1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BÌNH ĐỊNH

80 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 651,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giải quyết được những yếu kém, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong các hoạt động XK của các DN dệt may VN mà cụ thể là DN may Bình Định, tôi đã thực hiện đề tài: “Thực Trạng và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GV hướng dẫn: TS THÁI ANH HÒA

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu tại Doanh Nghiệp May Bình Định” do TRẦN THỊ THANH THẢO, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày …………

Ts.THÁI ANH HÒA (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trường Ban chủ nhiệm khoa kinh tế cùng toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy Thái Anh Hòa đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên phòng Kinh Doanh - Xuất Nhập Khẩu cũng như các phòng ban khác của Công ty Cổ Phần May Bình Định đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tại Công ty, giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và ủng hộ

em

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

TRẦN THỊ THANH THẢO

Trang 5

Thông qua việc sử dụng các phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê kinh tế, đề tài đã đánh giá được hiệu quả của việc xuất khẩu và các kết quả đạt được về doanh thu, lợi nhuận,…của công ty

Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp,khắc phục những hạn chế và phát huy hơn nữa những mặt mạnh của công ty để góp phần làm cho công ty ngày càng phát triển hơn nữa.Chẳng hạn như:

Hoàn thiện công tác maketing

Phát triển thị trường tiêu thụ

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Danh mục các phụ lục xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của luận văn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu về công ty 4

2.1.1 Giới thiệu chung 4

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Cty CP May Bình Định 4

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6

2.2.1 Chức năng 6

2.2.2 Nhiệm vụ 6

2.3 Đặc điểm tổ chức của công ty 7

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban 9

2.4 Tình hình nhân sự của doanh nghiệp 10

2.5 Đặc điểm về quy trình công nghệ, nguyên liệu và máy móc thiết bị của doanh nghiệp 12

2.5.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ 12

2.5.2 Đặc điểm về nguyên liệu SX của DN 14

2.5.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị của doanh nghiệp 16

2.6 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 16

Trang 7

2.6.1 Thuận lợi 16

2.6.2 Khó khăn 17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Cơ sở lý luận 19

3.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 19

3.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của xuất khẩu 19

3.1.3 Ý nghĩa của xuất khẩu 20

3.1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 20

3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 21

3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánhh kết quả định lượng 21

3.2.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 22

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Tình hình xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc trên thế giới 25

4.2 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 26

4.2.1 Khối lượng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 26

4.2.2 Biến động giá cả hàng dệt may xuất khẩu 28

4.3 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may Bình Định 30

4.4 Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu sản phẩm may mặc của doanh nghiệp may Bình Định 31

4.4.1 Chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp 31

4.4.2 Thị trường và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp 32

4.5 Đánh giá hoạt động XK SP may mặc của DN may Bình Định trong những năm qua 41

4.5.1 Những ưu điểm chính cần phát huy 41

4.5.2 Những nhược điểm chính 42

4.6 Nhận thức, đánh giá của CNV về môi trường và điều kiện làm việc, công tác lương thưởng……….44

Trang 8

4.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm của doanh

nghiệp may Bình Định 48

4.7.1 Dự đoán thị trường xuất khẩu hàng may mặc trong và ngoài nước trong những năm tới 48

4.7.2.Đánh giá khả năng và nội lực của DN may Bình Định 48

4.7.3 Những giải pháp đề nghị 50

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 56

5.2.1 Đối với công ty 56

5.2.2 Đối với nhà nước 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á

BHYT Bảo Hiểm Y Tế

BHXH Bảo Hiểm Xã Hội

CB-CNV Cán Bộ Công Nhân Viên

FOB Điều Kiện Giao Hàng Lên Tàu (Free On Board) GDP Tổng Sản Phẩm Trong Nước

HĐSXKD Hợp Đồng Sản Xuất Kinh Doanh

Ma Trận SWOT Ma Trận Điểm Mạnh, Điểm Yếu, Cơ Hội, Đe Dọa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tình Hình Nhân Sự của Doanh Nghiệp 10

Bảng 2.2 Tiền Lương và Thu Nhập Bình Quân của CB-CNV Năm 2009, 2010 11

Bảng 2.3 Đặc Điểm Nguyên Liệu Vải SX của DN 15

Bảng 2.4 Các Loại Máy Móc Thiết Bị của Doanh Nghiệp 16

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009, 2010 30

Bảng 4.2 Những Khách Hàng Chính của DN May Bình Định 33

Bảng 4.3 Doanh Thu Xuất Khẩu Từ Các Thị Trường của Doanh Nghiệp 33

Bảng 4.4 Doanh Thu Xuất Khẩu của Doanh Nghiệp Năm 2009, 2010 37

Bảng 4.5 Tổng Doanh Thu của DN May Bình Định qua 2 năm 2009, 2010 39

Bảng 4.6 Các Mặt Hàng Xuất Khẩu của Doanh Nghiệp May Bình Định………39

Bảng 4.7 Doanh thu và Lợi Nhuận của Một Số SP Chủ Yếu của DN May Bình Định Năm 2010……… 40

Bảng 4.8 Bảng Thống Kê Ý Kiến của 20 CNV Về Môi Trường Làm Việc…… 44

Bảng 4.9 Bảng Thống Kê Ý Kiến của 20 CNV Về Điều Kiện Làm Việc………….45

Bảng 4.10 Bảng Thống Kê Ý Kiến của 20 CNV Về Mức Lương, Công Tác Tính, Thanh Toán Lương và Chính Sách Thưởng……… 47

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Doanh Nghiệp 8 

Hình 2.2 Sơ Đồ Biểu Diễn Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm của Doanh Nghiệp 13 

Hình 3.1 Sơ Đồ Mô Tả Quy Trình Xuất Khẩu 21 

Hình 4.1 Biểu Đồ Diễn Biến Kim Ngạch Xuất Khẩu Hàng Dệt May của Việt Nam trong 11 Tháng qua 3 Năm 2008-2010 27 

