1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ BÁO CUNG SẢN PHẨM KHÍ TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ VŨNG TÀU

83 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 818,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH ************** TRẦN THỊ MAI HƯƠNG DỰ BÁO CUNG SẢN PHẨM KHÍ TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ - VŨNG TÀU Ngành: Kinh Tế Tài N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

**************

TRẦN THỊ MAI HƯƠNG

DỰ BÁO CUNG SẢN PHẨM KHÍ TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ - VŨNG TÀU

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

Người hướng dẫn: TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm thi luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố.Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “DỰ BÁO CUNG SẢN

PHẨM KHÍ TẠI CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ - VŨNG TÀU”,

do Trần Thị Mai Hương, sinh viên khoá 33, ngành kinh tế tài nguyên môi trường, đã

bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

ĐẶNG MINH PHƯƠNG

Người hướng dẫn,

Ký tên, ngày tháng năm 2011

Chủ tịch Hội Đồng chấm thi Thư ký Hội Đồng chấm thi

(Ký tên, ngày tháng năm 2011) (Ký tên, ngày tháng năm 2011)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, quý thầy cô trong trường, đặc biệt là Khoa Kinh Tế trường ĐH Nông Lâm TPHCM đã truyền đạt những kinh nghiệm và những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập ở trường

Xin cám ơn Thầy TS Đặng Minh Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này, cám ơn thầy rất, rất nhiều

Cám ơn các chú, anh chị trong các phòng kĩ thuật sản xuất của công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ trực thuộc tổng công ty khí Việt Nam – Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã động viên, xin gửi lời cảm ơn chị Thuyền – KM32 đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn

TPHCM, ngày tháng năm 2011 Sinh viên

Trần Thị Mai Hương

Trang 5

Bên cạnh đó, đề tài cũng xác định hàm cung sản phẩm khí khô , từ đó tiến hành

dự báo khả năng cung sản phẩm này trong tương lai Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sản xuất khí khô của ta đạt được rất nhiều thành tựu trong những năm qua Bên cạnh đó thì vẫn còn tồn đọng những khó khăn cần phải khắc phục Ngoài ra, qua phân tích và khai thác nguồn số liệu thu thập, chúng tôi tiến hành dự báo khả năng cung khí đến năm 2015 là ổn định và khả năng mở rộng diện tích là còn khá lớn Với nguồn số liệu từ cuộc điều tra, đề tài đã xây dựng được mô hình đường cung là:

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.4 Phạm Vi Nghiên Cứu: 3

1.5 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 5

2.2 Tổng quan 7

CHƯƠNG 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu 234

3.1.1 Khí ẩm- khí đồng hành 234

3.1.2 Khí khô – khí thiên nhiên 24

3.1.3 Một số khái niệm về cung , cầu và giá cả thị trường 25

3.1.3 Dự báo và tính chất của dự báo 30

3.1.4 Chức năng, vai trò và các nguyên tắc của dự báo 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

Trang 7

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 33

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 34

3.2.4 Cơ sở phân tích hồi quy mô hình 34

3.2.5 Mô hình ARIMA 36

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm khí ở Việt Nam 434

4.2 Đường cầu tiêu thụ sản phẩm khí khô khu vực miền Nam 46

4.3 Xác định đường cung 47

4.5 Tiến hành và dự báo 54

4.5.1 Dự báo đường cung từ nay đến năm 2015 55

4.5.2 Dự báo giá qua đường cung từ nay đến năm 2015 59

4.5.4 Dự báo giá khí khô qua đường cung 642

4.6 Xác định đường cầu thực tế của sản phẩm khí khô………64

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận 656

5.2 Chiến lược tăng tốc phát triển của PVGAS-SE 68

5.3 Các công việc quan trọng, chủ chốt cần tập trung thực hiện theo hướng tăng tốc, đột phá 68

5.4 Các giải pháp 69

5.5Quản lý chất thải 70

5.5.1 Xử lý rác thải 71

5.5.2 Chất thải lỏng 71

5.5.3 Chất thải khí 71

5.6 Đào tạo nhận thức về môi trường 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BRVT: Bà Rịa Vũng Tàu

DT: diện tích

DS: dân số

KCN: khu công nghiệp

PV-GAS: petrol Viet Nam GAS

KĐN: công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ

GPP: nhà máy chế biến khí Dinh Cố

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng quy tắc kiểm định………36

Bảng 3.2 Bảng các loại mô hình……… 41

Bảng 4.1 Danh sách các nhà máy điện đang sử dụng khí………44

Bảng 4.2 Sản lượng khí ẩm khai thác từ 2 bể Cưu Long và Nam Côn Sơn (MSm3) 48

Bảng 4.3 Sản lượng khí khô (BSm3)……… 49

Bảng 4.4 Tổng sản Lượng cung và Giá Cả từ năm 1995-2010………51

Bảng 4.5 Ước lượng đường cung……….52

Bảng 4.6 Kết Quả Dự Báo Đường Cung từ Nay đến Năm 2015……….57

Bảng 4.7 Kết Quả Dự Báo Giá từ Nay đến Năm 2015………62

Bảng 4.8 Sản Lượng Dự Báo từ Đường Cung……….63 

Bảng 4.9 Giá Dự Báo từ Đường Cung……….64

Bảng 4.10 Tổng sản lượng cầu khí khô thực tế và giá cả từ năm 1995-2010…… …65

Bảng 4.11 Ước lượng đường cầu……….65  

 

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống đường ống dẫn khí ngoài khơi 11

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống đường ống dẫn khí trên bờ 11

Hình 2.3 Sơ đồ dây chuyền khí 13

Hình 3.1 Biểu Đồ Đường Cung 27

Hình 3.2 Biểu Đồ Dịch Chuyển Đường Cung 27

Hình 3.3.Biểu Đồ Đường Tổng Cầu $ 29

Hình 4.1 Biểu đồ nhu cầu tiêu thụ khí khô ……… 45

Hình 4.2 Biểu đồ nhu cầu của nhà máy điện PM3 và đáp ứng của PVGAS-SE từ tháng 01/2008- 12/2010……… 45

Hình 4.3 Biểu đồ lượng cầu sản phẩm khí khô từ năm 1995-2010……….……47

Hình 4.4 Biểu đồ sản lượng khí khô của CL và NCS từ 1995-2010……… ….50

Hình 4.5 Biểu đồ lượng cung sản phẩm khí khô từ năm 1995-2010……….…53

Hình 4.6 Biểu đồ dự báo hàm cung khí khô từ năm 2011 – 2015……… 58

Hình 4.7 Biểu đồ cân đối cung cầu khí từ 1995-2015……….59

Hình 4.8 Biểu đồ giá sản lượng cung (USD/MS3) từ năm 1995-2010………… …60

Hình 4.9 Biểu đồ dự báo giá khí khô (USD/MS3) từ năm 2011 – 2015……… 63

Trang 11

cơ vàng đen đặt ra nhiều vấn đề bức xúc về mặt an ninh năng lượng và môi trường Bài toán tìm năng lượng tìm năng lượng thay thế ít ô nhiễm hơn và dồi dào hơn hiện giờ vẫn đang được giải đáp Và một trong những đáp số khả thi trên thực tế chính là vàng xanh So với vàng đen, vàng xanh có nhiều ưu thế Nó ít ô nhiễm hơn do đáp ứng được những hạn chế của Nghị định thư Tokyo áp đặt như cắt giảm khí thải CO2 và các loại khí khác tạo ra hiệu ứng nhà kính khiến Trái đất nóng dần lên Nó cũng dồi dào hơn dầu mỏ Tuy nhiên, khi mà nhu câu khí đốt tăng lên gấp ba như hiên nay thì giá không ổn định nên không khuyến khích được đầu tư từ tư nhân tham gia

