Đó là Marketing thông qua công cụ tìm kiếm.Với hình thức đa dạng và cải tiến không ngừng marketing thông qua công cụ tìm kiếm mang lại hiệu quả vô cùng lớn khi mà con người ngày càng phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***********
TRẦN THỊ HIỀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING THÔNG QUA CÔNG CỤ TÌM KIẾM: TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN LA BÀN, CHO DÒNG SẢN PHẨM CĂN HỘ CAO CẤP TẠI QUẬN BÌNH THẠNH
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.s LÊ VŨ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Marketing Thông Qua Công Cụ Tìm Kiếm: Trường Hợp Công Ty Cổ Phần Bất Động Sản La Bàn, Cho Dòng Sản Phẩm Căn Hộ Cao Cấp, Tại Quận Bình Thạnh” do TRẦN THỊ HIỀN, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Th.S LÊ VŨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thấm thoát bốn năm trên giảng đường đại học đã trôi qua, đó là khoảng thời gian tôi có thêm những người bạn thân thiết với những khoảnh khắc không bao giờ quên Để có được thành quả và sự trưởng thành như ngày nay, tôi đã nhận được sự yêu thương, quan tâm và giúp đỡ của rất nhiều người
Đầu tiên, tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc đến bố mẹ, em trai và những người thân yêu trong gia đình, đã trải qua bao khó khăn và vất vả để nuôi dưỡng con nên người, những người luôn là nguồn động viên và chỗ dựa vững chắc cho con trên đường đời
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới tập thể quý thầy, cô giảng viên Khoa Kinh
Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đã truyền dạy cho tôi những tri thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Lê Vũ về sự giúp đỡ tận tình và sự cảm thông sâu sắc mà thầy dành cho tôi
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần bất động sản Compareal cùng toàn thể các anh chị trong phòng Kinh Doanh đã luôn nhiệt tình, cởi mở và tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt Cảm ơn Chị Phạm Thị Thu Hằng trưởng phòng kinh doanh đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể bạn bè tôi, những người luôn cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Tôi xin gởi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, may mắn và thành công đến tất cả mọi người!
TP.HCM, ngày tháng năm 2011
TRẦN THỊ HIỀN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ HIỀN Tháng 5 năm 2011 “Phân Tích Hoạt Động Marketing Thông Qua Công Cụ Tìm Kiếm: Trường Hợp Công Ty Cổ Phần Bất Động Sản
La Bàn, Cho Dòng Sản Phẩm Căn Hộ Cao Cấp tại Quận Bình Thạnh”
TRAN THI HIEN May 2011 “Analysing The Operation of Search Engine Marketing: Case of Compass Real Estate Corporation, Product Line Apartment
in Binh Thanh District”
Marketing thông qua công cụ tìm kiếm là hình thức Marketing mới nhất và chưa được khai thác hết thế mạnh ở các ngành nghề tại Việt Nam, trong đó có bất động sản
Đề tài tập trung vào một số vấn đề sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình sử dụng Internet của người dân Việt Nam
Tình hình SEM hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng đến đăng tin của SEM
Tình hình đăng tin cho công ty cho 3 dự án: Saigon Pearl, The Manor, và City Garden
Để phân tích và đánh giá được tình hình Marketing thông qua công cụ tìm kiếm của công ty, đề tài có sử dụng các phương pháp thống kê mô tả Qua phân tích, đề tài cho thấy các công ty thường đăng tin trên các web không tính phí Compareal hoạt động có hiệu quả trong 6 tháng thành lập Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những mặt cần phải quan tâm hơn như chưa phân rõ cho chi phí SEM, chưa chú trọng các web trả phí, từ đó đưa ta những giải pháp giúp cho hoạt động SEM của công ty ngày càng phát triển hơn nữa
Đề tài đánh giá thông qua các chỉ tiêu như giá trị web, độ mạnh của từ khóa đăng tin… Sau cùng đề tài cũng có một số kiến nghị đối với công ty và cơ quan nhà nước trong việc thúc đẩy ngành nghề phát triển hơn nữa
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc của đề tài 3
1.5 Hạn chế đề tài 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan về công ty 5
2.1.1 Tên gọi và trụ sở: 5
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 6
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 6
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 7
2.2 Mục tiêu của công ty trong năm 2011 9
2.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 9
2.3.1 Kết quả nghiên cứu trước về marketing thông qua công cụ tìm kiếm cho dòng sản phẩm căn hộ cao cấp 9
2.3.2 Thông tin về bất động sản từ các phương tiện truyền thông 10
2.3.3 Văn bản pháp luật về bất động sản 12
2.3.4 Sự khác biệt của nghiên cứu này với các nghiên cứu khác 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1Cơ sở lý luận 13
Trang 63.1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan tới bất động sản 13
3.1.2 Marketing 14
3.1.3 Mareting bằng công cụ tìm kiếm (SEM) 17
3.1.4 Các thuộc tính tâm lí 22
3.1.5 Môi trường Marketing 24
3.1.6 Ma trận SWOT 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu 28
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Đặc điểm các dự án 30
4.2 Tình hình sử dụng Internet của khách hàng 34
