Vấn đề này có rất nhiều mặt cần phải nghiên cứu nhưng trong phạm vi khóa luận chỉ phân tích hiệu quả kinh tế của một dự án xây dựng nhà máy cấp nước ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
TRẦN THỊ THANH THÚY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN NHÀ MÁY
CẤP NƯỚC LONG PHỤNG HUYỆN
CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ Ý LY
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Dự Án Nhà Máy Cấp Nước Long Phụng Huyện Cần Giuộc Tỉnh Long An ” do
Trần Thị Thanh Thuý, sinh viên khóa 2007 – 2011, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.
ThS Nguyễn Thị Ý Ly Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Khoá luận là kết quả đúc kết qua bốn năm học ở Trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh Và quá trình nghiên cứu, thực hiện khoá luận là khoảng thời
gian cố gắng rất nhiều của bản thân và sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các
cá nhân, tổ chức
Để có được kết quả như ngày hôm nay trước hết tôi xin gửi lòng biết ơn chân
thành nhất đến Cô ThS Nguyễn Thị Ý Ly Cảm ơn Cô đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo,
truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận này
Cảm ơn sự giảng dạy của Thầy trưởng bộ môn và các Thầy, Cô chuyên ngành
Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, sự giúp đỡ của các anh chị khoá trên cùng các bạn
lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khoá 33
Cảm ơn các cô chú, anh chị trong Phòng Tài Nguyên Môi Trường Huyện và Uỷ
Ban Nhân Dân các xã đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu đặc biệt là chú Xương,
chị Dung, chị Liễu (PTNMT), chú Hùng, chú Đẹp, chú Hoà (UBND các xã)
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH cấp nước Hà
Lan đặc biệt là anh Trương Minh Hiền – Trưởng Ban Kỹ Thuật công ty đã tận tình
cung cấp thông tin, số liệu và hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này
Để có được kết quả như ngày hôm nay con xin gửi lòng tri ân và biết ơn sâu sắc
đến ba mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời
gian qua để con được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những
người thân trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho con
Xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Thanh Thuý
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THANH THUÝ Tháng 7 năm 2011 “ Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế
Dự Án Nhà Máy Cấp Nước Long Phụng Huyện Cần Giuộc Tỉnh Long An ”
TRAN THI THANH THUY July 2011 “Economical Effective Analysis of Long Phung Water Supply Factory Project in Can Giuoc District Long An Province”
Khan hiếm nước sạch vẫn luôn là mối quan tâm lo ngại không chỉ của Việt Nam mà của toàn thế giới, trong tương lai nước sạch trở thành hàng hoá xa xỉ đối với toàn cầu cả với người dân ở thành phố lớn Vấn đề này có rất nhiều mặt cần phải nghiên cứu nhưng trong phạm vi khóa luận chỉ phân tích hiệu quả kinh tế của một dự
án xây dựng nhà máy cấp nước ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn thông qua phương pháp CVM và phương pháp phân tích lợi ích – chi phí Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn ngẫu nhiên 160 hộ ở 4 xã Từ đó tiến hành phân tích, tổng hợp, ước lượng được WTP trung bình là 13.366 đồng/m3 và khoảng 13,80 tỷ đồng/năm, đây là một con số rất lớn thể hiện tầm quan trọng và mong muốn sớm có nước sạch của người dân Kết quả cho thấy họ sẵn lòng trả cao cho 1m3nước do nhà máy cấp nước Long Phụng cung cấp
Hiện giá lợi ích ròng xã hội của phương án có NMCNLP trong 15 năm là 65.310.201.862,13 đồng, giá trị của BCR là 2,06 Đây là phương án vừa có hiệu quả
về kinh tế vừa mang lại lợi ích cho xã hội vì giảm chi phí cho người dân, tăng phúc lợi
xã hội, tiết kiệm xăng dầu vốn cũng đang là vấn đề nan giải của thế giới đồng thời bảo
vệ và khai thác hợp lý tài nguyên khan hiếm (nước ngầm, dầu mỏ)
Người dân rất mong nhà máy nhanh chóng đi vào hoạt động nhưng kinh phí bị giới hạn không thể tiến hành xây dựng do đó cần có sự hỗ trợ về vốn của chính quyền đầu tư cho công trình sớm đáp ứng nguyện vọng của dân
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC xiv
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.5 Cấu trúc của khoá luận 2
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.2 Tổng quan vùng nghiên cứu 5
2.2.1 Tổng quan huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 5
a) Vị trí địa lý 7
b) Điều kiện khí hậu thời tiết 7
c) Địa hình - Thổ nhưỡng 7
d) Kinh tế – Xã hội 7
e) Nguồn nước 8
2.2.2 Tổng quan bốn xã vùng hạ huyện Cần Giuộc 8
2.3 Đánh giá khái quát chung 9
Trang 62.3.2 Khó khăn 9
2.4 Tổng quan về Nhà máy cấp nước Long Phụng 9
CHƯƠNG 3 10
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Cơ sở lý luận 10
3.1.1 Một số khái niệm về tài nguyên nước 10
a) Tài nguyên nước 10
b) Nước dưới đất (nước ngầm) 10
c) Đặc tính nước ngầm 10
d) Nước sạch 10
e) Nước ăn uống 11
3.1.2 Các loại bệnh liên quan nguồn nước 11
3.1.3 Mức sẵn lòng trả ( Willingness To Pay – WTP) 11
3.1.4 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế 12
a) Lợi ích ròng thực tế (NPV) 12
b) Tỷ số lợi ích/chi phí (BCR) 12
c) Thời gian hoàn vốn (PP) 12
3.1.5 Giá trị tài chính 12
3.1.6 Giá trị kinh tế 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
a) Số liệu sơ cấp 12
b) Số liệu thứ cấp 13
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 13
3.2.3 Phương pháp tài sản nhân lực (Human Capital Method) 13
3.2.4 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM (Contingent Valuation Method) 13
a) Các bước thực hiện CVM 14
b) Đánh giá về phương pháp CVM 18
