Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG
ĐÔNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
TRẦN THỊ QUỲNH NHƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ GIẢM THIỂU RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ” do Trần Thị Quỳnh Như, sinh viên
khóa 33, ngành Quản trị kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày………
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Quang
Ngày….tháng….năm…
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày… tháng… năm…… Ngày… tháng… năm…
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Nguyễn Minh Quang đã trực tiếp theo dõi và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình em hoàn thành chuyên đề này
Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Đồng Nai, cùng tất cả Anh chị các Phòng ban trong Ngân hàng, đặc biệt là Anh Nguyễn Thanh Bình (Trưởng phòng quản lý rủi ro tín dụng), chị Nguyễn Thị Thơm (Trưởng phòng kế toán) và các Anh chị ở Phòng Tín dụng đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ của bạn bè
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô, cùng tập thể các Anh chị trong Ngân hàng và các bạn dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác giảng dạy, làm việc
và học tập
Em xin chân thành cảm ơn
Đồng Nai, ngày … tháng 07 năm 2011
(Sinh viên thực hiện)
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ QUỲNH NHƯ Tháng 07 năm 2011 “ Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Đồng Nai ”
TRAN THI QUYNH NHU Tháng 07 năm 2011 “ Reduce risk of short – term credit activities at the Orient Commercial Joint Stock Bank – Dong Nai Branch ”
Khóa luận tìm hiểu về việc giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau, giữa người đi vay và người cho vay trên nguyên tắc hoàn trả Vai trò của tín dụng là một công cụ tập trung vốn, huy động vốn qua đó tài trợ cho các dự án đầu tư quan trọng trong nền kinh tế Tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của xã hội Tín dụng còn góp phần ổn định giá và tiền tệ, đồng thời nâng cao đời sống xã hội Có nhiều công cụ tập trung vốn, nhưng tín dụng là một công cụ rất hữu hiệu Nhưng trong tình hình kinh tế lạm phát như hiện nay, tín dụng là lĩnh vực kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng do các công ty, doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng không trả nợ hoặc không đáo hạn đúng ngày Vì lạm phát khiến cho việc làm ăn của công ty, doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn trước Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên
em chọn đề tài “ Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Đồng Nai ” để làm chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu của đề tài là thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh
Trang 5CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Đồng Nai 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông 4
2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Chi nhánh Đồng Nai 6
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai 7
2.1.4 Tổ chức và điều hành NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai 8
2.1.5 Một số thành tựu đạt được qua những năm hoạt động 9
2.1.6 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 12
2.2 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Nội dung nghiên cứu 16
3.1.1 Quy chế cho vay của NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai đối với
3.1.2 Các sản phẩm tín dụng ngắn hạn tại NH TMCP Phương Đông – CN Đồng
Trang 63.1.3 Quy trình cho vay ngắn hạn tại NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.2 Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN Đồng Nai 35
4.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh 35
4.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh 40
4.2.4 Đánh giá hiệu quả của những phương pháp này 41
4.2.5 Phương pháp xử lý nợ quá hạn 44
4.3 Dấu hiệu nhận biết khoản tín dụng có vấn đề 45
4.4 Định hướng phát triển tín dụng của Ngân hàng và của Chi nhánh 47
4.4.1 Đối với Ngân hàng Phương Đông 47
4.5 Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN Đồng Nai 49
4.5.1 Thế mạnh hoạt động tín dụng ngắn hạn của CN 49
4.5.2 Hạn chế hoạt động tín dụng ngắn hạn của CN 50
4.5.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngắn hạn tại CN 52
4.6 Một số biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ngắn hạn 54
4.6.1 Các biện pháp mang tính chất phòng ngừa 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64 5.2 Một số kiến nghị 65
5.2.2 Về công tác huy động vốn 65
Trang 75.2.3 Về tài sản đảm bảo nợ vay 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Thành Phần Cổ Đông và Tỷ Trọng Cổ Phần Nắm Giữ 6Bảng 2.2: Tăng Trưởng Vốn Điều Lệ và Kết Quả Kinh Doanh 9Bảng 4.1: Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động 33Bảng 4.2: Tổng Dư Nợ Cho Vay Phân Theo Kỳ Hạn 36Bảng 4.3: Tình Hình Biến Động Dư Nợ Theo Kỳ Hạn 36Bảng 4.4: Nợ Quá Hạn Theo Kỳ Hạn 38Bảng 4.5: Nợ Quá Hạn Ngắn Hạn/ Dư Nợ Ngắn Hạn 39Bảng 4.6: Tiêu Chuẩn Xếp Hạng và Trích Lập Dự Phòng Rủi Ro Tín Dụng 41Bảng 4.7: Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Từ năm 2008 – 2010 42
Bảng 4.11: Tình Hình Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hàng là Doanh Nghiệp 50Bảng 4.12: Tình Hình Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hàng là Cá Nhân 51
Trang 10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức 8Biểu đồ 2.1: Tăng Trưởng Vốn Điều Lệ 10
Hình 3.1: Sơ Đồ Quy Trình Nghiệp Vụ 30Biểu đồ 4.1: Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động 33Biểu đồ 4.2: Cơ Cấu Huy Động Vốn Theo Kỳ Hạn 34
Biểu đồ 4.5: Nợ Quá Hạn Ngắn Hạn So Với Tổng Số Nợ Quá Hạn 39Biểu đồ 4.6: Tình Hình Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hàng là Doanh nghiệp 51Biểu đồ 4.7: Tình Hình Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hàng là Cá nhân 52
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi,
mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng có phản ứng dây chuyền,
lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp
Trên thế giới người ta thống kê được rất nhiều loại rủi ro cố hữu trong hoạt động Ngân hàng Song được quan tâm nhất là rủi ro tín dụng bởi vì trên thực tế, phần lớn thu nhập của các NHTM là từ hoạt động kinh doanh tín dụng, hơn nữa đây lại là lĩnh vực kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại NH TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI em nhận thấy thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đạt kết quả tốt, tỷ lệ nợ quá hạn không cao, trong đó tỷ lệ nợ quá hạn của những khoản tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với những khoản tín dụng trung – dài hạn, để phát triển hơn nữa thì cần phải nghiên cứu để tìm ra những biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng cụ thể hơn đó là rủi ro tín dụng ngắn hạn một cách hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài “GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI” để làm chuyên đề tốt nghiệp
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, vận hành của Ngân hàng TMCP Phương Đông
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông Từ đó đề ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi không gian: Sơ lược hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai, chủ yếu là hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Phạm vi thời gian: do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực nên đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian từ 07/03/2011 đến cuối tháng 05/2011
Phạm vi nội dung: tập trung ngiên cứu và tìm hiểu về những rủi ro trong nghiệp
vụ tín dụng trong Ngân hàng TMCP Phương Đông
Số liệu trong 3 năm: 2008, 2009, 2010
1.4 Cấu trúc của đề tài
Chương 1: Mở đầu
Nêu lên những vấn đề xoay quanh đề tài cũng như sự cần thiết của việc giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại các ngân hàng TMCP, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Phương Đông Trong chương này nêu rõ mục tiêu, nội dung cũng như giới hạn thực hiện đề tài
Chương 2: Tổng quan
Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện Giới thiệu
về Ngân hàng TMCP Phương Đông một cách tổng quát về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng, đặc biệt là về bộ phận tín dụng của Ngân hàng
Trang 14Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những lý luận cơ bản nhất liên quan nghiệp vụ tín dụng và những rủi
ro ngắn hạn mà Ngân hàng gặp phải trong quá trinh cho vay Đồng thời nêu ra những phương pháp nghiên cứu cụ thể sẽ được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chương 4: Nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, thảo luận về môi trường hoạt động của Ngân hàng trên cơ sở những số liệu thu thập được Qua đó trình bày những thế mạnh, hạn chế mà Ngân hàng đang gặp phải để từ đó đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn về nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Khẳng định một lần nữa những kết quả mà đề tài đã đạt được Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với Ngân hàng trong quá trình xây dựng, phát triển và mở rộng Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (sau đây gọi tắt là Ngân hàng)
có tên giao dịch quốc tế là ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK, tên viết tắt là ORICOMBANK (OCB); Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, thời gian hoạt động là 99 năm; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp
Ngày 10/06/1996 chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 70
tỷ đồng, với tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hoạch toán độc lập Kỳ báo cáo tài chính của NH là 1 năm, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Trụ sở chính của NH đặt tại số 45 đường Lê Duẩn, Tp Hồ Chí Minh, một trong những khu trung tâm thương mại của thành phố Hồ Chí Minh, nhộn nhịp và sầm uất
Trong quá trình phát triển cho đến nay, NH Phương Đông đã sáp nhập NH Tây
Đô vào NH (23/12/2003), liên kết với NH Sài gòn Thương Tín (2004) trong một số lĩnh vực hoạt động NH và tạo lập mối quan hệ với nhiều đối tác lớn cả trong và ngoài nước:
OCB là thành viên của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên NH toàn cầu (SWIFT: Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) (2002)
OCB tham gia chương trình Quỹ Phát triển nông thôn (RDF: Rural Development Fund) của NH Thế giới (World Bank)
Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union (2004)
Hiệp hội NH Việt Nam
Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam
Trang 16 Liên minh Công ty Cổ phần Thẻ Smarlink
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2006)
Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn
Mạng lưới hoạt động của NH luôn được mở rộng từ Thành phố đến các huyện thị, các khu đô thị mới, các vùng miền trong cả nước, từ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh Miền Trung và phía Bắc Tính đến tháng 30/12/2010, mạng lưới của OCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm: 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 22 CN, 42 Phòng giao dịch, 4 Quỹ tiết kiệm để thấy rằng hệ thống NH Phương Đông hiện diện trên toàn quốc
Ra đời và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn Hệ thống NH TMCP đang trong giai đoạn “Sàng lọc”: Một số NH đã phải đóng cửa, cơ chế Nhà nước quản lý còn yếu, không có sự đồng bộ và có quá nhiều ràng buộc Đây cũng là giai đoạn đất nước đang bước vào tiến trình đổi mới và hội nhập, bao gồm cả những khó khăn, thách thức và cơ hội cho sự phát triển của các NH TMCP NH Phương Đông đã thành công trong việc xây dựng chỗ đứng của mình trên thị trường Tài chính – NH, phát triển liên tục, vững chắc cả về quy mô lẫn chất lượng, có quan hệ đại lý với trên 300 NH tại hơn 68 quốc gia trên toàn thế giới, cung cấp hầu hết các sản phẩm dịch vụ như: nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, các sản phẩm thanh toán, bảo lãnh, chuyển tiền nhanh trong nước và nước ngoài (qua Western Union), ứng dụng dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking, phát hành thẻ Lucky Card, …
Để có thể hội nhập một cách nhanh chóng, NH đã đẩy mạnh nâng cao khả năng tài chính và mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc Với mục tiêu phục vụ tốt nhất các yêu cầu của KH và đối tác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi và cùng nhau phát triển; gia tăng giá trị cổ phiếu của cổ đông; giải quyết hài hòa lợi ích của KH, cổ đông
và CB, nhân viên Tính đến nay NH Phương Đông đã đạt vốn điều lệ
2.635.000.000.000 đồng
Trang 17Đơn vị cổ phần và trách nhiệm hữu hạn
Đơn vị nước ngoài
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Phương Đông 2000-2010.