4.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Compareal 38
4.3.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty 38
4.3.2 Môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động của công ty 38
4.4 Tình hình Marketing trực tuyến hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng đến đăng tin của SEM 40
4.4.1 Tình hình Marketing trực tuyến hiện nay 40
4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đăng tin của SEM 41
4.5 Kết quả nghiên cứu SEM cho từng dự án 42
4.5.1 Kết quả chung cho 3 dự án 42
4.5.2 Kết quả riêng của từng dự án 46
4.5.3 Kết luận chung cho 3 dự án: 50
4.6 Giải pháp hoàn thiện SEM trong thời gian tới cho công ty 51
4.6.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 51
4.6.2 Mục tiêu của giải pháp 53
4.6.3 Các giải pháp cụ thể hoàn thiện SEM trong thời gian tới 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
Trang 75.2.2 Đối với nhà nước 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Trang 8HTV Hãng phim truyền hình thành phố Hồ Chí Minh
PR Hoạt động nhằm quảng bá cho hình ảnh (Public relations) SEM Marketing theo công cụ tìm kiếm (Search Engine
Marketing) SEO Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine
UBND Ủy ban nhân dân
USD Đô la mỹ (United States Dollar)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong của Công Ty 40
Bảng 4.2 Các Công Cụ Tìm Kiếm Thường Được Sử Dụng ở Việt Nam, Thứ Hạng và Giá Trị Web 42
Bảng 4.3 Tình Hình Các Tựa của 3 Dự Án 43
Bảng 4.4 Tình Hình Các Web của 3 Dự Án 44
Bảng 4.5 Tình Hình Các Web Trả Phí Của 3 Dự Án 45
Bảng 4.6 Kết Quả Số Tựa Xuất Hiện của Dự Án SaiGon Pearl 46
Bảng 4.7 Kết Quả Số Tựa Xuất Hiện của Dự Án The Manor 48
Bảng 4.8 Kết Quả Số Tựa Xuất Hiện của Dự Án City Garden 49
Bảng 4.9 Ma Trận SWOT 51
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Compareal 8
Hình 3.1 Chức Năng của Marketing 16
Hình 3.2 Mô Hình Marketing Bằng Công Cụ Tìm Kiếm 18
Hình 3.3 Năm Áp Lực Cạnh Tranh Theo Mô Hình của Micheal E.Porter 25
Hình 4.1 Phối Cảnh Dự Án SaiGon Pearl 30
Hình 4.2 Phối Cảnh Dự Án The Manor 32
Hình 4.3 Phối Cảnh Dự Án City Garden 33
Hình 4.4 Thời Gian Online của Người Dùng Internet tại Việt Nam 34
Hình 4.5 Tỷ Lệ Số Người Online và Mua Bán Trựa Tuyến 35
Hình 4.6 Tình Trạng Sử Dụng Internet của Người Dân Việt Nam 36
Hình 4.7 Kết Quả Khảo Sát Thói Quen Sử Dụng Internet của Người Dùng VN 37
Hình 4.8 Sự Quan Tâm Tìm Kiếm Trên Các Web Trên Toàn Thế Giới từ Tháng 5.2010 tới Tháng 4.2011 Đối Với Dự Án SaiGon Pearl 47
Hình 4.9 Sự Quan Tâm Tìm Kiếm Trên Các Web Trên Toàn Thế Giới từ Tháng 5.2010 tới Tháng 4.2011 Đối Với Dự Án The Manor 49
Hình 4.10 Sự Quan Tâm Tìm Kiếm Trên Các Web Trên Toàn Thế Giới từ Tháng 5.2010 tới Tháng 4.2011 Đối Với Web của Dự Án City Garden 50
Trang 11
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh Sách các Web Được Thu Thập
Trang 12Sự ra đời và phát triển của Internet là cuộc cách mạng trên nhiều lĩnh vực, trong
đó có bất động sản Việt Nam được đánh giá là một trong số những nước có tốc độ phát triển Internet nhanh nhất thế giới với tỷ lệ sử dụng Internet trên 20% Internet trở nên phổ biến và thông dụng ở mọi lúc, mọi nơi, nhờ có Internet mọi người có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng Nắm bắt được xu hướng này, các doanh nghiệp đã ứng dụng hình thức Marketing mới nhất, với chi phí thấp hơn các hình thức quảng cáo khác nhưng mang lại hiệu quả cao vào việc giới thiệu sản phẩm và xúc tiến sản phẩm, xúc tiến bán hàng và PR cho công ty đó Đó là Marketing thông qua công cụ tìm kiếm.Với hình thức đa dạng và cải tiến không ngừng marketing thông qua công cụ tìm kiếm mang lại hiệu quả vô cùng lớn khi mà con người ngày càng phát triển và Internet đã chiếm lĩnh thị trường, chỉ cần một vài lần click chuột là bật cứ đâu trên thế giới này bạn cũng có thể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch
vụ cũng như các thông tin mà bạn muốn
Trang 13Trước tình hình thị trường khó khăn, nhiều công ty đã có bước thay đổi để phù hợp với thực tế phát triển: Giảm chi phí quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đắt tiền sang các phương tiện truyền thông rẻ tiền như website và bản tin điện tử Đồng thời qua kênh liên hệ, giao dịch trực tiếp giữ chủ đầu và khách hàng, không chỉ thông qua các hoạt động mô giới hoặc phân phối dự án của các đơn vị khác so với trước đây
Công ty cổ phần bất động sản La Bàn được hình thành tại thời điểm thị trường bất động sản đang sôi động nhất, số lượng sản phẩm căn hộ cao cấp, nhà phân lô, đất nền dự án khoảng 60 - 80% Hiện công ty đang chiếm ưu thế lớn nhờ vào uy tín thương hiệu với các dòng sản phẩm căn hộ đa dạng và việc sở hữu một hệ thống khách hàng chiến lược Tuy nhiên, trước sức ép từ những chiêu thức tiếp thị chuyên nghiệp, nguồn cung ứng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh… cùng với sự thay đổi theo xu hướng của khách hàng đã đặt cho công ty nhiều thách thức và cơ hội
Nhưng vấn đề đặt ra là làm sao để nhiều người biết đến thông tin? Làm sao để đăng tin lên nhiều trang web mà tốn ít thời gian và chi phí đăng tin thấp hơn so với hình thức quảng cáo khác? Nội dung và từ khóa như thế nào thì nhiều người quan tâm nhất và thời gian nào đăng tin thì hợp lí?