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án (Benefit Cost Analysis) 19
a) Định nghĩa 19
b) Trình tự của phân tích lợi ích – chi phí 19
Trang 73.2.6 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 4 23
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Tổng quan đối tượng điều tra 23
4.1.1 Đặc điểm kinh tế – xã hội 23
a) Nhóm tuổi 23
b) Quy mô hộ gia đình 24
c) Trình độ học vấn 24
d) Thống kê nghề nghiệp của người trả lời phỏng vấn 25
e) Thu nhập 25
4.1.2 Nhận thức của người dân về các vấn đề thiên nhiên và môi trường 26
a) Thái độ và sự quan tâm đến các vấn đề thiên nhiên và môi trường 26
b) Nhận thức của người dân về nước sạch, nước ăn uống 27
4.1.3 Thông tin về NMCNLP 28
a) Tỷ lệ người dân biết đến NMCNLP 28
b) Nguồn tiếp nhận thông tin 29
4.1.4 Thống kê bệnh do sử dụng nước không đúng tiêu chuẩn 29
a) Thống kê các hộ có người bị bệnh trong năm qua 29
b) Các bệnh thường mắc phải và mức độ bệnh do nguồn nước đang dùng 30
c) Chi phí bệnh tật 31
4.2 Thực trạng sử dụng nước của các hộ dân 32
4.2.1 Nguồn nước người dân dùng trong sinh hoạt gia đình 32
4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước 33
4.2.3 Tác động của sử dụng nguồn nước hiện tại 34
4.3 Nguồn nước cung cấp tiềm năng 35
4.3.1 Nguồn nước của NMCNLP 35
4.3.2 Quy trình hoạt động 36
4.3.3 Ưu điểm, nhược điểm 37
4.4 Phân tích phản ứng của người dân đối với NMCNLP 37
4.4.1 Thống kê số người sẵn lòng trả 37
Trang 84.4.3 Lý do không sẵn lòng trả 39
4.4.4 Sự hiệu chỉnh các câu trả lời không chắc chắn và phản đối 40
a) Hiệu chỉnh các câu trả lời phản đối 40
b) Hiệu chỉnh các câu trả lời không chắc chắn 41
4.4.5 Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình 41
a) Mô hình hồi quy logit chưa hiệu chỉnh 41
b) Mô hình hồi quy logit đã hiệu chỉnh 46
4.5 Phân tích hiệu quả dự án NMCNLP 50
4.5.1 Hiệu quả tài chính 50
a) Lợi ích của các PA 50
b) Chi phí của các PA 50
c) Tính NPV, BCR, PP 51
4.5.2 Hiệu quả kinh tế 52
a) Lợi ích xã hội của các PA 52
b) Chi phí xã hội của các PA 52
c) Tính NPV, BCR, PP 52
4.6 Kết luận 53
4.6.1 Về tài chính 53
4.6.2 Về kinh tế 53
4.6.3 Các lợi ích khác 53
4.7 Đề xuất giải pháp cho dự án 53
CHƯƠNG 5 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
5.2.1 Đối với chính quyền 55
5.2.2 Đối với tư nhân 57
5.2.3 Đối với người dân 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 60
Trang 9NMCNLP Nhà máy cấp nước Long Phụng
Trang 10x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện Tích và Dân Số Các Xã 8
Bảng 3.1 Phân Loại Các Bệnh Liên Quan đến Nguồn Nước 11
Bảng 3.2 Nhận Dạng Lợi Ích và Chi Phí của PA1 20
Bảng 3.3 Nhận Dạng Lợi Ích và Chi Phí của PA2 20
Bảng 3.4 Lợi Ích và Chi Phí Hàng Năm của Mỗi PA 21
Bảng 4.1 Trình Độ Học Vấn của Người Được Phỏng Vấn 25
Bảng 4.2 Thống Kê Nghề Nghiệp của Người Trả Lời Phỏng Vấn 25
Bảng 4.3 Thu Nhập Bình Quân/Tháng của Hộ Gia Đình 26
Bảng 4.4 Vấn Đề Thiên Nhiên Môi Trường Được Quan Tâm Nhiều Nhất 27
Bảng 4.5 Nhận Thức của Người Dân về Nước Sạch, Nước Ăn Uống 27
Bảng 4.6 Thống Kê Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin về NMCNLP 29
Bảng 4.7 Các Bệnh Thường Mắc Phải 30
Bảng 4.8 Mức Độ Bệnh do Dự Trữ và Sử Dụng Nước 31
Bảng 4.9 Thống Kê Số Tiền và Lượng Nước Hàng Tháng Hộ Sử Dụng 33
Bảng 4.10 Thống Kê Lượng Nước Sử Dụng Hàng Tháng của Các Nguồn Nước 34
Bảng 4.11 Mục Đích Sử Dụng của Bốn Nguồn Nước Chính 34
Bảng 4.12 Thống Kê Số Người Sẵn Lòng Trả 38
Bảng 4.13 Lý Do Đồng Ý Sẵn Lòng Trả 39
Bảng 4.14 Lý Do Không Đồng Ý Trả 40
Bảng 4.15 Khả Năng Thực Hiện Chi Trả của Mẫu Điều Tra 41
Bảng 4.16 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 42
Bảng 4.17 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh Sau Khi Bỏ 3 Biến EDU, AFU và COI 43
Bảng 4.18 Khả Năng Dự Đoán của Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 45
Bảng 4.19 Đặc Điểm Các Biến trong Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 46
Bảng 4.20 Tỷ Lệ Số Người Đồng Ý Trả theo Các Mức Giá Sau Khi Hiệu Chỉnh 47
Bảng 4.21 Kết Quả Mô Hình Hồi Quy Logit Đã Hiệu Chỉnh 47
Bảng 4.22 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh Sau Khi Bỏ 3 Biến EDU, AFU và COI 48
Trang 11Bảng 4.23 Khả Năng Dự Đoán của Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh 49 Bảng 4.24 Đặc Điểm Các Biến trong Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh 49
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Cần Giuộc 6
Hình 3.1 Hàm Cầu về Mức Sẵn Lòng Trả 17
Hình 3.2 Mức Sẵn Lòng Trả Trung Bình 18
Hình 4.1 Công Nghệ Xử Lý Nước Ngầm 36
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Nhóm Tuổi của Mẫu Điều Tra 23
Biểu đồ 4.2 Giới Tính của Người Trả Lời Phỏng Vấn 24
Biểu đồ 4.3 Nhân Khẩu của Mẫu Điều Tra 24
Biểu đồ 4.4 Nhận Thức về Tầm Quan Trọng trong Sử Dụng Nước Sạch 28
Biểu đồ 4.5 Tỷ Lệ Đã Nghe về Nhà Máy Cấp Nước Long Phụng 28
Biểu đồ 4.6 Thống Kê Những Hộ Có Người Bị Bệnh trong Năm Qua 29
Biểu đồ 4.7 Tỷ Lệ Nơi Điều Trị Bệnh 31
Biểu đồ 4.8 Các Nguồn Nước Hộ Đang Sử Dụng 33
Trang 14DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Câu Hỏi Thu Thập Thông Tin Sơ Cấp 60
Phụ lục 2 Bảng Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 67
Phụ lục 3 Bảng Kết Xuất Mô Hình Kiểm Tra Sự Cần Thiết của Biến trong Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 68
Phụ lục 4 Bảng Đặc Điểm của Các Biến trong Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 68 Phụ lục 5 Bảng Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh Sau Khi Bỏ 3 Biến EDU, AFU và COI 69
Phụ lục 6 Khả Năng Dự Đoán của Mô Hình Hồi Quy Chưa Hiệu Chỉnh 70
Phụ lục 7 Bảng Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh 71
