1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI XÃ PHƯỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

115 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN KIM NGUYÊN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI XÃ PHƯỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN KIM NGUYÊN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI XÃ PHƯỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH,

TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người Hướng Dẫn: Ths TRẦN ĐỨC LUÂN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

ii

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại xã Phước An, huyện Nhơn Trạch,

tỉnh Đồng Nai” do tác giả Trần Kim Nguyên, sinh viên khóa 33, ngành Kinh tế nông

lâm, chuyên ngành Kinh tế, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TRẦN ĐỨC LUÂN Giáo viên hướng dẫn (Chữ ký)

Trang 4

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Đức Luân, giảng viên Khoa kinh

tế đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Trong thời gian thực tập thu thập số liệu tại xã, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của ban lãnh đạo xã Phước An, trạm Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản huyện Nhơn Trạch, các cô chú, anh chị cán bộ của các phòng ban đã cung cấp cho tôi những tài liệu vô cùng quý giá để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành biết ơn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp kinh tế nông lâm niên khóa

2007 – 2011 và những bạn thân đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Một lần nữa xin gửi đến mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất

Sinh viên thực hiện Trần Kim Nguyên

Trang 5

iv

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN KIM NGUYÊN Tháng 07 năm 2011 “Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

TRAN KIM NGUYEN, July 2011 “Analysing on Economic Efficiency in White-Leg Shrimp Production at Phuoc An Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province

Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kinh tế mô hình nuôi thẻ chân trắng trên cơ sở điều tra ngẫu nhiên 49 hộ nuôi tôm tại ấp Bàu Trường xã Phước An Nội dụng khóa luận tập trung vào phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ trong đó có phân tích về thực trạng nghề nuôi tôm tại xã, đánh giá hiệu quả kinh tế của hai mô hình nuôi thông qua các chỉ tiêu kết quả hiệu quả, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm và hoạt động nuôi tôm tác động đến môi trường, từ đó đưa ra những ý kiến đề xuất góp phần phát triển nghề nuôi thẻ tại xã Phước An

Qua quá trình tìm hiểu tác giả nhận thấy điều kiện tự nhiên ở đây thích hợp cho phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng Kết quả đánh giá cho thấy các mô hình nuôi đem lại hiệu quả kinh tế tương đối cao Trong đó mô hình bán thâm canh với năng suất 2.01 tấn/ha với giá bán 50,770đ/kg, có lợi nhuận 36,230,000đ/ha/vụ, còn đối với mô hình nuôi thâm canh với sản lượng 5.21 tấn/ha với giá bán 60,490đ/kg, có lợi nhuận 90,110,000đ/ha/vụ Tuy nhiên, trong quá trình nuôi vẫn còn gặp nhiều khó khăn về dịch bệnh, chất lượng con giống kém và nguồn nước ô nhiễm Qua kết quả của quá trình nghiên cứu, khóa luận đã đưa ra những giải pháp và

đề xuất thiết thực để quy hoạch và phát triển bền vững vùng nuôi trồng thủy sản đặc biệt là tôm thẻ chân trắng

Trang 6

v

MỤC LỤC

MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 3

2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 4

2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình và vấn đề sử dụng đất 5

2.1.3 Đặc điểm về khí hậu thủy văn 6

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 8

2.2.1 Đặc điểm dân cư 8

2.2.2 Đặc điểm lao động 8

2.2.3 Đặc điểm ngành nghề 10

2.2.4 Đặc điểm giao thông, thủy lợi 11

Trang 7

vi

2.2.5 Giáo dục–y tế 11 2.2.6 Văn hóa – xã hội 12

2.2.7 Tình hình sử dụng đất 13

2.3 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng năm 2010 14

2.3.1 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng Việt Nam năm 2010 14

2.3.2 Giới thiệu các mô hình nuôi tôm tại xã Phước An 15

2.4 Những thuận lợi và khó khăn của nghề nuôi tôm TCT tại xã Phước An 15

2.4.1 Thuận lợi 15 2.4.2 Khó khăn 16 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Cơ sở lý luận 17 3.1.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế 17

3.1.2 Vai trò ngành nuôi trồng thủy sản 17

3.1.3 Một số khái niệm về nông hộ, kinh tế hộ 18

3.1.4 Cơ sở lý luận về kết quả sản xuất 20

3.1.5 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Địa bàn nghiên cứu 27

3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 28

3.2.3 Thu thập số liệu 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Thực trạng nuôi tôm TCT tại xã Phước An 35

4.1.1 Lịch thời vụ 35 4.1.2 Tình hình nuôi tôm trên địa bàn xã Phước An trong năm 2010 36

4.1.3 Tình hình vay vốn 39

4.1.4 Kỹ thuật và kinh nghiện nuôi tôm TCT của các hộ điều tra 40

Trang 8

vii

4.1.5 Thị trường 42 4.1.7 Khó khăn trong quá trình nuôi tôm TCT 45

4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình nuôi tôm TCT tại xã Phước An 47

4.2.1 Giới thiệu sơ lược về các mô hình nuôi tôm TCT tại xã Phước An 47

4.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 2 mô hình nuôi bán thâm canh và thâm canh 49

4.3.2 Hiệu quả nuôi tôm của người địa phương và người nơi khác 54

4.3.5 Hiệu quả kinh tế của hộ nuôi 2 vụ và 3 vụ trong năm 2010 56

4.3.6 Một số mô hình NTTS khác tại xã Phước An 57

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm tại địa bàn xã Phước An 60

4.4.5 Kiểm định và giải thích ý nghĩa các biến 65

4.4.7 Phân tích độ nhạy hai chiều 69

4.5.3 Thảo luận về kết quả phân tích hiệu quả kinh tế theo quy mô 71

4.6 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình nuôi, định hướng trong tương lai

4.6.1 Thuận lợi 72 4.6.2 Khó khăn 72

4.6.4 Đánh giá mức rủi ro trong nuôi tôm và cách khắc phục rủi ro 74

4.7 Vấn đề môi trường trong quá trình nuôi tôm 76

4.8 Đánh giá chung về tình hình nuôi tôm TCT và một số giải pháp 80

4.8.1 Đánh giá chung về tình hình nuôi TCT 80

Trang 9

viii

4.8.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế 82

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

5.2.1 Đối với chính quyền 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC

Trang 10

Ha Hecta

LN Lợi Nhuận

NTTS Nguồn Lợi Thủy Sản

SNKN Số Năm Kinh Nghiệm

TCT Tôm Thẻ Chân Trắng

TGTLD Tổng Giá Trị Lao Động

TGTTA Tổng Giá Trị Thức Ăn

TGTT Tổng Giá Trị Thuốc

VASEP Hiệp Hội Chế Biến Và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam

UBND Ủy Ban Nhân Dân

USD Đô la Mỹ (United States Dollar)

XHCH Xã Hội Chủ Nghĩa

Trang 11

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.3: Tình Hình Lao Động trên Địa Bàn Xã Năm 2010 9

Bảng 2.5: Tình Hình Giáo Dục tại Xã Phước An 12

Bảng 2.6: Tình Hình Sử Dụng Đất tại Xã Phước An Năm 2010 13

Bảng 3.1: Diện Tích Nuôi Trồng Thủy Sản tại Huyện Nhơn Trạch Năm 2010 28

Bảng 3.2: Số Mẫu Điều Tra tại Xã Phước An Phân Theo Hình Thức Nuôi 29

Bảng 3.3: Dấu Kì Vọng của Các Biến Độc Lập 31 Bảng 4.1: Thống Kê Diện Tích Nuôi Trồng Thủy Sản tại Xã Phước An 38

Bảng 4.2: Tình Hình Vay Vốn Trong Sản Xuất của Các Hộ Nuôi Tôm 39

Bảng 4.3: Kỹ Thuật Nuôi Tôm của Các Hộ Điều Tra 41

Bảng 4.4: Nguồn Cung Cấp Tôm Thẻ Giống Cho Các Hộ Nuôi Tại Xã Phước An 43

Bảng 4.5: Trình Độ Học Vấn Các Hộ Điều Tra tại Xã Phước An 45

Bảng 4.6: Năng suất và giá bán tôm trung bình trên một ha của hai mô hình 49

Bảng 4.7: Tập Hợp CPSX trên 1ha/vụ Theo Mô Hình Bán Thâm Canh 50

Bảng 4.8: Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất trên 1ha/vụ Theo Mô Hình Thâm Canh 51

Bảng 4.9: Kết Quả và Hiệu Quả trên 1ha Theo Hai Hình Thức Nuôi 53

Bảng 4.10: Tập Hợp Chi Phí Nuôi của Người Địa Phương và Người Nơi Khác 54

Bảng 4.11: KQ-HQ Nuôi của Người Nuôi Địa Phương và Người Nơi Khác 55

Bảng 4.12: KQ-HQ Kinh Tế của Hộ Nuôi 2 Vụ và 3 Vụ trên 1ha/năm 56

Bảng 4.13: Tập Hợp Chi Phí và KQ-HQ Mô Hình Nuôi Cá Kèo Trên 1ha/vụ 58

Bảng 4.14: Kết Quả Ước Lượng Các Hệ Số của Hàm Sản Xuất 62

Bảng 4.15: Mô Hình Hồi Quy Phụ của Các Biến 63 Bảng 4.16: Kiểm Định Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test 63

Trang 12

xi

Bảng 4.17: Kiểm Định White Heteroskedasticity Test 64

Bảng 4.18: Kết Quả Hồi Quy Sau Khi Khắc Phục Bằng Phương Pháp Trọng Số 65

Bảng 4.19: Dấu Kỳ Vọng Ban Đầu So Với Dấu Ước Lượng Mô Hình 65

Bảng 4.20: Kiểm Định T của Các Biến trong Hàm Sản Xuất 66 Bảng 2.21: Phân Tích Độ Nhạy của Lợi Nhuận theo Giá Tôm và Thức Ăn 69

Bảng 4.22: Ý Kến Các Hộ Về Thuận Lợi trong Quá Tình Nuôi Tôm TCT 72

Bảng 4.23: Khó Khăn trong Quá Trình Nuôi Tôm TCT 73

Bảng 4.25: Mức Độ Rủi Ro Qua Đánh Giá của Các Hộ Nuôi 75

Bảng 4.26: Cách Thức Khắc Phục Rủi Ro của Các Hộ Được Phỏng Vấn 76

Bảng 4.27: Cảm Nhận của Các Hộ Được Phỏng Vấn về Nguồn Nước Nuôi Tôm 77

Bảng 2.28: Phân Tích Độ Nhạy Hai Chiều của LN theo Sản Lượng và Giá Tôm 78

Bảng 2.29: Thu Nhập Bình Quân của Các Hộ Được Phỏng Vấn, Năm 2010 79

Trang 13

xii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Lịch Thời Vụ Nuôi Tôm TCT tại Xã Phước An 35

Hình 4.2: Kết Quả Quá Trình Nuôi Tôm Năm 2010 của Các Hộ Điều Tra 37

Hình 4.3: Tỷ Lệ Hộ Điều Tra Phân Theo Kinh Nghiệm Nuôi Tôm 42

Hình 4.4: Sơ Đồ Tiêu Thụ Tôm của Các Hộ Điều Tra 44

Hình 4.5: Ao Nuôi Bán Thâm Canh Của Hộ 47

Hình 4.6: Ao Nuôi Thâm Canh của Hộ 48

Hình 4.7: Ao Nuôi Cá Kèo của Hộ 58 Hình 4.8: Ao Nuôi Cua của Hộ 59 Hình 4.9: Ý Kiến Các Hộ về Chất Lượng Nguồn Nước 77

Hình 4.10: Cơ Cấu Thu Nhập của Các Hộ Nuôi Bán Thâm Canh Năm 2010 80

Hình 4.10: Cơ Cấu Thu Nhập của Các Hộ Nuôi Thâm Canh Năm 2010 80

Trang 14

xiii

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả mô hình hồi quy gốc

Phụ lục 2: Các hàm hồi quy bổ sung kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Phụ lục 3: Hàm hồi quy kiểm định hiện tượng tự tương quan

Phụ lục 4: Hàm hồi quy kiểm định phương sai sai số thay đổi

Phụ lục 5: Hàm hồi quy sau khi khắc phục phương sai không đồng đều bằng phương pháp trọng số

Phụ lục 6: Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi sau khi đưa trọng số vào Phụ lục 7: Kết quả hồi quy năng suất theo quy mô của hai mô hình

