1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

86 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 658,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH  TRẦN THỊ HOA PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



TRẦN THỊ HOA

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH

LÀO VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*****************

TRẦN THỊ HOA

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích rủi ro tín dụng

và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào-Việt,

chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” do Trần Thị Hoa, sinh viên khóa 33, ngành Quản

trị Kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Ths Phạm Thị Nhiên Người hướng dẫn (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình theo học tại trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự dìu dắt của quý Thầy Cô, em đã từng bước trưởng thành và được Thầy Cô trang bị những kiến thức chuyên môn để bước vào đời

Đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu

và quý thầy cô của trường, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế đã tận tình quan tâm dạy

dỗ, truyền đạt cho em những kỹ năng chuyên ngành và kiến thức xã hội Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Phạm Thị Nhiên, Cô đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Liên doanh Lào Việt chi nhánh TP.HCM, cũng như các cô chú, anh chị tại Phòng Tín dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cảm ơn những người bạn thân đã thực sự quan tâm, giúp đỡ, cùng nhau chia sẻ những đắng cay, ngọt bùi với mình trong thời điểm quan trọng này

Lời cuối, xin được gửi đến lời cảm ơn quý báu nhất đến Cha, Mẹ, anh, chị, những người đã quan tâm, lo lắng và chăm sóc em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Đề tại được thức hiện với việc đưa ra những lý luận về rủi ro tín dụng, cũng như những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và hậu quả của rủi ro Ngoài ra, đề tài còn đưa ra các phương pháp nghiên cứu của đề tài Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng với quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ, các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng Phân tích tìn hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua, phân tích nợ quá hạn ảnh hưởng đến rủi ro và những nguyên nhân gây ra rủi ro từ hai phía Ngân hàng và khách hàng và một số nguyên nhân khác Trên kết quả điều tra, phân tích đề ra những biện pháp trong công tác quản lý rủi ro Cuối cùng là một số kiến nghị đối với NHNN và Chính Phủ

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, do trình độ còn hạn chế, thời gian hạn hẹp cũng như kinh nghiệm thực tế không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Dù vậy, để đề tài được hoàn thiện hơn, em rất mong được sự đóng góp, phê bình của các thầy cô, bạn bè và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Được đóng góp là niềm vinh

dự lớn cho em

Trang 6

MỤC LỤC

NỘI DUNG TÓM TẮT v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu 3

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc luận văn: gồm 5 chương 3

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 4

2.1 Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM 4

2.1.1 Khái quát ngân hàng LVB 4

2.1.2 Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM 6

2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng liên doanh Việt Lào chi nhánh HCM 9

2.3 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới: 11

CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Các khái niệm 12

3.1.1 Tín dụng ngân hàng 12

_Toc298013207 3.2.5 Đồng tiền cho vay, thu nợ 25

3.2.6 Thời hạn cho vay 25

Trang 7

3.3.Quy trình của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Liên Doanh Lào - Việt chi

nhánh Hồ Chí Minh 25

3.1.2 Rủi ro tín dụng 15

3.1.3 Phân loại nợ 20

3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng 21

3.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 23

3.1.6 Qui định chung trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hồ Chí Minh 23

3.1.7 Quy trình của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Liên Doanh Lào - Việt chi nhánh Hồ Chí Minh 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 32

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

3.2.2 Phương pháp phân tích 32

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh 34

4.1.1 Tình hình huy động vốn 34

4.1.2 Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh 38

4.2.1 Quy mô cho vay 39

4.2 Tình hình dư nợ tín dụng 45

4 2.1 Dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung-dài hạn 45

4.2.2 Dư nợ tín dụng theo nhóm nợ 46

4.2.3 Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 48

4.3 Tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 49

4.3.1 Hệ số thu nợ 49

4.3.2 Dư nợ tín dụng và nợ quá hạn, nợ xấu 50

4.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng 51

4.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại chi nhánh 52

4.4.1 Nguyên nhân từ phía chi nhánh 52

4.4.2.Nguyên nhân từ phía khách hàng 54

Trang 8

4.4.3 Nguyên nhân khác 56

4.5.Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 63

4.5.1 Nâng cao chất lượng cán bộ của Ngân hàng bằng cách đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ 63

4.5.2 Phân tán rủi ro tín dụng 64

4.5.3 Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay 65

4.5.4 Xử lý nợ 66

4.5.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 67

4.5.6 Tăng cường công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin 68

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1.Kết luận 69

5.2 Kiến nghị 70

5.2.1 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 70

5.2.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

CHXHCNVN : Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của chi nhánh năm 2009, 2010 9

Bảng 2.2 Thu nhập lãi thuần 10

Bảng 4.1 Huy động vốn đối với các thành phần kinh tế 35

Bảng 4.2 Vốn huy động theo thành phần kinh tế 36

Bảng 4.3 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền 38

Bảng 4.4 Phân tích doanh số cho vay theo thời gian 39

Bảng 4.5 Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế 40

Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo ngoại tệ, nội tệ 43

Bảng 4.7 Doanh số cho vay trên tổng vốn huy động 44

Bảng 4.8 Dư nợ tín dụng theo thời gian 45

Bảng 4.9 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ 46

Bảng 4.10 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 48

Bảng 4.11 Phân tích hệ số thu nợ tại chi nhánh 49

Bảng 4.12 Dư nợ tín dụng và nợ quá hạn, nợ xấu 50

Bảng 4.13 Dư nợ cho vay/ tổng tài sản có 51

Bảng 4.14 Cơ cấu trình độ nghiệp vụ của LVB chi nhánh HCM 53

Bảng 4.15 Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía khách hàng 54

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH LVB chi nhánh HCM 6

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình cho vay 26

Hình 4.1 Cơ cấu huy động vốn 35

Hình 4.2 Huy động vốn theo thành phần kinh tế 37

Hình 4.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế năm 2008 41

Hình 4.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế năm 2009 41

Hình 4.5 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế năm 2010 42

Hình 4.6 Doanh số cho vay theo loại tiền 43

Hình 4.7 Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng vốn huy động 44

Hình 4.8 Dư nợ tín dụng theo thời gian 45

Hình 4.9 Dư nợ theo nhóm nợ 46

Hình 4.10 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 48

Hình 4.11 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 50

Trang 12

và phong phú Cùng với những nỗ lực đổi mới trong tất cả lĩnh vực của nền kinh tế, ngành Ngân hàng đã và đang được cải cách, hoàn thiện nhằm mục đích ngày càng khẳng định vai trò của mình Từng NHTM phải tìm cách đạt được mục tiêu tạo vốn và cung ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế trong xã hội để mang lại lợi nhuận cho chính mình và thích ứng cho môi trường kinh tế phức tạp, năng động, sáng tạo Trên thực tế hoạt động kinh doanh tín dụng hiện nay đang có nhiều vấn đề bức xúc, nổi cộm cần được xem xét đánh giá đúng mức như : cho vay không thu hồi đựơc nợ,