Năng lực chuyển đổi từ tài nguyên sang các nguồn dự trữ còn hạn chế vì thế nguồn cung không ổn định Và sự kết hợp khí/điện chưa hiệu quả, ngành khí Việt Nam

sẽ phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt khí sẽ có thể xảy ra vào năm 2025 Những điều này tác động và ảnh hưởng lớn đến giá cả cũng như khả năng cung ứng trong tương lai Vì vậy, đánh giá và phản ánh thực trạng tình hình sản xuất, trữ lượng, điều phối ra thị trường ở hiện tại sẽ làm cơ sở tốt cho việc nghiên cứu về triển vọng trong tương lai Bên cạnh đó, việc xác định khả năng cung ứng và giá cả trong tương lai sẽ giúp ích rất

Trang 12

nhiều cho các công ty khuyến khích sản xuất, thu hút sự đầu tư từ nhiều phía cả trong nước và ngoài nước trong việc đề ra các kế hoạch thích hợp cũng như giúp các nhà hoạch định trong việc đề ra các chiến lược sản xuất và hướng xuất khẩu ra thị trường thế giới trong thời gian tới

Trong bối cảnh giá dầu mỏ luôn đứng ở mức cao và ngày càng khan hiếm, giá khí những năm gần đây cũng được định theo giá dầu Vì vậy, nguồn khí đốt cũng đang

là tâm điểm thu hút sự quan tâm của các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới Việt Nam

kể từ khi dòng khí đồng hành đầu tiên được đưa vào bờ đến nay đã khai thác trên 40 tỉ

m3 khí khô phục vụ cho phát điện, sản xuất khí hoá lỏng (LPG), phân đạm Và

PVGAS-SE – công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ là công ty con của Tổng công ty khí Việt Nam - PVGAS, là công ty vận chuyển khí đốt trực tiếp từ bể khai thác và là một trong những nơi cung cấp nguồn khí đó ra thị trường nên việc dự báo được nguồn cung của công ty trong tương lai là rất quan trọng để đảm bảo cho nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Vì những lý do quan trọng nêu trên và được sự đồng ý của Khoa Kinh tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, thầy hướng dẫn TS Đặng Minh Phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Dự báo cung sản phẩm khí tại công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ-Vũng Tàu” là thật sự cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Dự báo cung nguồn khí tại công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ trực thuộc tổng công ty khí Việt Nam – PVGAS, TP Vũng Tàu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu về lượng cầu sản phẩm khí khô tiêu thụ trên thị trường nội địa

Tìm hiểu tình hình sản xuất, sản lượng khai thác của công ty

Xác định đường cung nguồn khí khô của công ty

Dự báo cung , sản lượng cung và giá cả bằng phương pháp Box-Jenkins (ARIMA)

Trang 13

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu

Với những nghiên cứu của đề tài, chúng tôi muốn giúp các nhà kinh tế có cái nhìn đúng hơn về tình hình cũng như thực trạng của ngành khí đốt Việt Nam Bên cạnh đó thì việc phân tích và dự báo nguồn cung cũng hết sức cần thiết trong việc đề ra các chiến lược sản xuất và điều phối sản phẩm khí ra thị trường trong nước

Từ đó,tổng công ty khí nói chung và công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ nói riêng đề ra được các giải pháp phát triển bền vững khí đốt của Việt Nam để không lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia và đáp ứng được nhu cầu cho mọi đối tượng

1.4 Phạm Vi Nghiên Cứu:

Không gian Đề tài được thực hiện tại công ty khí Đông Nam Bộ

Thời gian Đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian từ 25/2 đến 25/6, chia

làm 2 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Thời gian từ 25/02/2011 –25/03/2011

Thu thập các thông tin và dữ liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Tiến hành viết đề cương chi tiết phục vụ đề tài

Giai đoạn 2: Thời gian từ 25/03/2011 – 25/04/2011

Thu thập thông tin và số liệu tại công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ

Giai đoạn 3: Thời gian từ 25/04/2011 – 25/06/2011

Nhập số liệu, xử lí số liệu và phân tích thông tin để viết hoàn chỉnh đề tài

1.5 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Đặt Vấn Đề

Chương này nêu lên lý do vì sao lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và tổng quan về cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan

Ở chương này, chúng tôi nêu khái quát về điều kiên tự nhiên, sinh thái, kinh tế

xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, về sự hình thành khí thiên nhiên, các loại sản phẩm khí cũng như trữ lượng của nó, tình hình sản xuất và tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Trình bày một số khái niệm; lý thuyết cung, cầu; phân tích hồi quy mô hình; định nghĩa và vai trò, chức năng của dự báo; các phương pháp dự báo; và các phương pháp nghiên cứu

Chương 4:Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tìm hiểu tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm khí ở Việt Nam Sau đó xác định đường cung sản phẩm khí.Từ các số liệu thu thập được tiến hành dự báo đường cung, sản lượng và giá cả từ nay đến 2015

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày những kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, có một thành phố trực thuộc, một thị xã và 6 huyện, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia hai mùa rõ rệt Số giờ nắng rất cao (2400 giờ/năm) Lượng mưa trung bình 1500 và ít có bão Hoạt động kinh tế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các mũi khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa-Vũng Tàu

Kinh tế trên địa bàn đã vượt qua nhiều khó khăn lớn hồi đầu thập kỷ 1990, sớm tạo được thế ổn định và đạt tốc độ phát triển khá; chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa với cơ cấu công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Năng lực sản xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh tăng nhanh

Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước Trung tâm điện lực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cả nước (trên 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước) Công nghiệp nặng có: sản xuất phân đạm urê (800.000 tấn năm), sản xuất polyetylen (100.000 tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tại có 7 nhà máy đang hoạt động gồm VinaKyoei, Thép miền Nam ( South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm ( Flat Steel), Nhà máy thép SMC và Posco Vietnam đang thi công nhà máy thép cán nguội sẽ đi vào hoạt động vào năm 2009 Về lĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại nội ô Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng

Trang 16

biển chính của khu vực Đông Nam bộ Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng Về lĩnh vực du lịch, tỉnh này là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án du lịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí Bàu Trũng và Bể cá ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệu USD)

Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 – 2010 đạt 17,78% Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3% (giảm 0,26% so với năm 2005); thương mại – dịch vụ giảm từ 31,2% (tăng 3,48% so với năm 2005), nông nghiệp chiếm 4,5% (giảm 3,22%

so với năm 2005) GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 5.872 đô la Mỹ (tăng 2,28 lần so với năm 2005) Phấn đấu đến năm 2015 đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân 10,8%/năm GDP bình quân đầu người đạt 11.500 USD, kể cả dầu khí đạt 15.000 USD Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp 3% Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh từ 21,69% xuống dưới 2,35% (theo chuẩn mới), cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia Mức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm; 92% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 92% thôn, ấp đạt chuẩn văn hóa; 99% dân số nông thôn được sử dụng điện và nước hợp vệ sinh

Giao thông vận tải

Đường bộ: Tỉnh có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với nhau Quốc lộ 51A (4 làn xe) chạy qua tỉnh dài gần 50 km Trong 5-7 năm tới sẽ có đường cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu 8 làn xe song song với Quốc lộ 51A

