HỒ CHÍ MINH ****** TRẦN THỊ TUYẾT SANG THÁCH THỨC TRONG QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ MÍA ĐƯỜNG GIỮA NÔNG DÂN VỚI NHÀ MÁY TẠI XÃ XUÂN QUANG 3 HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN LUẬ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******
TRẦN THỊ TUYẾT SANG
THÁCH THỨC TRONG QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ MÍA ĐƯỜNG GIỮA NÔNG DÂN VỚI NHÀ MÁY TẠI XÃ XUÂN QUANG 3 HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH
PHÚ YÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
******
TRẦN THỊ TUYẾT SANG
THÁCH THỨC TRONG QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ MÍA ĐƯỜNG GIỮA NÔNG DÂN VỚI NHÀ MÁY TẠI XÃ XUÂN QUANG 3 HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH
PHÚ YÊN
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS TRẦN HOÀI NAM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thách Thức trong
Quyết Định Thực Hiện Hợp Đồng Tiêu Thụ Mía Đường giữa Nông Dân với Nhà
Máy tại Xã Xuân Quang 3, Huyện Đồng Xuân, Tỉnh Phú Yên” do Trần Thị Tuyết
Sang, sinh viên khóa 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày _
Trần Hoài Nam Giáo viên hướng dẫn,
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã sinh thành nuôi dưỡng tôi nên người, cảm ơn những người thân đã luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và trưởng thành như ngày hôm nay
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Trần Hoài Nam, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đã luôn động viên và cho tôi hướng đi mới trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn các cô chú phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, phòng Thống Kê, cùng ban lãnh đạo của xã, các bà con nông dân trồng mía trong toàn xã Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài này
Trân trọng tri ân!
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011 Sinh Viên
Trần Thị Tuyết Sang
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ TUYẾT SANG, tháng 07 năm 2011 “Thách Thức trong Quyết Định Thực Hiện Hợp Đồng Tiêu Thụ Mía Đường giữa Nông Dân với Nhà Máy tại Xã Xuân Quang 3, Huyện Đồng Xuân, Tỉnh Phú Yên”
TRAN THI TUYET SANG, July 2011 “Challenges in their implementation Sugar consumption contracts between farmers and factories in Xuan Quang 3 Commune, Dong Xuan District, Phu Yen Province”
Đề tài tập trung phân tích hợp đồng mua bán mía giữa nông dân với nhà máy dựa trên số liệu thu thập từ phỏng vấn 69 hộ trồng mía và số liệu thứ cấp từ địa phương Điểm chính của đề tài là tập trung phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện hợp đồng mua bán mía đường giữa nông dân với nhà máy, phân tích quyết định thực hiện hay phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện hợp đồng bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích chuyên sâu dựa trên lý thuyết kinh tế: lý thuyết trò chơi, thông tin bất cân xứng
Qua phân tích thì thấy các điều khoản hợp đồng rất có lợi cho nhà máy do nhà máy biết rõ thông tin về chất lượng mía và do tình trạng độc quyền nhóm mua tại địa phương nên họ có nhiều ưu thế trong quan hệ mua bán với nông dân Giá mía mà người nông dân nhận được thấp và rất bấp bênh so với giá ghi trong hợp đồng, đa phần nông dân không hài lòng với việc bán mía cho nhà máy Hợp đồng mua bán mía đường tại địa phương là một trường hợp thất bại tuy nhiên nó vẫn phải tiếp tục vì đây là nguồn thu nhập chủ yếu của nông dân Do thị trường mua mía nguyên liệu đang cạnh tranh, người nông dân có nhiều cơ hội lựa chọn người mua với nhiều mức giá khác nhau nên
sẽ dễ dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng giữa các bên để kiếm lợi với những mức độ
và tính chất khác nhau
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
DANH MỤC PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Nội dung 3
1.3.2 Địa bàn 3
1.3.3 Đối tượng 3
1.3.4 Thời gian 3
1.4 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
2.2.1 Vị trí địa lý 4
2.2.2 Đất đai – thổ nhưỡng 5
2.2.3 Địa hình 5
2.2.4 Khí hậu 6
2.2.5 Thủy văn 6
2.3 Điều kiện xã hội 6
2.3.1 Dân số - lao động 6
2.3.2 Dân tộc – tôn giáo 6
Trang 7vi
2.3.3 Cơ sở hạ tầng 6
2.3.4 Về giáo dục 7
2.3.5 Lĩnh vực xã hội 7
2.3.6 Về quản lý đô thị và môi trường 7
2.3.7 Về kinh tế 8
2.3.8 Tình hình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 8
2.3.9 Hoạt động kinh doanh – Dịch vụ 8
2.3.10 Tình hình sản xuất nông nghiệp 9
2.4 Tình hình trồng mía tại huyện Đồng Xuân 9
2.5 Chính sách của Tỉnh về việc hỗ trợ tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng 10
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Cơ sở lý luận 12
3.1.1 Khái niệm về thị trường nông sản 12
3.1.2 Lý thuyết về hợp đồng nông nghiệp 13
3.1.3 Khái niệm thị trường độc quyền 18
3.1.4 Lý thuyết trò chơi áp dụng trong kinh doanh 18
3.1.5 Quyết định lựa chọn phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia 20
3.1.6 Thị trường và thông tin bất cân xứng 21
3.1.7 Đặc điểm người nông dân và hoạt động sản xuất nông nghiệp 23
3.1.8 Ý nghĩa của việc phát triển ngành trồng mía 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 25
3.2.2 Phương pháp so sánh 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đường tại địa phương 27
4.1.1 Tình hình sản xuất 27
4.1.2 Tình hình tiêu thụ 28
Trang 8vii
4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của địa phương đối với việc trồng và tiêu thụ mía
đường 30
4.2 Đặc điểm hộ điều tra 31
4.2.1 Diện tích trồng mía của chủ hộ 31
4.2.2 Độ tuổi của chủ hộ 32
4.2.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 33
4.3 Đặc điểm của hợp đồng mua bán mía đường giữa nông dân và nhà máy 33
4.3.1 Sự hình thành hợp đồng 33
4.3.2 Điều khoản hợp đồng 34
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mua bán mía đường giữa nông dân với nhà máy 36
4.4.1 Đặc điểm thông tin bất cân xứng trong mua bán mía đường giữa nông dân với nhà máy 36
4.4.2 Phá vỡ hợp đồng do thông tin bất cân xứng trong mua bán mía đường giữa nông dân với nhà máy 42
4.5 Phân tích quyết định thực hiện hay phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia 43