Hình 4.2.Biểu Đồ Kim Ngạch Xuất Khẩu của Việt Nam qua Các Nước Năm 2010 28 

Hình 4.3 Biểu Đồ Biến Động Giá Cả Xuất Khẩu Dệt May Việt Nam sang Mỹ Năm

Hình 4.6 Biểu Đồ Doanh Thu XK Hàng FOB Năm 2009,2010 37 

Hình 4.7 Biểu Đồ Doanh Thu Xuất Khẩu Hàng Gia Công Năm 2009, 2010 38 

Trang 12

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Xác Định Cỡ Vóc

Phụ lục 2 Bảng Kí Hiệu Bảo Quản Sản Phẩm

Phụ lục 3 Bảng thống Kê Ý Kiến của CNV

Trang 13

và số liệu, một trong số đó là chỉ tiêu so sánh giữa tỷ trọng XK và NK của quốc gia Thông thường 1 quốc gia có tỷ trọng XK lớn hơn NK là nền kinh tế đó được đánh giá tốt và phát triển

Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng việc đẩy mạnh XK

để thu về cho đất nước khoảng ngoại tệ lớn giúp phát triển đất nước, đồng thời luôn tìm các biện pháp để hạn chế việc NK Vì vậy XK đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia, nhất là một quốc gia còn nghèo và đang phát triển như VN Việc gia nhập WTO và việc ký kết các hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ, và cùng với ASEAN ký kết các hiệp định thương mại tự do với khu vực

và các nền kinh tế lớn của Thế Giới như: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc…đã mở ra các cơ hội XK rộng lớn và đầy tiềm năng cho các DN VN nói chung

và DN may Bình Định nói riêng

Trong những năm qua, ngành dệt may VN đã đạt được rất nhiều thành công trong việc giải quyết việc làm cho người lao động cũng như đóng góp vào kim ngạch

XK chung của cả nước, từng bước đưa VN trở thành một trong 10 quốc gia có ngành dệt may phát triển nhất thế giới Kim ngạch XK hàng dệt may của VN không ngừng được gia tăng qua các năm Năm 2006, kim ngạch XK mặt hàng này mới chỉ dừng ở 3,6 tỷ USD; thì sang năm 2007 đạt 4,3 tỷ USD và cho đến 9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch XK của hàng dệt may VN đạt 6,8 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ 2009 Năm

2010 được coi là năm khá thành công của ngành dệt may VN Bởi hầu hết các nước

Trang 14

trong khu vực đều bị ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế Hoạt động SX và XK bị ngưng trệ Tuy nhiên ngành dệt may VN vẫn đạt được tăng trưởng với hai con số

Và năm 2011 hiện nay, XK hàng dệt may của VN đang gặp nhiều khó khăn vì kinh tế thế giới chỉ mới có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008- 2009, hàng dệt may của Trung Quốc XK vào thị trường Mỹ không cần hạn ngạch, mức độ cạnh tranh với các thị trường khác sẽ gay gắt hơn do hội nhập càng sâu

và rộng, XK vào thị trường Mỹ vẫn còn những rào cản trong khi Mỹ lại là thị trường

XK lớn nhất của VN, chiếm 57% thị phần XK Điều này sẽ gây ra những khó khăn rất lớn đối với các DN dệt may trong nước

Chính vì vậy, việc tìm hiểu, phân tích, và đưa ra các giải pháp phù hợp cho các

DN dệt may VN là rất cần thiết Nhằm giải quyết được những yếu kém, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong các hoạt động XK của các DN dệt may VN mà cụ thể là DN may Bình Định, tôi đã thực hiện đề tài: “Thực Trạng và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu tại Doanh Nghiệp May Bình Định”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

-Phân tích thực trạng kinh doanh XK sản phẩm may mặc tại DN may Bình Định, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XK tại DN

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-Phân tích thực trạng kinh doanh XK sản phẩm may mặc tại DN

-Đánh giá hiệu quả công tác XK của DN

-Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XK tại DN may Bình Định

1.4 Cấu trúc của luận văn

Khóa luận gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu

Trang 15

Trình bày lý do, ý nghĩa của việc chọn vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban cũng như những vấn đề liên quan đến bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành của DN, những hoạt động KD chính và sơ nét về tình hình HĐKD và phương hướng hoạt động trong tương lai của DN cũng như những thuận lợi và khó khăn hiện tại của

DN cũng được đề cập đến

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu ra những khái niệm và định nghĩa về XK, vai trò và hiệu quả của XK, trình bày cấu trúc và tổ chức hoạt động của kinh doanh XK, ngoài ra còn trình bày về các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng trong đề tài: như phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp…cũng như ưu, nhược điểm của từng phương pháp nhằm đảm bảo cho việc sử dụng số liệu chính xác và đầy đủ trong quá trình phân tích

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đi sâu nghiên cứu những vấn đề đã được nêu ra ở phần mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc phân tích số liệu thu thập được từ các báo cáo cuối năm của DN may Bình Định qua các năm từ 2009-2010 để đánh giá thực trạng tình hình XK tại DN, đồng thời qua đó sẽ phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu sản phẩm may mặc của

DN may Bình Định Đưa ra những ưu và nhược điểm chính ảnh hưởng đến việc XK

SP may mặc và hình thành nên ma trận SWOT Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực XK tại DN

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp, đánh giá lại những vấn đề nghiên cứu để đưa ra kết luận chung Nêu

ra những nhận xét từ kết quả nghiên cứu, cũng như những khó khăn mà DN gặp phải

Từ đó sẽ đưa ra những đề nghị đối với DN may Bình Định, đối với Nhà nước để nâng cao năng lực XK

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung

 Tên công ty: Công ty Cổ phần May Bình Định

 Tên giao dịch: Bình Định Garment Joint Stock Company

Xuất phát từ nhu cầu thiết thực Công ty May xuất khẩu Bình Định được thành lập theo quyết định số1019/QĐ – UB ngày 18/06/1992 của UBND tỉnh Bình Định trên

cơ sở xác lập xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn và xí nghiệp gia công dệt nhuộm Bình Định, là sự cần thiết để duy trì và phát triển nghành công nghiệp dệt may xuất khẩu của tỉnh Bình Định