Các cổ đông lớn của Ngân hàng TMCP Phương Đông:
Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)
Tổng công ty Bến Thành (BenThanhGroup)
Ban Quản trị Tài chính Thành ủy TP HCM
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (SAVICO)
2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Chi nhánh Đồng Nai
NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai tiền thân là Phòng giao dịch Đồng Nai, địa chỉ 99/1 Phạm Văn Thuận (Quốc lộ 15 cũ), Phường Tam Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 12/01/2006, khai trương vào ngày 16/01/2006; đến ngày 22/05/08 nâng cấp thành CN Đồng Nai Đến đầu tháng 5 năm 2009 CN đã dời sang địa chỉ lô 25, 26 Đồng Khởi – Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Hiện tại vị trí của CN nằm tại khu vực sầm uất, dân cư đông đúc tại trung tâm Thành phố Biên Hòa, an ninh ổn định, giao thông thuận tiện đi lại, tuy nhiên mặt tiền của CN bị che khuất, không gian CN khá chật hẹp chưa xứng tầm với vóc dáng của một CN NH ảnh hưởng phần nào đến hoạt động kinh doanh, tiềm năng của NH cũng như khả năng cạnh tranh thu hút KH với các NH khác cùng trên địa bàn vì vậy trong thời gian sắp tới NH sẽ dời vị trí của CN hiện tại đến một vị trí mới có nhiều thuận lợi hơn
NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai là CN của NH Phương Đông, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp, đại diện pháp nhân của NH Phương Đông, có con dấu riêng Mọi hoạt động của CN đều tuân thủ theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà xã
Trang 18hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng, chịu sự lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của NH TMCP Phương Đông
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai
- Tùy theo quy mô hoạt động của từng CN, Giám đốc đề xuất Hội đồng quản trị
QĐ các chức năng nhiệm vụ phù hợp với từng CN:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác dưới hình thức tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn và các loại tiền gởi khác
- Thực hiện các hoạt động huy động vốn khác theo sự ủy quyền của Hội sở
- Thực hiện cấp TD cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; cho trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của NH Phương Đông
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh NH như: bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các loại hình bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền và ngân quỹ theo yêu cầu của
KH
- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và phát hành thẻ NH
- Nhận ký gửi, lưu giữ giấy tờ có giá
- Thực hiện các hoạt động NH khác theo ủy quyền của Hội sở
Trang 192.1.4 Tổ chức và điều hành NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai
a Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
b Chức năng hoạt động của các phòng
BAN GIÁM ĐỐC: Gồm Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của CN, trực tiếp phê duyệt cho vay theo mức cấp phán quyết cho vay tối đa, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NH TMCP Phương
Đông trong mọi hoạt động của CN
PHÒNG KẾ TOÁN: Đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của NHNN, NH TMCP Phương Đông, thực hiện nghiệp vụ điều chuyển vốn giữa CN và Hội sở
Tại NH Phương Đông – CN Đồng Nai thì phòng Kế toán sẽ thực hiện việc giao dịch với KH, với những nhiệm vụ:
- Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản
- Thực hiện ký quỹ thanh toán L/C, thanh toán Séc, …
- Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, vàng bạc
Trang 20- Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ mua bán và chiết khấu các loại giấy tờ có giá
- Thực hiện nghiệp vụ thu chi hộ trong hệ thống NH Phương Đông và theo uỷ nhiệm của KH
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, chi trả kiều hối
- …………
PHÒNG TÍN DỤNG: có nhiệm vụ:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ
- Chiết khấu các giấy tờ có giá
- Cho vay tài trợ theo chương trình, dự án đầu tư
- Thực hiện bảo lãnh NH
PHÒNG HÀNH CHÍNH: Thực hiện các công tác đảm bảo hoạt động của
CN đúng theo quy định của NH Phương Đông Thực hiện các thủ tục hành chính của
CN đồng thời thực hiện tốt công tác văn phòng: quản lý văn phòng phẩm của CN, chấm công
o BỘ PHẬN BẢO VỆ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của CN, giữ trật tự an ninh,
bảo vệ KH đến giao dịch gửi tiền và rút tiền
2.1.5 Một số thành tựu đạt được qua những năm hoạt động
Với phương châm “Cùng bạn thực hiện ước mơ” NH Phương Đông qua những năm hoạt động đã đạt được sự tăng trưởng và phát triển vững chắc Có thể thấy được điều này qua sự tăng trưởng của vốn điều lệ và kết quả kinh doanh của toàn hệ thống:
Bảng 2.2: Tăng Trưởng Vốn Điều Lệ và Kết Quả Kinh Doanh
Trang 21Biểu đồ 2.1: Tăng Trưởng Vốn Điều Lệ
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Năm Vốn điều lệ
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Phương Đông 2000-2010
Biểu đồ 2.2: Tăng Trưởng Kết Quả Kinh Doanh
0 500 1000 1500 2000 2500
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Phương Đông 2000-2010
Từ năm 2002, Vốn điều lệ của NH Phương Đông tăng một cách nhanh chóng
và đang là NH đứng hàng đầu về Vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống NH Việt Nam Tăng vốn điều lệ là nền tảng cho mọi hoạt động đầu tư và phát triển của hệ thống Qua những năm hoạt động NH Phương Đông có kết quả kinh doanh tăng khá cao, năm sau luôn cao hơn năm trước
Sự tăng trưởng trong kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy NH hoạt động hiệu quả cùng với các thành tích khác, cụ thể như:
OCB đạt giải thưởng sao vàng đất việt do hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
Trang 22TP.HCM trao tặng
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất VN do Vietnamnet bình chọn
Một trong 10 NHTM Việt Nam được hài lòng nhất năm 2008 do người tiêu dùng bình chọn qua chương trình khảo sát của Trung tâm nghiên cứu người tiêu dùng
và doanh nghiệp thực hiện
Cờ thi đua của Hiệp hội NHNN vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ năm 2007
Giải thưởng Quả cầu vàng 2007 do Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam trao tặng (Xem Phụ lục 1.1)
Giấy chứng nhận thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2007 do Citi Group & HSBC tra tặng
Cúp vàng Thương hiệu Việt do Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt
Nam trao tặng (Xem Phụ lục 1.2& Phụ lục 1.3)
Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trao tặng
Giấy chứng nhận OCB là Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2006 do ACNielSen Vietnam & Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam chứng nhận
Cờ truyền thống của UBND TP.HCM và Hiệp hội Nhân Hàng Việt Nam kỷ niệm 10 năm ngày thành lập NH
Bằng khen của Chủ tịch UBND TP.HCM cho tập thể NH hoàn thành tốt nhiệm
vụ năm 2005 cho 04 CN và 06 cá nhân hoàn thành nhiệm vụ năm 2005
Bằng khen của Thủ tướng CP cho CB, công nhân viên NH hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác từ năm 2003 đến năm 2005
Bằng khen của Thống Đốc NHNN Việt nam cho tập thể hoàn thành tốt nhiệm
Trang 23phần của NH ngày càng phát triển một cách nhanh chóng
2.1.6 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
a Dịch vụ khách hàng cá nhân
Sản phẩm tiền gửi
- Chương trình khuyến mãi “Cào ngay – Trúng lớn”
- Tài khoản thông minh: nhằm gia tăng lợi ích cho Quý khách hàng có dòng tiền giao dịch thường xuyên, Ngân hàng Phương Đông triển khai sản phẩm Tài khoản Thông Minh với lãi suất 9,5%/năm, cao nhất trên thị trường hiện nay
- Chứng chỉ huy động ngắn hạn bằng vàng đợt 2 nam 2011
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm cho vay
- Cho vay trả góp mua nhà/Căn hộ
- Cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý
- Cho vay mua xe hơi trả góp: : đây là sản phẩm mới của NH Phương Đông OCB cho các cá nhân vay trả góp VNĐ, Ngoại tệ (USD, EUR…) hoặc vàng mua xe
du lịch, xe khách, xe tải để sử dụng vào mục đích sinh hoạt hoặc kinh doanh
