Khóa luận nghiên cứu các mục tiêu sau: - Tìm hiểu hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty TNHH đầu tư công nghệ âm thanh Triệu Gia - Tìm hiểu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
TRẦN TUẤN ANH
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
TRẦN TUẤN ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn: TRẦN MINH HUY
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Giải Pháp Nâng Cao
Hi ệu Quả Hoạt Động Xúc Tiến Bán Hàng Cho Loa Vi Tính Soundmax Tại Công
Ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Âm Thanh Triệu Gia” do Trần Tuấn Anh, sinh viên
khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN MINH HUY Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm 2011
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011
Trang 4L ỜI CẢM TẠ
Để có được kết quả như ngày hôm nay, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Bố mẹ và những người thân trong gia đình, những người đã nuôi dạy tôi và là chỗ dựa tinh thần cho tôi
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến quý Thầy, Cô trong trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong những năm học vừa qua
Xin trân trọng cảm ơn đặc biệt đến thầy Trần Minh Huy, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Nhân viên Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Âm Thanh Triệu Gia đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này Đặc biệt là chị Nhi, chị Huỳnh, anh Lâm, anh Tài, anh Phú phòng Kinh doanh, anh Thắng, anh Dương phòng marketing đã giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, tận tình trả lời những thắc
mắc của tôi về Công ty
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, những người bạn thân thiết đã cùng tôi học tập và vui chơi, đó là khoảng thời gian để lại những dấu ấn tốt đẹp nhất thời sinh viên dưới mái trường Đại Học Nông Lâm
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Tuấn Anh
Trang 6N ỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN TUẤN ANH Tháng 07 năm 2011 “Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả
Hoạt Động Xúc Tiến Bán Hàng Cho Loa Vi Tính Soundmax Tại Công Ty TNHH Đầu
Tư Công Nghệ Âm Thanh Triệu Gia ”
TRAN TUAN ANH July, 2011 “solution for boosting the productivity of sales activity to soundmax speaker in the investment TrieuGia limited (LTD) of sound technology.”
Khóa luận nghiên cứu các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty TNHH đầu tư công nghệ
âm thanh Triệu Gia
- Tìm hiểu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của việc xúc tiến mà công ty đã được sử dụng
Trong quá trình nghiên cứu tôi thấy được những thuận lợi của Công ty như:
Hiện nay SoundMax là Công Ty hàng đầu đã khẳng định được danh tiếng tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển và sản xuất các sảm phẩm Loa
vi tính Gần đây Tạp chí Thế Giới Vi Tính–PC World Việt Nam đã tổ chức công bố và trao giải “Sản phẩm CNTT–TT ưa chuộng nhất và Giải pháp CNTT hay nhất 4 năm liên tiếp” (2007 – 2010) Với đội ngũ kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm và tận
tụy với khách hàng SoundMax tin tưởng rằng sẽ luôn là người bạn đồng hành tin cậy
của khách hàng, hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc Bên cạnh những thuận lợi thì vẫn tồn tại một số khó khăn như: các hình thức marketing chưa phong phú, việc xúc tiến vẫn còn chậm trễ do đó người tiêu dùng còn phải chờ đợi ở khâu giao hàng Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, một số đại lý sử dụng tên thương hiệu để bán các hàng nhái - giả
- Từ những kết quả nghiên cứu hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty đề xuất
một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến của công ty
Do hạn chế về thời gian, kinh phí, và phạm vi nghiên cứu, cho nên việc nghiên
cứu chưa được đầu tư mạnh Rất mong được sự đóng góp ý kiến của tất cả quý Thầy
Cô, Ban lãnh đạo công ty và toàn thể các bạn sinh viên Xin chân thành cám ơn!