Một số nét về hai xí nghiệp tiền thân của công ty May Bình Định:

 Xí nghiệp dệt nhuộm Bình Định

Được thành lập năm 1985, đặt dưới sự quản lý của ngành chủ quản là cơ sở công nghiệp tỉnh Nghĩa Bình có nhiệm vụ sản xuất gia công hàng dệt, hoạt động theo

Trang 17

cơ chế bao cấp của nền kinh tế kế hoạch hóa, mặt hàng sản xuất, số lượng sản phẩm sản xuất đều theo chỉ tiêu cấp trên giao và đầu ra (tiêu thụ) là giao hàng theo địa chỉ công ty thương nghiệp theo chỉ tiêu kế hoạch giao trong năm

Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển UBND tỉnh Bình Định lúc bấy giờ đã quan tâm, nghiên cứu và xem xét đưa ra quyết định cần phải xác lập với Xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn để tạo thế bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp

 Xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn

Ra đời năm 1988 đứng chân trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, đơn vị chủ quản của xí nghiệp là UBND thành phố Quy Nhơn có nhiệm vụ sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu và may sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh Sản phẩm sản xuất chủ yếu của xí nghiệp là may áo Jacket, quần áo bơi, quần sooc, áo sơ mi…

Xí nghiệp may xuất khẩu Quy Nhơn ra đời trong thời kỳ cả nước đang từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế Từ cơ cấu kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang

cơ chế thị trường, điều này đã làm cho xí nghiệp gặp không ít khó khăn về trình độ cán

bộ quản lý, trình độ tay nghề công nhân, quan hệ giao tiếp với khách hàng và sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác

Đứng trước những khó khăn đó, được sự quan tâm của chính quyền địa phương

và các cơ quan, ban ngành chức năng hữu quan cùng với sự nỗ lực của toàn xí nghiệp nên xí nghiệp đã từng bước đứng vững và thu được kết quả đáng khích lệ, bảo đảm cuộc sống cho người dân

Công ty may Bình Định là một doanh nghiệp nhà nước, là một thành viên trực thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, có con dấu riêng, có tài khoản riêng mở tại ngân hàng công thương Bình Định Công ty có đầy đủ tư pháp nhân để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Chức năng hoạt động của công ty thuộc lĩnh vực may mặc, sản xuất hàng may mặc theo yêu cầu của khách hàng nước ngoài, mở rộng thị trường nội địa, tung ra thị trường những sản phẩm hàng may mặc theo nhu cầu thị trường

Căn cứ vào quyết định số 4042/QĐ – BCN ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc chuyển công ty Dệt May Xuất Khẩu Bình Định thành công ty May Bình Định

Trang 18

Căn cứ quyết định số 3503000111 ngày 22/12/2006 chuyển công ty May Bình Địhh thành công ty cổ phần May Bình Định

b) Quá trình phát triển

Trong những năm gần đây hòa nhập với nền kinh tế thị trường, công ty Cổ phần May Bình Định đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách và tự khẳng định được mình có một vị trí đứng vững trên thị trường

Những ngày đầu là doanh nghiệp nhà nước thiếu vốn, thiếu năng lực, thiếu đội ngũ nhân công dày dặn kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó khăn dẫn đến đời sống cán bộ công nhân còn cực khổ

Đến khoảng giữa năm 2010, được sự giúp đỡ của Công ty CP May Nhà Bè, công ty đã tìm được thị trường tiêu thụ ngoài nước và nhiều khách hàng lớn Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhiều công nhân và đem lại lợi nhuận cho công ty phát triển lâu dài

Hiện tại,công ty có ba xí nghiệp hoạt động hiệu quả: Xí nghiệp may Quy Nhơn

I, Xí nghiệp may Tam Quan, Xí nghiệp may An Nhơn

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc xuất khẩu và nội địa như:

áo Jacket, quần áo bơi, áo sơ mi, quần sooc…Sản xuất theo đơn đặt hàng Ngoài ra, công ty còn là đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng may mặc cho các đơn vị khác

2.2.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của công ty Cổ phần May Bình Định là quản lý tổ chức sản xuất, phát huy công sức máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất gia công các mặt hàng may mặc trong nước và xuất khẩu Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nghành nghề đã đăng ký theo giấy phép kinh doanh đúng pháp luật

Trang 19

Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh theo đúng pháp luật của nhà nước, thực hiện tốt và bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững an ninh quốc phòng, thực hiện tốt pháp lệnh phòng chống cháy nổ

Ký kết và thực hiện đầy đủ, uy tín các hợp đồng kinh tế đã ký kết với đối tác Đổi mới và không ngừng hiện đại hóa công nghệ sản xuất và phương pháp quản

2.3 Đặc điểm tổ chức của công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức quản lý DN có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động của DN Nếu bộ phận quản lý một DN hợp lý, năng động thì nó tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động của DN đó Việc tổ chức quản lý hợp lý sẽ phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận, phân công lao động đúng chuyên môn và nghiệp vụ đối với từng cán bộ quản lý, tránh được vấn đề quản lý chồng chéo

Trang 20

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Nguồn tin: Phòng Kinh Doanh - Xuất Nhập Khẩu

Ghi chú: Trực tiếp chỉ đạo

Kiểm tra giám sát

Trang 21

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban

Tổng giám đốc: Là người điều hành công việc hoạt động hằng ngày của công ty

và là người đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Phó tổng giám đốc công ty: Là người tham mưu cho tổng giám đốc công ty, là

người trực tiếp lãnh đạo điều hành theo nội dung nhiệm vụ do tổng giám đốc công ty giao phó (về tài chính)

Giám đốc điều hành: Là người tham mưu cho tổng giám đôc công ty, là người

trực tiếp lãnh đạo điều hành theo nội dung nhiệm vụ do tổng giám đốc công ty giao phó (về sản xuất)

Phòng Tổ chức – Hành chính: Làm tham mưu cho giám đốc công ty Phòng

đào tạo: có nhiệm vụ tham mưu và sắp xếp nhân sự, giúp cho lãnh đão công ty trong toàn công tác đào tạo của công ty

