Nhận thức được điều này nên em chọn đề tài “Kế toán doanh thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư nhân Thương Mại Dịch Vụ Cẩm Hương Chợ Lớn”.. Mục tiêu chính của đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS BÙI XUÂN NHÃ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu-Chi Phí
Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Dịch
Vụ Cẩm Hương Chợ Lớn năm” do Trần Thị Kim Ngọc, sinh viên khóa 33, ngành Kế
toán, khoa Kinh Tế, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
ThS BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn (Chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã sinh con ra, nuôi nấng và dạy bảo con thành người
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám Hiệu và thầy cô trường
ĐH Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế, những người đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báo cho em, tạo nên hành trang vững chắc cho nghề nghiệp tương lai của em Và em cũng xin được chân thành cảm ơn thầy Bùi Xuân Nhã đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
Kế đến, em xin cám ơn BGĐ và các anh chị nhân viên phòng kế toán của Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Dịch Vụ Cẩm Hương Chợ Lớn, đặc biệt là chị Huỳnh Ngọc Ánh Loan đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em rất mong nhận được ý kiến đánh giá, nhận xét của quý thầy cô cũng như quý công ty về khóa luận tốt nghiệp để nhằm khắc phục những thiếu sót của bản thân
Cuối cùng, mình xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, những người đã quan tâm và giúp đỡ mình
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Ngọc
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ KIM NGỌC Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Doanh Thu-Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Dịch Vụ Cẩm Hương Chợ Lớn”
TRẦN THỊ KIM NGỌC July 2010 “Turnover–Expenses and Determined Business Result Accounting At The Cam Huong Cho Lon Service Trade Private Business”
Kinh doanh nói chung và kinh doanh thương mại nói riêng trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay là một lĩnh vực đầy hấp dẫn nhưng cũng không ít rủi ro do tính chất cạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt Chính vì thế mà các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại luôn coi vấn đề hiệu quả kinh doanh là vấn đề hàng đầu mang tính chất quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Với ý nghĩa quan trọng đó, nếu DN tổ chức tốt công tác kế toán về vấn đề doanh thu và chi phí thì sẽ giúp cho DN đạt hiệu quả cao Nhận thức được điều này nên em chọn đề tài
“Kế toán doanh thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư nhân Thương Mại Dịch Vụ Cẩm Hương Chợ Lớn”
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tình hình thực tế về công tác kế toán doanh thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Trên cơ sở lý thuyết đã học tại trường và tham khảo tài liệu, xem xét sự vận dụng các chế độ kế toán thực tế tại Doanh Nghiệp có phù hợp hay không? đưa ra nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác
kế toán doanh thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Ngoài ra, thông qua phương pháp mô tả thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi nhận các chứng từ kế toán, trình tự lưu chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ theo tình hình thực tế tại công ty
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về số liệu 2
1.4 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển DN 4
2.1.1 Giới thiệu 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của DN 4
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của DN 5
2.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại 6
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của DN 8
2.4.1 Cơ cấu của bộ máy quản lý 8
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại DN 9
2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 9
2.5.2 Nhiệm vụ từng nhân viên phòng kế toán 9
2.5.3 Hình thức kế toán DN áp dụng 10
Trang 72.5.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán 10
2.5.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 10
2.5.3.3 Hình thức ghi sổ kế toán 10
2.5.3.4 Các chính sách kế toán áp dụng 11
2.5.3.5 Hệ thống báo cáo kế toán 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lí luận 13
3.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 13
3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
3.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
3.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 17
3.1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19
3.1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 21
3.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 24
3.1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27
3.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh tại công ty 30
4.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại DN 31
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31
4.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa 31