- Cho vay mua nhà “An cư lạc nghiệp”: Trong tình hình kinh tế hiện nay, khi thị trường bất động sản đang ở mức hợp lý, lãi suất NH hấp dẫn là cơ hội để bạn xây dựng
tổ ấm lý tưởng cho riêng mình OCB cung cấp gói sản phẩm “An Cư Lạc Nghiệp” để
có thể sở hữu ngôi nhà mơ ước
- Cho vay tiêu dùng: OCB cho vay KH là hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn để giải quyết yêu cầu sinh hoạt tiêu dùng, như: mua sắm vật dụng gia đình, trang trải chi phí về sinh hoạt gia đình…
- Cho vay sản xuất kinh doanh: NH Phương Đông cho vay cá nhân có đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể vay ngắn, trung và dài hạn để phục vụ SXKD
- Cho vay du học: OCB cho các cá nhân là ông, bà, cha đẻ, mẹ đẻ, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đi du học nước ngoài có nhu cầu vay vốn để thanh toán chi phí cho toàn bộ khóa học
Trang 24Dịch vụ chuyển tiền
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước
- Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa NH Phương Đông và Sài Gòn Thương Tín
b Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Sản phẩm cho vay
- Cho vay doanh nghiệp: NH Phương Đông cho vay đối với KH là các tổ chức,
cá nhân Việt Nam và nước ngòai có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước và ngòai nước
- Cho vay SXKD: OCB cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã vay ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình SXKD; thực hiện các dự án đầu tư mới; di dời cơ sở sản xuất vào các khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa công nghệ
Tùy theo mục đích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể được OCB xem xét cho vay bằng tiền đồng VN, vàng hoặc ngoại tệ
Dịch vụ tài khoản
- Tiền gửi thanh toán doanh nghiệp
- Dịch vụ bão lãnh
- Dịch vụ thu, chi hộ tiền mặt
- Dịch vụ chi hộ lương CB công nhân viên
Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Chuyển tiền bằng điện (T/T)
- Nhờ thu nhập khẩu (D/A, D/P), xuất khẩu
- TD thư nhập khẩu, xuất khẩu
- Bao thanh toán
c Các dịch vụ khác
- Thẻ ATM, kinh doanh vàng, mua bán cổ phiếu có kỳ hạn chưa niêm yết
- Các sản phẩm và dịch vụ mà pháp luật không cấm
Trang 252.2 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong năm 2009, cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế toàn cầu vẫn còn diễn biến phức tạp và tác động xấu đến nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong
đó có Việt Nam
Hoạt động của ngân hàng Phương Đông cũng nằm trong bối cảnh khó khăn đó, song nhờ nhận biết, rút kinh nghiệm một cách khá đầy đủ các mặt mạnh, và tồn tại của mình cùng với nỗ lực của đội ngũ quản lý, cán bộ, nhân viên trong toàn hệ thống và sự
hỗ trợ tích cực của các cổ đông, Ngân hàng Phương Đông đã thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế cơ bản mà Đại hội đồng cổ đông năm 2009 đã đề ra với lợi nhuận trước thuế bằng 106,5% kế hoạch; tổng tài sản tăng 25,7% so với năm 2008; vốn điều lệ tăng lên 2.000 tỷ đồng…, đồng thời chất lượng các chỉ số tài chính được cải thiện đáng kể
đã góp phần tăng cường năng lực và uy tín của Ngân hàng
Công tác đầu tư cơ sở vật chất tại các tỉnh và thành phố Bạc Liêu, Cần Thơ, Quảng Nam, Đà Nẵng đã được triển khai hoàn tất về xây dựng cơ bản; việc đầu tư dự
án công nghệ thông tin (core banking) đã được tích cực triển khai và dự kiến hoàn thành kết nối trên toàn hệ thống tháng 05 năm 2010; các dịch vụ tiện ích đã được đưa vào khai thác như online tiền gửi, tiền vay, SMS, giao dịch một cửa… với chất lượng ngày càng tốt hơn đã góp phần nâng giá trị dich vụ của Ngân hàng lên một bước phát triển mới
Việc xây dựng bộ quy tắc đạo đức và ứng xử trong kinh doanh cùng với việc
mở rộng quan hệ cộng đồng, quan tâm chia sẻ những khó khăn trong xã hội đã từng bước hình thành những nét văn hóa trong hoạt động của Ngân hàng Phương Đông
Nhìn chung, hoạt động của Ngân hàng Phương Đông trong năm 2009 bên cạnh việc thực hiện hoàn thành kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông giao phó là đảm bảo an toàn và ổn định, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động và đẩy mạnh việc đầu tư tạo tiền đề cho việc phát triển những năm tiếp theo
Bước sang năm 2010, hoạt động của Ngân hàng vẫn phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức bởi những tác động xấu của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế Vì vậy, để có thể hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch cũng như để phát triển một cách bền vững trong thời gian tới, Ngân hàng Phương Đông sẽ tập trung triển khai một
Trang 26số công tác trọng yếu như: tiếp tục hoàn thiện tái cấu trúc tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực, công nghệ thông tin và đẩy mạnh phát triển thương hiệu với các giải pháp: tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo an toàn và gia tăng chất lượng hoạt động, xây dựng các quy chuẩn trong quản lý rủi ro; tiếp tục tăng cường hợp tác trong liên minh chiến lược OCB – BNPP và các đối tác khác nhằm mở rộng và phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng trong nước và quốc tế, tạo điều kiện cho việc nắm bắt và tối đa hóa cơ hội từ sự phục hồi của nền kinh tế nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển để Ngân hàng Phương Đông là Ngân hàng bán lẻ tốt và tiến tới Ngân hàng mạnh trong tương lai gần
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Quy chế cho vay của NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai đối với
khách hàng
a Các quy định chung về hoạt động tín dụng ngắn hạn
- Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật các TCTD số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004
- Căn cứ Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
NHNN ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với KH (xem Phụ lục 2.1)
- Căn cứ vào Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với KH ban hành kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN
- Căn cứ vào Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 v/v sửa đổi,
bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 30/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với KH ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001
- Căn cứ thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/05/2003 về Hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay của TCTD ( Triển khai NĐ số 178/1999/NĐ-CP và 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về bảo đảm tiền vay của TCTD)
- Căn cứ vào điều lệ của NH TMCP Phương Đông
Trang 28b Quy chế cho vay của NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai đối với khách hàng
Nguyên tắc cho vay
KH vay vốn của NH Phương Đông – CN Đồng Nai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong HĐTD
2 Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong HĐTD
Điều kiện cho vay
Các đơn vị trực thuộc NH Phương Đông xem xét các quyết định cho vay khi
KH phải có đủ các điều kiện sau:
1 Có năng lực pháp luật dân sự, và năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Đối với KH vay là tổ chức, và cá nhân Việt Nam phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo Luật dân sự Việt Nam hiện hành
- Đối với KH vay là tổ chức cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và đúng với mục đích đã thoả thuận trong hồ sơ vay vốn
3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết
4 Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi
và phù hợp với quy định của pháp luật
5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của CP, hướng dẫn của Thống đốc NHNN và hướng dẫn chi tiết của NH Phương Đông
Đối tượng cho vay
Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay đối với các KH trong hệ thống NH Phương Đông về đối tượng áp dụng: “KH vay tại NH Phương Đông là các
tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để
Trang 29thực hiện các dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở
trong và ngoài nước Trường hợp KH vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương
án SXKD, dịch vụ ở nước ngoài theo quy định của NHNN Việt Nam.”
Phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay vốn của KH và khả năng kiểm tra, giám sát việc KH sử dụng vốn vay của NH Phương Đông, NH Phương Đông thoả thuận với KH về việc lựa chọn phương án cho vay theo một trong các phương thức sau:
Cho vay từng lần (theo món)
Mỗi lần vay vốn KH và NH Phương Đông làm đầy đủ thủ tục vay vốn, ký kết
HĐTD, giải ngân, thu hồi nợ theo từng HĐTD
NH Phương Đông sẽ giải ngân toàn bộ số tiền vay cho KH một lần hoặc nhiều lần (tổng số tiền của các lần giải ngân không vượt quá số tiền đã ký trong HĐTD) phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của KH KH phải trả lãi cho NH Phương Đông theo thoả thuận trong HĐTD, trả toàn bộ nợ gốc khi đáo hạn
Cho vay theo hạn mức tín dụng
NH Phương Đông và KH xác định và thoả thuận một hạn mức TD duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SXKD
KH có thể rút vốn hoặc trả vốn nhiều lần nhưng đảm bảo mức dư nợ cho vay tại bất kỳ thời điểm nào không vượt quá hạn mức TD đã cam kết
Mỗi lần rút vốn KH phải chứng minh mục đích sử dụng vốn của mình và ký khế ước nhận nợ
Thời hạn cho vay của HĐTD hạn mức được tính từ ngày giải ngân lần đầu tiên cho đến ngày trả nợ cuối cùng được ghi trên khế ước nhận nợ
Thời hạn cho vay từng lần rút vốn tối đa 12 tháng nhưng không vượt quá thời hạn cho vay của hạn mức TD
Trong quá trình vay vốn, trả nợ nếu việc SXKD có thay đổi và doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, doanh nghiệp phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức TD; NH Phương Đông xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp thuận điều chỉnh hạn mức
Trang 30Ký kết HĐTD mới: trước 10 ngày khi hạn mức TD cũ hết hiệu lực doanh nghiệp gởi cho NH Phương Đông phương án SXKD kỳ tiếp theo Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp NH Phương Đông thẩm định để xác định hạn mức TD và thời hạn cho vay mới
Cho vay trả góp
Lãi được tính theo lãi suất trả góp: NH Phương Đông và KH xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Khi KH cần dự phòng nguồn vốn để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư, sàn xuất
kinh doanh, …
Khi HĐTD hạn mức TD dự phòng được ký kết thì NH Phương Đông cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức TD nhất định NH Phương Đông và KH thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức TD dự phòng, mức phí trả cho hạn mức TD dự phòng
Mỗi lần giải ngân KH phải ký vào khế ước nhận nợ Tổng số tiền giải ngân không vượt quá hạn mức TD dự phòng
Khi hết thời hạn cho vay mà KH vẫn không rút một khoản vốn nào thì HĐTD hạn mức dự phòng hết hiệu lực và KH vẫn phải trả mức phí cho NH Phương Đông như
đã thoả thuận trong hợp đồng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
NH Phương Đông chấp thuận cho KH được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức TD để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH Phương Đông Khi cho vay bằng việc phát hành thẻ TD, NH Phương Đông và KH phải tuân theo quy định của CP, NHNN
và hướng dẫn của NH Phương Đông về phát hành và sử dụng thẻ TD
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà NH Phương Đông thoả thuận bằng văn bản chấp nhận cho
KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với quy định của CP, NHNN và NH Phương Đông về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán
Trang 31 Các phương thức cho vay khác
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy chế cho vay đang có hiệu lực của NHNN Đối với phương thức cho vay này, Tổng Giám đốc NH Phương Đông có văn bản quy định cụ thể
Lãi suất cho vay và mức cho vay
Lãi suất cho vay
1 NHPĐ công bố biểu lãi suất cho vay để KH tham khảo
2 NHPĐ và KH thỏa thuận ghi vào HĐTD mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn như sau:
a) Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN và quy định của NHPĐ về lãi suất cho vay tại thời điểm ký HĐTD
b) Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc nơi cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc được điều chỉnh trong HĐTD
Mức cho vay
1 NHPĐ căn cứ vào nhu cầu vay vốn của KH, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của NHNN và NHPĐ khả năng hoàn trả nợ của KH và khả năng nguồn vốn của mình để xác định mức cho vay
2 Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) chỉ được duyệt tổng dư nợ cho vay đối với một KH trong giới hạn 15% vốn tự có của NHPĐ tại thời điểm cho vay, trừ trường hợp cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của CP, của các tổ chức và cá nhân hoặc trường hợp đặc biệt được Thủ tướng CP chấp thuận
3 Vốn tự có của NHPĐ để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay nêu tại khoản
2 Điều này được thực hiện theo quy định của NHNN