Phụ lục 8 Bảng Kết Xuất Mô Hình Kiểm Tra Sự Cần Thiết của Biến trong Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh 72
Phụ lục 9 Bảng Đặc Điểm của Các Biến trong Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh 72
Phụ lục 10 Bảng Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh Sau Khi Bỏ 3 Biến EDU, AFU và COI 73
Phụ lục 11 Khả Năng Dự Đoán của Mô Hình Hồi Quy Đã Hiệu Chỉnh 74
Phụ lục 12 Bảng Chi Phí và Lợi Ích Tài Chính Hàng Năm của PA1 75
Phụ lục 13 Bảng Chi Phí và Lợi Ích Tài Chính Hàng Năm của PA2 76
Phụ lục 14 Bảng Chi Phí và Lợi Ích Kinh Tế Hàng Năm của PA1 77
Phụ lục 15 Bảng Chi Phí và Lợi Ích Kinh Tế Hàng Năm của PA2 78
Phụ lục 16 Bảng Phân Tích Độ Nhạy NPV của Hiệu Quả Tài Chính Theo Giá Nước79 Phụ lục 17 Bảng Phân Tích Độ Nhạy NPV của Hiệu Quả Kinh Tế Theo Giá Nước 79
Phụ lục 18 Một Số Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Sạch 80
Phụ lục 19 Một Số Chỉ Tiêu trong Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về Chất Lượng Nước Ăn Uống 81
Phụ lục 20 Một Số Hình Ảnh 82
Trang 15có 1% của 3% là sử dụng được nhưng hiện nay trữ lượng nguồn nước đó đang giảm đi đáng kể do ô nhiễm môi trường, khai thác và sử dụng quá mức không quan tâm đến sự bền vững, nguyên nhân chủ yếu là do khí hậu toàn cầu nóng lên làm băng tan ở 2 cực, nước biển dâng dẫn đến nước sông bị xâm nhập mặn Tiến trình mặn hoá nước sông xảy ra nhanh ở các vùng đồng bằng ven sông đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long
Nằm trong vùng bị nhiễm mặn, 4 xã vùng hạ Tân Tập, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây, Phước Vĩnh Đông của huyện Cần Giuộc tỉnh Long An đang thiếu nước sạch cho sinh hoạt nghiêm trọng Ban lãnh đạo tỉnh, huyện cũng gặp nhiều khó khăn trong vấn đề cấp nước cho dân và quyết định chỉ đạo cho Công ty TNHH cấp nước Hà Lan thiết kế dự án “Nhà máy cấp nước Long Phụng – Huyện Cần Giuộc – Tỉnh Long An” Theo ông Trương Minh Hiền – Trưởng Ban Kỹ Thuật công ty thì dự án mang lại nhiều cải thiện cho đời sống người dân Tuy nhiên hiệu quả kinh tế của dự án và phản ứng của người dân đối với dự án này vẫn chưa được xác định Vì vậy, tôi chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả kinh tế dự án nhà máy cấp nước Long Phụng huyện Cần
Giuộc tỉnh Long An” Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng dự án hiệu quả hơn và bảo
Trang 16– Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế của dự án
– Đề xuất giải pháp, chính sách cho dự án nhằm khai thác và quản lý tài nguyên nước hiệu quả
1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu
Nước ngầm mà nhà máy khai thác phục vụ cho mục đích ăn, uống, sinh hoạt hàng ngày của người dân
Mô hình phân tích dựa vào các giả thiết của mô hình logit
Thị trường nước ngầm là thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Nguồn nước ngầm được khai thác ở tầng n2 – 2, n2 – 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên các hộ dân tại 4 xã vùng hạ thuộc huyện Cần Giuộc tỉnh Long An là: Đông Thạnh, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây với 160 phiếu phỏng vấn trực tiếp
1.4.2 Phạm vi thời gian
Khoá luận tiến hành trong khoảng thời gian từ 01/03/2011 đến 10/07/2011 Trong khoảng từ 01/03/2011 đến 27/03/2011 viết đề cương, thu thập, tổng hợp, chọn lọc số liệu thứ cấp Từ 28/03/2011 đến 17/04/2011 tiến hành phỏng vấn, thu thập số liệu sơ cấp Khoảng thời gian còn lại xử lý số liệu và viết báo cáo
1.5 Cấu trúc của khoá luận
Đề tài thực hiện gồm có 5 chương
Chương 1 Mở đầu
Chương này trình bày sự cần thiết lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu và cấu trúc của khoá luận
Trang 17Chương 2 Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về các tài liệu nghiên cứu liên quan, tổng quan huyện Cần Giuộc, tổng quan khu vực nghiên cứu và dự án NMCNLP
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu kinh tế được sử dụng và các phương pháp được thực hiện trong đề tài
Chương 4 Kết quả và thảo luận
Nội dung chính của chương này là kết quả của nghiên cứu bao gồm: thực trạng
sử dụng nước của các hộ dân từ đó hình thành dự án NMCNLP, xác định hiệu quả của
dự án, mức độ khả thi của dự án và đề xuất giải pháp cho dự án
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm lược kết quả của đề tài và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án và bảo vệ tài nguyên môi trường
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhìn chung các nghiên cứu về nước ngầm ở nước ta đã có nhưng những nghiên cứu để tìm ra chính sách quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên này và đánh giá hiệu quả của các dự án cấp nước do tư nhân xây dựng dưới sự giám sát của nhà nước không nhiều Bên cạnh đó, nguồn số liệu thứ cấp cần thiết không sẵn có và khó thu thập Vì vậy, trong quá trình thực hiện, đề tài chỉ tham khảo các nghiên cứu dưới đây:
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giuộc, Báo cáo tổng hợp Kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Cần Giuộc đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020, thống kê thông tin về tình hình ô nhiễm do hoạt động công nghiệp của huyện, hiện trạng khai thác các tài nguyên của huyện chủ yếu là tài nguyên đất và tài nguyên nước bằng quan trắc, điều tra, đo đạc từ đó xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giuộc, 2007, dự án Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất tỉnh Long An Báo cáo thuyết minh Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất vùng I (huyện Đức Hoà, Bến Lức và Cần Giuộc) – tỉnh Long An đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020, bằng quan trắc thống kê thực trạng tài nguyên nước trên địa bàn huyện để đưa ra khung kế hoạch giải quyết vấn đề Các mục tiêu cụ thể là huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý việc khai thác, sử dụng và công tác bảo vệ nguồn nước dưới đất nhằm bảo đảm khai thác nguồn nước dưới đất hài hoà, hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn vùng I đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, đồng thời bảo đảm nguồn nước dưới đất được bảo vệ, dự trữ một cách bền vững, an toàn đáp ứng các nhu cầu khai thác, sử dụng lâu dài Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng nước ngầm và các kế hoach cụ thể của huyện Cần Giuộc