Phòng Kế toán – Tài chính:

Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu của lãnh đạo công ty trong quản lý và điều hành hoạt động

Ghi chép số liệu có và tình hình biến động toàn bộ tài sản của toàn công ty, giám sát việc bảo quản và sử dụng tài sản (TSCĐ, vật tư, tiền vốn, hàng hóa…)

Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính toán chính xác, nhanh chóng doanh thu, thu nhập và chi phí của hoạt động SXKD toàn công ty

Ghi chép phản ánh toàn bộ vốn hiện có của công ty và các nguồn hình thành vốn, tính toán chính xác hiệu quả sử dụng vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, các dự toán chi phí Tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện quyền

tự chủ về tài chính cũng như giải quyết kịp thời, đúng đắn các quan hệ về lợi ích có căn cứ

Thu thập và phản ánh kết quả lao động của từng cá nhân trong toàn công ty để làm cơ sở cho việc trả lương, trả thưởng cũng như thực hiện các chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật chất ở công ty

Phòng Kinh Doanh –Xuất Nhâp Khẩu:

Chịu trách nhiệm trong việc xúc tiến các hợp đồng kinh doanh

Trang 22

+Theo dõi các hợp đồng SX

+Nghiên cứu và khảo sát thị trường NVL và vật tư hàng dệt may

+Tìm kiếm thêm thị trường và khách hàng nước ngoài, đặc biệt là các đơn hàng

về gia công hàng FOB

+Tổ chức và quản lý hệ thống phân phối SP

+Công tác tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại với khách hàng nước ngoài

và ký hợp đồng với đối tác nước ngoài

+Chính sách bán hàng, dịch vụ bán hàng, xúc tiến bán hàng

+Quản lý các mặt hàng may mặc cả bên gia công và bên mua nguyên liệu bán

thành phẩm

+Lên kế hoạch giao nhận hàng, thực hiện các thủ tục hải quan XNK các hàng

hóa NVL và các kế hoạch XNK, thực hiện công tác lưu giữ hóa đơn xuất nhập hàng

2.4 Tình hình nhân sự của doanh nghiệp

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của doanh nghiệp

Trang 23

Bảng 2.1 cho ta thấy tình hình lao động của công ty đang trong tình trạng ổn định và có sự tăng trưởng về mặt số lượng Năm 2010 tăng 34 lao động so với năm

2009, tương đương tăng 3,2 % Đây là một biểu hiện tốt cho thấy tình hình phát triển của Công ty khá tốt Xét về tính chất lao động thì Công ty rất ổn định, vẫn giữ được một lượng lao động như cũ thậm chí còn tăng hơn trước Nếu xét về giới tính và trình

độ lao động thì Công ty đang có sự thay đổi nhỏ về mặt giới tính lao động và trình độ lao động Như đã phân tích trên, giảm 7,83% nữ, giảm 5,56% lao động ở trình độ trung cấp Tuy nhiên, sự thay đổi này không lớn, do đó hầu như không ảnh hưởng gì đến năng suất sản xuất của Công ty

Bảng 2.2 Tiền lương và thu nhập bình quân của CB-CNV Năm 2009, 2010

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

Nguồn: Phòng Kế toán- Tài Chính

Qua Bảng 2.2 ta thấy thu nhập trung bình trong năm 2010 của CB-CNV đã tăng

lên 13,86 % nâng mức thu nhập trung bình cho người lao động lên hơn 184.92 ngàn đồng/ tháng so với năm 2009 Điều đó chứng tỏ sự nỗ lực rất lớn của công ty nhằm tạo

sự yên tâm cho nhân viên trong quá trình làm việc Tuy nhiên, nếu so với mặt bằng chung về lương và với tốc độ lạm phát và sự gia tăng của chỉ số giá cả tiêu dùng của nước ta hiện nay thì mức lương trên cũng chưa thể gọi là cao, nhưng cũng không thể phủ nhận sự tiến bộ vượt bậc chỉ trong một thời gian ngắn của nhà máy

Trang 24

2.5 Đặc điểm về quy trình công nghệ, nguyên liệu và máy móc thiết bị của doanh nghiệp

2.5.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ

DN may Bình Định là một DN sản xuất, đối tượng chế biến là vải, được cắt may thành các loại hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt hàng có sự phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó

Do mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ vải cho từng mặt hàng có yêu cầu SX, kỹ thuật riêng về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc (quần áo…) cả về thời gian hoàn thành cho nên các chủng loại mặt hàng khác nhau được SX trên cùng một loại dây chuyền (cắt, may) nhưng không được tiến hành cùng một thời gian Mỗi mặt hàng được may trên cùng một loại vải Do đó cơ cấu chi phí chế biến và mức độ của mỗi loại chi phí cấu thành sản lượng SP từng mặt hàng khác nhau

Trang 25

Hình 2.2 Sơ Đồ Biểu Diễn Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm của Doanh

Nghiệp

Nguồn: Phòng Kế Hoạch- Vật tư Sản xuất ở DN là kiểu SX băng chuyền liên tục, SP phải trải qua nhiều giai đoạn SX kế tiếp nhau Các mặt hàng mà DN sản xuất có nhiều kiểu dáng, chủng loại thường trải qua các công đoạn như:cắt, may, là, đóng gói…Mỗi phân xưởng có ba dây chuyền may bộ phận và quy trình SXSP may được bố trí (hình 2.3)

Quy trình sản xuất sản phẩm may của doanh nghiệp được thực hiện như sau:

-Khi có đơn đặt hàng phòng kinh doanh XNK có nhiệm vụ làm thủ tục, nhập

nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại

Đơn đặt hàng

Chuẩn bị vật liệu

Sản xuất mẫu thử

Duyệt mẫu và thông số kỹ thuật

Phân xưởng

Tổ

cắt

Tổ may

Tổ là Kiếm

tra SP

Hoàn chỉnh

Đóng gói

Nhập kho

Trang 26

Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị NVL chế thử mẫu mã để giao cho khách hàng duyệt mẫu và thông số kỹ thuật

