
2.3.2 Giá trị dinh dưỡng và giá tri sử dụng 14
2.3.3 Tình hình sản xuất đậu phộng ở Việt Nam 15
Trang 7vi
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Nội dung nghiên cứu 17
3.1.1 Một số yêu cầu kĩ thuật của cây đậu phộng 17
3.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh tế 21
3.1.4 Các chỉ tiêu xác định kết quả - hiệu quả 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Thu thập số liệu 22
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 22
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phộng tại xã Hiệp Hòa 24
4.1.1 Tình hình sản xuất 24
4.1.2 Tình hình tiêu thụ 25
4.2 Đặc điểm của nông hộ trồng đậu phộng 26
4.2.1 Độ tuổi và kinh nghiệm của các hộ điều tra 26
4.2.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ 28
4.2.5 Quy mô sản xuất 31
4.2.6 Phân loại đất 32
4.2.7 Giống 32
4.2.8 Tình hình sử dụng vốn của nông hộ 33
4.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất 33
4.3.1 Tổng chi phí sản xuất tính trên một công đậu phộng 33
4.3.2 Hiệu quả sản xuất của cây đậu phộng 36
4.3.3 Hiệu quả của sản xuất đậu phộng theo các quy mô 37
4.3.4 Hiệu quả sản xuất đậu phộng giữa hộ người dân tộc Khmer và người Kinh
38 4.4 Phân tích độ nhạy 40
Trang 8vii
4.5 Những khó khăn của nông hộ trồng đậu phộng tại xã Hiệp Hòa 44
4.6 Một số đề nghị nhằm phát triển cây đậu phộng 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46 5.2 Kiến Nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 : 10 Quốc Gia Sản Xuất Đậu Phộng Hàng Đầu 14
Bảng 4.1 Cơ Cấu Tuổi Của Các Hộ Điều Tra 27
Bảng 4.2 Số Năm Kinh Nghiệm Của Các Hộ Điều Tra 27
Bảng 4.3 Số nhân khẩu trong 1 hộ 29 Bảng 4.4 Số Lao Động Tham Gia Trồng Đậu Trong 1 Hộ 29
Bảng 4.5 Tình Hình Tham Gia Các Lớp Khuyến Nông Của Các Hộ Điều Tra 30
Bảng 4.6 Nguyên Nhân Không Tham Gia Khuyến Nông 30
Bảng 4.7 Quy Mô Sản Xuất Đậu Phộng Tại Các Hộ Điều Tra 31
Bảng 4.8 Phân Loại Quy Mô Sản Xuất Của Nông Hộ 32
Bảng 4.9 Phân Loại Đất Trong Sản Xuất Đậu Phộng 32
Bảng 4.10 Cơ Cấu Các Loại Giống Được Sử Dụng Tại Nông Hộ 33
Bảng 4.11 Tổng Chi Phí Sản Xuất Tính Trên 1 Công Đậu Phộng 34
Bảng 4.12 Chi Phí Lao Động Thuê Trên 1 Công 35
Bảng 4.13 :Hiệu Quả Sản Xuất Của 1 Công Đậu Phộng 36
Bảng 4.14 Tổng Chi Phí Sản Xuất Tính Trên 1 Công Của 3 Quy Mô 37
Bảng 4.15 Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất Của 3 Quy Mô 38
Bảng 4.16 Tổng Chi Phí Sản Xuất Tính Trên 1 Công Của Hai Nhóm Hộ Khmer và
Bảng 4.17 Hiệu Quả Sản Xuất Của Nông Hộ Kinh và Khmer 40
Bảng 4.18 Độ Nhạy 1 Chiều Theo Giá Bán 41
Bảng 4.19 Độ Nhạy Của Lợi Nhuận Khi Giá Bán và Năng Suất Thay Đổi 42
Bảng 4.20 Độ Nhạy Lủa Lợi Nhuận Khi Giá Đậu và Giá Giống Thay Đổi 43
Bảng 4.21 Độ Nhạy Của Lợi Nhuận Khi Giá Đậu và Giá Phân Thay Đổi 43
Trang 11Hình 4.1 Diện tích và năng suất đậu phộng của xã Hiệp Hòa qua các năm 24
Hình 4.2 Sự biến động giá đậu phộng từ đầu vụ thu hoạch đến cuối vụ thu hoạch 26
Hình 4.3 Trình độ học vấn của các hộ trồng đậu phộng 28
Trang 12xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục: phiếu điều tra nông hộ
Trang 13Hiệp Hòa là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh tỷ lệ
hộ nghèo năm 2010 chiếm 22,8%, với diện tích đất nông nghiệp là 1.650 ha Do chi phí sản xuất ngày càng tăng, chất lượng hàng hóa nông sản thấp, tình trạng độc canh cây lúa và một phần do điều kiện đất đai bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, hệ thống thủy lợi nội đồng chưa được hoàn chỉnh… đã làm cho sản xuất nông nghiệp của Xã chậm phát triển, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn
Từ thực trạng trên, cần phải nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, nguồn nước, lao động, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp góp phần tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng để tăng hiệu quả kinh
tế trong sản xuất thì cây đậu phộng đã chứng tỏ được nhiều lợi thế được chính quyền
xã cũng như nông dân lưạ chọn để sản xuất vì nó phù hợp với điều kiện đất đai của địa
Trang 14Song song với quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phải