Trang 19Phạm Thị Thu Huyền, 2010, đánh giá hiệu quả của chương trình nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam Đề tài đã đánh giá được hiệu quả kinh tế mà công trình nước sạch nông thôn đem lại cho những người được tham gia công trình thông qua phương pháp phân tích lợi ích – chi phí là một con số rất lớn 1.043.840.000 đồng so với chi phí mà người dân vùng núi Trà Tân, huyện Bắc Trà
My, tỉnh Quảng Nam bỏ ra là 12.575.510 đồng, ngoài ra công trình còn đáp ứng nhu cầu bức thiết về nước sạch của người dân Bên cạnh đó đề tài còn sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên CVM để ước lượng mức sẵn lòng trả của những người không được tham gia chương trình là 9.686.629 đồng/năm chứng tỏ tầm quan trọng của nước sạch đối với sinh hoạt của người dân Tuy nhiên công trình là tài sản công do
Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (World Vision) tài trợ vốn xây dựng và nguồn nước dồi dào không thể hiện sự khan hiếm của nước và tác động của biến đổi khí hậu
Nguyễn Hồng Thoại, 2010, phân tích hiện trạng và đề xuất chính sách quản lý khai thác bền vững nguồn tài nguyên nước ngầm ở thành phố Tân An tỉnh Long An Khóa luận tính được mức trữ lượng khai thác bền vững thực tế của thành phố là 33.200 m3/ngày Từ cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 100 hộ dân trên địa bàn thành phố, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy khóa luận đã xây dựng được mô hình đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt, theo đó đã dự báo được nhu cầu nước sinh hoạt cho thành phố Tân An đến năm 2020 là 37.015 m3/ngày Ứng dụng kết quả đường cầu
và đường cung bền vững, khóa luận đã xác định được giá nước tối ưu là 2.100 đ/m3 và giá trị tô tức tài nguyên nước ngầm là 500 đ/m3 và là cơ sở để tính mức phí sử dụng nước và giá hạn ngạch khai thác nước Từ đó đề tài xây dựng các công cụ chính sách quản lý để nguồn tài nguyên nước ngầm của thành phố được khai thác hiệu quả và bền vững cho tương lai như: mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng, phí sử dụng nước, hệ thống hạn ngạch khai thác nước ngầm và một số công cụ khác
2.2 Tổng quan vùng nghiên cứu
2.2.1 Tổng quan huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Cần Giuộc là một huyện thuộc vùng hạ nằm ở phía Đông Nam tỉnh Long An Huyện được chia thành 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trong đó thị trấn Cần Giuộc là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của huyện Các xã còn lại là Tân Kim,
Trang 206
Thượng, Phước Lý, Long Phụng, Đông Thạnh, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Phước Lại, Long Hậu Huyện được phân làm 2 tiểu vùng: tiểu vùng thượng
và tiểu vùng hạ
Diện tích tự nhiên 210.1980 km2 (năm 2009)
Dân số trung bình 169.020 người (năm 2009)
Mật độ khá đông: 804 người/km2
Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Cần Giuộc
Nguồn: Bản đồ quy hoạch đất huyện Cần Giuộc – Long An
Trang 21Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước, tỉnh Long An
b) Điều kiện khí hậu thời tiết
Cần Giuộc mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và ảnh hưởng của đại dương nên độ ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào
Nhiệt độ không khí hàng năm tương đối cao, nhiệt độ trung bình năm là 26,90C, nhiệt độ trung bình mùa khô là 27,30C và mùa mưa là 26,50C
Một năm chia ra 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, với tổng số lượng mưa trên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa mùa này chỉ chiếm từ 3 – 5% tổng lượng mưa cả năm
Chế độ gió theo 2 hướng chính: mùa khô thịnh hành gió Đông Bắc, mùa mưa thịnh hành gió Tây Nam
- Hạn chế: Chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của TPHCM trong việc thu hút vốn đầu
tư, chất xám và lao động có tay nghề Nằm cận biển, đất thấp và tính chất cơ lý yếu
Trang 228
e) Nguồn nước
Hệ thống sông rạch của huyện khá chằng chịt, nhất là sông Rạch Cát và sông Nhà Bè nên quy mô nguồn nước mặt khá lớn Tuy nhiên do nằm cạnh biển Đông, chịu ảnh hưởng của triều nên độ mặn khá cao, nhất là khu vực vùng hạ đã ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của dân cư Nguồn nước ngầm phân bố trên địa bàn huyện không đều, vùng thượng có trữ lượng khá, vùng hạ trữ lượng ít Các tầng nước nông qh, qp2 – 3, qp1 không thể khai thác, tầng nước khai thác chủ yếu là các tầng sâu n2 – 2, n2 – 1, n1 – 3 với tổng trữ lượng có thể khai thác khoảng 42,7 nghìn m3/ngày
2.2.2 Tổng quan bốn xã vùng hạ huyện Cần Giuộc
Dự án NMCNLP được xây dựng nhằm cung cấp nước cho 4 xã vùng hạ huyện Cần Giuộc gồm Đông Thạnh, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông Diện tích
và dân số các xã được thống kê qua bảng 2.1, nhìn chung dân số và diện tích giữa các
xã chênh lệch nhau không cao
Bảng 2.1 Diện Tích và Dân Số Các Xã
Thạnh Tân Tập
Phước Vĩnh Tây
Phước Vĩnh Đông Tổng
Thu nhập bình quân đầu người thấp do không có điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp vốn là ngành chủ đạo, tập trung phát triển buôn bán nhỏ và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn như tôm sú, cua… Cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần từ nông nghiệp thuần tuý sang nông nghiệp, công nghiệp (xây dựng cụm công nghiệp Tân Tập), thương mại, dịch vụ Vùng không có mạch nước ngầm nào đảm bảo chất lượng, tất cả