4.6 Đánh giá sự thành công của việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ mía đường 47
4.6.1 Sự hài lòng của nông dân khi bán mía cho nhà máy 47
4.6.2 Nguyên nhân người dân không hài lòng 48
4.6.3 Một số rủi ro trong sản xuất mía cây 50
4.6.4 Nguyện vọng của người trồng mía 52
4.6.5 Hướng phát triển trong tương lai 53
4.7 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện hợp đồng 54
4.7.1 Giải pháp cho vùng mía nguyên liệu 55
4.7.2 Giải pháp loại bỏ việc phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 59
Trang 9viii
5.2.1 Đối với nông hộ 59
5.2.2 Đối với đơn vị thu mua mía đường 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC
Trang 10VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi
của Việt Nam
Trang 11x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Lợi Ích và Vấn Đề Khó Khăn của Nông Dân và Doanh Nghiệp 16
Bảng 3.2 Bảng Lý Thuyết Trò Chơi của Hai Đối Thủ 20
Bảng 3.3a Kết Cục Trò Chơi Khi Giá Cuối Thời Đoạn Cao Hơn Giá Hợp Đồng 20
Bảng 3.3b Kết Cục Trò Chơi Khi Giá Cuối Thời Đoạn Thấp Hơn Giá Hợp Đồng 21
Bảng 3.4 Kết Quả Chọn Mẫu Theo Thôn 25
Bảng 4.1 Diện Tích Trồng Mía của Chủ Hộ 31
Bảng 4.2 Cơ Cấu Độ Tuổi của Chủ Hộ 32
Bảng 4.3.Tình Hình Biến Động Giá Mía 39
Bảng 4.4 Mức Tạp Chất 41
Bảng 4.5 Mức Độ Tin Tưởng của Nông Dân về Kết Quả Trừ Tạp Chất của Nhà Máy 41
Bảng 4.6a Kết Cục Trò Chơi Khi Giá Cuối Thời Đoạn Cao Hơn Giá Hợp Đồng 44
Bảng 4.6b Kết Cục Trò Chơi Khi Giá Cuối Thời Đoạn Thấp Hơn Giá Hợp Đồng 46
Bảng 4.7 Những Nguyên Nhân Người Dân Không Hài Lòng 48
Bảng 4.8 Mức Độ Rủi Ro của Ngành Trồng Mía 50
Bảng 4.9 Những Nguyện Vọng Chính của Người Nông Dân 52
Bảng 4.10 Hướng Phát Triển Kinh Tế Gia Đình Trong Tương Lai của Nông Dân 54
Trang 12xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Các Bên Tham Gia Trong Hợp Đồng Nông Nghiệp 17
Hình 3.2 Tóm Tắt Mô Hình Thông Tin Bất Cân Xứng 23
Hình 4.1 Sơ Đồ Phương Thức Tiêu Thụ Mía tại Địa Phương 28
Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 33
Hình 4.3 Biểu Đồ về Đánh Giá Giá Mía của Nông Dân 37
Hình 4.4 Biểu Đồ Nhận Biết Chất Lượng Mía của Nông Dân 40
Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Quyết Định Bán Mía của Nông Dân Khi Giá Cuối Thời Đoạn Cao Hơn Giá Ký Hợp Đồng 45
Hình 4.6 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Nông Dân Bán Mía cho Nhà Máy 47
Hình 4.7 Biểu Đồ Lựa Chọn Nơi Bán Mía Trong Tương Lai 49
Trang 13xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hợp Đồng Kinh Tế của Công Ty KCP
Phụ lục 2 Chính Sách Đầu Tư và Hỗ Trợ của Công Ty KCP
Phụ lục 3 Chính Sách Giá Mua Mía Nguyên Liệu Cho Vụ Ép 2010- 2011
Phụ lục 4 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nông Hộ
Phụ lục 5 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trạm Thu Mua
Phụ lục 6 Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số 80/2002/ QĐ- TTG ngày 24 tháng
6 năm 2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng
Trang 14họ và tạo ra khó khăn cho Chính phủ trong điều hành sản xuất nông nghiệp Để giải quyết những mẫu thuẫn trong tiêu thụ nông sản, ngày 24/6/2002 Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Theo cách này thì sản phẩm người nông dân làm ra được đảm bảo bao tiêu bởi các doanh nghiệp kí hợp đồng Sự thay đổi này tạo ra bước phát triển mới trong sản xuất nông nghiệp giúp người nông dân tiếp cận thị trường tốt hơn và nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, đây là một hình thức giao dịch khá mới cho cả nông dân và doanh nghiệp, việc thực hiện hợp đồng còn nhiều bất cập: Nông dân không đáp ứng được tiêu chuẩn sản phẩm, nông dân bị doanh nghiệp ép giá, không có khả năng quyết định lợi ích của mình, điều khoản hợp đồng chưa chặt chẽ
vì vậy các bên có xu hướng vi phạm hợp đồng để tăng lợi ích
Phú Yên hiện có khoảng gần 20.000 ha đất trồng mía với năng suất bình quân gần 40 tấn/ha, các địa phương trồng nhiều mía tập trung chủ yếu ở: huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hòa….Nhờ trồng mía, người dân ở nhiều địa phương đã xóa được đói, nghèo giảm dần, đời sống được cải thiện, không ít hộ còn trở nên giàu có Điều này phần nào chứng tỏ sức sống mạnh mẽ của ngành mía đường tại Phú Yên
Trang 152
Theo khảo sát tại địa phương thì việc bán mía ở đây đa phần được thực hiện bằng các hợp đồng với nhà máy thu mua mía, người trồng mía nhận được nhiều hỗ trợ của nhà máy thu mua và bán mía lâu dài với nhà máy điều này tạo cho người trồng mía
có được đầu ra ổn định giúp cải thiện tình hình bấp bênh trong tiêu thụ Nhưng trên thực tế, giá mía người nông dân nhận được là thấp và không ổn định nguyên nhân là do tiêu chuẩn chất lượng cây mía của người mua ngày càng khắc khe Nhưng giá mía có phản ánh được chất lượng thực sự của cây mía không? Điều này chỉ có người mua mới biết còn người trồng mía thì cứ chịu khổ Nhiều bất cập đang diễn ra trong thực hiện hợp đồng mua bán giữa người nông dân và đơn vị mua mía mà người chịu thiệt chính là nông dân Vậy yếu tố nào làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hay chấm dứt hợp đồng tiêu thụ mía đường giữa nhà máy với nông dân? Xuất phát từ những lí do trên cùng với
sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thách Thức trong Quyết Định Thực Hiện Hợp Đồng Tiêu Thụ Mía Đường giữa Nông Dân với Nhà Máy tại Xã Xuân Quang 3, Huyện Đồng Xuân, Tỉnh Phú Yên” để thấy được
những vấn đề tồn tại của hợp đồng nông nghiệp trong tiêu thụ mía đường tại địa phương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thách thức trong quyết định thực hiện hợp đồng tiêu thụ mía đường giữa nông
dân với nhà máy tại xã Xuân Quang 3, Huyện Đồng Xuân, Tỉnh Phú Yên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đường tại địa phương
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mua bán mía đường giữa nông dân với nhà máy
Phân tích quyết định thực hiện hay phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện hợp đồng
Trang 16Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 25/02/2011 đến 25/06/2011