Phụ lục 8: Phiếu điều tra nông hộ

Phụ lục 9: Danh sách các hộ điều tra

Trang 15

Nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng

có giá trị phù hợp với điều kiện kinh tế cũng như điều kiện tự nhiên từng vùng Phát huy thế mạnh của nông nghiệp để xây dựng một nền kinh tế đa dạng hóa nông nghiệp, nâng cao chất lượng nông phẩm hướng tới thị trường xuất khẩu là vấn đề hết sức cần thiết Một trong những lĩnh vực nông nghiệp đang được nhà nước chú trọng phát triển

là ngành nuôi trồng chế biến và xuất khẩu thủy sản Với trữ lượng xuất khẩu lớn và tăng đều hàng năm đã đóng góp tích cực vào nguồn thu ngoại tệ của đất nước (năm

2010 xuất khẩu đạt trên 2 tỷ USD)

Đối tượng của nuôi trồng thủy sản rất phong phú, trong đó tôm là đối tượng được nhiều người ưa chuộng và chọn nuôi, vì nó có giá trị xuất khẩu cao chiếm trên 50% kinh ngạch xuất khẩu toàn ngành và mang lại nhiều lợi nhuận Cho nên phong trào tôm phát triển rộng khắp tại các tỉnh thành từ Nam đến Bắc trong cả nước với nhiều hình thức nuôi khác nhau

Trước đây, nuôi tôm sú được xem là hiệu quả cao nhưng trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2007 nuôi tôm sú gặp nhiều khó khăn và người nuôi chuyển dần sang nuôi tôm thẻ chân trắng, vì nó có hiệu quả kinh tế với thời gian nuôi ngắn và khả năng thích nghi cao Theo cục nuôi trồng thủy sản, Việt Nam có lợi thế ở thị trường tôm thẻ chân trắng cỡ nhỏ với năng suất cao, dễ nuôi và giá bán phù hợp với nhu cầu

Trang 16

tiêu dùng thế giới Đây là điều kiện thuận lợi để tôm thẻ chân trắng lên ngôi trong thời gian tới

Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai là một trong những huyện có nhiều hộ tham gia nuôi trồng thủy sản đặc biệt là tôm thẻ chân trắng Nghề nuôi tôm phát triển mạnh tại ở hai xã Long Thọ và Phước An huyện Nhơn Trạch Tuy nhiên, nghề nuôi tôm ở đây còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như nguồn nước ô nhiễm do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Thị Vải, sản lượng nuôi thấp, sản xuất manh mún và chưa đạt được hiệu quả kinh tế cao

Qua quá trình khảo sát tình hình nuôi tôm tại địa bàn xã Long Thọ và Phước

An, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại xã Phước An huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai” Vì xã có diện

tích nuôi tôm thẻ chân trắng lớn nhất huyện, có điều kiện tự nhiên thuận lợi và kinh nghiệm của người dân để phát triển nghề nuôi tôm

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại xã Phước An huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu thực trạng tình hình nuôi tôm TCT tại xã Phước An

Phân tích kết quả và hiệu quả và so sánh hiệu quả kinh tế từng mô hình nuôi Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm thẻ chân trắng

Đưa ra kiến nghị và đề xuất giải pháp để mô hình nuôi đạt hiệu quả cao hơn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Giới hạn về thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2011, trong đó thời gian từ tháng 3/2011 tiến hành thu thập số liệu về tình hình nuôi tôm TCT tại địa bàn xã Phước An, sau đó tiến hành xử lý số liệu và viết đề tài

2-1.3.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Tập trung chủ yếu tại ấp Bàu Trường xã Phước An huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

Trang 17

1.3.3 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm TCT

1.4 Cấu trúc khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, mục đích và phạm vi nghiên cứu Chương 2: Tổng quan Trình bày các điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm lược kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đối với nghề nuôi tôm TCT trên địa bàn xã

 

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên Xã Phước An

2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Xã Phước An thuộc huyện Nhơn Trạch có diện tích tự nhiên 14,799 ha, cách trung tâm huyện Nhơn Trạch 7 km, gồm 4 ấp (ấp Bàu Trường, ấp Bàu Bông, ấp Vũng Gấm, ấp Quới Thạnh) Dân số xã Phước An có 8,666 người, sống tập trung xung quanh khu vực hương lộ 19 và tỉnh lộ 319

Tọa độ địa lý:

- 10o31’37” đến 10o45’45” vĩ độ Bắc

- 106o52’25” đến 107o01’42” kinh độ Đông

Ranh giới hành chính:

- Phía Đông giáp xã Phước Thái huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai

- Phía Nam giáp xã Mỹ Thuận (Phú Mỹ) huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Phía Tây giáp xã Vĩnh Thanh huyện Nhơn Trạch

- Phía Bắc giáp xã Long Thọ huyện Nhơn Trạch

Theo bản đồ địa lý cho thấy xã Phước An có phần lớn diện tích tiếp xúc với sông nước, phần còn lại là đất đồi nên có một tiềm năng lớn trong nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đồng thời chịu ảnh hưởng của ngập mặn, nhiễm phèn nên xã đã đầu tư

hệ thống đê bao ngăn mặn như Đập Vũng Gấm, thuận lợi trong cải tạo, xây dựng đồng ruộng cho phát triển canh tác ruộng lúa, mía, cây ăn quả, hoa màu

Trang 19

b) Mẫu đất

Bảng 2.1: Các Loại Đất Chính tại Xã Phước An

Nhóm -loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Mục đích sử dụng

3 Đỏ vàng - phù sa cổ 177.50 1.19 Lúa 2 vụ, hoa màu

4 Xám phù sa cổ 562.50 3.76 Điều, cây lâm nghiệp

5 Đất phèn, ngập mặn 13,478.01 90.02 Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Nhơn Trạch Phần lớn diện tích đất tự nhiên của xã là đất phèn và mặn trung bình phù hợp

cho phát triển vùng nuôi trồng thủy sản

Có 5 loại đất chính: Đất cát biển, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa, đất đỏ vàng trên nền phù sa cổ, đát xám phù sa cổ,và đất phèn và ngập mặn có thành phần cơ giới thịt nhẹ, vàm thấp, ngập mặn chiếm diện tích khá lớn dọc theo sông Thị Vải Sự ngập mặn đều đặn theo chu kỳ nước lợ và sự có mặt của rừng ngập mặn đã hình thành nên loại đất phèn tiềm tàng–mặn

Nhìn chung, phần lớn địa chất và địa hình xã Phước An thuận lợi cho việc bố trí

sử dụng đất Đối với sản xuất nông nghiệp có khả năng bố trí các loại cây ngắn ngày như lúa, hoa màu và cây công nghiệp lâu năm Đối với xây dựng, giao thông có thể

bố trí các công trình giao thông đường thủy quan trọng như Tân Cảng Phước An đang trong quá trình xây dựng, và các khu đô thị mới Phước An, Dateco,…