Trang 23đều bị nhiễm mặn hoặc nhiễm phèn, nước sạch rất khan hiếm do đó cung cấp nước sạch là vấn đề vô cùng cấp thiết cần có giải pháp giải quyết
2.3 Đánh giá khái quát chung
2.3.1 Thuận lợi
Vị trí địa lý của vùng nghiên cứu là một lợi thế so sánh hàng đầu, là cửa ngõ giao lưu hàng hóa, phát triển dịch vụ vận tải bằng đường sông, đường biển Ngoài ra vùng có điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, có hệ thống sông ngòi chằng chịt và
bị nhiễm mặn do tiếp giáp với biển Đông thuận lợi phát triển thủy sản nước mặn
2.3.2 Khó khăn
Tiềm lực kinh tế còn yếu, cơ cấu kinh tế chủ yếu là thuần nông, chưa có khả năng tích lũy từ nội bộ do đó đại bộ phận dân cư có đời sống khó khăn, thu nhập bình quân còn thấp Mạng lưới giao thông nông thôn còn nhiều yếu kém Các hạ tầng xã hội
cơ bản phục vụ y tế, giáo dục, văn hóa xã hội, thể dục thể thao còn nhiều bất cập đang là những trở ngại lớn trong quá trình phát triển Vùng không có tài nguyên thiên nhiên, nguồn nước ngầm hay đất đai bị xâm nhập mặn ngày càng sâu, độ mặn ngày càng cao, khả năng cải tạo đất và lọc nước rất hạn chế đồng thời chi phí đầu tư rất lớn
2.4 Tổng quan về Nhà máy cấp nước Long Phụng
Nhà máy là dự án do công ty TNHH cấp nước Hà Lan xây dựng dưới sự góp ý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An và UBND huyện Cần Giuộc NMCNLP là công trình cấp 4 được xây dựng trong khuôn viên trạm cấp nước Long Phụng, xã Long Phụng hiện có với diện tích 3.600m2 bao gồm cả phần diện tích của trạm cấp nước hiện hữu Nhà máy có công suất 2.400m3/ngày đêm (100m3/giờ)
Các cơ sở pháp lý được dùng để xây dựng dự án NMCNLP:
– Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2002 của Chính Phủ v/v Sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
– Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33: 2006: “Cấp nước – Mạng lưới đường ống
và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế”
– Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và ban hành kèm theo QCVN 01/2009/BYT
do Cục Y Tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ Y Tế ban hành theo thông
tư số 04/2009/TT/BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Một số khái niệm về tài nguyên nước
a) Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là tất cả các nguồn nước được khai thác để phục vụ cho các hoạt động của con người bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ của một nước, một lưu vực, một vùng hay một địa phương
b) Nước dưới đất (nước ngầm)
Nước dưới đất là loại nước tích tụ trong các lớp đất đá dưới sâu trong lòng đất, nước tích tụ làm đất ẩm ướt và lấp đầy những lỗ trống trong đất Phần lớn nước trong các lỗ trống của lớp đất mặt bị bốc hơi, được cây hấp thụ và phần còn lại dưới ảnh hưởng của trọng lực, di chuyển tới các lớp nham thạch nằm sâu bên dưới làm bảo hòa hoàn toàn các lỗ hổng bên trong cho các lớp đá này ngậm nước tạo nên nước ngầm Quá trình hình thành nước ngầm diễn ra rất chậm từ vài chục đến hàng trăm năm (Nguyễn Việt Kỳ, 2006)
c) Đặc tính nước ngầm
Trong nước ngầm thường có chứa một lượng nào đó các chất khí và chất khoáng hòa tan Nếu khối lượng đó nhỏ hơn 1 g/l đó là nước ngọt, từ 1 – 50 g/l gọi là nước khoáng và trên 50 g/l gọi là nước muối Các loại nước ngầm đều có thể vận động trong các lỗ hổng, kẽ nứt và các tầng chứa nước
d) Nước sạch
Nước sạch là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không
sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp và có đủ 22 chỉ tiêu đáp ứng Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y Tế ban hành
Trang 25e) Nước ăn uống
Nước ăn uống là nước được con người sử dụng trong ăn uống trực tiếp và đáp
ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y Tế ban hành
3.1.2 Các loại bệnh liên quan nguồn nước
Bảng 3.1 Phân Loại Các Bệnh Liên Quan đến Nguồn Nước
Uống nước bị nhiễm phân (do làm nhà vệ
sinh, chuồng trại chăn nuôi xả phân, nước
tiểu, rác sinh hoạt, nước thải không xử lí
vào ao, hồ, sông suối…)
Dịch tả, kiết lị do que khuẩn, tiêu chảy, thương hàn, viêm gan siêu vi
Tiếp xúc với nước bẩn ở da, mắt (tắm rửa,
tiếp xúc, làm việc trong môi trường nước
bẩn,…)
Mắt hột, nấm da, ghẻ ngứa, mụn cóc, sốt do chấy rận, bệnh phong hủi, bệnh phụ khoa
Do côn trùng sinh sản trong nước (muỗi,
ruồi, bướm, sâu bọ,…) chích hút
Bệnh buồn ngủ, sốt rét, sốt xuất huyết, sốt vàng da, viêm não, giun chỉ
Nguồn: Phạm Thị Thu Huyền, 2010 3.1.3 Mức sẵn lòng trả ( Willingness To Pay – WTP)
Mức sẵn lòng trả của một cá nhân phản ánh số tiền mà cá nhân đó sẵn sàng bỏ
ra để có thể nhận được hàng hoá hay dịch vụ tốt hơn
Khoá luận sử dụng mức giá sẵn lòng trả mà người dân trong phạm vi nghiên
cứu sẵn sàng trả để có được nguồn nước mới sạch hơn, tốt hơn
Có 4 cách để thu thập mức giá sẵn lòng trả:
– Thu thập thông tin theo câu hỏi đóng (closed ended referendum)
– Thu thập thông tin theo câu hỏi mở (open ended referendum)
– Thu thập thông tin theo câu hỏi thách giá (bidding game)
– Thu thập thông tin theo câu hỏi tuỳ chọn mức giá có sẵn (payment card)
Khoá luận sử dụng câu hỏi đóng theo dạng câu hỏi single – bounded
dichotomous choice, dạng câu hỏi lựa chọn “đồng ý” hay “không đồng ý” với mức giá
đã đưa ra để xác định giá sẵn lòng trả
Trang 26b) Tỷ số lợi ích/chi phí (BCR)
BCR là tỷ số lợi ích chi phí, đó là thương số giữa giá trị hiện tại của lợi ích chia cho giá trị hiện tại của chi phí
c) Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn là số năm mà vốn đầu tư của dự án bỏ ra được hoàn lại bằng tích lũy vốn hàng năm