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Trình bày về lí do chọn đề tài, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của
đề tài Giới hạn về nội dung, không gian và thời gian nghiên cứu Giới thiệu sơ lược cấu trúc luận văn
Chương 2: Trình bày về tổng quan tài liệu nghiên cứu và tổng quan về địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên điều kiện kinh tế- xã hội và tình hình tiêu thụ mía đường thông qua hợp đồng với doanh nghiệp
Chương 3: Trình bày những khái niệm, thuật ngữ, lý thuyết có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu và những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt được mục tiêu
Trang 174
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu “30 trường hợp nghiên cứu về hợp đồng nông sản” của viện nghiên cứu chính sách đã nghiên cứu về thực tế áp dụng hợp đồng của 30 trường hợp trên phạm vi cả nước Bài nghiên cứu chỉ ra cơ sở hình thành hợp đồng, điều khoản hợp đồng, tình hình thực hiện hợp đồng cũng như nguyên nhân thành công- thất bại và bài học kinh nghiệm của từng trường hợp
Những nghiên cứu của sinh viên khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm: Trong thời gian qua có rất nhiều đề tài của sinh viên tập trung vào các vấn đề như: Phân tích kinh
tế của việc trồng mía; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía, hiệu quả sản xuất của ngành trồng mía Các đề tài này chỉ nghiên cứu phần sản xuất mà chưa có nghiên cứu nào về việc tiêu thụ mía của nông dân, đặc biệt là tiêu thụ bằng hợp đồng nông nghiệp theo nghị định 80 của chính phủ Trong quá trình nghiên cứu đề tài :“
Thách Thức trong Quyết Định Thực Hiện Hợp Đồng Tiêu Thụ Mía Đường giữa Nông Dân với Nhà Máy tại Xã Xuân Quang 3, Huyện Đồng Xuân, Tỉnh Phú Yên”
có tham khảo các tài liệu liên quan đến các lý thuyết kinh tế: lý thuyết trò chơi, thông tin bất cân xứng và độc quyền cũng như tham khảo các luận văn tốt nghiệp của các sinh viên khoa Kinh Tế - Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Vị trí địa lý
Đồng Xuân là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Phú Yên, với trung tâm huyện lỵ là thị trấn La Hai cách thành phố Tuy Hòa khoảng 45Km Phía Tây Bắc
Trang 18Đơn vị hành chính: 11 đơn vị, gồm 1 thị trấn và 10 xã: Thị trấn La Hai, xã Xuân Quang
1, xã Xuân Quang 2, xã Xuân Quang 3, xã Xuân Phước, xã Xuân Long, xã Xuân Lãnh,
xã Xuân Sơn Nam, xã Xuân Sơn Bắc, xã Đa Lộc, Xã Phú Mỡ
Xã Xuân Quang 3 là một trong 10 xã của huyện Đồng Xuân
Phía Đông Bắc giáp xã Xuân Sơn Nam
Phía Tây giáp xã Xuân Quang 1
Phía Nam giáp xã Xuân Phước
Phía Bắc giáp xã Xuân Lãnh
2.2.2 Đất đai – thổ nhưỡng
Thực hiện xong công tác kiểm kê đất đai của xã năm 2010 với tổng diện tích tụ nhiên: 2142.02 hecta Trong đó: Đất nông nghiệp: 1443.81 hecta, đất phi nông nghiệp: 99.9 hecta, đất chưa sử dụng: 598.31 hecta
Đất đai tương đối ít đa dạng, 3 nhóm đất chính là: đất phù sa, đất xám và đất đỏ vàng Đất phù sa được dùng để sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ trên một năm và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái Đất xám thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu, sắn, mía và các cây công nghiệp lâu năm như: cao su, điều Đất đỏ vàng thích hợp với việc trồng cây lấy gỗ ví dụ như cây xà cừ, bạch đằng, cây keo (Báo cáo thường niên xã 2010)
2.2.3 Địa hình
Địa hình Đồng Xuân tương đối phức tạp, thấp dần từ tây sang đông với nhiều dãy núi và ngọn núi cao như Chư Hrem (1.238 m), Rung Gia (1.108 m), La Hiên (1.020 m)…Chảy trên địa bàn huyện có các con sông Kỳ Lộ, sông Cô, sông Trà Bương và các suối nước khoáng nóng Trà Ô, Triêm Đức và Cây Vừng ở Phú Mỡ
Trang 196
2.2.4 Khí hậu
Huyện Đồng Xuân mang khí hậu nóng ẩm - nhiệt đới, gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-1.700 mm/năm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5oC, nhiệt độ cao nhất là 30,3oC, thấp nhất là 23,8oC; độ ẩm trung bình khoảng 78%
2.2.5 Thủy văn
Hệ thống sông, suối, kênh, rạch khá đa dạng Hệ thống sông Trà Bương hầu như chảy xuyên qua các xã, sông Kỳ Lộ ở xã Xuân Quang 1 hợp với hệ thống sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch ở Thành Phố Tuy Hòa tạo ra dòng chảy lớn với tổng diện tích lưu vực là 16.400 km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3, đảm bảo đủ nước tưới cho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt
Ở xã Xuân Quang 3 với hệ thống sông Con chịu tác động dòng nước từ hai con sông lớn đó là sông Trà Bương và sông Kỳ Lộ, chảy đều quanh năm và đi qua các thôn,
xã, tạo điều kiện tốt cho bà con nông dân có nước tưới tiêu hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày
2.3 Điều kiện xã hội
2.3.1 Dân số - lao động
Hiện nay theo thống kê của xã năm 2010, xã có tổng số dân là 8015 người mật
độ dân số 368 người/ km2 Xã gồm có 3 thôn (Thạnh Đức, Phước Lộc, Phước Nhuận)
2.3.2 Dân tộc – tôn giáo
Chủ yếu là dân tộc Việt, trong đó khoảng 70% theo đạo Phật, còn lại theo đạo Thiên Chúa
2.3.3 Cơ sở hạ tầng
Theo báo cáo kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng của xã vào năm 2010, các công trình phúc lợi được xây dựng bằng nguồn vốn bộ, ngành cấp trên – do ngành cấp trên làm chủ đầu tư gồm: Đài truyền thanh xã – do phòng Văn hóa thông tin huyện làm chủ
Trang 207
đầu tư, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng Công trình Kè chống sạt lở và trạm bơm Đồng
Bé Thạnh Đức – do phòng NN & PTNT huyện làm chủ đầu tư, đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Công trình 02 phòng học Thạnh Đức thượng – do ban quản lý xây dựng cơ bản huyện làm chủ đầu tư, đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Công trình kiên cố 08 phòng học trường THCS Nguyễn Du – do ban quản lý xây dựng làm chủ đầu tư, hiện đang thi công Công trình Cầu Sông con – do huyện Đồng Xuân làm chủ đầu tư, hiện đang thi công Công trình Bê tông hóa tuyến đường Huyện lộ Phước Lộc – A20 (đoạn Phước Lộc – Thạnh Đức khoảng 3 km – do huyện làm chủ đầu tư và đang thi công)
2.3.4 Về giáo dục