nợ khó đòi, nợ quá hạn… vẫn đang tiếp tục xảy ra Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại, làm cho chất lượng tín dụng giảm, gây ảnh hưởng xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, người ta chẳng có cách gì để loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ sử dụng những phương pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức

có thể chấp nhận được

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích những rủi ro mà nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng trong Ngân hàng thương mại, kết hợp với quá trình thực tập tại Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt và kiến thức học tập ở nhà trường, em

lựa chọn đề tài: "Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi

ro tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào-Việt, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh" làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 13

Hoạt động Ngân hàng chịu sự tác động của môi trường cạnh tranh của các chủ thể trên thị trường tiền tệ Đồng thời là nơi xảy ra rủi ro cao nhất và mức độ không lường trước được, ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Bên cạnh đó, cơ chế quản lý chưa được thống nhất làm cho hiệu quản lý của hoạt động tín dụng của Ngân hàng có phần giảm sút Chính vì vậy, trong nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập quốc tế như hiện nay thì vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng ở mỗi Ngân hàng đã và đang được quan tâm một cách đầy đủ, hoạch định chiến lược cụ thể, có như thế mới vững trong môi trường cạnh tranh và thực hiện tốt chức năng của mình

Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đồng thời phân tích những rủi

ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng LVB chi nhánh HCM Do còn hạn chế về trình độ, kinh nghiệm công tác và do thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Hy vọng đề tài này sẽ mang lại những ý kiến đóng góp trong việc xây dựng những biện pháp và định hướng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho Ngân Hàng LVB chi nhánh HCM trên bước đường cạnh tranh và hội nhập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh gía hiệu quả hoạt động tín dụng của NH, đồng thời phân tích những rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH Từ đó, đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH LVB chi nhánh HCM

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NH trong 3 năm 2008,

2009, 2010

- Phân tích những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH

- Đưa ra một số biện pháp hạn chế, giảm bớt rủi ro tín dụng cho NH

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

Trang 14

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

Ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Bắt đầu thời gian thực tập từ tháng 03 đến tháng 06

1.4 Cấu trúc luận văn: gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn

Chương 2: Tổng quan.Khái quát về ngân hàng: quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng

Chương 3:Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Các lý luận về tín dụng ngân hàng, lý luận về rủi ro tín dụng, nguyên nhân của rủi ro, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Chương 4: Kết luận Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thông qua các số liệu thu nhập được để phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng liên doanh Việt Lào, nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng, các vấn đề còn tồn tại

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận chung về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro đối với ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM

2.1.1 Khái quát ngân hàng LVB

a) Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng LVB

Mười hai năm trước, vào ngày 22/06/1999, Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt khai trương hoạt động tại Viêng chăn – Thủ đô nước CHDCND Lào Mười hai năm chưa dài đối với hoạt động của một ngân hàng, mới là những bước khởi động nhưng lại là giai đoạn xây dựng và phát triển góp phần gắn kết tình hữu nghị đặc biệt của nhân dân hai nước Việt - Lào

Ý tưởng thành lập một Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và Lào xuất phát từ mong muốn chung và nhu cầu tất yếu chung của hai hệ thống Ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp của hai nước Thành lập Ngân hàng liên doanh nhằm mục đích thiết thực

là thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa hệ thống Ngân hàng hai nước, phục vụ nhu cầu thanh toán, xúc tiến thương mại và đầu tư giữa hai nước phát triển

Thực hiện chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác và phát triển toàn diện giữa hai nước Lào-Việt, ngày 22/06/1999, Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt (LVB) chính thức

ra đời và đi vào hoạt động Đây là liên doanh đầu tiên giữa hai nước Lào và Việt Nam trong lĩnh vực Ngân hàng trên cơ sở hợp tác góp vốn của 2 ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu của 2 nước là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV)

và Ngân hàng ngoại thương Lào (BCEL), tỉ lệ vốn góp là 50/50

Ngân hàng liên doanh Lào–Việt được xác định 2 nhiệm vụ cơ bản quan trọng:

- Là cầu nối thanh toán trực tiếp cho các doanh nghiệp và các tổ chức giữa hai nước, chuyển đổi trực tiếp giữa đồng Việt Nam và đồng LAK theo Hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ hai nước

Trang 16

- Kinh doanh ngân hàng có lãi, bảo toàn được vốn, mở rộng mạng lưới, tăng cường đào tạo và chuyển giao công nghệ Ngân hàng cho phía Bạn

b) Tên gọi và ngày thành lập

- Tên đầy đủ : Ngân hàng liên doanh Lào-Việt

- Tên bằng tiếng Anh: Lao-Viet Bank (viết tắt: LVB)

- Vốn điều lệ: 15.000.000USD (Mười lăm triệu đô la Mỹ)

Ngân hàng liên doanh Lào – Việt thực hiện chức năng kinh doanh đa năng tổng hợp của một Ngân hàng thương mại tiên tiến với công nghệ ngân hàng hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi và áp dụng mô hình giao dịch một cửa, phương châm phục vụ khách hàng của Ngân hàng là: thuận tiện,nhanh chóng, chính xác và an toàn

c) Ban lãnh đạo và nguồn nhân lực

Hội đồng quản trị là cơ quan hoạch định chiến lược phát triển, định hướng hoạt động của LVB bao gồm các thành viên của hai đối tác trong liên doanh là BIDV và BCEL