Trang 20

2.1.3 Đặc điểm về khí hậu thủy văn

2.1.3.1 Đặc điểm khí hậu a) Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm khí hậu chung của vùng Đông Nam Bộ, chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:

- Gió Tây Nam và gió Tây từ tháng 5 đến tháng 10

- Gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Độ ẩm trung bình trong năm là: 78% - 82%

- Mùa mưa độ ẩm tương đối cao: 85%- 93%

- Mùa khô độ ẩm tương đối thấp: 72%- 82%

Trang 21

e) Chế độ nắng

Tổng số giờ nắng trong năm từ 2,600-2,700 giờ/năm Trung bình mỗi tháng có

220 giờ nắng Tháng mùa khô có tổng giờ nắng chiếm 60% giờ nắng trong năm Tháng 3 có tổng số giờ nắng cao nhất khoảng 300 giờ, tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất khoảng 140 giờ

f) Gió mùa

Mỗi năm có hai mùa gió đi theo hai mùa mưa và khô Về mùa mưa là gió Tây Nam, về mùa khô là gió Đông Bắc Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió Đông và Đông Nam, địa phương còn gọi là gió chướng Gió chướng khi gặp triều cường sẽ làm nước biển xâm thực vào đất liền

Tốc độ trung bình đạt 10-15m/giây, lớn nhất là 25-30m/giây (90-110km/h) Xã

ít chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên giông giật và lốc là hai hiện tượng thiên nhiên thường xãy ra

2.1.3.2 Nguồn nước và thủy văn a) Nguồn nước

Nguồn nước mặt: Ngoài nguồn nước mưa, khu vực xã Phước An còn được suối Dẹt và mạch trào Vũng Gấm cung cấp một lượng nước ngọt khá lớn

Tình hình ngập mặn: Chịu ảnh hưởng của triều Biển Đông nên toàn bộ sông kênh rạch Phước An có độ mặn trung bình từ 15 - 25% thích hợp phát triển rừng ngập mặn và thủy hải sản vùng mặn, lợ được cung cấp từ sông Đồng Tranh, Gò Gia, Thị Vải phân bổ qua hệ thống kênh rạch

Trang 22

c) Sông ngòi

Phước An có sông Thị Vải rộng trung bình 400m, chảy theo hướng Đông–Nam,

là ranh giới của huyện Nhơn Trạch và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Phần hạ lưu sông mở rộng do tiếp giáp với biển và có độ mặn rất cao khoảng 4‰

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1 Đặc điểm dân cư

Theo số liệu của UBND xã Phước An, toàn xã hiện có 8,666 nhân khẩu, 1,578

hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.20%, mật độ dân số 58 người/km2 Với cơ cấu dân số

nữ là 4,763 người chiếm 54.65%, nam là 3,903 người chiếm 45.35% (theo thống kê năm 2010)

Bảng 2.2: Tình Hình Dân Số của Xã Phước An

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010

Nguồn: UBND xã Phước An

2.2.2 Đặc điểm lao động

Với dân số toàn xã là 8,666 người thì lực lượng lao động của xã rất dồi dào chiếm 74.5% trên tổng dân số, tương ứng với 6,456 người Trong đó hơn ½ lao động tập trung là việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch Lao động tập trung ở địa phương phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chiếm 19.49% tương ứng là 1,258 người Điều này được thể hiện qua bảng sau

Trang 23

Lao động trong ngành thủy sản chiếm 8.97% với 579 lao động, điều này cho thấy thủy sản chưa phải là ngành phát triển mạnh trong cơ cấu kinh tế cả xã Tuy là một ngành truyền thống của xã, nhưng trong nhiều năm liền người dân nuôi trồng thủy sản đặc biệt là con tôm tại xã đều trong tình trạng thua lỗ Nguyên nhân là do nước nuôi tôm từ sông Thị Vải ngày một ô nhiễm nghiêm trọng hơn Người dân từ nuôi tôm

sú chuyển sang con tôm thẻ mong có thể cải thiện được cuộc sống

Trang 24

2.2.3 Đặc điểm ngành nghề

Phước An là một xã nằm gần khu công nghiệp nên số hộ tham gia hoạt sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu ngành nghề tại xã Trước đây, Phước An vốn xã thuần nông nên số hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ khá cao

Bảng 2.4: Cơ Cấu Ngành Nghề tại Xã Phước An

Nguồn: UBND xã Phước An

Hình 2.1: Cơ Cấu Ngành Nghề tại Xã Phước An

Nguồn: UBND xã Phước An

Trang 25

Qua hình 2.1 nhìn chung, xã có tỷ lệ phần trăm các hộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 29.33% tương đương 445 hộ Tỷ lệ các hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là 21.23% tương ứng 322 hộ và có xu hướng giảm do

xã đang bước chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang các hoat động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại dịch vụ Riêng số hộ hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng

và đánh bắt thủy sản đang có xu hướng tăng lên trong 2 năm gần đây, do sông Thị Vải được tái sinh trở lại Nhiều ngư dân đã trở lại công việc chài lưới với thu nhập bình quân 150,000 – 200,000 đồng/ngày

2.2.4 Đặc điểm giao thông, thủy lợi

Về giao thông: Địa bàn xã có tuyến đường tỉnh lộ 319 chạy qua, đây là tuyến giao thông huyết mạch, nối đường cao tốc Dầu Giây – Long Thành vào khu công nghiệp Nhơn Trạch và Tân cảng Phước An Ngoài ra, xã vị trí thuận lợi gần thành phố

Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa và phát triển các ngành công nghiệp- dịch vụ Trên địa bàn xã có nhiều khu dân cư được quy hoạch với hệ thống đường nhựa và đèn chiếu sáng được đầu tư cao

Về thủy lợi: Có hệ thống cung cấp nước tới cho người dân vào mùa khô đảm bảo cho quá trình sản xuất, nhất là trong quá trình hạn hán kéo dài như đập Vũng Gấm, suối Dẹt Thực hiện nạo vét và phát cỏ kênh mương phục vụ tưới tiêu