Đường sông: Hệ thống các cảng biển như nêu trên Từ Vũng Tàu có thể đi Tp HCM bằng tàu cánh ngầm

Hàng không: Sân bay Vũng Tàu chủ yếu phục vụ cho máy bay trực thăng thăm

dò khai thác dầu khí Trong tương lai, Sân bay Quốc tế Long Thành được xây dựng cách Vũng Tàu 70 km, ranh giới tỉnh khoảng 20 km

Trang 17

Đường sắt: hiện tại chưa có đường sắt đến tỉnh Theo quy hoạch đến năm 2015 của ngành đường sắt, một đường sắt đôi cao tốc khổ rộng 1.435 m sẽ được xây dựng nối Tp HCM và Vũng Tàu, tốc độ thiết kế: trên 300 km/g

Văn hóa

Điều đặc biệt nhất của tỉnh là Bà Rịa-Vũng Tàu có 10 đền thờ cá voi, nhiều nhất ở miền Nam Đương nhiên lễ hội Nghinh Ông, hay Tết của biển, là một sự kiện quan trọng trong đời sống văn hóa và tâm linh của dân chài nơi đây.Bên cạnh đó, tỉnh

có ngày lễ Lệ Cô Long Hải từ 10/2 đến 12/2 âm lịch để thờ cúng Mẫu - Nữ thần và kết hợp cúng thần biển

Giáo Dục

Hầu hết các trường phổ thông trung học và một số trường trung học cơ sở, trường tiểu học đã được xây dựng mới, đúng tiêu chuẩn theo quy mô từ 3 - 4 tầng, khang trang sạch đẹp và được trang bị các phòng thí nghiệm, phòng máy vi tính, phòng học ngoại ngữ Tính đến đầu năm học 2001 - 2002, toàn ngành có 10.540 cán

bộ, giáo viên Đến nay có 52,7% giáo viên mầm non, 95% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên trung học cơ sở và 95% giáo viên phổ thông trung học đạt chuẩn về trình độ nghiệp vụ

Tuy nhiên, tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn kỹ thuật của tỉnh còn thấp, chỉ chiếm 20% - 22% trong tổng số lao động Do đó, nâng dần tỷ lệ lao động được đào tạo đáp ứng yêu cầu của các ngành nghề kinh tế trên địa bàn đang là vấn đề khá bức xúc Để giải quyết vấn đề này, tỉnh đã đầu tư xây dựng Trường Dạy nghề và Trường Cao đẳng cộng đồng Trường Dạy nghề khi đủ điều kiện sẽ nâng cấp lên thành trường công nhân kỹ thuật Trường Cao đẳng cộng đồng bắt đầu tuyển sinh từ năm học 2001 –

2002 với mục tiêu là đào tạo công nhân kỹ thuật bậc 3, kỹ sư thực hành và cán bộ trung cấp kỹ thuật

2.2 Tổng quan

Công ty khí vận chuyển khí Đông Nam Bộ

Công ty Vận chuyển Khí Đông Nam bộ (KĐN) được thành lập theo Quyết định

số 1519/QĐ-TCTK ngày 15/8/2007 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty Khí Việt Nam Công ty KĐN là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty mẹ - Tổng

Trang 18

Công ty Khí Việt Nam (PV Gas), đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Quá trình hình thành

31/03/1995: Thành lập Trung tâm vận hành hệ thống dẫn khí thuộc Công ty Chế biến & Kinh doanh sản phẩm khí (nay là Tổng Công ty khí Việt Nam) theo Quyết định số 495/DK-TCNS của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam);

12/09/2002: thành lập Xí nghiệp vận chuyển khí – đơn vị tiền thân của Công

ty Vận chuyển khí Đông Nam Bộ, trên cơ sở tách ra từ Trung tâm vận hành hệ thống dẫn khí

15/08/2007: Trở thành Công ty Vận chuyển khí Đông Nam Bộ

Tên giao dịch quốc tế: SOUTH EAST GAS TRANSMISSTION COMPANY (PV GAS - SE)

Sơ đồ tổ chức:

Tính đến nay đội ngũ CBCNV của Công ty Vận chuyển Khí Đông Nam bộ gồm 208 người Công ty hiện đang quản lý và vận hành toàn bộ hệ thống tuyến ống dẫn khí với tổng chiều dài trên 200 km trải dài từ mỏ Rạng Đông ngoài khơi đến Giàn nén trung tâm của Vietsovpetro về Long Hải tới các trạm khí trên đất liền, tại Bà Rịa - Phú Mỹ - Hiệp Phước - Nhơn Trạch - TP.HCM Công ty hiện có 01 trung tâm phân phối khí, 03 trạm phân phối khí và 04 trạm van được xây dựng dọc theo tuyến ống dẫn khí

Lĩnh vực hoạt động

Thu gom, vận chuyển, tàng trữ khí ẩm và khí khô thương phẩm;

Tổ chức phân phối, kinh doanh các sản phẩm khí khô thương phẩm;

Quản lý vận hành các công trình, dư án khí liên quan đến hệ thống thu gom, vận chuyển, tàng trữ và phân phối khí;

Trang 19

Cung cấp các dịch vụ vận hành, đào tạo vận hành, an toàn – PCCC hệ thống thu gom, vận chuyển, tàng trữ và phân phối khí;

Nhập khẩu vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ hệ thống thu gom, vận chuyển, tàng trữ và phân phối khí;

Sản phẩm dịch vụ

Khí khô thương phẩm;Vận chuyển Khí ẩm;Dịch vụ vận hành, đào tạo vận hành, An toàn – PCCC

Hệ thống đường ống dẫn khí của Công ty

Đường ống dẫn khí Bạch Hổ - Long Hải – Dinh Cố

Đường ống 16 inches (1 inches = 2,54cm) dẫn khí Bạch Hổ - Long Hải – Dinh

Cố dài 116,5 km được đưa vào vận hành năm 1995 để vận chuyển khí đồng hành từ giàn nén khí trung tâm tại mỏ Bạch Hổ tới nhà máy xử lý khí Dinh Cố.Nhà máy GPP

có công suất thiết kế là 6,7 triệu m3 khí /ngày đêm để xử lý khí ẩm từ ngoài khơi và cung cấp khí khô cho các hộ tiêu thụ qua tuyến ống Dinh Cố – Bà Rịa – Phú Mỹ

Đường ống dẫn khí Dinh Cố – Bà Rịa – Phú Mỹ

Đường ống dẫn khí 16” từ Dinh Cố – Bà Rịa – Phú Mỹ dài 23km được đưa vào vận hành từ năm 1995, cùng lúc với tuyến ống Bạch Hổ - Long Hải – Dinh Cố, có nhiệm vụ vận chuyển khí khô từ đầu ra nhà máy xử lý khí Dinh Cố tới các trạm phân phối khí để phân phối cho các khách hàng tiêu thụ

Trạm phân phối khí Bà Rịa

Trạm phân phối khí Bà Rịa được xây dựng và đưa vào vận hành tháng 5/1995 cùng với đường ống dẫn khí Bạch Hổ - Dinh Cố - Bà Rịa – Phú Mỹ Trạm phân phối khí Bà Rịa có nhiệm vụ phân phối khí cho nhà máy điện Bà Rịa và các hộ tiêu thụ khí tại Bà Rịa trong tương lai