- Chủ tịch HĐQT: Ông Phanasana Khounnouvong - quốc tịch Lào

Ban tổng giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động của LVB

- Tổng Giám Đốc:Ông Nguyễn Kim Diệu - quốc tịch Việt Nam

d) Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức

* Hội sở chính: số 44, Đại hội Lane Xang, Viêng chăn, CHDCND Lào

* LVB hiện có 04 chi nhánh và một phòng giao dịch đặt tại cả Lào và Việt Nam:

- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Hà Nội, Việt Nam

- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Paksế, thủ phủ tỉnh Champasak, Lào

- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Chi nhánh Lao-Viet Bank tại Savannaket, Lào

- Phòng Giao dịch TalatXao, Lào

Trang 17

2.1.2 Khái quát về ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh HCM

a) Quá trình thành lập

- Giám đốc chi nhánh: Ông Đào Danh Tuấn – quốc tịch Việt Nam

- Phó giám đốc chi nhánh: Ông Vũ Ngọc Hùng – quốc tịnh Việt Nam

- Phó giám đốc chi nhánh: Ông Viengkham Keosotsay - quốc tịch Lào

b) Cơ cấu tổ chức

Đến đầu tháng 3 năm 2008, tổng số cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh là 78 người, trong đó: trình độ đại học và trên đại học chiếm 79% tổng số cán bộ, trình độ cao đằng và trung cấp chiếm 15% và khác là 6% (Lái xe, bảo vệ )

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH LVB chi nhánh HCM

Nguồn: Phòng hành chánh Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

Các Phòng ban:

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không, không chỉ phụ thuộc

vào phương thức kinh doanh của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào việc điều hành, tổ

P

Nguồn vốn

P

Kế toán

P Kiểm soát

Trang 18

chức, sắp xếp nhiệm vụ và quyền hạng của từng bộ phận trong Ngân hàng, đây chính

là những nhân tố vô cùng quan trọng góp phần vào sự đi lên của tổ chức Bao gồm: Giám Đốc:

Đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo phó giám đốc và các phòng: phòng hành chánh, phòng kiểm soát, phòng nguồn vốn, phòng tín dụng

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:

Chịu trách nhiệm điều hành bộ phận tín dụng, phòng nguồn vốn

* Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của phòng theo quy trình luân chuyển và kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước

* Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, báo cáo tài chính, đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của Ngân Hàng, Khách hàng Phòng Kiểm soát:

* Chịu trách nhiệm thường xuyên cũng như đột xuất các nghiệp vụ của toàn Ngân

Trang 19

* Thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, kiểm tra nội bộ của chi nhánh Tổ chức lưu trữ hồ

sơ quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, bảo mật…)

Tổ điện toán ( thuộc phòng kế toán ):

Quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát theo quyết định của Ngân hàng.Quản lý hệ thống máy móc, thiết bị tin học của Ngân hàng

c) Chức năng, nhiệm vụ chính của chi nhánh

Chi nhánh LVB TP.HCM được thành lập nhằm phục vụ và đáp ứng các nhu cầu về tín dụng, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng với doanh nghiệp các tổ chức kinh tế Việt Nam, trong đó đặc biệt là phục vụ quan hệ thương mại giữa doanh nghiệp của hai nước Lào và Việt Nam

Tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ cho phép của Luật pháp nước CHXHCN Việt Nam và trong phạm vi cho phép của HĐQT LVB Tiếp nhận và cung cấp thông tin cho Hội sở chính và các chi nhánh ngân hàng liên doanh Lào Việt, đồng thời phản ánh thông tin phục vụ cho sự điều hành của ngân hàng liên doanh

Chi nhánh TP HCM được thực hiện các nhiệm vụ sau theo quy định của pháp luật nước CHXHCNVN:

 Huy động vốn

 Hoạt động tín dụng

Trang 20

 Tiến hành thiết lập quan hệ đại lí với các ngân hàng trên địa bàn và các ngân

hàng nước ngoài, các tổ chức tài chinh quốc tế

 Làm dịch vụ ngân hàng địa lí đối với các nguồn vốn quốc tế cho các dự án tại

Việt Nam nếu được các cơ quan liên quan của Việt Nam cho phép

 Thực hiện thanh toán, chuyển tiền chi trả, kiều hối cho các doanh nghiệp hoặc cá

nhân Việt Nam có nguồn gốc từ Lào và ngược lại

 Tiến hành các hoạt động mua bán, kinh doanh ngoại hối

2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng liên doanh

Việt Lào chi nhánh HCM

Bảng 2.1 Tình Hình Kinh Doanh Của Chi Nhánh Năm 2009, 2010

Đơn vị: 1000USD

lệch

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh Năm 2010, tình hình doanh thu của chi nhánh tăng lên đáng kể Doanh thu năm

2010 tăng 27,8% so với năm 2009, tăng từ 8.404,8 ngàn USD lên 10.741,2 ngàn USD

Nguồn thu chủ yếu từ thu lãi tiền vay, tiền gửi, chiếm gần 90% trong tổng doanh thu

Năm 2010, lãi tiền vay, tiền gửi là 9.602,4 ngàn USD, tăng 30,82% so với năm 2009

Trang 21

vay Mặt khác, là do lãi suất cho vay năm 2010 cũng tăng lên so với năm 2009 Ngoài

ra, nguồn thu của chi nhánh còn từ thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ Do thị trường

ngoại tệ, đặc biệt là đồng đôla năm 2010 tăng lên.Vì vậy mà nguồn thu này cũng được

tăng lên, kéo theo doanh thu cũng tăng

Do chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN làm cho tình hình vốn của các NH gặp

nhiều khó khăn Để thu hút sự đầu tư của khách hàng, NH đã tăng mức lãi suất huy

động Vì vậy chi phí để chi trả lãi tiền gửi năm 2010 tăng 48,43% so với năm 2009

Chi phí năm 2010 là 9.386,40 ngàn USD, tăng 2.202 ngàn USD so với năm 2009,

tương ứng tăng 30,65%

Chi phí tăng cao hơn so với doanh thu đã làm lợi nhuận của NH cũng bị ảnh hưởng

Lợi nhuận trước thuế chưa trích dự phòng tăng chỉ 2,13%, lợi nhuận trước thuế đã

trích DPRR tăng 11,01% Mặc dù lợi nhuận tăng nhưng ROA giảm 0,13% Nguyên

nhân của sự tăng giảm này cũng do tác động chung của nền kinh tế thế giới Khủng

hoảng kinh tế thế giới gây ra lạm phát trong nước nên nhiều doanh nghiệp khốn đốn