4.2.1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 41
4.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 41
4.2.1.4 Kế toán xác định doanh thu thuần 43
4.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 43
4.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 49
Trang 84.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54
4.2.5 Kế toán chi phí tài chính 57
4.2.6 Kế toán thu nhập khác 60
4.2.7 Kế toán chi phí khác 63
4.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 65
4.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ Máy quản lý 8
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 16
Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 18
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 20
Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 22
Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 23
Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 25
Hình 3.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 26
Hình 3.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 27
Hình 3.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 28
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt tại DN 34
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền tại DN 35
Hình 4.3 Sơ đồ quy trình kế toán doanh thu bán hàng 37
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình kế toán hàng bán bị trả lại 42
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình theo dõi, quản lý giá vốn theo PP thực tế đích danh 44
Hình 4.6 Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán 46
Hình 4.7 Sơ đồ quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh 50
Hình 4.8 Sơ đồ quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54
Hình 4.9 Sơ đồ quy trình kế toán chi phí tài chính 58
Hình 4.10 Sơ đồ quy trình kế toán thu nhập khác 60
Hình 4.11 Sơ đồ quy trình kế toán chi phí khác 63
Hình 4.12 Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh 70
Trang 11Phụ lục 7: Chứng từ về Chi phí quản lý kinh doanh
Phụ lục 8: Chứng từ về Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước, trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thì sự cạnh tranh gay gắt của các DN trong và ngoài nước là một tất yếu Đặc biệt khi nước ta đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới thì bản thân các
DN, cho dù là DN hoạt động dưới dạng nhà nước, tư nhân, cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn cũng phải biết mình biết ta, tức là nhận định được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của DN để tự khẳng định bản thân và phải biết cách biến thách thức thành cơ hội cho DN để tồn tại và phát triển trong thời kì mở cửa hội nhập quốc tế
“Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông minh, hiểu biết hơn là ý chí quật cường” Vì thế mỗi DN đều phải tính toán, linh hoạt đề ra phương án hoạt động sản xuất kinh doanh tối ưu nhằm mục đích tăng doanh thu giảm chi phí để đạt được mức giá thành thấp, hợp lí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và đáp ứng mục đích cuối cùng của DN là lợi nhuận tối đa trong kinh doanh để mở rộng và tái đầu tư trong DN
Để đạt được mục đích đó thì sự đóng góp của bộ phận kế toán rất quan trọng đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vì công tác hạch toán doanh thu- chi phí có hệ thống, đúng nguyên tắc và đúng chuẩn mực kế toán sẽ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để có các biện pháp thích hợp trong việc đề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận cho DN Chính xuất phát từ các vấn đề trên mà em chọn đề tài: “ Kế toán doanh thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN TMDV Cẩm Hương Chợ Lớn”
Trang 131.2 Mục đích nghiên cứu
Dựa vào những kiến thức đã học phân tích đầy đủ và chính xác cách hạch toán về
kế toán các khoản doanh thu, kế toán các khoản chi phí và xác định kết quả kinh doanh của DN
Tìm hiểu và phản ánh trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cùng các hình thức ghi sổ kế toán tại DN
Nêu những ưu khuyết điểm của công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD từ
đó có những góp ý để hoàn thiện thêm về bộ máy kế toán của DN
Là cơ hội gắn kết kiến thức đã học với thực tiễn nhằm củng cố, nâng cao kiến thức, học hỏi kinh nghiệm trong môi trường làm việc mới sau khi ra trường
Số liệu được phân tích, minh họa là số liệu phát sinh trong năm 2010
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Trang 14Trình bày một số lý thuyết cơ bản và phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc nghiên cứu thực tế
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả công tác kế toán doanh thu-chi phí và XĐKQKD tại DN, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra một số ưu khuyết điểm, từ đó rút ra những nhận xét, kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển DN
2.1.1 Giới thiệu
- Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp tư Nhân Thương Mại Dịch Vụ Cẩm Hương Chợ Lớn
- Tên giao dịch: Cam Huong PTE
- Tên viết tắt: DNTN Cẩm Hương Chợ Lớn
- Địa chỉ trụ sở chính: 62-63 Bãi Sậy, phường 1, Quận 6, TP.HCM
- DNTN TM DV Cẩm Hương Chợ Lớn được thành lập vào ngày 07/10/1998 do