2.2.5 Giáo dục–y tế

Được sự lãnh đạo của Đảng bộ, công tác giáo dục tại các trường trên địa bàn xã được tăng cường về chất lượng và số lượng Thực hiện tốt công tác giáo dục chuyên môn với các bậc học, cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ Tình hình dạy và học ổn định, duy trì tốt sĩ số học sinh đến lớp Tỷ lệ giáo viên và học sinh ở bậc tiểu học và trung học cơ sở tăng lên so với năm trước Điều này được thể hiện qua bảng 2.5

Trang 26

Bảng 2.5: Tình Hình Giáo Dục tại Xã Phước An

Nguồn: UBND xã Phước An Hoạt động của hội khuyến học đang từng bước đi vào nề nếp và hoạt động có hiệu quả, hàng năm hội kết hợp với các trường trao nhiều suất học bổng hỗ trợ các em

có hoàn cảnh gia đình khó khăn được tiếp tục đén trường Trong năm 2010, trao 83 suất học bổng và 1,752 phần quà với tổng giá trị khoảng 132 triệu đồng

Về y tế: Xã có một trạm y tế với sức chứa 15 gường bệnh với sự phục vụ tận tâm của 2 bác sĩ, 1 y sĩ, 3 y tá Ngoài ra, có 4 đại lý thuốc tây và 2 phòng khám chuyên khoa phục vụ cho nhu cầu người dân trên địa bàn

2.2.6 Văn hóa – xã hội

Công tác thông tin truyền thanh được duy trì và thực hiện thường xuyên với 3 cụm phát thanh, gồm cụm Bàu Bông, Bàu Trường, Vũng Gấm Tổ chức tuyên truyền ý nghĩa các ngày lễ, kỷ niệm lớn của đất nước, các sự kiện quan trọng của Đảng và nhà nước

Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được được UBND xã quan tâm tổ chức Công tác đăng ký gia đình văn hóa năm 2010 thực hiện 4/4 ấp, đạt 100%

Trang 27

số hộ đăng ký Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được thực hiện tốt trên địa bàn, góp phần tích cực vào công tác củng cố giữ gìn và bảo vệ trật tự trên địa bàn xã, góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội trên địa bàn dân cư xã Công tác xóa đói giảm nghèo được xã quan tâm thực hiện thường xuyên, tạo điều kiện cho các

hộ nghèo vay vốn làm ăn vươn lên trong cuộc sống

2.2.7 Tình hình sử dụng đất

Bảng 2.6: Tình Hình Sử Dụng Đất tại Xã Phước An Năm 2010

ha chiếm 23.31% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, điều này cho thấy hệ thống sông ngòi chằng chịt và nguồn nước dồi dào thuận lợi cho quy hoạch Tân cảng Phước An tại đại bàn xã và tạo điều kiện cho ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở địa bàn

xã phát triển

Với diện tích 1,813.02 ha, tuy chỉ chiếm 12.11% diện tích đất toàn xã, nó là một diện tích khá lớn và nhiều tiềm năng cho ngành thủy sản tại địa phương khai thác và

sử dụng hiệu quả

Trang 28

Hình 2.2: Cơ Cấu Sử Dụng Đất ở Xã Phước An

Nguồn: UBND xã Phước An –Phòng Địa Chính

2.3 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng năm 2010

2.3.1 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng Việt Nam năm

410 triệu USD Tôm chân trắng Việt Nam đang được ưa chuộng tại thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc Xuất khẩu tôm sang 92 thị trường, tăng hơn 10 thị trường so với năm trước

Để giữ vững đà tăng trưởng trong năm 2011, lãnh đạo ngành thủy sản khuyến cáo các địa phương cần tạo động lực để tăng trưởng sản lượng, đặc biệt là tôm chân

Trang 29

2.3.2 Giới thiệu các mô hình nuôi tôm tại xã Phước An

Trên địa bàn xã có hai loại tôm được đưa vào nuôi trồng chính là tôm sú và tôm thẻ chân trắng

Hiện nay, tôm sú chỉ nuôi theo hình thức quảng canh là chính Vài năm về trước, trên địa bàn xã chủ yếu là nuôi tôm sú với đầy đủ ba mô hình thâm canh, bán thâm canh, quảng canh Nguồn nước nuôi tôm sú chủ yếu lấy từ sông Thị Vải, nhưng

do sông ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng và người dân nuôi tôm sú bị lỗ trong nhiều năm liền, có người phải bán đất, bỏ đi nơi khác làm ăn

Phong trào nuôi tôm thẻ chân trắng tại địa phương có xuất xứ từ Miền Trung, một số người dân Quảng Ngãi vào mướn ao nuôi thử và đạt hiệu cao Từ đó, người dân tại địa phương cũng chuyển dần từ nuôi tôm sú sang tôm thẻ chân trắng Nhưng do nguồn nước ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, chất lượng giống chưa được đảm bảo, nuôi được vài năm thì tôm thẻ cũng bắt đầu chết do bị bệnh đốm trắng, đỏ thân…Hiện nay tôm TCT được nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh, môi trường nước chủ động hoàn toàn, được xử lý thuốc trước khi thả giống xuống ao

2.4 Những thuận lợi và khó khăn của nghề nuôi tôm TCT tại xã Phước An

2.4.1 Thuận lợi

Xã Phước An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mang lại cho huyện cũng như xã nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trên cơ sở đó, xã đã tận dụng quy hoạch xây dựng nâng cấp cơ

sở hạ tầng như: Tân Cảng Phước An, tuyến giao thông đường thủy và các hệ thống thủy lợi cung cấp nước cho trồng trọt nông nghiệp, quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản….do các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư

Trang 30

Gần trung tâm thành phố Nhơn trạch là thành phố công nghiệp mới theo định hướng đến năm 2020 và Tân Cảng Phước An thuận lợi giao thông đi lại, khu đô thị mới Long Thọ-Phước An là khu dân cư đông đúc theo quy hoạch mới của huyện, tiếp giáp với huyện Long Thành là huyện có tốc độ công nghiệp hóa cao của tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh có trung tâm du lịch lớn của cả nước Từ những thuận lợi trên xã Phước An đang từng bước phát triển các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Tình hình kinh tế của xã tương đối ổn định, hệ thống thủy lợi và đường thoát nước các ấp phục vụ được nhu cầu tới tiêu và sinh hoạt của người dân Có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đặc biệt là tôm TCT Nguồn nước dồi dào từ sông Thị Vải cung cấp cho quá trình nuôi, nghề nuôi tôm là nghề truyền thống, người dân có nhiều kinh nghiệm và mong muốn duy trì nghề truyền thống này