-Sau khi được duyệt mẫu và thông số kỹ thuật, SP được đưa xuống phân xưởng

và SX hàng loạt

-Giai đoạn cắt: dựa trên lệnh sản xuất NVL được đưa vào giai đoạn đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt Nếu khách hàng có yêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm sẽ được đem đi in, thêu

-Giai đoạn may: nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sang tiếp tục gia công hoàn chỉnh SP Kết thúc giai đoạn này thì được SP gần như hoàn chỉnh

-Giai đoạn là: nhận SP từ giai đoạn may chuyển sang rồi là phẳng

-Khâu kiểm tra chất lượng SP được thực hiện ở nhiều khâu trong quá trình hoàn thiện SP, nó có thể được thực hiện ngay khi SP đang còn ở trong dây chuyền SX và chưa phải là một SP hoàn chỉnh

-Giai đoạn gấp, đóng gói: SP sau khi hoàn thành được gấp, đóng túi, hộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm được nhập kho và chờ giao cho khách hàng

2.5.2 Đặc điểm về nguyên liệu SX của DN

Theo số liệu thống kê, hiện nay khoảng 70% nguyên phụ liệu cung cấp cho DN

là của nước ngoài Ngoài những nguyên liệu chính như vải thành phẩm cotton, CVC,

PE, Poly, Visco, TC và vải thun thành phẩm có xuất xứ từ Thái Lan, Indonesia, thì DN còn sử dụng những nguyên phụ liệu: chỉ, nút, khuy, móc có xuất xứ từ nhật Bản Nhà cung cấp trong nước: Cty Dệt May Tp HCM (Vinatex), Cty Dệt May Thành Công, Cty Sợi Phú Bài, Cty Phú Thịnh, Cty Dệt may Hà Nội, Cty Dệt may Phước Long

Trang 27

Bảng 2.3 Đặc điểm nguyên liệu vải SX của DN

Chỉ tiêu

Số lượng (kg)

Đơn giá (1000đ/kg)

Thành tiền (1000đ)

Số lượng (kg)

Đơn giá (1000đ/kg)

Thành tiền (1000đ)

có biến động nhẹ Giá giảm đối với các vải thành phẩm cotton, PE, Visco Giá tăng đối với các vải thành phẩm CVC, Poly, TC, và vải thun thành phẩm Việc tăng hay giảm giá của các nguyên liệu cũng ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của công ty

Trang 28

2.5.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Bảng 2.4 Các Loại Máy Móc Thiết Bị của Doanh Nghiệp

Máy ép cổ 100 80Máy là các loại (cầu là, là form, là hơi) 700 85Máy cắt các loại (cắt vòng, cắt tay) 90 85Máy thêu in 200 75Máy dập khuyết 50 75Máy dập cúc 50 80Máy đốt oze 15 80Máy ép mex 15 80

Nguồn: Phòng Kế Hoạch- Vật tư

Do DN chú trọng đến việc cải tiến trang thiết bị máy móc nên phần lớn máy móc thiết bị hiện đại và vận hành tốt có các loại máy chuyên dụng và thông dụng Nhờ vậy mà DN có thể SX ra các SP có thể đáp ứng theo các yêu cầu của khách hàng

Do đặc điểm SP là may nên về công nghệ rất ít khâu có khi máy móc tự động hoàn toàn, tuy vậy để cho ra một SP may hoàn chỉnh đều phải do công nhân trực tiếp vận hành Hiện nay, tại các phân xưởng của DN có hơn một nghìn máy may công nghiệp, máy là, máy cắt, máy thêu hiện đại phần lớn đều nhập từ Nhật Bản Hàng năm

DN cũng chú trọng trong việc đầu tư thêm máy móc thiết bị nhằm đáp ứng cho nhu cầu SX ngày càng mở rộng của DN

2.6 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

Trang 29

Thị trường XK ngày càng mở rộng Bên cạnh thị trường cũ là Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ và Đức, DN đang tìm kiếm thị trường mới ở Châu Âu

Đội ngũ CB-CNV nhiệt tình và chuyên nghiệp luôn kiểm tra chặt chẽ từng giai đoạn trong quy trình SX và cung ứng Ban lãnh đạo và CB-CNV của DN luôn cải tiến cách thức làm việc để phù hợp với sự phát triển của DN, tay nghề công nhân có nhiều biểu hiện tiến bộ, chất lượng SP ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Máy móc thiết bị SX của DN không ngừng được nâng cao đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe của thị trường XK

2.6.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi DN còn gặp nhiều khó khăn như:

Tình hình kinh tế thế giới đang lâm vào khủng hoảng, hợp đồng XK ra nước ngoài bị giảm sút

Từ khi được thành lập, DN luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các thị trường trong và ngoài nước khi VN gia nhập WTO với các công ty cùng ngành với những lợi thế hơn về vốn, bề dày lịch sử, uy tín trên thương trường…Do đó vấn đề tìm kiếm khách hàng cũng như thỏa mãn nhu cầu của họ ngày càng khó khăn hơn

Phần lớn các máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình SX đều nhập từ nước ngoài nên sẽ rất khó khăn trong việc sửa chữa cũng như mua sắm phụ tùng thay thế

NVL đa phần nhập từ nước ngoài, NVL đa phần cũng chưa thật sự đồng bộ và khan hiếm nên việc đáp ứng nhu cầu may mặc chưa thật sự hiệu quả

Công tác thanh toán của DN chủ yếu thông qua ngoại tệ nên khi tỷ giá thay đổi

sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của DN

Quá trình XK còn phụ thuộc vào hạn ngạch của ngành dệt may Do đó DN muốn tăng lượng XK sẽ rất khó khăn đặc biệt khi hạn ngạch dệt may hết hạn

Do thiếu vốn hoạt động nên việc mở rộng quy mô SX gặp nhiều khó khăn DN phải huy động từ các khoản vay nên luôn phải chịu áp lực về lãi vay và trả vốn khi đến hạn

Do quá trình dự toán chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau nên rất khó dự trù chính xác, thời gian SX có thể dài hơn hợp đồng (mặc dù là lý do khách quan) nhưng DN vẫn phải chịu thiệt thòi đối với khách hàng khó tính