Xuất phát từ những vấn đề trên dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Vũ và sự cho phép của công ty cổ phần bất động sản La Bàn tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài
“Phân Tích Hoạt Động Marketing Thông Qua Công Cụ Tìm Kiếm: Trường Hợp Công Ty Cổ Phần Bất Động Sản La Bàn, Cho Dòng Sản Phẩm Căn Hộ Cao Cấp, Tại Quận Bình Thạnh” làm luận văn của mình nhằm đi sâu vào hành vi sử dụng
Internet của khách hàng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Marketing thông qua công cụ tìm kiếm cho công ty cổ phần bất động sản La Bàn trong thời gian sắp tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14 Nghiên cứu SEM cho từng dự án của công ty
Giải pháp nhằm hoàn thiện SEM trong thời gian tới cho công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi không gian: Do điều kiện khách quan cũng như chủ quan kết hợp với khả năng thực tế nên phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên phạm
vi quận Bình Thạnh TP.HCM, cho dòng sản phẩm căn hộ cao cấp
b Phạm vi thời gian: Các số liệu được thu thập và phân tích trong thời gian từ 25/02/2011 tới 25/04/2011
1.4 Cấu trúc của đề tài
Đề tài được chia làm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu ra những lí do, tầm quan trọng của hoạt động Marketing cũng như lợi ích của đăng tin trong công ty cổ phần bất động sản La Bàn trong giai đoạn hiện nay, ngoài ra còn trình bày mục tiêu của đề tài, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu chung về công ty và những mục tiêu trong năm tới của công ty Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu có liên quan
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Với việc nêu ra những khái niệm Marketing, các thuộc tính tâm lí cũng như môi trường Marketing nhằm đánh giá thực trạng hoạt động Marketing và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thông qua các ma trận Chương này còn trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu thứ cấp
và sơ cấp nhằm đảm bảo cho việc sử dụng số liệu chính xác và đầy đủ trong quá trình phân tích
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, và các thông tin về dự án Chương này đã nêu được kết quả phân tích môi trường vi mô, môi trường vĩ mô và tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SEM cho các dự án Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hoàn thiện SEM cho công ty trong thời gian tới
Trang 15Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận đưa ra một số nhận định chung về đề tài nghiên cứu
Kiến nghị hướng đến đề xuất những hướng nghiên cứu nâng cao hỗ trợ đề tài đã thực hiện
1.5 Hạn chế đề tài
Về không gian: Do những điều kiện khách quan và chủ quan về thông tin thị trường sách in quốc tế nên đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu những nội dung cơ bản của Marketing thông qua công cụ tìm kiếm cho dòng sản phẩm căn hộ cao cấp, quận Bình Thạnh, TP.HCM
Về thời gian: Đề tài chỉ nghiên cứu và xử lý số liệu trong khoảng 2 - 3 tháng nên kết quả sẽ được ứng dụng cho công ty trong thời gian sắp tới Trong thời gian tương lai xa thì có thể không còn chính xác, do sự phát triển không ngừng của internet
và các chiêu thức của đối thủ cạnh trạnh
Số liệu: Tác giả đã cố gắng lấy toàn bộ thông tin ở nguồn đáng tin cậy, luôn ghi
rõ nguồn khi trích dẫn Song do trình độ học vấn cũng như nhân lực và vật lực có hạn nên có thể không thể hoàn chỉnh được
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Tên gọi và trụ sở:
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY CỒ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN LA BÀN
Tên giao dịch nước ngoài: COMPASS REAL ESTATE CORPORATION
Tên viết tắt: COMPAREAL
Logo của công ty
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VND (sáu tỷ Việt Nam đồng)
Địa chỉ: Tòa nhà Compa Tower 293 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hoặc: Số 22, Đường 34, P.Bình An, Quận 2, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 172.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Bất Động Sản La Bàn - Compareal là công ty dịch vụ bất động sản Việt Nam được thành lập vào năm 2010 Compareal là một thành viên liên kết của Tập đoàn Goldsun, chuyên cung cấp các dịch vụ bất động sản: Thị trường sơ cấp (tư vấn Marketing, bán hàng và các hoạt động tiếp thị), thị trường thứ cấp - chuyển nhượng (tư vấn mua bán, môi giới, tư vấn về tài chính, pháp lí và bảo hiểm) Với vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ VND
Tháng 4/2011 bất động sản La Bàn bắt tay với tập đoàn Hopefluent Hồng Kông
- một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ bất động sản hàng đầu thị trường Hồng Kông, Trung Quốc đã mở rộng hoạt động quốc tế đến Việt Nam thông qua hợp đồng hợp tác toàn diện ủy quyền được kinh doanh tại thị trường Việt Nam cho công ty cổ phần bất động sản La Bàn (Compareal) Thông qua việc hợp tác này Compareal có thể
sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh, kiến thức và kinh nghiệm của Hopefluent
để đóng góp vào sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam bền vững và thịnh vượng hơn
Hiện nay Compareal đang tiếp tục đầu tư, liên kết đầu tư hàng loạt dự án mới
và nhiều dự án đang tiếp tục được cân nhắc và lựa chọn Với mục tiêu trở thành công
ty bất động sản hàng đầu Việt Nam về các khía cạnh: Sự hài lòng khách hàng, chất lượng và uy tín, nhiều sản phẩm đang được nghiên cứu, nhiều kế hoạch đang được chuẩn bị, nhiều nỗ lực, nhiều tham vọng, nhiều thành quả đang được hình thành và
Trang 18- Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên Đảm bảo mức lương tối thiểu ngày càng được cải thiện, có kế hoạch và biện pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và trình độ chuyên môn năng lực quản lí cho cán bộ
c Quyền hạn của công ty
- Sử dụng vốn hiệu quả và theo đúng luật doanh nghiệp Việt Nam
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, đối tác làm ăn, trực tiếp kí hợp đồng kinh tế
- Tự chủ kinh doanh, tổ chức lao động hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 19Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Compareal
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
b Chức năng các phòng ban:
- Tổng Giám Đốc: Có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của công ty Hoạch định, điều hành và chịu trách nhiệm mọi họat động của công ty Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến họat động hàng ngày của công ty
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám Đốc công ty trong tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động kinh doanh mua bán bất động sản dự án
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Thương Mại Điện tử
Phòng Hành Chính Nhân
Sự
Phòng Marketing
Phòng Tài chính
Kế Toán
Phòng
Kinh
Doanh
Trang 20- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong việc xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch tài chính Tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lí tài sản tiền vốn của công ty
- Phòng Marketing: Định hướng hoạt động Marketing và phát triển thương hiệu Xây dựng các chương trình thực hiện liên quan đến sản phẩm và khuyến mại của dự
án Đồng thời, tham gia hoạt động đào tạo, tập huấn liên quan đến Marketing cho cán
bộ nhân viên trong công ty, tư vấn Marketing cho khách hàng
- Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân viên của công
ty, thực hiện các chức năng quản lý và đào tạo nguồn nhân lực và phụ trách công tác hành chính văn thư của công ty
- Phòng thương mại điện tử: Thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, tư vấn hỗ trợ cho phòng kinh doanh những kiến thức về thương mại điện tử để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng
2.2 Mục tiêu của công ty trong năm 2011
Công ty luôn đặt ra mục tiêu chất lượng cho từng phòng ban hoạt động Đó chính là mục tiêu mà mỗi phòng ban phải thực hiện cho kế hoạch của mình Đồng thời cũng thực hiện đến mục tiêu chung của công ty:
- Tăng doanh thu gấp đôi năm trước
- Tiếp tục duy trì khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới
- Phát triển bền vững thông qua chất lượng, cải tiến và phù hợp với thị trường Song song với việc hỗ trợ người mua có được sản phẩm phù hợp, giúp hàng triệu người Việt Nam có nhà
2.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
2.3.1 Kết quả nghiên cứu trước về marketing thông qua công cụ tìm kiếm cho dòng sản phẩm căn hộ cao cấp
Tới thời điểm nghiên cứu, chưa có một nghiên cứu chính thức nào cho Marketing thông qua công cụ tìm kiếm Đây là một xu thế mới cho ngành Marketing khi mà Internet ngày càng phát triển và chiếm lĩnh thị trường Càng ngày người ta càng có khả năng vận dụng công nghệ để tìm kiếm khách hàng tiềm năng nhằm thỏa mãn mục tiêu của công ty
Trang 212.3.2 Thông tin về bất động sản từ các phương tiện truyền thông
Năm 2010 kết thúc và đã bước qua tháng thứ 2 của năm 2011, thị trường bất động sản trong năm qua - theo nhận định của Bộ xây dựng - giá nhà đất ở vẫn tăng và đứng ở mức cao, diễn biến phức tạp, khó kiểm soát… và thị trường còn “ẩn chứa nhiều yếu tố bất ổn” Những nhận xét trên được tổng kết tại hội nghị cuối năm công tác 2010 của Bộ xây dựng, được tổ chức đầu tháng 1-2011 tại Hải Dương
Theo báo cáo tổng kết năm 2010 và kế hoạch năm 2011 của Bộ xây dựng, tính đến 31/12/2010, cả nước có 755 đô thị, tổng diện tích nhà ở toàn quốc tăng thêm khoảng 86,8 triệu m2, theo đó diện tích bình quân nhà ở toàn quốc đạt khoảng 17,5 m2sàn/người Như vậy, thị trường bất động sản 2010 tiếp tục đà hồi phục nhanh của năm
2009 Tuy nhiên, tình hình thị trường có nhiều diễn biến phức tạp, ẩn chứa nhiều yếu
tố bất ổn Giá nhà ở vẫn tăng và đứng ở mức cao, diễn biến phức tạp, khó kiểm soát Mặc dù có nhiều sản phẩm nhưng ít loại phù hợp với khả năng chi trả và nhu cầu tối
đa của người dân
Toàn quốc có 707 sàn giao dịch bất động sản đang hoạt động và có tên trong các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam Tuy nhiên các hoạt động đầu cơ, thổi giá, đầu tư theo phong trào diễn ra phổ biến đang là thách thức lớn cho công ty quản lý, cũng như giải quyết nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp
Nhiều chính sách liên quan đến nhà ở thị trường bất động sản đã được Bộ trình
và đã được chính phủ ban hành như Nghị định số 71, Nghị định 90, Thông tư 16… Trong năm 2010, Bộ xây dựng tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai chương trình nhà ở sinh viên, nhà ở người có thu nhập thấp, chương trình nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp, chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long (giai đoạn 2) và chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg
Hiện Bộ xây dựng cũng đã nghiên cứu, trình Chính phủ dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2005 quy định việc giải quyết một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý của nhà đất, dự thảo nghị định về cơ chế, chính sách cải tạo, chỉnh trang và xây dựng lại các khu nhà ở, các khu chung cư cũ tại khu vực đô thị…
Trang 22Bộ cũng đang tiếp tục triển khai nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, các nhiệm vụ được giao đối với
đề án phát triển thị trường bất động sản và đề án cải tạo quỹ đất của nhà nước phục vụ các mục tiêu công ích, chính sách xã hội điều tiết thị trường đất đai và hỗ trợ tái định
cư đã trình Bộ Chính trị Đề án phát triển nhà ở công vụ cũng đã hoàn thành và trình Thủ tướng phê duyệt
Trước những thay đổi của thị trường bất động sản năm 2010, nhiều chuyên gia cho rằng trong năm 2011 sẽ có sự canh tranh quyết liệt về giá do có những biến động liên tục của thị trường nhưng sẽ khó tạo nên tình trạng “nóng” hay “lạnh” như trong năm 2010 Thứ trưởng Bộ xây dựng Nguyễn Trần Nam cho rằng, thị trường bất động sản năm 2011 sẽ chỉ chuộng những sản phẩm có giá trị bình dân, trung bình với quy
mô nhỏ hoặc vừa phải
Tại buổi họp báo công bố báo cáo quý IV-2010 của Công ty nghiên cứu và tư vấn Savills Việt Nam tổ chức mới đây, Giám đốc nghiệp vụ, bộ phận nghiên cứu và tư vấn của Savills Việt Nam, ông Trần Như Trung cho biết: “Phân khúc trung bình ngày càng có nhiều người đón nhận bởi thị trường nhà ở trung cấp và bình dân đang ngày càng hướng gần đến người dân hơn Bằng chứng là số lượng nguồn cung ở phân khúc này cũng đang tập trung ngày một nhiều” Đây là tín hiệu tích cực của việc phân hóa thị trường ngày càng rõ ràng “Bước sang năm 2011, nhóm nhà ở trung cấp, trung bình cũng sẽ tiếp tục được người dân đón nhận nhiều bởi đây là phân khúc phù hợp với sự chi trả của đại bộ phận người dân có mức thu nhập trung bình hiện nay”, ông Trung khẳng định
Về xu hướng thị trường trong năm 2011, Công ty nghiên cứu thị trường VietRees cũng cho thấy, kênh bất động sản căn hộ giá trung bình vẫn được coi là kênh đầu tư an toàn cho nhà đầu tư Thị trường sẽ diễn biến theo hướng tích cực hơn so với
2010 Nhu cầu căn hộ sẽ dịch chuyển mạnh hơn ra khu vực xa trung tâm và vùng ven
do cơ sở hạ tầng và giao thông kết nối với khu vực trung tâm ngày càng thuận tiện hơn
(http://www.mangnhadat.net)
Trang 232.3.3 Văn bản pháp luật về bất động sản
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001
Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/06/2006
Nghị định Số: 153/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Kinh doanh bất động sản
2.3.4 Sự khác biệt của nghiên cứu này với các nghiên cứu khác
Các nghiên cứu khác thường tập trung nghiên cứu E - Marketing, các hoạt động quảng cáo bao gồm gói cước và dịch vụ của công ty bất động sản Hay có những nghiên cứu về thẩm định giá, nghiên cứu về sàn Nghiên cứu này được mở ra khi Internet ngày càng phát triển ở Việt Nam, nhưng công nghệ tiếp thị cho BDS ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu, chỉ là những hình thức tiếp thị bị ảnh hưởng của cách tiếp thị sản phẩm tiêu dùng
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan tới bất động sản
Khái niệm
Theo bộ luật dân sự năm 2005 của nước cộng hòa XHCN Việt Nam, tại điều
174 có quy định: “Bất động sản là các tài sản bao gồm” Đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó Các tài sản gắn liền với đất đai, các tài sản khác do pháp luật quy định”
Tuy nhiên định nghĩa trên là định nghĩa không đầy đủ, có phải tất cả các tài sản
đi liền với các công trình xây dựng cũng đều là bất động sản không? Một định nghĩa đầy đủ về bất động sản như sau: “Bất động sản là đất đai và những vật thể cố định gắn liền với đất đai Chúng là những vật thể tồn tại trên đất đai với một chức năng nhất định Chức năng này sẽ bị mất khi tách rời khỏi đất đai”