có sự đánh giá hiệu quả của nó để có cơ sở điều chỉnh kế hoạch chuyển đổi phù hợp với điều kiện thực tế Được sự chấp thuận của khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Vũ và sự hỗ trợ của UBND xã Hiệp Hòa tôi tiến hành đề tài: “Hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng đậu phộng tại xã Hiệp Hòa huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích hiệu quả kinh tế của cây đậu phộng tại xã Hiệp Hòa huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ của cây đậu phộng tại xã Hiệp Hòa
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây đậu phộng
- So sánh quy mô sản xuất đậu phộng xác định xem quy mô nào mang lại hiệu quả nhất
- Đề xuất giải pháp phát triển cây đậu phộng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Nội dung
Đề tài đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất, tiêu thụ cây đậu phộng của nông dân
xã Hiệp Hòa huyện Cầu Ngang và đánh giá hiệu quả của cây đậu phộng tại nông hộ trên cơ sở đó tìm ra giải pháp để phát triển bền vững
1.3.2 Không gian
Tiến hành điều tra 40 hộ trồng đậu phộng tại xã Hiệp Hòa huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Trang 153
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ ngày 05/03/2011 đến ngày 15/06/2011
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Những hộ nông dân trồng đậu phộng tại xã Hiệp Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
1.4 Cấu trúc khóa luận:
Nội dung đề tài được thể hiện qua 5 chương khái quát như sau:
Chương 1 Mở đầu: Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu
Chương 2 Tổng quan: Giới thiệu về cây đậu phộng và xã Hiệp Hòa để thấy rõ tiềm năng phát triển cây đậu phộng tại xã
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những khái niệm, những lí thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để thấy rõ hơn vấn đề nghiên cứu của đề tài Trình bày những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt được mục tiêu đã đề ra
Chương 4: Kết quả và thảo luận: Thông qua số liệu điều tra, thu thập, xử lí, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phộng của nông hộ tại xã, xác định những khó khăn mà người nông dân gặp phải trong sản xuất
Chương 5 Kết luận và kiến nghị: kết luận lại kết quả nghiên cứu, từ đó nêu ra một số ý kiến, kiến nghị nhằm giúp người nông dân sản xuất đạt năng xuất và hiệu quả cao hơn
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Bắc giáp với xã Kim Hòa
Phía Nam giáp với xã Đa Lộc huyện Châu Thành
Phía Đông giáp với xã Mỹ Hòa
Phía Tây giáp với xã Nhị Trường
Trang 175
Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Huyện Cầu Ngang
Nguồn tin: Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh
2.1.2 Địa hình - Thổ nhưỡng
Mang đặc thù của vùng đồng bằng ven biển nên địa hình tương đối bằng phẳng với cao trình phổ biến từ 0,3- 0,6m Nhìn chung địa hình thích hợp cho việc canh tác lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng màu và cây lâu năm
Trang 186
Xã có 03 loại đất chính là: đất giồng cát, đất phù sa và đất phèn Nhìn chung đất đai trong xã có sa cấu là sét đến sét pha thịt, tầng canh tác trung bình đến khá dầy thích hợp cho việc trồng lúa và hoa màu
2.1.3 Khí hậu- Thời tiết
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển, có hai mùa nắng mưa
rõ rệt, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm biến thiên từ 28-32oC Tháng có nhiệt
độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4-5 dương lịch
Tổng lượng mưa/năm đạt khoản 1300mm tập trung chủ yếu vào mùa mưa, mùa mưa thường đến muộn vào khoản hạ tuần tháng 5 và kết thúc vào hạ tuần tháng 11 dương lịch
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1 Dân số- Lao động
Theo thống kê dân số năm 2010, toàn xã Hiệp Hòa có 07 ấp với tổng dân số là 10.368 người tổng số hộ là 2.232 hộ trong đó nữ là 5.301 người chiếm tỉ lệ 51,12% dân số chung của xã Nhờ thực hiện tốt công tác giáo dục tuyên truyền dân số lồng ghép với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản đã góp phần hạ