2.4.2 Khó khăn

Bên cạnh đó, các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển, dân cư tăng nhanh kéo theo là ô nhiễm môi trường, chất thải từ các nhà máy thải ra sông suối Cụ thể nhưng nguồn nước sông Thị Vải bị ô nhiễm hoàn toàn, gần như là một dòng sông chết Nó ảnh hưởng trực tiếp quá trình nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản của người dân tại địa phương

Nguồn gốc tôm giống do nhiều tỉnh thành trong cả nước cung cấp, tại địa bàn

xã chưa có trung tâm kiểm dịch tôm giống dẫn đến tình trạng chất lượng tôm giống tại xã chưa được kiểm soát chặt chẽ dễ mắc dịch bệnh

Giá cả đầu vào ngày càng tăng mạnh và hệ số tiêu thụ thức ăn của tôm TCT cao dẫn đến thu nhập của người nuôi tôm ngày càng giảm mạnh

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, việc vận dụng những lợi thế của quốc gia mình là một trong những cơ sở cho sự phát triển vững chắc và phồn vinh của đất nước Đa số các nước đang phát triển trên giới đều dựa sự phát triển nền nông nghiệp trong nước làm cơ sở hội nhập kinh tế quốc tế

Nền nông nghiệp Việt Nam có từ lâu đời và nông nghiệp có vai trò quan trọng quyết định sự phát triển nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác trong cơ cấu ngành của nước ta Hàng năm, nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng cũng như xuất khẩu các sản phẩm từ nông nghiệp tạo ra hàng tỷ USD đây là nguồn cung cấp ngoại tệ cho việc phát triển đất nước, và nó cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp khác, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vì thế, phát triển nông nghiệp đặc biệt là kinh tế nông thôn được xem là nhiệm vụ hàng đầu và tiên quyết của nước ta trong giai đoạn hội nhập

3.1.2 Vai trò ngành nuôi trồng thủy sản

Theo FAO (1988): “ Nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật bao gồm cá, nhiễm thể, giáp xác và thủy thực vật Nuôi trồng thủy sản hàm ý một hình thức can thiệp trong quá trình nuôi để thúc đẩy sản xuất như thả giống đều đặn, cho ăn, bảo vệ khỏi dịch bệnh…

Trong hai thập kỷ qua, sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhu cầu thuỷ sản trên toàn cầu không ngừng tăng cao với tốc độ tăng hằng năm 4.3% Thị trường tiêu thụ ngày nay quan tâm nhiều hơn

Trang 32

đến thuỷ sản như nguồn thực phẩm dinh dưỡng quan trọng không chỉ cung cấp 16% nhu cầu Protein của con người mà còn đáp ứng các chất khoáng và axit Omega 3 cần thiết cho cơ thể để phát triển trí não và ngăn ngừa một số bệnh

Châu Á và Thái Bình Dương là khu vực khai thác và nuôi trồng thuỷ sản quan trọng nhất Một số nước trong khu vực này có mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân theo đầu người cao nhất thế giới Thủy sản là thực phẩm cho bữa ăn hằng ngày của người dân ở khu vực này nên mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân theo đầu người cao, đạt 39,6kg/người năm 2003

Lượng thuỷ sản tiêu thụ bình quân theo đầu người dự kiến sẽ tiếp tục tăng cao cùng với sự tăng trưởng dân số thế giới Lượng cung cấp thuỷ sản có thể sẽ bị hạn chế

do các yếu tố môi trường và phạm vi nhu cầu có thể là 150 đến 160 triệu tấn, hay

19-20 kg/người vào năm 19-2030 Tăng tiêu thụ thực phẩm thuỷ sản toàn cầu chủ yếu diễn ra

ở các nước đang phát triển nơi dân số đang ngày càng tăng và thu nhập cao tạo điều kiện cho người dân tăng sức mua các mặt hàng thuỷ sản giá trị cao

3.1.3 Một số khái niệm về nông hộ, kinh tế hộ

3.1.3.1 Khái niệm về nông hộ

Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn

và mang tính thời vụ Nông hộ vừa là đơn vị tiêu dùng vừa là đơn vị sản xuất, sản xuất nông hộ là một tế bào cơ sở của kinh tế nông nghiệp – nông thôn, cũng là tế bào của nền kinh tế quốc dân Sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn và mang tính thời vụ về sản xuất, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, nên đặc điểm của nông hộ bao gồm:

- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng Đặc điểm này thể hiện rằng, nông hộ vừa sản xuất ra sản phẩm cho xã hội vừa tiêu thụ một phần sản phẩm của chính mình làm ra Bởi vì họ có quyền canh tác đất đai, có tài sản riêng, có sức lao động và tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của nông hộ

từ sản xuất tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn

Trang 33

- Hộ nông dân ngoài lao động nông nghiệp, còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau Đó là hoạt động buôn bán nhỏ ở nông thôn, hoạt động trong ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nông dân đã góp phần trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa thông qua hoạt động tham gia cung cấp hàng hóa nông nghiệp cho ngành công nghiệp chế biến và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước

3.1.3.2 Đặc điểm kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là hình thức lấy gia đình người nông dân làm đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh Đây là hình thức kinh tế cơ bản của sản xuất nông nghiệp hàng hóa Mô hình có một số lợi thế so với các mô hình khác là quy mô và vốn đầu tư ít tạo tính chủ động cho nông hộ trong việc thay đổi mô hình sản xuất và cơ cấu cây trồng vật nuôi để phù hợp với nhu cầu thị trường Đồng thời, việc chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng dễ thực hiện… Do đó, kinh tế nông hộ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy khá đầy đủ tính tự chủ, năng động, không những đem lại sự thịnh vượng cho vùng nông thôn mà còn góp phần thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển

Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế chủ yếu và thông dụng nhất của nền kinh

tế nước ta với gần 70% dân số có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp hoặc có liên quan đến nông nghiệp Với điều kiện đất đai, địa hình như nước ta, mô hình này rất phù hợp với quá trình sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng hiệu quả nguồn lực ở nông thôn

Trang 34

3.1.4 Cơ sở lý luận về kết quả sản xuất

3.1.4.1 Khái niệm về kết quả

Kết quả sản xuất là một phạm trù quan trọng, nó thể hiện kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất, lao động cũng như chi phí vô hình khác vào quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất phản ánh khái quát được về quá trình đầu

tư đầu vào như là chi phí và đầu ra là doanh thu cũng như phản ánh được thu nhập sau một quá trình sản xuất kinh doanh