4 Căn cứ năng lực quản lý TD và chất lượng TD thực tế của từng CN NHPĐ, đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế của từng địa phương, Hội đồng TD ủy quyền mức phán quyết cho vay cụ thể đối với từng CN theo từng thời kỳ
Trả nợ gốc và lãi vốn vay
1 Căn cứ vào đặc điểm SXKD, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập và nguồn tài trợ của KH, CN NHPĐ nơi cho vay và KH thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn
Trang 32vay như sau:
a) Các kỳ hạn trả nợ gốc, số tiền gốc phải trả cho mỗi kỳ hạn
b) Các kỳ hạn trả lãi vốn vay theo định kỳ hàng tháng, quý, vụ chu kỳ kinh doanh hoặc trả lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc
2 Trả nợ bằng ngoại tệ: KH vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác hoặc bằng đồng Việt Nam phải chuyển đổi theo tỷ giá quy định của NHPĐ tại thời điểm trả nợ, phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của CP và hướng dẫn của NHNN
3 Trả nợ trước hạn: NHPĐ quyết định việc thu hay không thu lãi tiền vay và phí (nếu có) đối với số tiền vay trả nợ trước hạn (cho thời gian còn lại theo HĐTD) nhưng không quá mức lãi và phí đã thỏa thuận trong HĐTD
4 Khi đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu KH không trả nợ đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi thì NHPĐ
có quyền trích tài khoản tiền gởi (nếu có) của KH để thu nợ hoặc chuyển toàn bộ dư
nợ gốc sang nợ quá hạn và thông báo cho KH bằng văn bản
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Trường hợp nợ vay đến hạn nhưng KH chưa trả được nợ, CN NH Phương Đông nơi cho vay phải tiến hành xem xét cụ thể nguyên nhân để cho gia hạn nợ, điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy định của NHNN
CN được quyền gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trong hạn mức cho phép Trường hợp cho vay vượt mức phán quyết phải trình Ban TD hoặc Hội đồng TD Hội
sở, CN chỉ được phép gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ sau khi được Chủ tịch Ban
TD hoặc Hội đồng TD đồng ý bằng văn bản
3.1.2 Các sản phẩm tín dụng ngắn hạn tại NH TMCP Phương Đông – CN Đồng Nai
Dịch vụ khách hàng cá nhân:
‐ Cho vay tiêu dùng: là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, chữa bệnh, và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống
- Cho vay nâng cao đời sống: NH Phương Đông – CN Đồng Nai cho vay KH là
Trang 33hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn để giải quyết yêu cầu sinh hoạt nâng cao đời sống, như: mua sắm vật dụng gia đình, trang trải chi phí về sinh hoạt gia đình …
- Cho vay sản xuất kinh doanh: NH Phương Đông – CN Đồng Nai cho vay cá nhân có đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể vay để phục vụ SXKD, hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng bổ sung nguồn vốn lưu động hoặc đầu tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng,
- Thấu chi: là khoản vay linh hoạt dành cho khách hàng có nhu cầu chi tiêu vượt
số tiền trên tài khoản cá nhân mở tại OCB Khách hàng chỉ trả lãi trên số tiền và số ngày thực tế sử dụng
Nếu không đủ điều kiện, không phù hợp với chính sách cho vay của NH thì từ chối sau khi đã bảo lãnh dự phòng
Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
- Cho vay bổ sung vốn lưu động: NH Phương Đông – CN Đồng Nai cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã vay để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình SXKD
- Bão lãnh: Quý khách có nhu cầu bảo đảm nghĩa vụ đối với bên mời thầu khi tham gia dự thầu, bảo đảm việc thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm do mình cung cấp như đã cam kết với khách hàng hay bảo đảm việc hoàn trả tiền ứng trước theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng… OCB CN Đồng Nai sẽ cung cấp dịch vụ bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ cam kết của Quý khách đối với khách hàng của mình
Bước 1: Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
1 CBTV chịu trách nhiệm hướng dẫn giúp đỡ KH lập và hoàn thiện hồ sơ vay
Trang 34vốn phù hợp với nội dung, tính chất, yêu cầu của từng khoản vay
2 CBTV tiến hành xem xét hồ sơ vay vốn: tính hợp lệ và sự đầy đủ theo yêu cầu và điều kiện của NH Phương Đông
Nếu không đầy đủ và không hợp lệ thì hướng dẫn người vay bổ sung hoặc sửa đổi
Nếu đủ hồ sơ thì nhận hồ sơ và cấp biên nhận hẹn ngày làm việc với KH
Bước 2: Xử lý hồ sơ vay vốn:
a) Cán bộ thẩm định và sơ bộ điều kiện cho vay
- Đánh giá chung về khách hàng:
Năng lực pháp luật
Mô hình tổ chức của đơn vị,
Khả năng quản trị điều hành của Ban lãnh đạo
Đánh giá tình hình hoạt động của ngành nghề đang thẩm định hồ sơ
Quan hệ KH với các TCTD trước đây
Đánh giá rủi ro chủ yếu nếu xúc tiến cho vay
- Tình hình SXKD, tài chính của KH:
Đánh giá về độ trung thực, chính xác của số liệu báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích đánh giá các chỉ tiêu về tình hình SXKD và khả năng tài chính của
KH (Nợ phải thu, nợ phải trả, vốn tự có….)