tỷ lệ sinh còn 1,3‰, đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch của xã và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của xã được giảm dần từ 1,58% năm 2000 đến nay xuống còn 1,2%
Nguồn lao động của xã khá dồi dào trong đó số người trong độ tuổi lao động là 5.987 lao động chiếm tỷ lệ 57% so với dân số chung của toàn xã, tuy nhiên do số lượng lao động nhiều nên việc giải quyết công ăn việc làm khó khăn nên tỷ lệ lao động chưa có việc làm cũng cao là 2.109 lao động chiếm tỷ lệ 35,27% so với lao động chung của toàn xã Do xã Hiệp Hòa là một xã thuần nông nên phần lớn lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trông thủy sản,…)
2.2.2 Đặc điểm tình hình kinh tế ở xã Hiệp Hòa
Là một xã thuần nông nên để định hướng cho việc phát triển kinh tế- xã hội Đại hội Đảng bộ xã Hiệp Hòa lần thứ XIII( nhiệm kỳ 2010- 2015) đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển nông nghiệp gắn liền với tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trong
đó lấy nuôi trồng là mũi nhọn đột phá Trên cơ sở quy hoạch những vùng sản xuất
Trang 197
chuyên canh phát triển cây con phù hợp với từng vùng đất, đạt năng suất cao theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn
a Sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng lúa năm 2010 là 2.750 ha (tổng 3 vụ) Trong đó diện tích lúa hè thu xuống giống được 1.100 ha, năng suất bình quân đạt 5 tấn/ha, đạt 96,4% chỉ tiêu kế hoạch đề ra Diện tích lúa thu đông mùa dã xuống giống được 1650
ha, năng suất ước đạt 4,8 tấn/ha, đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch Tổng sản lượng lúa cả năm ước đạt 13.420 tấn, đạt 91,73% chỉ tiêu kế hoạch( tăng 783 tấn so với năm 2009) Kết hợp với trung tâm khuyến nông Tỉnh hỗ trợ bán giống lúa và trồng khỏa nghiệm giống lúa mới trên địa bàn ấp Bình Tân với diện tích 0,1 ha Bên cạnh đó Dự án IMPP
hỗ trợ cho 02 tổ hợp tác ấp Sóc Chuối và Ba So làm mô hình giống lúa thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu, mỗi tổ 10 ha, hỗ trợ giống 40%, vật tư (phân bón) 20%
Cây màu: Đã xuống được 871,2 ha diện tích màu, đạt 108,9% kế hoạch.trong
đó màu lương thực được 150ha, màu thực phẩm được 390ha, màu công nghiệp được 331,2 ha (có 282,5 ha là cây đậu phộng) Qua kết quả thu hoạch, cây màu đạt giá trị cao nhất là đậu phộng
Chăn nuôi: Là nghề truyền thống tiếp tục được đầu tư và quan tâm chỉ đạo nên nhìn chung có phát triển theo hướng kinh tế hộ và mở rộng theo quy mô trang trại, nhiều hộ đã mạnh dạn mở rộng diện tích và quy mô chăn nuôi, từ đó hình thành nên những mô hình chăn nuôi mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Đến nay tổng số đàn bò hiện có là 3.500 con đàn heo trên 5.000 con, đàn gia cầm ước đạt 20.000 con/năm Tuy nhiên tình hình dịch bệnh diễn ra ngày càng phức tạp nên đã ảnh hưởng đến hoạt đông chăn nuôi của các nông hộ, trên địa bàn xã có 928 con heo của 68 lượt hộ bị nhiễm bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh), xã và các ngành chức năng đã tiến hành tiêu hủy 309 con đúng theo chủ trương và quy định của Nhà nước
Trang 20c Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ
Về công nghiệp tiểu thủ công nghiệp có duy trì và phát triển hiện toàn xã có 63
hộ hành nghề công nghiệp, 303 hộ hành nghề thương nghiệp, 220 hộ hành nghề dịch
vụ Tuy nhiên do địa bàn xã năm ở vùng sâu, hệ thống giao thông còn hạn chế nên hoạt động công nghiệp tiểu thủ công nghiệp hầu hết điều ở qui mô nhỏ như xay xát lúa gạo có 14 cơ sở, hàn tiện có 6 cơ sở,… Bên cạnh đó các ngành nghề truyền thống như đan đát, cưa xẻ gỗ, nghề mộc,… Cũng phát triển góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân Giá trị sản ước đạt 5 tỷ đồng
Hoạt động thương mại – dịch vụ cũng có bước phát triển, tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ đạt trên 12,5 tỷ đồng, tăng hơn 20% so với cùng kì năm 2009
2.2.3 Tình hình văn hóa xã hội
a.Văn hóa thông tin
Hiện xã có một trạm truyền thanh, 07 ấp điều có tổ thông tin, đáp ứng được nhu cầu tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà Nước đến tận quần chúng nhân dân để nắm bắt và thực hiện theo đúng qui định