Trang 30

Do đặc thù ngành nghề may gia công chiếm tỷ trọng phần lớn nên DN rất khó quảng bá SP cũng như thương hiệu trên thương trường quốc tế Mặc khác để tạo mối quan hệ lâu dài đòi hỏi DN phải sử dụng chính sách bán trả chậm tạo gánh nặng trong việc quản lý công nợ và quay vòng vốn

Việc quản lý nguồn lao động thật sự không dễ, nhất là trong giai đoạn nền kinh

tế khó khăn hiện nay công nhân rất dễ bỏ việc vì thu nhập không cao DN vừa phải tạo điều kiện để công nhân có thu nhập cao và ổn định, vừa tăng cường tiết kiệm chi phí hợp lý

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Hiện tại có nhiều định nghĩa về XK, theo quan điểm tổng quát thì XK (export)

là một HĐKD thu doanh lợi bằng cách bán SP hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài

và SP hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia

3.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của xuất khẩu

Xuất khẩu có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK, phục vụ CN hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy SX phát triển, kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ SX, nâng cao mức sống của nhân dân vì SX hàng

XK là nơi thu hút hàng triệu lao động và làm việc có thu nhập tương đối

Tăng trưởng kinh tế tỉ lệ thuận với tăng trưởng XK và để tăng trưởng cao thì phải đẩy mạnh XK hơn nữa.XK là nguồn thu ngoại tệ lớn của một quốc gia giúp cân bằng cán cân thương mại Một quốc gia mà XK không phát triển mạnh thì quốc gia đó

sẽ luôn là một quốc gia kém phát triển và nằm trong tình trạng nghèo đói Một minh chứng cụ thể là trong những năm trước năm 1986 nhà nước ta chưa thực hiện đổi mới đường lối kinh tế, bế quan tỏa cảng không quan hệ với nước ngoài, ngành XK lúc đầu cũng không phát triển hậu quả là nhân dân ta vô cùng cực khổ và nghèo đói mặc dù nhân dân ta đã hết sức cố gắng Qua ví dụ này ta thấy được vai trò của XK là quan trọng như thế nào đối với nền kinh tế của một quốc gia

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của XK đó là XK để thu về ngoại tệ phục vụ cho công tác NK và làm giàu cho đất nước Ngoài ra XK còn góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng SX tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu được mà đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập

Trang 32

Thông qua XK giúp cho các DN nói riêng và cả nước nói chung mở rộng quan

hệ đối ngoại với tất cả mọi nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả lợi thế của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát triển

3.1.3 Ý nghĩa của xuất khẩu

Xuất khẩu là họat động quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa mở

ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho NK nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân

Thông qua XK hàng hóa, các DN trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các DN phải

tổ chức lại SX, hình thành cơ cấu SX luôn thích nghi được với thị trường quốc tế giúp nâng cao năng lực cạnh tranh Nhờ XK mà có thể tăng thêm năng lực cạnh tranh của một nước, của một DN Khi một DN có lợi do việc sử dụng công nghệ mới, các phương pháp và SX mới thì năng lực của DN được nâng lên và cán cân thương mại nước đó được cải thiện

DN sẽ học hỏi được từ đối thủ cạnh tranh, từ các chiến lược của họ và những việc mà đối thủ cạnh tranh đã thực hiện để giành được những thị phần nước ngoài Nhờ có XK mà DN sẽ tăng doanh số và lợi nhuận, giảm sự phụ thuộc vào thị trường nội địa hiện có Nhờ mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài mà DN sẽ phát triển các cơ sở bán hàng và giảm sự phụ thuộc vào khách hàng trong nước

Ổn định DN trước sự biến động của thị trường trong nước Bằng cách khai thác thị trường thế giới, DN sẽ không bị bó tay trước những thay đổi về kinh tế, về nhu cầu của khách hàng và những biến động theo thời vụ trên thị trường trong nước Nhờ XK

mà có thể tận dụng năng lực SX và thời gian SX, do đó làm giảm chi phí của một đơn

vị SP và tăng hiệu quả kinh tế XK giúp cho nền kinh tế của một quốc gia phát triển và quan hệ kinh tế đối ngoại cũng được mở rộng

3.1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Để thực hiện hợp đồng XK thì DN phải thực hiện các công việc khác nhau Tùy theo điều khoản hợp đồng mà DN cần phải làm 1 số công việc nào đó Thông thường các DN cần thực hiện các công việc được mô tả theo sơ đồ:

Trang 33

Hình 3.1 Sơ Đồ Mô Tả Quy Trình Xuất Khẩu

Nguồn:Trần Nam Bảo,(2008)

3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánhh kết quả định lượng

Lợi nhuận (P): là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả từng hợp đồng

XK, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất Lợi nhuận là số tiền có được sau khi đã trừ toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đó và tổng doanh thu có được của hợp đồng

Công thức tính lợi nhuận: P = TR - TC

Trong đó: P: Lợi nhuận

TR: Tổng doanh thu

TC: Tổng chi phí

Tỉ suất lợi nhuận: (P’): là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỉ lệ phần trăm

(%) của lợi nhuận trên tổng doanh thu

Công thức tính tỉ suất lợi nhuận: P’ = P/TR*100

Hệ số sinh lời của chi phí (P”)

Công thức tính hệ số sinh lời của chi phí: P” = P/TC *100

Chỉ tiêu P’ nói lên rằng: tỷ lệ % lãi so với tổng chi phí của DN sau khi thực hiện hợp đồng, hay khả năng sinh lời của một đồng chi phí

Chỉ tiêu tỉ suất ngoại tệ XK: là tỉ lệ giữa tổng chi phí tính bằng ngoại tệ

trên doanh thu tính bằng ngoại tệ Chỉ tiêu này đem so sánh với tỉ giá hối đoái của

Ký hợp đồng Kiểm tra L/C Xin giấy phép

XK (nếu cần)

Chuẩn bị hàng hóa

Kiểm tra hàng hóa

Làm thủ tục hải quan

Thuê tàu (nếu cần)