Trang 71.3.1 Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại “Công ty TNHH Đầu Tư
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
Trang 83.1 Cơ sở lý luận 12
4.1.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 24 4.1.2 Nhu cầu phát triển hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty 25 4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành hoạt động xúc tiến bán hàng của
4.3 Phân tích hoạt động marketing của loa vi tính soundmax 30
4.4 Phân tích môi trường kinh doanh và thị trường 36
4.5 Mục tiêu chiến lược Marrketing và tình hình nguồn nhân lực của công ty 39 4.5.1 Mục tiêu chiến lược marketing của công ty 39
4.6 Sơ lược về thị phần của SoundMax và các đối thủ cạnh tranh trên thi trường 42
Trang 94.9.1 Hoàn thiện cơ cấu quản lý của bộ phận marketing 51 4.9.2 Hòan thiện các hoạt động xúc tiến hiện tại 52
Trang 11DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2 Ưu và Nhược Điểm Của Các Phương Tiện Quảng Cáo: 16
Bảng 3.4: Một Số Mục Tiêu Của Bán Hàng Trực Tiếp 21 Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh qua các năm 2009-2010 24
Bảng 4.3: Số Lượng Tiêu Thụ Qua năm 2009 – năm 2010 28
Trang 12DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Vai Trò của Xúc Tiến trong Marketing- Mix 13
Trang 13DANH M ỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một số chương trình khuyến mãi
Trang 14Chúng ta đang sống và tiêu dùng sản phẩm trong một nền kinh tế hàng hoá phát triển cao, nơi mà những sản phẩm có cùng đẳng cấp đã gần như đạt đến sự hoàn hảo
về chất lượng và có mức giá tương đồng với nhau Bài toán đặt ra là làm thế nào để sản phẩm của doanh nghiệp mình có được chổ đứng trong tâm trí khách hàng? Sự khác
biệt và làm thế nào để có được nó, thật sự đã và đang gây khó khăn rất nhiều cho các doanh nghiệp ngày nay, khi mà hoạt động kinh doanh truyền thống đang dần nhường chỗ cho PR, khi những lý thuyết về Marketing hiện đại đang cách mạng hóa trong tư duy của các nhà quản trị Điều đó làm nổi bật vai trò của xúc tiến và chỉ có thể là xúc tiến chứ không phải bất kì hoạt động nào khác (nói như vậy không có nghĩa là xem nhẹ vai trò của các chỉ tiêu còn lai: sản phẩm, giá cả, phân phối)
Với những thách thức mang tính cạnh tranh nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài này: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến cho sản phẩm loa vi tính SOUNDMAX tại Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Âm Thanh Triệu Gia”
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài “Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Xúc Tiến Loa Vi Tính SoundMax Tại Công Ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Âm Thanh Triệu Gia” tìm hiểu hoạt động xúc tiến của công ty đang thực hiện, từ đó đưa ra những giải pháp để các hoạt động xúc tiến đó đạt được hiệu quả cao hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty TNHH Đầu
tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty
- Phân tích đối thủ cạnh tranh
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Ph ạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại “Công ty TNHH Đầu
Tư Công Nghệ Âm Thanh Triệu Gia”.
1.3.2 Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 20/2/2011 đến 10/5/2011 Số liệu được sử dụng trong khóa luận được thu thập chủ yếu trong 2 năm 2009-2010
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1 Mở đầu Trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và tóm tắt bố cục khóa luận
Chương 2 Tổng quan Giới thiệu tổng quan về công ty và một số chức năng cơ bản của các bộ phận chức năng trong công ty Tóm tắt tính hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty liên quan đến nội dung nghiên cứu của khóa luận
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số cơ sở lý luận,
sẽ đưa những khái niệm, mục đích, tầm quan trọng về xúc tiến, và các thành phần trong hoạt động hỗn hợp xúc tiến Từ đó nêu ra những phương pháp thu thập và xử lí
số liệu Dựa vào những dữ liệu đã thu thập được
Chương 4 Kết quả và thảo luận Đi vào phân tích, đánh giá trên cơ sở những dữ liệu đã tổng hợp được, đồng thời so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiếc cho công ty Chương 5 Kết luận và kiến nghị Tổng kết lại những kết quả đã phân tích, đề cập các mặt được và hạn chế của khóa luận; đề xuất một số kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành
- Thành lập vào tháng 11-1998 với tên gọi Cửa hàng Vi tính Chợ Lớn