Đường ống sản phẩm lỏng Dinh Cố - Thị Vải

Đường ống sản phẩm lỏng Dinh Cố - Thị Vải bao gồm 3 đường ống 6” từ Dinh

Cố đến kho cảng Thị Vải được đưa vào sử dụng từ năm 1998, có nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm lỏng gồm Bupro và Condensate từ đầu ra của nhà máy xử lý khí Dinh Cố đến kho cảng Thị Vải để tồn trữ và xuất cho khách hàng

Đường ống dẫn khí Rạng Đông - Bạch Hổ

Trang 20

Đường ống dẫn khí 16” Rạng Đông - Bạch Hổ dài là 46,5 km được bắt đầu từ Pig Launcher ở WHP-N1 mỏ dầu Rạng Đông và kết thúc ở Pig Receiver tại giàn Bạch

Hổ Đường ống được đưa vào vận hành từ tháng 12/2001 để vận chuyển khí đồng hành thu gom đưa về mỏ Bạch Hổ.Đường ống được thiết kế với lưu lượng 4 triệu m3khí /ngày đêm để phục vụ cho giai đoạn II vận chuyển khí từ các mỏ dầu khác

Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ

Trung tâm được xây dựng trên diện tích 10 ha tại Phú Mỹ, bên cạnh trạm phân phối khí Phú Mỹ thuộc hệ thống khí Bạch Hổ Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ có nhiệm

vụ tiếp nhận khí thương phẩm từ hệ thống khí Bạch Hổ và hệ thống khí Nam Côn Sơn (NCS) để phân phối tới các hộ tiêu thụ tại các Khu Công nghiệp tại Phú Mỹ và phân phối tới các khu công nghiệp tại Nhơn Trạch và TP.HCM Phú Mỹ là trung tâm có chức năng điều hòa cung cấp khí giữa hai nguồn khí Nam Côn Sơn và khí Bạch Hổ

Đường ống dẫn khí Phú Mỹ - Nhơn Trạch - Hiệp Phước

Đường ống dẫn khí Phú Mỹ - Nhơn Trạch - Hiệp Phước có nhiệm vụ vận chuyển một phần khí thương phẩm của bể Cửu Long và Nam Côn Sơn cung cấp cho các nhà máy điện khu vực Hiệp Phước – Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Nhơn Trạch - Đồng Nai và các hộ tiêu thụ thuộc các khu công nghiệp dọc theo tuyến ống, đồng thời phát triển thị trường tiêu thụ khí ở TP.HCM trong tương lai, cũng như kết nối mạng khí hai khu vực Đông – Tây Nam bộ

Đường ống dẫn khí Sư tử vàng - Rạng Đông

Đường ống dẫn khí 16” Sư tử vàng - Rạng Đông với tổng chiều dài là 43,5 km, được đưa vào vận hành năm 2009, được sử dụng để thu gom khí đồng hành từ trũng Cửu Long và kết nối với đường ống Rạng Đông - Bạch Hổ ở một đầu chờ tại mỏ Rạng Đông Đường ống khí được đi ngầm dưới biển ở độ sâu từ 44-50m từ trạm nén khí Sư

tử vàng ở mỏ Cửu Long tới mỏ Rạng Đông

Trang 21

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống đường ống dẫn khí ngoài khơi

(Nguồn: pvgas.com)

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống đường ống dẫn khí trên bờ

(Nguồn: pvgas.com)

Trang 22

Các thông số của đường ống:

Tuổi thọ thiết kế: 30 năm

Cấp áp suất: ANSI Class 600

Áp suất thiết kế: 92,5 bar (tương đương kg lực)

Đường kính ngoài: 16 inches

Độ ăn mòn cho phép: 3mm

Hệ số thiết kế đường ống: 72% SMYS

Hệ số thiết kế đường ống đứng: 50% SMYS

Áp lực kiểm tra đường ống: 1,4 lần MAOP (áp suất tối đa)

Các thông số của môi trường, đặc tính của nước biển:

Các tính chất cuả nước biển sau đây được giả sử để phục vụ cho việc phân tích thủy lực:

Khối lượng riêng: 1025 kg/m3

Độ nhớt: 1,6 cP

Độ dẫn nhiệt: 0,560 W/m

Điện trở kháng: 0,200 Ω-m

Nhiệt độ nước biển( bề mặt) 24,20C (tối thiểu) 30,50C (tối đa)

Nhiệt độ đáy biển( bề mặt) 21,90C (tối thiểu) 28,90C (tối đa)

Trang 23

Hình 2.4 Sơ đồ dây chuyền khí

Nguồn: kết quả điều tra

Thu gom khí:

Công ty Vận chuyển Khí Đông Nam bộ (Công ty KĐN) đảm nhiệm vận hành

hệ thống đường ống dẫn khí từ các mỏ dầu khí ngoài khơi và tiếp nhận khí từ hệ thống khí Nam Côn Sơn để phân phối cho các hộ tiêu thụ khí bao gồm các nhà máy điện tại

Bà Rịa, Phú Mỹ, Nhơn Trạch, TP.HCM, nhà máy Đạm Phú Mỹ và cung cấp khí cho các nhà máy trong các khu công nghiệp Khí ẩm từ bể được đưa vào nhà máy chế biến khí, tại đây khí được biến thành các sản phẩm khác nhau: khí khô, LPG, condensate Khí khô ra khỏi nhà máy được giao cho KĐN để cung cấp cho các nhà máy điện, đạm, một phần LPG được giao cho xe bồn (theo lệnh xuất hàng của KDK), lượng LPG còn lại và toàn bộ condensate được vận chuyển tới KCTV Từ đó khí được đưa tới các thị trường tiêu thụ

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khí ẩm- khí đồng hành

Khí đồng hành (tiếng Anh: associated gas) là khí tự nhiên được tìm thấy cùng

dầu thô, có thể ở dạng hoà lẫn với dầu thô hoặc tạo thành không gian phía trên lớp dầu thô trong mỏ dầu

Khí đồng hành khi được tách khỏi dầu thô là hỗn hợp chủ yếu gồm etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10) và pentan (C5H12) Ngoài ra còn những tạp chất không mong muốn như nước, sulfua hiđrô (H2S), CO2, Helium (He), Nitơ (N2) và một số tạp chất khác

Trong quá khứ loại khí này là thành phần không mong muốn và thường bị đốt

bỏ Kể cả tới năm 2003, việc đốt bỏ vẫn ở khối lượng lớn, hàng ngày có đến 10-13 tỷ feet khối trên toàn thế giới Tuy nhiên, với tiến bộ của công nghệ, giá thành dầu thô và khí tự nhiên tăng lên và các ứng dụng của khí tự nhiên trở nên phổ biến, khí đồng hành được tận dụng và trở thành nguồn nguyên liệu mang lại hiệu quả cao Năm 1947, ở

Mỹ, hàng ngày khoảng 3 tỷ feet khối khí đồng hành bị đốt bỏ; đến năm 2002, con số này giảm 13 lần trong khi sản lượng khai thác cao hơn năm 1947 Nigeria là quốc gia

có trữ lượng khí tự nhiên rất lớn, chiếm 30% trữ lượng toàn Châu Phi

Tuy vậy 75% khí đồng hành ở các mỏ dầu thường bị đốt bỏ một cách lãng phí Chính phủ Nigeria đã ra một đạo luật quy định đến năm 2008, khí đồng hành sẽ không

bị đốt nữa, các hãng dầu khí có trách nhiệm lắp đặt các thiết bị xử lý khí để tận dụng nguồn tài nguyên này