3.1.5 Giá trị tài chính
Giá trị tài chính hay lợi ích của tư nhân là doanh thu nhận được từ việc bán hàng hoá
3.1.6 Giá trị kinh tế
Giá trị kinh tế là giá trị bằng tiền của các lợi ích xã hội và chi phí xã hội
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Số liệu sơ cấp
Đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên theo nhóm Số lượng phiếu phỏng vấn là 160 phiếu được chia đều cho 4 xã vùng hạ (Đông Thạnh, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây) huyện Cần Giuộc tỉnh Long An Phương thức phỏng vấn là phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt (face to face) Dữ liệu này bao gồm:
– Thông tin chung của người được phỏng vấn
– Các thông tin về bệnh tật do nguồn nước gây ra
– Nhận thức và sự quan tâm về các vấn đề môi trường
– Xác định mức sẵn lòng trả
– Thông tin về thu nhập
Trang 27– Thông tin về nguồn nước gia đình đang sử dụng
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp, trình bày các thông tin
về đặc điểm kinh tế xã hội và thực trạng sử dụng nước sạch của mẫu điều tra
3.2.3 Phương pháp tài sản nhân lực (Human Capital Method)
Sử dụng phương pháp tài sản nhân lực để ước lượng chi phí về tổn hại sức khỏe
do sử dụng nguồn nước không đảm bảo chất lượng
Chi phí cơ hội là một yếu tố không thể bỏ qua khi tính toán chi phí bệnh tật Cách tính chi phí sức khỏe khi có và không có NMCNLP là như nhau
Các chi phí tổn hại do bệnh tật ( COI) được tính bằng cách:
COI = chi phí chữa bệnh + thu nhập bị mất đi do nghỉ việc
=> COI = (chi phí chữa bệnh trung bình ngày/người số ngày bệnh số người bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người tổng số ngày không thể lao động
do bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người tổng số ngày thân nhân chăm sóc người bệnh tổng số người chăm sóc)
3.2.4 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM (Contingent Valuation Method)
CVM được dùng để tính toán giá trị hàng hóa, dịch vụ môi trường Theo Callan (2000) khi dữ liệu thị trường không có sẵn hoặc không đáng tin cậy cho việc định giá một loại hàng hóa nào đó, các nhà kinh tế có thể áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên dựa vào việc xây dựng một thị trường giả định Thông qua thị trường giả định, các nhà kinh tế có thể thăm dò mức sẵn lòng trả (WTP) hay sẵn sàng nhận đền bù (WTA) của các cá nhân cho một sự thay đổi, cải thiện hay gìn giữ môi trường
Trang 28Phương pháp này dùng các kỹ thuật phỏng vấn cá nhân để định giá loại hàng hóa hay dịch vụ môi trường không có thị trường Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên này là một hình thức nghiên cứu thị trường, ở đó “sản phẩm” là sự thay đổi trong môi trường “CVM” khác với nghiên cứu thị trường chung là ở chỗ nó đề cập đến một sự kiện mang tính giả thiết
CVM được áp dụng trong nhiều vấn đề hay lĩnh vực như chất lượng không khí, chất lượng nước, các hoạt động vui chơi giải trí, bảo tồn các tài sản tự nhiên vô giá như rừng, các khu vực hoang dã… Khoá luận sử dụng phương pháp này để ước lượng mức giá sẵn lòng trả của người được phỏng vấn cho 1m3 nước sạch và đảm bảo an toàn cho người sử dụng
a) Các bước thực hiện CVM
Bước 1: Xây dựng kịch bản hay thị trường giả định
Đây có thể được coi là bước quan trọng nhất trong quá trình thực hiện phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM Trong khoá luận đã vận dụng các kiến thức định giá, kết hợp ý kiến chuyên gia cũng như tiến hành phỏng vấn lấy ý kiến của cộng đồng để xây dựng kịch bản cho chất lượng nước của NMCNLP
Kịch bản mô tả thực trạng nguồn nước sạch đang dùng có chất lượng tương đối nhưng không rõ nguồn gốc và giá rất cao khoảng từ 30.000 đồng/m3 đến 80.000 đồng/m3 vì phụ thuộc chi phí vận chuyển và giới hạn về số lượng Từ đó dự án NMCNLP do Công ty TNHH cấp nước Hà Lan xây dựng nhằm giải quyết vấn đề về giá cả nước sạch, lượng nước cung cấp, chất lượng nước và thuận tiện cho việc sử dụng (nước được dẫn về tận nhà qua hệ thống ống từ nhà máy đến các xã Đông Thạnh, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây) Người dân sẽ trả tiền cho 1m3 nước thể hiện sự mong muốn và các lợi ích mà nguồn nước mới đem lại cho họ
Bước 2: Xác định nên hỏi WTP hay WTA
WTP thường được dùng trong các trường hợp cải thiện chất lượng môi trường hoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó và người dân sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu để
dự án đó thực thi
WTA thường được sử dụng khi nghiên cứu mức giá người dân sẵn lòng chấp nhận để sống chung hoặc di dời khỏi một khu vực bị ô nhiễm, hay chấp nhận để từ bỏ một sự hưởng thụ về dịch vụ môi trường
Trang 29Về mặt lý thuyết, mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù có giá trị tương đương nhau nhưng thực tế lại khác nhau hoàn toàn (Jack L.Knestch,1983) Khi hỏi mức sẵn lòng trả thì người được hỏi thường nói mức giá tối thiểu nhưng khi hỏi mức sẵn lòng nhận đền bù thì lại là mức nhận đền bù tối đa Vì mức sẵn lòng trả bị chi phối bởi thu nhập và các điều kiện xã hội của người được phỏng vấn trong khi mức sẵn sàng nhận đền bù thì không hề bị ảnh hưởng
Do đó trong trường hợp này, khóa luận xác định hỏi mức sẵn lòng trả – WTP
Bước 3: Ước lượng hàm cầu cá nhân
Đề tài chọn WTP để ước lượng người dân sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu tiền cho 1m3 nước của NMCNLP
WTP = f (P, INC, EDU, AGE, POF, AFU, COI, QOS)
Mô hình đường cầu:
WTP = β0 Pβ1 INCβ2 EDUβ3 AGEβ4 POFβ5 AFU β6 COI β7 e β8.QOS
Mô hình đường cầu log – log:
Trong đó:
WTP: Mức sẵn lòng trả (đồng/m3)
P: Giá 1m3 nước sạch mới (đồng/m3)
INC: Thu nhập bình quân đầu người của hộ (triệu đồng/tháng)