( Thương hiệu SoundMax) tại Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Tháng 6- 2002 chuyển thể thành Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Âm thanh
- Tháng 11-2004 đổi tên thành Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ Âm thanh Triệu Gia-
TRIEU GIA AUDIO TECHNOLOGY INVESTMENT CO., LTD
Hình 2.1 Trụ sở chính của công ty
Nguồn: phòng hành chánh nhân sự Trụ sở chính: 123-125 Đường Song Hành, P.10, Q 6, TPHCM
Trang 17chí PC World tổ chức, ngày 3 tháng 5 năm 2005, các sản phẩm của Soundmax lại vinh
dự nhận giải thưởng “Cúp vàng chất lượng Mê Kông” do tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam trao tặng Tháng 7 năm 2006 thương hiệu Soundmax đã được bạn đọc báo PC World bình chọn cho sản phẩm CNTT được yêu thích dành cho loa máy tính xếp hàng thứ 2 Tháng 9 năm 2006 Soundmax đã được tổ chức QUACERT chính thức cấp chứng chỉ đạt chuẩn ISO 9001:2000, tháng 10 năm 2006 Soundmax chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam, ngày 28 tháng 12 năm 2006 Soundmax đã vinh dự đọat Cúp Vàng cho thương hiệu CNTT được bạn đọc báo eChip bình chọn cho sản phẩm Speaker
Tạp chí Thế Giới Vi Tính–PC World Việt Nam đã tổ chức công bố và trao giải
“Sản phẩm CNTT–TT ưa chuộng nhất và Giải pháp CNTT hay nhất 4 năm liên tiếp” (2007 – 2010)
Các sản phẩm của SoundMax được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Nhật Bản và Cộng Hòa Liên Bang Đức Được giám sát chặt chẽ bởi hệ thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001: 2000 và đạt các tiêu chuẩn chất lượng của Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
Bên cạnh cung cấp các sản phẩm Loa vi tính chất lượng cao truyền thống, SoundMax sẽ tiếp tục đưa ra thị trường nhiều dòng sản phẩm hiện đại, áp dụng nhiều công nghệ âm thanh tiên tiến nhất trên thế giới, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu giải trí ngày càng cao của khách hàng
Phương châm hoạt động của SoundMax là bảo đảm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm giải trí công nghệ mới nhất trên cơ sở giá cả cạnh tranh và luôn duy trì được tiêu chuẩn chất lượng cao nhất
Với đội ngũ kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm và tận tụy với khách hàng SoundMax tin tưởng rằng sẽ luôn là người bạn đồng hành tin cậy của khách hàng Các chứng nhận
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001-2000
Tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu CE
Trang 18Tiêu chuẩn chất lượng Hàn Quốc KETI
Tiêu chuẩn chất lượng Trung Quốc CCC
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của công ty
+ Sử dụng các chất liệu gây ô nhiễm môi trường
+ Vi phạm pháp luật Việt Nam
- Đối với khách hàng: Công ty cam kết:
+ Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý
+ Không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ
+ Tuyệt đối tuân thủ mọi cam kết với khách hàng
- Đối với Cổ đông: Công ty duy trì:
+ Chế độ tài chính minh bạch
+ Giảm thiểu chi phí nội bộ cực tiểu
+ Chiến lược kinh doanh Công ty rõ ràng, sáng tạo, công tác triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả để đem đến lợi tức cao nhất cho cổ đông
- Đối với CBNV: Công ty cố gắng đảm bảo:
+ Chất lượng cuộc sống cho CBNV
+ Hiện đại hóa trang thiết bị làm việc phục vụ CBNV
+ Xây dựng và duy trì môi trường văn hóa lành mạnh
c Mục tiêu
- Đến năm 2012 : Mở rông phạm vi phân phối hang qua Lào, Campuchia Tăng thị phần loa vi tính trong nước lên 50% Nghiên cứu và phát triển thêm nhiều sản phẩm âm thanh khác Nâng cao trình độ CBNV: đạt 80% CBNV có trình độ từ cao đẳng trở lên
Trang 19- Đến năm 2020: Mở rông phạm vi phân phối hàng qua các nước trong khu vực Đông Nam Á Giữ vững thị phần loa vi tính trong nước và tiến đến chiếm 60% thị phần trong nước Xây dựng nhà máy sản xuất các thiết bị âm thanh tại Việt Nam
2.1.3 Ý nghĩa Logo, slogan của công ty
- Ý nghĩa logo công ty: loa SoundMax đem đến cho khách hàng chất lượng cảm
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a Giám đốc : Là người đại diện pháp nhân của công ty có quyền hành cao nhất
đối với Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc điều hành hoạt động kinh
Trang 20doanh của Công ty, Giám đốc là người quyết định lựa chọn chiến lược kinh doanh và quản lý nhân sự Thông qua Trưởng các phòng ban điều hành mọi họat động của Công
ty Các phòng ban đứng đầu là các trưởng phòng, họ nhận lệnh từ Giám đốc và kết hợp với các nhân viên của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao
b Phòng Marketing: Chịu trách nhiệm tìm hiểu thị trường, nắm bắt và báo cáo
kịp thời các biến động của thị trường về các mặt hàng có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của Công ty, ngoài ra phòng marketing còn có chức năng quảng bá thương hiệu sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua các chương trình tài trợ, chiến dịch mùa
hè xanh, nhà thiếu nhi, nhà tình thương và các hoạt động văn nghệ khác…
c Phòng Kinh doanh: Thực hiện triển khai các hợp đồng kinh tế đã ký kết,
thay mặt Giám đốc thực hiện các quan hệ giao dịch với đối tác, tham mưu cho Giám đốc trong việc lựa chọn chủng loại hàng hoá, chiến lược sản xuất kinh doanh Định kỳ, hàng ngày có trách nhiệm lập báo cáo tình hình kinh doanh theo từng mặt hàng và đưa
ra ý kiến đánh giá phục vụ cho việc lập kế hoạch hàng tháng, triển khai kinh doanh cho kỳ tiếp theo
d Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình
hình sản xuất của Công ty theo đúng quy định của Nhà nước Đảm bảo hạch toán đầy
đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác và đúng kỳ hạn Đồng thời giám sát, kiểm tra và phản ánh tình hình tài chính cùng tình hình lãi lỗ cho Ban giám đốc Công ty, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành
e Phòng Xuất Nhập khẩu: Có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán và thực hiện các
hợp đồng nhập khẩu Chịu trách nhiệm liên hệ với nhà cung ứng, đại lý hãng tàu để cập nhập liên tục và chính xác các thông tin về hàng hóa như: ngày giao hàng, ngày tàu khởi hành, ngày tàu đến; đồng thời, tổ chức thực hiện việc giao nhận hàng hóa tại cảng trong thời gian quy định nhằm hạn chế tối thiểu các chi phí phát sinh không cần thiết để đưa hàng về kho một cách hiệu quả nhất
f Phòng Công nợ: Có chức năng đôn đốc và thu hồi các khoản nợ của khách
hàng khi đến hạn, giám sát những khoản nợ quá hạn, tránh tình trạng tồn đọng nợ kịp thời ngăn chặn những rủi ro khách hàng chiếm dụng nợ nhiều, thời gian dài và không
đủ khả năng thanh toán
g Phòng Nhân sự: Có nhiệm vụ tuyển dụng, chấm công và tính lương cho
nhân viên Công ty, lập các báo cáo bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý chặt chẽ việc lưu trữ hồ sơ
h Phòng nghiên cứu và phát triển: Có chức năng nghiên cứu và phát triển
các sản phẩm Đồng thời cải tiến về mặt kỹ thuật của các mẫu mã mới, tham mưu cho
Trang 21Giám đốc các vấn đề kỹ thuật về của các sản phẩm mới cũng như sửa chữa những sản phẩm hư hỏng, bị lỗi của nhà sản xuất để kịp thời thông báo đến nhà sản xuất
2.3 Nguồn nhân lực của công ty
( Nguồn: Dữ liệu nguồn nhân lực do phòng Hành chánh – Nhân Sự cung cấp)
- Đại đa số CBNV của Công ty điều được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ chuyên môn Đối với các Doanh nghiệp nói chung và với Công ty Triệu Gia nói riêng, số lượng và trình độ CBNV là một yếu tố quan trọng nó quyết định đến kết quả họat động kinh doanh của Công ty cũng như đánh giá đúng đắn năng lực làm việc của mỗi nhân viên để từ đó có mức lương, mức thưởng phù hợp với công sức mà họ đã đóng góp
- Đội ngũ nhân viên có trình độ văn hóa cao, đa số điều có trình độ ngoại ngữ
đây sẽ là lợi thế khi Công ty mở rộng thị trường ra nước ngoài
-Với độ tuổi lao động bình quân từ 27 đến 30 tuổi có thể nói đây là độ tuổi luôn tràn đầy nhiệt huyết và luôn đưa ra những quyết định đúng đắn trong công việc cũng như trong cuộc sống Do đó, Công ty luôn đặt mục tiêu “Trẻ hóa và chuyên môn hóa đội ngũ CBNV” và “Đa năng hóa cán bộ quản lý” chính là phương châm quản lý nhân
sự của Công ty Chính vì vậy, chính sách tuyển dụng của Công ty là ưu tiên cho các sinh viên mới ra trường, có kiến thức vững vàng về chuyên môn Khi được chọn vào làm việc tại Công ty, ứng viên sẽ được đào tạo, rèn giũa chuyên môn qua công việc thực tế Chính sách luân chuyển vị trí công việc hợp lý theo định kỳ giúp CBNV tăng
sự thỏa mãn, giảm sự nhàm chán trong công việc và hơn hết Công ty sẽ có được những CBNV “đa năng” là nguồn cán bộ quản lý cực giỏi sau này
Trang 222.3.2 Thương hiệu
Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, thương hiệu Soundmax đã được khẳng định trong tâm trí của người tiêu dùng, “ Mang cả rạp hát về nhà “ đã là câu nói thân quen, câu nói đầu môi của những người nhắc tới lĩnh vực âm thanh
Các giải thưởng, bằng khen loa SoundMax đạt được nhờ sự bình chọn của đông đảo người tiêu dùng Việt Nam:
SoundMax-"Sản phẩm CNTT-TT Ưa Chuộng Nhất 2009"