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của LVBHCM Nhìn vào biểu đồ tốc độ tăng chi phí lãi và thu nhập lãi, ta thấy rằng thu nhập lãi

năm 2010 tăng và chi phí lãi tăng với tỷ lệ khá cao so với năm 2009 Tuy nhiên, thu

nhập từ lãi tăng 2.262 ngàn USD, tăng 30,82% Trong khi đó chi phí lãi tăng 2.331,6

ngàn USD, tăng 48,43% Chi phí lãi tăng khá nhiều đã làm cho thu nhập lãi thuần của

NH năm 2010 giảm so với năm 2009 Phần trăm chi phí lãi trên thu nhập lãi cũng tăng

lên, tăng 8,83% Điều này sẽ làm cho lợi nhuận của NH bị giảm đáng kể vì tín dụng là

hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho NH, chiếm gần 90% thu nhập của NH Tháng

11 và 12 năm 2010 cung vốn giảm do tốc độ tăng tín dụng lớn hơn huy động vốn, quan

hệ giữa lãi suất VNĐ - tốc độ tăng của tỷ giá - lãi suất USD có chênh lệch âm (-

Trang 22

2,38%), khác với các năm gần đây (2005: 3,79%/năm; 2006: 2,87%/năm; 2007 là 4,06%/năm): thanh khoản trên thị trường nội tệ liên ngân hàng không dồi dào, lãi suất vẫn có sức ép tăng; Ngân hàng có nhu cầu lớn huy động vốn dài hạn nhưng thị trường tiền tệ chưa ổn định, người gửi tiền ít gửi kỳ hạn dài (trên 3 tháng) làm cho NH phải ấn định lãi suất huy động ở mức cao để tăng khả năng huy động vốn

2.3 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới:

Song song với việc thực hiện mục tiêu phát triển và mở rộng của Ngân hàng Lào – Việt chính đặt trụ sở ở Lào, thì Ngân hàng Lào – Việt chi nhánh Hồ Chí Minh cũng

có những mục tiêu phát triển trong tương lai cụ thể như sau:

- Củng cố vững chắc là Ngân hàng cầu nối, trung tâm trung luân chuyển tài chính giữa 2 nước Lào và Việt Nam đặc biệt là tại trung tâm tài chính thành phố Hồ Chí Minh

- Khai thác hiệu quả các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng đủ sức cạnh tranh với các Ngân hàng đại phương và thu hút nhiều khách hàng liên hệ giao dịch với Ngân hàng

Mở thêm các phòng giao dịch xuống các tỉnh phía Nam để mở rộng mạng lưới hoạt động và thuận tiện cho khách hàng

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Các khái niệm

3.1.1 Tín dụng ngân hàng

a)Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể Trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận

Một quy trình Tín dụng khép kín có thể chia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Giai đoạn phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Trong giai đoạn này vốn tín dụng dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá từ người cho vay đến người đi vay

Giai đoạn 2: Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất Trong giai đoạn này người đi vay được sử dụng giá trị đó để thoả mãn mục đích của mình, tuy nhiên họ không có quyền sở hửu mà chỉ có quyền sử dụng mà thôi

Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn trả tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một chu kỳ sản xuất hay một vòng tuần hoàn vốn Người đi vay sẽ hoàn trả tín dụng cho nguời cho vay sau khi hết thời hạn

 Thực chất có thể thấy tín dụng là một mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị Vốn Tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ người cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho vay với lượng

giá trị lớn hơn ban đầu Tín Dụng được cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là:

Lòng tin, thời hạn của quan hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả Đó cũng chính là 3 đặc trưng chủ yếu của tín dụng

b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam

Trang 24

+ Tín dụng Ngân hàng là một công cụ tài trợ vốn có hiệu quả Trong đó:

 Tín dụng Ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

VD: Ngân hàng thương mại huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân

cư, các nguồn kết dư từ ngân sách…để sử dụng vào việc đầu tư cho các Doanh Nghiệp đang thiếu vốn, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của Ngân sách Nhà Nước trong lúc chưa có nguồn thu

 Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất thông qua việc tập trung ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn rất lớn, từ đó nhằm góp phần nâng cao nội lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện phát triển rộng khắp các mối quan hệ kinh tế

 Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp có vốn thực hiện việc đầu tư sản xuất kinh doanh của mình

 Tín dụng Ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với Doanh nghiệp

Về phía người vay vốn: Họ luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại với thời hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của hạch toán kinh tế

Về phía Ngân Hàng:

Trước khi cho vay cũng luôn đòi hỏi khách hàng phải thoả mãn nhiều điều kiện về

tình hình tài chính, chất lượng của các báo cáo tài chính

+ Tín dụng Ngân hàng là công cụ giúp Nhà Nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế:

Như chúng ta đã biết, khi Ngân hàng thương mại thực hiên hành vi cấp tín dụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” và các “bút tệ” sẽ được nhân rộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ và hiệu ứng ngược sẽ lại xảy ra khi các Ngân hàng thương mại thu hẹp tín dụng

 Chính từ khả năng này tín dụng Ngân hàng đã được Nhà Nước sử dụng như là một công cụ điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông thông qua các chính sách tiền tệ của

Trang 25

Ngân Hàng Nhà Nước như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở…

c) Các hình thức tín dụng ngân hàng

 Căn cứ theo thời gian: tín dụng được chia làm 3 loại

 Ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm Thường dùng để bù đắp vốn lưu động của Doanh nghiệp hay đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng cá nhân

 Trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm Thường được cấp phát để mua sắm tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật, đầu tư chiều sâu…

 Dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm Thường được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến, mở rộng sản xuất, các dự án đầu tư…

Khách hàng thường ưa chuộng những khoản tín dụng trung và dài hạn vì một số lý do:

Thứ nhất: Đối với các khoản vay trung và dài hạn khách hàng có thể yên tâm về

thời gian sử dụng đồng vốn trong sản xuất kinh doanh

Thứ hai: Các khoản vay trung và dài hạn thường thuận tiện hơn các khoản vay

ngắn hạn

Thứ ba: Các khoản vay trung và dài hạn dễ dàng thực hiện hơn so với các hình

thức tài trợ khác như: phát hành trái phiếu, cổ phiếu mới…

Vốn trung và dài hạn là một nhu cầu cấp thiết đối với việc đẩy mạnh sự tăng trưởng của nền kinh tế tại những quốc gia đang phát triển

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

 Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng khi được cấp phát thì người đi vay phải có tài sản để thế chấp hoặc cầm cố

 Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng dựa vào uy tín khách hàng

 Căn cứ theo đối tượng tín dụng:

 Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định của Doanh nghiệp, thường được thực hiện dưới hình thức cho vay trung dài hạn

 Tín dụng vốn lưu động: Được cung cấp để hình thành vốn lưu động của Doanh nghiệp, thường được thực hiện dưới hai hình thức là cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khấu các chứng từ có giá

 Căn cứ theo sản phẩm tín dụng: Tín dụng NH có 17 sản phẩm tín dụng sau

 Lĩnh vực tiêu dùng:

Trang 26

 + Tín dụng tiêu dùng trả góp

+ Tín dụng tiêu dùng phi trả góp

+ Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn

 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

a) Khái niệm rủi ro tín dụng

 Theo Thomas P.Fitch:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi

ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng

(Thomas P.Fitch ,1997)

 Theo Timothy W.Koch:

Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn -

có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (TimothyW.Koch,1995)

Trang 27

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (The World Bank)

Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như sau:

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gốm vốn gốc và/ hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán

b) Phân loại rủi ro

Rủi ro không thể thu hồi được nợ: Do khách hàng làm ăn thua lỗ trong kinh doanh

hoặc cố ý lừa đảo, chiếm đoạt vốn không trả nợ Ngân hàng

Rủi ro khê đọng: Là rủi ro xảy ra khi mà Ngân hàng vẫn còn khả năng thu hồi nợ

nhưng vì khách hàng đang lâm vào một hoàn cảnh nào đó như gặp khó khăn trong sản xuất, thiên tai, dịch bệnh nên chưa có khả năng trả nợ Ngân hàng

Rủi ro tín dụng được chứa đựng trong nhiều nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng, bất kể dưới hình thức nào, chẳng hạn như các hoạt động của thị trường tiền tệ, hoạt động đầu tư và kinh doanh, các khoản tài trợ thương mại, các khoản cho vay và các cam kết, các hoạt động phát sinh phí Ngoại trừ hai hoạt động được xem là không chứa đựng rủi ro tín dụng đó là dịch vụ uỷ thác, tiền gửi của khách hàng

 Qua đó ta thấy rủi ro tín dụng rất đa dạng và phức tạp, muốn quản lý được chúng

ta phải xem xét cụ thể thì mới tìm ra được biện pháp phòng ngừa hữu hiệu

c) Nguyên nhân rủi ro

1 Nguyên nhân khách quan

a/ Điều kiện thiên nhiên bất lợi

Đây là những nguyên nhân nằm trong nhóm nguyên nhân bất khả kháng như: hạn hán, bão lụt, động đất, hỏa hoạn, mất mùa dịch bệnh những rủi ro loại này thường có đặc điểm là không thể dự đoán trước và diễn biến nhanh chóng trên phạm vi rộng nên việc hạn chế là vô cùng khó khăn hoặc không thể tránh khỏi, có ảnh hưởng lớn và trực

Trang 28

tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, gây ra các biến động ngoài dự kiến trong quan

hệ tín dụng giữa khách hàng và Ngân hàng, làm gia tăng nợ quá hạn và rủi ro trong kinh doanh tín dụng

b/ Thất bại cạnh tranh trong quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể là gia tăng nợ xấu khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp – những khách hàng thường xuyên của các Ngân hàng thương mại phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường

c/ Biến động xấu của nền kinh tế - xã hội trong nước

Những biến động xấu của nền kinh tế gây ra sự đình trệ, thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hậu quả tất yếu là Ngân hàng không thu được

nợ Các chính sách của Nhà nước thay đổi thất thường cũng là một trong những nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn Các doanh nghiệp thường có tỷ lệ vay vốn Ngân hàng lớn nên rất dễ bị tổn thương trước các thay đổi đột ngột về chính sách kinh tế vĩ

d/ Lạm phát tăng cao

Lạm phát tăng cao khiến cho giá cả tăng cao làm cho tình hình hoạt động của các doanh nghiệp đi theo chiều hướng xấu, đây cũng là nguyên nhân gây ra nợ quá hạn, tạo nên rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng

e/ Khủng hoảng tài chính

Làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị tê liệt, sản phẩm hầu như mất khả năng tiêu thụ, nền kinh tế bị trì trệ bởi các biến cố, bất ổn chính trị Tạo nên các khoản nợ xấu, có nguy cơ mất vốn đối với ngân hàng

g/ Môi trường pháp lý chưa đầy đủ

Hệ thống pháp luật là cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tài chính Ngân hàng Một hệ thống luật hoàn chỉnh là yêu cầu tối quan trọng cho sự phát triển của hoạt động ngân hàng Sự thiếu chặt chẽ, hoàn chỉnh của môi trường pháp lý tác động xấu tới hoạt động ngân hàng nói chung và nợ qua hạn nói riêng Kẽ hở của hệ thống văn bản pháp luật tạo điều kiện cho khách hàng lừa đảo, chiếm dụng vốn của Ngân hàng, chây ỳ không chịu trả nợ hoặc gây khó khăn cho quá trình xử lý nợ của ngân hàng Ở một số