3.1.4.2 Các chỉ tiêu đo lường kết quả kinh tế

Giá trị tổng sản lượng hay còn gọi là doanh thu (DT): là kết quả tính bằng tiền,

nó phản ánh kết quả thu được từ kết quả sản xuất

Giá trị tổng sản lượng = giá bán* sản lượng

Chi phí sản xuất (CPSX): là tất cả các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất

CPSX = CPVT + CPLĐ Trong đó:

CPVT: Chi phí vật tư (phân bón, thức ăn, thuốc, ) CPLĐ: Chi phí lao động (lao động nhà và lao động thuê) Lợi nhuận (LN): là khoản chênh lệch giữa thu và chi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh LN = DT – CPSX

Thu nhập: được tính bằng cách lấy tổng thu trừ cho tổng chi Trong đó, phần tổng chi không kể chi phí lao động nhà và vật chất tận dụng của hộ Hay nói cách khác, thu nhập được tính như sau:

TN = LN + CPLĐN + Chi phí vật chất tận dụng của hộ

Trong đó:

LN là lợi nhuận CPLĐN: là chi phí lao động nhà

Trang 35

3.1.5 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

3.1.5.1 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù quan trọng gắn với sức sản xuất xã hội, nó thể hiện kết quả của sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các nguồn sản suất Nó là đại lượng so sánh kết quả sản xuất thu được ứng với chi phí sản xuất để tạo ra nó Trong sản xuất kinh doanh hay bất kỳ thành phần kinh tế sản xuất nào thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của người sản xuất Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ đem lại ổn định cho người sản xuất mà cho toàn xã hội Việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp là một nhu cầu bức thiết để tiến tới sản xuất hàng hóa XHCN

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế cần đạt được một số yêu cầu sau:

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế ngoài góc độ kỹ thuật còn chú ý tới hiệu quả kinh

tế xã hội gắn kết với quá trình sản xuất, xem xét tác động của nó đến con người

- Xem xét hiệu quả kinh tế không chỉ quan tâm về mặt số lượng mà nó còn gắn với mặt chất lượng

- Hiệu quả kinh tế nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu xã hội về mặt vật chất

mà còn góp phần bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp Nâng cao lợi nhuận trên đồng chi phí, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm

3.1.5.2 Các chỉ tiêu đo luờng hiệu quả kinh tế

Tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận/tổng chi phí

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất thu nhập = thu nhập/tổng chi phí vật chất

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

Trang 36

3.1.6 Giới thiệu sơ lược về tôm TCT

3.1.6.1 Lịch sử phát triển nghề nuôi tôm TCT

Tôm TCT có nguồn gốc từ các nước vùng Nam Mỹ là một trong ba loài tôm nuôi chiếm sản lượng cao trên thế giới So với các loại tôm khác, tôm chân trắng có nhiều ưu điểm hơn:

- Thịt thơm ngon và chắc, vỏ mỏng, phần thịt chiếm trên 60% trọng lượng thân

- Lớn nhanh hơn, có thể nuôi được 3 vụ/năm

- Thích nghi được với biên độ nhiệt độ và độ mặn rộng, có sức chịu đựng với sự thay đổi đột ngột của môi trường

- Có sức kháng bệnh đốm trắng khỏe hơn

- Là đối tượng mới, có triển vọng phát triển rộng rãi ở nhiều nước châu Á

Chính vì vậy, tôm TCT được thị trường thế giới ưa chuộng Ở Trung Quốc năm

2001 cơ cấu tôm nuôi đã chuyển hướng tăng nhanh sản lượng tôm TCT, góp phần đạt sản lượng 300 nghìn tấn tôm nuôi, đứng đầu thế giới

Ở nước ta, công ty Duyên Hải (Bạc Liêu) đã nhập và cho tôm thẻ chân trắng sinh sản được 30 vạn trứng/năm, ở Quảng Ninh nuôi đạt 5,5 tấn/ha/năm…Cũng như các loài thủy sản nhập nuôi khác khi nuôi phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về quản lý môi trường nuôi, có biện pháp phòng bệnh để phát triển theo hướng năng suất, hiệu quả, bền vững

3.1.6.2 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng

Phân loại

Ngành: Arthropoda

Lớp: Crustacea

Bộ: Decapoda

Tên tiếng Anh: White leg shrimp

Tên tiếng Việt: tôm thẻ chân trắng hay tôm chân trắng

Trang 37

Phân bố: Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) trong tự nhiên phân bố tại

vùng duyên hải Thái Bình Dương từ phía Bắc Mehico cho đến phía Nam Chile tập trung nhiều nhất tại vùng duyên hải Ecuador Ngày nay tại các vùng nhiệt đới tôm TCT phân bố ở các nước Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, và các nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam Á

Đặc điểm sinh trưởng–dinh dưỡng

- Lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3g

- Khi đã đạt được 20g tôm bắt đầu lớn chậm lại, khoảng 1g/tuần

- Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực

- Không cần thức ăn có lượng protein cao như tôm sú

3.1.7 Quá trình nuôi tôm TCT

Quá trình nuôi tôm TCT là một quá trình lâu dài và xuyên suốt từ khâu chuẩn bị

ao nuôi, thả giống, chăm sóc, cho tới khi thu hoạch Vì thế đòi hỏi người nuôi tôm phải có sự đầu tư và quan tâm chăm sóc đúng mức để đạt được năng suất cao Quá

trình nuôi tôm TCT bao gồm các giai đoạn sau đây

3.1.7.1 Điều kiện ao nuôi

- Tôm thẻ chân trắng thích hợp với các hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh nên chọn vùng nuôi là vùng trung và cao triều Diện tích ao nuôi từ 0.3 - 1ha, độ sâu của nước 1.2–1.5m

- Ao xây dựng ao trên vùng đất ít mùn hữu cơ, có kết cấu chặt, giữ được nước (đáy cát pha, đất thịt hoặc có ít bùn), pH của đất phải từ 5 trở lên Nguồn nước cung cấp chủ động, không bị ô nhiễm, pH nước từ 7.0–8.5, có độ mặn từ 10–35‰

Trang 38

Cải tạo ao nuôi: Tháo cạn nước trong ao, vét bùn và chất hữu cơ lắng trong

ao làm sạch nền đáy ao San lấp và nén đáy ao cho bằng phẳng, dốc nghiêng về cống thoát nước