Sử dụng khí đồng hành ở Việt Nam

Ở Việt Nam, dầu thô được khai thác ở quy mô công nghiệp từ năm 1986 nhưng khí đồng hành vẫn bị đốt bỏ ngay tại mỏ cho đến năm 1997 Hình ảnh những ngọn lửa

Trang 25

rực sáng trên các giàn khoan trong đêm đã một thời là hình ảnh nổi tiếng và có phần tự hào về nền công nghiệp dầu khí non trẻ của Việt Nam

Việc xử lý khí đồng hành với khối lượng lớn cần lượng máy móc đồ sộ mà điều kiện khai thác trên biển không cho phép thực hiện Giải pháp triệt để là lắp đặt đường ống và đưa số khí đó vào bờ Năm 1997, hệ thống xử lý đồng hành của Việt Nam bắt đầu vận hành, hàng năm đưa khoảng 1 tỷ m³ vào bờ, cung cấp khí hóa lỏng, dung môi pha xăng (condensate), khí tự nhiên cho các nhà máy điện Ngày nay, khí đồng hành là nguyên liệu chủ yếu sản xuất khí khô, khí hóa lỏng và dung môi pha xăng; là một phần nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy phân đạm Phú Mỹ, và nhiên liệu cho các nhà máy điện dùng turbine khí

3.1.2 Khí khô – khí thiên nhiên

Khí thiên nhiên, hỗn hợp chất khí cháy được, bao gồm phần lớn là các

hydrocarbon (hợp chất hóa học chứa cacbon và hyđrô) Cùng với than đá, dầu mỏ và các khí khác, khí thiên nhiên là nhiên liệu hóa thạch Khí thiên nhiên có thể chứa đến 85% mêtan (CH4) và khoảng 10% êtan (C2H6), và cũng có chứa số lượng nhỏ hơn propan (C3H8), butan (C4H10), pentan (C5H12), và các alkan khác Khí thiên nhiên, thường tìm thấy cùng với các mỏ dầu ở trong vỏ Trái Đất, được khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu cung cấp cho khoảng 25% nguồn cung năng lượng thế giới

Khí thiên nhiên chứa lượng nhỏ các tạp chất, bao gồm điôxít cacbon (CO2), hyđrô sulfit (H2S), và nitơ (N2) Do các tạp chất này có thể làm giảm nhiệt trị và đặc tính của khí thiên nhiên, chúng thường được tách ra khỏi khí thiên nhiên trong quá trình tinh lọc khí và được sử dụng làm sản phẩm phụ

Sử dụng

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu và nguyên liệu đầu vào cho ngành chế biến hóa chất Là một nhiên liệu gia dụng, nó được đốt trong các bếp ga, lò ga để nấu nướng, sấy khô Là một nhiên liệu công nghiệp, khí thiên nhiên được đốt trong các

lò gạch, gốm và lò cao sản xuất xi măng Khí thiên nhiên còn được sử dụng để đốt các

lò đốt các tua-bin nhiệt điện để phát điện cũng như các lò nấu thủy tinh, lò luyện kim loại và chế biến thực phẩm

Trang 26

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho ngành hóa dầu để tạo ra các chất hóa dầu Các chất hóa dầu này được sử dụng làm sản phẩm cơ sở cho việc sản xuất phân đạm, bột giặt, dược phẩm, chất dẻo và nhiều loại hàng hóa khác

Con người đã sử dụng khí tự nhiên trong nhiều thế kỷ Các ghi chép lịch sử đã cho thấy khí thiên nhiên đã được đốt ở Trung Quốc năm 250 Vào thế kỷ 17, khí thiên nhiên đã được sử dụng để sưởi ấm và chiếu sáng ở miền Bắc Ý Ở Hoa Kỳ, khí thiên nhiên lần đầu đã được phát hiện ở FredoniaNew York, năm 1821

Do khí thiên nhiên ở dạng khí khó vận chuyển bằng các phương tiện thông thường, trong lịch sử khí thiên nhiên đã được sử dụng ở các khu vực gần mỏ khí Khi ngành công nghiệp dầu khí phát triển vào thế kỷ 19 và thế kỷ 20, khí thiên nhiên được phát hiện cùng dầu mỏ (khí đồng hành) từ các mỏ ngầm thường được xử lý như chất phụ phẩm phế thải và thường được đốt bỏ ngay trên giàn khoan Ngày nay, khí thiên nhiên được vận chuyển thông qua các mạng lưới đường ống dẫn khí rộng lớn hoặc được hóa lỏng và chở bằng tàu bồn

3.1.3 Một số khái niệm về cung , cầu và giá cả thị trường

đúng ở thị trường hàng tiêu dùng thì cũng đúng với thị trường các nhân tố sản xuất

Thị trường là nơi cung cấp các tín hiệu về giá cả đúng đắn cho mọi người để có những phản ứng thích hợpnhằm giải quyết vấn đề

Nếu thị trường có hiệu quả thì giá cả sẽ là một chỉ dẫn thích hợp cho giá trị tương đối của mọi vật đựơc mua bán trên thị trường Tuy nhiên nếu thị trường hoạt động không có hiệu quả (nghĩa là thị trường không phản ánh những thay đổi của những lực lượng có thể tác động đến thị trường, chẳng hạn như những hạn chế được

Trang 27

tạo ra bởi những cá nhân, nhóm chính phủ có khả năng điều chỉnh giá cả hoặc sản xuất) thì vai trò của giá cả trong việc phản ánh đúng đắn giá trị của hàng hóa cũng suy giảm

Hiệu quả thị trường thường được áp dụng vào quá trình sản xuất sản phẩm bằng cách so sánh quá trình sản xuất và chi phí sản xuất Giá trị đầu vào được xác định bằng cách tính tóan giá trị về khả năng sản xuất, tất cả các chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm Giá trị đầu ra được xác định dựa trên đánh giá của người tiêu dùng đối với sản phẩm thông qua doanh thu thu được khi bán sản phẩm ra thị trường

b) Cung

Khái niệm: cung là sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà người sản xuất có khả năng cung cấp trên thị trường Cung theo giá phản ánh lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp trong nước sẵn sàng sản xuất tương ứng với các mức giá trên thị trường Các nhân tố ảnh hưởng đến cung là giá cả, chi phí sản xuất, thời tiết, giá các loại hàng hóa khác, dự đóan giá cả trong tương lai…

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:

Cung thị trường liên quan trực tiếp đến sản xuất, công ty v.v Cung bao nhiêu

dựa trên các yếu tố sau:

Chi phí sản xuất: nếu chi phí tăng, hãng sẽ giảm cung

Giá sản phẩm: nếu giá cao, cung sẽ càng nhiều

Công nghệ và tiến bộ kỹ thuật làm cho chi phí giảm và chất lượng tăng: hãng sẽ cung nhiều

Quy định và chính sách chính phủ: hạn ngạch và thuế làm giảm cung, trợ cấp làm tăng cung

Đường cung

Số lượng được cung là tổng số hàng hoá mà hãng muốn bán ở một giá nhất định trên thị trường Đường cung: chỉ ra số lượng được cung ở mỗi mức giá tương ứng Ảnh hưởng của giá vào các yếu tố cung: giá tăng hãng sẽ tăng sản xuất để cung nhiều hơn cho thị trường từ đó kiếm thêm nhiều lợi nhuận Độ dốc đường cung có thể là hướng lên, ngang, đứng hoặc xuống nhưng thông thường là hướng lên (giá tăng cung

sẽ nhiều hơn)