Trang 29

trong việc xử lý nợ qua hạn Sự bất cập chồng chéo của các luật có ảnh hưởng tới hoạt động Ngân hàng khiến các cơ quan hữu quan lúng túng trong việc xử lý các tranh chấp

về tài sản bảo đảm Các quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, chưa đủ sức mạnh Số liệu thống kê không đủ tin cậy có thể gây nhầm lẫn khi thẩm định cho vay

Ở các nước đang phát triển, tính thực thi thấp của luật trong việc thi hành các bản án phát mãi tài sản của con nợ cũng là một nguyên nhân tạo ra tâm lý không muốn trả nợ h/ Nạn tham nhũng, hối lộ

Cũng như các ngành kinh tế khác, nạn tham nhũng và hối lộ đã gây tổn thất lớn cho hoạt động ngân hàng Tình trạng tham nhũng làm suy yếu hệ thống tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phân bổ các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế và dẫn đến nợ quá hạn trong hệ thống Ngân hàng Do vai trò làm trung gian tài chính trong nền kinh

tế nên Ngân hàng là nơi tập trung nguồn lực tiền tệ của xã hội Sự thoái hóa, biến chất cuả các cán bộ Ngân hàng tạo cơ sở cho tệ nạn tham nhũng hoành hành Các vụ án tham nhũng, hối lộ xảy ra đa phần có giá trị lớn và nghiêm trọng do sự tiếp tay từ trong nội bộ ngân hàng Khả năng thu hồi khi phát hiện thường thấp do sự am hiểu của các đối tượng tham gia

2 Nguyên nhân chủ quan

ra, giá thành sản phẩm tăng cao và giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường…

o Khả năng quản trị yếu kém của ban lãnh đạo doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh không hợp lý, sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến nợ phải trả tăng

o Các doanh nghiệp họat động kém hiệu quả và tình trạng thua lỗ kéo dài trong nhiều năm làm cho bản thân doanh nghiệp mất vốn, không có khả năng trả nợ

o Do sự thiếu ý thức của khách hàng trong vấn đề sử dụng vốn vay cũng như vấn

đề trả nợ cho Ngân hàng

 Từ phía ngân hàng

Trang 30

Họat động của Ngân hàng luôn luôn thay đổi và phát triển theo xu hướng chung của thế giới Vì vậy, yêu cầu về cải tiến , bổ sung và chỉnh lý quy định cũng như quy trình họat động là nhu cầu cấp thiết Tồn tại này khiến cho nợ quá hạn phát sinh, cụ thể gồm những vấn đề sau:

o Chính sách tín dụng sai lầm: Chính sách tín dụng phải dược xây dựng trên cơ sở khoa học và phải mang tính thực tế cao, đảm bảo khả năng sinh lợi của họat động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luật pháp…

o Công tác tổ chức Ngân hàng thiếu khoa học, không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận trong Ngân hàng cũng như giữa Ngân hàng với các cơ quan khác như: tài chính, pháp lý…

o Chất lượng tín dụng yếu kém: có thể do Ngân hàng quá chú trọng đến yếu tố cạnh tranh nên đã hạn thấp các tiêu chuẩn tín dụng khi xét duyệt cho vay từ lúc quyết định tín dụng đến khi thu hồi nợ

o Nguồn nhân lực với kinh nghiệm và trình độ non kém khiến các Ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay sai lầm, bởi vì sự an tòan của các khỏan vay không chỉ phụ thuộc vào các quyết định cho vay mà còn phụ thuộc vào bản thân họat động của khách hàng

d) Hậu quả rủi ro

Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ đối với bản thân Ngân hàng

mà còn đối với cả khách hàng và nền kinh tế xã hội

 Đối với Ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp tới lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng Khi rủi

ro xảy ra, Ngân hàng phải trích một khoản vốn để phòng ngừa và xử lý rủi ro trong kinh doanh, làm cho hiệu quả kinh doanh bị suy giảm, thua lỗ, uy tín và vị thế trên thị trường giảm sút, gây hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng

Hậu quả rủi ro tín dụng gây ra có thể dẫn Ngân hàng lâm vào tình trạng như sau:

 Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ thấp, Ngân hàng sẽ có thể bị giảm lợi nhuận

 Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ cao hơn dẫn đến Ngân hàng sẽ không còn lợi nhuận, thậm chí dẫn đến tình trạng thua lỗ trong hoạt động kinh doanh của mình

Trang 31

 Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ trầm trọng, gây thất thoát vốn không thể tự

bù đắp, Ngân hàng sẽ đứng trước nguy cơ rủi ro thanh khoản, có thể dẫn đến phá sản

 Đối với khách hàng

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, khi mọi hoạt động thanh toán, giao dịch của khách hàng đều qua Ngân hàng, nhu cầu sử dụng nguồn vốn vay của khách hàng ngày một lớn, nếu Ngân hàng gặp rủi ro, thì công tác thanh toán sẽ chậm trể, cản trở quá trình chu chuyển vốn, vốn đầu tư bị thu hẹp, lợi nhuận của khách hàng sẽ giảm sút

 Đối với nền kinh tế

Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng tiêu cực đối với toàn bộ nền kinh tế và đời sống xã hội và có tính chất lan truyền, nó có thể làm cho một nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhất là khi hoạt động của các trung gian tài chính trong hệ thống tài chính ngày càng ràng buộc với nhau chặt chẽ hơn

 Do sự ràng buộc này, một trung gian tài chính bị rủi ro sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với cả hệ thống tài chính

Ngân hàng là kênh trung gian quan trọng làm cầu nối từ cung tiền tệ thừa tới cầu tiền tệ thiếu của nền kinh tế Rủi ro tín dụng gây nên những hậu quả nghiêm trọng và

là nguyên nhân sâu xa gây ra sự “đứt gẫy” chiếc cầu nối nói trên khiến cho tiền tê không lưu thông và gây nên cuộc khủng hoảng tài chính, nếu không cứu được nó sẽ gây nên khủng hoảng kinh tế, từ đó tạo nên khủng hoảng thất nghiệp, tiếp đến là khủng hoảng an sinh xã hội (hay khủng hoảng đói) và cuối cùng nó sẽ tạo nên khủng hoảng chính trị Rủi ro tín dụng như con virus, mầm móng gây nên “căn bệnh” bất ổn cho nền kinh tế, chính trị, xã hội