EDU: Trình độ học vấn (bậc)
AGE: Tuổi (năm)
POF: Giá nước sạch hiện tại hộ đang sử dụng (đồng/m3)
AFU: Lượng nước sạch trung bình/người/hộ sử dụng (m3)
COI: Chi phí bệnh tật do sử dụng, dự trữ nguồn nước hiện tại (đồng/tháng) QOS: Biến giả chất lượng nguồn nước đang dùng (0: sạch; 1: không sạch)
Cơ sở lựa chọn các biến
Trong mô hình kinh tế lượng, các biến trong mô hình phải thể hiện được mối
Trang 30Thiết lập các mức giá và lựa chọn biến giải thích cho mô hình
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng các mức giá (bid), khóa luận
đã tiến hành tham khảo mức giá thông qua tham vấn cộng đồng người dân địa phương kết hợp điều tra thử 20 hộ gia đình đại diện Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất 5 mức giá bao gồm 8.000, 10.000, 12.000, 14.000, 16.000 đồng cho 1m3 nước Khi mức giá càng cao, số lượng người trả lời “có” sẽ càng ít Vì vậy, xác suất để người được hỏi trả lời “có” sẽ càng thấp, do đó hệ số ước lượng của biến P được kỳ vọng mang dấu (–)
INC: Thu nhập bình quân đầu người của hộ càng cao thì khả năng sẵn lòng trả càng cao kỳ vọng dấu dương (+)
EDU: Trình độ học vấn của người được phỏng vấn càng cao thì họ nhận thức được chất lượng nước đang sử dụng không tốt và sẵn sàng chấp nhận trả càng cao, kỳ vọng dấu dương (+)
AGE: Người có tuổi đời càng cao thì có kinh nghiệm nhiều hơn về nguồn nước nên khả năng chấp nhận trả càng cao, kỳ vọng dấu dương (+)
POF: Giá nước sạch hiện tại hộ đang sử dụng càng cao ảnh hưởng càng nhiều đến kinh tế gia đình nên khả năng chấp nhận trả cũng sẽ cao, hệ số ước lượng được kỳ vọng dấu dương (+)
AFU: Lượng nước sạch trung bình/người sử dụng trong hộ càng cao làm tăng chi phí sinh hoạt nên khả năng chấp nhận trả cao hơn, kỳ vọng dấu dương (+)
COI: Chi phí bệnh tật do sử dụng, dự trữ nguồn nước hiện tại càng cao thì đồng
ý trả càng cao, kỳ vọng dấu của hệ số ước lượng là dương (+)
QOS: Biến giả chất lượng nguồn nước đang dùng cho sinh hoạt, ăn uống đảm bảo vệ sinh và an toàn cho sức khoẻ gia đình Nếu QOS có giá trị là 0 thì nước sạch Nếu QOS có giá trị là 1 thì nguồn nước đang dùng không sạch, không đảm bảo sức khoẻ cho gia đình
Trang 310 là hệ số tự do không đổi
1 là hệ số ước lượng của biến mức giá
i là hệ số ước lượng của các biến độc lập khác trong mô hình
X i là giá trị trung bình các biến độc lập trong mô hình
Phương pháp Non – Parametric
Với phương pháp này thì không cần phải dựa vào mô hình ước lượng mà thay vào đó là dựa vào tỉ lệ các câu trả lời “có” hoặc “đồng ý” trong mỗi mức giá đưa ra
Trang 32Hình 3.2 Mức Sẵn Lòng Trả Trung Bình
Nguồn: Habb – Mc Connell, 2002 Theo Habb & Mc Connell (2003), mức WTP trung bình được tính theo công thức sau:
Mean WTP = ∑tj (Pj – Pj+1)
Trong đó:
tj là các mức giá đưa ra (Bid)
Pj là tỷ lệ số phiếu trả lời “có” hoặc “đồng ý” với mức giá tj.
Pj+1 là tỷ lệ số phiếu đồng ý với mức giá liền kề với mức giá tj.
Trang 33các loại giá trị đó, các kết quả sẽ thay đổi tùy thuộc vào các điều kiện giả thiết đặt ra trong thị trường giả định Như vậy có thể thấy rằng CVM là một phương pháp rất linh hoạt, áp dụng cho hầu hết các loại giá trị của một hàng hóa môi trường hay một loại tài nguyên
Nhược điểm
Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng CVM bị phụ thuộc vào các điều kiện của thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn… Một số sai lệch thường gặp trong khi sử dụng phương pháp CVM:
– Các ước lượng có được từ phương pháp CVM chỉ phản ánh các hoạt động giả định do kịch bản đưa ra khi phỏng vấn
– Có thể gặp phải vấn đề sai lệch do chiến thuật áp dụng CVM khi người được phỏng vấn cho là giá trị mà họ đưa ra có ảnh hưởng tới chính sách hay quyền lợi của
họ làm cho giá trị đưa ra quá cao hay quá thấp so với giá trị thực của họ
– Sai lệch có thể xuất phát từ các giả định để xây dựng kịch bản ban đầu
– Sai lệch tổng thể và sai lệch bộ phận: người được phỏng vấn có thể hiểu nhầm vấn đề được hỏi và có thể đưa ra các giá trị đánh giá một bộ phận của vấn đề quan tâm thành giá trị tổng thể và ngược lại
– Sai lệch do chọn điểm khởi đầu khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả hoặc sẵn lòng chấp nhận CVM khó cung cấp đầy đủ thông tin cho người được hỏi
và có thể bỏ quên các yếu tố giới hạn
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án (Benefit Cost Analysis)
Khoá luận sử dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí để đánh giá hiệu quả
của dự án thông qua các chỉ tiêu NPV, BCR, PP
a) Định nghĩa
Theo Tài liệu Nhập môn phân tích lợi ích và chi phí (Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh – 2003) và bài giảng phân tích lợi ích – chi phí (Đặng Minh Phương) định nghĩa phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
b) Trình tự của phân tích lợi ích – chi phí
Trang 34Một vấn đề muốn giải quyết thì trước hết phải nhận dạng được vấn đề đó, trong phân tích lợi ích chi phí nhận dạng vấn đề là nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn Sau đó các dự án, chính sách hoặc chương trình khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải quyết vấn đề
Người dân trong vùng nghiên cứu đã phải mất rất nhiều chi phí cho nước sinh hoạt nhưng nhìn chung nguồn nước mà các hộ gia đình dùng không được đảm bảo Do
đó đề tài xây dựng 2 phương án cấp nước cho người dân nơi đây
Phương án 1: Giữ nguyên tình trạng sử dụng nước hiện tại, không có NMCNLP
Phương án 2: Lập dự án và tiến hành xây dựng NMCNLP
Bước 2: Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án
Bước tiếp theo của việc đánh giá các lợi ích và CP là việc nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả xã hội thực Lợi ích và CP xã hội thực thường khác với lợi ích