Thực hiện phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư ” , qua kết quả thực hiện toàn xã có 2.358 hộ đăng kí, số hộ dược công nhận là 2.212 hộ đạt 93,8% so với tổng số hộ Về xây dựng và nâng cao chất lượng ấp văn hóa và khu dân cư tiên tiến, các cơ quan trường học, cơ sở tín ngưỡng văn minh, hiện toàn xã có
Trang 21b Giáo dục
Hệ thống giáo dục ở xã Hiệp Hòa ngày càng được củng cố và hoàn thiện, chất lượng dây và học ngày càng được nâng lên, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy được nhà nước lẫn nhân dân quan tâm
Năm 2010 toàn xã có 05 điểm trường trong đó:
Mẫu giáo: 01 trường
Tiểu học cấp I: 03 trường
Trung học cơ sở cấp II: 01 trường
Tổng số giáo viên toàn xã là 120 giáo viên, trong đó số giáo viên đạt chuẩn là
79 giáo viên chiếm 65,9% , trên chuẩn là 34 giáo viên chiếm 28,3% , dưới chuẩn là 7 giáo viên chiếm 5,8%
Năm học 2009-2010 toàn xã có 1.550 học sinh Trong đó:
Trường trung học cơ sơ: 461 học sinh (học sinh người dân tộc 208 em) Số học sinh lên lớp là 426 học sinh đạt 92,4%, 100% học sinh lớp 9 đủ diều kiện xét hoàn thành chương trình THCS, số học sinh bỏ học là 25 em chiếm 1,6%
Trường Tiểu học: 768 học sinh, học sinh người dân tộc là 393 em Số học sinh lên lớp 754 em chiếm tỷ lệ 98,1%, học sinh lớp 5 đủ điều kiện xét hoàn thành chương trình tiểu học là 97,8%
Mẫu giáo: 321 em, dân tộc 181 em
Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục dược quan tâm và có nhiều chuyển biến tích cực Hội khuyến học được sự giúp đỡ của các tổ chức cá nhân hỗ trợ học sinh nghèo hiếu học có hoàn cảnh khó khăn về tập sách , quần áo, đồ dùng học tập tiền mặt,… với tổng số tiền trị giá 200.412.000 đồng, đở đầu cho 28 học sinh với số tiền trị giá 13.800.000 đồng, tổ chức khen thưởng cho 442 em học sinh khá, giỏi với tổng số tiền trị giá 8.626.000 đồng
Trang 2210
c Y tế
Y tế luôn là vấn đề được xã quan tâm Xã có 01 trạm y tế được xây dựng bán cơ bản và 07 tổ y tế ấp, với 06 nhân viên y tế và 01 bác sĩ Năm 2010 trạm y tế đã tổ chức khám và cấp thuốc cho 6.485 lượt người, với tổng số thuốc trị giá 110.000.000 đồng Thực hiện chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu tổ chức tiêm ngừa đầy đủ cho trẻ em như:
Tiêm ngừa sởi cho trẻ từ 1- 6 tuổi
Cho trẻ từ 6 - 36 tháng tuổi uống Vitamin A
Cho trẻ từ 2- 4 tuổi uống thuốc tẩy giun
Khám sức khỏe cho học sinh Mẫu giáo và Tiểu học được 752 em
Công tác phòng chống các loại dịch bệnh cũng được xã quan tâm nhất là dịch bệnh sốt xuất huyết Trạm y tế xã kết hợp với Trung tâm y tế dự phòng Huyện đã tiến hành xử lí ổ dịch sốt xuất huyết tại ấp Sốc Chuối, phun xịt cho 36 hộ gia đình
Giáo dục truyền thông dân số lồng ghép với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản vận động các cặp vợ chồng áp dụng các biên pháp tránh thai, tuyên truyền trực tiếp về CSSKSS/KHHGĐ được 109 cuộc Các chương trình hành động vì trẻ em, công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em cũng được thực hiện từ đó góp phần giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn 14,5%
Trong năm 2010 thực hiện kế hoạch của ban chỉ đạo Huyện về việc vận động hiến máu nhân đạo đã tổ chức hiến dược 17 đơn vị máu
d Tôn giáo – dân tộc
Toàn xã có 1.231 hộ với 5.771 nhân khẩu là người dân tộc Khmer chiếm 55,67% số hộ toàn xã và chiếm 55,66% số nhân khẩu chung toàn xã, có 04 cơ sở tín ngưỡng tôn giáo của người dân tộc là chùa Hòa Lục, chùa Ba So, chùa Bình Tân, chùa Phiêu, trong đó có 02 chùa được huyện công nhận là cơ sở tín ngưỡng văn minh là chùa Hòa Lục và chùa Phiêu
Trang 23Nguồn tin: Thống kê xã
Từ biểu đồ trên ta thấy xã Hiệp Hòa là một xã có đông đồng bào dân tộc Khmer sinh sống nên việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc tôn giáo gặp nhiều khó khăn do nhận thức còn hạn chế Vì vậy giáo dục truyền thống yêu nước ý thức bảo vệ độc lập và thống nhất Tổ quốc,…làm cho tín đồ chức sắc tôn giáo găn bó với dân tộc, với đất nước và CNXH, hăng hái thi đua xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, đồng thời đấu tranh