Giải thưởng “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất năm 2008” – do tạp chí Thế Giới
Vi Tính – PC World Việt Nam tổ chức
Đây là lần thứ 3 liên tiếp SoundMax nhận được giải thưởng này với tỷ lệ bình chọn 39%
Trang 23Thương Hiệu - Sản Phẩm - Uy Tín - Chất Lượng năm 2009
Giải thưởng “Thương hiệu, sản phẩm uy tín chất lượng” - do Bộ Khoa học và Công nghệ tại TPHCM tổ chức Giải thưởng ghi nhận: tinh thần trách nhiệm, thi đua sáng tạo của mỗi DN trong việc đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào dây chuyền sản xuất mang lại sản phẩm có giá trị, chất lượng cao và sự sáng tạo, phát triển tiến bộ của DN trong việc không ngừng đổi mới đảm bảo vì lợi ích cộng đồng
Sản phẩm CNTT-TT Ưa Chuộng Nhất 2008
Giải thưởng “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất và Giải pháp CNTT hay nhất năm 2008” – do tạp chí Thế Giới Vi Tính – PC World Việt Nam tổ chức SoundMax đã vinh dự đoạt giải nhất sản phẩm loa vi tính với tỷ lệ bình chọn rất cao(42%), thứ 2 là Creative (27%) và kế đến là Logitech (13%)
Cúp vàng ISO 2008 Giải thưởng “Cúp vàng ISO” - do Bộ Khoa học Công nghệ phối hợp cùng Tổng cục Đo lường Chất lượng tổ chức lần thứ IV năm 2008
2.3.3 Tài chính
- Được Thành lập từ năm 1998 với số vốn ít ỏi 700 USD tích lũy được sau thời gian lao động cật lực Đến nay, số vốn đã lên tới gần 1 tỷ đồng, điều này cho thấy số vốn của Công ty tăng đáng kể, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh số từng tháng không ngừng gia tăng, lợi nhuận tăng, lượng khách hàng ổn định, uy tín ngày càng được khẳng định trên thị trường
- Tuy nhiên, với số vốn hơn 10 tỷ không phải là một sốn vốn lớn so với các doanh nghiệp khác Vì thế, Công ty luôn huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như:
bổ sung từ lợi nhuận hàng năm của Công ty, vay vốn từ các tổ chức tín dụng…
- Nhìn chung, trong những năm gần đây, Công ty đã bảo toàn và sử dụng tốt nguồn vốn của mình thông qua các hoạt động như: cải tạo, nâng cấp sửa chữa các trang thiết bị nội thất trong Công ty nhầm phục vụ tốt hơn môi trường làm việc cho nhân viên, đảm bảo thu nhập cá nhân cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước…
2.3.4 Các nguồn lực khác
Trang 24- Để đáp ứng yêu cầu phân phối và bảo hành sản phẩm nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, Công ty thành lập 2 chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh, một Kho tổng và các Trung tâm bảo hành liên kết tại các tỉnh như: Đà Nẵng, Hải Phòng, Nha Trang, Huế, Bình Dương, Cần Thơ…
Trung tâm bảo hành tại đường 3/2:
- Địa chỉ : 436B/24 đường 3/2, P.15, Q.10
- Điện Thoại :(08) 3.8650.556 - Hotline : 0912 10 25 24
Trung Tâm Bảo Hành SoundMax được trang thiết bị hiện đại, đội ngũ chuyên viên kỹ thuật có tay nghề cao, năng động, sáng tạo, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm và tận tụy với khách hàng Với phương châm “ Nhanh - Đảm bảo” Đồng
thời, để nâng cao sự phục vụ khách hàng, Trung tâm sẽ thực hiện chương trình trả hàng bảo hành trong 1h khi khách hàng đến bảo hành, sửa chữa, thay thế linh kiện
Trang 25Xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở
và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp Nhờ xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán hàng ra nhiều hơn và nhanh hơn (Nguồn: Th.S Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007)
Những hình thức xúc tiến thường là khuyến mãi, quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, hội chợ triển lãm và những thông điệp qua các phương tiện truyền thông (như báo chí, truyền hình, truyền hình, thư, áp phích, phương tiện vận chuyển…)
Những hoạt động này do công ty hoặc do các tổ chức thông tin thực hiện
Các hoạt động trong marketing-mix như lập kế hoạch sản xuất sản phẩm, định giá, phân phối chủ yếu hình thành bên trong doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp với trung gian marketing
b Mục đích của Xúc Tiến
Thông báo cho khách hàng mục tiêu về sự có mặt của sản phẩm trên công ty trên thị trường Điều này rất quan trọng vì kênh phân phối thường dài , giữa người sản xuất và người tiêu dùng phải trải qua nhiều trung gian Nhà sản xuất phải thông báo cho trung gian và người tiêu dùng về sản phẩm cung cấp Tương tự các trung gian-bán buôn, bán lẻ cũng phải thông tin cho khách hàng Do khách hàng tiềm năng ngày càng tăng và ranh giới thị trường cũng ngày càng được mở rộng nên những vấn đề truyền thông cũng ngày càng được coi trọng Những sản phẩm tốt nhất vẫn sẽ thất bại nếu không ai biết chúng đang có trên thị trường Cho nên một trong những mục tiêu chính của xúc tiến là tìm cách thông tin liên tục trên thị trường