Trang 28

Hình 3.1 Biểu Đồ Đường Cung

Ảnh hưởng của các nhân tố khác vào cung:

Sự thay đổi các nhân tố (không phải giá của chính nó) làm đường cung dịch chuyển xuống hoặc lên Chi phí tăng (nguyên liệu, thuế, tiền lương) làm dịch chuyển toàn bộ đường cung lên trên (nhìn giống như dịch chuyển sang trái) Chi phí giảm (giá nguyên liệu, thuế, tiền lương giảm hoặc ứng dụng tiến bộ mới làm giảm chi phí) làm dịch chuyển toàn bộ đường cung xuống dưới (nhìn giống như dịch chuyển sang phải)

Hình 3.2 Biểu Đồ Dịch Chuyển Đường Cung

Hàm cung:

Mối quan hệ giữa số lượng cung, giá cả và các nhân tố ảnh hưởng cung được

biểu hiện dưới dạng toán học

Q = S(p, ph)

Q là số lượng được cung, p là giá chính nó, ph là giá các nguyên liệu đầu vào

Trang 29

Sự thay đổi giá cả chính nó làm di chuyển trên đường cung Nếu sự thay đổi các nhân tố làm dịch chuyển đường cung

c) Cầu

Khái niệm: Cầu là sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua Cầu theo giá phản ánh lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua tương ứng với các mức giá trên thị trường

Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu là giá cả, thị hiếu, thu nhập, giá cả các loại hàng hóa khác, tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô của thị trường, dự đóan giá cả trong tương lai……

Giá thấp, người tiêu thụ sẽ mua nhiều hơn, nếu giá cao họ sẽ giảm mua lại

Sở thích ảnh hưởng đến loại hàng hoá, số lượng được mua

Thông tin có lợi về sử dụng hàng hoá làm hàng hoá được mua nhiều Nếu có hại mua ít

Giá hàng hoá liên quan: Hàng hoá thay thế lẫn nhau: nếu loại hàng hoá này tăng giá, người tiêu dùng sẽ mua hàng hoá khác Hàng hoá bổ sung: đường và cà phê

là hàng hoá bổ sung cho nhau Khi giá cà phê tăng làm số cầu lượng đường giảm xuống

Thu nhập đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại hàng hoá và bao nhiêu để mua Thu nhập tăng, lượng cầu muốn mua tăng theo

Các quy định chính phủ: thuế tăng làm giảm mua, giá trần, giá sàn

Nhân tố khác: ảnh hưởng lẫn nhau

Đường cầu:

Số lượng được cầu là tổng số của một loại hàng hoá mà người tiên thụ đang mong muốn để mua với giá nhất định Đường cầu chỉ ra số lượng được cầu tương ứng với một giá nhất định được vẽ trên đồ thị Trục tung biệu thị giá trên mỗi đơn vị ($/kg,

$/cái), trục hoành biểu hiện số lượng của hàng hoá đó (kg, tấn, cái, lít, m3) Luật của cầu Độ dốc của đường cầu hướng xuống: khi giá hạ thấp, người tiêu thụ mua nhiều hơn, và khi giá cao thì mua ít lại Ảnh hưởng của các nhân tố khác vào cầu: Các nhân

tố làm dịch chuyển cầu

Thu nhập tăng làm sức mua tăng lên làm đường cầu dịch chuyển về bên trên Giá HH bổ sung tăng: D lên trên

Trang 30

Giá HH thay thế tăng: D xuống dưới

Thông tin bất lợi cho sản phẩm: D xuống dưới

Nếu giá cả chính hàng hoá đó thay đổi gây nên sự di chuyển trên đường cầu

Hàm cầu: Hàm cầu được viết dưới dạng toán học

Đường tổng cầu: Mỗi cá nhân có một đường cầu riêng biệt đối với một loại sản phẩm

hàng hoá nhất định Tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân thành đường cầu thị trường Số lượng cầu thị trường bằng tất cả số cầu từng cá nhân ở mức giá đó Người tiêu thụ có đường cầu cá nhân là Q1 = D1(p), Q2 = D2(p), …, Qn = Dn(p), tổng số lượng cầu thị trường Q = Q1 + Q2 + … + Qn = D1(p) + D2(p) + … + Dn(p)

Hình 3.3.Biểu Đồ Đường Tổng Cầu

Đường cầu D1 và D2 là đường cho cá nhân 1, 2 Đường D là tổng cầu của 2 người

Trang 31

Trong nền kinh tế thị trường, giá cả giữ vai tró chủ yếu trong điều hành việc phân phối tài nguyên cho những mục đích sử dụng khác nhau và phân chia sản phẩm được sản xuất ra cho người tiêu dùng tùy theo sở thích của họ Khi một mặt hàng nào

đó trở nên khan hiếm so với nhu cầu, giá cả hàng hóa đó sẽ tăng lên Việc gia tăng giá

cả tương đối của hàng hóa là thông tin chuyển đến cho cả ngưừoi bán lẫn người mua rằng mặt hàng này đang trở nên khan hiếm hơn so với trước đây

Thông tin về sự khan hiếm được thể hiện qua việc tăng giá đòi hỏi phải có giải pháp đáp ứng Một người tiêu dùng nào đó nếu định giá trị của mặt hàng thấp hơn giá trị của nó trên thị trường buộc lòng phải hạn chế mua sắm nó qua những mặt hàng thay thế tương ứng Như thế lượng cầu của mặt hàng sẽ giảm Đối với người chủ phương tiện sản xuất thì họ sẽ chuyển các tài nguyên của mình từ việc sản xuất các mặt hàng khác sang mặt hàng tăng giá vì có thể thu được lợi nhuận nhiều hơn do thu nhập cận biên của một đơn vị tiền tệ của tài nguyên đâu tư cho việc sản xuất mặt hàng này tăng lên

3.1.3 Dự báo và tính chất của dự báo

a) Khái niệm

- Dự báo là sự tiên đóan có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về mức độ chính xác Tiên đóan là sự nhận thức khách quan vượt trước thời gian theo sự chủ quan của con người, dựa trên xu hướng vận động vừa qua Dự báo là một yếu tố quan trọng của hầu hết các quyết định kinh doanh và lập kế hoạch kinh tế Nó như một tập hợp các công cụ giúp người ra quyết định đưa ra các phán đoán tốt nhất về các sự kiện tương lai (dựa vào quá khứ và hiện tại)

b) Tính chất của dự báo

Dự báo mang tính xác suất, sự vật và hiện tượng trong tự nhiên không phải bất biến mà tthay đổi rất nhanh Không một ai và một phương pháp nào có thể dự báo chính xác hoàn toàn được, luôn luôn có sai số xảy ra Vì thế dự báo mang tính xác suất

Dự báo là đáng tin cậy: mặc dù dự báo mang tính xác suất nhưng nó đáng tin cậy, bởi nó dựa trên những phương pháp khoa học và logic để tìm ra mối lien hệ giữa quá khứ và hiện tại Nhất là hiện nay cùng với khoa học kỹ thuật phát triển, các phần

Trang 32

mềm ứng dụng máy tính ngày càng hiện đại, đã giúp con người rất nhiều trong công tác dự báo Vì thế, dự báo ngày càng chính xác và đáng tin cậy