xử lí kịp thời các phần tử xấu lợi dụng tôn giáo, dân tộc tiến hành chia rẻ gây bất ổn trong nhân dân Vận động đồng bào Khmer phát huy nội lực ý chí tự lực, tự cường, tinh thần đoàn kết vươn lên trong phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện chủ trương chính sách của Nhà nước về “ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”, hàng năm nhân dịp tết Chôl Chnam Thmây và Sen Đôlta của đồng bào dân tộc Khmer, xã đã tổ chức thành lập đoàn đến tăng quà cho các chùa, gia đình chính sách, cán bộ người dân tộc trong xã
Trang 2412
đồng Nhân dịp tết Nguyên Đán và ngày thương binh liệt sĩ 27/7, tổ chức viếng thăm gia đình tặng quà với tổng số tiền 38.100.000 đồng Xây cất và bàn giao đưa vào sủ dụng 12 căn nhà tình nghĩa mỗi căn trị giá 25.000.000 đồng, Xây cất nhà tình thương cho hộ nghèo theo quyết định 167/CP của Chính phủ là 26 căn
Công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm được xem là công tác trọng tâm để tập trung chỉ đạo thực hiện, từ năm 2009 đến nay đã tạo được việc làm cho hơn 1.000 lao động, giúp đỡ hộ nghèo vay vốn trên 2 tỷ đồng
Đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội Huyện đầu tư cho nhân dân vay vốn ưu đãi để sản xuất, chăn nuôi và mua bán nhỏ thông qua tổ vay vốn của Hội nông dân, Hội phụ nữ cho 1.291 hộ vay với tổng số tiền trên 13,5 tỷ đồng
Tổng số hộ nghèo do UBND Huyện phê duyệt năm 2010 là 504 hộ, qua kết quả
rà soát trong năm đã xóa được 87 hộ, bên cạnh đó phát sinh thêm 57 hộ Hiện hộ nghèo toàn xã là 510 hộ chiếm 22,8% tổng số hộ, số hộ nghèo, cận nghèo bình xét theo tiêu chí mới là 631 hộ nghèo chiếm 28,2% và 477 hộ cận nghèo chiếm 21,3%
Ngoài ra còn vận động tổ chức, cá nhân và Việt kiều về thăm quê hỗ trợ cho
320 hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn như: gạo, tiền,…
2.2.4 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Hệ thống giao thông của xã còn hạn chế Tuyến đường huyết mạch là hương lộ
17 nối liền xã với các xã lân cận đang xuống cấp cần đầu tư sửa chữa để hoạt động đi lại cũng như vận chuyển hàng hóa nông sản của người dân được thuận lợi Bên cạnh
đó từ nguồn vốn hỗ trợ của dự án IMPP “Cải thiện sự tham gia vào thị trường cho người nghèo” đã tiến hành xây dựng tuyến đường nhựa Ba So, Bình Tân, Tri Liêm, Ấp Phiêu, nối liền các ấp với hương lộ 17 tạo điều kiện cho nông dân vận chuyển mua bán nông sản dể dàng, tuyến đường nhựa ấp Sóc Chuối cũng đang tiến hành thi công dự kiến sẽ đưa vào sử dụng vào năm 2011 Xây dựng thêm 04 cây cầu nông thôn bắt qua Kênh cấp II với tổng kinh phí trên 140 triệu đồng Vận động nhân dân đóng góp ngày công tu sửa các tuyến đường với tổng chiều dài là 5,7 Km
b Thủy lợi
Thực hiện công trình thủy lợi theo phương thức đối ứng, tiến hành khảo sát đề nghị Tỉnh nọa vét lại các tuyến Kênh cấp II bị bồi lắng không đảm bỏa cung cấp đủ
Trang 2513
nước cho hoạt động sản xuất của nhân dân, thi công thực hiện nạo vét được được 5 công trình Kênh cấp II và được sự hỗ trợ của dự án IMPP nạo vét được 2 kênh với chiều dài 1.980 m thi công hoàn thành 13 công trình với tổng chiều dài 9.925m, khối lượng đào đắp đạt 12.526 m3
c Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc
Đề nghị tỉnh sớm thi công hệ thống điện hạ thế theo chương trình điện khí hóa cho hộ nghèo, phát động nhân dân góp vốn kéo điện ở những khu vực chuyên trồng màu nhằm phục vụ cho việc tưới tiêu Hiện toàn xã có 2.246 hộ sử dụng điện chiếm 95,3% so với tổng số hộ, trong đó điện kế chính là 1.625 hộ, nối đuôi 621 hộ
Toàn xã có 6 trạm cấp nước tập trung tại các ấp, tính đến nay toàn xã có 2.271
hộ sử dụng nước sạnh chiếm 96,3%, trong đó có 1.466 hộ sử dụng giếng bơm
Về thông tin liên lạc toàn xã hiện có 1.364 máy điện thoại chiếm 57,8%, hệ thống mạng internet cũng được phát triển
2.3 Giới thiệu tổng quan về cây đậu phộng
2.3.1 Nguồn gốc và các nước trồng đậu phộng nhiều trên thế giới
Đậu phộng (tên khoa học Arachis hypogaea) hay còn gọi là lạc, đậu phụng là