Các em được đi học 100% Năm 2009 - 2010 hoàn thành tốt chương trình giảng dạy Các trường tổ chức xét tuyển Kết quả xét tốt nghiệp THCS có 120/121 em được công nhận tốt nghiệp Đạt 99.1 %, bằng 110% so với cùng kỳ Trường tiểu học 91/92 học sinh, đạt 98.9% bằng 98.6% cùng kỳ Trường mẫu giáo: Tổng số cháu từ 3 - 5 tuổi được huy động ra lớp: 182 (Nhóm mẫu giáo 167, nhóm trẻ 15) Các trường thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng Trường học thân thiện – Học sinh tích cực
2.3.5 Lĩnh vực xã hội
Vận động thực hiện chiến dịch KHHGĐ năm 2010 Tuyên truyền vận động hộ gia đình tự nguyện ký cam kết thực hiện quy mô gia đình ít con (từ 1 đến 2 con để nuôi dạy cho tốt) không sinh con thứ 3 trở lên, hiện nay đã có 92 hộ tự nguyện ký cam kết Các ngành, đoàn thể phối hợp tổ chức tặng 77 suất quà cho 77 em có hoàn cảnh khó khăn nhân ngày quốc tế thiếu nhi (1/6) và 1.136 suất quà cho thiếu nhi nhân diệp tết Trung thu, 01 suất học bổng cho 01 em thuộc diện hộ nghèo học giỏi Xét đề nghị cấp bảo hiểm Y tế cho 94 trẻ em dưới 6 tuổi
2.3.6 Về quản lý đô thị và môi trường
Nhân dân sử dụng toàn hệ thống nước sạch, nguồn nước giếng không ô nhiễm Theo báo cáo của xã năm 2010, duy trì thực hiện tốt các biện pháp xử lý nước thải ở các khu vực công cộng như: chợ, trường học, khu vực đông dân cư, tình trạng ô nhiễm
Trang 21Trồng trọt: Đối với diện tích lúa 2 vụ, đưa vào sản xuất các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt Phấn đấu năng suất lúa bình quân đạt 62 – 65 tạ/hecta Ngoài
ra, cần quy hoạch thêm diện tích trồng mía từ 155 hecta lên khoảng 255 hecta, và thâm canh thêm các loại cây trồng khác như bắp lai, đậu phụng, bông vải có nước tưới
Chăn nuôi: Tăng cường công tác kiểm tra và triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh, nhất là dịch cúm gia cầm, dịch LMLM ở bò và bệnh tai xanh ở heo Khuyến khích phát triểm chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình, tập trung đẩy mạnh nâng tổng đàn
bò từ 1155 con (năm 2010) lên 1350 con (2011) Trong đó, bò lai chiếm 70% tổng đàn Nắm bắt kịp thời về hiệu quả kinh tế từ các mô hình chăn nuôi như: Nai, Heo rừng, Nhím để có kế hoạch vận động nhân dân đầu tư mở rộng chăn nuôi
2.3.8 Tình hình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Tại xã hiện đang duy trì và phát triển ngành sản xuất bánh tráng nhỏ lẻ lại các hộ gia đình, ở Thôn Phước Nhuận sản xuất bánh tráng với quy mô lớn hơn, và tập trung hơn, nghề đan lát bằng nguyên liệu tre, nứa cũng đang phổ biến UBND xã đã khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhất là việc xác nhận thủ tục vay vốn để các cơ sở ngành, nghề tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa
đủ sức cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại địa phương
2.3.9 Hoạt động kinh doanh – Dịch vụ
3 HTX duy trì dịch vụ thủy lợi, các cơ sở sản xuất gạch nung HTX Phước Lộc, Thạnh Đức tiếp tục hoạt động góp phần vào doanh thu đáp ứng quỹ lương cán bộ quản
lý và bảo tồn được vốn HTX Thực hiện Hướng dẫn số 304 ngày 14/05/2010 của UBNN huyện Đồng Xuân, các ban thu hồi và xử lý nợ đọng ở HTX, triển khai công tác
Trang 229
thu hồi nợ Kết quả trong năm đã thu được 194.609.390 đồng/tổng số 848.098.977 đồng (Nguồn: Báo cáo thường niên của xã 2010)
2.3.10 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 648.2 hecta Cây lương thực
có hạt 442.4 hecta (Trong đó: Lúa Đông xuân gieo sạ: 255 hecta Lúa Hè thu gieo sạ:
169.8 hecta)
Ngô 17.6 hecta Cây chất bột lấy củ 97 hecta Cây thực phẩm 3 hecta Cây công nghiệp ngắn ngày: 105.8 hecta (Trong đó: cây đậu phụng 4.3 hecta, cây bông vải 0.5 hecta, mía
101 hecta) Tổng sản lượng lương thực cây có hạt: 2662.4 tấn
Chăn nuôi: Tổng đàn bò hiện có: 1350 con Trong đó bò lai chiếm 70% tổng đàn Trong toàn xã có 6 hộ nuôi Nai (34 con); 4 hộ nuôi Heo rừng (55 con); 2 hộ nuôi Nhím (4 con)
Khuyến Nông: Các HTX chú trọng hướng dẫn xã viên đẩy mạnh chuyển đổi cây trồng vật nuôi, áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, chăn nuôi Từng bước đưa vào sản xuất giống cây trồng mới, phù hợp với điều kiện gieo trồng ở địa phương và cho năng suất cao như: Cây bắp lai, đậu phụng cao sản có nước tưới và mô hình sản xuất giống nông
hộ Công tác phòng chống hạn được triển khai kịp thời Trong vụ sản xuất lúa Hè thu đã lắp đặt máy bơm dầu để tưới 18 ha lúa ở xứ Đồng Xe – Phước Nhuận (Nguồn: Báo cáo thường niên của xã 2010)
2.4 Tình hình trồng mía tại huyện Đồng Xuân
Diện tích được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển cây mía đến năm
2010 là 17.500 hecta, sản lượng dự kiến khoảng 1.170.000 tấn mía nguyên liệu.Theo quy hoạch năm 2010, diện tích mía đứng hằng năm là 4.500 hecta và 1.500 hecta sản xuất mía luân canh
Năng suất mía ở Phú Yên thấp, dẫn đến sản lượng vùng nguyên liệu mía hằng năm không đảm bảo nên các nhà máy thường kết thúc niên vụ sớm Theo số liệu thống
kê của Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn Phú Yên, năm 2007, sản lượng đạt hơn 1 triệu tấn, đến năm 2008 chỉ còn gần 940.000 tấn và năm 2009 sản lượng tiếp tục giảm
Trang 2310
còn 815.000 tấn Năng suất mía bình quân ở Phú Yên từ 44,75 - 51,78 tấn/hecta, thấp hơn năng suất trung bình của cả nước Thực tế thời gian qua, phân bón liên tục tăng giá, trong khi đó nông dân trồng mía bán với giá thấp so với các tỉnh khác, các nhà máy nên xem xét lại giá mua mía Có những thời điểm giá mía nguyên liệu xuống thấp, nông dân không thể thu hoạch, điều này làm ảnh hưởng lớn đến đời sống nông dân, nên họ không yên tâm sản xuất cây mía (Nguồn: http://www.baophuyen.com.vn)
Địa bàn huyện Đồng Xuân với tổng diện tích đất gieo trồng là 12.692 hecta trong đó có 3.310 hecta diện tích đất trồng mía với năng suất 545 tạ/ hecta Tại xã Xuân Quang 3 tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là 1052 hecta trong đó diện tích trồng mía chiếm 155 hecta ( Nguồn: Cục Thống kê Đồng Xuân)
2.5 Chính sách của Tỉnh về việc hỗ trợ tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng
Tháng 1/2010, Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên có chỉ thị về tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Chỉ thị nêu rõ: Sau hơn 5 năm triển khai thực hiện chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã mở ra hướng đi tích cực giúp cho sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ, thu hút nhiều doanh nghiệp, nông dân tham gia
Thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản, bước đầu đã gắn trách nhiệm các doanh nghiệp với người sản xuất, điển hình như trong lĩnh vực sản xuất, chế biến mía đường, tinh bột sắn trên địa bàn Phú Yên Doanh nghiệp đã chủ động được nguyên liệu, tăng cường năng lực cạnh tranh; nông dân có điều kiện tiếp cận về hỗ trợ đầu tư, các biện pháp kỹ thuật, giá cả hợp lý sản xuất ổn định
Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn có những hạn chế, tồn tại như việc triển khai thực hiện chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ở các ngành, địa phương chưa quyết liệt, tỉ lệ nông sản hàng hóa được tiêu thụ thông qua hợp đồng còn rất thấp; một số trường hợp nông dân không bán hoặc không giao nông sản cho doanh nghiệp theo hợp đồng đã ký;
xử lý vi phạm hợp đồng không kịp thời, không triệt để
Trang 2411
Do đó, UBND tỉnh Phú Yên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tiếp tục phổ biến, tuyên truyền pháp luật, các chính sách liên quan đến sản xuất, tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Hướng dẫn các bên tham gia ký hợp đồng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện; rà soát để đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đã có về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng mới như quy hoạch chi tiết các vùng trồng cây nguyên liệu chủ lực gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; quy hoạch chi tiết trồng rừng sản xuất trên địa bàn Phú Yên; quy hoạch các vùng chăn nuôi, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn Phú Yên đến năm 2020; quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn giai đoạn 2008 - 2015; hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa lớn, gắn sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến, thị trường; đề xuất, xây dựng, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách có liên quan đến sản xuất chế biến, tiêu thụ nông sản, như chính sách về đầu tư cơ sở hạ tầng, đất đai, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hướng dẫn, vận động nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện hình thức hợp đồng tiêu thụ nông sản theo quy định
Sở Khoa học - Công nghệ Phú Yên chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn triển khai thực hiện văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học - Công nghệ về việc hỗ trợ doanh nghiệp, hộ sản xuất có hợp đồng tiêu thụ nông sản, có đề án ứng dụng, đổi mới nâng cao trình độ khoa học, công nghệ vay vốn trung, dài hạn từ quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia của Bộ Khoa học - Công nghệ và của tỉnh Phú Yên Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn triển khai thực hiện hướng dẫn của Bộ Công Thương về các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản theo hợp đồng UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các
sở liên quan tăng cường chỉ đạo thực hiện tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng trên địa bàn quản lý (Nguồn: Baophuyen.com)
Trang 2512
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về thị trường nông sản
Khái niệm nông sản
Nông sản bao gồm nông sản, lâm sản, thủy sản là những sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp lâm nghiệp, ngư nghiệp rõ ràng hoặc thành phần tỷ lệ nông nghiệp trong
sản phẩm cuối cùng chiếm tỷ lệ lớn
Khái niệm thị trường nông sản
Thị trường nông sản được xem là một tập hợp những người mua nông sản hiện tại và tiềm ẩn Những người mua này cùng chia sẻ một nhu cầu hay mong muốn về nông sản có thể được thỏa mãn thông qua những cuộc trao đổi các mối quan hệ
Đặc điểm chung của thị trường nông sản
Thị trường nông sản đa dạng về các loại hình: các loại hình cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh có tính chất độc quyền và thị trường độc quyền, có thị trường bán buôn, bán
lẻ, thị trường tập trung, qua mạng, thị trường địa phương, cả nước, thị trường quốc tế Thị trường nông sản phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Lượng nông sản hàng hóa cung ra thị trường mang tính thời vụ do sản xuất nông nghiệp mang thời vụ, chu kỳ tái sản xuất kinh tế phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất tự nhiên của sinh vật Người sản xuất không kiểm soát được số lượng và chất lượng nông sản Rất đa dạng về chủng loại do tính đa dạng và phức tạp về điều kiện tự nhiên mỗi vùng
Ở nước ta, sản phẩm nông nghiệp đa phần do nông dân sản xuất ra mà nông dân thường có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất phân tán ở nhiều vùng khác nhau Họ vừa là
Trang 2613
người sản xuất vừa là người tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, nông sản hàng hóa đưa ra thị trường thường không lớn và phân tán Bởi vậy, một nông dân không thể điều khiển được thị trường và thị trường nông sản có một đặc trưng cơ bản là mang tính cạnh tranh cao Giá cả nông sản thường không ổn định (Nguyễn Thị Bích Phương, 2007)
Thông tin về giá cả luôn giữ vị trí hàng đầu trong việc đề xuất quyết định kinh doanh nói chung và các quyết định về giá cả nói riêng Đối với nông dân thì giá cả nông sản là một yếu tố quan trọng và tác động trực tiếp đến quyết định tiếp tục sản xuất hay ngưng
sản nông sản này để chuyển sang hướng sản xuất nông sản khác (Lê Đình Quang,
Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp đồng trong nông nghiệp đưa ra những luật lệ cho việc phân bổ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền quyết định Điều này
có nghĩa là kết quả mùa màng thu hoạch được sẽ được phân chia giữa nông dân và doanh nghiệp theo một tỷ lệ nhất định theo 3 yếu tố trên Việc ký hợp đồng phân chia như vậy được xem là giải pháp tối ưu cho cả hai bên (Nguồn: TS.Bảo Trung, 2007)
Trang 2714
doanh nông sản có thể tự thiết lập các đồn điền riêng của họ Tuy nhiên, lựa chọn này