Ủy Ban Nhân Dân TPHCM cấp giấy phép số 2188/TLDN với tên gọi: Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Đắc Lợi-Chợ Lớn do ông Nguyễn Công Đắc làm chủ doanh nghiệp
- Vốn đầu tư ban đầu: 250.000.000 đồng, được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TPHCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0274206 ngày 30/11/1998
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán lương thực, thực phẩm công nghệ, thực phẩm chế biến
- Ngày 20/12/2001, DN đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh lần 1 tăng số vốn đầu tư lên 650.000.000đ
Trang 16- Ngày 29/11/2002, DN đăng ký thay đổi lần 2 với tên là DNTN TM DV Cẩm Hương Chợ Lớn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4101005392
- Ngày 04/11/2005, DN đăng ký thay đổi tăng số vốn đầu tư lên 2.210.000.000đ
- Ngày 17/10/2007, DN đăng ký thay đổi tăng số vốn đầu tư lên 4.710.000.000đ và hoạt động cho đến ngày nay
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của DN
a) Chức năng
Do là DN thương mại nên DN chuyên làm nhiệm vụ lưu thông HH Đầu vào của
DN là những sản phẩm lương thực, thực phẩm của các công ty lớn có thương hiệu nổi tiếng trên thị trường như: Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An, Công ty Dầu Thực Vật Cái Lận, Công ty Dầu Tân Bình, Công ty VISSAN…Sau đó sẽ tiến hành phân phối
HH cho các công ty, doanh nghiệp, tổ chức ở thành phố và các tỉnh
b) Nhiệm vụ và mục tiêu
- DN xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo pháp luật hiện hành và theo hướng dẫn của Bộ Thuơng Mại về thực hiện mục đích và nội dung hoạt động kinh doanh của DN
- Quản lý và sử dụng vốn của DN theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước
và các quy định của Bộ Thương Mại
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán
- Sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chính sách nhà nước, luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng trình độ văn hóa, chuyên môn cho đội ngũ nhân viên
- Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án kinh doanh Tập hợp được một lượng HH đa dạng về cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại, chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Trang 172.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại
a) Thuận lợi
DN có vi trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu HH, nằm ngay trung tâm giao dịch lương thực, thực phẩm của một thành phố lớn, một điểm giao lưu HH quan trọng của cả nước đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Tổ Quốc là “Chợ Lớn” Bên cạnh
đó, DN kinh doanh các mặt hàng nhu yếu phẩm của cuộc sống, những mặt hàng không thể thiếu trong nhu cầu thực phẩm hàng ngày của mỗi gia đình
b) Khó khăn
Do xu thế hội nhập vào thị trường thế giới, nhu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, nhiều DN mới ra đời, bên cạnh đó, mức sống của người dân ngày càng cao, DN phải tìm kiếm những sản phẩm đảm bảo chất lượng đồng thời giá cả phải phù hợp…Đây
là những khó khăn và thử thách mà DN đang phải đối mặt DN muốn đứng vững thì phải
có chiến lược kinh doanh phù hợp
▲ Phần trích ngang một số hàng hóa tại DN:
Trang 192.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của DN
2.4.1 Cơ cấu của bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ Máy quản lý
Chủ DN ( GĐ)
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Thủ kho Kho hàng
Là người quản lý chung toàn DN và chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình,
về mọi hoạt động của DN
b) Phòng kế toán tài vụ
- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước
- Lập báo cáo kế toán theo quy định
- Tổng hợp kết quả kinh doanh để phục vụ công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch DN
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời về nguồn vốn tự có, vốn quay phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh của DN
- Tổ chức theo dõi công nợ, đề xuất kế hoạch thu chi và các khoản thanh toán khác
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán
- Thực hiện các quyết định theo đúng tiến độ của Nhà nước
c) Phòng hành chính
- Hỗ trợ GĐ thực hiện công tác quản lý nhân viên
- Tổ chức, sắp xếp nhân sự, lập hợp đồng và thực hiện các chính sách về lao động
- Thực hiện công tác tổng hợp hành chính, văn thư và lưu trữ
- Ngoài ra bộ phận hành chính còn quản trị bộ phận lái xe và bảo vệ
Trang 20d) Phòng kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ về việc tìm kiếm NCC, giao dịch bán hàng trên cơ sở giá bán đã được duyệt
- Giao dịch với KH, giới thiệu HH, nhận đơn đặt hàng, lập HĐKT
- Giám sát giá nhập, xuất kho HH để mua bán HH với giá phù hợp
e) Thủ kho-Kho hàng
- Có trách nhiệm kiểm kê hàng hóa thường xuyên
- Bảo quản HH trong kho, đảm bảo đúng số lượng và chất lượng
- Tiến hành giao nhận HH và chịu trách nhiệm về mọi tổn thất HH trong kho
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại DN
2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.5.2 Nhiệm vụ từng nhân viên phòng kế toán
- Kế toán trưởng:
+ Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác kế toán tại DN