Căn hộ cao cấp (CHCC) là cụm từ được nhiều người nhắc trong 5 năm gần đây Hiện nay, giá các căn hộ cao cấp 25-40 triệu đồng/m2 Người tìm mua lâu nay không biết dựa vào đâu để biết giá trị thực của CHCC Theo ông Vũ Xuân Thiện, Phó cục trưởng Quản lý nhà từng phát biểu, hiện chưa có văn bản pháp quy nào quy định thế nào là CHCC nên tình trạng nhiễu loạn, nhập nhằng quanh cái tên CHCC như hiện tại
là tất yếu và mọi chuyện phải được làm rõ để cả nhà đầu tư chính đáng và người mua nhà đều được lợi
Việc xác định chất lượng một CHCC phải dựa trên cơ sở các tiêu chí vật thể (như diện tích, số lượng phòng, vật liệu xây dựng, thiết bị ) và phi vật thể (như vị trí địa lý, tầng cao, phong thủy )
Trang 25 Phải là đất đai được xác định chủ quyền
Đất đai đó được đo lường bằng giá trị: Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó
Nhà cửa xây dựng không di dời được, hoặc di dời không đáng kể như nhà ở, trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng…
Các tài sản khác gắn liền không thể tách rời với công trình xây dựng đó
Các công trình đó phải có khả năng đo lường và lượng hóa thành giá trị theo các tiêu chuẩn đo lường nhất định
Các tài sản khác gắn liền với đất đai
Như vậy, ở góc độ này, bất động sản là những tài sản không di dời được dưới góc độ pháp lý do chúng chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước
(Đặng Thị Nhã, 2009 Nghiên Cứu Hoạt Động E-Marketing Bất Động Sản Tại Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín Luận văn tốt nghiệp đại học, Khoa
Quản Lí Đất Đai và Bất Động Sản, Đại Học Nông Lâm Tp.Hcm, 2005)
3.1.2 Marketing
a Quá trình ra đời & phát triển của Marketing
Nguồn gốc của Marketing xuất hiện từ rất sớm, nó tồn tại và gắn liền với lịch
sử của nền sản xuất hàng hóa
Marketing xuất hiện từ những năm đầu của thế kỷ 20 ở Mỹ, phát triển từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932, đặc biệt sau cuộc thế chiến thứ hai
Trong những năm 30 và 40 của thế kỷ 20, Marketing và những vấn đề của nó
đã xuất hiện ở Châu Âu Nhiều cơ sở Marketing lần lượt hình thành ở Anh, Đức, Áo
và nhiều nước khác Mục đích của Marketing trong giai đọan này là hoàn thiện những phương pháp, kỹ thuật lưu thông hàng hóa
Trang 26Sự phức tạp của sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong những năm 50 và 60, cũng như sự cạnh tranh gay gắt của thị trường càng làm tăng thêm vai trò, ý nghĩa của Marketing trong quản lý nền kinh tế của các nước tư bản Hàng loạt viện nghiên cứu,
cơ sở Marketing, văn phòng tư vấn được thành lập trong các xí nghiệp công ty
Vào những năm 70, trong điều kiện cạnh tranh, độc quyền ngày càng gay gắt, nhiệm vụ của Marketing ngày càng phức tạp Lĩnh vực áp dụng Marketing được mở rộng Nó không chỉ được sử dụng trong các xí nghiệp, công ty, mà còn được sử dụng trong quản lý toàn xã hội
Quá trình chuyển đổi Marketing gắn liền với quá trình phát triển từ một xí nghiệp, công ty bán hàng thụ động chuyển sang nhạy cảm, linh hoạt hơn so với thị trường
Tóm lại, sự phát triển của Marketing đã trải qua nhiều giai đọan để cuối cùng đưa đến hệ thống Marketing được hình thành vững chắc hơn trong thị trường ngày nay
b Khái niệm về Marketing
Có rất nhiều định nghĩa về Marketing Dưới đây là một vài quan điểm và khái niệm Marketing hiện đại của các tổ chức, hiệp hội và nhà nghiên cứu về Marketing trên thế giới được chấp nhận và phổ biến
Theo CIM (UK’s Chartered Institute of Marketing): “Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi”
Theo MAM (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”
Theo Philip Kotler: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như các chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng”
Marketing là hoạt động của con người nhằm hướng tới việc thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi hàng hóa Marketing là tiến trình quản trị có nhiệm vụ phát hiện dự đoán và thỏa mãn các yêu cầu của khách
Trang 27hàng nhằm mục đích lợi nhuận Định nghĩa xác thực nhất dựa trên định hướng khách hàng và sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
c Vai trò & chức năng của Marketing
Vai trò của Marketing
- Marketing có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp điều phối giữa các hoạt động một cách nhịp nhàng và hiệu quả Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp nhận biết các nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
- Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Sản phẩm có đặc điểm gì? Sử dụng nguyên vật liệu ra sao? Giá cả như thế nào? Nó làm cho sản phẩm thích ứng với thị trường và nhu cầu người tiêu dùng
- Marketing nói chung và SEM nói riêng giúp doanh nghiệp hiểu được khách hàng mình hơn thông qua việc tìm hiểu, đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng và những thông tin có được về khách hàng doanh nghiệp có chính sách phù hợp tác động đến hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần, nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời, mang lại doanh số bán hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc hơn trên thương trường
- Marketing có ảnh hưởng to lớn đến quyết định doanh số, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chức năng của Marketing
Hình 3.1 Chức Năng của Marketing
Bộ phận marketing của công ty
Những ý niệm về nhu
cầu
Thị trường tiềm năng
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tìm đúng sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến Khám phá nhu
cầu khách hàng
Trang 28Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị Marketing, cụ thể là:
Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại, tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề Marketing
Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập thị trường mới
Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ, lựa chọn các nhóm người tiêu thụ để hướng các
nỗ lực Marketing vào
- Chức năng phân phối: Bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động hợp
lý sản phẩm hay hàng hóa từ khi nó sản xuất xong đến khi giao cho các đại lý, cửa hàng hoặc trực tiếp giao cho người tiêu dùng
- Chức năng tiêu thụ hàng hóa: Kiểm soát giá cả, giá dẫn hay giá tuân theo Điều chỉnh trong cơ cấu giá làm cho giá cả sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận và có lợi nhuận Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng, đây
là một việc rất quan trọng trong chiến lược chung của Marketing
- Chức năng yểm trợ: Tạo và phát triển sự nhận thức, sự hiểu biết và lòng ham muốn mua hàng của người mua và người tiêu thụ bao gồm các họat động: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, hội chợ, triển lãm
3.1.3 Mareting bằng công cụ tìm kiếm (SEM)
a Khái niệm có liên quan
Việc ứng dụng công nghệ để thực hiện các hoạt động marketing là một điểm khác biệt chính yếu giữa Marketing trực tuyến và Marketing truyền thống
Marketing trực tuyến hiện có những hình thức tiêu biểu sau: Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO), Marketing thông qua công
cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM), Marketing qua E - mail (E - mail Marketing) và Marketing mạng cộng đồng (Viral Marketing) Trong đề tài này chúng tôi chỉ xin được đề cập tới SEM Vậy SEM là gì?