cây thân thảo hàng năm được xác định có nguồn gốc ở khu vực Trung và Nam Mỹ, loài cây này được khai hoang đầu tiên bởi cư dân vùng Chaco của Paraguay sau đó được người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha mang về trồng ở Châu Âu
Đậu phộng là cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng, trong số các loại cây hạt
có dầu trồng hàng năm trên thế giới, đậu phộng đứng thứ hai sau đậu tương về diện tích trồng cũng như sản lượng Cho đến nay đậu phộng được trồng rộng rải trên 120 nước thuộc vùng nhiệt đới và các vùng ấm áp trên thế giới, Châu Á đứng hàng đầu thế giới về diện tích trồng đậu phộng cũng như sản lượng, tiếp theo là châu Phi, Bắc Mỹ rồi đến Nam Mỹ Các Quốc gia trồng đậu phộng nhiều như Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, Braxin và Achentina… Hiện nay ở các nước như Ghana, Malavi, Mali, Xômali, Sudan, Thái Lan, Việt Nam diện tích trồng đậu phộng đang tăng lên
Trang 2614
Bảng 2.1 : 10 Quốc Gia Sản Xuất Đậu Phộng Hàng Đầu
Tên Quốc Gia Sản Lượng (tấn)
Trung Quốc 13.090.000
Ấn độ 6.600.000 Nigêria 3.835.600
Inđônêsia 1.475.000 Myanmar 1.000.000 Argentina 714.286
Sudan 460.000 Chad 450.000 Nguồn: Food And Agricultural Organization of United Nations: Economic And Social
Department: The Statistical Devision
2.3.2 Giá trị dinh dưỡng và giá tri sử dụng
Đậu phộng có hàm lượng Chất béo: 50%; Prôtêin: 22-25%; Glucid: 9-12%;
Khoáng: 1,8-4,5%, khả năng đồng hoá của lipid và prôtêin đậu phộng rất cao, vì vậy
đậu phộng đã là nguồn thực phẩm giàu prôtêin thực vật quan trọng cho con người và
thức ăn gia súc ở nước ta Là nguyên liệu cho các ngành sản xuất bánh kẹo và làm dầu
thực vật…
Ngoài giá trị sử dụng như là một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và có giá trị
kinh tế cao, cây đậu phộng còn là một cây trồng có giá trị bồi dưỡng và cải tạo đất
trong hệ thống luân canh, đặc biệt là trên các loại đất bạc màu và nghèo dinh dưỡng
Là cây trồng hộ đậu, đậu phộng có khả năng cải tạo khu hệ vi khuẩn đất, nhất là làm
phong phú hơn hệ vi khuẩn hảo khí, tạo cơ sở cho việc tăng năng suất cây trồng Đậu
phộng có khối lượng sinh khối cao, thân và lá đậu phộng là nguồn cung cấp phân xanh
quan trọng, có thể cài vùi ngay hoặc ủ làm phân Điều đặc biệt quan trọng là ở rễ đậu
phộng có nốt sần do vi khuẩn cố định đạm Rhizobium vigna tạo nên, có khả năng cố
định Nitơ khí quyển tổng hợp thành đạm cung cấp cho cây trồng
Trang 2715
2.3.3 Tình hình sản xuất đậu phộng ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây đậu phộng được trồng rải rác khắp trên phạm vi cả nước từ
các tỉnh miền Đông Nam Bộ đến các tỉnh vùng núi phía Bắc nhưng tập trung ở 4 vùng
trồng đậu phộng chính là Trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông
Nam Bộ chiếm 3/4 diện tích và sản lượng lạc cả nước Tuy nhiên năng suất và sản
lượng ở các vùng chênh lệch nhau một cách đáng kể
Hiện nay đậu phộng là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan
trọng, được sử dụng làm thực phẩm ở nhiều dạng khác nhau Vì vậy sản xuất đậu
phộng ở nước ta ngày càng tăng
Hình 2.3 Diện Tích và Sản Lượng Đậu Phộng ở Việt Nam Qua Các Năm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Việc sản xuất đậu phộng ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn như đất xấu, nghèo
dinh dưỡng, diện tích được tưới không nhiều Người nông dân còn chưa có điều kiện
đầu tư nhiều cho sản xuất, hơn nữa giá cả, thị trường thường không ổn định khiến thu
nhập bấp bênh Đậu phộng lại là cây trồng khó dự đoán về năng suất vì bộ phận thu
hoạch chính - quả đậu phộng - nằm ở dưới mặt đất Do vậy, công tác chọn tạo giống
càng gặp nhiều khó khăn Hiện nay mục tiêu chọn giống đậu phộng của chúng ta tập
trung vào các mục tiêu: năng suất cao, thích hợp với từng vùng sinh thái, thời gian sinh
trưởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh trong đó chú trọng tới giống có
thời gian sinh trưởng ngắn (100 - 120 ngày), giống có khả năng chống chịu sâu bệnh,
giống có khả năng chịu hạn, giống có chất lượng hạt phục vụ cho ép dầu và xuất khẩu