Phân tích những nguyên nhân tồn tại
- Phương án SXKD, vốn tự có tham gia vào phương án, mục đích sử dụng tiền vay, khả năng trả nợ
- Xem xét khả năng nguồn vốn và lãi suất huy động của NH mình cho vay
- Xác định biện pháp bảo đảm tiền vay
b) CB thẩm định tài sản
Thẩm định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản, bảo lãnh…
Đề xuất biện pháp quản lý, thẩm định …
c) CBTD lập tờ trình thẩm định:
Sau khi thẩm định xong CBTD thảo luận sơ bộ với KH về các điều kiện vay,
Trang 35phải kết luận bằng văn bản trong đó đề xuất ý kiến ghi rõ có giải quyết cho vay hay không:
- Nếu không cho vay thì nêu rõ lý do
- Nếu cho vay được CBTD phải đề xuất cụ thể điều kiện cho vay
Mức cho vay
Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ tưng kỳ
Lãi suất cho vay
Biện pháp bảo đảm tiền vay
Biện pháp theo dõi kiểm tra
Bước 3: Quyết định cho vay:
- Trưởng phòng TD xem xét lại hồ sơ, thẩm định lại nội dung, chỉ tiêu đã được CBTD tính toán, yêu cầu bổ sung hồ sơ, chỉ tiêu (nếu cần) đảm bảo chất lượng thẩm định Sau đó ghi ý kiến của mình vào tờ trình thẩm định:
Không đồng ý cho vay Lý do: ………
Không đồng ý cho vay kèm theo điều kiện bổ sung
Đồng ý cho vay kèm theo tờ trình của CBTD
CBTD trình hồ sơ cho Giám đốc
- Giám đốc xem xét quyết định:
Không cho vay Lý do: ……… Để lập thông báo cho KH
Cho vay phải ghi rõ: Mức cho vay, Lãi suất Thời hạn cho vay các điều kiện khác (nếu có)
- Thời hạn thẩm định cho vay đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ NH đã nhận hồ sơ 07 ngày làm việc đối với vay ngắn hạn
- Mức phán quyết: Theo quyết định của Tổng Giám đốc NH Phương Đông từng thời kỳ
- Vượt mức phải lập tờ trình xin Hội sở
Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay:
1 Sau khi hồ sơ vay được duyệt, CBTD soạn thảo Hợp đồng Bảo Đảm tiền vay theo mẫu được duyệt trình Phụ trách Phòng kiểm tra các điều khoản Hợp đồng Bảo đảm tiền vay Nếu không có sai sót Phụ trách Phòng TD sẽ
Trang 36ký đại diện bên nhận thế chấp, cầm cố (theo nội dung đã ủy quyền đã đăng
ký với Phòng công chứng) Hợp đồng bảo đảm tiền vay được giao cho bộ phận đi Công chứng Bộ phận này xếp lịch đi công chứng cho KH và chứng thực theo đúng quy định
2 Ký kết HĐTD: CBTD lập HĐTD theo mẫu được duyệt trình phụ trách
3 Phòng kiểm tra các điều khoản trong HĐTD trước khi trình Ban Giám đốc
Các loại biểu mẫu áp dụng tại OCB như sau:
Các biểu mẫu HĐCC đối với TSBĐ là:
Xe ô tô: lập 3 bản đối với vay thông thường, 4 bản đối với vay Bảo lãnh + giấy KĐTSCC: lập 2 bản
Các chứng từ có giá: lập 3 bản đối với vay thông thường, 4 bản đối với vay Bảo lãnh + giấy KĐTSCC: lập 2 bản
Nguyên vật liệu hoặc máy móc: lập 3 bản đối với vay thông thường, 4 bản đối với vay Bảo lãnh + giấy KĐTSCC: lập 2 bản
Các biểu mẫu HĐCC, HĐTC, HĐBL đối với tài sản đảm bảo:
Hợp đồng thế chấp tài sản để vay vốn: Lập 4 bản đối với vay thông thường + giấy KĐTSCC: lập 3 bản
Hợp đồng thế chấp bằng tài sản để bão lãnh vay vốn: Lập 5 bản đối với vay bảo lãnh + giấy KĐTSCC: lập 3 bản
Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Lập 4 bản đối với vay thông thường + giấy KĐTSCC: lập 3 bản
Hợp đồng bão lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liến với đất: Lập 5 bản đối với vay bảo lãnh + giấy KĐTSCC: lập 3 bản
Trang 37 Hợp đồng cầm cố hàng hóa để bão lãnh vay vốn: Lập 3 bản đối với vay thông thường + giấy KĐTSCC hàng hóa: lập 3 bản
Các biểu mẫu đăng ký giao dịch đảm bảo (theo QĐ BTNMT, Ngày 16/06/2005):
05/2005/TTLT-BTP- Mẫu đăng ký giao dịch thế chấp tài sản gắn liền với đất
Mẫu đăng ký giao dịch thế chấp tài sản gắn liền với đất để bảo lãnh
Mẫu đăng ký giao dịch cầm cố tài sản
Sau khi hoàn thành thủ tục công chứng, CB chuyên trách chuyển các hợp đồng thể chấp, cầm cố cho CBTD để lập HĐTD và giấy nhận nợ giải ngân cho KH Hồ sơ giải ngân ứng với từng trường hợp:
- Vay ngắn hạn:
03 bản HĐTD ngắn hạn bằng VNĐ hoặc HĐTD ngắn hạn bằng ngoại tệ
03 bản Giấy nhận nợ ngắn hạn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ
Bước 5: Giải ngân – Lưu trữ chuyển giao thông tin, chứng từ về KH và khoản vay
1 Giải ngân:
– CBTD hướng dẫn KH hoàn thiện các chứng từ, điều kiện giải ngân phù hợp với điều kiện của Hội đồng TD (Giấy nhận nợ, Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền …), đối với mục đích sử dụng vốn vay trên các chứng từ KH cung cấp cho phù hợp với mục đích vay vốn
– CBTD tập hợp hồ sơ trình Phụ trách Phòng TD ký kiểm soát trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt
– Khi chứng từ đã được phê duyệt, CBTD chuyển chứng từ và hồ sơ vay vốn cho Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ để giải ngân cho KH
CBTD tiến hành nhập thông tin Hợp đồng vay vốn theo chương trình nhập hồ sơ trên
máy tính
– Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ có trách nhiệm kiểm tra đầy đủ hồ sơ và giải ngân khoản tiền vay cho KH theo nội dung đã được duyệt đồng thời tiến hành hạch toán váo sổ theo quy trình kế toán
– CBTD có trách nhiệm đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản Thế chấp – Cầm cố
Trang 38theo luật định
2 Chuyển giao thông tin, chứng từ về KH và khoản vay:
Sau khi đã nhập thông tin KH vào chương trình máy vi tính, CBTD chuyển các chứng từ cần thiết cho các phòng, bộ phận liên quan để phối hợp và theo dõi cụ thể như sau:
Phòng Kế toán lưu giữ:
- Bản chính: giấy đề nghị vay vốn, HĐTD, giấy nhận nợ
- Bản chính: hợp đồng thế chấp tài sản, đơn Đăng ký giao dịch bảo đảm, biên bản giao nhận tài sản
- Bản chính: hồ sơ pháp lý của KH (CMND, hộ khẩu…)
- Bản chính: các tờ trình liên quan đến khoản vay và ý kiến tham gia của các phòng, bộ phận có liên quan
Phòng Ngân quỹ:
- Bản chính: các loại giấy tờ tài sản đảm bảo tiền vay (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở, tờ khai trước bạ, bảng vẽ …)
Phòng TD lưu giữ toàn bộ hồ sơ vay vốn gồm:
- Bản sao: giấy đề nghị vay vốn, HĐTD, giấy nhận nợ
- Bản sao: hợp đồng thế chấp tài sản, đơn Đăng ký giao dịch bảo đảm, biên bản giao nhận tài sản
- Bản sao: hồ sơ pháp lý của KH (CMND, hộ khẩu…)
- Bản sao: các tờ trình liên quan đến khoản vay và ý kiến tham gia của các phòng, bộ phận có liên quan
– Lưu ý: Nếu chưa đăng ký Giao dịch đảm bảo, CBTD lưu trữ hồ sơ tài sản đảm
bảo tại két sắt của Phòng TD phòng TD tiến hành nhập xuất tạm hồ sơ theo quy trình xuất nhập hồ sơ của Phòng Khi đã đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản thế chấp cầm
cố, CBTD nhập hồ sơ tài sản thế chấp theo quy trình nhập ngoại bảng để lưu trữ tại Phòng Ngân quỹ
Bước 6: Theo dõi quá trình sử dụng vốn vay:
Theo dõi, đánh giá tình hình trả nợ gốc và lãi của KH (Dư nợ, lãi treo, trả nợ đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi…)
Trang 39 Có kế hoạch kiểm tra theo định kỳ và đột xuất việc sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo tiền vay và việc thực hiện các điều khoản của HĐTD thông qua các biện pháp:
Kiểm tra sổ sách hạch toán theo dõi của KH
Kiểm tra chứng từ, hóa đơn hạch toán
Kiểm tra chứng từ quyết toán thanh lý Hợp đồng
Kiểm tra trực tiếp tài sản có liên quan đến vốn vay và tài sản đảm bảo khoản vay
Sau khi kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, có sự xác nhận của KH (kèm theo tài liệu chứng minh việc sử dụng vốn), CBTD phải có thông báo về tình hình sử dụng vốn cho Trưởng, Phó Phòng TD, lưu giữ Biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay vào hồ sơ lưu TD (chậm nhất …… ngày làm việc đối với khoản vay nhận tiền mặt, …… ngày làm việc đối với khoản vay khác (khoản vay tiêu dùng không cần kiểm tra tình hình sử dụng vốn) Kiểm tra lần kế tiếp không quá …… ngày đối với khoản vay ngắn hạn )
Trường hợp phát hiện KH sử dụng vốn vay sai mục đích, cung cấp thông tin sai
sự thất, tài sản đảm bảo không đủ đảm bảo cho khoản vay thì CBTD cùng Trưởng, Phó Phòng nghiệp vụ phải có đề xuất cụ thể để xử lý như: yêu cầu bổ sung các biện pháp và tài sản đảm bảo, ngưng cho vay, thu hồi nợ trước hạn, phát mãi tài sản thể chấp, yêu cầu đơn vị, cá nhân bảo lãnh trả nợ thay hay khởi kiện
Theo dõi tình hình SXKD chung của KH, CBTD có trách nhiệm:
Đôn đốc KH cung cấp báo cáo về tình hình tài chánh, kinh doanh (Báo cáo thu nhập, bảng cân đối tài sản, lưu chuyển tiền tệ …)
Theo dõi phân tích định kỳ đánh giá tình hình hoạt động và tài chánh của
KH
Báo cáo lãnh đạo Phòng để cùng KH có biện pháp khắc phục tình hình SXKD, tài chánh của KH gặp những biến động bất lợi
Đánh giá phân loại KH cũng như những khoản nợ của KH (Nợ bình thường,
nợ có vấn đề, nợ có khả năng trả, nợ không có khả năng trả) để cùng lãnh đạo
Trang 40có hướng giải quyết
Bước 7: Thu nợ:
- CBTD có trách nhiệm nhắc nhở, thông báo nợ đến hạn cho KH chậm nhất 5 ngày làm việc trước thời điểm nợ đến hạn
- Phòng kế toán, Phòng ngân quỹ có trách nhiệm:
Thu nợ và lãi theo HĐTD, các thỏa thuận bổ sung giữa KH và NH (Phụ kiện gia hạn HĐTD, văn bản thỏa thuận miễn giảm lãi vay …)
Sau khi thu nợ xong tiến hành hạch toán giảm dư nợ trên tài khoản vay của KH Chuyển sang nợ quá hạn đối với trường hợp KH không trả được nợ vay, khi tới hạn
mà không có văn bản đồng ý gia hạn nợ, hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ của Ban Giám đốc
Bước 8: Xử lý nợ khi KH gặp khó khăn:
Nếu KH gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ trả lãi, trả vốn vay do nguyên nhân khách quan, chủ quan, NH phải điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, hoặc đối với tài sản là vật tư, hàng hóa hình thành từ vốn vay đã kết thúc quá trình luân chuyển nhưng khoản vay chưa đến hạn … CBTD phải có trách nhiệm:
- Kịp thời hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ đề nghị NH xem xét, giải quyết
- Căn cứ vào kết quả theo dõi quá trình sử dụng vốn vay và kết quả phân tích, đánh giá thực tế KH, quy định của OCB, quy định của NHNN, CBTD lập tờ trình đề xuất hướng xử lý, trình phụ trách Phòng TD xem xét
- Phụ trách phòng TD sau khi kiểm tra có ý kiến đề xuất xử lý trên tờ trình của CBTD, chuyển qua Phòng Quản lý TD có ý kiến trước khi chuyển Ban TD, hoặc Hội đồng TD xem xét
- Sau khi có quyết định của Ban TD hoặc Hội đồng TD, Phòng TD có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn KH thực hiện theo quyết định của Ban TD hoặc Hội Đồng TD
Lưu ý:
- Ngày chuyển nợ quá hạn là: sau 10 ngày làm việc tiếp theo của ngày đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc ngày chuyển nợ ghi trên thông báo chuyển nợ quá hạn