SEM là kỹ thuật Marketing mà theo đó chuyên viên Marketing TT sẽ dùng các chương trình như Google Adwords để mua các từ khóa phù hợp với sản phẩm, dịch
Trang 29vụ, các chiến dịch quảng bá… Khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan, thông tin của công ty đăng tin sẽ xuất hiện tại khu vực dành riêng cho quảng cáo trên trang kết quả Đối với SEM, các công ty có thể phải thanh toán một khoản phí quảng cáo trên kênh công cụ tìm kiếm Tuy nhiên, số tiền bỏ ra càng nhiều không có nghĩa mẫu quảng cáo của bạn đạt được vị trí tối ưu Nếu bạn và đối thủ cạnh tranh cùng mua một từ khóa để quảng cáo trên cùng một công cụ tìm kiếm ở cùng một vị trí, tùy vào khả năng chuyên môn của chuyên viên SEO, mức giá CPC (cost per click) của bạn và các đối thủ sẽ rất khác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu để nên đăng tin gì? Trên
trang web nào? Thời điểm nào? Là việc làm có ý nghĩa rất thiết thực
b Mô hình Marketing bằng công cụ tìm kiếm
Hình 3.2 Mô Hình Marketing Bằng Công Cụ Tìm Kiếm
Nguồn: Thống kê tổng hợp Sau khi có được thông tin dự án, phòng kinh doanh bắt đầu tiến hành đăng tin
Để phục vụ cho đăng tin cần những thong tin sau:
Key: Là tựa mà công ty đăng, làm sao để nó xuất hiện trên trang đầu của tìm kiếm, người ta tìm thông tin liên quan là thấy tin đăng của mình
Web: là nơi tiến hành đăng Việc đăng lên web này sau bao lâu sẽ hiển thị, hiển thị trong đầu trang của web hay không phụ thuộc vào việc có trả phí hay không
Và đăng ở web này có thể xuất hiện ở trang đầu tìm kiếm hay không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng của web cao hay thấp
Dự án
Key
Web
Time
Trang 30 Time: là thời gian tiến hành đăng Không phải bất cứ lúc nào người ta cũng có thời gian online để tìm hiểu về sản phẩm Vậy khi nào người ta Online để mình tiến hành đăng tin, đó cũng là vẫn đề rất quan trọng
Việc tiến hành đăng tin trong SEM làm cho mối quan hệ của dự án, key, web và time luôn gắn bó với nhau, hỗ trợ nhau để tiến hành SEM tốt nhất
c Bản chất SEM
Bản chất của SEM là việc cung cấp thông tin cho khách hàng biết về sản phẩm
mà công ty mình đang chào bán, hoặc cho thuê Bên cạnh đó, SEM đúng cách còn giúp cho công ty tìm ra khách hàng tiềm năng cho mình thỏa mãn mục tiêu của SEM
Từ đó, công ty cũng phải lập kế hoạch thực hiện trong đó nêu rõ ai làm gì và khi nào làm, làm như thế nào
d Đặc điểm riêng của SEM
Về cơ bản, các chiến thuật Marketing mà bạn áp dụng trên Internet tương tự như các chiến thuật truyền thống nhưng theo cách khác Trên Internet, khách hàng có
cơ hội tốt hơn để kiểm tra các đặc điểm kỹ thuật chi tiết của sản phẩm cũng như so sánh giá cả Tùy vào chiến lược của bạn, cũng có thể nghĩ tới việc cung cấp cho khách hàng sản phẩm với các mức giá có thể mặc cả
SEM cho phép khách hàng nhấn chuột vào để xem chi tiết hơn, cung cấp thông tin có ích hấp dẫn người xem tới trang web của công ty đăng tin… Tuy nhiên, đối với việc giao hàng, về cơ bản công ty vẫn phải giao hàng trực tiếp, trừ các sản phẩm đặc biệt có thể số hóa như âm nhạc, sách, phần mềm hoặc ảnh số, hay những sản phẩm có tính dị biệt như bất động sản
Do tính vô hình của hoạt động kinh doanh trên Internet nên những chiến lược
để phục vụ như con người, quy trình và chứng cứ hữu hình có vai trò rất quan trọng để xây dựng lòng tin Vì vậy nên bên cạnh SEM các công ty có thể sử dụng các ý kiến bình luận hoặc xếp hạng của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ, mô tả cách thức cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng và sự hiện diện thực tế của doanh nghiệp như văn phòng hoặc cửa hàng để hỗ trợ thông tin về sản phẩm/dịch vụ
Thứ tự tin đăng khi công ty dùng SEM có được đăng lên top 10 của tìm kiếm hay không phụ thuộc rất lớn ở việc công ty đó dùng từ khóa nào đăng, đăng ở web nào, ở thời điểm nào và có phải trả phí cho web hay không
Trang 31e Một số lợi ích của Marketing trực tuyến và SEM
SEM có thể xác định chính xác những khách hàng có nhu cầu mua ngay lập tức hay chỉ đang tham khảo thông tin Bằng cách này, công ty có thể tạo ra những thông điệp hối thúc “mua ngay” đối với những khách hàng đang có nhu cầu tức thời hay “tìm hiểu thêm, mua sau” với những khách hàng đang tham khảo thông tin
Tại hội thảo “Điển cứu mới của Harvard về chiến lược tiếp thị trong kỷ nguyên
số - Bài học cho các lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam”, diễn ra ngày 15/3/2011, tại TP.HCM, do Báo VietNamNet phối hợp cùng Công ty VietNam Report tổ chức, GS John Quelch cho biết: “Để đạt lượng khách hàng ở con số 150 triệu, điện thoại cần đến
89 năm, truyền hình cần đến 38 năm, điện thoại di động cần đến 14 năm… thì Internet,
cụ thể là mạng xã hội Facebook chỉ cần có 5 năm” Trong khi đó, thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông của người tiêu dùng và khoản chi cho quảng cáo được thống kê tại Mỹ vào năm 2008 có tỷ lệ khá chênh lệch nhau, đặc biệt trong lĩnh vực Internet và phát thanh Theo đó, Internet chiếm 28% lượng người truy cập, nhưng khoản chi cho tiếp thị của các doanh nghiệp chỉ chiếm 12%, phát thanh cũng tương tự với 21% và 6% Lĩnh vực truyền hình với lượng người xem chiếm 37%, nhưng khoản chi cho tiếp thị của các doanh nghiệp lại chiếm tới 42% Tương tự, báo in có lượng người đọc chiếm một tỷ lệ khiêm tốn 8%, nhưng lại có được 15% trong tổng kinh phí