Sát trùng đáy ao và khử phèn: Sau khi cải tạo ao, rải đều vôi bột khắp mặt đáy ao để diệt tạp tùy theo độ pH của đất mà tiến hành diệt tạp Phơi đáy ao trong vòng 7- 10 ngày tạo cho bề mặt khô cứng đảm bảo quá trình khoáng hóa, sát trùng, khử phèn Sau đó tiến hành bơm nước vào đầy ao Quá trình xử lý nước:

- Diệt tạp bằng saponine nồng độ 10-15 kg/1000m3 Độ mặn của nước càng cao, tác dụng của saponine càng mạnh

- Khử trùng nước: Có thể sử dụng một trong hai cách sau:

+ Hợp chất của Iod với lượng 0,5-1lít /1000m3 + Thuốc Tím với lượng 5-10 kg /1000m3 để khử trùng nguồn nước

- Trường hợp ao nuôi tôm bị bệnh dịch ở vụ trước, có thể khử trùng nguồn nước bằng Chlorine (hàm lượng 30-38%), với liều lượng 20 -30 kg/1000m3 Chú ý, nếu dùng chlorine thì không sử dụng saponine

- Sau 2-3 ngày, cần bổ sung chế phẩm sinh học tạo cân bằng cho môi trường ao

Ao lắng: diện tích ao lắng thường chiếm 15- 20% diện tích ao nuôi Nước được lấy vào ao từ các kênh rạch Nước được để lắng từ 7-10 ngày, tùy theo chất lượng nguồn nước mà ta tiến hành xử lý nước cho thích hợp với yêu cầu nuôi

Bón phân tạo nuôi thức ăn tự nhiên trong ao: khi nước được bơm vào đầy ao, tiến thả thuốc diệt cá, thuốc xử lý nước Khoảng 1 tuần trước khi thả giống, sử dụng phân vô cơ và chất dinh dưỡng bón liên tục cho ao mỗi ngày Đối với những khu vực

Trang 39

- Sau khi gây màu xong phải thả tôm giống kịp thời Nếu để lâu, sinh vật trong

nước lại phát triển ảnh hưởng đến các chỉ tiêu lý-hoá-sinh của môi trường

- Chất lượng tôm giống:

+ Chiều dài: 0.8- 1cm

+ Bơi lội linh hoạt, không bị thương, các đốt bụng hình chữ nhật, mình tôm nở chắc, không có dị tật, khả năng bơi ngược dòng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng + Chọn mua con giống ở những cơ sở sản xuất có uy tín, và đảm bảo chất lượng con giống sạch bệnh

b) Thả giống

Thả tôm vào ao khi ao đã được gây màu nước tốt đủ thức ăn tự nhiên cho tôm Trước khi thả tôm cần kiểm tra các yếu tố môi trường như pH, oxi hòa tan, độ mặn giữa trại giống và ao nuôi Nếu có sự khác biệt thì phải điều chỉnh thích hợp để tránh sốc cho tôm giống

Thả lúc sáng sớm 6 - 7 giờ, và lúc 17 - 18 giờ chiều tối, nhiệt độ thấp trong ngày Tránh thả tôm khi trời nắng nóng, nhiệt độ nước cao hoặc khi trời có mưa Cần ngâm túi giống trong ao nuôi khoảng 10 - 15 phút sau đó thả tôm vào ao nuôi Mật độ thả tốt nhất từ 50 - 80 con/m2

Trang 40

trọng, nó quyết định đến doanh thu của quá trình nuôi Khối lượng thức ăn trong ngày của tôm TCT tùy thuộc vào số lượng và độ tuổi của tôm trong ao Theo dõi lượng thức ăn là yếu tố quan trọng nhất trong công tác cho ăn Nếu lượng thức ăn cho tôm ăn quá ít (thiếu thức ăn) thì tôm chậm lớn, nếu thừa gây ô nhiễm nguồn nước trong ao dẫn đến dịch bệnh Vì thế công tác quản lý thức ăn cho tôm trong quá trình nuôi là cực kỳ quan trọng Cho ăn từ 4-5 lần trong ngày tùy theo số lượng tôm, giai đoạn tăng trưởng, tình hình thời tiết và sức khỏe tôm

Nếu gây màu tốt, lúc mới thả (khoảng 1-2 ngày) có thể không cho tôm ăn Trong những ngày tiếp theo, dùng hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp, chia làm 4-5 lần/ngày Bổ sung thêm khoáng, men, vitamin C, E Khi bắt đầu ăn thức ăn công nghiệp, lượng thức ăn tăng dần theo quá trình sinh trưởng của tôm Đến ngày thứ 30 nên có sàn thức ăn và dùng các biện pháp kỹ thuật khác (định kỳ chài tôm để theo dõi quá trình tăng trưởng, trọng lượng trung bình, lượng thức ăn trong ruột; quan sát diễn biến màu nước ) và kinh nghiệm (ví dụ: diễn biến thời tiết, vỏ tôm lột, tôm nhảy lên khỏi mặt nước khi có tiếng động hoặc ánh ánh sáng vào ban đêm,…là dấu hiệu để nhận biết sức khỏe của tôm nuôi tốt) để kiểm tra tình hình sức khỏe và khả năng sử dụng thức ăn mà điều chỉnh theo từng lần cho ăn phù hợp

Quản lý thức ăn tốt thường đạt hệ số chuyển đổi thức ăn từ 1 tấn tôm thương phẩm cần 1.0–1.2 tấn thức ăn công nghiệp

b) Quản lý môi trường ao nuôi

Quản lý nước: Theo dõi thường xuyên các điều kiện thủy, lý hóa của ao hàng ngày như lượng oxi hoa tan, pH, t0, độ trong của nước để kịp thời xử lý Nên nâng cao mực nước trong ao từ 1.2m trở lên Độ trong khoảng 30-40 cm Giữ nền đáy sạch ao là rất cần thiết Màu sắc của nước phản ánh chất lượng nước trong ao Nếu màu nước trong ao và tình trạng tôm bình thường, không nên lạm dụng dùng các hóa chất.Thường xuyên kiểm tra các yếu tố: độ pH, lượng oxi hoà tan, NH3, H2S, độ mặn, nhiệt độ, để có biện pháp xử lý kịp thời Nếu tảo phát triển mạnh, màu đậm: Thay 20-30% nước trong ao, dùng đường cát hòa tan 2-3kg/1000m3 hoặc Formalin

Ngày đăng: 14/06/2018, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w