+ Chỉ đạo, hướng dẫn kế toán viên làm việc đúng nguyên tắc
+ Tham mưu cho GĐ về việc sử dụng vốn hợp lý
+ Tổ chức hạch toán kết quả kinh doanh theo quy định của nhà nước, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo quy định
- Kế toán thanh toán-công nợ: Thực hiện các khoản phải nộp ngân sách, thanh toán
công nợ, các loại vốn bằng tiền, vốn vay, thu hồi công nợ
Trang 21- Kê toán thuế và lương:
+ Thanh toán lương nhân viên, trích các khoản theo lương theo đúng quy định
+ Hàng tháng lập kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào, theo dõi tình hình nộp ngân sách nhà nước, lập kế hoạch và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN
- Kế toán hàng hóa kiêm Thủ kho: Theo dõi tình hình mua bán hàng hóa, kiểm tra
hàng hóa, lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng hóa
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của DN, định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ
cho công tác kiểm kê theo quy định
2.5.3 Hình thức kế toán DN áp dụng
2.5.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài Chính ban
hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Một
số loại chứng từ được sử dụng tại DN: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, HĐGTGT…
DN
Trang 22- Trình tự ghi sổ kế toán tại DN được phản ánh theo sơ đồ sau:
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán tại DN
Diễn giải:
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, Kế toán tiến hành nhập liệu vào máy vi tính Theo quy tŕnh của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ tự động kết chuyển vào sổ kế toán (Sổ Cái, Sổ NKC) và các sổ chi tiết có liên quan
- Đến cuối kỳ, kế toán thực hiện khóa sổ và in ra Báo Cáo Tài chính Đồng thời, kế toán cũng in ra các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, đóng thành quyển để phục vụ cho DN và cơ quan pháp lý và tiến hành lưu trữ
2.5.3.4 Các chính sách kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
- Hạch toán Thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Thực tế đích danh
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng
Trang 232.5.3.5 Hệ thống báo cáo kế toán
a) Báo cáo quản trị
Để đảm bảo việc cung cấp thông tin cho nhu cầu quản trị, kế toán cung cấp các báo cáo như:
- Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa
- Báo cáo thu chi tiền
- Báo cáo tình hình công nợ
- Báo cáo doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
b) Báo cáo cơ quan chức năng
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp sổ sách kế toán và lập các báo cáo phục vụ việc báo cáo với các cơ quan chức năng, gồm:
- Báo cáo thuế
- Sổ kế toán
- Báo cáo tài chính
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
c) Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN gồm kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Trang 25Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn
hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (giá vốn hàng bán +chi phí quản lý kinh doanh)
Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính= Doanh thu hoạt động tài chính- chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác: Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không
thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như thanh lí, nhượng bán TSCĐ, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác
3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong kinh doanh, bởi lẽ doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo kinh doanh của DN Do đó nó chứng tỏ sản phẩm của
DN được người tiêu dùng công nhận
Việc xác định thời điểm ghi nhận DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tuỳ vào quy định của mỗi DN nhưng phải thoã mãn những nguyên tắc sau:
- DN trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sở hữu sản phẩm cho người mua
Trang 26- DN không còn quyền nắm giữ hay quyền kiểm soát hàng hóa
- DN từ việc bán hàng được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- DN xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tài khoản:
TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 không có số dư cuối kỳ gồm có 4 tài khoản cấp 2:
5111: Doanh thu bán hàng hoá
Thuế GTGT phải nộp theo Doanh thu bán hàng
thuế xuất khẩu phải nộp DN nộp thuế GTGT
trực tiếp ghi theo tổng
Cuối kỳ, kết chuyển
Doanh thu thuần
Trang 273.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khầu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
a)Khái niệm
CKTM là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng
do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
Hàng bán bị trả lại: là số thành phẩm, sản phẩm hàng hoá DN đã xác định tiêu thụ,
đã ghi nhận DT nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại
Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong
trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn …đã ghi trong hợp đồng
b)Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 521, TK này không có số dư cuối kỳ, gồm có 3 TK cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thương mại
Các khoản CKTM, GGHB, Cuối kỳ kết chuyển các khoản