tiếp thị của doanh nghiệp “Báo in, bỏ thì thương, vương thì tội Những tờ báo còn sống được ở Mỹ chủ yếu là tuần báo, tạp chí hoặc bán nguyệt san, bởi bộ máy của những tờ báo này nhẹ hơn báo ngày Tuy nhiên, tương lai của những tờ báo này cũng không mấy sáng sủa bởi thông tin thường chậm hơn Internet và đã nhạt đi nhiều.”,
GS John Quelch cho biết
Ở TP.HCM thì quảng cáo trên các kênh HTV là 40 triệu cho buổi sáng, 30-50 triệu cho buổi trưa và 60 triệu cho buổi tối, các giá trên được tính bằng 1 block khoảng 15s với mỗi lần chiếu Trong khi nếu chỉ quảng cáo 1 - 2 lần thì không có ấn tượng trong trí nhớ của người xem Chi phí cho 1 lần đăng tin có phí khoảng 3.000-15.000 đ/tin nếu web trả phí và tin của bạn sẽ đăng trên đầu của trang web trong từ 5 - 30 ngày, có web không cần trả phí Như vậy, nếu tin đăng đúng thời điểm cùng với sự nghiên cứu của các chuyên gia của công ty thì chi phí cho quảng cáo sẽ rất nhỏ hơn so
Trang 32với báo in hay truyền hình nhiều lần SEM mang lại hiệu quả vô cùng lớn với chi phí
bỏ ra thấp
f Các công cụ của SEM
Cuối tháng 02/2011, Google tuyên bố cải tổ công thức xếp hạng website, theo
đó những trang có "chất lượng thấp" sẽ bị giáng cấp Google không nêu đích danh những website này, nhưng các chuyên gia phân tích tin rằng đó là những website chuyên tập hợp thông tin từ những nguồn khác, chứa những từ khóa thường xuyên được người sử dụng nhập vào công cụ tìm kiếm nhằm lôi kéo lượng truy cập từ
Google và thu hút nguồn quảng cáo
Để xác định web đăng tin có uy tín hay không chúng ta dựa vào 2 công cụ Alexa.com và Bizinformation.org/vn để xem thứ hạng web tại Việt Nam và giá trị của web, từ đó sẽ đánh giá được web nào chất lượng cao để đăng Sau đó dùng công cụ Google Insights for Search của Google để xem phần trăm số người truy cập vào web
đó so với tổng số người lên Internet tăng giảm như thế nào
Alexa.com
Alexa là tên một công ty thành lập năm 1996 và được Amazon.com, tập đoàn bán lẻ trực tuyến khổng lồ của Mỹ, mua lại Mục tiêu “mặt tiền” của Alexa là điều hướng truy cập Net cho người dùng, giúp họ tìm được những website phổ biến, có nhiều nội dung Mục tiêu ẩn sau quan trọng hơn, Alexa giúp hãng Amazon.com thống
kê và nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng trên mạng, cũng như cách họ truy cập vào các website, để qua đó đưa ra các chính sách tiếp thị, quảng cáo hiệu quả Thông qua việc thống kê hoạt động của người dùng web, Alexa có thể đưa ra danh sách xếp hạng những website theo mức độ phổ biến và được nhiều người truy cập
Chỉ số Alexa Ranking xếp thứ hạng các website được truy cập thường xuyên, được thống kê dựa trên những người dùng cài đặt thanh công cụ Alexa Toolbar, một tiện ích giúp người dùng lướt web, nhất là người mới sử dụng, được dễ dàng và đa dạng hơn Khi vào một website, thanh công cụ Alexa này sẽ hiển thị thứ hạng (Ranking) của website đó, đồng thời liệt kê các website có nội dung và mức độ phổ biến tương đồng Giá trị thứ hạng của Alexa được biểu thị giống như xếp thứ học kỳ của học sinh phổ thông, tức là giá trị càng thấp thì mức độ phổ biến càng cao Hiện tại,
Trang 33đã có hơn 10 triệu máy tính truy cập Internet ở mọi quốc gia trên thế giới cài đặt thanh công cụ Alexa Toolbar
Chỉ số thứ hạng Alexa được kết hợp từ 2 yếu tố là số trang web người dùng xem (Page Views) và số người truy cập (Reach) Việc kết hợp này là một ý tưởng rất sáng tạo, vì nó loại bỏ được khả năng tạo ra các truy vấn ảo bằng các chương trình tự động Các số liệu Page Views và Reach sẽ được thống kê theo ngày và tính giá trị trung bình trong thời gian 3 tháng gần nhất, từ đó tính ra chỉ số Alexa Các chỉ số này được cập nhật tự động để phản ánh xu hướng thay đổi theo chu kỳ 3 ngày một lần
Bizinformation.org/vn
Địa chỉ truy cập BizInformation.org (hoặc truy cập trang Bizinformation.org/vn nếu muốn sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt) Đây là một dịch vụ đánh giá trên nền tảng web miễn phí, cung cấp các thông tin về website, thống kê khách ghé thăm và ước tính giá trị của website, cho phép xem vị trí của trang web, số lượng truy cập mỗi ngày… Thông tin được cung cấp rất nhanh chóng Gần tương tự như alexa.com nhưng bizinformation.org/vn cung cấp giá trị web, giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về
cơ sở hạ tầng của web
Google insights for search
Công cụ này bạn có thể so sánh lịch sử search của các từ khóa Dự đoán tương lai xu hướng tìm kiếm, đánh giá các kết quả search ở từng nước, từng thành phố…
Google insights for search gồm các mục chính So sánh theo: Cụm từ tìm kiếm,
vị trí - Phạm vi thời gian bộ lọc, tìm kiếm trên web - Trên toàn thế giới từ năm 2004 đến nay - Tất cả danh mục Khi có các giá trị so sánh đủ hiển thị thì sẽ có 1 biểu đồ hiện lên so sánh những từ khóa đã chọn theo một thời gian nhất định mình chọn
3.1.4 Các thuộc tính tâm lí
a Khái niệm hành vi người tiêu dùng:
Trước đây khi nghiên cứu thuật ngữ “người tiêu dùng” chúng ta thường đồng nhất với người tiêu thụ sản phẩm ở thời điểm mà lúc sản phẩm vật chất bị phá hủy Trong thực tế, một cá nhân có thể đóng nhiều vai trò khác nhau trong việc tiêu dùng một sản phẩm, là khách hàng, nhưng có thể là người mua hàng để sử dụng, hay cũng