Trang 26Xúc tiến còn dùng để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, thúc đẩy mua nhanh hơn và nhiều hơn
Xúc tiến còn dùng để so sánh cho khách hàng thấy được sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh khác
Xúc tiến còn là công cụ dùng để thuyết phục khách hàng Sự cạnh tranh giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành ngày càng tăng tạo nên áp lực cho các chương trình xúc tiến
Người tiêu dùng cần được nhắc nhở về sự có sẵn và những lợi ích của sản phẩm Những doanh nghiệp tung ra hàng ngàn thông điệp trên thị trường nhằm lôi kéo khách hàng và hình thành nên thị trường mới cho sản phẩm Do vậy, ngay cả những doanh nghiệp đã thành công cũng phải thường xuyên nhắc nhở khách hàng về sản phẩm, về công ty để duy trì thị trường
Hình 3.1 Vai Trò của Xúc Tiến trong Marketing- Mix
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu,Marketing căn bản nxb Lao Động, năm 2007)
c Tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến
Xúc tiến là một yếu tố trọng yếu của Marketing – mix Một hỗn hợp xúc tiến hiệu quả sẽ có những đóng góp quan trọng cho sự thành công của chiến lược Marketing – mix Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, phân khúc thị trường, thúc đẩy tiêu thụ, xây dựng nhãn hiệu… tất cả đều cần đến xúc tiến Đối với những sản phẩm mới, trước hết cần phải thông tin về kiểu dáng và những đặc trưng để xây dựng thái độ tốt của khách hàng đối với chúng Đối với những sản phẩm đã được khách hàng nhận biết
Trang 27cần tập trung thuyết phục thay đổi nhận biết để được ưa thích hơn Đối với những sản phẩm thông dụng cần sự nhắc nhở để gia tăng sự tin cậy đã có của người tiêu thụ
Những đối tượng tiếp nhận những nỗ lực xúc tiến của một doanh nghiệp rất đa dạng như: các giới tiêu thụ, cổ đông, những nhóm bảo vệ người tiêu dùng, các thành viên phân phối, nhân viên, đối thủ cạnh tranh và những giới công chúng khác Sự giao tiếp với mỗi đối tượng khách hàng sẽ khác nhau do những khác biệt về mục tiêu, sự hiểu biết và nhu cầu
Một kế hoạch xúc tiến của doanh nghiệp thường nhấn mạnh đến sản phẩm và công ty nhằm dẫn khách hàng đến ý định mua hàng Tuy nhiên công ty cũng có thể lồng thêm vào hình ảnh công ty, quan điểm phục vụ, hoạt động hỗ trợ cộng đồng hay những hiệu quả mang đến cho xã hội
Những lợi ích của xúc tiến:
- Xây dựng hình ảnh cho công ty và cho sản phẩm
- Tìm được cho công ty những khách hàng, thị trường lớn và ổn định
- Thông tin về đặc trưng của sản phẩm
- Xây dựng nhận thức về sản phẩm mới
- Quảng bá sản phẩm hiện có
- Tái định vị hình ảnh hoặc công dụng của những sản phẩm bán chậm hay bão hòa
- Tạo sự hăng hái cho các thành viên phân phối
- Giới thiệu các điểm bán
- Thuyết phục khách hàng thay đổi sản phẩm
- Thúc đẩy khách hàng mua
- Chứng minh sự hợp lý của giá bán
- Giải đáp thắc mắc của khách hàng
-Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng
- Cung cấp dịch vụ sau khi bán cho khách hàng
- Duy trì sự trung thành nhãn hiệu
- Tạo thế thuận lợi cho công ty so với đối thủ
Hình 3.2: Mô hình tr uyền thông marketing
( Nguồn: Quách Thị Bửu Châu,Marketing căn bản nxb Lao Động, năm 2007)
3.1.2 Các thành phần trong hỗn hợp xúc tiến
Trang 28a Quảng cáo
Khái niệm: Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải chi ra một khoản tiền nhất định.(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007)
Về bản chất:
- Sự trình bày mang tính đại chúng: quảng cáo là cách truyền đạt thông tin công khai về sản phẩm một cách chuẩn hóa và hợp pháp Do có nhiều người tiếp nhận quảng cáo nên người bán biết rằng nhờ nó người mua có thể đã hiểu biết và chấp nhận sản phẩm
- Sự lan tỏa: quảng cáo là cách làm thông tin tràn ngập, giúp người bán lặp lại thông điệp nhiều lần, giúp người mua nhận và so sánh thông điệp của các hãng khác nhau để lựa chọn Quy mô của quảng cáo thể hiện một cách tích cực về tầm cỡ, danh tiếng và sự thành công của doanh nghiệp
- Diễn đạt có tích chất khuếch đại: quảng cáo cung cấp cơ hội tạo kịch tính trong sự trình bày sản phẩm và công ty qua việc sử dụng khéo léo yếu tố hình ảnh, âm thanh, màu sắc…Tuy nhiên, lạm dụng các yếu tố này có thể làm loãng, rối thông điệp
- Tính vô cảm: quảng cáo không thúc ép mua như lực lượng bán hàng Khán thính giả không cảm thấy bị bắt buộc chú ý hay đáp ứng Quảng cáo là một hình thức độc thoại, không phải là đối thoại với khách hàng