3.1.3 Phân loại nợ

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ trong hạn và NH đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

-Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và NH đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi dúng thời hạn còn lại

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

-Các khoản nợ quá hạn từ 10-90 ngày

Trang 32

-Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là Doanh nghiệp, tổ chức thì phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ gấp

và lẻ đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

-Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày

-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản điều chỉnh kì hạn

nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định

-Các khoản nợ được miễn hay giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

-Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày

-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu

-Các khoản nợ được cơ cấu thời hạn trả nợ lần thứ 2

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

-Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

-Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

-Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 2

3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng

a) Hệ số thu nợ

Doanh số cho vay là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát có hệ thống đối với những khoản vay tại một thời điểm Khi xác định danh số cho vay, chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng các khoản vay và phần rời của những khoản vay trong một thời kỳ nhất đinh ( trong ngày, tháng, quý, năm…).Nhưng đây là chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sử dụng vốn của một NH, quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng của NH đó đối với nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của những khoản cho vay khi đến thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 33

Hệ số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng

b) Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu

Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh phần vốn đầu tư hiện đang còn lại tại một thời điểm của NH mà NH đã cho vay chưa thu về Đồng thời, chỉ tiêu này cũng phản ánh

mối quan hệ với doanh số cho vay( Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay – Doanh thu số

nợ = Dư nợ cuối kỳ) với khả năng đáp ứng nguồn vốn của các NHTM đối với những

nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ tín dụng

Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả

được cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nợ quá hạn được chia thành 4 nhóm bao

gồm nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng một khoản cho vay và khả năng đảm bảo của khoản cho vay đó trong một thời hạn nhất định Thực chất, chỉ tiêu cho biết sự luân chuyển lượng tiền mặt trong một NH, phản ánh phần chất đối với doanh số thu nợ Đây cũng là yếu tố đánh giá tính chất, trình độ quản lý của những

người làm NH và thể hiện một mặt biến động chung của nền kinh tế

Nợ xấu là một phần của nợ quá hạn, nợ xấu gồm: nợ nhóm 3, nợ nhóm 4, nợ nhóm

5

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh có bao nhiêu nợ xấu trên 100 đơn vị dư nợ, phản ánh chất lượng tín dụng Chỉ tiêu này càng cao thì độ rủi ro tín dụng trong việc cấp tín dụng càng cao, hiệu quả tín dụng ngày càng suy giảm và ngược lại

c) Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ/ Tổng tài sản có

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng cho vay của ngân hàng nên nếu nó quá cao hay quá thấp đều không tốt Nếu chỉ tiêu này quá thấp có nghĩa ngân hàng sử dụng nguồn vốn rất ít vào hoạt động cho vay Mà ngân hàng là người trung gian giữa người cho vay và người đi vay, nên khi đó ngân hàng sẽ hoạt động không hiệu quả Ngược lại, nếu chỉ

Trang 34

số này quá cao, có nghĩa là ngân hàng sử dụng toàn bộ nguồn vào hoạt động cho vay, rủi ro không có khả năng thanh toán cho khách hàng là rất cao

3.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Tỷ trọng doanh số cho vay/ Tổng số vốn huy động: thể hiện khả năng sử lý nguồn

vốn huy động đảm bảo khả năng lợi nhuận, đồng thời nhu cầu thanh toán Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng giải ngân của ngân hàng từ vốn huy động Qua đánh giá này ta biết được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng trong hoạt động tín dụng, đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng của ngân hàng Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay nếu chỉ tiêu này càng tiến đến 1 thì mục tiêu của ngân hàng ngày càng đạt

Tỷ lệ dư nợ tín dụng / tổng nguồn vốn huy động: là chỉ tiêu phản ánh khả năng

đáp ứng nhu cầu vay của nguồn vốn huy động được, nếu tỷ lệ này tăng có nghĩa là huy

động vốn đạt hiệu quả

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay Dư

nợ trên tổng vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của NH hay còn gọi là khả năng thanh khoản của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của NH chưa được tốt

3.1.6 Qui định chung trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hồ Chí Minh

a) Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2 Hoàn trả gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3 Thực hiện đảm bảo tiền vay (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và các hình thức khác được Ngân hàng chấp nhận)

b) Điều kiện vay vốn

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuện trong hợp đồng tín dụng

2 Hoàn trả gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3 Thực hiện đảm bảo tiền vay (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và các hình thức khác

Trang 35

Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện như sau:

1 Về mặt pháp lý: Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp lý để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, vay vốn và trả nợ cho Ngân hàng; người đại diện ký kết hợp đồng có

đủ thẩm quyền

2 Về tài chính: Tình hình tài chính lành mạnh, có đủ khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay trong thời hạn cam kết

3 Mục dích sử dụng vốn vay hợp pháp

4 Có phương án hoặc dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả

5 Thực hiện việc đảm bảo tiền vay

6 Có vốn tự có tham gia đầu tư vào cùng với vốn vay theo quy định

7 Không có nợ quá hạn, trừ trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng

c) Phương thức cho vay

1 Cho vay từng lần: áp dụng với khách hàng doanh thu không ổn định, quan hệ tín dụng không thường xuyên với Ngân hàng

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng theo chu kỳ sản xuất kinh doanh quý, năm hoặc theo thời vụ: áp dụng cho khách hàng sản xuất, kinh doanh ổn định; có quan hệ tín dụng thường xuyên với Ngân hàng, tín nhiệm trong vay trả với Ngân hàng; có tài khoản tiền gửi thanh toán và hoạt động chủ yếu tại Ngân hàng

3 Cho vay theo dự án: áp dụng cho khách hàng có dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống đã đảm bảo các điều kiện, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật

4 Ngân hàng áp dụng các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Trung ương Lào

d) Đối tượng cho vay

Ngân hàng liên doanh Lào - Việt thực hiện cho vay vốn đối với các đối tượng khách hàng sau:

1 Pháp nhân: Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các pháp nhân khác theo quy định của pháp luật

2 Doanh nghiệp tư nhân

Trang 36

3 Cá nhân, hộ gia đình

e) Đồng tiền cho vay, thu nợ

1 Ngân hàng thực hiện việc cho vay bằng đồng Kip và ngoại tệ (USD, THB, VNĐ ) đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việc cho vay ngoại tệ phù hợp pháp luật về quản lý ngoại hối

2 Khách hàng vay vốn bằng đồng tiền nào thì sẽ trả nợ gốc, lãi tiền vay và các chi phí liên quan (nếu có) bằng đồng tiền đó Trường hợp vay vốn bằng ngoại tệ nhưng khách hàng không có nguồn ngoại tệ, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng sẽ xem xét bán ngoại tệ để trả nợ vay theo tỷ giá bán ra mà Ngân hàng áp dụng tại thời điểm đó

f) Thời hạn cho vay

 Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay ngắn hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng

 Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay trung, dài hạn phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa:

 Từ trên 36 tháng trở lên đối với cho vay dài hạn

 Trên 12 tháng đến 36 tháng đối với cho vay trung hạn;

 Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại theo

quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập của tổ chức vay vốn

3.1.7 Quy trình của hoạt động cho vay tại Ngân hàng Liên Doanh Lào - Việt chi nhánh Hồ Chí Minh

Trang 37

Hình 3.1 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay

Nguồn: Sổ tay Ngân hàng LVB

Bước 1- CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ

CBTD chịu trách nhiệm:

Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp,

hợp lệ của hồ sơ

Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ

Quyết định cho vay, ký hợp đồng tín dụng

Giải ngân, kiểm tra, giám sát

Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 38

- Kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn

- Báo cáo Trưởng phòng xin ý kiến chỉ đạo

+ Nếu đủ, tiến hành thực hiện các bước tiếp theo

+ Trường hợp tài liệu khách hàng cung cấp chưa đủ để tiến hành thẩm định, quyết định cho vay, đề nghị khách hàng bổ sung hoàn thiện

Bước 2- CBTD thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ

A- Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ

1.4- Thẩm định về hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án

1.5- Thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án

1.6- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay

B- Sau khi thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ của KH, CBTD lập tờ trình

C- Trình Trưởng phòng Nghiệp vụ kinh doanh

Sau khi lập xong tờ trình, CBTD tập hợp lại hồ sơ, báo cáo Trưởng phòng: Trưởng phòng chịu trách nhiệm:

- Kiểm tra, kiểm soát lại hồ sơ vay vốn, những nội dung CBTD đã nêu trong tờ trình

- Bổ sung thêm những thông tin về khách hàng và dự án (nếu có), có ý kiến độc lập đề xuất cho vay, không cho vay

Ý kiến của Trưởng phòng phải ghi trực tiếp vào tờ trình và chịu trách nhiệm về những thông tin, ý kiến đánh giá, đề xuất đưa ra trong tờ trình

D- Trình Lãnh đạo

CBTD chịu trách nhiệm:

- Tập hợp lại hồ sơ tín dụng

Trang 39

- Tờ trình của phòng NVKD trình Lãnh đạo quyết định

Bước 3- Quyết định cho vay

1- Xét duyệt cho vay:

Lãnh đạo căn cứ vào quy định về thẩm quyền xét duyệt cho vay của Chi nhánh để quyết định

Ghi ý kiến độc lập quyết định và ký trên tờ trình của phòng NVKD

Quyết định của Lãnh đạo phải thể hiện rõ các ý kiến sau:

- Chấp thuận cho vay, các điều kiện đề nghị khách hàng phải thực hiện trước khi ký hợp đồng tín dụng và trước khi giải ngân

Trường hợp vượt quyền phán quyết của Chi nhánh: phòng NVKD lập tờ trình để lãnh đạo trình Hội sở chính xem xét quyết định theo đúng quy định

- Từ chối, không cho vay, phải đưa ra lý do từ chối

- Hoặc đề nghị phòng NVKD thẩm định giải trình thêm các vướng mắc

2- Thông báo cho khách hàng

2.1 Dự thảo văn bản gửi khách hàng hoặc tờ trình

2.2 Trình Trưởng phòng kiểm tra, chỉnh sửa lại, sau đó trình Lãnh đạo ký chính thức 2.3 Gửi văn bản: Sau khi Lãnh đạo ký chính thức, CBTD chịu trách nhiệm chuyển văn bản đã ký cho phòng văn thư đóng dấu, lấy số công văn và gửi văn bản theo quy định

Lãnh đạo Chi nhánh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu, nội dung, ý kiến đề xuất trong tờ trình trình Hội sở chính hoặc văn bản gửi khách hàng 2.4 Sau khi nhận được văn bản trả lời của Hội sở chính, Lãnh đạo Chi nhánh chỉ đạo phòng NVKD thực hiện nội dung văn bản đó

3- Thời hạn xem xét quyết định cho vay:

Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A và 18 ngày làm việc đối với nhóm B và 12 ngày làm việc đối với dự án còn lại kể từ khi Chi nhánh nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của Chi nhánh, Chi nhánh phải quyết định

Trang 40

- Trường hợp thuộc quyền phán quyết của Chi nhánh: thông báo cho khách hàng

- Trường hợp vượt quyền phán quyết của Chi nhánh: lập tờ trình, tập hợp hồ sơ gửi Hội sở chính xét duyệt theo quy định

4- Ký hợp đồng tín dụng

4.1 Hoàn thiện các điều kiện trước khi ký hợp đồng tín dụng:

CBTD đề nghị khách hàng hoàn thiện các điều kiện theo nội dung văn bản đã thông báo cho khách hàng

đ) Cán bộ kế toán lập bảng theo dõi nợ vay theo mẫu

Bước 4- Giải ngân, kiểm tra giám sát

1- Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân

1.1 Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản

1.2 Thực hiện các hình thức bảo đảm tiền vay khác: CBTD kiểm tra, đề nghị khách hàng thực hiện các hình thức bảo đảm tiền vay khác theo nội dung văn bản thông báo cho khách hàng

1.3 Thực hiện các điều kiện khác quy định trong hợp đồng tín dụng trước khi giải

Ngày đăng: 14/06/2018, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w