Mua bảo hiểm

Trang 34

ngân hàng, nếu chỉ tiêu bé hơn tỷ giá thì thực hiện đường lối kinh doanh có hiệu quả

Hiện nay vấn đề thị trường và khách hàng là vấn đề hết sức khó khăn, nó trở thành mục tiêu rất quan trọng Khả năng mở rộng thị trường, quan hệ buôn bán với khách hàng như thế nào? Đặc biệt là quan hệ với khách hàng nước ngoài Sau mỗi hợp đồng XK DN phải xem xét lại quan hệ làm ăn có được phát triển hay không, mức độ hài lòng của khách hàng

Uy tín của DN: DN cần phải xem xét uy tín của mình trên thương trường, SP của mình có được ưa thích, có được nhiều người biết tới hay không? Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm hợp đồng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Do tính chất của đề tài chủ yếu dựa vào những dữ liệu đã có trong các báo cáo của DN trong những năm qua, kết hợp với sự quan hệ giữa các yếu tố và các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình XK SP của DN may Bình Định Tiến hành phân tích rút

ra giải pháp cụ thể để giúp DN phát triển XK các SP của mình, nên việc nghiên cứu đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau đây:

3.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập những tài liệu có sẵn và có liên quan từ các phòng ban của DN may Bình Định như phòng kinh doanh- xuất nhập khẩu, phòng kế toán… với các chứng từ, sổ sách có liên quan đến HĐSXKD, XK của DN Thu thập thêm thông tin có liên quan đến DN và các đối thủ cạnh tranh thông qua sách, báo,

Trang 35

internet, và các tài liệu giáo viên hướng dẫn cung cấp cùng với các số liệu bởi DN may Bình Định

Thu thập số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn và trao đổi với 20 CB-CNV trong DN may Bình Định đang làm việc và có kinh nghiệm

về các vấn đề liên quan để bổ sung cho các số liệu thứ cấp.Các thông tin thu thập gồm:

Xử lý số liệu: Dựa vào kết quả nghiên cứu và những số liệu đã có được dùng phần mềm Excel để tiến hành thống kê, xử lý số liệu sau đó mô tả bằng bảng biểu và biểu

đồ nhằm làm rõ hơn các số liệu đã thu thập được, phân tích chúng theo mục tiêu nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

a) Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được dùng chủ yếu trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện, có tính so sánh được để rút ra kết luận về hiện tượng và quá trình kinh doanh

Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:

- Phải thống nhất về nội dung phản ánh

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời gian tương ứng

- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện là đơn vị đo lường

Tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất và nội dung của việc phân tích mà các chỉ tiêu kinh tế, mà sử dụng phương pháp so sánh cho thích hợp

So sánh tuyệt đối:

- Số tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, giờ công

Số tuyệt đối là cơ sở tính các chỉ tiêu khác

- So sánh tuyệt đối: là so sánh của các chỉ tiêu kinh tế giữa kì kế hoạch và thực

tế, giữa những khoảng thời gian, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Trang 36

- So sánh tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

b) Phương pháp thống kê kinh tế

Thực chất phương pháp thống kê là dựa vào các số liệu, biểu bảng thu thập được phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, người ta xây dựng các chỉ tiêu kinh tế cho phép phân tích đánh giá thực trạng tình hình phân tích thống kê

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc trên thế giới

Trong thời gian cuối năm 2010 và đầu năm 2011 vừa qua, thị trường dệt may thế giới gặp quá nhiều khó khăn mặc dù nền kinh tế toàn cầu đang có dấu hiệu phục hồi Nền kinh tế hàng đầu Mỹ suy yếu làm cho nhu cầu NK hàng dệt may giảm Bên cạnh đó đồng USD giảm giá so với các đồng tiền khác ở những nước XK như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ…cũng làm cho giá SP trở nên đắt hơn Tại Trung Quốc, nơi hàng dệt may chiếm 37% thị phần toàn cầu do Đồng nhân dân tệ tăng giá mạnh so với đồng USD cộng với chính sách hoàn thuế XK bị dỡ bỏ đã làm tăng chi phí SX khiến giá thành SP cao, làm cho XK của ngành dệt may nước này sụt giảm rõ rệt Vì vậy mà nhiều công ty của nước này đang tìm cách mở rộng thị phần tại 1 số thị trường khác như EU và Nam Mỹ

Ngoài vấn đề đồng USD mất giá và tình trạng lạm phát cũng diễn ra ở nhiều nước trên thế giới Bên cạnh đó giá cả tăng cao ở hầu hết các nơi khiến người ta phải cắt giảm chi tiêu khiến cho nhu cầu hàng may mặc bị giảm sút Trong tháng 11 năm

2010, xuất khẩu hàng dệt may của Hồng Kông giảm trên 8% so với năm 2009 khi nhiều hoạt động SX chuyển về đại lục Trung Quốc Bên cạnh đó XK dệt may của Thổ Nhĩ Kỳ trong năm 2010 cũng giảm trên 8% Trong khi đó ở Bangladesh, ngành dệt may nước này hy vọng sẽ tăng gấp 3 lần kim ngạch XK dệt may lên 25 tỷ USD trong vòng 5 năm tới nhằm tranh thủ thời gian Trung Quốc và Ấn Độ hai đối thủ cạnh tranh tài chính về XK dệt may đang phải đối phó với những khó khăn do đồng nội tệ tăng giá

Trong khi đó XK của Mêxicô giảm trên 7% khi các nhà NK Mỹ và EU chuyển đơn hàng sang các quốc gia có chi phí thấp hơn và chất lượng hơn tại Châu Á như Việt Nam và Trung Quốc Sản xuất của EU cũng tăng nhẹ trong năm 2010 với 0,4% nhưng

Trang 38

XK giảm 3,5% và NK tăng 5,4% Giá trị XK của Nhật Bản năm 2010 tăng 5,3% nhờ giá XK sang EU, Hàn Quốc, Mỹ và Việt Nam tăng