Trang 28hạ tầng được đầu tư nhất là các công trình thủy lợi, hệ thống giao thông nông thôn, trường học,… phục vụ cho quá trình sản xuất và vận chuyển hàng hóa nông sản được quan tâm Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp đa dạng dược vận dụng như: mô hình lúa-tôm, lúa- màu, trồng màu công nghiệp trên những mảnh đất sản xuất kém hiệu quả, chương trình nạc hóa đàn heo, Sind hóa đàn bò,… đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Thu nhập hộ nông dân tăng lên đáng kể góp phần vào việc phát triển chung của toàn
Khó khăn
Hiệp Hòa là xã nghèo nằm ở vùng sâu vùng xa của huyện Cầu Ngang nên điểm xuất phát thấp cơ cấu kinh tế chậm chuyển đổi chủ yếu dựa vào nông nghiệp là chính Sản xuất còn mang nặng tính thuần nông, độc canh cây lúa, năng suất, chất lượng, và hiệu quả sản xuất không cao, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém
Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ của lực lương sản xuất còn thấp, khả năng tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn thấp Là xã có đông đồng bào dân tộc Khmer chiếm trên 50% dân số của xã nên việc tuyên truyền những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước găp nhiều khó khăn do nhận thức
và trình độ chưa cao Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn đang là một áp lực lớn đòi hỏi phải chuyển một bộ phận lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp
Thời tiết ngày càng có những diễn biến phức tạp, sẽ còn nhiều tác động gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Một số yêu cầu kĩ thuật của cây đậu phộng
Đất trồng
Cây đậu phộng là cây ra hoa trên mặt đất nhưng lại đâm tia xuống đất để hình thành quả mà chúng ta thường gọi là củ, nên cây cần có đất tơi, xốp, thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt để việc đâm tia được thuận lợi và thu hoạch được dễ dàng Cây đậu phộng rất mẫn cảm với đất mặn nhưng lại chịu được một giới hạn rộng của độ
pH đất Tuy nhiên giới hạn thích hợp nhất của độ pH cho cây Đậu phộng là từ 5,5 – 6,5 (đất trung tính hoặc chua nhẹ) Trong trường hợp pH đất < 5 hoặc nghèo canxi cây
có nhu cầu sử dụng phân đạm để phát triển nên cần bón đạm lót và thúc sớm để lạc phát triển ngay từ đầu và tạo nhiều nốt sần hữu hiệu Trên các chân đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng nếu không bón phân đạm thì hệ vi sinh vật công sinh nốt sần phát triển kém vì vậy năng suất sẽ rất kém Thiếu đạm, thân lá có màu xanh vàng, lá nhỏ,
Trang 30để vi sinh vật cộng sinh phát triển hình thành nốt sần Do vậy lân cần được bón sớm, thiếu lân xuất hiện sắc đỏ trên lá đậu phộng, thiếu lân nhiều lá chuyển sang màu nâu, cây còi cọc
- Kali: Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sự phát triển của củ (quả) làm tăng số nhân, tăng tỷ lệ hạt chắc tăng năng suất và hàm lượng dầu trong hạt Hàm lượng Kali trong lá cao nhất ở thời kỳ ngay trước ra hoa sau đó giảm đi
ở thời kỳ hình thành củ Thiếu Kali xuất hiện những đốm vàng ở mép lá sau lan ra thành mảng và dần chất khô, thường ở lá non xuất hiện những vết đốm vàng nâu, tỷ lệ
củ một nhân nhiều, tỷ lệ dầu thấp
- Các yếu tố trung vi lượng: trong quá tình phát triển đậu phộng rất cần một số yếu tố trung và vi lượng như: Canxi, Lưu huỳnh, Sắt, Bo,…
Nguyên liệu cung cấp Canxi cho đậu phộng chủ yếu là vôi Đặc tính cây đậu phộng là hấp thu Canxi chủ yếu bằng củ khi củ đang lớn, nên việc bón vôi cho cây phải bón vào vùng quanh gốc cây (vùng tia lạc đâm xuống) thì cây mới hấp thu dễ dàng vì canxi trong đất rất khó di chuyển Thiếu Canxi củ lạc sẽ bị rỗng không nhân và mất năng suất
- Lưu huỳnh: giúp cây chống lại các bệnh nấm và tăng hàm lượng prôtêin trong hạt Trong thành phần phân bón phải tính đủ lượng S cho cây Có thể dùng các loại phân có chứa S như super lân, phân đạm hay dùng canxi dưới dạng thạch cao để bón Một số trường hợp cây đậu phộng có thể bị thiếu sắt gây bệnh bạc lá, nhưng ít gặp ở nước ta, nếu ta không bón quá nhiều vôi
Trang 3119
3.1.2 Một số vấn đề về nông thôn:
a Khái niệm về kinh tế hộ