Dự báo mang tính đa phương án: tưong lai là bất định, điều gì cũng có thể xảy

ra Dự báo dựa trên nhiều giả thuyết khác nhau có thể xảy ra trong thực tế, mỗi một giả thuyết là một phương án Tập hợp các giả thuyết đó lại, ta có nhiều phương án để lựa chọn Dự báo dựa trên nhiều giả thuyết khác nhau nên việc giải quyết vấn đề trở nên linh hoạt hơn và hiệu quả hơn

3.1.4 Chức năng, vai trò và các nguyên tắc của dự báo

a) Chức năng của dự báo:

Tham mưu: làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng

chiến lược

Điều chỉnh: dự báo tiên đoán các hậu quả có thể xảy ra nhờ đó điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp

b) Vai trò của dự báo

Hết sức quan trọng, giúp nhận thức các quy luật hoạt động của sự vật, mô hình hóa các mối quan hệ kinh tế xã hội và cho phép định lượng các mối quan hệ khi áp dụng

c) Phân loại

Theo đối tượng dự báo

Dự báo kinh tế, tiến bộ khoa học ki thuật, dân số và nguồn nhân lực, xã hội,

môi trường sinh thái, thời tiết, khác…

Theo tầm xa

Tác nghiệp: thời kì dự báo rất ngắn: giờ, ngày, tuần, tháng hoặc dưới 1 năm

Nó làm cơ sở điều chỉnh họat động Loại này thường bao gồm: thời thiết, giá giao dịch thị trường chứng khoán, giá một số loại hàng hóa…

Dự báo ngắn hạn: từ 1-3 năm làm căn cứ cho xây dựng và điều chỉnh kế hoạch ngắn hạn, dự án đầu tư nhỏ

Dự báo trung hạn: từ 5-7 năm chính sách quan trọng cho kế hoạch trung hạn, các dự án đầu tư quy mô vừa có vòng đời dưới mười năm

Dự báo dài hạn: từ 10-15-20 năm, cung cấp những thông tin dữ liệu cho hoạch định chiến lược hoặc hình thành tầm nhìn

Trang 33

Theo hình thức biểu hiện:

Dự báo số lượng: sử dụng các con số cho định lượng vấn đề

Dự báo chất lượng: dự báo các mức độ chất lượng của sự vật có thể xảy ra

Theo quy mô cấp độ

đó, khi dự báo một sự vật cần đặt nó trong mối quan hệ với các sự vật khác

Nguyên tắc kế thừa: theo nguyên tắc này yêu cầu dự báo phải xem xét diến biến xu thế từ quá khứ đến nay

Nguyên tắc có tính tự tương quan: đòi hỏi khi dự báo một sự vật nào đó phải thường xuyên so sánh tính chất của đối tượng đã biết với đối tượng dự báo và với các

mô hình đã biết

Nguyên tắc về tính riêng biệt: đòi hỏi khi dự báo cần phải xem xét tính chất (các quy luật vận động, các mối quan hệ) riêng có của sự vật cần được dự báo

e) Quy trình dự báo

Bước 1: Xác định rõ các mục tiêu: nêu rõ các mục tiêu, kể cả dự báo sẽ được sử

dụng như thế nào trong việc ra quyết định

Bước 2: Xác định dự báo cái gì? Dự báo giá cả hay sản lượng, hay cả hai; dự

báo doanh số nội địa hay xuất khẩu; dự báo doanh số theo sản phẩm hay theo vùng

Trang 34

Bước 3: Nhận dạng khía cạnh thời gian: độ dài và giai đọan của dự báo (năm,

quý, tuần hay ngày) Mứa độ khẩn cấp của dự báo (ảnh hưởng đến việc chọn phương pháp dự báo)

Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu: số lượng và loại số liệu sẵn có (nội bộ hay

bên ngoài, số liệu có ở dạng mong muốn hay không, giá trị hay đơn vị) Có thể có quá nhiều hoặc có quá ít dữ liệu Có thể thiếu giá trị cần phải ước tính Có thể cần được xử

lý trước

Bước 5: Lựa chọn mô hình: dựa vào bản chất số liệu, độ dài dự báo Chọn mô

hình phù hợp với dữ liệu đã được thu thập sao cho tối thiểu hóa “sai số” dự báo Mô hình đơn giản hay phức tạp

Bước 6: Đánh giá mô hình

Kiểm định mô hình trên chuỗi số liệu ta muốn dự báo

Phân biệt độ phù hợp và độ chính xác

Độ phù hợp: so với giá trị quá khứ

Độ chính xác: so với giá trị dự báo

Nếu mô hình được chọn mà ở bước này không đạt được độ chính xác, thì quay lại bước 5 với một mô hình khác

Bước 7: Chuẩn bị dự báo: nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo vì việc

kết hợp nhiều phương pháp sẽ cho kết quả tốt hơn so với chỉ dùng một phương pháp

Bước 8: Trình bày kết quả dự báo và theo dõi kết quả dự báo, so sánh mức

chính xác của giá trị dự báo và giá trị thực tế trong giai đoạn dự báo Tìm ra nguyên nhân của sự khác biệt

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: tiến hành thu thập thông tin có liên quan đến tình hình sản xuất ở nhà máy , các văn bản, Niên giám thống kê, các tài liệu nghiên cứu, các sách, tạp chí và Internet

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Trong phạm vi của đề tài, sử dụng phương pháp mô tả để báo cáo về thực trạng khai thác và sản xuất khí, đánh giá, tổng hợp các ý kiến qua các mặt tự nhiên, kinh tế

xã hội

Trang 35

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi thu thập xong số liệu thứ cấp, ta bắt đầu phân tích và sử dụng các phần

mềm như: excel, eviews, v.v để xử l

3.2.4 Cơ sở phân tích hồi quy mô hình

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích)

Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp kỹ thuật ước lượng hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS – Ordiniary Least Squares) Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi, cố định Ngoài ra, không có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(i)=0 và E(i2)=0 Các biến số ngẫu nhiên I là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(ij)=0 với i ≠ j Số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình đường cung để mô tả quan hệ giữa các biến số

Sự thay đổi giá cả chính nó làm di chuyển trên đường cung. Để xác định đường cung, chúng tôi dùng mô hình đường cung:

Q = α0 + α1p +ε

Q : sản lượng cung P: giá khí khô ε: sai sô của mô hình

Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài

ra, theo lý thuyết kinh tế lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thỏa, các hàm ước lượng I là các hàm ước lượng tuyến tính tốt nhất không thiên lệch (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)

Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra

a)Kiểm định hệ số hồi quy bằng phương pháp P-value

Trang 36

Đặt: H0: β1 = 0 (không có ý nghĩa) (i=0,1)

b)Kiểm định về độ thích hợp tổng thể của mô hình: Fisher

Giả thiết: H0: β1 = 0 (mô hình hồi quy không thích hợp)

H1: β1 # 0 (mô hình hồi quy thích hợp) F-statistic = constant

Prob(F-statistic) < α = 0,01, bác bỏ giả thiết H0 : mô hình thích hợp

Ngược lại, Prob(F-statistic) > α = 0,01, chấp nhận giả thiết H0 : mô hình không thích hợp

c)Kiểm định hiện tượng phương sai không đồng đều – kiểm định White

Ta có mô hình hồi quy: Y = β0 + β1T + e

Theo White thì δ2 = α0 + α1T + α2T2

Ước lượng mô hình OLS để tìm β^, (β0^ , β1^)