có thể chỉ là người mua bán trung gian Thông thường người ta hay nói đến “người sử dụng” để chỉ một người tiêu dùng không tự mình mua sản phẩm
Trang 34Vì vậy, để tránh sự nhầm lẫn trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, cần xác định rõ hàm ý của thuật ngữ “người tiêu dùng” Người tiêu dùng - là một cá nhân với những tính chất riêng biệt của mình mua sản phẩm hàng hóa - dịch vụ để tiêu thụ đáp ứng các nhu cầu bản thân
Hành vi người tiêu dùng được hiểu như là cách thức lựa chọn, mua sắm và sử dụng sản phẩm hàng hóa - dịch vụ của cá nhân trong một bối cảnh lịch sử cụ thể Hành
vi người tiêu dùng ở mọi nơi đều khác nhau do sự khác biệt về giới tính, tuổi tác, trình
độ học vấn, thu nhập, thị hiếu, trào lưu tiêu dùng…
b Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Hành vi của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: Văn hóa,
xã hội, cá nhân và tâm lý Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn
Mức độ cân nhắc khi mua sắm và số người tham gia mua sắm tăng theo mức độ phức tạp của tình huống mua sắm Người làm Marketing phải có những kế hoạch khác nhau cho bốn kiểu hành vi mua sắm của người tiêu dùng Hành vi mua sắm phức tạp, hành vi mua sắm đảm bảo ưng ý, hành vi mua sắm thông thường và hành vi mua sắm tìm kiếm sự đa dạng Bốn kiểu hành vi này đều dựa trên cơ sở mức độ tham gia cao hay thấp của người tiêu dùng vào chuyện mua sắm và có nhiều hay ít những điểm khác biệt lớn giữa các nhãn hiệu
c Quá trình ra quyết định tìm kiếm mua hàng
Nhận ra nhu cầu: Người mua nhận ra nhu cầu dưới tác động nội tại và tác động bên ngoài Người bán phát triển các chiến lược tiếp thị nhằm thúc đẩy các nhu cầu sở thích của người tiêu dùng
Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin theo kinh nghiệm bản thân hoặc nguồn thông tin cá nhân, thông tin đại chúng hay tiếp thị Giai đoạn này người bán phải lựa chọn phương thức truyền thông hữu hiệu nhắm đến thị trường mục tiêu
Xem xét các lựa chọn: Khách hàng so sánh đặc tính sản phẩm và lợi ích của sản phẩm Người bán tung ra các chiến lược tiếp thị nhằm củng cố sở thích của người tiêu dùng, nêu bật khác biệt của sản phẩm
Trang 35 Quyết định mua sản phẩm: Lúc này người tiêu dùng có thể bị chi phối bởi người khác và các yếu tố bất ngờ Người bán phải cung cấp thông tin và hỗ trợ nhằm giảm thiểu rủi ro cho khách hàng
Đánh giá sau khi mua: Khách hàng có thể có những thái độ thỏa mãn hoặc không, đi kèm đó là hành động sử dụng, vứt bỏ hoặc giới thiệu cho người khác
Vì vậy, người bán cũng phải chăm sóc tới khách hàng như: Thư cảm ơn, chúc mừng, bảo hành, tri ân khách hàng …
3.1.5 Môi trường Marketing
Một chiến lược Marketing hữu hiệu phải tính đến tình hình kinh tế chung, hoàn cảnh chính trị, các yếu tố về nhân khẩu học, yếu tố về văn hóa – xã hội, phải xem các đối thủ cạnh tranh đang làm gì và làm như thế nào để phục vụ khách hàng, tình hình cung ứng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ra sao và nhà cung ứng nào có lợi, đáng tin cậy,… những yếu tố đó là môi trường Marketing
a Môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế: Các yếu này không chỉ bao hàm trong một ngành, một liên ngành mà còn phải xét đến vấn đề kinh tế của một vùng, một quốc gia và có thể xa hơn
là một khu vực
Yếu tố chính trị - luật pháp: Bao gồm các vấn đề về thể chế chính trị, về đảng phái, về đoàn thể, về hoạt động của chính phủ, về hệ thống pháp luật trong một quốc gia…
Yếu tố văn hóa – xã hội: Vấn đề xã hội trong môi trường vĩ mô là rất rộng lớn, bao gồm những vấn đề về cộng đồng, vấn đề về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, văn hóa, đặc điểm địa lí…
Yếu tố kỹ thuật công nghệ: Là những yếu tố chính phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn không gây hại đến môi trường sống
Yếu tố tự nhiên: Đây là những yếu tố về thiên nhiên, thổ nhưỡng, thời tiết,…
b Môi trường vi mô
Theo lí thuyết mô hình cạnh tranh của Micheal E.Porter có 5 yếu tố tác động đến một ngành nghề, đó chính là các yếu tố sau:
Trang 36Hình 3.3 Năm Áp Lực Cạnh Tranh Theo Mô Hình của Micheal E.Porter
Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Đối thủ tiềm năng
Đặc điểm chung của các đối thủ tiềm năng đó chính là hiểu rõ doanh nghiệp đang ở trong ngành, nhưng các doanh nghiệp khác lại không hiểu rõ về họ Từ quá trình nghiên cứu đó, họ có thể đưa ra hướng sản xuất kinh doanh tốt hơn, phương thức sản xuất kinh doanh độc đáo với nguồn lực mạnh mẽ hơn Khi doanh nghiệp này gia nhập thị trường sẽ làm tăng năng lực của ngành đồng thời chia sẻ bớt thị phần với các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong ngành
Nguồn cung ứng
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nguồn cung ứng, các yếu tố đầu vào cơ bản như: nguyên liệu, tài chính, lao động, công nghệ Số lượng và chất lượng nguồn cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến các phương
án kinh doanh tối ưu Nguồn cung ứng có khả năng thoả mãn nhu cầu của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng các phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn lực
Người cung ứng
(Suppliers)
Người mua (Buyers)
Sản phẩm thay thế (Substitutes)