Mục tiêu của quảng cáo:
Mục tiêu của quảng cáo là giới thiệu một sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm ảnh hưởng đến các tập tính của công chúng đặc biệt là của khách hàng mục tiêu
Mục tiêu của quảng cáo là phải tùy thuộc vào những quyết định trước đó về thị trường mục tiêu, định vị và về marketing- mix
Bảng 3.1 Một Số Mục Tiêu của Quảng Cáo
Trang 29- Phát triển và duy trì hình ảnh tốt đẹp của công ty
- Tạo nhu cầu lựa chọn
Thương Hiệu
- Xây dựng và phát triển danh tiếng cho thương hiệu
- Quảng bá thương hiêu
( Nguồn: Quách Thị Bửu Châu,Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007) Phương tiện quảng cáo:
Các loại phương tiện quảng cáo có thể chia làm các loại sau:
Nhóm phương tiện in ấn như báo chí, tạp chí, ấn phẩm thương mại…Đây là
những phương tiện đã có khá lâu và được sử dụng phổ biến từ trước đến nay
Nhóm phương tiện điện tử như truyền thanh, truyền hình, phim, internet…Những phương tiện này phát triển nhanh và là phương tiện quảng cáo hiệu quả Nhóm phương tiện ngoài trời, ngoài đường như pa-nô, áp phích, bảng hiệu…hiện nay đang được sử dụng phổ biến
Nhóm phương tiện quảng cáo trực tiếp như thư trực tiếp, điện thoại…
Nhóm các phương tiện khác như quảng cáo tại điểm bán, hội chợ, quảng cáo trên các vật phẩm
Hiện nay còn các phương tiện quảng cáo mới như web 2.0, blog, các trang mạng xã hội,…
Bảng 3.2 Ưu và Nhược Điểm Của Các Phương Tiện Quảng Cáo:
Phương
Trang 30Báo chí
- Uyển chuyển, định được thời gian
- Bao quát th ị trường
- Được chấp nhận và sử dụng rộng rãi
- M ức độ tin cậy cao
- Tần suất cao
- Th ời gian quảng cáo ngắn
- Thông tin d ễ bị bỏ hoặc đọc sơ lược
- Ch ất lượng hình ảnh kém, màu s ắc kém
Tạp chí
- Chọn lọc độc giả
- Chất lượng in tốt
- Gắn bó với độc giả trong thời gian dài
- Thời gian gián đoạn dài giữa hai l ần xuất bản
- Ít gây chú ý h ơn tivi
- Thời gian quảng cáo ngắn
Truyền hình - Kết hợp tốt giữa âm thanh, màu sắc, hình ảnh,
- Thời gian quảng cáo ngắn
- Không ch ọn lọc người xem
- B ị chi phối về yêu cầu mỹ quan Thư trực
Tấn suất: số lần quảng cáo xuất hiện trên một phương tiện Đối với phương tiện in ấn, tham số này có hai khía cạnh: số lần phát hành và số lần đọc
Tác động: bộ phận quảng cáo cũng phải quyết định mức tác động mà quảng phải có được mỗi khi đến được với khách hàng
Trang 31b Tuyên truyền:
Khái niệm:
Là hình thức truyền thông không mang tính cá nhân cho sản phẩm hay cho
một doanh nghiệp bằng cách đưa các tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các phương tiện thông tin mà không phải trả tiền
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nhà nxb Lao Động, năm 2007) Các hình thức tuyên truyền gồm có: viết bài giới thiệu sản phẩm hay doanh nghiệp đăng trên các báo, các tin tức trên các phương tiện thông tin về các cuộc
viếng thăm và làm việc của lãnh đạo nhà nước tại doanh nghiệp
Đặc điểm của tuyên truyền:
Ít tốn kém
Độ tin cậy cao
Nhiều độc giả hơn
Nhiều thông tin hơn
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007) Đặc trưng của quan hệ công chúng:
Sự tin cậy cao: những câu chuyện dài, bài báo, sự kiện làm cho người đọc cảm thấy thực tế hơn và tin cậy hơn quảng cáo Quan hệ công chúng tạo uy tín để quảng cáo được khẳng định và giúp công ty đạt được sự tin cậy của cộng đồng
Trang 32Làm mất phòng thủ của khách hàng: quan hệ công chúng có thể tác động đến những khách hàng tiềm năng Những thông điệp gởi đến người mua giống tin tức
hơn là chào bán hàng, mang tính thông tin hơn là tính thương mại
Kịch tính hóa: cũng giống như quảng cáo, quan hệ công chúng tạo kịch tính cho công ty, cho sản phẩm Các chương trình tài trợ, từ thiện, các sự kiện không chỉ quảng bá cho sản phẩm, có lợi cho thương hiệu mà thường đem đến lợi ích cụ thể cho từng đối tượng
Mục tiêu của quan hệ công chúng:
Những mục tiêu của quan hệ công chúng đều hướng theo hình ảnh của sản
phẩm, công ty hay ngành cụ thể như:
Đạt được những vị trí tốt trên các phương tiện cho các thông cáo báo chí và diễn giả của công ty
Truyền thông những báo cáo về thành quả hoạt động của công ty Đạt được vị trí
cần thiết cho công ty khi nổ ra cuộc tranh luận, bút chiến
Kết hợp hoạt động xã hội với quảng cáo
Giành nhiều phương tiện tường thuật hơn cạnh tranh
Giữ vững tình cảm của công chúng
Vươn tới nhiều nhóm phương tiện
Xây dựng thiện cảm của công chúng với sản phẩm, công ty và với ngành
Một số hình thức hoạt động của quan hệ công chúng:
Quan hệ với báo chí: tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí, tổ chức các buổi cung cấp thông tin cập nhật cho báo đài, thực hiện các buổi phỏng vấn, phóng sự, thông cáo về tài chính, báo ảnh, họa báo, phim video, thông tin khẩn cấp… Tuyên truyền sản phẩm
Truyền thông của công ty
Vận động hành lang: là công việc vận động các cơ quan lập pháp, quản lý nhà nước, các nhà chính trị để thúc đẩy hoặc hạn chế một số quy định hay đạo luật
Tư vấn: tư vấn cho các nhà quản trị trong lĩnh vực giao tế, phát ngôn và những
vấn đề nâng cao vị trí hình ảnh công ty
d Khuy ến mãi
Khái niệm: Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay một dịch vụ Khuyến mãi có ba đặc trưng: truyền thông, kích thích và chào mời
Trang 33(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007)
Mục tiêu của khuyến mãi
Bảng 3.3: Một Số Công Cụ Khuyến Mãi
Trung gian phân phối Người tiêu dùng cuối cùng Nhà sử dụng công nghiệp
- Giảm tiền
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007)
Trang 34e Bán hàng tr ực tiếp
Khái niệm:
Bán hàng trực tiếp là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm
Bán hàng trực tiếp tạo sự chú ý của mỗi khách hàng và chuyển tải nhiều thông tin
Giữa người bán và người mua có một sự tương tác linh động, thích ứng cho những nhu cầu riêng biệt của khách hàng và có thể dẫn đến hành vi mua hàng Nhân viên bán hàng cũng có thể giải đáp thắc mắc và thuyết phục khách hàng Ngoài ra, bán hàng
trực tiếp cũng có thể thiết lập và phát triển những mối quan hệ bán hàng
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007)
Mục tiêu của bán hàng trực tiếp:
Bảng 3.4: Một Số Mục Tiêu Của Bán Hàng Trực Tiếp
- Phân biệt những thuộc tính của sản phẩm so với cạnh tranh
- Thay đổi quyết định mua của khách hàng
- Tối đa hóa số lượng bán trên mối quan hệ xây dựng được
- Bán sản phẩm đồng bộ
Nhắc nhở
- Xoa dịu sự bất mãn của khách hàng
- Đảm bảo giao hàng đều đặn, ổn định
- Tiếp tục phát triển quan hệ sau khi khách hàng đã mua
- Phát triển quan hệ sau khi sắp lặp lại việc mua
Hướng
theo hình
ảnh
Ngành và công ty
- Làm khách hàng yên tâm để tiếp tục mua
- Tạo hình ảnh tốt về sự hiện diện của nhân viên bán hàng
- Tạo sự chấp nhận cho các hoạt động bán hàng
- Tạo sự tin cậy cho khách hàng và các giới khác
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007)
Trang 35f Marketing trực tiếp
Khái niệm:
Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác( không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng
Marketing trực tiếp là để dẫn đến bán hàng trực tiếp không qua trung gian
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, nxb Lao Động, năm 2007) Lợi ích của marketing trực tiếp:
Cách thức này có thể lựa chọn nhiều khách hàng tiềm năng tốt hơn
Thông điệp bán được cá nhân hóa và khách hàng hóa
Marketing trực tiếp có thể xây dựng mối quan hệ liên tục với khách hàng
Có thể đến với khách hàng tiềm năng vào những thời điểm thích hợp và được tiếp nhận nhiều hơn
Thử nghiệm những thay đổi về quảng cáo, tiêu đề, giá, lợi ích…
Đối thủ cạnh tranh không xem được những chiến lược của công ty dành riêng cho khách hàng
Đánh giá được hiệu quả vì có thể đo lường phản ứng của khách hàng
Mục tiêu của marketing trực tiếp:
Tác động đến nhận thức và dự định mua sau đó của khách hàng
Tạo cơ hội cho nhân viên bán hàng
Gửi những thông điệp nhấn mạnh đến hình ảnh và sự ưu thích của công ty
Thông tin và hướng dẫn khách hàng để chuẩn bị cho lần mua sau
Một số hình thức marketing trực tiếp:
Marketing qua catalog: Catalog thông tin những thông tin đặc trưng về sản phẩm, bộ suu tập hàng mẫu, số hotline để giải đáp thắc mắc, quà tặng, giảm giá… Marketing qua thư điện tử trực tiếp: trong đó có thư, mẫu quảng cáo nhỏ, phim, số điện thoại liên lạc miễn phí…
Marketing từ xa qua điện thoại, thư
Marketing trực tiếp qua các kênh truyền thanh, truyền hình, báo chí và tạp chí
Trang 363.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập thông tin từ các phòng ban, các bộ phận trong công
ty và tham khảo tài liệu trên internet, qua sách báo, tạp chí, luận văn các khóa trước
- Dữ liệu sơ cấp: Quan sát và trao đổi với nhân viên công ty
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá thu thập thông tin số liệu để tìm hiểu hoạt động xúc tiến bán hàng của Công Ty Đồng thời, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh để phân tích những điểm mạnh, yếu của Công Ty và các đối thủ cạnh tranh cùng ngành khác