Tính tóan phần dư: e = Y - β0^ - β1^T và xây dựng bình phương phần dư e2

Hồi quy phần dư e2 theo một hệ số không đổi T, T2 Đây là hồi quy phụ tương ứng với δ2

Tính tóan trị thống kê n.R2, với n là cỡ mẫu, R2 là R2 chưa hiệu chỉnh từ hồi quy phụ

Giả thiết: H0: α1= α2= 0 : không có hiện tượng phương sai không đồng đều

H1: α1 # α2 : có hiện tượng phương sai không đồng đều

Xác định χα2,k với mức ý nghĩa α thông qua bảng chi bình phương, với k là số biến độc lập trong mô hình hồi quy nhân tạo (k=2)

Bác bỏ giả thiết H nếu n.R2 > χ 2 và ngược lại

Trang 37

d) Kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng phương pháp kiểm định d của Durbin Watson

Bảng 3.1 Bảng quy tắc kiểm định

Không có tự tương quan dương bác bỏ 0<d<dL

Không có tự tương quan dương không quy định dL≤ d ≤ dUKhông có tự tương quan âm bác bỏ 4-dL<d<4 Không có tự tương quan âm không quy định 4-dU ≤ d ≤ 4-dL

K0 có tự tương quan âm hay dương k0 bác bỏ dU ≤ d ≤ 4-dU

Nguồn : kinh tế lượng Trong đó dU và dL là các giá trị tra bảng giá trị d

Chú ý:trong thực tế, khi tiến hành kiểm định Durbin-Watson, người ta thường

áp dụng quy tắc kiêm định đơn giản như sau:

Nếu 1<d<3: kết luận mô hình không có tự tương quan

Nếu 0<d<1: kết luận mô hình có tự tương quan dương

Nếu 3<d<4: kết luận mô hình có tự tương quan âm

Vì mô hình chỉ có 1 biến độc lập và 1 biến phụ nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra

Bước 5: Phân tích mô hình

3.2.5 Mô hình ARIMA

Trong lĩnh vực kinh tế lượng, việc dự báo thừờng dựa trên hai loại mô hình chính là mô hình nhân quả và mô hình chuỗi thời gian Trong mô hình nhân quả, kỹ thuật phân tích hồi quy được sử dụng để thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến nguyên nhân Đối với các chuỗi thời gian, mô hình Arima được sử dụng để

dự báo các giá trị trong tương lai Theo mô hình này, giá trị dự báo sẽ phụ thuộc vào các giá trị quá khứ và tổng có trọng số các nhiễu ngẫu nhiên hiện hành và các nhiễu ngẫu nhiên có độ trễ

Phương pháp Box-Jenkins được sử dụng cho chuỗi có hiện tượng tự tương quan, nhưng nó có thể áp dụng hiệu quả cho bất kỳ bộ dữ liệu có được

Mô hình tuyến tính dạng tổng quát có dạng chung dưới đây:

Phương trình:

Trang 38

Xt = µ + Ut + a1Ut-1 + a2Ut-2 + a3Ut-3 +… (a)

Trong đó:

Xt quan sát dừng hiện tại

Ut sai số dự báo ngẫu nhiên ở thời điểm t

Ut-1, Ut-2, Ut-3 sai số dự báo quá khứ

ai các tham số của mô hình hồi quy

µ là giá trị trung bình

Xt =µ’ + Ut + b1Xt-1 + b2Xt-2 + b3Xt-3 +… (b)

Trong đó:

Xt quan sát dừng hiện tại

Ut sai số dự báo ngẫu nhiên

Xt quan sát dừng quá khứ

bi các tham số của mô hình hồi quy

µ’ là các giá trị trung bình

Xt là một hàm tuyến tính của những quan sát dừng quá khứ Xt-1, Xt-2 … Nói cách khác, sử dụng phân tích hồi quy Xt theo chuỗi giá trị thời gian dừng có độ trễ, chúng ta sẽ được mô hình AR

Để định nghĩa mô hình AR phải xuất phát từ phương trình (b) và phải thỏa điều kiện rằng , ’=0, có nghĩa là các mức của chuỗi thời gian được biểu diễn là các sai lệch so với giá trị trung bình

Khi p là trọng số đầu tiên trong phương trình (b) khác 0 còn tất cả các trọng số còn lại trong mô hình bằng 0 thì Box-Jenkins gọi đó là quá trình tự hồi quy bậc p, được ký hiệu là AR(p) tại thời điểm t

Quá trình tự hồi quy bậc p

Trang 39

Quan sát dừng hiện tại Xt là một hàm tuyến tính phụ thuộc các biến sai số dự báo quá khứ và hiện tại

Mục đích của phương pháp này là loại trừ tính không đồng đều các biến động ngẫu nhiên trong tiến trình của một dãy thời gian Dựa trên quá trình ngẫu nhiên của phương trình (a), có nghĩa là sự phân tích ngẫu nhiên ở đây phải dựa trên điều kiện ,

-Quá trình sai phân (loại ngẫu nhiên không dừng)

Để áp dụng phương pháp Box-Jenkins thì chuỗi thời gian phải dừng (hay chuỗi thời gian này không mang tính chu kỳ) Vì vậy cho chuỗi thời gian dừng ta phải tính sai phân

Quá trình ngẫu nhiên không dừng có dạng tuyến tính

c) Mô hình Box-Jenkins, ARIMA(p,d,q)

Mô hình kết hợp 3 quá trình trên (lọc tự hồi quy (AR), sai phân (I), trung bình trượt (MA))

Mô hình tổng quát ARIMA(p,d,q)

AR: p mức trễ dài nhất của các phần tử tự hồi quy

I: d cấp sai phân của biến để trở thành chuỗi tĩnh

MA: q mức trễ dài nhất của các phần tử trung bình

Trang 40

Trình tự cơ bản của phương pháp Box-Jenkins

Phương pháp sẽ bao gồm một số bước chung như: nhận dạng (identification), ước lượng (estimation), kiểm định độ chính xác (diagnostic checking) và dự báo (forcasting) Chạy mô hình ARIMA bằng phần mềm Eview

Nhận dạng

Yếu tố xu thế sẽ được tách khỏi dữ liệu (bằng cách lấy sai phân bậc 1 hay 2 của

dự liệu) và sau đó nhận dạng một mô hình dự định Mô hình có thể trình bày theo dạng

AR, MA hay ARMA

Theil Inequality Coefficient U: Hệ số U càng tiến tới 0 thì mô hình càng tốt, thông thường nhỏ hơn 1,2 là tốt

Proportion Due to Bias, Proportion Due to Variance: Hai giá trị này càng tiến tới 0 thì mô hình càng tốt

Proportion Due to Covariance: Giá trị này càng tiến tới 1 thì mô hình càng tốt

Dự báo: Khi mô hình thích hợp với dữ liệu đã tìm được chúng ta tiến hành dự báo điểm hoặc khoảng trong thời gian xác định trong tương lai

Phương trình Arima(p,d,q) được xác định dạng tổng quát

Pt = b1Pt-1 + b2Pt-2 + … + a1Ut-1 + … + Ut

Pt là quan sát dừng hiện tại

Pt-1, Pt-2 là quan sát dừng quá khứ

Ut-1 là sai số dự báo quá khứ

Ut là sai số dự báo ngẫu nhiên

b1, b2, a1 là các tham số của mô hình hồi quy

a) Xây dựng mô hình ARIMA

Ngày đăng: 14/06/2018, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w