có thể sinh ra các chi phí giao dịch khác như chi phí giám sát, rủi ro của các mùa vụ, chi phí mua/ thuê đất và chi phí tập huấn kỹ thuật Vì thế, hợp đồng nông sản chỉ cần thiết khi nó tạo ra chi phí giao dịch thấp hơn so với các phương án lựa chọn khác (Nguyễn
Loại hợp đồng này rất thích hợp cho nông hộ quy mô nhỏ sản xuất các mặt hàng nông sản có tính rủi ro cao, cần có nhu cầu tạo lập thương hiệu Bên mua chi phối mạnh mẽ thị trường tiêu thụ trong mô hình này, vì thế quy mô và phạm vi của hợp đồng phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ và năng lực của bên doanh nghiệp thu mua
Mô hình tập trung hóa
Trong mô hình tập trung hoá, doanh nghiệp làm hợp đồng trực tiếp với nông dân Vì vậy, doanh nghiệp thường không có động lực để ký hợp đồng với các nông hộ quy mô nhỏ vì chi phí giao dịch cao, trừ trường hợp nông hộ sở hữu các nguồn lực để cung cấp các nông sản đặc biệt Đối với các nông hộ quy mô nhỏ, doanh nghiệp thường khuyến khích họ thành lập HTX hoặc nhóm nông dân để ký hợp đồng Trong trường hợp này doanh nghiệp thường có quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Nông dân ký hợp đồng thường phải có vốn để đầu tư xây dựng cơ bản khá lớn Mô hình này thường phù hợp với các cây dài ngày hoặc sản xuất nông sản cần
Trang 2815
đầu tư lớn Hợp đồng dạng này chủ yếu phát sinh khi các doanh nghiệp muốn lập vùng nguyên liệu ổn định sau khi đã đầu tư cơ sở chế biến lớn tại một vùng cụ thể
Mô hình đồn điền trung tâm
Trong mô hình này, doanh nghiệp cũng có hợp đồng trực tiếp với nông dân, nhưng ngoài ra doanh ngiệp còn có quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với đất canh tác cho nông dân thuê sử dụng Bên A trong mô hình đồn điền trung tâm thường là các nông trường quốc doanh được cổ phần hoá và giao khoán đất cho nông hộ trong thời gian gần đây Bên B là công nhân nông trường cũ và các nông hộ xung quanh khu vực nông trường Do yếu tố lịch sử của các nông trường quốc doanh thường nằm ở khu vực đồi núi nên hợp đồng dạng này thường dành cho các cây công nghiệp dài ngày
Mô hình trung gian và phi chính thức
Mô hình này dựa trên hợp đồng miệng và niềm tin giữa các đối tác tham gia hợp đồng Bên A đa dạng với các kênh bán buôn bán lẻ và doanh nghiệp chế biến khác nhau Bên B có thể là hộ dân hoặc các nhóm nông hộ Giao dịch hợp đồng thường thông qua thương lái hoặc đại lý thu mua Hợp đồng dạng này thường dành cho các nông sản đại trà và giúp cân đối nguồn cung với nhu cầu thị trường không ổn định Hợp đồng dạng này thường xuất phát từ nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất của các cơ
sở đã làm ăn lâu năm tại một địa phương cụ thể Khó có thể mở rộng quy mô và phạm
vi hợp đồng theo kiểu này vì hợp đồng phi chính thức không thể tạo ra trao đổi thông tin thường xuyên để kiểm soát quy cách và chất lượng sản phẩm (Nguồn: Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2007)
Những lợi ích và vấn đề khó khăn của nông dân và doanh nghiệp khi tham gia hợp đồng
Trang 29Hỗ trợ kỹ thuật phù hợp Giá ổn định và được bảo đảm
Thị trường đầu ra ổn
định
Tăng rủi ro Công nghệ và mùa vụ không phù hợp Chèn ép về số lượng thu mua và quy cách sản phẩm
Nhân viên thu mua tham nhũng
Bị khống chế độc quyền Vay nợ và phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn ứng trước của bên mua
Đối với
doanh
nghiệp
Dễ chấp nhận về mặt chính trị
Tránh được hạn chế về đất đai
Có nguồn nguyên liệu
ổn định và chia sẻ rủi ro Chất lượng đồng bộ Thúc đẩy sử dụng các đầu vào trong nông
nghiệp
Giới hạn về đất đai Giới hạn văn hóa xã hội Nông dân bất hợp tác Các chi phí marketing ngoài hợp đồng
Sử dụng đầu vào không đúng mục
đích
(Nguồn: Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2007)
Các bên liên quan trong hợp đồng nông nghiệp
Mô hình hợp đồng trong sản xuất nông nghiệp là mô hình có mối liên kết giữa 4 đối tác chính, bao gồm: Nhà nước; doanh nghiệp; các nhà nghiên cứu; HTX, tổ chức xã hội, nhóm nông dân, nông dân nghèo Nhìn chung, có 6 mối liên kết chính trong hợp đồng nông nghiệp SXNN, và các mối liên kết giữa các đối tác khác nhau thì vai trò là khác nhau
Mối quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp
Trang 3017
Mối quan hệ giữa Nhà nước với HTX, tổ chức xã hội, nhóm nông dân, nông dân nghèo
Mối quan hệ giữa nhà nước với nhà nghiên cứu
Mối quan hệ doanh nghiệp với HTX, tổ chức xã hội, nhóm nông dân, nông dân nghèo
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nghiên cứu
Mối quan hệ giữa nhà nghiên cứu với HTX, tổ chức xã hội, nhóm nông dân, nông dân nghèo
Hình 3.1 Các Bên Tham Gia Trong Hợp Đồng Nông Nghiệp
Nguồn: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
Trang 3118
3.1.3 Khái niệm thị trường độc quyền
Độc quyền: Là thị trường chỉ có một người bán duy nhất về một sản phẩm riêng
biệt, không có sản phẩm tương tự có khả năng thay thế, giá cả do người bán quyết định
Độc quyền mua: Là một trạng thái thị trường mà ở đó chỉ tồn tại một người mua
trong khi có nhiều người bán Khác với độc quyền bán, trong trường hợp độc quyền mua, doanh nghiệp độc quyền có quyền quyết định giá mua và sẽ gây sức ép để làm giảm giá sản phẩm từ những người bán
Độc quyền nhóm: Là một thị trường có đặc điểm: Một số lượng nhỏ các công
ty; sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hoá vừa có sự khác biệt; thừa nhận tồn tại sự phụ
thuộc lẫn nhau; khó khăn gia nhập
Do có ít các công ty trong một ngành độc quyền thiểu số, sản lượng của mỗi công ty chiếm một thị phần lớn trên thị trường Do điều này, quyết định giá cả và sản lượng của mỗi công ty có tác động đáng kể lên lợi nhuận của các công ty khác Do sự phụ thuộc lẫn nhau này, các công ty độc quyền nhóm can dự vào hành vi chiến lược Hành vi chiến lược xảy ra khi kết quả tốt nhất cho một bên được quyết định bởi hành động của các bên khác
Độc quyền nhóm mua: Thị trường với rất ít các doanh nghiệp mua một hàng
hóa, sản phẩm trên thị trường Họ có được thế mạnh trong giao dịch và đưa ra những điều khoản có lợi cho mình Quyết định giá của các doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, các doanh nghiệp có các chiến lược cạnh tranh nhau để tối đa lợi ích của mình (Nguồn:
Phạm Văn Vận và Vũ Cương, 2006)
3.1.4 Lý thuyết trò chơi áp dụng trong kinh doanh
Khái niệm sơ lược về lý thuyết trò chơi
Đa số các hãng hay đối thủ khi tham gia vào thị trường phải quan tâm đến những
sự đối phó chắc sẽ có của các đối thủ cạnh tranh khi họ đề ra quyết định chiến lược về giá cả, chi tiêu quảng cáo, đầu tư vốn mới và những biến số khác Ví như, tại sao các hãng lại có xu hướng kết cấu với nhau trên một thị trường này và cạnh tranh với nhau một cách hung hãn trên một thị trường khác? Một số hãng xoay sở như thế nào để ngăn
Trang 3219
chặn đối thủ cạnh tranh tìm tàng của họ đi vào doanh trường? Và các hãng sẽ phải quyết định giá như thế nào khi các điều kiện hay chi phí đang thay đổi hoặc những đối thủ cạnh tranh mới đang đi vào thị trường
Để trả lời những câu hỏi ấy, chúng ta cần mở rộng phân tích các hãng tiến hành các quyết định chiến lược thông qua việc phát triển và ứng dụng lý thuyết trò chơi
Mô hình bài toán cơ bản ứng dụng trong lý thuyết trò chơi
Giả thuyết cơ bản
Bây giờ quan tâm vào một trò chơi giữa hai đối thủ: Đối thủ N1: người nông dân (người sản xuất); đối thủ N2: nhà máy thu mua ( người tiêu thụ)
Giả sử hai đối thủ có một thỏa thuận với nhau: đối thủ N1 sẽ cung cấp sản phẩm cho đối thủ N2 làm nguyên liệu đầu vào
Ở đây ta chỉ quan tâm vào các khoản lợi cũng như các khoản thiệt hại của hai bên do sự biến động của giá cả sản phẩm của hợp đồng
Giả sử hai đối thủ ký hợp đồng với nhau, giá thu mua sản phẩm khi hợp đồng có hiệu lực là giá cố định theo sự thỏa thuận của hai bên
Mô hình bài toán tổng quát
Giả sử hai đối thủ N1, N2 có không gian chiến lược là S1(s1, s2), S2(s1, s2), với s1
là chiến lược thực hiện hợp đồng; s2 là chiến lược phá vỡ hợp đồng
Ta có: S11 là chiến lược của đối thủ N1 là thực hiện chiến lược s1
S21 là chiến lược của đối thủ N1 là thực hiện chiến lược s2
S12 là chiến lược của đối thủ N2 là thực hiện chiến lược s1
S22 là chiến lược của đối thủ N2 là thực hiện chiến lược s2
Ta có: U1ij là thu hoạch của đối thủ N1 ứng với chiến lược của đối thủ N1 là I và đối thủ
N2 là j
U2ji là thu hoạch của đối thủ N2 ứng với chiến lược của đối thủ N2 là j và đối thủ N1 là i Như vậy trò chơi được thể hiện tóm gọn trong bảng sau:
Trang 3320
Bảng 3.2 Bảng Lý Thuyết Trò Chơi của Hai Đối Thủ
Khoản mục Đối thủ N2 (Nhà máy thu mua)
S12 (Thực hiện) S22 (Phá vỡ) Đối thủ N1
3.1.5 Quyết định lựa chọn phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia
Trường hợp 1: Giá cuối thời đoạn cao hơn giá của hợp đồng
Trường hợp 2: Giá cuối thời đoạn thấp hơn giá của hợp đồng
a) Quyết định lựa chọn phá vỡ hợp đồng của nông dân với nhà máy
Giả sử:
Mức giá thu mua cố định của hợp đồng là Pf
Mức giá ở cuối thời đoạn cao hơn giá hợp đồng là Pu
Mức giá ở cuối thời đoạn thấp hơn giá hợp đồng là Pd
Dấu (+) đại diện cho khoản lợi thu
Dấu (-) đại diện cho khoản bị mất đi cho cả hai bên Mô hình bài toán như sau:
Bảng 3.3a Kết Cục Trò Chơi Khi Giá Cuối Thời Đoạn Cao Hơn Giá Hợp Đồng
Khoản mục Đối thủ N2 (Nhà máy thu mua)
Trang 3421
b) Quyết định lựa chọn phá vỡ hợp đồng của nhà máy với nông dân
Bảng 3.3b Kết Cục Trò Chơi Khi Giá Cuối Thời Đoạn Thấp Hơn Giá Hợp Đồng
Khoản mục Đối thủ N2 ( Nhà máy thu mua)
3.1.6 Thị trường và thông tin bất cân xứng
Sự thất bại của thị trường do thông tin không cân xứng
Có sáu dạng thất bại thị trường là: Độc quyền; hàng hóa công cộng; ngoại tác; thị trường không hoàn hảo; thông tin không cân xứng; thất nghiệp; lạm phát và mất cân bằng Trong đó, thông tin bất cân xứng có ảnh hưởng rộng và sâu đến nhiều hoạt động kinh tế như trong mua bán trao đổi hàng hóa, thị trường bảo hiểm, thị trường tín dụng, thị trường lao động, thị trường chứng khoán
Thất bại về thông tin thị trường thường có hai dạng Thứ nhất, thông tin mang tính chất của HHCC Việc tiêu dùng thông tin không mang tính cạnh tranh- việc sử dụng thông tin của người này không cản trở lợi ích từ việc sử dụng thông tin của người khác Thứ hai, tính hiệu quả đòi hỏi thông tin phải được phổ biến không mất tiền, hay chính xác hơn là chỉ phải trả tiền cho việc vận chuyển thông tin đó Thông tin không cân xứng gây nên tính phi hiệu quả cho thị trường được thể hiện: Gây ra tổn thất xã hội; thị trường chỉ có hàng xấu hoặc không tồn tại
Thông tin bất cân xứng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào đó tham gia giao dịch thị trường có được thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của sản phẩm Như vậy trong trường hợp này, thông tin không được xem xét như một hàng hóa, mà là
Trang 3522
thông tin về hàng hóa được chia sẻ giữa người mua và người bán, hoặc giữa người tạo
ra ngoại ứng với các bên chịu tác động của ngoại ứng (Lương Thị Lành, 2009)
Nguyên nhân
Nguyên nhân của tình trạng bất cân xứng về thông tin xuất phát từ đặc điểm bí
ẩn và hoạt động bí ẩn Trước tiên là do những chủ thể kinh tế khác nhau quan tâm tới những đối tượng khác nhau và thông tin của họ khi về cùng một đối tượng sẽ khác nhau Thường thì các chủ thể kinh tế hiểu mình rõ hơn là hiểu người khác Mức độ
chênh lệch về thông tin tùy thuộc vào cơ cấu, đặc trưng của thị trường
Bất cân xứng thông tin còn có nguyên nhân nhân tạo Chủ thể kinh tế tham gia giao
dịch có thể cố tính che giấu thông tin để đạt được lợi thế trong đàm phán giao dịch
Giải pháp để hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng
Để đối phó với tình trạng thông tin bất cân xứng, các nhà kinh tế học đã phát triển
hai loại biện pháp, một là phát tín hiệu (signaling), hai là sàng lọc (screening)
Michael Spence chỉ ra được cơ chế phát tín hiệu (signaling): bên có nhiều thông tin có thể phát tín hiệu đến những bên ít thông tin một cách trung thực và tin cậy Với việc phát tín hiệu này, người bán những sản phẩm chất lượng cao phải sử dụng những biện
pháp được coi là quá tốn kém với người bán hàng hóa chất lượng thấp
Joseph Stiglitz đã tiếp tục bổ sung vào công trình nghiên cứu của Akerlof và Spence Stiglitz đặt ra vấn đề là bản thân những người có ít thông tin hơn cũng có thể tự cải thiện tình trạng của mình thông qua cơ chế sàng lọc (screening) Ông đã chỉ ra rằng bên