Còn tại Châu Phi hàng dệt may giảm mạnh do các nhà NK Mỹ không có nhu cầu mua hàng Các nhà XK châu lục này rất coi trọng thị trường Mỹ vì họ được miễn giảm thuế dưới chính sách hỗ trợ phát triển Châu Phi Ngành dệt may Châu Phi không

có được thuận lợi khi họ phải SX trong điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, giá điện và nước tăng cao, đặc biệt là thiếu nguyên liệu thô nội địa, thị phần của Châu Phi tại thị trường Mỹ giảm nhanh chóng 1 phần là do các nhà XK Trung Quốc được Mỹ xóa bỏ 1

số hạn ngạch vào đầu năm 2010

4.2 Sơ lược tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam

4.2.1 Khối lượng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may

Việt Nam là 1 trong những nước có khối lượng kim ngạch hàng dệt may khá lớn trong những năm gần đây Năm 2010, kim ngạch XK hàng dệt may đạt 9,12 tỷ USD, so với các nước trên thế giới thì đây là con số cũng khá cao Điều này đã làm cho hàng VN chiếm được thị phần lớn trên các thị trường ở nước ngoài Và hàng dệt may cũng được đứng trong Top 10 mặt hàng XK lớn nhất VN

Tính chung, 11 tháng năm 2010, kim ngạch XK mặt hàng này của VN đạt 8,29

tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ 2009 và bằng 87% kế hoạch XK của cả năm Trong đó kim ngạch XK sang Mỹ và EU tăng trưởng thấp, XK sang Đài Loan, ASEAN, Canada tăng trưởng cao và XK sang Nhật Bản đang có những tín hiệu tốt.11 tháng năm 2010, XK sang thị trường Mỹ đạt 4,66 tỷ USD, tăng 14,82% so với 11 tháng 2009 Kim ngạch XK sang EU tăng 13,61%, đạt 1,53 tỷ USD Kim ngạch XK sang Nhật Bản tăng 14,9% so với cùng kỳ 2009, đạt 740,9 USD XK sang Đài Loan đã tăng trưởng khá vững trong 11 tháng năm 2010, kim ngạch XK tăng 76% so với cùng

kỳ 2009, đạt 261 triệu USD XK sang ASEAN tăng 24% Trong đó XK tăng mạnh sang các thị trường Indonesia, Malaysia và Singapo

Trang 39

Hình 4.1 Biểu Đồ Diễn Biến Kim Ngạch Xuất Khẩu Hàng Dệt May của

Việt Nam trong 11 Tháng qua 3 Năm 2008-2010

932

0 200 400 600 800 1000

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11

(Triệu USD)

2008 2009 2010

Nguồn: Tập đoàn dệt may Việt Nam Qua biểu đồ có thể nhận thấy kim ngạch XK hàng dệt may của VN năm 2009

và 2010 là khá lớn Từ năm 2009 đến 2010 thì số lượng này không ngừng gia tăng qua các tháng So sánh kim ngạch XK của năm 2010 so với năm 2009 thì đã có sự đi lên rõ rệt, cao nhất là tháng 7 năm 2010 Trong tháng 12/2010 hàng dệt may của VN tăng trưởng nhanh kim ngạch XK trong tháng này là 848 triệu USD, tăng 22,7 % so với tháng 1.Tổng kim ngạch XK mặt hàng này năm 2010 đạt 9,12 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2009 và thực hiện được 96% kế hoạch năm

Kế hoạch XK hàng dệt may của VN không ngừng được gia tăng qua các năm Năm 2005, kim ngạch XK mặt hàng này mới chỉ dừng ở 3,6 tỷ USD, thì sang năm

2006 đạt 4,3 tỷ USD và cho đến năm 2010 dệt may VN đã đạt được kim ngạch XK là 9,12 tỷ USD Trong đó, kim ngạch XK lớn nhất sang thị trường Hoa Kỳ là 5,11 tỷ USD (chiếm 55,98%); sang Nhật Bản là 820,06 triệu USD (chiếm 8,99%) và sang Đức

là 395,47 triệu USD (chiếm 4,34%) Lợi nhuận thu được từ việc XK may mặc góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế nước ta Hiện nay nước ta XK may mặc sang nhiều nước, trong đó 3 thị trường Mỹ, EU, Nhật chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm hơn 80% kim ngạch XK

Về thị trường XK năm 2011, hoạt động XK hàng dệt may của nước ta sang hai thị trường lớn bị ảnh hưởng nặng nề Kim ngạch XK sang Hoa Kỳ trong quý Ι năm

Trang 40

2011 giảm 4,46% thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng 18,86% cùng kỳ năm 2010 Kim ngạch XK dệt may của nước ta sang EU giảm 3% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 329,7 triệu USD Trong khi đó XK sang Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc tăng mạnh

XK sang Nhật Bản tăng 25,39%, đạt 219,8 triệu USD, sang Đài Loan tăng 63,29%, đạt 66,9 triệu USD, sang các nước ASEAN tăng 20%, sang Hàn Quốc tăng 51%

Hình 4.2.Biểu Đồ Kim Ngạch Xuất Khẩu của Việt Nam qua Các Nước

Nước Khác

Nguồn: Tập đoàn dệt may Việt Nam Nói tóm lại kim ngạch XK hàng dệt may của VN giai đoạn 2009, 2010 tăng khá mạnh so với những năm trước Điều này đã làm cho hàng dệt may có ưu thế trong những mặt hàng XK có kim ngạch lớn của VN và đã có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của VN Kỳ vọng của năm 2010 và thời gian sắp tới hàng dệt may của VN sẽ có kim ngạch XK cao hơn và đạt được một con số ấn tượng

4.2.2 Biến động giá cả hàng dệt may xuất khẩu

Trong giai đoạn 2009-2010 vừa qua, tình hình XK hàng dệt may ở VN đã có những biến động đáng kể về mặt giá cả Điều này đã có một tác động lớn và đặt ra nhiều thách thức cũng như khó khăn đối với hoạt động XK này

Theo thống kê của thế giới, các SP dệt may của VN vào Mỹ đang bán với giá 4 USD/m² (giá bình quân của các nước bán vào Mỹ là 1.9 USD/m²) như vậy SP dệt may

Ngày đăng: 14/06/2018, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w