và CP tài chính Trên phạm vi xã hội, nguyên tắc chung là tính tất cả lợi ích và CP bất
kể ai là người nhận hoặc trả chúng Hơn nữa, tất cả các lợi ích và CP phải được tính,
do đó ta phải nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởng khác cũng như doanh thu và CP bằng tiền đối với khu vực tư nhân
Bước 3: Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
Đây là bước xác định giá trị kinh tế cho lợi ích và CP xã hội của mỗi PA
Bảng 3.2 Nhận Dạng Lợi Ích và Chi Phí của PA1
CP mua nước của người dân CPSK người dân
Nguồn: Kết quả điều tra
Bảng 3.3 Nhận Dạng Lợi Ích và Chi Phí của PA2
CP mua nước nhà máy của người dân
CP mua nước năm 0 của dự án CPSK năm 0 của dự án
Nguồn: Kết quả điều tra
Trang 35Bước 4: Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Giá trị của lợi ích, CP và và lợi ích ròng hàng năm tính được của mỗi PA được lập thành bảng theo các năm phát sinh
Bảng 3.4 Lợi Ích và Chi Phí Hàng Năm của Mỗi PA
Năm Tổng lợi ích hàng năm Tổng chi phí hàng năm Lợi ích ròng hàng năm
Nguồn: Tài liệu môn học Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí, 2008
Bước 5: Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
Khoá luận sử dụng chỉ tiêu NPV để xác định lợi ích ròng xã hội ngoài ra đề tài còn tính toán thêm các chỉ tiêu khác là BCR (tỷ số hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí – lợi ích ròng tương đối), PP (thời gian hoàn vốn)
Trang 36t: thời gian (năm)
r: suất chiết khấu
Công thức tính PP:
1 1
1 1
n Pn
Pt V
Pt V
n
t n
t n
tPP
Trong đó:
n: số thứ tự năm thực hiện dự án
Pt: tích luỹ thu hồi vốn ở năm t
Pn + 1: tích luỹ thu hồi vốn ở năm kế tiếp năm thứ n
V: tổng vốn đầu tư của dự án
Bước 6: So sánh các phương án theo lợi ích ròng
Các PA được xếp hạng theo lợi ích xã hội ròng PA có lợi ích xã hội ròng cao nhất, được mong muốn nhất được xếp hạng thứ nhất, PA có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít được quan tâm nhất
Bước 7: Kiểm tra ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Dữ liệu chỉ được ước tính ở mức tương đối đầy đủ và thậm chí hiếm khi chúng được tính toán một cách chính xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về dữ liệu
và phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổi trong giả định đối với thứ tự xếp hạng và sự so sánh giữa các PA
Bước 8: Đưa ra đề nghị cuối cùng
Dựa vào kết quả NPV tính toán chỉ ra được một PA cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, PA nào hay một số PA nào có lợi ích ròng xã hội cao và đáng mong muốn nhất sẽ được chọn
3.2.6 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Số liệu sơ cấp sau khi thu thập được nhập, xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Excel và dùng phần mềm Eview 4.0 để phân tích số liệu, kiểm định mô hình
Trang 37CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan đối tượng điều tra
4.1.1 Đặc điểm kinh tế – xã hội
a) Nhóm tuổi
Kết quả điều tra cho thấy mẫu có độ tuổi trung bình 40 tuổi cao nhất là 85 tuổi
và thấp nhất là 20 tuổi Biểu đồ 4.1 cho thấy có 154 người từ 21 đến 60 tuổi chiếm tỷ
lệ cao nhất 96,25%, dưới 21 tuổi chỉ có 1 người với tỷ lệ 0,63%
Biểu đồ 4.1 Nhóm Tuổi của Mẫu Điều Tra
Trang 38Nguồn: Kết quả điều tra, tính toán và tổng hợp
b) Quy mô hộ gia đình
Trong 160 phiếu phỏng vấn bình quân có 4 nhân khẩu/hộ Có 66 hộ trên 4 người và 94 hộ có 4 người hoặc dưới 4 người Hộ có số nhân khẩu nhiều nhất là 9 người và ít nhất là 1 người
Biểu đồ 4.3 Nhân Khẩu của Mẫu Điều Tra
Trang 39Bảng 4.1 Trình Độ Học Vấn của Người Được Phỏng Vấn
Nguồn: Kết quả điều tra, tính toán và tổng hợp
d) Thống kê nghề nghiệp của người trả lời phỏng vấn
51 người thu nhập từ buôn bán vừa và nhỏ chiếm 31,88%, số người làm nghề nông đứng thứ hai gồm 38 người với tỷ lệ 23,75% Thống kê nghề nghiệp của mẫu phỏng vấn được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2 Thống Kê Nghề Nghiệp của Người Trả Lời Phỏng Vấn
Trang 40đồng đến dưới 9 triệu đồng và từ 9 triệu đồng trở lên Ở mức thu nhập dưới 1
triệu/tháng chỉ có 1 hộ chiếm tỷ lệ 0,63% Hộ có mức thu nhập cao từ 9 triệu/tháng trở
lên chiếm đa số đạt tỷ lệ 42,50% (68 hộ) Các mức thu nhập được thể hiện qua bảng
4.3
Bảng 4.3 Thu Nhập Bình Quân/Tháng của Hộ Gia Đình
Mức thu nhập (đồng) Số hộ Tỷ lệ (%)
Nguồn: Kết quả điều tra, tính toán và tổng hợp Tuy thu nhập của cả hộ là rất cao nhưng ngược lại hộ có nhiều nhân khẩu nên
bình quân thu nhập cá nhân/hộ không cao Tỷ lệ cao nhất là 53,13% tổng số phiếu có
thu nhập bình quân đầu người từ 1 triệu/người/tháng đến dưới 2 triệu/người/tháng ứng
với 85 hộ 63 hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 2 triệu đến dưới 3 triệu một tháng
chiếm tỷ lệ 39,38% Cùng có tỷ lệ 3,75% tổng số hộ là 6 hộ có thu nhập dưới 1
triệu/người/tháng và 6 hộ có thu nhập từ 3 triệu/người/tháng trở lên Điều này chứng tỏ
kinh tế của vùng còn thấp, mức sống người dân chưa cao nên khả năng tiếp cận với
khoa học tiên tiến còn nhiều hạn chế
4.1.2 Nhận thức của người dân về các vấn đề thiên nhiên và môi trường
a) Thái độ và sự quan tâm đến các vấn đề thiên nhiên và môi trường
18 trong 160 phiếu điều tra không quan tâm đến các vấn đề môi trường 142
phiếu còn lại có sự lựa chọn khác nhau các vấn đề môi trường cho thấy họ có những
nhận thức khác nhau về thiên nhiên, môi trường Những lựa chọn này chủ yếu xuất
phát từ các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ 80 trong 142 phiếu cho
rằng sự biến đổi khí hậu và thiên tai (lũ lụt, hạn hán, xói mòn, nhiễm mặn…) là vấn đề
quan trọng nhất chiếm 56,34% Vùng nghiên cứu thuộc đồng bằng sông Cửu Long nên
vấn đề rác thải (từ sản xuất, sinh hoạt…) không được quan tâm đúng mức, chỉ có 1