có ít thông tin hơn có thể thu thập thông tin từ bên kia bằng cách đưa ra các điều kiện giao dịch hợp đồng khác nhau (Lê An Khang, 2008)
Trang 3623
Hình 3.2 Tóm Tắt Mô Hình Thông Tin Bất Cân Xứng
Nguồn: Lê An Khang, 2008
3.1.7 Đặc điểm người nông dân và hoạt động sản xuất nông nghiệp
Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp có quyền kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu lao động của gia đình để sản xuất thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng không hoàn hảo cao
Vai trò của nông hộ
Nông hộ (hộ gia đình nông dân) là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức cơ
sở của nông nghiệp và nông thôn đã tồn tại từ lâu ở các nước nông nghiệp Nông hộ bao gồm chủ yếu cha mẹ con cái Các thành viên nông hộ gắn bó chặt chẽ trước tiên trên quan hệ hôn nhân và quyết thống
Về kinh tế các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm và quản lý các thành viên trong nông hộ cùng chung mục đích và lợi ích thoát khỏi đói nghèo phát triển kinh tế càng giàu có
Thông tin bất cân
Thông tin che
Trang 3724
Do thống nhất về lợi ích nên các thành viên trong nông hộ dễ thống nhất về hành động, đều sẵn sàng làm việc để có thu nhập cao cho gia đình cũng là lợi ích của mỗi người Các thành viên trong nông hộ từ trẻ đến già đều có thể lao động và tham gia mà không kể tuổi tác Người yếu làm việc nhẹ, người khỏe làm việc nặng Do đó, việc phân công và hợp tác lao động trong nông hộ có nhiều ưu điểm mà các cơ sở khác không có được là: tính tự nguyện, tự giác cao, tận dụng tối đa khả năng trong lao động sản xuất Nông thôn- nông hộ đóng vai trò quan trọng trong nhu cầu giải quyết lương thực, thực phẩm cho quốc gia, cho dự trữ và xuất khẩu Mặt khác nông thôn còn là thị trường tiêu thụ lương thực, thực phẩm lớn trong nền kinh tế Hơn thế nữa nông thôn còn là nơi cung cấp nguồn lao động, nguyên liệu dồi dào để phát triển tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế Trong đó có cả nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ (Lê Đình Quang, 2007)
3.1.8 Ý nghĩa của việc phát triển ngành trồng mía
Đường là thực phẩm thiết yếu hằng ngày của người dân, là một trong những nguyên liệu chủ yếu dùng trong ngành công nghiệp thực phẩm chế biến bánh, kẹo, sữa… và là chất phụ gia quan trọng của nhiều ngành khác như dược phẩm, năng lượng…Và nhờ trồng mía, mà người dân ở nhiều địa phương đã xóa được đói, nghèo giảm dần, đời sống được cải thiện, không ít hộ còn trở nên giàu có Điều này phần nào chứng tỏ sức sống mạnh mẽ của ngành mía đường nước ta
Do đó, mặc dù không phải là ngành có lợi thế kinh tế vĩ mô song sự phát triển của ngành sản xuất mía đường nói chung sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế
Với các nhà máy đường hiện đại và các cơ sở sản xuất đường thủ công, kết hợp với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật sản xuất đường, chắc chắn trong thời gian tới nước
ta sẽ có một nền công nghiệp đường tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu về lượng đường
sử dụng cho nhân dân và góp phần cho sự phát triển kinh tế đất nước
Trang 3825
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
a) Thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn nông hộ trồng mía, trạm mua mía, lãnh đạo địa phương để có thông tin cần thiết cho đề tài
Số liệu thứ cấp thu thập theo nhiều nguồn để phù hợp nội dung của đề tài:
Số liệu của Cục Thống Kê huyện, Phòng NN&PTNT huyện, từ UBND xã, Hội Phụ Nữ xã và tài liệu của Nhà máy đường Đồng Xuân
- Các bài phóng sự trên báo Phú Yên, Việt Báo, Tuổi Trẻ, Dân Trí, Lao Động
- Sách chuyên ngành Kinh Tế Nông Lâm
b) Chọn mẫu điều tra
Do hạn chế về thời gian thực hiện đề tài nên tác giả đã điều tra chọn mẫu thay cho điều tra tổng thể Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 69 hộ trồng mía tại địa phương và phỏng vấn lấy thông tin từ trạm mua mía của nhà máy, những người lãnh đạo và những người có kinh nghiệm của địa phương
Cách thức chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tổ Xã Xuân
Quang 3 gồm có 3 thôn với tổng số 277 hộ trồng mía Và số mẫu được chọn chiếm 25% tổng thể và được lấy theo tỷ lệ của từng thôn Kết quả chọn mẫu như sau:
Bảng 3.4 Kết Quả Chọn Mẫu Theo Thôn
Trang 4027
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tình hình chung của các hộ được phỏng vấn bao gồm diện tích đất trồng mía, trình độ học vấn và cơ cấu tuổi của chủ hộ bằng phương pháp thống kê mô tả Đặc điểm của hợp đồng mua bán mía bao gồm: Sự hình thành hợp đồng, điều khoản hợp đồng Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng giữa nông dân với nhà máy căn cứ vào đặc điểm thông tin bất cân xứng trong mua bán mía đường giữa nông dân với nhà máy gồm: Giá mía, biến động giá mía, chất lượng mía và tạp chất Phân tích việc phá vỡ hợp đồng do thông tin bất cân xứng nêu trên
Phân tích quyết định lựa chọn hay phá vỡ hợp đồng của các bên tham gia dựa trên lí thuyết trò chơi và lí thuyết thông tin bất cân xứng Đánh giá sự thành công của việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ mía đường bao gồm phân tích sự hài lòng của nông dân đối với việc bán mía cho nhà máy, lựa chọn có tiếp tục ký hợp đồng với nhà máy cũ của nông dân và sự tin tưởng của nông dân đối với kết quả phân tích mía của nhà máy và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hợp đồng mua bán mía tại địa phương
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đường tại địa phương
4.1.1 Tình hình sản xuất
Trong giai đoạn hiện nay việc tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác được đặt ra và là mục tiêu phấn đấu của các hộ nông dân Đối với bà con nông dân trồng mía tại xã Xuân Quang 3, vấn đề này càng cấp thiết hơn Do các điều kiện khó khăn về yếu tố đất đai, thời tiết, trình độ kỹ thuật nên năng suất bình quân của cây mía của xã chỉ đạt khoảng 43 tấn/ha Với giá thu mua mía nguyên liệu hiện nay tại Nhà Máy Đường Đồng Xuân là 800.000 đồng/tấn thì doanh thu bình quân của 1 hecta đất trồng