Kinh tế hộ gia đình là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn, kinh tế nông hộ dựa chủ yếu vào lao động gia đình để khai thác đất và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập thuần cao nhất Kinh tế hộ gia đình là đơn vị kinh tế tựu chủ căn bản dựa vào sự tích lũy, tự đầu tư để sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi cảnh nghèo đói và vươn lên làm giàu, tự cấp tự túc vươn lên sản xuất hàng hóa gắn với thị trường
b Đặc điểm của kinh tế hộ
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy đủ các yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất Đó là các nguồn lực sẵn có của nông hộ như: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật và công cụ sản xuất Từ các yếu tố ản xuất đó nông hộ sẽ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội Do sản xuất với quy mô nhỏ nên
số lượng hàng hóa tạo ra của từng nông hộ là không lớn, tư liệu sản xuất không đầy đủ nên chất lượng sản phẩm làm ra cũng chưa cao
Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình hộ là chính, nếu còn dư họ sẽ cung cấp ra thi trường bằng cách trao đổi hoặc buôn bán Tuy nhiên qua quá trình phát triển kinh tế xã hội ngầy nay, kinh tế hộ không chỉ sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của gia đình mà phần lớn sản xuất sản phẩm để cung cấp ra thị trường nhiều hơn
Do đa số hộ nông dân đều thiếu tư liệu sản xuất: thiếu vốn, thiếu đất đai kỹ thuật…nên họ thường đầu tư sản xuất thấp, họ luôn tránh rủi ro Cũng chính vì vậy hiệu quả kinh tế mang lại của nông hộ thường không cao Chỉ có một số ít nông hộ mạnh dạn đầu tư với quy mô lớn, năng suất lao động cao nên thu nhập cũng cao nhưng mức đọ rủi ro cũng khá lớn
Các nông hộ điều chọn cho mình cách sản xuât khá an toàn đó là luôn trồng nhiều loại cây khác nhau trong cùng một thời kì và chăn nuôi nhiều loại vật nuôi cùng một lúc Điều này làm cho sản phẩm của họ làm ra luôn đa dạng nhưng số lượng thì không nhiều, chất lượng sản phẩm hàng hóa thấp điều đó đòng nghĩa với việc họ tránh rủi ro, nếu giá cả hàng hóa này giảm xuống thấp còn có hàng hóa khác Tuy nhiên cách sản xuất này không mang lại hiệu quả cao cho nông hộ
Trang 3220
Các nông hộ thương sản xuất mang tính tự phát khi sản phẩm hàng hóa được thị trường ưa chuộng thì họ ồ ạt sản xuất Do sản xuất nhiều làm cung vượt cầu, giá cả hàng hóa xuống thấp nên họ từ bỏ và lại tiến hành sản xuất những hàng hóa khác được thị trường ưa chương Điệp khúc ấy cứ lặp đi lặp lại
Kinh tế hộ gia đình có thể tận dụng lao động nhà, các thành viên trong nông hộ
từ già đến trẻ đều có thể tham gia sản xuất mà không kể tuổi tác Do thống nhất về lợi ích nên các thành viên trong nông hộ dễ thống nhất về hành động, đều sẵn sàng làm việc để có thu nhập cao cho gia đình cũng là lợi ích của mỗi người Việc phân công lao động trong nông hộ có nhiều ưu điểm mà các hình thức sản xuất khác không có được
đó là: tính tự nguyện, tự giác cao, tận dụng tối đa khả năng trong lao động sản xuất Tuy nhiên số lao động này chủ yếu là lao động đơn giản làm theo kinh nghiệm hoặc theo truyền thống, trình độ chuyên môn thấp nên năng suất lao động thấp
c Vai trò của kinh tế hộ
Tuy các hộ nông dân còn sản xuất nhỏ lẻ, quy mô không lớn, năng suất và hiệu quả kinh tế chưa cao… nhưng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp các hộ nông dân đã sử dụng những điều kiện sẵn có để sản xuất, ổn định cuộc sống điều đó đã giải quyết một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội
Ngoài việc tạo ra các sản phẩm phục vụ cho gia đình và xã hội, kinh tế nông hộ còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu, hàng hóa,… cho các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ, là cầu nối để doanh nghiệp đến với người tiêu dùng
Vì mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư không lớn, công tác quản lý khá dễ dàng so vói các loại hình sản xuất khác nên kinh tế hộ thường được chọn làm điểm khởi đầu Mô hình kinh tế hộ rất phù hợp với những nông hộ ít vốn, chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư liệu sản xuất còn hạn chế đều này làm tiền đề
để phát triển các loại hình sản xuất khác với quy mô lớn hơn