HBBTL phát sinh (giá chưa CKTM, GGHB, HBBTL
Thuế GTGT
Trang 283.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số SP đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản: TK 632- “Giá vốn hàng bán”
c) Sơ đồ hạch toán
Trang 29Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TP SX ra gửi đi Hàng gửi đi bán của TP, HH, DV đã TT trong kỳ
không qua nhập kho được xác định
tiêu thụ
TP, HH xuất kho Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Xuất kho TP, HH để bán
154
Cuối kỳ KC giá thành dịch vụ
hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
Trích lập dư phòng giảm giá hàng
Trang 303.1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý hành chính và chi phí chung của doanh nghiệp, bao gồm: lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, …
* Nguyên tắc hạch toán
Chi phí quản lý kinh doanh được mở sổ chi tiết theo dõi theo từng nội dung chi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, chi phí quản lý kinh doanh có thể mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 2 TK cấp 2:
- 6421 “Chi phí bán hàng”
- 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
c) Sơ đồ hạch toán
Trang 31Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí tiền lương và các khoản trích KC chi phí quản lý doanh
Thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ nếu được vào chi phí quản lý
Trang 323.1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
a) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
DT hoạt động tài chính là các khoản DT do hoạt động tài chính mang lại như tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản DT do hoạt động tài chính khác của DN
Các khoản DT hoạt động tài chính:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lí các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công
ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỉ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản DT hoạt động tài chính khác
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515- “Doanh thu hoạt động tài chính” TK 515 không có số
dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 33Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính là các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu
tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635- “ chi phí tài chính” TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 34Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Trả lãi vay tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch dự
Lãi mua hàng trả chậm, trả góp phòng giảm giá đầu tư
tiền thu về bán Chi phí hoạt động Kết chuyển chi phí tài chính
các khoản đầu tư liên doanh liên kết
KC lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
Các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Trang 353.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lí xoá sổ
- Thu bảo hiểm được bồi thường
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
- Các khoản tiền thưởng, khuyến mãi của khách hàng liên quan đến tiêu thụ SP, hàng hoá, dịch vụ không tính trong DT (nếu có)…
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 711- “Thu nhập khác” TK 711 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 36Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
TK 333(3331) TK 711 TK 111,112,131
Số thuế GTGT phải nộp Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
theo PP trực tiếp của số 333(3331)
- Khi thu các khoản nợ khó đòi xử lý xóa sổ
- Thu tiền bảo hiểm công ty BH được bồi thường
Khi hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp CP thực tế PS phải hoàn nhập
TK111,112 Các khoản hoàn thuế XK, NK, TTBĐ được tính
vào thu nhập khác
Trang 37b) Chi phí khác
Khái niệm
Chi phí khác là những chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN
Chi phí khác của DN bao gồm:
- Chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lí, nhượng bán (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, dài hạn khác
Trang 383.1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - (chiết khấu thương mại + giảm giá hàng bán + hàng bán bị trả lại)
Xác định lãi hay lỗ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta dùng chỉ tiêu :
Trang 39LNST = LNTT – (thuế suất thuế TNDN * thu nhập chịu thuế)
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 421 “lợi nhuận chưa phân phối”
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này được
mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất chế biến, hoạt động kinh doanh
thương mại, dịch vụ, hoạt động khác…) Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho
từng loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại hình phục vụ…TK 911 không có số
Trang 403.2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp mô tả để mô tả quy trình kế toán DT như DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, DT hoạt động tài chính, DT khác và các khoản chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lí DN, chi phí khác từ đó xác định KQKD của DN
- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập
- Tham khảo sách, bài giảng của một số thầy cô
- Tham khảo thông tư, chế độ quy định về tổ chức kế toán